|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3555/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG-TẬP 3”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét biên bản họp Hội đồng
chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức
năng” ngày 06 tháng 12 năm 2024;
Xét công văn số 5543/BM-KHTH
ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bệnh viện Bạch Mai về việc biên tập, hoàn thiện dự
thảo hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn
“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng-Tập 3”, gồm 26 quy trình kỹ
thuật.
Điều 2.
Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về
Phục hồi chức năng-Tập 3” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4.
Quyết định này thay thế các Quyết định dưới đây:
- Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục
hồi chức năng”;
- Quyết định số 5737/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục
hồi chức năng đợt 2”;
- Quyết định số 2520/QĐ-BYT ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục
hồi chức năng đợt 3”;
- Quyết định số 3665/QĐ-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục
hồi chức năng đợt 4”.
Điều 5.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc
các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXNVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục KCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội y khoa;
- Hội Phục hồi chức năng Việt Nam;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG - TẬP
3
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3555/QĐ-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn, thẩm định
|
|
|
GS.TS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
|
TS.BS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh
|
|
|
PGS.TS.BS. Lương Ngọc Khuê
|
Nguyên Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa
|
|
|
Chủ biên
|
|
|
PGS.TS.BS. Lương Tuấn Khanh
|
Giám đốc Trung tâm Phục hồi
chức năng, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
|
TS.BS. Vương Ánh Dương
|
Phó Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh
|
|
|
PGS.TS.BS. Trần Trọng Hải
|
Chủ tịch Hội Phục hồi chức
năng Việt Nam
|
|
|
TS.BS. Trần Ngọc Nghị
|
Trưởng phòng Phục hồi chức
năng và Giám định, Cục QLKCB
|
|
|
|
|
|
|
Tham gia biên soạn, thẩm định
|
|
|
|
TS. Cao Hưng Thái
|
Nguyên Phó Cục trưởng Cục
QLKCB
|
|
|
GS.TS.BS. Cao Minh Châu
|
Tổng thư ký Hội Phục hồi chức
năng Việt Nam
|
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Trọng Lưu
|
Phó Chủ tịch Hội Phục hồi chức
năng Việt Nam
|
|
|
BSCKI. Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
Phó trưởng phòng Phục hồi chức
năng và Giám định, chuyên viên chính Cục QLKCB
|
|
|
ThS.BS. Nguyễn Thị Phương Anh
|
Trưởng khoa Phục hồi chức
năng, Bệnh viện Phổi Trung ương
|
|
|
ThS.CN. Nguyễn Thành Nam
|
Trung tâm Phục hồi chức năng,
Bệnh viện Bạch Mai
|
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Minh Thủy
|
Phó tổng thư ký, Hội Phục hồi
chức năng Việt Nam
|
|
|
TS.BS. Cầm Bá Thức
|
Giám đốc Bệnh viện Phục hồi
chức năng Trung ương
|
|
|
TS.BS. Nguyễn Tấn Dũng
|
Phó Giám đốc Bệnh viện C Đà Nẵng
|
|
|
PGS.TS.BS. Phạm Văn Minh
|
Giám đốc Bệnh viện Phục hồi
chức năng Hà Nội
|
|
|
TS.BS. Phạm Thị Cẩm Hưng
|
Hiệu trưởng Trường Đại học kỹ
thuật y tế Hải Dương
|
|
|
TS.BS. Nguyễn Phương Sinh
|
Phó Hiệu trưởng trường Đại học
Y Dược Thái Nguyên
|
|
|
BSCKII. Lê Huy Cường
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Phục hồi
chức năng Trung ương
|
|
|
TS.BS. Phan Minh Hoàng
|
Giám đốc Bệnh viện Phục hồi
chức năng TP. Hồ Chí Minh
|
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Diện
|
Giám đốc bệnh viện Phục hồi
chức năng tỉnh Hà Tĩnh
|
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Hải Yến
|
Giám đốc Bệnh viện Phục hồi
chức năng tỉnh Hà Giang
|
|
|
PGS.TS.BS. Đỗ Đào Vũ
|
Phó Giám đốc Trung tâm Phục hồi
chức năng, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Kim
Liên
|
Phó chủ nhiệm Bộ môn Phục hồi
chức năng, Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
|
TS.BS. Trịnh Quang Dũng
|
Nguyên trưởng khoa Phục hồi
chức năng, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
|
TS.BS. Đỗ Chí Hùng
|
Trưởng Bộ môn Phục hồi chức
năng, Trường Đại học Y dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Hương Giang
|
Phụ trách khoa Phục hồi chức
năng, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
|
TS.BS. Lê Văn Tuấn
|
Trưởng khoa Ngoại Chấn thương
Chỉnh hình, Quyền trưởng khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
|
BSCKII. Đinh Quang Thanh
|
Trưởng khoa Phục hồi chức
năng, Bệnh viện Phục hồi chức năng-Điều trị bệnh nghề nghiệp Hồ Chí Minh
|
|
|
ThS.BSNT. Ngân Thị Hồng Anh
|
Trưởng khoa Phục hồi chức
năng, Bệnh viện Lão khoa Trung ương
|
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Phương Chi
|
Trưởng khoa Phục hồi chức
năng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
|
ThS.BS. Cao Thị Bích Thủy
|
Phó trưởng Bộ môn Phục hồi chức
năng, Trường ĐHYD Đà Nẵng
|
|
|
ThS.BS. Hà Chân Nhân
|
Phụ trách khoa Phục hồi chức
năng, Trường Đại học Y dược Huế
|
|
|
ThS.CN. Nguyễn Ánh Chí
|
Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Phục
hồi chức năng, Trường Đại học Điều dưỡng-Kỹ thuật y học TP. Hồ Chí Minh
|
|
|
BS. Đỗ Đức Tuấn
|
Chuyên viên Cục QLKCB
|
|
|
BS. Nguyễn Trang Linh
|
Trung tâm Phục hồi chức năng,
Bệnh viện Bạch Mai
|
|
|
ThS.KS. Lê Ngọc Hoàn
|
Trung tâm Phục hồi chức năng,
Bệnh viện Bạch Mai
|
|
|
KS. Phạm Quốc Khánh
|
Trung tâm Phục hồi chức năng,
Bệnh viện Bạch Mai
|
|
|
Thư ký
|
|
|
|
BSCKI. Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
Phó trưởng phòng Phục hồi chức
năng và Giám định, chuyên viên chính Cục QLKCB
|
|
|
ThS. Nguyễn Thành Nam
|
Trung tâm Phục hồi chức năng,
Bệnh viện Bạch Mai
|
|
|
ThS.BS. Nguyễn Thị Phương Anh
|
Trưởng khoa Phục hồi chức
năng, Bệnh viện Phối Trung ương
|
|
|
BS. Đỗ Đức Tuấn
|
Chuyên viên Cục QLKCB
|
|
|
BS. Nguyễn Trang Linh
|
Trung tâm Phục hồi chức năng,
Bệnh viện Bạch Mai
|
|
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, khoa học
kỹ thuật trên thế giới và khu vực về lĩnh vực phục hồi chức năng phát triển mạnh.
Phục hồi chức năng đã khẳng định vị trí, vai trò hiệu quả từ phòng bệnh, tật,
can thiệp sớm khuyết tật đối với trẻ em tới phục hồi chức năng sớm cho người bệnh,
người khuyết tật trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cũng như phục hồi chức năng tại
cộng đồng, giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi sức khoẻ và phát huy tối đa các
chức năng còn lại của họ.
Để triển khai các kỹ thuật phục
hồi chức năng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Bộ Y tế đã xây dựng và ban
hành 04 Tài liệu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng, kèm theo các Quyết
định số 54/QĐ-BYT ngày 06/01/2014, Quyết định
số 5737/QĐ-BYT ngày 2/12/2017, Quyết định số
2520/QĐ-BYT ngày 18/6/2019, Quyết định số 3665/QĐ-BYT ngày 28/9/2023. Các Hướng dẫn Quy
trình kỹ thuật này là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện kỹ thuật
khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng. Nhằm cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới
và tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh,
phục hồi chức năng, Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng, cập
nhật, sửa đổi, bổ sung 04 Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng nêu
trên, gồm Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện Phục hồi chức
năng Trung ương, Bệnh viện Nhi Trung ương....Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng
chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật với sự tham gia của các
chuyên gia là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa, cử
nhân phục hồi chức năng trong cả nước và một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế.
Hội đồng đã họp nghiệm thu, Bệnh viện Bạch Mai, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh đã
biên tập, hoàn thiện hướng dẫn quy trình kỹ thuật theo ý kiến của Hội đồng
chuyên môn nghiệm thu trình Bộ Y tế ban hành.
Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về
Phục hồi chức năng-Tập 3 được xây dựng cho các kỹ thuật chỉ có trong Phụ lục số
01 và không có trong Phụ lục số 02 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đã được Hội đồng
nghiệm thu với tổng số 26 quy trình kỹ thuật.
Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn sự
đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về phục hồi chức năng, đặc biệt
là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Trung tâm Phục hồi
chức năng, Bệnh viện Bạch Mai; Khoa Thăm dò và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Phổi
Trung ương.
Trong quá trình biên tập khó
tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý, phản hổi của bạn
đọc để những lần tái bản sau Bộ Tài liệu được hoàn chỉnh hơn. Mọi ý kiến góp ý
xin gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh), địa chỉ: số 138A, phố Giảng
Võ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
-
|
GS.TS.BS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y
TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
1. Nguyên tắc xây dựng và
ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành. Hướng dẫn bao gồm các
quy định về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị thực hiện kỹ thuật,
đến các bước thực hiện theo trình tự từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện
kỹ thuật.
b) Thời gian thực hiện kỹ thuật,
nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) trong Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành dựa trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến,
thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Thực tế triển khai, thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng)
có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn biến lâm
sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
c) Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật),
phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, Kỹ thuật có
thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy định thực
hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ thuật,
phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu thuật
không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Kỹ thuật được quy định thực hiện
ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng phẫu thuật;
không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thì phải tuân thủ theo nguyên tắc này và căn cứ Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và chịu hoàn toàn trách nhiệm về
việc xây dựng, ban hành và áp dụng.
b) Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật
về Phục hồi chức năng-Tập 3 được xây dựng cho các kỹ thuật chỉ có trong Phụ lục
số 01 và không có trong Phụ lục số 02 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đã được Hội đồng
nghiệm thu với tổng số 26 quy trình kỹ thuật.
c) Người thực hiện các kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với kỹ thuật
thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong
từng quy trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định
trong từng quy trình kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về
phạm vi hành nghề hoặc yêu cầu đào tạo bổ sung theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép theo quy định
hiện hành.
đ) Trong quá trình triển khai
áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi,
bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và ban
hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng
thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét ban hành
áp dụng trong cả nước.
MỤC
LỤC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TÀI LIỆU
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN, HỘI ĐỒNG
BIÊN SOẠN VÀ THẨM ĐỊNH
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH
VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
PHỤ LỤC DANH MỤC KỸ THUẬT PHỤC
HỒI CHỨC NĂNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. ĐO ÁP LỰC HẬU MÔN TRỰC TRÀNG
2. KỸ THUẬT SỬ DỤNG TAY GIẢ
TRÊN KHUỶU
3. KỸ THUẬT SỬ DỤNG TAY GIẢ DƯỚI
KHUỶU
4. KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHÂN GIẢ
THÁO KHỚP HÁNG
5. KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHÂN GIẢ
TRÊN GỐI
6. KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHÂN GIẢ DƯỚI
GỐI
8. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP CỔ BÀN
TAY (WHO)
9. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP TRÊN GỐI
CÓ KHỚP HÁNG (HKAFO)
10. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP GỐI CỔ
BÀN CHÂN (KAFO)
11. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP CỔ BÀN
CHÂN (AFO)
12. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP BÀN
CHÂN (FO)
13. KỸ THUẬT SỬ DỤNG GIẦY DÉP
CHO NGƯỜI BỆNH PHONG
14. KỸ THUẬT SỬ DỤNG ÁO NẸP CỘT
SỐNG THẮT LƯNG CỨNG
15. KỸ THUẬT SỬ DỤNG ÁO NẸP CỘT
SỐNG THẮT LƯNG MỀM
16. ĐIỀU TRỊ BẰNG BÙN
17. KỸ THUẬT SỬ DỤNG GIẦY, NẸP
CHỈNH HÌNH ĐIỀU TRỊ CÁC DỊ TẬT BÀN CHÂN (BÀN CHÂN BẸT, BÀN CHÂN LÕM, BÀN CHÂN VẸO
TRONG, BÀN CHÂN VẸO NGOÀI,..)
