|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1480/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ
PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ hướng dẫn quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số
22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang
thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1319/QĐ-BTP ngày
12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Thông
tin điện tử Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo
dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Tổng Biên tập Báo Pháp luật Việt Nam và Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng TTĐT Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục CNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1480/QĐ-BTP ngày 15/06/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản
lý, duy trì, cập nhật, khai thác, sử dụng Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
2. Quy chế này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cá nhân, tổ chức tham gia quản lý,
duy trì, cập nhật, khai thác, sử dụng Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
Điều 2. Vị
trí, chức năng của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp là kênh cung cấp thông tin chính thống, tập trung của Bộ Tư pháp trên môi
trường mạng; tích hợp thông tin hành chính điện tử và thông tin truyền thông đa
phương tiện.
Điều 3. Tổ
chức của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
1. Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp bao gồm: Cổng Thông tin điện tử có tên miền moj.gov.vn và các Cổng/Trang
Thông tin điện tử thành phần thuộc Cổng có tên miền ***.moj.gov.vn.
Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp có địa chỉ truy cập duy nhất trên mạng Internet là: https://moj.gov.vn.
2. Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp có Ban Biên tập và Tổ giúp việc Ban Biên tập.
a) Ban Biên tập do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp thành lập gồm:
- Trưởng ban: Cục trưởng Cục
Công nghệ thông tin;
- Phó Trưởng ban Thường trực: 01
đồng chí Phó Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin kiêm Tổ trưởng Tổ giúp việc Ban
Biên tập;
- 02 Phó trưởng ban gồm: 01 đồng
chí Lãnh đạo Báo Pháp luật Việt Nam và 01 đồng chí Lãnh đạo Cục Phổ biến, giáo
dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý;
- Các Uỷ viên là đại diện các
đơn vị thuộc Bộ có cổng/trang thông tin thành phần hoặc được giao chủ trì quản
lý nội dung trên mục/chuyên mục thông tin trên các Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp.
b) Tổ giúp việc Ban Biên tập được
thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và thực hiện các nhiệm vụ
theo sự phân công của Ban Biên tập.
c) Ban Biên tập và Tổ giúp việc
Ban Biên tập thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này và Quy chế Tổ
chức và hoạt động của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
Điều 4.
Nguyên tắc hoạt động
1. Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ, cung cấp
thông tin trên môi trường mạng.
2. Thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử Bộ Tư pháp phải đảm bảo chính xác, kịp thời; theo đúng chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuân thủ các quy định
pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, an toàn, an ninh thông tin, sở hữu trí tuệ
và quy định pháp luật có liên quan.
3. Cổng/Trang Thông tin điện tử
thành phần của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp phải tuân thủ các nguyên tắc
hoạt động tại Quy chế này.
4. Thông tin cá nhân của người
cung cấp thông tin để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp được bảo
vệ, bảo mật theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của người cung cấp
thông tin đăng tải.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP
Điều 5. Vận
hành, bảo trì, giám sát, xây dựng, nâng cấp, phát triển Cổng Thông tin điện tử
Bộ Tư pháp
1. Bảo đảm hệ thống cơ sở hạ tầng
thông tin, các thiết bị có liên quan và môi trường phục vụ việc vận hành Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
2. Thực hiện các biện pháp bảo
trì, nâng cấp Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp bảo đảm hoạt động thường xuyên,
liên tục.
3. Thực hiện hoạt động giám sát
cảnh báo các hành vi xâm phạm an toàn Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
4. Thực hiện việc rà soát, đề
xuất phương án xây dựng, nâng cấp, phát triển Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp.
Điều 6. Bảo
đảm an ninh mạng đối với Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
1. Thực hiện các quy định của
pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
2. Thực hiện lưu nhật ký đối với
hoạt động tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa, xóa thông tin, dữ liệu nhằm phục vụ
công tác quản lý, giám sát, kiểm tra và bảo đảm an ninh mạng đối với Cổng Thông
tin điện tử Bộ Tư pháp.
3. Thực hiện các biện pháp sao
lưu máy chủ, dữ liệu; thiết lập và duy trì hệ thống dự phòng và có phương án
khôi phục từ các bản sao lưu, dự phòng nhằm bảo đảm khả năng phục hồi sau sự cố
để duy trì hoạt động liên tục của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
4. Xây dựng, triển khai các giải
pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nguy cơ, sự cố mất an ninh mạng;
xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả phương án ứng phó, khắc phục sự cố an
ninh mạng đối với Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
5. Thực hiện các biện pháp kỹ
thuật, nghiệp vụ và quản lý cần thiết khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo
đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu cho Cổng Thông tin điện tử
Bộ Tư pháp.
