|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 664/QĐ-BXD 2025 Kế hoạch cải cách hành chính
|
Số hiệu:
|
664/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
23/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 664/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 05 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ Ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2043/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025
của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-BXD ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030 của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Xây
dựng.
Điều 2. Kinh
phí thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Xây dựng được bố trí
từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ và các nguồn lực tài chính khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
a) Quyết định số 1592/QĐ-BGTVT ngày 20/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Giao
thông vận tải.
b) Quyết định số 1251/QĐ-BXD ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Xây dựng.
2. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ
trưởng, các Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Đảng ủy Bộ Xây dựng;
- Các Thứ trưởng;
- Công đoàn cơ quan Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (S).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 664/QĐ-BXD ngày 23 tháng 05 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Kế hoạch cải cách hành chính
(CCHC) năm 2025 của Bộ Xây dựng được xây dựng trên cơ sở hợp nhất các nội dung
có tính tương đồng của Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Giao thông
vận tải, Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Xây dựng và các chương
trình, kế hoạch, quy định có liên quan, có bổ sung các nội dung nhiệm vụ mới
cho phù hợp tình hình thực tiễn; cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Cải cách thể chế
(1) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống
thể chế trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải để phát triển nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa Nhà
nước và thị trường; hoàn thiện thể chế và các khung khổ pháp lý để thúc đẩy quá
trình chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải phục vụ có hiệu
quả việc xây dựng, phát triển Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
(2) Tập trung ưu tiên hoàn thiện
đồng bộ, có chất lượng và tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế,
chính sách, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng
cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
b) Cải cách thủ tục hành chính
(TTHC)
(1) Tiếp tục đơn giản hóa các
TTHC trong lĩnh vực xây dựng. Cắt giảm, đơn giản hoá ngay TTHC liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh
doanh không cần thiết; giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các TTHC, 30%
chi phí tuân thủ TTHC và tiếp tục đơn giản hóa, cắt giảm các TTHC trong lĩnh vực
xây dựng theo chương trình của Chính phủ.
(2) Hoàn thành việc đổi mới thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC của Bộ Xây dựng
theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận
lợi cho người dân, doanh nghiệp.
(3) Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong thực hiện, giải quyết TTHC, tiếp tục đẩy nhanh lộ trình
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC
được luân chuyển trong nội bộ Bộ, giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc
các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử.
(4) Tiếp tục số hóa kết quả giải
quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng đang còn hiệu lực và có
giá trị sử dụng, 100% kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực được số hóa để
đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện
tử, tối thiểu 50% thông tin, dữ liệu số hóa được khai thác, sử dụng lại.
(5) Bảo đảm 100% TTHC liên quan
đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo
đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
(6) Bảo đảm tối thiểu 90% TTHC
giữa Bộ Xây dựng với các cơ quan hành chính nhà nước khác và TTHC trong nội bộ
Bộ Xây dựng được công bố, công khai và cập nhật kịp thời.
(7) Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC và sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước trong lĩnh vực xây dựng đạt tối thiểu 95%.
(8) Hoàn thành việc thực thi
100% phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC đã được phê duyệt tại Quyết
định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
(9) Bảo đảm 100% TTHC nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được
rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện
và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy,
đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
(10) Bảo đảm 100% các phản ánh,
kiến nghị được xử lý đúng hạn.
(11) Hoàn thành các nhiệm vụ
khác được giao trong Nghị quyết của Chính phủ.
(12) Duy trì áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015
đối với các quy trình giải quyết công việc đã được công bố; tổng hợp báo cáo Bộ
Khoa học và Công nghệ việc duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Bộ Xây dựng theo
quy định.
c) Cải cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước
(1) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ
theo chủ trương của Trung ương, Chính phủ.
(2) Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại
các cơ quan, đơn vị (nhất là các đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc Bộ và các tổ
chức bên trong của cơ quan, đơn vị theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý và
nâng cao hiệu quả hoạt động.
(3) Ban hành, sửa đổi, bổ sung
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ
chức, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa
các cơ quan, tổ chức.
(4) Đến hết năm 2025, rà soát để
giảm tối thiểu bình quân 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước
so với năm 2021.
d) Cải cách chế độ công vụ: xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành xây dựng và giao thông vận tải
có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực
theo quy định.
đ) Cải cách tài chính công
(1) Nghiên cứu, đề xuất hoàn
thiện hệ thống pháp luật để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước
theo hướng bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương và chủ động, tích cực
của ngân sách địa phương.
(2) Tiếp tục rà soát, đề xuất
hoàn thiện hệ thống pháp luật về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với
các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Bảo đảm đến hết năm
2025, có tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;
100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, có đủ điều kiện, hoàn thành việc
chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyển sang tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư.
e) Xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số
(1) Đổi mới phương thức làm việc,
nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo đảm tối thiểu 90% hồ sơ công việc tại Bộ Xây dựng
được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước).
(2) Xây dựng, cập nhật Kiến
trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, phiên bản 4.0, hướng tới Chính phủ số đảm bảo
phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
(3) Phát triển, hoàn thiện Hệ
thống thông tin báo cáo của Bộ Xây dựng hướng tới kết nối với Hệ thống thông
tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(4) Bảo đảm trên 80% người dân
và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt 85%; 100% người dân,
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Xây dựng cung cấp được định
danh và xác thực thông suốt; 100% hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ
Xây dựng được quản lý theo dõi tiến độ xử lý trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Bộ; đạt tối thiểu 60% thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC, dịch
vụ công.