18. ĐIỀU TRỊ BẰNG ION KHÍ
19. KỸ THUẬT DI ĐỘNG MÔ MỀM
20. TIÊM BOTULINUM TOXINE VÀO
ĐIỂM VẬN ĐỘNG ĐỂ ĐIỀU TRỊ CO CỨNG CƠ
21. TIÊM BOTULINUM TOXINE VÀO
CƠ THÀNH BÀNG QUANG ĐỂ ĐIỀU TRỊ BÀNG QUANG TĂNG HOẠT ĐỘNG
22. NGHIỆM PHÁP ĐI 6 PHÚT
23. KỸ THUẬT TƯ VẤN TÂM LÝ CHO
NGUỜI BỆNH HOẶC NGUỜI NHÀ
24. TIÊM BOTULINUM TOXINE VÀO
ĐIỂM VẬN ĐỘNG ĐỂ ĐIỀU TRỊ LOẠN TRUƠNG LỰC CƠ CỔ
25. TIÊM BOTULINUM TOXINE VÀO
ĐIỂM VẬN ĐỘNG ĐỂ ĐIỀU TRỊ LOẠN TRUƠNG LỰC CƠ KHU TRÚ
26. KỸ THUẬT HÚT ÁP LỰC ÂM ĐIỀU
TRỊ LOÉT DO ĐÈ ÉP/VẾT THUƠNG (VAC)
PHỤ LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
|
STT trong QTKT (cột 1)
|
STT kỹ thuật trong Chương (cột 2)
|
Mã liên kết (cột 3)
|
Tên kỹ thuật đã được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2023/TT-BYT (cột 4)
|
|
1
|
623
|
17.126
|
Đo áp lực hậu môn trực tràng
|
|
2
|
353
|
17.141
|
Kỹ thuật sử dụng tay giả trên
khuỷu
|
|
3
|
354
|
17.142
|
Kỹ thuật sử dụng tay giả dưới
khuỷu
|
|
4
|
355
|
17.143
|
Kỹ thuật sử dụng nẹp dạng khớp
háng (SWASH)
|
|
5
|
356
|
17.144
|
Kỹ thuật sử dụng chân giả
tháo khớp háng
|
|
6
|
357
|
17.145
|
Kỹ thuật sử dụng chân giả
trên gối
|
|
7
|
358
|
17.146
|
Kỹ thuật sử dụng chân giả dưới
gối
|
|
8
|
359
|
17.147
|
Kỹ thuật sử dụng áo nẹp chỉnh
hình cột sống ngực - thắt lưng TLSO (điều trị cong vẹo cột sống)
|
|
9
|
360
|
17.148
|
Kỹ thuật sử dụng áo nẹp chỉnh
hình cột sống thắt lưng LSO (điều trị cong vẹo cột sống)
|
|
10
|
361
|
17.149
|
Kỹ thuật sử dụng nẹp cổ bàn
tay WHO
|
|
11
|
362
|
17.150
|
Kỹ thuật sử dụng nẹp trên gối
có khớp háng HKAFO
|
|
12
|
363
|
17.151
|
Kỹ thuật sử dụng nẹp gối cổ
bàn chân KAFO
|
|
13
|
364
|
17.152
|
Kỹ thuật sử dụng nẹp cổ bàn
chân AFO
|
|
14
|
365
|
17.153
|
Kỹ thuật sử dụng nẹp bàn chân
FO
|
|
15
|
366
|
17.154
|
Kỹ thuật sử dụng giày dép cho
người bệnh phong
|
|
16
|
367
|
17.155
|
Kỹ thuật sử dụng áo nẹp cột sống
thắt lưng cứng
|
|
17
|
368
|
17.156
|
Kỹ thuật sử dụng áo nẹp cột sống
thắt lưng mềm
|
|
18
|
|
17.23
|
Điều trị bằng bùn
|
|
19
|
369
|
17.230
|
Kỹ thuật sử dụng giày, nẹp chỉnh
hình điều trị các dị tật bàn chân (bàn chân bẹt, bàn chân lõm, bàn chân vẹo
trong, bàn chân vẹo ngoài…)
|
|
20
|
370
|
17.231
|
Kỹ thuật sử dụng giày, nẹp chỉnh
hình điều trị bệnh lý bàn chân của người bệnh đái tháo đường (tiểu đường)
|
|
21
|
371
|
17.232
|
Kỹ thuật sử dụng nẹp chỉnh
hình tư thế cổ cho người bệnh sau bỏng
|
|
22
|
372
|
17.233
|
Kỹ thuật sử dụng nẹp chỉnh
hình tư thế chân, tay cho người bệnh sau bỏng
|
|
23
|
382
|
17.243
|
Kỹ thuật bó bột mũ phi công
có nắn làm khuôn nẹp cổ nhựa
|
|
24
|
|
17.29
|
Điều trị bằng ion khí
|
|
25
|
|
17.80
|
Kỹ thuật di động mô mềm
|
|
26
|
|
BS_17.253
|
Hướng dẫn luyện giọng để phục
hồi giọng nói
|
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt[1]
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
AFO
|
Ankle-Foot Orthosis
|
Nẹp cổ bàn chân
|
|
HKAFO
|
Hip-Knee-Ankle- Foot Orthosis
|
Nẹp trên gối có khớp háng
|
|
KAFO
|
Knee-Ankle-Foot Orthosis
|
Nẹp gối cổ bàn chân
|
|
TLSO
|
Thoraco-Lumbar Spinal
Orthosis
|
Áo nẹp chỉnh hình cột sống
ngực-thắt lưng
|
|
LSO
|
Lumbar Spinal Orthosis
|
Áo nẹp chỉnh hình cột sống
thắt lưng
|
|
SWASH
|
|
Nẹp dạng khớp háng
|
|
FO
|
Foot Orthosis
|
Nẹp bàn chân
|
|
WHO
|
Wrist-Hand Orthosis
|
Nẹp cổ bàn tay
|
1. ĐO ÁP LỰC HẬU MÔN TRỰC TRÀNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Không
kiểm soát được đại tiện là sự tống phân không tự chủ hoặc không có khả năng kiểm
soát sự tống phân qua hậu môn.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Đo
áp lực hậu môn trực tràng
- Xét
nghiệm đẩy bóng trong trực tràng
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
1.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ:
5.2.
Thuốc
- Dung dịch muối đẳng trương Nacl 0,9%
- Thuốc
thụt tháo
- Thuốc
sát trùng, Betadin 1%
- Gel
bôi trơn
5.3.
Vật tư:
-
Găng tay sạch, găng tay vô khuẩn
- Mũ
giấy
- Khẩu
trang y tế
- Ga
trải giường, gối kê, tấm lót
- Cồn
sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
-
Dung dịch khử khuẩn dụng cụ mức độ cao
-
Khăn lau tay
-
Bông, băng, gạc y tế
- Bộ
dụng cụ làm thủ thuật được hấp vô khuẩn
-
Băng dính,
- Bộ
catheter kèm theo máy (bàng quang, trực tràng),
- Điện
cực bề mặt ghi điện cơ thắt,
-
Chíp điện tử dùng đo lực áp, bộ chuyển đổi áp lực
- Dây
bơm dịch, dây dẫn dịch (Silicon)
-
Thông tiểu Foley, Nelaton vô khuẩn,
- Bơm
tiêm (cỡ 10ml, 20ml, 50ml) vô trùng
-
Thùng ngâm dụng cụ khử khuẩn
- Hộp
Inox đựng dụng cụ sau khi khử khuẩn
- Dụng
cụ chứa nước tiểu làm xét nghiệm,
- Dụng
cụ chứa nước tiểu có chia vạch theo đơn vị ml
5.4.
Thiết bị y tế
- Giường, bàn làm thủ thuật chuyên dụng
- Máy
niệu động học đa kênh
- Xe
tiêm
- Tủ
lạnh
5.5.
Người bệnh
- Làm
quen với người bệnh
- Giải
thích cho người bệnh và gia đình người bệnh biết việc mình sắp làm.
- Hướng
dẫn người bệnh (trẻ có khả năng hiểu) những điều cần thiết.
- Người
bệnh được yêu cầu làm sạch ruột trước khi xét nghiệm.
- Người
bệnh tư thế nằm nghiêng trài với đầu gối và hông gập 90º.
5.6.
Hồ sơ bệnh án:
- Hồ
sơ bệnh án, phiếu theo dõi, cam kết theo quy định
5.7.
Thời gian thực hiện kĩ thuật: Khoảng 60
-90 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm
tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán, đúng chỉ định...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KĨ THUẬT
- Đặt
đầu dò: Đầu dò đo áp lực hậu môn trực tràng đã bôi trơn được đưa nhẹ nhàng
vào trực tràng và được định hướng sao cho cám biến xa nhất (mức 1cm) được đặt ở
phía sau cách 1cm từ rìa hậu môn. Nếu người bệnh nói bị đau hoặc thấy khó chịu
trong khi đưa đầu dò vào, cần phải kéo đầu dò ra hoặc lấy hẳn đầu dò ra. Có thể
thử đưa vào một lần nữa, nhưng tốt hơn là trợ lý của bác sĩ trị liệu cần được
tham vấn. Khi đầu dò đã được đặt vào vị trí một cách chính xác, có thể cố định
vị trí bằng băng gạc phẫu thuật.
- Thời
gian chờ ổn định: Sau khi đặt đầu dò, cần có giai đoạn nghỉ ngơi khoảng 5
phút (chờ ổn định lại) để cho người bệnh có thời gian để thư giãn và trương lực
cơ thắt trởi về giá trị ban đầu.
- Rặn:
Người bệnh được yêu cầu rặn càng lâu càng tốt, tối đa là 30 giây, sau đó là
nghỉ 1 phút. Thủ thuật này được lặp lại thêm một lần nữa.
- Phản
xạ ho: Người bệnh được yêu cầu ho hoặc được đưa cho một quả bóng và yêu cầu
thổi lên. Thủ thuật này được thực hiện lặp lại một lần.
- Đại
tiện gắng sức: Người bệnh được yêu cầu cố gắng như thể đi đại tiện (trong
khi nằm trên giường). Xét nghiệm này được lặp lại một lần. Có thể cho người bệnh
nghỉ khoảng 30giây giữa mỗi lần thực hiện đại tiện gắng sức.
- Phản
xạ ức chế hậu môn trực tràng
Bóng
trực tràng được bơm căng nhanh bằng 25ml không khí. Ghi lại đáp ứng của phản xạ
giãn cơ thắt hậu môn. Nếu phản xạ giãn cơ thắt hậu môn chưa có, tiếp tục bơm
căng nhưng không quá 125ml.
- Cảm
giác trực tràng
Bóng
trực tràng được bơm bằng không khí với tốc độ 5ml/giây. Ban đầu, thể tích của
bóng được tăng lên với lượng tăng không đổi là 5ml cho đến khi người bệnh có cảm
giác đầu tiên. Sau đó, thể tích bóng được gia tăng với lượng tăng là 15ml. cho
đến thể tích lớn nhất là 125ml. Quá trình bơm căng cần được dừng lại sớm hơn
nếu đã đạt đến thể tích chịu đựng được lớn nhất. Sau mỗi lần bơm căng, trạng
thái căng được duy trì trong 30 giây và sau đó bóng được xì hơi hoàn toàn.
Sau khi nghỉ 30 giây, bóng được bơm căng trở lại đến thể mức thể tích tiếp
theo.