Điều 7. Quản
lý tài khoản quản trị Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
1. Tổ giúp việc Ban Biên tập có
trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin cấp mới, giới hạn, rà soát, quản
lý quyền quản trị Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng/Trang Thông tin điện
tử thành phần thuộc Cổng.
2. Các cá nhân, đơn vị được cấp
tài khoản quản trị Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng/Trang Thông tin điện
tử thành phần thuộc Cổng có trách nhiệm giữ gìn, bảo mật tài khoản được cấp.
3. Trong trường hợp cần thiết
nhằm bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
trước nguy cơ bị tấn công hoặc các rủi ro khác, Cục Công nghệ thông tin chủ
trì, phối hợp với Tổ giúp việc Ban Biên tập thực hiện việc khóa hoặc thu hồi
tài khoản quản trị Cổng/Trang Thông tin điện tử thành phần thuộc Cổng. Đồng thời,
kịp thời thông báo đến Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý nội dung
thông tin của Cổng/Trang Thông tin điện tử thành phần có liên quan.
Chương
III
CUNG CẤP VÀ CẬP NHẬT
THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP
Điều 8.
Thông tin trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
Thông tin trên Cổng Thông tin
điện tử Bộ Tư pháp bao gồm:
1. Các thông tin được quy định
về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi
trường số và các quy định pháp luật có liên quan;
2. Thông tin phục vụ công tác
quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ;
3. Thông tin về các lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
4. Các thông tin về xây dựng thể
chế, pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành Tư pháp;
5. Thông tin trao đổi, thảo luận,
nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc Bộ và các lĩnh vực
có liên quan;
6. Căn cứ vào tình hình và điều
kiện thực tế, Trưởng Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp quyết định
nội dung, tính chất, hình thức truyền tải thông tin trên Cổng phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ theo từng giai đoạn hoặc theo mục tiêu truyền thông của Bộ,
ngành Tư pháp.
Điều 9.
Cung cấp thông tin để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp
1. Thông tin gửi để đăng tải
trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp được thực hiện bằng một trong các hình
thức sau:
a) Gửi Công văn về địa chỉ: Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, số 60 Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội;
b) Gửi nội dung cần đăng tải
qua địa chỉ thư điện tử (Email): [email protected];
c) Các hình thức phù hợp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Các văn bản hành chính được
gửi về để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, trong mục “Nơi nhận”
phải ghi rõ “Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải)”.
3. Các tổ chức, cá nhân cung cấp
thông tin để đăng tải phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, đồng
thời cung cấp đầy đủ thông tin về đơn vị, tổ chức, họ tên người gửi, chức danh
(nếu có), Mã số thuế, số điện thoại, số tài khoản ngân hàng và địa chỉ liên lạc.
Điều 10.
Thời hạn cung cấp thông tin để đăng tải
1. Đối với loại thông tin hành
chính phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ, thông tin hành chính
khác của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: Thời hạn cung cấp thông tin cho Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tư pháp tối đa không quá 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
văn bản được ký ban hành. Trong trường hợp chậm cung cấp thông tin, các đơn vị
có trách nhiệm báo cáo, giải trình và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ.
2. Đối với loại tin tức, sự kiện:
Thời hạn cung cấp thông tin cho Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp tối đa không
quá 01 ngày làm việc.
3. Đối với các thông tin khác:
Thời hạn cung cấp thông tin cho Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp tối đa không
quá 02 ngày làm việc hoặc theo đề nghị của cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin
mà không vi phạm các quy định của pháp luật về thời hạn công khai thông tin
trên môi trường mạng.
Điều 11.
Quy trình tiếp nhận và phân loại thông tin
1. Quy trình tiếp nhận và xử lý
thông tin gửi đến Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp được Tổ giúp việc Ban Biên
tập thực hiện như sau:
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra
thông tin.
Bước 2: Phân loại thông tin.
Việc phân loại thông tin được thực
hiện như sau:
- Thông tin gửi đến Cổng Thông
tin điện tử Bộ Tư pháp có nội dung thuộc phạm vi quy định tại Điều
8 Quy chế này được Tổ giúp việc Ban Biên tập tiếp nhận, biên tập và đăng tải
trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp hoặc chuyển đến Cổng/Trang Thông tin điện
tử thành phần thuộc Cổng để thực hiện biên tập, đăng tải theo thẩm quyền.