(5) Hoàn thiện triển khai xây dựng,
đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
(6) Bảo đảm 100% hệ thống thông
tin của các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Xây dựng được phê duyệt cấp độ và triển
khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
g) Công tác chỉ đạo điều hành:
công tác chỉ đạo, điều hành khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
nhằm thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính bảo đảm sự hài hòa, tính tổng
thể các mục tiêu cải cách hành chính nhằm xây dựng Bộ Xây dựng ngày càng chuyên
nghiệp, hiện đại, phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao chất lượng toàn diện
đối với công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây
dựng, bao gồm: cải cách thể chế; cải cách TTHC; cải cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công; xây dựng và
phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
b) Gắn kết chặt chẽ công tác cải
cách hành chính với các nhiệm vụ quản lý nhà nước; xác định rõ trách nhiệm người
đứng đầu trong công tác cải cách hành chính.
c) Nâng cao năng lực, kỹ năng
làm việc đối với công chức, viên chức; nâng cao đạo đức công vụ công chức, đạo
đức nghề nghiệp đối với viên chức.
d) Kế thừa và phát huy những kết
quả đạt được, những bài học kinh nghiệm trong công tác cải cách hành chính
trong thời gian vừa qua.
II. NHIỆM VỤ
1. Cải
cách thể chế
a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
thể chế, chính sách pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tiếp tục thể chế hóa các quy định của
Hiến pháp về quyền con người, quyền công dân;
hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững
ngành xây dựng, thu hút đầu tư, huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực cho tăng trưởng, phát triển; rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện
thể chế, cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây
dựng và giao thông vận tải; xây dựng, hoàn thiện thể chế và các khung khổ pháp
lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong trong lĩnh vực xây dựng và giao
thông vận tải, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng, phát triển Chính phủ số, nền
kinh tế số và xã hội số; từng bước hoàn thiện các văn bản pháp luật trong trong
lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải tạo nền tảng cơ bản, đảm bảo môi trường
đầu tư, kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần kinh tế.
b) Nâng cao hơn nữa chất lượng
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải,
tăng cường tham vấn ý kiến chuyên môn của các hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học
và tham vấn ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình
xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính
nhất quán, tính ổn định và tính dự đoán của pháp luật.
c) Tăng cường công tác kiểm
tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận
tải để phát hiện và có hướng xử lý kịp thời các quy định chồng chéo, mâu thuẫn,
trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
d) Đổi mới, tổ chức triển khai
có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của Bộ; kịp
thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật, gắn kết với
quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và
giao thông vận tải.
đ) Thực hiện hiệu quả công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và giao
thông vận tải.
2. Cải
cách thủ tục hành chính
a) Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành các quy định TTHC trong lĩnh vực xây dựng liên quan đến người dân, doanh
nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
b) Rà soát, đánh giá TTHC lĩnh
vực xây dựng trong quá trình thực hiện; loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo
dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các
thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu
đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp
trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có.
c) Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa các quy định, TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng theo chương trình của Chính phủ.
d) Thực hiện các nhiệm vụ theo
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề
án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC của Bộ Xây dựng.
đ) Đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
xây dựng và chia sẻ, kết nối; đưa ra lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
e) Tăng cường kết nối, chia sẻ
thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên
ngành trong lĩnh vực xây dựng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; ứng dụng tối
đa các hệ thống công nghệ thông tin để đơn giản hóa, hiện đại hóa thủ tục kiểm
tra, bảo đảm minh bạch thông tin; áp dụng đầy đủ, hiệu quả phương pháp kiểm tra
tiên tiến, phương pháp quản lý rủi ro phù hợp với thông lệ quốc tế, Công ước/Hiệp
định quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
g) Triển khai và thực hiện số
hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực trong lĩnh vực xây dựng, đảm bảo 100%
kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực được số hóa.
h) Rà soát, thống kê công bố và
đơn giản hóa các TTHC giữa Bộ với các cơ quan hành chính nhà nước khác và TTHC
trong nội bộ Bộ.
i) Tổ chức khảo sát, đánh giá mức
độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp hàng năm.
k) Thường xuyên, kịp thời công
bố, cập nhật, công khai TTHC trong lĩnh vực xây dựng theo đúng quy định, duy
trì cập nhật TTHC trên Cơ sở dữ liệu TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
l) Xây dựng phương án sửa đổi
các quy định yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải đến thực hiện TTHC tại nơi cư
trú hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải quyết lần đầu để mở rộng thẩm
quyền tiếp nhận, trả kết quả TTHC hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC
không phụ thuộc vào địa giới hành chính, nhất là đối với những TTHC có thời
gian giải quyết trong ngày làm việc.
m) Rà soát tình hình thực tế và
năng lực của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để thực hiện cơ
chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một hoặc một
số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải
quyết TTHC, nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ hành chính công.
n) Tăng cường đối thoại, lấy ý
kiến người dân, doanh nghiệp trong xây dựng, ban hành, sửa đổi các quy định
TTHC lĩnh vực xây dựng.
o) Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
p) Duy trì áp dụng Hệ thống quản
lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015
đối với các quy trình giải quyết công việc đã được công bố; tổng hợp báo cáo Bộ
Khoa học và Công nghệ việc duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Bộ Xây dựng theo
quy định.
3. Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Xây dựng, hoàn thiện tổ chức
bộ máy của Bộ
- Triển khai tổ chức bộ máy của
Bộ theo quy định tại Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cho phù hợp với tình hình mới (sau khi chuyển
nhiệm vụ thanh tra từ Thanh tra Bộ về Thanh tra Chính phủ theo chủ trương của
Trung ương).
- Xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
b) Tổ chức sắp xếp, kiện toàn
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
- Tiếp tục triển khai rà soát,
sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị (nhất là các đơn vị sự
nghiệp công lập) thuộc Bộ, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục triệt để
sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức có
thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu
trách nhiệm chính.
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ
chức, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa
các cơ quan, tổ chức.
c) Đổi mới hệ thống tổ chức, quản
lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
- Rà soát, ban hành quy định về
tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
- Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp
công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.
d) Nghiên cứu, triển khai các
biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động
của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học
và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử
lý công việc trên môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến.