- Đại
tiện kích thích
Được
chỉ định nếu có quá trình đẩy bóng trực tràng bất thường (xem dưới đây). Đối
tượng được yêu cầu ngồi lên ghế đại tiện. Bóng trong trực tràng được bơm bằng
25ml nước để tạo cảm giác đầy trong trực tràng. Sau đó, đối tượng được yêu cầu
rặn như khi đi đại tiện và đẩy bóng ra. Nếu như không có sự giãn hậu môn, thủ
thuật này sẽ được lặp lại một lần.
- Kết
thúc
- Lưu
dữ liệu người bệnh vào File
- Rút
đầu dò
- Vệ
sinh và tiệt khuẩn đầu dò
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong quá trình đo phải theo dõi phản ứng của người bệnh
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bharucha, Adil E., et al. "Review of the indications, methods, and
clinical utility of anorectal manometry and the rectal balloon expulsion
test." Neurogastroenterology & Motility 34.9 (2022): e14335.
2.
Gala, Tanzeela, et al. "Anorectal manometry-How to perform and interpret
manometry." Continence 10 (2024): 101214.
3.
Yates, Gregory, et al. "Anorectal manometry in pediatric settings: A
systematic review of 227 studies." Neurogastroenterology & Motility
33.4 (2021): e14006.
2. KỸ THUẬT SỬ DỤNG TAY GIẢ TRÊN
KHUỶU
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Tay
giả là sự thay thế cho một phần tay của cơ thể bị mất đi. Không có tay giả nào
có thể thay thế được hoàn toàn tất cả các chức năng của tay thật. Có loại tay
giả thẩm mỹ, tay giả chức năng hoặc loại tay giả kết hợp của cả hai. Tay giả có
thể thay thế một phần nào tay bình thường và được sử dụng như một cái kẹp
nhưng thiếu các cử động khéo léo của các ngón tay. Các kẹp ấy được mở ra hay
đóng lại là nhờ cử động của đai vai.
- Đối
với mức cắt cụt cao trên khuỷu cần phải có một khớp khuỷu giả, cần có một hệ thống
dây treo đơn giản, người cụt tay có thể tự mang lấy.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Mức
cắt cụt ngang xương cánh tay.
-
Tháo khớp khuỷu và những mức cắt cụt ở khớp khuỷu.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mỏm
cụt nhiễm trùng sau phẫu thuật.
-
Sưng, phù nề đầu mỏm cụt
- Co
rút hay biến dạng gập khớp vai.
- Tay
giả trên khuỷu không vừa vặn.
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Tay
giả trên khuỷu;
- Bàn
tập;
- Ghế
ngồi;
5.5.
Người bệnh: phải hợp tác và được giải
thích rõ mục đích tập luyện.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: được Bác sĩ chỉ định tập
luyện với chân giả trên gối.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 30 -
45 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: thông tin về cách sống,
tâm lý và việc làm của người cụt tay.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước
1: Cách mang và tháo tay giả ra
- Sử
dụng tay giả thẩm mỹ: trước tiên sẽ mặc một vòng đai nách ở tay lành rồi hất
tay giả để đưa vào ổ mỏm cụt. Người cụt trên khuỷu có khúc cụt dài hơn sẽ đặt
tay giả vào trong mỏm cụt sau khi mang các dây đai xung quanh tay lành của họ.
Điều này có thể khó khăn và phải được tập luyện nhiều.
- Sử
dụng tay giả chức năng dùng năng lượng cơ thể: Trước tiên, mỏm cụt được đặt vào
trong ổ mỏm cụt, các dây đeo được đưa ngang vòng qua lưng và những móc khóa dây
nách sẽ được buộc chặt lại.
Bước
2: Hướng dẫn cách tháo và gắn lại kẹp móc
Bước
3: Hướng dẫn cách tháo và gắn lại hệ thống
dây điều khiển
Bước
4: Hướng dẫn cách thay đổi vị trí cổ tay,
có loại cổ tay giả xoay được.
Bước
5: Nắm lấy bộ phận điều khiển và đóng mở kẹp
móc, cho người cụt tay lập lại vài lần.
Bước
6: Cách khóa và mở khớp khuỷu:
+ Kỹ
thuật viên để tay trên vai (bên cắt cụt) để giữ vai cho vững chắc, nói người bệnh
giãn nghỉ, bắt đầu với khuỷu không khóa và thẳng.
+ Kỹ
thuật viên đưa tay giả về phía sau cho đến khi nghe khuỷu tay khép lại. Tiếp tục
giữ vai người bệnh với tay kia.
+ Lặp
lại nhiều lần, rồi để người bệnh tự làm cử động này với sự điều khiển của mỏm cụt.
Khi mới tập khóa khuỷu, bảo người bệnh nên tập với khớp khuỷu thẳng.
+ Khi
người bệnh đã hiểu cách sử dụng khóa khớp khuỷu rồi, họ có thể chỉ cử động mỏm
cụt ít thôi vẫn có thể có kết quả như trước.
+
Cách gập và duỗi khuỷu: đối với mỏm cụt trên khuỷu, động tác đưa mỏm cụt về
phía trước kẹp móc sẽ mở ra, với khuỷu tay đã khóa. Nếu chưa khóa, khuỷu sẽ gập
lại khi người cụt tay đưa mỏm cụt về phía trước khi mới bắt đầu tập gập khuỷu,
nên cho người bệnh biết trước là họ sẽ bị kẹp móc đập vào mặt nếu họ dùng sức
quá mạnh.
+ Tay
giả buông thẳng, khuỷu không khóa.
+ Kỹ
thuật viên để một tay trên vai bên cắt cụt và nắm lấy kẹp móc với tay kia.
+ Đưa
cẳng tay lên đến 90º gập và chỉ cho người bệnh thấy cử động này làm dây điều
khiển lỏng ra.
+ Rồi
đưa cẳng tay về phía trước đến khi dây điều khiển siết lại.
+ Bảo
người bệnh cố đưa tay giữ tay giả ở vị trí duỗi.
+ Bảo
người bệnh hạ mỏm cụt xuống và nhìn khuỷu tay duỗi ra.
+ Hướng
dẫn cách đưa tay giả về phía trước và tự gập khuỷu lại, cho họ biết trước là
có thể bị kẹp móc đập vào mặt nếu dùng sức quá nhiều.
+ Người
bệnh phải tập cho đến khi kiểm soát được tốc độ và tầm hoạt động.
Bước
7: Vận hành kẹp móc: Cử động dùng để sử dụng
kẹp móc giống như cử động dùng để gập khuỷu:
+ Gập
khuỷu và khóa lại
+ Đưa
mỏm cụt về phía trước kẹp móc sẽ mở ra (hay đóng lại tùy loại kẹp móc).
+ Đưa
mỏm cụt ra sau kẹp móc sẽ đóng lại.
Sự khéo
léo của người bệnh dùng tay giả tùy ở tác dụng hữu hiệu của tay kia
Bước
8: Khi dạy người cụt tay sử dụng tay giả,
kỹ thuật viên nên theo 2 nguyên tắc sau:
+ Nếu
tay kia có tác dụng nhiều hơn tay bị cụt trên khuỷu thì ta nên dạy cho người bệnh
làm với cả hai tay.
+ Nếu
tay kia có tác dụng ít hơn tay bị cụt trên khuỷu thì ta phải biết rằng tay giả
sẽ làm việc một mình.
Bước
9: Nhắc người cụt tay phải khóa khuỷu trước
mới có thể sử dụng kẹp móc được. Họ không thể nắm lấy một vật rồi gập khuỷu tay
lại để nâng lên như tay bình thường.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Kỹ
thuật viên phải theo dõi và khuyến khích người bệnh tăng thêm sự tự tin và tập
quen dần dần với việc chịu đựng cảm giác khó chịu ban đầu khi mang tay giả trên
khuỷu.
- Sau
mỗi buổi tập, nếu người bệnh phàn nàn có sự thay đổi cảm giác khi mang tay giả,
bị đau đớn hay phồng rộp… Kỹ thuật viên chỉnh hình phải kiểm tra lại ổ mỏm cụt
ở vùng nách và hệ thống dây treo xem có vừa vặn, các vòng dây ở nách có chặt
quá hay không?
* Cách
giữ gìn tay giả:
- Đừng
dùng kẹp móc để đập, vì như thế kẹp móc dễ bị hư.
- Đừng
dùng kẹp móc để bấy một vật lên như thế hai ngón kẹp móc sẽ không thẳng hàng nữa.
- Đừng
để bàn tay móc hay bàn tay giả trong nước. Những bộ phận cử động sẽ bị rỉ và
làm giới hạn cử động.
- Nếu
khớp khuỷu hay tay kẹp bị khóa ở vị trí không thay đổi được như ý muốn. Người
bệnh không nên dùng sức mạnh để tự sửa mà nên đem đi sửa.
- Nên
giữ gìn vỏ nhựa sạch sẽ, rửa vỏ nhựa bằng xà phòng và nước ấm để đề phòng tổn hại
cho da.
- Vỏ
mỏm cụt phải giặt sạch sẽ thường xuyên.
- Đừng
đưa tay giả đến gần xe hay máy đang chạy vì nếu kẹp móc vướng sẽ gây thương
tích cho người bệnh.
Tổn
thương bề mặt da do loét: rửa nước muối sinh lý, giữ gìn da khô ráo sạch sẽ.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1) Hsu,
J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and assistive
devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
3. KỸ THUẬT SỬ DỤNG TAY GIẢ DƯỚI
KHUỶU
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Tay
giả là sự thay thế cho một phần tay của cơ thể bị mất đi. Không có tay giả nào
có thể thay thế được hoàn toàn tất cả các chức năng của tay thật. Có loại tay
giả thẩm mỹ, tay giả chức năng hay loại tay giả kết hợp của cả hai.
- Dù
gắn với bất cứ loại bàn tay giả nào, phần cổ tay phải cho phép xoay 360º, có một
cơ chế đẩy nút để có thể cho phép tháo rời hay khóa bàn tay. Bàn tay chức năng
được điều khiển bởi sự duỗi khuỷu, gập vai hay là hạ đai vai.
2.
CHỈ ĐỊNH
Cắt cụt
ngang hai xương cẳng tay (xương quay, xương trụ)
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Biến
chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật, mỏm cụt bị sưng và phù nề lâu.
- Tổn
thương trầm trọng và rách phần mềm mỏm cụt.
-
Tình trạng khớp khuỷu bị co rút gập (do mất cân đối cơ), đau, viêm khớp xương
và không vững chắc dây chằng.
-
Tình trạng cơ của tay cắt cụt không hoạt động, sẹo dính, đầu xương không đều,
da ghép và cảm giác kém.
- Tay
giả dưới khuỷu không vừa vặn.
- Tái
rèn luyện chức năng với tay giả không còn phù hợp
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Tay
giả dưới khuỷu;
- Bàn
tập;
- Ghế
ngồi;
5.5.
Người bệnh: phải hợp tác và được giải
thích rõ mục đích tập luyện.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: được Bác sĩ chỉ định tập
luyện với chân giả trên gối.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 30 -
45 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: thông tin về cách sống,
tâm lý và việc làm của người cụt tay.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước
1: Hướng dẫn cách mang và tháo tay giả ra
- Kỹ thuật
viên phải biết rõ người bệnh dùng loại kẹp móc hay bàn tay giả, rồi hướng dẫn
người bệnh theo phương pháp sau:
- Sử
dụng tay giả thẩm mỹ: Ổ mỏm cụt của loại ngang xương quay được mang vào và tháo
ra ở vị trí khớp khuỷu gập.
- Sử dụng
tay giả chức năng dùng năng lượng cơ thể:
+ Để
bàn tay giả trên bàn tay hay treo trên móc và sắp đặt hệ thống dây đeo cho ngay
thẳng.
+ Hướng
dẫn người bệnh đặt mỏm cụt vào vỏ nhựa, rồi nâng mỏm cụt và tay giả lên. Hệ thống
dây đeo sẽ hạ xuống.
+ Sau
đó, người bệnh đưa tay lành về phía sau lưng và cho tay vào vòng (đai) vai của
dây đeo. Người bệnh nhìn vai vài lần, hệ thống dây đeo sẽ nằm đúng chỗ. Kỹ thuật
viên có thể nói cho người bệnh biết phương pháp này giống như mặc áo họ sẽ hiểu
rõ hơn.