- Thông tin gửi đến Cổng Thông
tin điện tử Bộ Tư pháp liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp không vì mục đích đăng tải mà cần được hỗ trợ, trả lời thì Tổ giúp việc
Ban Biên tập sẽ phân loại, gửi về các đơn vị chuyên môn có liên quan thuộc Bộ để
tiếp nhận và xử lý theo quy trình của đơn vị.
2. Trong trường hợp thông tin gửi
đăng tải chưa rõ ràng, không chính xác, không đầy đủ thông tin của tác giả thì
Tổ giúp việc Ban Biên tập yêu cầu tác giả bổ sung thông tin, rà soát, điều chỉnh
lại thông tin cho chính xác. Trong thời hạn 01 ngày làm việc không có thông tin
phản hồi, Tổ giúp việc Ban Biên tập quyết định việc đăng tải hoặc không đăng tải
thông tin đó trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
Điều 12.
Quy trình cập nhật thông tin
1. Quy trình cập nhật thông tin
được thực hiện như sau:
Bước 1: Tổ giúp việc Ban Biên tập
phân công phóng viên, biên tập viên xử lý, biên tập thông tin và cập nhật ở chế
độ chờ duyệt.
Bước 2: Kiểm tra, rà soát, duyệt,
xuất bản thông tin:
- Tổ giúp việc Ban Biên tập
phân công phóng viên, biên tập viên thực hiện kiểm tra, rà soát, duyệt, xuất bản
thông tin.
- Thành viên Ban Biên tập kiểm
tra, rà soát, theo dõi các thông tin được đăng tải thuộc các lĩnh vực được phân
công phụ trách bảo đảm tính chính xác của nội dung thông tin được đăng tải.
2. Đối với thông tin chỉ đạo, điều
hành; văn bản hành chính: Tổ giúp việc Ban Biên tập phân công thực hiện kiểm
tra thông tin, cập nhật, xuất bản thông tin.
3. Đối với các tin, bài có nội
dung chuyên sâu, phức tạp: Tổ giúp việc Ban Biên tập gửi tin, bài cho thành
viên Ban Biên tập được phân công phụ trách tuyến thông tin cần đăng tải để xem
xét, kiểm duyệt nội dung thông tin. Chậm nhất 01 ngày làm việc, thành viên Ban
Biên tập gửi lại cho Tổ giúp việc Ban Biên tập phân công biên tập viên thực hiện
biên tập, cập nhật, xuất bản thông tin.
Điều 13.
Thời hạn thực hiện xử lý thông tin
1. Đối với loại thông tin chỉ đạo,
điều hành; văn bản hành chính; tin tức, sự kiện: Việc đăng tải hoặc thông báo
trả lại/từ chối đăng tải thông tin được thực hiện kịp thời sau khi tiếp nhận
nhưng tối đa không quá 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin.
2. Đối với các loại thông tin
khác: Việc đăng tải hoặc thông báo trả lại/từ chối đăng tải thông tin được thực
hiện sau khi tiếp nhận nhưng tối đa không quá 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
tiếp nhận thông tin.
3. Đối với các loại thông tin hỏa
tốc: Việc đăng tải hoặc thông báo trả lại/từ chối đăng tải thông tin được thực
hiện ngay sau khi tiếp nhận thông tin.
4. Thời gian quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này không bao gồm trường hợp thông tin cần xác minh, làm rõ hoặc
có quyết định khác từ Ban Biên tập.
5. Trường hợp chậm xử lý thông
tin so với thời hạn quy định, đơn vị, cá nhân có liên quan phải kịp thời báo
cáo, giải trình nguyên nhân và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ.
Điều 14.
Thông tin bị từ chối đăng tải
Trong quá trình tiếp nhận, xử lý
thông tin, Tổ giúp việc Ban Biên tập có quyền từ chối đăng tải đối với các
thông tin sau:
1. Có nội dung không phù hợp với
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
2. Có chứa nội dung thuộc bí mật
Nhà nước, không được phép công khai theo quy định của pháp luật hoặc chỉ phổ biến
trong phạm vi nội bộ theo quy định;
3. Nội dung không chính xác,
không đúng sự thật;
4. Nội dung đã được đăng tải
trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
5. Không bảo đảm chất lượng về
mặt nội dung, hình ảnh;
6. Quá thời hạn gửi đăng tải.
Điều 15.
Rà soát, điều chỉnh, cải chính thông tin đã được đăng tải
1. Thành viên Ban Biên tập Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tư pháp thực hiện theo dõi, kiểm tra, rà soát các thông
tin được đăng tải thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Việc điều chỉnh, cải chính
thông tin đã được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp được thực hiện
khi có đề xuất, yêu cầu phù hợp.