4. Cải cách
chế độ công vụ
a) Tiếp tục tham gia nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về
xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức, bảo đảm đồng bộ với các quy định
của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát
triển đất nước trong giai đoạn mới.
b) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo thẩm quyền;
nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ,
công chức, viên chức:
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn
chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, đơn vị; quy định cụ thể
tiêu chuẩn, điều kiện, chính sách để giảm tỉ lệ người phục vụ trong từng cơ
quan, nhất là khối văn phòng theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định pháp luật;
xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành;
- Tham gia xây dựng, ban hành
các quy định thực hiện thống nhất việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức,
làm cơ sở để lựa chọn, tuyển dụng theo yêu cầu, nhiệm vụ; tăng cường phân cấp
kiểm định theo lĩnh vực đặc thù và theo vùng, khu vực; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng
viên chức.
c) Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức các cấp theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo
đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
d) Tiếp tục nghiên cứu triển
khai có hiệu quả việc thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo,
quản lý cấp vụ, phòng và tương đương.
đ) Nghiên cứu, đổi mới phương
pháp, quy trình đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dân
chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực
hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
e) Phối hợp xây dựng, hoàn thiện
và tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền lương mới đối
với cán bộ, công chức, viên chức theo lộ trình cải cách chính sách tiền lương;
quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp nhà nước; xác
định tiền lương đối với sản phẩm, dịch vụ công ích.
g) Phối hợp sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện các quy định về quản lý, sử dụng theo thẩm quyền và thực hiện chế độ
chính sách đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt
động theo hướng đẩy mạnh tự chủ.
h) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính trong hoạt động công vụ; quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác quản lý cán bộ; kịp thời phát
hiện và xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc
nghỉ hưu.
i) Đổi mới nội dung, phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm. Tham gia rà soát, sửa đổi, bổ
sung nội dung chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn
ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và yêu cầu của vị
trí việc làm, bảo đảm không trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả và rà soát, cắt giảm
các chứng chỉ bồi dưỡng không cần thiết.
k) Triển khai có hiệu quả Chiến
lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạo
chuyển biến mạnh mẽ trong phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản
lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Cải cách
tài chính công
a) Nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, tài sản, nhất
là Luật ngân sách nhà nước và các văn bản có
liên quan để đổi mới việc quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước, thực hiện khoán
kinh phí quản lý hành chính tại các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ. Phối
hợp kịp thời với Bộ Tài chính trong việc ban hành, điều chỉnh phí, lệ phí trong
lĩnh vực giao thông.
b) Thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính đã được phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Triển khai thực hiện cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa.
d) Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu
doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp.
6. Xây dựng
và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Tiếp tục hoàn thiện môi trường
pháp lý nhằm thống nhất hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển
Chính phủ số và bảo đảm an toàn thông tin mạng ngành xây dựng.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc nội
bộ nhằm đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động; triển khai
có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
c) Ứng dụng công nghệ số trong
cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp; thông tin người dân,
doanh nghiệp đã được số hóa, lưu trữ, không phải cung cấp lại; tăng cường họp
theo hình thức trực tuyến, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy.
d) Hoàn thành xây dựng các cơ sở
dữ liệu dùng chung của Bộ và cơ sở dữ liệu chuyên ngành các lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng, triển khai các công nghệ số đáp ứng mục tiêu quản lý
nhà nước dựa trên dữ liệu.
đ) Đảm bảo an toàn thông tin,
an ninh mạng cho các hệ thống thông tin, phục vụ chuyển đổi số của Bộ Xây dựng.
7. Công tác
chỉ đạo điều hành
a) Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành công tác cải cách hành chính bảo đảm: khoa học, thông suốt, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của từng nội dung cải cách hành
chính bảo đảm chất lượng và tiến độ; xử lý công việc của cơ quan hành chính các
cấp trên môi trường số, khuyến khích đẩy mạnh việc tổ chức họp, hội nghị bằng
hình thức trực tuyến, không giấy tờ.
b) Tăng cường tập trung và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực, tài chính phục vụ chương trình, kế hoạch cải cách hành
chính.
c) Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền về cải cách hành chính, các chương trình hoạt động cải cách hành chính
được tuyên truyền bằng nhiều hình thức.
d) Chỉ đạo thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến cải cách hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
đ) Tổ chức phong trào thi đua
chuyên đề cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Xây dựng; sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện Kế
hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ theo các nhiệm vụ được phân công tại
Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, đề xuất với Bộ trưởng các biện pháp cần
thiết để bảo đảm thực hiện thành công kế hoạch cải cách hành chính theo từng
lĩnh vực được phân công gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp chung.
3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ
trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo theo quy định và kiến nghị
với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Kế hoạch cải cách hành
chính năm 2025 được thực hiện hiệu quả và đồng bộ./.
PHỤ LỤC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA
BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Xây dựng được ban
hành kèm theo Quyết định số 664/QĐ-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Nhiệm vụ
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Đầu mối chủ trì
|
Đầu mối phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I.
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1.
|
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống
thể chế trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải để phát triển nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa
Nhà nước và thị trường; hoàn thiện thể chế và các khung khổ pháp lý để thúc đẩy
quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải phục vụ
có hiệu quả việc xây dựng, phát triển Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội
số.