Bước
2: Hướng dẫn cách tháo và gắn lại kẹp móc.
Bước
3: Hướng dẫn cách tháo và gắn lại hệ thống
dây điều khiển kẹp móc.
Bước
4: Hướng dẫn cách xoay kẹp móc đến những vị
trí khác nhau để thích nghi với cử động như: uống nước, chải đầu…
Bước
5: Hướng dẫn cách đóng mở kẹp móc.
Bước
6: Nếu có bộ phận cổ tay, nên hướng dẫn
người bệnh cử động trong những vị trí có thể làm được.
Bước
7: Hướng dẫn người bệnh gập khuỷu đến 90º.
Chỉ cho họ biết rằng dây điều khiển sẽ lỏng ra khi khuỷu tay gập lại.
Bước
8: Đặt một tay trên vai (bên mỏm cụt). Người
bệnh nắm lấy cẳng tay giả với tay kia. Di động cẳng tay giả chầm chậm về phía
trước, đồng thời chỉ cho người bệnh biết dây điều khiển bắt đầu kéo thẳng cho đến
khi kẹp móc mở ra (hay đóng lại). Lặp lại vài lần và chỉ cho người bệnh biết rằng
vai của họ không cần cử động, nếu vai đưa theo tay, mỏm cụt cần phải chuyển động
về phía trước nhiều hơn để vận hành kẹp móc.
Bước
9: Đặt tay trên vai người bệnh để biết có
cử động hay không, trong khi người bệnh thử tự vận hành kẹp móc. Người bệnh nên
lặp lại vài lần để hiểu rõ, rồi bắt đầu thử điều khiển kẹp móc.
Bước
10: Tập những động tác hàng ngày:
- Cử
động căn bản để vận hành kẹp móc là đưa tay giả về phía vật định nắm lấy.
- Khi
nắm lấy một vật, người bệnh nên đặt ngón cố định vào một bên vật rồi đóng kẹp
móc lại.
- Bắt
đầu nên dùng một vật đơn giản như miếng gỗ vuông. Dạy người bệnh nắm lấy vật,
nâng lên, đặt vật lại trên bàn và mở kẹp móc ra.
- Sau
khi người bệnh có thể sử dụng một cách dễ dàng rồi, nên hướng dẫn họ để vật ở
những vị trí khác nhau gần miệng, gần bụng về phía trước.
- Sau
đó, tập với nhiều đồ vật có hình dáng và kích thước khác nhau. Hướng dẫn họ
cách thay đổi vị trí kẹp móc để nắm lấy vật và bắt đầu tập cho họ những sinh
hoạt hàng ngày như: ăn uống, đánh răng, chải đầu, thay quần áo, vệ sinh….
7.THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Việc
tập luyện phải được bắt đầu ngay khi có tay giả.
- Cần
có sự hợp tác của kỹ thuật viên chỉnh hình để có được những điều chỉnh hợp lý
trong suốt thời kỳ tập luyện.
- Kỹ
thuật viên vật lý trị liệu phải theo dõi và khuyến khích người bệnh tăng thêm
sự tự tin và tập quen dần dần với việc chịu đựng cảm giác khó chịu ban đầu khi
mang tay giả dưới khuỷu.
- Sau
mỗi buổi tập, nếu có bị đau đớn hay phồng rộp, kỹ thuật viên chỉnh hình phải
kiểm tra lại ổ mỏm cụt và hệ thống dây treo xem có vừa vặn hay không?
*
Chú ý ghi nhớ một số yếu tố:
- Khi
bị mất tay, người bệnh cũng mất đi năng lực cầm nắm và sử dụng đồ vật. Nếu người
bệnh dùng tay giả thì họ sẽ lấy lại năng lực cầm nắm, nhưng vẫn bị mất xúc
giác.
- Người
cụt chi phải nhờ vào thị giác rất nhiều để biết và sử dụng kẹp móc cho chính
xác.
- Người
cụt cánh tay ngắn không thể sử dụng được bàn tay kẹp vì trong mọi vị thế điều
khiển kẹp mới, dây đeo long ra hay trượt lên đến cổ. Như thế, dây điều khiển
không thể vận hành được kẹp móc.
- Khi
người cụt tay đưa tay giả về phía trước thì kẹp móc sẽ mở ra, nhưng người bệnh
không thể duỗi tay đặt một vật ở cách xa vì kẹp móc sẽ mở ra lớn hơn và làm
rơi vật xuống.
- Khi
mặc áo vào, người cụt tay phải xỏ tay giả vào trước rồi đến tay lành. Khi cởi
áo ra, phải rút tay lành trước rồi đến tay giả, vì tay lành có thể tìm tay áo
bằng xúc giác mà tay giả không làm được.
- Tổn
thương bề mặt da do loét: rửa nước muối sinh lý, giữ gìn da khô ráo sạch sẽ.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
4. KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHÂN GIẢ THÁO
KHỚP HÁNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Mức cắt
cụt tháo khớp hông được xem là mức cắt cụt lớn vì liên quan tới nhiều nhóm cơ
xung quanh xương chậu. Ở mức cắt cụt này là tháo khớp thực sự của xương đùi từ ổ
khớp, toàn bộ chi dưới được tháo bỏ không còn tiếp xúc với xương chậu. Tháo khớp
háng không có mỏm cụt để hoạt động như một tay đòn để điều khiển nên vận động rất
thấp, khó đạt được những hoạt động chức năng do phải tiêu hao nhiều năng lượng.
Hầu hết những người bệnh tháo khớp háng đều lấy lại thăng bằng dễ dàng. Trong
suốt thời gian điều trị, người bệnh nên được hướng dẫn ngắn gọn, rõ ràng theo
trình tự các giai đoạn tái rèn luyện chức năng sẽ giúp khả năng sử dụng chân giả
được nhanh hơn.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Cắt
toàn bộ 1/4 xương chậu
- Cắt
bỏ chi dưới hay tháo khớp háng.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Biến
chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật
-
Chân giả không vừa vặn.
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
-
Chân giả tháo khớp háng;
-
Gương;
- Ghế
ngồi;
5.5.
Người bệnh: phải hợp tác và được giải
thích rõ mục đích tập luyện.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: được Bác sĩ chỉ định tập
luyện với chân giả trên gối.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 45 -
60 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: thông tin về cách sống,
tâm lý và việc làm của người cụt tay.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước
1: Đeo chân giả vào người
- Đứng
tựa lưng vào tường, nắm vào một điểm tựa như thanh giữ, khung hay đồ đạc ở một
bên người.
- Mặc
đồ lót thích hợp.
- Nắm
lấy ổ mỏm cụt chân giả và đẩy mặt ngoài xương chậu vào trong ổ mỏm cụt. Nên để
chân giả xoay ra ngoài một chút ở giai đoạn này. Xương chậu phải tiếp xúc hoàn
toàn với ổ mỏm cụt.
- Buộc
dây đai ổ mỏm cụt, điều này sẽ làm chân giả xoay ra giữa một chút.
-
Thít chặt lại dây đeo vai, điều chỉnh nó trong khi đứng.
Bước
2: Tháo chân giả ra
- Đứng
và tháo dây đai ổ mỏm cụt ra.
-
Tháo chân giả ra bằng cách nắm lấy ổ mỏm cụt và nhẹ nhàng đẩy xương chậu ra khỏi
ổ mỏm cụt.
- Kiểm
tra da xem có chỗ bị đỏ da, chà sát, mụn phỏng hay không, có thể sử dụng một
cái gương.
Bước
3: Mặc quần áo
- Mặc
quần cho chân giả trước.
- Xỏ
chân còn lại vào quần.
- Đeo
chân giả vào.
- Kiểm
tra giầy có cùng một đôi và có cùng chiều cao và là giầy mà chân giả đã được
thiết kế phù hợp.
- Mặc
áo vào.
Bước
4: Đứng lên từ ghế
-
Dùng cả hai tay và thân mình đẩy thân mình lên.
- Đứng
thẳng, đẩy xương chậu về phía trước. Kiểm tra đầu gối đã vững chắc trước khi
bước về phía trước.
Bước
5: Ngồi xuống ghế
*Ngồi
xuống với khóa giới hạn khớp hông:
- Người
bệnh đứng thẳng hông để nhả khóa giới hạn khớp hông.
-
Mông nên đẩy về phía sau và gập thân mình về phía trước.
- Hai
đầu gối gập để ngồi xuống.
- Người
bệnh dùng tay đẩy đùi về phía trước.
*Ngồi
xuống với không có khóa khớp hông:
- Người
bệnh nên ngả ra sau một chút để mở khóa, rồi lấy tay đẩy đùi ra phía trước để
ngồi xuống.
*Ngồi
xuống với khớp hông có khóa:
- Người
bệnh nên nghiêng khung chậu ra sau, duỗi cột sống thắt lưng rồi gập hông lại để
ngồi xuống.
- Người
bệnh cần luyện tập cử động có hình chữ S này và cần ngồi xuống với hành động
có chủ đích.
Bước
6: Lên xuống cầu thang
- Người
bệnh sử dụng hai tay vịn cầu thang. Khi lên bước chân lành lên trước, khi xuống
bước chân giả xuống trước.
- Nếu
người bệnh đi bằng khung tập đi, người bệnh nên cố gắng lên xuống thang với một
gậy và tay vịn cầu thang. Khi đi xuống, người bệnh phải chống gậy xuống bậc
thang trước khi bước xuống bằng chân giả.
- Nếu
người bệnh đi thấy khó khăn hay không an toàn, có thể đứng đối diện với tay vịn
cầu thang, hai tay nắm tay vịn và tập lên xuống bằng cách đi ngang.
Bước
7: Lên xuống dốc/ đồi
- Khi
lên dốc, chân lành bước lên trước và chân giả được kéo mạnh lên ngang với bàn
chân lành.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong suốt thì đứng, nên sử dụng cơ duỗi lưng và duỗi hông của chân lành để duy
trì dáng bộ thân mình đứng thẳng; đồng thời cũng ngăn ngừa cử động quá nhiều
của vai và thân mình trong suốt chu kỳ dáng đi.
-
Không nên nhón gót chân lành hoặc gót không tiếp xúc với mặt đất nhằm để gia
tăng tốc độ đi bộ cao hơn.
-
Không nên đứng trên một chân lâu sẽ dễ mệt và là nguyên nhân gây thoái hóa sớm ở
những khớp chịu sức nặng hoặc gây khó chịu cho mô mềm.
Để đạt
được sự vững chắc khi học sử dụng chân giả lần đầu, người bệnh không nên bước
chân quá dài. Chiều dài bước chân có thể thay đổi do kỹ thuật viên chỉnh hình
chân giả điều chỉnh khóa giới hạn khớp hông.
Ngã:
Xử trí theo thương tổn do ngã gây nên
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
5. KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHÂN GIẢ TRÊN
GỐI
1.
ĐẠI CƯƠNG
Vấn đề
chính trong tập luyện với chân giả là khả năng giữ thăng bằng trên chân giả trong
khi đứng rất quan trọng. Để thành công trong việc sử dụng chân giả, người bệnh
phải có sự phối hợp tốt, thăng bằng vững vàng trước khi tập đi và rất kiên
trì, đặc biệt là trong vài tuần đầu tiên.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Mức
cắt cụt ngang xương đùi
-
Tháo khớp gối và những mức cắt cụt ở khớp gối.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mỏm
cụt nhiễm trùng sau phẫu thuật
-
Sưng, phù nề đầu mỏm cụt
- Co
rút hay biến dạng gập khớp hông.
-
Chân giả trên gối không vừa vặn.
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a) Nhân
lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
-
Chân giả trên gối;
- Ghế
ngồi;
-
Thanh song song;
- Tấm
gương tập.
5.5.
Người bệnh: phải hợp tác và được giải
thích rõ mục đích tập luyện.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: được Bác sĩ chỉ định tập
luyện với chân giả trên gối.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 45 -
60 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Đứng giữa thanh song song với hai bàn chân cách nhau 12 cm
- Giữ
tư thế đúng, chuyển sức nặng từ chân nọ sang chân kia.