3. Trong trường hợp thông tin
đã đăng tải, nhưng có phản ánh về thông tin được đăng tải sai sự thật, không
chính xác hoặc có sự tranh chấp về quyền tác giả, Tổ giúp việc Ban Biên tập quyết
định việc gỡ bỏ tạm thời thông tin đã đăng tải để xác minh, hoặc quyết định gỡ
bỏ vĩnh viễn đối với thông tin vi phạm quy định của pháp luật về quyền tác giả,
tác phẩm.
4. Trong trường hợp cần thiết,
Tổ giúp việc Ban Biên tập đề nghị các đơn vị thuộc Bộ phối hợp rà soát thông
tin trên Cổng Thông tin điện tử để bảo đảm tính chính xác và chất lượng của thông
tin.
Điều 16.
Duy trì và lưu trữ thông tin
1. Thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử Bộ Tư pháp được duy trì, cập nhật thường xuyên, liên tục đảm bảo
tính kịp thời trong công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ, đảm bảo tính
thời sự của tin tức.
2. Các thông tin khác trên Cổng
Thông tin điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu chiểu điện
tử đối với loại hình báo nói, báo hình, báo điện tử của cơ quan quản lý nhà nước
về báo chí ở Trung ương và các quy định khác có liên quan.
Điều 17. Chế
độ chi trả nhuận bút, thù lao
Cá nhân có tác phẩm, thông tin
được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp được hưởng nhuận bút, thù
lao theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về Chế độ nhuận bút, thù lao đối với
tác phẩm, thông tin được đăng trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
Chương IV
KHAI THÁC, SỬ DỤNG, TÍCH
HỢP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP
Điều 18.
Khai thác, sử dụng thông tin trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
Thông tin trên Cổng Thông tin
điện tử Bộ Tư pháp là thông tin chính thống của Bộ Tư pháp. Việc khai thác, sử
dụng, đăng tải, trích dẫn lại thông tin trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
phải ghi rõ thông tin về tác giả hoặc nguồn trích dẫn.
Điều 19.
Tích hợp thông tin
1. Thực hiện kết nối, tích hợp
và chia sẻ thông tin giữa Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp với Cổng Pháp luật
quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Hệ thống giám sát, đo lường mức độ
cung cấp, sử dụng dịch vụ Chính phủ số theo quy định.
2. Thực hiện kết nối, tích hợp
giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp
và Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp nhằm bảo đảm việc cung cấp thông tin, dịch
vụ công trực tuyến được thuận tiện, thống nhất cho người sử dụng.
3. Tổ chức tích hợp, liên kết
và hiển thị trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp các phần mềm, hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp theo quy định.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20.
Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin
1. Giúp Lãnh đạo Bộ thống nhất
quản lý cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh mạng bảo đảm Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tư pháp được vận hành liên tục, thông suốt, ổn định và an
toàn theo quy định tại Chương II Quy chế này và quy định khác có liên quan.
2. Thiết kế cấu trúc công nghệ,
kỹ thuật, mỹ thuật của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp; phát triển đa dạng nội
dung, hình thức hoạt động, các ứng dụng, sản phẩm truyền thông đa phương tiện để
nâng cao năng lực thông tin, tổ chức cung cấp thông tin qua mạng xã hội và thiết
bị di động theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức kết nối, tích hợp
thông tin trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp; phối hợp với các đơn vị có
liên quan trong việc kết nối, tích hợp Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp với Cổng
Pháp luật quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Hệ thống giám sát, đo lường
mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số.
4. Phối hợp với Báo Pháp luật
Việt Nam thực hiện các hoạt động quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng
Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp theo Quy chế này và quy định tại các văn bản
liên quan khác.
5. Phối hợp với Báo Pháp luật
Việt Nam, Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý nghiên cứu, đề
xuất các kế hoạch truyền thông của Bộ, ngành Tư pháp trên Cổng Thông tin điện tử
Bộ Tư pháp.
6. Chủ trì, phối hợp với Cục Kế
hoạch - Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ có Cổng/Trang Thông tin thành phần thuộc
Cổng lập dự toán kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp để chi trả
nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được đăng tải
trên Cổng/Trang Thông tin điện tử thành phần và thù lao cho người làm công việc
liên quan đến tác phẩm được đăng tải trên Cổng/Trang Thông tin điện tử thành phần.
Điều 21.