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
thể chế, chính sách pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tiếp tục thể chế hóa các quy
định của Hiến pháp về quyền con người,
quyền công dân; hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm
phát triển bền vững ngành xây dựng, thu hút đầu tư, huy động, phân bổ và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực cho tăng trưởng, phát triển; rà soát, sửa đổi, bổ
sung và hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công
nghệ trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải; xây dựng, hoàn thiện thể
chế và các khung khổ pháp lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong trong
lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng,
phát triển Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số; từng bước hoàn thiện
các văn bản pháp luật trong trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải tạo
nền tảng cơ bản, đảm bảo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, lành mạnh,
công bằng cho mọi thành phần kinh tế
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
chương trình xây dựng VBQPPL hàng năm của Bộ. Đồng thời, thường xuyên cập nhật
chương trình đảm bảo thống nhất với chương trình xây dựng VBQPPL hàng năm của
Quốc hội, của Chính phủ.
|
Quyết định, Công văn, báo cáo
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
xây dựng Dự án Luật Đường sắt (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn theo chỉ đạo
và theo chương trình công tác của Quốc hội, Chính phủ
|
Luật Đường sắt (sửa đổi) và
các văn bản hướng dẫn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Triển khai thực hiện xây dựng
Dự án Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
theo chỉ đạo và theo chương trình công tác của Quốc hội, của Chính phủ
|
Luật Hàng không dân Việt Nam
(sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
2.
|
Tập trung ưu tiên hoàn thiện
đồng bộ, có chất lượng và tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế,
chính sách, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng
cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
|
a) Nâng cao hơn nữa chất lượng
xây dựng VBQPPL trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải, tăng cường
tham vấn ý kiến chuyên môn của các hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học và tham
vấn ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất
quán, tính ổn định và tính dự đoán của pháp luật.
|
Xây dựng các văn bản để đôn đốc,
nhắc nhở các cơ quan, đơn vị liên quan để nâng cao chất lượng xây dựng VBQPPL
trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải; tăng cường sự phối hợp của các
cơ quan trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý các VBQPPL; tham vấn ý kiến chuyên
môn của các hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học và tham vấn ý kiến rộng rãi của
người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành VBQPPL, bảo
đảm tính minh bạch, tính nhất quán, tính ổn định và dự đoán được của pháp luật.
|
Công văn, báo cáo
|
Vụ Pháp chế chủ trì, tổng hợp
và các cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, tham mưu trình văn bản
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
b) Tăng cường công tác kiểm
tra, rà soát VBQPPL trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải để phát hiện
và có hướng xử lý kịp thời các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật,
hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
|
Xây dựng kế hoạch, văn bản
triển khai, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan đơn vị kiểm tra, xử lý VBQPPL.
|
Quyết định, công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Thực hiện tự kiểm tra và kiểm
tra theo thẩm quyền VBQPPL.
|
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch rà soát VBQPPL hằng năm của Bộ.
|
Quyết định, công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Thực hiện rà soát để xác định
các văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để đưa vào
danh mục công bố theo quy định; tăng cường rà soát các VBQPPL nhằm phát hiện
những mâu thuẫn, chồng chéo để sửa đổi, bổ sung kịp thời các VBQPPL.
|
Quyết định, công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Theo dõi và tổng hợp công tác
rà soát, kiểm tra VBQPPL trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải hàng
năm.
|
Báo cáo, công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
c) Đổi mới, tổ chức triển
khai có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của
Bộ; kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật,
gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực
xây dựng và giao thông vận tải.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật hằng năm của Bộ.
|
Quyết định
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Theo dõi và tổng hợp việc thực
hiện pháp luật, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong lĩnh vực xây dựng
và giao thông vận tải.
|
Báo cáo, Công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Kịp thời xử lý các vấn đề mới
phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật, gắn kết với quá trình xây dựng,
hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.
|
Báo cáo, Công văn
|
Các Vụ, Cục thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
d) Thực hiện hiệu quả công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực xây dựng
và giao thông vận tải
|
Xây dựng kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật hàng năm của Bộ.
|
Quyết định
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Theo dõi và tổng hợp về công
tác phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải
hàng năm.
|
Báo cáo
Công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
II.
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
3.
|
Tiếp tục đơn giản hóa các TTHC
trong lĩnh vực xây dựng. Cắt giảm, đơn giản hoá ngay TTHC liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh
doanh không cần thiết; giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các TTHC,
30% chi phí tuân thủ TTHC và tiếp tục đơn giản hóa, cắt giảm các TTHC trong
lĩnh vực xây dựng theo chương trình của Chính phủ.
|
a) Kiểm soát chặt chẽ việc
ban hành các quy định TTHC trong lĩnh vực xây dựng liên quan đến người dân,
doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
|
Tham gia góp ý, thẩm định, rà
soát lần cuối đối với VBQPPL có quy định về TTHC; rà soát, đánh giá tác động,
tính toán chi phí tuân thủ.
|
Công văn, các biểu mẫu rà
soát, đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
b) Rà soát, đánh giá TTHC
lĩnh vực xây dựng trong quá trình thực hiện; loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng
chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại
bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh
các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông
tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn
có.
|
Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện việc rà soát, đánh giá TTHC hàng năm.
|
Kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC hàng năm.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm theo Kế hoạch kiểm
soát TTHC hàng năm của Bộ
|
|
c) Tiếp tục triển khai, thực hiện
phương án cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC liên quan đến quy định về hoạt động
kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng năm 2025.
|
Sửa đổi, bổ sung các VBQPPL
theo Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa của Thủ tướng Chính phủ.
|
Các VBQPPL được sửa đổi, bổ
sung
|
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế,
Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
4.
|
Hoàn thành việc đổi mới thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC của Bộ Xây dựng
theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và
tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.
|
Tiếp tục thực hiện các nhiệm
vụ theo Quyết định số 781/QĐ-BGTVT ngày 29/4/2021 ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết TTHC của Bộ Xây dựng.
|
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Quyết định số 781/QĐ- BGTVT ngày 29/4/2021.
|
Theo Quyết định số 781/QĐ-
BGTVT ngày 29/4/2021.
|
Các Cục thuộc Bộ, Trung tâm
Công nghệ thông tin; Văn phòng Bộ chủ trì, tổng hợp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
5.
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong thực hiện, giải quyết TTHC, tiếp tục đẩy nhanh lộ trình cung
cấp dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC được
luân chuyển trong nội bộ Bộ, giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc
các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử.
|
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
giao thông vận tải và chia sẻ, kết nối; đưa ra lộ trình cung cấp dịch vụ công
trực tuyến.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ
thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên
ngành trong lĩnh vực xây dựng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; ứng dụng
tối đa các hệ thống công nghệ thông tin để đơn giản hóa, hiện đại hóa thủ tục
kiểm tra, bảo đảm minh bạch thông tin; áp dụng đầy đủ, hiệu quả phương pháp
kiểm tra tiên tiến, phương pháp quản lý rủi ro phù hợp với thông lệ quốc tế,
Công ước/Hiệp định quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
|
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành giao thông vận tải và chia sẻ, kết nối.