-
Không gập gối phía lành.
- Người
bệnh chuyển sức nặng bằng cử động của khớp hông chứ không phải của thân
mình.Hai vai và xương chậu phải được giữ ở vị thế ngang.
6.2.
Đứng trước gương tập và giữa thanh song song
- Đặt
hai bàn tay trên thanh song song ở hai bên thân mình.
- Bước
chân giả một bước ngắn về phía trước chân lành.
- Giữ
nguyên chân giả ở điểm này, bước chân lành về phía trước và ra sau.
- Chịu
hết sức nặng trên bàn chân lành ở giai đoạn đầu và cuối của bước.
- Khớp
gối chân giả sẽ gập khi chân lành đặt về phía trước.
- Bàn
chân lành nên bước qua sát bàn chân giả nhằm chuyển sức nặng thân mình trực tiếp
trên chân giả.
6.3.
Chịu sức nặng trên chân lành đặt trước chân giả một bước
- Cho
khớp gối chân giả gập. Chuyển sức nặng từ gót tới ngón của bàn chân lành.
- Cho
chân giả bước tới một bước. Đặt hết sức nặng trên chân giả ở giai đoạn cuối của
bước (khớp gối chân lành phải gập khi sức nặng đè trên gót chân giả)
6.4.
Bước ngang
- Về
phía chân lành:
+ Bước
một bước ngắn về phía chân lành.
+ Để
cho khớp gối chân giả gập.
+ Vẫn
duy trì tiếp xúc với mặt nền, kép bàn chân giả tới bên chân lành.
- Về
phía chân giả
+ Chịu
hết sức nặng bên lành.
+ Di
động chân giả, hơi gập nhẹ gối.
+ Chịu
ngay sức nặng trên chân giả, khi bàn chân đặt xuống.
6.5.
Ngồi xuống ghế
- Đối
mặt với ghế, với chân lành gần chân trước của ghế phía trên chân giả.
-
Xoay bàn chân lành về phía chân giả, kéo chân giả bằng mức với chân lành.
- Gập
thân mình về phía trước và đặt mình xuống ghế (đối với người già bị cụt trên
gối, có thể chống mộttay trên mặt ghế trong khi đặt bàn tay kia trên khớp gối
lành).
6.6.
Đứng dậy khỏi ghế
- Đặt
gót chân lành gần phía dưới ghế trong khi bàn chân giả ở phía trước.
- Gập
mình về phía trước và đứng dậy trên chân lành.
-
Chuyển sức nặng sang chân giả và bước tới với chân lành (với người già bị cụt
trên gối có thể chống thêm hai bàn tay trên gối).
6.7.
Đứng dậy từ sàn nhà
*Phương
pháp 1:
-
Xoay người đối diện với mặt ghế.Đặt hai tay lên mặt ghế.
- Quỳ
trên chân lành, chân giả duỗi ra sau.
- Đẩy
hai tay và duỗi thẳng chân lành để đứng lên.
- Nắm
nhẹ trên ghế khi lấy lại được thăng bằng và sử dụng dụng cụ trợ giúp.
*Phương
pháp 2:
- Ngồi
gần ghế, lưng tựa vào mặt ghế. Đặt hai tay lên mặt ghế.
- Gập
gối chân lành
- Đẩy
mạnh hai tay và đưa mông lên mặt ghế.
6.8.
Ngồi xuống sàn nhà
- Đặt
chân giả hơi về phía sau.
- Cúi
xuống chống tay và chịu sức nặng trên hai bàn tay.
- Hạ
thân mình xuống, xoay về phía chân lành và ngồi xuống mông phía ấy.
6.9.
Bước lên cầu thang
-
Chuyển sức nặng thân người trên chân giả và bước lên với chân lành.
- Duỗi
mỏm cụt ra rồi gập hông lại thật mau để gập gối lại và đặt bàn chân giả bên cạnh
chân lành.
6.10.
Bước xuống cầu thang
- Đặt
gót chân giả trên cạnh bậc cầu thang:
-
Chuyển sức nặng thân người đến chân giả và giữ vững khớp gối bằng cách ấn mỏm cụt
vào vách sau vỏ nhựa.
- Gập
khớp gối giả bằng cách gập mỏm cụt lại và chuyển sức nặng thân người trên chân
lành ở bục kế dưới.
- Đi xuống
một cách nhịp nhàng.
6.11.
Vượt chướng ngại
- Bước
qua chướng ngại vật bằng cách đi tới:
+ Mặt
đối diện với vật chướng ngại, đặt ngón chân lành cách xa vật khoảng 7-8cm.
+
Chuyển sức nặng thân người trên chân lành.
+ Duỗi
mỏm cụt ra rồi gập mạnh hông lại để đem chân giả qua chướng ngại vật.
+ Khi
gót chân giả chạm đất, duỗi mạnh mỏm cụt vào vách sau để giữ vững khớp gối và
chuyển sức nặng thân người lên chân giả.
+ Bước
chân lành qua chướng ngại vật.
- Bước
qua chướng ngại vật bằng cách đi ngang (bước qua chướng ngại vật cao hơn
10-12cm):
+ Người
cụt chân trên gối đứng một bên với chân giả cạnh bên chướng ngại vật và bàn
chân giả cách chướng ngại vật 12-13cm.
+ Gập
mạnh hông chân cụt để duỗi gối và bước qua chướng ngại vật.
+ Lúc
gót chân giả chạm đất, ấn mạnh mỏm cụt vào vách sau vỏ nhựa để giữ vững gối.
+ Bước
qua chướng ngại vật với chân lành và xoay người về phía chân giả.
- Nên
nhớ là người cụt trên gối sẽ nhanh mệt ở giai đoạn đầu mới bước vào chương
trình tập luyện. Cần thường xuyên xen những phút nghỉ vào giữa những buổi tập
ngắn.
- Sau
mỗi buổi tập, cần kiểm tra xem mỏm cụt có bị những điểm tì đè hay các vệt trầy
sước nào không.
Trong
trường hợp sử dụng cây gậy chống thì nên dùng hai cây gậy trong suốt thời gian
luyện tập để đảm bảo sự phân bố đều sức nặng hai bên. Sau giai đoạn tập luyện,
nếu người bệnh vẫn phải dùng một cây gậy thì cầm gậy ở tay phía đối bên với
phía chân giả.
- Khi
xuống dốc, hai gậy đưa xuống trước, kế đến là chân giả rồi bước chân lành xuống
ngang với bàn chân giả.
- Khi
đường dốc quá cao, người bệnh phải học cách kiểm soát cử động của khớp hông và
duy trì hông duỗi trong suốt thì đứng khi đi xuống. Nếu khi xuống dốc có trở
ngại, có thể do bàn chân không đủ mềm. lên xuống dốc bằng cách đi ngang có thể
an toàn hơn.
- Đứng
lên từ sàn nhà
*Phương
pháp 1:
- Nằm
ngửa và giữ gậy tập đi (nếu sử dụng)
- Nhả
khóa khớp hông, nếu có.
-
Xoay người về phía chân giả trên đầu gối chân lành.
- Đẩy
hai tay, hay dùng gậy và chân lành tạo thế vững chắc.
- Đứng
dậy ngay.
*Phương
pháp 2: giống phương pháp 1, nhưng dùng một cái ghế để đẩy người đứng lên.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong suốt thì đứng, nên sử dụng cơ duỗi lưng và duỗi hông của chân lành để duy
trì dáng bộ thân mình đứng thẳng; đồng thời cũng ngăn ngừa cử động quá nhiều
của vai và thân mình trong suốt chu kỳ dáng đi.
-
Không nên nhón gót chân lành hoặc gót không tiếp xúc với mặt đất nhằm để gia
tăng tốc độ đi bộ cao hơn.
-
Không nên đứng trên một chân lâu sẽ dễ mệt và là nguyên nhân gây thoái hóa sớm ở
những khớp chịu sức nặng hoặc gây khó chịu cho mô mềm.
Để đạt
được sự vững chắc khi học sử dụng chân giả lần đầu, người bệnh không nên bước
chân quá dài. Chiều dài bước chân có thể thay đổi do kỹ thuật viên chỉnh hình
chân giả điều chỉnh khóa giới hạn khớp hông.
-
Ngã: Xử trí theo thương tổn do ngã gây nên
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
6. KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHÂN GIẢ DƯỚI GỐI
1.
ĐẠI CƯƠNG
Hầu hết
người bệnh cắt cụt ngang xương chày đều sử dụng chân giả dưới gối tốt vì có
tay đòn dài để điều khiển bàn chân giả và cổ chân, nên tiêu hao năng lượng ít
hơn so với các mức cắt cụt cao hơn. Khi khớp gối còn nguyên, người bệnh có thể
tái rèn luyện dáng đi và đạt được dáng đi bình thường. Chân giả chịu sức nặng ở
gân xương bánh chè dành cho người bệnh cắt cụt dưới gối đạt yêu cầu về mặt thẩm
mỹ và khó phát hiện ra dáng đi sai về phục hồi chức năng vận động, di chuyển.
2.
CHỈ ĐỊNH
Cắt cụt
ngang xương chày
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Biến
chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật, mỏm cụt bị sưng và phù nề lâu.
- Tổn
thương trầm trọng và rách phần mềm mỏm cụt.
-
Tình trạng khớp gối bị co rút gập (do mất cân đối cơ), đau, viêm khớp xương và
không vững chắc dây chằng.
-
Tình trạng cơ của chân cắt cụt không hoạt động, sẹo dính, đầu xương không đều,
da ghép và cảm giác kém.
-
Chân giả dưới gối không vừa vặn.
- Tái
rèn luyện dáng đi với chân giả không còn phù hợp
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
-
Chân giả dưới gối;
- Ghế
ngồi;
-
Thanh song song;
- Tấm
gương tập.
5.5. Người bệnh: phải hợp tác và được giải thích rõ mục
đích tập luyện.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: được Bác sĩ chỉ định tập
luyện với chân giả trên gối.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 45 -
60 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Đứng giữa thanh song song với hai bàn chân cách nhau 12 cm
- Giữ
tư thế đúng, chuyển sức nặng từ chân nọ sang chân kia.
-
Không gập gối phía lành.
- Người
bệnh chuyển sức nặng bằng cử động của khớp hông chứ không phải của thân mình.
- Hai
vai và xương chậu phải được giữ ở vị thế ngang.
6.2.
Đứng trước gương tập và giữa thanh song song
- Đặt
hai bàn tay trên thanh song song ở hai bên thân mình.
- Bước
chân giả một bước ngắn về phía trước chân lành.
- Giữ
nguyên chân giả ở điểm này, bước chân lành về phía trước và ra sau.
- Chịu
hết sức nặng trên bàn chân lành ở giai đoạn đầu và cuối của bước.
- Khớp
gối chân giả sẽ gập khi chân lành đặt về phía trước.
- Bàn
chân lành nên bước qua sát bàn chân giả nhằm chuyển sức nặng thân mình trực tiếp
trên chân giả.
6.3.
Chịu sức nặng trên chân lành đặt trước chân giả một bước
- Cho
khớp gối chân giả gập.
-
Chuyển sức nặng từ gót tới ngón của bàn chân lành.
- Cho
chân giả bước tới một bước.
- Đặt
hết sức nặng trên chân giả ở giai đoạn cuối của bước (khớp gối chân lành phải gập
khi sức nặng đè trên gót chân giả)
6.4.
Bước ngang
* Về
phía chân lành:
+ Bước
một bước ngắn về phía chân lành.
+ Để
cho khớp gối chân giả gập.
+ Vẫn
duy trì tiếp xúc với mặt nền, kéo bàn chân giả tới bên chân lành.
* Về
phía chân giả:
+ Chịu
hết sức nặng bên lành.
+ Di
động chân giả, hơi gập nhẹ gối.
+ Chịu
ngay sức nặng trên chân giả, khi bàn chân đặt xuống.
6.5.
Ngồi xuống ghế
- Đối
mặt với ghế, với chân lành gần chân trước của ghế phía trên chân giả.
