|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2024/NQ-HĐND
|
Bình Dương, ngày
12 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO CÁC CƠ QUAN TƯ PHÁP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT ÁN HÀNH
CHÍNH, ÁN DÂN SỰ CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 451/TTr-HĐND
ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo
nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cho các cơ quan tư pháp trong việc giải
quyết án hành chính, án dân sự chung trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm
tra số 123/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính
sách hỗ trợ cho các cơ quan tư pháp trong việc giải quyết án hành chính, án dân
sự chung trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
a) Những người trực tiếp tham
gia công tác kiểm sát, xét xử, thi hành án đối với án hành chính, án dân sự
chung (dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, hôn nhân gia đình) và phần thi
hành án dân sự trong bản án hình sự thuộc cơ quan Toà án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân, Thi hành án dân sự 02 cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
b) Chính sách này không áp dụng
đối với các trường hợp sau
- Đối với các vụ án được hòa
giải thành, đối thoại thành và đình chỉ giải quyết vụ án trong giai đoạn chuẩn
bị xét xử do Thẩm phán ban hành.
- Đối với quyết định thi hành
án: hoàn trả tạm ứng án phí; khấu trừ tạm ứng án phí; tịch thu tiêu hủy, sung
công hay ủy thác toàn bộ.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ đối với cơ quan Tòa
án nhân dân
- Đối với án sơ thẩm: 1.200.000
đồng/vụ;
- Đối với án phúc thẩm: 800.000
đồng/vụ.
b) Hỗ trợ đối với cơ quan Viện
kiểm sát nhân dân
- Đối với án sơ thẩm: 1.000.000
đồng/vụ
- Đối với án phúc thẩm: 500.000
đồng/vụ.
Mức hỗ trợ gồm: công tác kiểm
sát xét xử và kiểm sát thi hành án.
c) Hỗ trợ đối với cơ quan Thi
hành án dân sự
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh: 600.000
đồng/việc xong.
- Chi cục Thi hành án dân sự
cấp huyện: 400.000 đồng/việc xong.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Đối với cơ quan Tòa án nhân
dân
Phải có Bản án hoặc Quyết định
công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
do Hội đồng xét xử ban hành.
b) Đối với cơ quan Viện kiểm
sát nhân dân
Phải có Bản án hoặc Quyết định
công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
do Hội đồng xét xử ban hành và Quyết định phân công kiểm sát viên.
c) Đối với cơ quan Thi hành án
dân sự
- Phải có xác nhận thi hành án
xong của cơ quan Thi hành án dân sự.
- Trường hợp thi hành án xong
một phần: phải có xác nhận thi hành án xong một phần và Quyết định đình chỉ thi
hành án.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: từ
nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với các cơ quan tư pháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết này.
Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, trường hợp các văn bản căn cứ của Nghị quyết này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
Điều 3. Thường trực Hội
đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm
2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Ban CTĐB;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- TAND tối cao, VKSND tối cao;
- Tổng Cục THADS;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- VKSND, TAND, THA 02 cấp;
- LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;
- Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật (Sở Tư pháp);
- Trung tâm Công báo tỉnh, Website tỉnh, Báo, Đài PT-TH;
- Các phòng, App, Web;
- Lưu: VT, Ly (4).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Lộc
|