- Xây dựng, ban hành và thực
hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
Các cơ sở dữ liệu về TTHC,
Quyết định
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế,
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
6.
|
Tiếp tục số hóa kết quả giải
quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng đang còn hiệu lực và
có giá trị sử dụng, 100% kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực được số
hóa để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi
trường điện tử, tối thiểu 50% thông tin, dữ liệu số hóa được khai thác, sử dụng
lại.
|
Hoàn thành số hóa 100% kết quả
giải quyết TTHC còn hiệu lực trong lĩnh vực xây dựng.
|
- Rà soát, thống kê kết quả
giải quyết TTHC còn hiệu lực trong lĩnh vực xây dựng, xác định danh mục kết
quả giải quyết TTHC còn hiệu lực được thực hiện số hóa trong năm 2025.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống
thông tin phục vụ triển khai công tác số hóa kết quả giải quyết TTHC.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
|
Kết quả giải quyết TTHC được
số hóa
|
Các Cục trực thuộc Bộ, các Vụ
có TTHC, Trung tâm Công nghệ thông tin; Văn phòng Bộ chủ trì tổng hợp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
7.
|
Bảo đảm 100% TTHC liên quan đến
doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo
đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
|
Tăng cường đối thoại, lấy ý
kiến người dân, doanh nghiệp trong xây dựng, ban hành, sửa đổi các quy định
TTHC lĩnh vực xây dựng.
|
Thực hiện đa dạng các hình thức
lấy ý kiến góp ý của người dân, doanh nghiệp đối với các quy định về TTHC
trong quá trình xây dựng VBQPPL.
|
Văn bản tổng hợp, giải trình.
|
Các cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo, trình dự thảo VBQPPL; Văn phòng Bộ chủ trì tổng hợp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
8.
|
Bảo đảm tối thiểu 90% TTHC giữa
Bộ Xây dựng với các cơ quan hành chính nhà nước khác và TTHC trong nội bộ Bộ
Xây dựng được công bố, công khai và cập nhật kịp thời.
|
Rà soát, công bố, công khai
TTHC nội bộ kịp thời theo quy định.
|
Công bố, công khai và cập nhật
các TTHC nội bộ.
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
9.
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC và sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước trong lĩnh vực xây dựng đạt tối thiểu 95%.
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá mức
độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp hàng năm.
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá mức
độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp hàng năm.
|
Kế hoạch, văn bản, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Hoàn thành việc thực thi 100%
phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC đã được phê duyệt tại Quyết
định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
|
Thực hiện nhiệm vụ theo Quyết
định số 383/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình cắt
giảm, đơn giản TTHC chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 của Bộ Xây dựng
|
Thực hiện sửa đổi các VBQPPL
liên quan
|
VBQPPL, Công văn, Báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
11.
|
Bảo đảm 100% TTHC nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được
rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực
hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ
máy, đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
|
Thực hiện nhiệm vụ theo Quyết
định số 383/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025
của Bộ Xây dựng
|
Rà soát, xây dựng phương án cắt
giảm, đơn giản hoá ít nhất 30% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
12.
|
Bảo đảm 100% các phản ánh, kiến
nghị được xử lý đúng hạn.
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
|
Tiếp nhận, phân loại, xử lý
các phản ánh kiến nghị.
|
Văn bản trả lời, trả lời trên
hệ thống PAKN trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
13.
|
Hoàn thành các nhiệm vụ khác
được giao trong Nghị quyết của Chính phủ.
|
a) Thực hiện nhiệm vụ theo
Quyết định số 383/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết
số 66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình
cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 của Bộ Xây dựng
|
- Xây dựng phương án cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC (liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), điều kiện đầu
tư kinh doanh;
- Xây dựng phương án sửa đổi
các quy định yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải đến thực hiện TTHC tại nơi
cư trú hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải quyết lần đầu để mở rộng
thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả TTHC hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính, nhất là đối với những TTHC có
thời gian giải quyết trong ngày làm việc.
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
b) Thực hiện nhiệm vụ theo
Quyết định số 383/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết
số 66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình
cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 của Bộ Xây dựng
|
Tiếp tục cải cách TTHC theo
hướng đơn giản hóa, từng bước xóa bỏ các TTHC không cần thiết; xây dựng hệ thống
TTHC trong lĩnh vực Xây dựng hiệu quả, công khai, minh bạch; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, tạo thuận lợi và giảm tối đa chi
phí cho cá nhân, tổ chức thực hiện TTHC, đồng thời giảm chi phí cho cơ quan
giải quyết TTHC.
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
c) Thường xuyên, kịp thời
công bố, cập nhật, công khai TTHC trong lĩnh vực xây dựng theo đúng quy định,
duy trì cập nhật TTHC trên Cơ sở dữ liệu TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
|
Thống kê, công bố, cập nhật
và công khai TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Ban hành các quyết định
công bố TTHC, cập nhật, công khai các TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
niêm yết, công khai TTHC tại trụ sở các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết
TTHC.
|
Quyết định
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên.
|
|
14.
|
Duy trì áp dụng Hệ thống quản
lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015
đối với các quy trình giải quyết công việc đã được công bố; tổng hợp báo cáo
Bộ Khoa học và Công nghệ việc duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Bộ Xây
dựng theo quy định.
|
Duy trì áp dụng Hệ thống quản
lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015
đối với các quy trình giải quyết công việc đã được công bố; tổng hợp báo cáo
Bộ Khoa học và Công nghệ việc duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Bộ Xây
dựng theo quy định.
|
Thường xuyên, kiểm tra, rà
soát, cập nhật, cải tiến và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan,
đơn vị bảo đảm quy định và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Quyết định, văn bản hướng dẫn
|
Các cơ quan, đơn vị; Văn
phòng Bộ đôn đốc, tổng hợp báo cáo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
III.