-
Xoay bàn chân lành về phía chân giả, kéo chân giả bằng mức với chân lành.
- Gập
thân mình về phía trước và đặt mình xuống ghế (đối với người già bị cắt cụt
dưới gối, có thể chống một tay trên mặt ghế trong khi đặt bàn tay kia trên khớp
gối lành).
6.6.
Đứng dậy khỏi ghế
- Đặt
gót chân lành gần phía dưới ghế trong khi bàn chân giả ở phía trước.
- Gập
mình về phía trước và đứng dậy trên chân lành.
-
Chuyển sức nặng sang chân giả và bước tới với chân lành (với người già bị cắt cụt
dưới gối có thể chống thêm hai bàn tay trên gối).
6.7.
Đứng dậy từ sàn nhà
- Đặt
bàn tay phía chân lành trên nền sau thân mình.
- Đặt
bàn chân lành sát mặt nền.
- Đặt
bàn tay kia bên cạnh bàn tay phía chân lành.
-
Xoay thân mình về phía chân lành và xoay trụ quanh bàn chân lành.
-
Nhún dậy với hai tay và duỗi chân lành.
6.8.
Ngồi xuống sàn nhà
- Đặt
chân giả hơi về phía sau.
- Cúi
xuống chống tay và chịu sức nặng trên hai bàn tay.
- Hạ thân
mình xuống, xoay về phía chân lành và ngồi xuống mông phía ấy.
6.9.
Bước lên cầu thang
-
Chuyển sức nặng thân người trên chân giả và bước lên với chân lành.
- Duỗi
mỏm cụt ra rồi gập hông lại thật mau để gập gối lại và đặt bàn chân giả bên cạnh
chân lành.
- Người
cắt cụt dưới gối sẽ tiến tới bước mỗi chân một bậc.
6.10.
Bước xuống cầu thang
- Đặt
gót chân giả trên cạnh bậc cầu thang:
-
Chuyển sức nặng thân người đến chân giả và giữ vững khớp gối bằng cách ấn mỏm cụt
vào vách sau vỏ nhựa.
- Gập
khớp gối giả bằng cách gập mỏm cụt lại và chuyển sức nặng thân người trên chân
lành ở bục kế dưới.
- Đi
xuống một cách nhịp nhàng.
6.11.
Vượt chướng ngại
* Bước
qua chướng ngại vật bằng cách đi tới:
- Mặt
đối diện với vật chướng ngại, đặt ngón chân lành cách xa vật khoảng 7-8cm.
-
Chuyển sức nặng thân người trên chân lành.
- Duỗi
mỏm cụt ra rồi gập mạnh hông lại để đem chân giả qua chướng ngại vật.
- Khi
gót chân giả chạm đất, duỗi mạnh mỏm cụt vào vách sau để giữ vững khớp gối và
chuyển sức nặng thân người lên chân giả.
- Bước
chân lành qua chướng ngại vật.
* Bước
qua chướng ngại vật bằng cách đi ngang (bước qua chướng ngại vật cao hơn
10-12cm):
- Người
bệnh đứng một bên với chân giả cạnh bên chướng ngại vật và bàn chân giả cách
chướng ngại vật 12 - 13cm.
- Gập
mạnh hông chân cụt để duỗi gối và bước qua chướng ngại vật.
- Lúc
gót chân giả chạm đất, ấn mạnh mỏm cụt vào vách sau vỏ nhựa để giữ vững gối.
- Bước
qua chướng ngại vật với chân lành và xoay người về phía chân giả.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Sau
mỗi buổi tập, cần kiểm tra xem mỏm cụt có bị những điểm tì đè hay các vệt trầy
sước nào không.
- Nếu
người bệnh có tập đi trước khi đạt được sự thăng bằng thì dễ bị những thói
quen xấu rất khó sửa chữa sau này.
Trong
trường hợp sử dụng cây gậy chống thì nên dùng hai cây gậy trong suốt thời gian
luyện tập để đảm bảo sự phân bố đều sức nặng hai bên. Sau giai đoạn tập luyện,
nếu người bệnh vẫn phải dùng một cây gậy thì cầm gậy ở tay phía đối bên với
phía chân giả.
Ngã:
Xử trí theo thương tổn do ngã gây nên
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
7. KỸ THUẬT SỬ DỤNG ÁO NẸP CHỈNH
HÌNH CỘT SỐNG NGỰC - THẮT LƯNG TLSO (ĐIỀU TRỊ CONG VẸO CỘT SỐNG)
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Định
nghĩa: Áo nẹp chỉnh hình cột sống Ngực-Thắt lưng (Thoraco-Lumbar Spinal
Orthosis - T.L.S.O) là một loại áo nẹp chỉnh hình được chỉ định rộng rãi trong
số rất nhiều các loại áo nẹp chỉnh hình cột sống. Áo nẹp cột sống TLSO có tác
dụng nắn chỉnh cong vẹo cột sống từ đoạn ngực đến thắt lưng và khung chậu.
-
Cong vẹo cột sống: Là tình trạng cong của cột sống sang phía bên của trục cơ
thể và vẹo (xoay) của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang. Trên người
bệnh cong vẹo cột sống có thể kèm theo cả tình trạng gù hoặc ưỡn theo trục
trước sau
- Cong
vẹo cột sống có thể xảy ra đơn thuần hoặc phối hợp với các biến dạng khác của cột
sống là gù ở vùng ngực hoặc ưỡn ở vùng thắt lưng.
*Nguyên
nhân:
-
Không rõ nguyên nhân (Idiopathic) là nhóm chiếm đa số > 70%
- Bẩm
sinh: Mất nửa đốt sống, xẹp đốt sống.
- Mắc
phải: Do tư thế ngồi sai, u xơ thần kinh, bại não, di chứng bại liệt, di chứng
lao cột sống, bệnh cơ - thần kinh…
*Lâm
sàng:
1. Cột
sống cong vẹo sang phía bên hoặc ưỡn ra trước, gù ra sau so với trục giải phẫu
của cột sống, có thể là một đường cong hoặc hai đường cong.
2.
Xương bả vai 2 bên không cân đối.
3.
Nghiệm pháp quả rọi: Thả quả rọi mà mốc là gai sau của đốt sống C7 sẽ phát hiện
rõ độ cong của cột sống.
4. Xuất
hiện những ụ gồ ở vùng lưng, mà đỉnh các ụ gồ đó thường trùng với chỗ cong vẹo
nhất của cột sống, thường thấy rõ nhất khi yêu cầu người bệnh đứng cúi lưng.
5. Đối
diện với bên xuất hiện ụ gồ thường là vùng lõm, đây là hậu quả của tình trạng
xoay của các thân đốt sống.
6.
Hai vai mất cân xứng với đặc điểm một bên nhô cao và thường ngắn hơn bên đối diện
do tình trạng co kéo của các nhóm cơ vùng lưng.
7.
Khung chậu bị nghiêng lệch và cũng bị xoay.
8.
Thân mình có thể xuất hiện những đám da đổi màu (màu bã cà phê)
9.
Vùng lưng, đặc biệt là vùng thắt lưng có thể xuất hiện những đám lông..
10.
Có thể phát hiện thấy tình trạng chênh lệch chiều dài hai chân hoặc các dị tật
khác của hệ vận động.
11.
Thử cơ bằng tay: Phát hiện các cơ liệt.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Trẻ
cong vẹo cột sống đoạn ngực từ đốt sống ngực 6 trở xuống đến khung chậu có đường
cong > 25 độ và < 50 độ.
- Trẻ
sau chấn thương cột sống.
- Trẻ
sau phẫu thuật nắn chỉnh cong vẹo cột sống.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ
cong vẹo cột sống có kèm các bệnh thoái hóa cơ.
- Trẻ
bị trật khớp háng bẩm sinh, cứng đa khớp, bệnh lý thần kinh cơ …
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Áo
nẹp chỉnh hình TLSO
-
Phim chụp Xquang,
- Đèn
đọc phim Xquang.
5.5.
Người bệnh: giải thích rõ cho cha mẹ bệnh
nhi và người nhà hiểu được tình trạng bệnh tật và các bước sẽ tiến hành để tạo
ra sự hợp tác chặt chẽ và tuân thủ
5.6.
Hồ sơ bệnh án:
- Bác
sỹ, kỹ thuật viên nắm vững nguyên nhân, tiền sử, quá trình diễn biến và chẩn
đoán của người bệnh.
- Nắm
chỉ định và chống chỉ định của bác sỹ chuyên khoa.
- Xác
định mức độ cong vẹo, mức độ xoay thân đốt sống, các dị dạng đốt sống, vị trí đỉnh
đường cong trên phim Xquang.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 20 -
30 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- khi
phát hiện trẻ bị cong vẹo cột sống có đường cong có góc Cobb >25 độ
-
Liên tục đeo cả ngày và đêm ( 23/24 giờ mỗi ngày)
- Hẹn
người bệnh đến kiểm tra định kỳ sau mỗi 3 tháng.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Theo
dõi sau khi trẻ có chỉ định đeo áo nẹp :
- Áo
nẹp có tạo nên các điểm tỳ đè tại các vị trí cần nắn chỉnh.
- Đường
cong vẹo cột sống có bị tăng lên hay ổn định và giảm.
Đôi khi
đeo áo nẹp gây nên tổn thương bề mặt da như viêm loét.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
8. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP CỔ BÀN TAY
(WHO)
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Nẹp
WHO (Wrist-Hand Orthosis) là loại nẹp để nâng đỡ cổ tay
- Nẹp
dùng để giữ cổ tay ở tư thế chức năng, tránh các biến dạng xấu của cổ tay do di
chứng của một số bệnh.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Liệt
thần kinh giữa
- Liệt
tay ở người bệnh tai biến mạch máu não hoặc chấn thương tủy cổ...
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh co cứng nhiều
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Nẹp
WHO
-
Phim chụp Xquang,
- Đèn
đọc phim Xquang;
- Bàn
tập;
- Ghế
ngồi.
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích kỹ về các bước sử dụng nẹp WHO
- Người
bệnh ở tư thế ngồi, tay để trên bàn
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý và kết quả lượng giá cơ lực và tầm vận động vùng cổ tay của người bệnh.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 20 -
30 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Bước
1: Gấp cổ tay mặt mu tối đa, nâng cổ tay lên luồn ngón cái qua lỗ ngón cái của
nẹp, đặt cổ tay và bàn tay vào trong nẹp.
- Bước
2: Khi bàn tay được đặt đúng trong nẹp, thít chặt dây cố định vùng cổ tay.
- Bước
3: Hướng dẫn người bệnh đeo nẹp liên tục để giữ bàn tay ở tư thế chức năng.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Khi
mang nẹp WHO, người bệnh cần phải được hướng dẫn kiểm tra để phát hiện sớm dấu
hiệu loét ở các vùng tỳ đè.
Loét tỳ
đè là tai biến có thể gặp khi sử dụng nẹp WHO.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
9. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP TRÊN GỐI CÓ
KHỚP HÁNG (HKAFO)
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Nẹp
háng gối cổ bàn chân HKAFO (Hip-Knee-Ankle-Foot Orthosis) là nẹp trợ giúp khớp
háng, khớp gối và khớp cổ chân.
- Nẹp
được sử dụng để giữ sự ổn định của khớp háng, khớp gối và khớp cổ chân. Nẹp có
dây cáp thép nối với 2 khớp háng để giới hạn biên độ bước chân, có khóa hông, gối
tự đóng khi người bệnh đứng dậy.
- Nẹp
được đi trong giầy hoặc dép, được cố định bằng băng xé dính velcro quấn quanh
chân.
2.
CHỈ ĐỊNH
Liệt
hoàn toàn 2 chân nhưng cơ thân mình còn tốt.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh co cứng nhiều
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Nẹp
HKAFO
-
Khung tập đi,
- Nạng
khuỷu;
-
Thanh song song;
-
Gương.
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích và tập mạnh cơ 2 tay
- Được
giải thích kỹ về các bước sử dụng nẹp HKAFO
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý và kết quả lượng giá cơ lực và tầm vận động vùng cổ tay của người bệnh.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 45 -
60 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Bước
1: Kỹ thuật viên mở khóa hông và gối để nẹp về tư thế gấp (gấp hông 90 độ,
gấp gối 90 độ), mở hết các dây đai.