Trách nhiệm của Báo Pháp luật Việt Nam
1. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị thuộc Bộ có liên quan thực hiện các hoạt động quản lý, duy trì, cập nhật
nội dung, khai thác và sử dụng Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp theo Quy chế
này và quy định tại các văn bản liên quan khác.
2. Đảm bảo về mặt nội dung đối
với các tin, bài phản ánh hoạt động chỉ đạo, điều hành và các hoạt động của Ban
Thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Bộ Tư pháp, các nội dung khác theo sự phân công của
Trưởng Ban Biên tập được đăng tải kịp thời, chính xác phù hợp với quy định pháp
luật trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
3. Phối hợp với Cục Công nghệ
thông tin và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc kết nối, tích hợp và
chia sẻ thông tin giữa Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng Pháp luật quốc
gia, các Cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin của Chính phủ và các cơ
quan có liên quan theo quy định.
4. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo
tình hình đăng tải, cập nhật tin, bài trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
theo yêu cầu của Trưởng Ban Biên tập, Lãnh đạo Bộ và theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp chặt chẽ với Cục
Công nghệ thông tin và Cục Kế hoạch - Tài chính lập dự toán kinh phí hàng năm từ
nguồn ngân sách nhà nước cấp để chi trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả và thù lao cho người làm công việc liên quan đến tác phẩm được đăng tải
trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
Điều 22.
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
1. Chủ trì rà soát, tổng hợp,
cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, nhân sự, danh bạ điện thoại, địa chỉ và các thông tin khác theo quy định
của pháp luật để Tổ giúp việc Ban Biên tập đăng tải, điều chỉnh, bổ sung trên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tư pháp hoặc tự cập nhật theo thẩm quyền được phân công.
2. Chịu trách nhiệm cung cấp
thông tin để đăng tải theo khoản 3 Điều 9 Quy chế này và quy
định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán
bộ, Cục Công nghệ thông tin bố trí đủ nhân lực chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm, bảo đảm thực hiện hiệu quả,
chất lượng các nhiệm vụ hoạt động của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp và Cổng/Trang
Thông tin điện tử thuộc Cổng.
4. Đối với tin, bài do địa
phương cung cấp: Các đơn vị thuộc Bộ có Cổng/Trang Thông tin điện tử thành phần
thực hiện tiếp nhận, biên tập và đăng tải trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của
đơn vị mình theo thẩm quyền và chia sẻ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
5. Phân công công chức, viên chức
làm đầu mối phối hợp với Tổ giúp việc Ban Biên tập trong công tác truyền thông.
Khi có nhu cầu tuyên truyền, phổ biến thông tin, cơ quan, đơn vị thông báo tới
Tổ giúp việc Ban Biên tập và cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan.
6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ có Cổng/Trang Thông tin điện tử thành phần thuộc Cổng hoặc được giao phụ
trách các mục/chuyên mục, chuyên trang thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chịu
trách nhiệm quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin trên Cổng/Trang
Thông tin điện tử, mục/chuyên mục, chuyên trang đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp
thời.
Trong trường hợp cần thiết, các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có Cổng/Trang Thông tin điện tử thành phần thuộc Cổng
căn cứ quy định tại Quy chế này, chủ trì xây dựng Quy chế hoạt động Cổng/Trang
Thông tin điện tử thành phần thuộc Cổng và thành lập Tổ biên tập phụ trách và
quản lý Cổng/Trang Thông tin điện tử của đơn vị mình.
7. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp
với Báo Pháp luật Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin rà soát các nội dung thông
tin bằng ngôn ngữ Tiếng Anh trên phiên bản Tiếng Anh của Cổng Thông tin điện tử
Bộ Tư pháp.
8. Các đơn vị thuộc Bộ có Cổng/Trang
Thông tin điện tử thành phần thuộc Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp có trách
nhiệm lập dự toán kinh phí để chi trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả và thù lao cho người làm công việc liên quan đối với các tác phẩm được
đăng tải trên các Trang Thông tin điện tử thành phần, gửi Cục Công nghệ thông
tin để tổng hợp.
9. Cục Kế hoạch - Tài chính có
trách nhiệm tổng hợp dự toán từ Cục Công nghệ thông tin, báo cáo cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí bảo đảm vận hành Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, các Cổng/Trang
Thông tin điện tử thành phần phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực
tiễn quản lý ngân sách của Bộ.
Điều 23. Tổ
chức thực hiện
Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Tổng Biên
tập Báo Pháp luật Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách
nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc,
Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổng hợp, kịp thời
tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Bộ giải pháp tháo gỡ./.