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
15.
|
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ
theo chủ trương của Trung ương, Chính phủ.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại
các cơ quan, đơn vị (nhất là các đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc Bộ và các tổ
chức bên trong của cơ quan, đơn vị theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý và
nâng cao hiệu quả hoạt động.
Ban hành, sửa đổi, bổ sung
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ
chức, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa
các cơ quan, tổ chức.
Đến hết năm 2025, rà soát để
giảm tối thiểu bình quân 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà
nước so với năm 2021.
|
a) Xây dựng, hoàn thiện tổ chức
bộ máy của Bộ
- Triển khai tổ chức bộ máy của
Bộ theo quy định tại Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cho phù hợp với tình hình mới
(sau khi chuyển nhiệm vụ thanh tra từ Thanh tra Bộ về Thanh tra Chính phủ
theo chủ trương của Trung ương).
- Xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
|
Chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành và các cơ quan liên quan xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Bộ.
|
- Văn bản của Bộ: chỉ đạo,
triển khai tổ chức bộ máy; trình cấp có thẩm quyền sửa đổi quy định về nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cho phù hợp với tình hình mới.
- Hồ sơ trình Thủ tướng Chính
phủ đề nghị ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, tổ chức liên
quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
b) Tổ chức sắp xếp, kiện toàn
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
- Tiếp tục triển khai rà
soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị (nhất là các đơn vị
sự nghiệp công lập) thuộc Bộ, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục triệt
để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức
có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu
trách nhiệm chính.
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ
chức, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa
các cơ quan, tổ chức.
|
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ
rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền
việc sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan, đơn vị.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung,
ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của từng cơ quan, tổ chức.
- Tinh giản biên chế và số lượng
người làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo quy định.
|
- Văn bản chỉ đạo việc rà
soát, sắp xếp.
- Tờ trình, Quyết định tổ chức
sắp xếp tổ chức, bộ máy
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, tổ chức liên
quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
c) Đổi mới hệ thống tổ chức,
quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
- Rà soát, ban hành quy định về
tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
- Chuyển đổi các đơn vị sự
nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.
|
- Ban hành Thông tư của Bộ
trưởng quy định về tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất,
giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
|
Thông tư của Bộ trưởng
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Theo Chương trình xây dựng
VBQPPL của Bộ
|
|
- Chuyển đổi các đơn vị sự
nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần theo quy định pháp luật.
|
Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp đủ
điều kiện theo quy định
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
d) Nghiên cứu, triển khai các
biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động
của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học
và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử
lý công việc trên môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực
tuyến.
|
Nghiên cứu để đưa các tiến bộ
khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin để triển khai các biện
pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan,
đơn vị.
|
Phương pháp mới giúp nâng cao
hiệu quả làm việc.
|
Các cơ quan, đơn vị; Vụ Khoa
học công nghệ, môi trường và Vật liệt xây dựng; Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì tổng hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
IV.
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
16.
|
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức ngành xây dựng và giao thông vận tải có cơ cấu hợp lý, đáp ứng
tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
|
a) Tiếp tục tham gia nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật
về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức, bảo đảm đồng bộ với các quy
định của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
và sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
|
- Tham gia ý kiến đối với các
quy định về cán bộ, công chức, viên chức.
- Có các văn bản hướng dẫn trên
cơ sở các quy định của Đảng và nhà nước.
|
Các quyết định, văn bản góp
ý, hướng dẫn.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
b) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo thẩm quyền;
nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ,
công chức, viên chức.
|
- Ban hành quy định về tiêu
chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, đơn vị; quy định cụ
thể tiêu chuẩn, điều kiện, chính sách để giảm tỉ lệ người phục vụ trong từng
cơ quan, nhất là khối văn phòng theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định pháp
luật; xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành;
- Tham gia xây dựng, ban hành
các quy định thực hiện thống nhất việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức,
làm cơ sở để lựa chọn, tuyển dụng theo yêu cầu, nhiệm vụ; tăng cường phân cấp
kiểm định theo lĩnh vực đặc thù và theo vùng, khu vực; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức,
thăng hạng viên chức.
|
Các thông tư quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, các quyết định, văn bản
hướng dẫn, góp ý
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
c) Cơ cấu, sắp xếp lại đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp theo vị trí việc làm, khung năng lực,
bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
|
Thường xuyên rà soát, phê duyệt
vị trí việc làm theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm
bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao về chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
|
Các quyết định phê duyệt, văn
bản hướng dẫn
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
d) Tiếp tục nghiên cứu triển
khai có hiệu quả việc thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo,
quản lý cấp vụ, phòng và tương đương.
|
Nghiên cứu, triển khai thực
hiện thi tuyển cạnh tranh để lựa chọn, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản
lý cấp vụ, cấp phòng và tương đương để lựa chọn được cán bộ có năng lực ngang
tầm nhiệm vụ trở lên.
|
Tổ chức các kỳ thi tuyển
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
đ) Nghiên cứu, đổi mới phương
pháp, quy trình đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng
dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết
quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản
phẩm cụ thể.
|
Trên cơ sở quy định hiện
hành, nghiên cứu, đổi mới phương pháp đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định và phù hợp với vị trí việc làm.
|
Quyết định đánh giá, xếp loại
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
e) Phối hợp xây dựng, hoàn
thiện và tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền
lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức theo lộ trình cải cách chính
sách tiền lương; quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng trong các doanh
nghiệp nhà nước; xác định tiền lương đối với sản phẩm, dịch vụ công ích.
|
Phối hợp với các cơ quan liên
quan xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định
về tiền lương; quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng theo thẩm quyền.