- Bước
2: Người bệnh dùng hai tay bám vào thành xe lăn nâng người lên tối đa, kỹ thuật
viên luồn nẹp HKAFO xuống bên dưới. Kỹ thuật viên đặt 2 chân người bệnh vào 2
nhánh nẹp, điều chỉnh cho gan chân, mặt sau chân nằm vừa khít trên phần nhựa của
nẹp.
- Bước
3: Khi bàn chân đã được đặt đúng trong nẹp, thít chặt dây cố định ở 2 chân
và phần nẹp ở thân mình người bệnh.
- Bước
4: Nẹp được đi trong giầy hoặc dép.
- Bước
5: Giúp người bệnh đứng dậy để khóa hông và gối tự đóng.
- Bước
6: Hướng dẫn người bệnh tập đi với nạng khuỷu hoặc khung tập đi.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Người
bệnh được hướng dẫn bảo dưỡng, sử chữa những hỏng hóc nhỏ của nẹp HKAFO. Kiểm
tra thường xuyên các vùng tỳ đè để phát hiện sớm các dấu hiệu loét. Cần có người
hỗ trợ ban đầu khi đi nẹp.
- Các
tai biến thường gặp khi sử dụng nẹp: loét tỳ đè, đứt dây đai, hỏng khóa chốt khớp
háng và gối, gãy nẹp.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee rehabilitation
protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of physical
medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
10. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP GỐI CỔ BÀN
CHÂN (KAFO)
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Nẹp
gối cổ bàn chân KAFO (Knee-Ankle-Foot Orthosis) là nẹp trên gối đi qua gối, cổ
chân có tác dụng giữ sự ổn định cho gối và cổ chân ở tư thế đứng (giữ gối không
bị khuỵu, giữ bàn chân vuông góc với cẳng chân, đồng thời giữ cổ chân ở tư thế
trung gian giữa lật ngoài và lật trong).
- Nẹp
được đi trong giầy hoặc dép, được cố định bằng băng xé dính velcro quấn quanh
đùi và cẳng chân. Nẹp có thể được lắp khớp mềm ở cổ chân để tạo độ linh hoạt
cho cổ chân.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Mất
kiểm soát khớp gối và khớp cổ chân do di chứng của một số bệnh tổn thương thần
kinh trung ương có bậc cơ tứ đầu đùi < 3 như tai biến mạch máu não chấn
thương tủy sống, bại liệt, bại não, …
- Liệt
thần kinh ngoại biên (thần kinh hông to)
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Huyết
khối tĩnh mạch sâu chi dưới
-
Đang có loét tì đè chi dưới
-
Không kiểm soát được khớp háng
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Nẹp
KAFO
-
Khung tập đi,
- Nạng
khuỷu;
-
Thanh song song;
-
Gương.
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích và tập mạnh cơ 2 tay
- Được
giải thích kỹ về các bước sử dụng nẹp KAFO
- Người
bệnh ở tư thế ngồi. Có thể cần sự hỗ trợ mang nẹp của kỹ thuật viên.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng bệnh
lý và kết quả lượng giá cơ lực và tầm vận động vùng cổ tay của người bệnh.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 45 -
60 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Bước
1: Nẹp được mở khóa ở vị trí gấp gối. Đặt chân nhẹ nhàng vào trong nẹp sao cho
phần mặt sau chân áp sát vào phần nhựa cứng. Gấp khớp cổ chân về phía mu chân
rồi đặt gót chân vào sâu trong nẹp.
- Bước
2: Khi chân đã được đặt đúng trong nẹp, dính chặt các dây đai cố định vùng
bàn, cẳng chân và đùi.
- Bước
3: Xỏ nẹp được đi trong giầy hoặc dép.
- Bước
4: Cho người bệnh đứng dậy để khóa tự đóng
- Bước
5: Hướng dẫn người bệnh tập đi bằng nẹp với nạng khuỷu hoặc khung tập đi.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Người
bệnh được hướng dẫn bảo dưỡng, sử chữa những hỏng hóc nhỏ của nẹp KAFO. Kiểm
tra thường xuyên các vùng tỳ đè để phát hiện sớm các dấu hiệu loét.
- Các
tai biến thường gặp khi sử dụng nẹp : loét tỳ đè, đứt dây đai, hỏng khóa chốt
khớp gối…
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020).
Gülhane lower extremity amputee rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year
experience. Turkish journal of physical medicine and rehabilitation, 66(4),
373.
11. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP CỔ BÀN
CHÂN (AFO)
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Nẹp
cổ bàn chân AFO (Ankle-Foot Orthosis) là nẹp dưới gối đi qua mắt cá, bàn chân.
- Nẹp
được sử dụng để giữ bàn chân vuông góc với cẳng chân, đồng thời giữ cổ chân ở
tư thế trung gian giữa lật ngoài và lật trong.
- Nẹp
được đi trong giầy hoặc dép, nẹp được cố định bằng băng xé dính velcro quấn
quanh bắp chân.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Yếu
nhóm cơ gập mặt mu bàn chân (cơ chày trước).
- Cổ
chân không vững do yếu nhóm cơ nghiêng trong bàn chân (cơ chày sau) hoặc yếu
nhóm cơ nghiêng ngoài bàn chân (cơ mác ngắn và dài).
- Liệt
mềm hoặc cổ chân không thể vững và gây ra những khó khăn về thăng bằng khi bước
đi.
- Co
cứng cơ tam đầu cẳng chân.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh sau gãy xương vùng cẳng, bàn chân cần được bất động vững
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Nẹp
AFO
-
Khung tập đi,
- Nạng
khuỷu;
-
Thanh song song;
-
Gương.
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích và tập mạnh cơ 2 tay
- Được
giải thích kỹ về các bước sử dụng nẹp AFO
- Người
bệnh ở tư thế ngồi. Có thể cần sự hỗ trợ mang nẹp của kỹ thuật viên.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý và kết quả lượng giá cơ lực và tầm vận động vùng cổ tay của người bệnh.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 45 -
60 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Bước
1: Gấp khớp cổ chân về phía mu chân rồi đặt gót chân vào sâu trong nẹp. Nếu
người bệnh bị co cứng cơ thì nên vừa gấp khớp cổ chân về phía mu chân vừa cho
vào nẹp sẽ dễ dàng hơn.
- Bước
2: Khi bàn chân đã được đặt đúng trong nẹp, thít chặt dây cố định khớp cổ chân
và thít chặt dây cố định xung quanh bắp chân.
- Bước
3: Nẹp được đi trong giầy hoặc dép.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Khi
mang nẹp AFO, người bệnh cần phải được hướng dẫn kiểm tra thường xuyên các vùng
tỳ đè, kiểm tra da vùng khớp cổ chân, phía sau gót chân và bắp chân để phát hiện
sớm các yếu tố nguy cơ gây loét.
- Ngã
khi di chuyển: Xử trí theo thương tổn do ngã gây ra.
-
Đau, rát, khó chịu ở các điểm tỳ đè thì cần điều chỉnh các dây cố định khớp cổ
chân và bắp chân hoặc đến xưởng chỉnh hình để kiểm tra và chỉnh sửa lại nẹp
cho phù hợp.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
12. KỸ THUẬT SỬ DỤNG NẸP BÀN CHÂN
(FO)
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Nẹp
FO (Foot Orthosis) là nẹp nâng đỡ dưới lòng bàn chân.
- Nẹp
được sử dụng để giữ bàn chân ở tư thế trung gian.
- Nẹp
được đi và cố định trong giầy hoặc dép
2.
CHỈ ĐỊNH
- Bàn
chân khoèo
- Bàn
chân bẹt, lõm
- Bàn
chân vẹo trong, vẹo ngoài
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị loét tỳ đè bàn chân
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân
lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Nẹp
FO
-
Khung tập đi,
- Nạng
khuỷu;
-
Thanh song song;
-
Gương.
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích và tập mạnh cơ 2 tay
- Được
giải thích kỹ về các bước sử dụng nẹp FO
- Người
bệnh ở tư thế ngồi. Có thể cần sự hỗ trợ mang nẹp của kỹ thuật viên.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý và kết quả lượng giá cơ lực và tầm vận động vùng cổ tay của người bệnh.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 45 -
60 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Bước
1: Gấp bàn chân về phía mu chân rồi đặt nẹp FO xuống mặt dưới bàn chân (có thể
lắp trước nẹp FO vào trong giày hoặc dép)
Bước
2: Giữ chặt nẹp với bàn chân đồng thời xỏ chân vào giày hoặc dép, buộc chặt
dây.
Bước
3: Cho người bệnh đứng dậy đi lại thử bằng nẹp.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Khi
mang nẹp FO, người bệnh cần phải được hướng dẫn kiểm tra để phát hiện sớm dấu
hiệu loét ở các vùng tỳ đè.
-
Loét tì đè là tai biến có thể gặp khi sử dụng nẹp FO.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
13. KỸ THUẬT SỬ DỤNG GIẦY DÉP CHO
NGƯỜI BỆNH PHONG
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Do
bàn chân mất cảm giác nên người bệnh phong cần được sử dụng giầy dép để bảo vệ
bàn chân không bị thương tích do gai sắc, vật nhọn và giúp làm lành các vết
thương.
- Giầy
dép phải đảm bảo phân bố đều sức nặng trên toàn bộ gan chân tránh các vùng sẹo
và điểm tỳ đè, bảo vệ được toàn bộ bàn chân tránh sang chấn từ bên ngoài.
- Giầy
dép phải đủ rộng để chứa tất cả bàn chân (kể cả những phần lồi xương do biến dạng).
- Chất
liệu làm giầy dép phải tốt, càng ít chỗ nối càng tốt để tránh tỳ đè chân.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh phong có bàn chân bị mất cảm giác
- Người
bệnh phong có bàn chân đã bị loét
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh phong đã bị cắt cụt bàn chân do các biến chứng loét, nhiễm trùng, biến dạng
bàn chân.
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Giầy,
dép cho người bệnh phong
-
Thanh song song;
-
Gương.
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích kỹ về các chọn và sử dụng giầy, dép
- Người
bệnh ở tư thế ngồi
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý và kết quả lượng giá cơ lực và tầm vận động vùng cổ tay của người bệnh.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 - 60 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí
cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
*Cách
chọn giầy, dép:
- Yêu
cầu người bệnh đứng trên một tờ giấy và vẽ vòng quanh bàn chân người đó.
- Khi
chọn giầy, dép cần kiểm tra sao cho chu vi của giầy, dép không nhỏ hơn chu vi của
bàn chân.
- Giầy
dép phải đảm bảo có một lớp đế dưới cứng, để ngăn những vật sắc nhọn trên mặt đất
xuyên qua. Một lớp đế trên mềm sẽ làm giảm áp lực lên bàn chân khi bước đi.
- Nếu
người bệnh bị tổn thương bàn tay và mắt thì nên mang giầy, dép cài bằng băng xé
dính velcro.
*Cách
sử dụng giầy, dép:
- Bước1:
Nới lỏng dây giầy hay quai dép trước khi đi.
- Bước
2: Đưa chân vào sâu trong giầy, dép. Đảm bảo giầy, dép chứa toàn bộ bàn, ngón
chân của người bệnh.
- Bước
3: Thắt chặt lại dây giầy hay quai dép
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Cần
phải hướng dẫn người bệnh theo dõi, kiểm tra các vùng tỳ đè, biến dạng của bàn
chân để sớm phát hiện các yếu tố nguy cơ gây loét.
-
Trong quá trình đi giầy, dép nếu bàn chân bị loét hay nhiễm trùng thì cần phải
kiểm tra lại giầy, dép kết hợp với chăm sóc, vệ sinh bàn chân hàng ngày.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
14. KỸ THUẬT SỬ DỤNG ÁO NẸP CỘT SỐNG
THẮT LƯNG CỨNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Áo
nẹp cột sống thắt lưng cứng là dụng cụ hỗ trợ giúp giảm bớt lực tác động của trọng
lực cơ thể tác động lên vùng cột sống thắt lưng, từ đó giảm chèn ép lên các dây
thần kinh vả giảm đau.