|
Các văn bản góp ý, quy định,
hướng dẫn
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
g) Phối hợp sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện các quy định về quản lý, sử dụng theo thẩm quyền và thực hiện chế
độ chính sách đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
hoạt động theo hướng đẩy mạnh tự chủ.
|
Thực hiện và hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị các quy định về quản lý, sử dụng viên chức theo thẩm quyền; thực
hiện chế độ chính sách đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ.
|
Các văn bản góp ý, hướng dẫn.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
h) Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính trong hoạt động công vụ; quy định về thẩm quyền, trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác quản lý cán bộ; kịp
thời phát hiện và xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển
công tác hoặc nghỉ hưu.
|
- Nghiêm túc thực hiện cường
kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; gắn trách nhiệm người đứng
đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và
công chức;
- Tăng cường kiểm tra công vụ
để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người có sai phạm;
- Nâng cao trách nhiệm cán bộ,
công chức, viên chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
- Tăng cường thực hiện các
quyết định, kế hoạch nâng cao văn hóa công vụ, công chức của Bộ;
- Phát động các phong trào
thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ công vụ, công chức, viên chức và người lao động.
|
Các cuộc kiểm tra công vụ, xử
lý nghiêm các sai phạm; phát động các phong trào thi đua.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
i) Đổi mới nội dung, phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm. Tham gia rà soát, sửa đổi,
bổ sung nội dung chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu
chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và yêu cầu
của vị trí việc làm, bảo đảm không trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả và rà soát,
cắt giảm các chứng chỉ bồi dưỡng không cần thiết.
|
Nghiên cứu để đưa ra các đổi
mới, sáng tạo trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đúng vị trí việc làm.
|
Các sáng kiến, chương trình,
các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, các văn bản góp ý
theo thẩm quyền
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng
cán bộ xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
k) Triển khai có hiệu quả Chiến
lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạo
chuyển biến mạnh mẽ trong phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản
lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Tích cực triển khai Chiến lược
quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2021 - 2030; tạo điều kiện
để phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước,
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Các văn bản triển khai thực
hiện, thu hút được các cán bộ, công chức, viên chức có năng lực
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Cục trực thuộc Bộ và các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
V
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
17.
|
Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện
hệ thống pháp luật để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước theo
hướng bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương và chủ động, tích cực
của ngân sách địa phương.
Tiếp tục rà soát, đề xuất
hoàn thiện hệ thống pháp luật về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối
với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Bảo đảm đến hết
năm 2025, có tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên;
100% đơn vị sự nghiệp kinh tế
và sự nghiệp khác, có đủ điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty
cổ phần hoặc chuyển sang tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
|
a) Nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung các VBQPPL về tài chính, tài sản, nhất là Luật ngân sách nhà nước và các văn bản có
liên quan để đổi mới việc quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước, thực hiện
khoán kinh phí quản lý hành chính tại các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ.
Phối hợp kịp thời với Bộ Tài chính trong việc ban hành, điều chỉnh phí, lệ phí
trong lĩnh vực giao thông.
|
Triển khai nghiên cứu, đề xuất
và thực hiện theo Luật ngân sách nhà nước,
Luật phí, lệ phí, Luật quản lý, sử dụng tài sản công các văn bản
hướng dẫn của cấp thẩm quyền.
|
Các văn bản đề xuất; các
VBQPPL ban hành theo thẩm quyền
|
Vụ Kế hoạch
- Tài chính chủ trì tổng hợp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
b) Triển khai thực hiện cơ chế
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có).
|
- Báo cáo thực hiện cơ chế tự
chủ;
- Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có)
|
Vụ Kế hoạch
- Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
c) Triển khai thực hiện cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi,
bổ sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo,
khoa học và công nghệ,...
|
Các văn bản đề xuất; các quyết
định phân loại mức độ tự chủ.
|
Vụ Kế hoạch
- Tài chính chủ trì
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp
công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên khi
đáp ứng điều kiện.
|
Các văn bản đề xuất; các quyết
định phân loại mức độ tự chủ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
d) Tiếp tục thực hiện tái cơ
cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại
doanh nghiệp. Đổi mới và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
|
- Thực hiện tái cơ cấu doanh
nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách phục vụ quá trình cơ cấu lại doanh
nghiệp nhà nước; đề xuất xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy,
đổi mới và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
|
Các đề án, văn bản, các quyết
định.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
VI
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
18.
|
Đổi mới phương thức làm việc,
nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo đảm tối thiểu 90% hồ sơ công việc tại Bộ Xây
dựng được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật
nhà nước). Xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, phiên bản
4.0, hướng tới Chính phủ số đảm bảo phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số
Việt Nam, phiên bản 4.0. Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo của
Bộ Xây dựng hướng tới kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Bảo đảm trên 80% người dân và
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt 85%;
100% người dân, doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Xây dựng cung cấp được định danh và xác
thực thông suốt; 100% hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng
được quản lý theo dõi tiến độ xử lý trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Bộ; đạt tối thiểu 60% thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC, dịch vụ
công.
Hoàn thiện triển khai xây dựng,
đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
Bảo đảm 100% hệ thống thông
tin của các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Xây dựng được phê duyệt cấp độ và triển
khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
|
a) Tiếp tục hoàn thiện môi
trường pháp lý nhằm thống nhất hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, phát
triển Chính phủ số và bảo đảm an toàn thông tin mạng ngành xây dựng.
|
Triển khai các khóa đào tạo
kiến thức, kỹ năng số trên nền tảng trực tuyến “Bình dân học vụ số” của Bộ
xây dựng; tổ chức hội nghị, hội thảo, về Chuyển đổi số
|
Các khóa đào tạo, tập huấn
trên nền tảng; hội nghị, hội thảo được tổ chức; tin, bài viết tuyên truyền
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc nội
bộ nhằm đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động; triển khai
có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
|
Xây dựng, cập nhật Kiến trúc
Chính phủ điện tử cấp bộ, phiên bản 4.0, hướng tới Chính phủ số đảm bảo phù hợp
với Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
|
Hoàn thành cập nhật Kiến trúc
Chính phủ điện tử cấp bộ, phiên bản 4.0, hướng tới Chính phủ số
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống
thông tin báo cáo của Bộ Xây dựng kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
Hệ thống thông tin báo cáo của
Bộ kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Hệ thống thông tin chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
c) Ứng dụng công nghệ số
trong cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp; thông tin người
dân, doanh nghiệp đã được số hóa, lưu trữ, không phải cung cấp lại; tăng cường
họp theo hình thức trực tuyến, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy.
|
Nâng cấp, duy trì hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Bộ Xây dựng.
|
Hệ thống dịch vụ công trực
tuyến Bộ Xây dựng
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
d) Hoàn thành xây dựng các cơ
sở dữ liệu dùng chung của Bộ và cơ sở dữ liệu chuyên ngành các lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng, triển khai các công nghệ số đáp ứng mục tiêu quản
lý nhà nước dựa trên dữ liệu.
|
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng
công nghệ thông tin.
|
Hạ tầng công nghệ thông tin
|
Trung tâm công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Hoàn thiện nền tảng công nghệ
số và các dịch vụ tích hợp, chia sẻ dùng chung.
|
Nền tảng công nghệ số và các
dịch vụ tích hợp, chia sẻ dùng chung
|
Trung tâm công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng,
đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành gồm: (1) CSDL kết cấu hạ tầng đường bộ; (2) CSDL kết cấu hạ tầng giao
thông đường sắt; (3) CSDL kết cấu hạ tầng giao thông hàng không; (4) CSDL
đăng kiểm phương tiện; (5) CSDL tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải; (6)
HTTT nhà ở và thị trường bất động sản; (7) CSDL cấp nước sạch và thoát nước
đô thị; (8) CSDL năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân tổ chức;
(9) CSDL về phát triển đô thị; (10) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
|
Cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ
Xây dựng
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các Cục trực thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
đ) Đảm bảo an toàn thông tin,
an ninh mạng cho các hệ thống thông tin, phục vụ chuyển đổi số của Bộ Xây dựng.
|
Phấn đấu 100% các hệ thống
thông tin của Bộ Xây dựng được bảo vệ 4 lớp
|
Các Hệ thống thông tin của Bộ
được bảo vệ 4 lớp
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
VII
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
|
|
19.
|
Công tác chỉ đạo, điều hành
khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả nhằm thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính bảo đảm sự hài hòa, tính tổng thể các mục tiêu cải cách
hành chính nhằm xây dựng Bộ Xây dựng ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại, phát
triển bền vững.
|
a) Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành công tác cải cách hành chính:
(1) Bảo đảm khoa học, thông
suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của từng nội
dung cải cách hành chính bảo đảm chất lượng và tiến độ.
|
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch
cải cách hành chính giai đoạn 2021-2025 của Bộ; xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các Cục trực thuộc, các cơ
quan, đơn vị theo quy định.
|
Kế hoạch, văn bản chỉ đạo điều
hành, các cuộc kiểm tra công tác cải cách hành chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
(2) Xử lý công việc của cơ
quan hành chính các cấp trên môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình
thức trực tuyến, không giấy tờ.
|
Thực hiện công tác chỉ đạo, điều
hành, xử lý công việc trên môi trường số, tổ chức các cuộc họp, hội nghị trực
tuyến.
|
Các văn bản chỉ đạo, điều
hành điện tử, các cuộc họp, hội nghị trực tuyến
|
Văn phòng Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
b) Tăng cường tập trung nguồn
lực, tài chính và sử dụng hiệu quả phục vụ chương trình, kế hoạch cải cách
hành chính.
|
Xây dựng kế hoạch và lập dự
toán ngân sách thực hiện cải cách hành chính hàng năm của Bộ Xây dựng báo cáo
Bộ và gửi Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, cân đối
ngân sách Trung ương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán
ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng.
|
Các Kế hoạch, báo cáo, văn bản
gửi các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Vụ Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
c) Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền về cải cách hành chính, các chương trình hoạt động cải cách hành chính
được tuyên truyền bằng nhiều hình thức.
|
- Đăng tải đầy đủ các thông
tin, bài viết, công văn, kế hoạch, chương trình... liên quan đến cải cách
hành chính trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và Website của các đơn vị, các
báo, tạp chí của ngành và trên các phương tiện thông tin truyền thông đại
chúng.
- Tổ chức tập huấn, hội nghị,
hội thảo, cuộc thi, sân khấu hóa, chuyên đề đối thoại với các tổ chức, cá
nhân về công tác cải cách hành chính, chính sách pháp luật về xây dựng và
giao thông vận tải.
|
Các Chương trình, kế hoạch,
thông tin, bài viết, công văn, các buổi tập huấn, hội nghị, hội thảo, đối thoại.
|
Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì tổng
hợp; Văn phòng Bộ, các Cục, Trung tâm Công nghệ thông tin, Học viện Chiến lược,
bồi dưỡng cán bộ xây dựng, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì các nội dung
liên quan
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
d) Chỉ đạo thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến cải cách hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
|
Thực hiện theo chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
Các cơ quan, đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
đ) Tổ chức phong trào thi đua
cải cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Xây dựng
|
- Phát động phong trào thi
đua chuyên đề về công tác cải cách hành chính theo 06 nội dung cải cách hành
chính nêu trên.
- Sơ kết 06 tháng phong trào
thi đua.
- Tổng kết phong trào thi đua
căn cứ dựa trên chấm điểm cải cách hành chính của các Cục, các tập thể, cá
nhân làm tốt công tác cải cách hành chính được bình xét khen thưởng.
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn,
khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải
cách hành chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Quyết định 664/QĐ-BXD về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Xây dựng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 664/QĐ-BXD về Kế hoạch cải cách hành chính ngày 23/05/2025 của Bộ Xây dựng
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2025
Ban hành:
07/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
16/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
11/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2022
Ban hành:
28/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2023
577
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|