- Áo
nẹp cột sống thắt lưng cứng còn là dụng cụ để nắn chỉnh trong một số trường hợp
vẹo cột sống thắt lưng.
4.
CHỈ ĐỊNH
-
Thoái hóa cột sống thắt lưng nặng
- Xẹp
thân đốt sống do loãng xương nặng
- Đau
cột sống thắt lưng do bệnh Kaher, ung thư, lao....
- Chấn
thương cột sống vững
5.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Vẹo cột
sống cấu trúc góc Cobb lớn hơn 40 độ
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Áo
nẹp cứng cột sống thắt lưng
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích kỹ về các bước sử dụng áo nẹp cứng cột sống.
- Người
bệnh ở tư thế ngồi, đứng hoặc nằm tùy tình trạng bệnh lý.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý, có phim chụp X quang cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 30 -
45 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Bước
1: Người bệnh nâng cao 2 tay, kỹ thuật viên dạng 2 cánh của áo nẹp ra luồn vào
phần thắt lưng của người bệnh theo hướng từ phải sang trái, vừa luồn vừa xoay
phần dây dính của áo nẹp ra phía trước.
Bước
2: Khi áo nẹp đã mặc vừa khít vào thân mình tiến hành siết chặt các dây đai
phía trước.
Bước
3: Kiểm tra xem người bệnh có đau hoặc áo có chật không. Hướng dẫn người bệnh
thời gian mặc áo trong ngày.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Khi
mặc áo chú ý các vùng tỳ đè để chỉnh sửa lại áo nếu cần thiết.
- Đối
với những trường hợp áo nắn chỉnh cột sống chú ý dặn người bệnh trong quá
trình sử dụng áo thấy lỏng hoặc rộng cần tái khám để kiểm tra làm áo mới.
-
Loét tỳ đè là tai biến có thể gặp khi sử dụng áo nẹp cứng cột sống thắt lưng.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1) Hsu,
J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and assistive
devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
15. KỸ THUẬT SỬ DỤNG ÁO NẸP CỘT SỐNG
THẮT LƯNG MỀM
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Áo
nẹp cột sống thắt lưng mềm được làm bằng vải chun giãn phủ lên vùng cột sống thắt
lưng, được cố định ở phía trước bằng các dây khóa dính velcro nhằm hạn chế lực
tác động lên cột sống thắt lưng, giảm sự căng cơ.
- Áo
nẹp cột sống thắt lưng mềm gồm có :
+ Dải
đàn hồi bằng vải chun giãn rộng 25cm gồm 4-8 thanh kim loại mềm có bọc nhựa được
đặt ở vùng thắt lưng. Dải này trợ giúp vùng thắt lưng.
+ Dải
đàn hồi phủ ngoài rộng 15cm có tác dụng xiết chặt hơn và hỗ trợ thêm vào vùng
thắt lưng.
+
Khóa dán velcro phía trước có thể điều chỉnh được cho phép người sử dụng tự điều
chỉnh sao cho cảm thấy thoải mái và có được sự trợ giúp thích hợp nhất.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh
liên quan đến đĩa đệm và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
-
Loãng xương.
- Đau
lưng, đau thần kinh tọa, viêm đa khớp.
- Co
thắt cơ cạnh sống.
- Chấn
thương nhẹ vùng cột sống thắt lưng hay cùng cụt.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh chấn thương vùng cột sống lưng, thắt lưng có chỉ định phẫu thuật cố định cột
sống.
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân
lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Áo
nẹp cứng cột sống thắt lưng mềm
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích kỹ về các bước sử dụng áo nẹp cột sống thắt lưng mềm.
- Người
bệnh ở tư thế đứng
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý, có phim chụp X quang cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 15 -
20 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra tình trạng bệnh
lý và kết quả lượng giá vùng cột sống thắt lưng của người bệnh.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Bước1:
Đặt áo vào vùng thắt lưng.
- Bước
2: Giữ chặt một vạt ở phía trước với tay trái, tay phải cầm vạt còn lại đưa về
phía trước đồng thời kéo về trước vạt ở bên trái và khớp với vạt bên trái bằng
khóa dán Velcro.
- Bước
3: Kéo hai vạt chồng lên nhau thật khớp, kéo cùng lúc để hai vạt không bị so
le.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Theo
dõi cảm giác đau, căng tức, khó chịu của người bệnh khi mặc mặc áo nẹp cột sống
thắt lưng mềm
Nếu
người cảm thấy đau, khó chịu khi mặc áo thì cần điều chỉnh lại áo nẹp và các
khóa dán velcro cho phù hợp.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized
experiments: JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
16. ĐIỀU TRỊ BẰNG BÙN
1.
ĐẠI CƯƠNG
Bùn
thiên nhiên được hình thành do những biến đổi địa chất, bùn nguồn gốc vô cơ và
hữu cơ. Tác dụng do bùn và khoáng chất hay hữu cơ trong bùn. Thường dùng đắp
bùn tại chỗ, tắm ngâm nước bùn toàn thân
2.
CHỈ ĐỊNH
- Lệ
thuộc vào đặc tính của bùn và nhiệt độ
- Bệnh
xương khớp mạn tính
- Một
số bệnh da mạn tính
- Giảm
đau cục bộ
-
Tăng cường khả năng vận động khớp
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Sốt
cao, u ác tính, bệnh lao tiến triển Nhiễm trùng da, bệnh da đang tiến triển Chấn
thương cơ xương khớp cấp tính Suy kiệt, suy tim
4.
THẬN TRỌNG
- Người
bệnh có tiền sử dị ứng
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ:
5.2.
Thuốc:
5.3.
Vật tư:
- Bùn
5.4.
Thiết bị y tế:
- Bồn,
bể tắm ngâm bùn khoáng
-
Khăn lau
5.5.
Người bệnh:
- Giải
thích cho người bệnh
- Chọn
tư thế thuận lợi (đắp hoặc ngâm) Khăn che đầu mặt
5.6.
Hồ sơ bệnh án: phiếu điều trị chuyên khoa
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 15 -
30 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: Bồn, bể
5.9.
Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm
tra lại hồ sơ bệnh án và các phiếu chỉ định.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
6.1.
Điều trị cục bộ (đắp bùn)
Chuẩn
bị bùn, nhiệt độ theo chỉ định
Đắp
bùn lên vùng điều trị dày 3-5cm thời gian theo chỉ định Hết thời gian gỡ bùn tắm
lại
Chú ý
: bùn sau điều trị loại bỏ không dùng lại
6.2.
Tắm ngâm toàn thân
Ngâm
toàn thân trong bồn bùn nước tự nhiên hoặc bùn cho thêm nước khoáng và nhiệt độ
theo chỉ định
Không
ngâm đầu mặt (bùn vào mắt, tai mũi) Hết thời gian tắm sạch, nằm nghỉ ngơi 5-10
phút
7.THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Cảm
giác và phản ứng của người bệnh trong quá trình điều trị
-
Choáng váng ngất do phản ứng đột ngột chú ý bùn có lưu huỳnh (H2S): ngừng điều
trị đưa ra khỏi phòng, kiểm tra theo dõi và xử trí theo phác đồ
- Bị
ngã trong bồn nước bùn (vào mắt, miệng): nhanh chóng đưa ra khỏi bồn, rửa sạch
bùn ở đầu mặt, tắm kiểm tra mắt mũi xử trí theo phác đồ
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Nasermoaddeli, A., & Kagamimori, S. (2005). Balneotherapy in medicine: a
review. Environmental Health and Preventive Medicine, 10(4), 171-179.
2.
Fioravanti, A., Cantarini, L., Guidelli, G. M., & Galeazzi, M. (2011).
Mechanisms of action of spa therapies in rheumatic diseases: what scientific
evidence is there?. Rheumatology international, 31, 1-8.
3.
Gálvez, I., Torres-Piles, S., & Ortega-Rincón, E. (2018). Balneotherapy,
immune system, and stress response: a hormetic strategy?. International journal
of molecular sciences, 19(6), 1687.
17. KỸ THUẬT SỬ DỤNG GIẦY, NẸP CHỈNH
HÌNH ĐIỀU TRỊ CÁC DỊ TẬT BÀN CHÂN (BÀN CHÂN BẸT, BÀN CHÂN LÕM, BÀN CHÂN VẸO
TRONG, BÀN CHÂN VẸO NGOÀI,..)
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Giầy
chỉnh hình (Orthopedic Shoe) nắn chỉnh bàn chân. Nẹp FO (Foot Orthosis) nẹp
nâng đỡ lòng bàn chân. Nẹp được sử dụng để giữ bàn chân ở tư thế trung gian. Nẹp
được đi hoặc cố định trong giầy hoặc dép.
- Bàn
chân bẹt là bàn chân không có độ khum ở phía lòng bàn chân nên khi đi lại không
có độ nhún. Bàn chân vẹo trong hay vẹo ngoài là bàn chân bị lệch ra khỏi trục
giải phẫu. Bàn chân khoèo là bàn chân vẹo và xoay trong về phía lòng bàn chân
gây biến dạng.
-
Trong một số trường hợp trẻ nếu phát hiện sớm thì đeo giày và nẹp chỉnh hình
có thể nắn chỉnh bàn chân ở vị trí trung tính giải phẫu.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Bàn
chân khoèo.
- Bàn
chân bẹt, lõm.
- Bàn
chân vẹo trong, vẹo ngoài.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị loét tỳ đè bàn chân.
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng. b) Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Giầy
chỉnh hình, Nẹp FO
-
Thanh song song;
-
Gương.
5.5.
Người bệnh:
- Được
giải thích kỹ về các chọn và sử dụng giầy, nẹp chỉnh hình
- Người
bệnh ở tư thế ngồi
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý và kết quả lượng giá cơ lực và tầm vận động vùng cổ tay của người bệnh.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 20 - 30 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Bước
1: kỹ thuật viên gấp bàn chân về phía mu
chân rồi đặt giầy, nẹp FO xuống mặt dưới bàn chân (có thể lắp trước nẹp FO vào
trong giầy).
Bước
2: giữ giầy, nẹp ôm sát bàn chân đồng thời
xỏ chân vào giầy, buộc dây.
Bước
3: cho người bệnh đứng dậy đi lại thử bằng
nẹp trong 10 - 15 phút và đánh giá lại (đau, điểm tì đè, dáng đi... ).
Bước
4: người tập: tập cho người bệnh 20 - 30
phút.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Khi mang
giầy, nẹp chỉnh hình, người bệnh cần phải được hướng dẫn kiểm tra để phát hiện
sớm dấu hiệu loét ở các vùng tỳ đè.
Không
có tai biến.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Hsu, J. D., Michael, J., & Fisk, J. (2008). AAOS Atlas of orthoses and
assistive devices e-book. Elsevier Health Sciences.
2)
Roche, A. D., Vujaklija, I., Amsüss, S., Sturma, A., Göbel, P., Farina, D.,
& Aszmann, O. C. (2015). A structured rehabilitation protocol for improved
multifunctional prosthetic control: a case study. Journal of visualized experiments:
JoVE, (105), 52968.
3)
Demir, Y., & Aydemir, K. (2020). Gülhane lower extremity amputee
rehabilitation protocol: A nationwide, 123-year experience. Turkish journal of
physical medicine and rehabilitation, 66(4), 373.
18. ĐIỀU TRỊ BẰNG ION KHÍ
1.
ĐẠI CƯƠNG
-
Trong khí quyển trái đất luôn tồn tại hai loại ion khí âm (-) và dương (+) với
tỷ lệ xấp xỉ nhau (ion âm / ion dương bằng 1-1,2 lần). Các ion khí nhẹ, thường
là các ion âm, có nhiều ở các vùng núi cao, vùng đồng bằng hay vùng ven biển và
có ảnh hưởng tốt đối với sức khỏe. Ở nơi đô thị đông người, nhà cửa ẩm thấp tối
tăm, xưởng máy, đường phố ùn tắc xe cộ...số lượng ion âm ít đi, ion dương nhiều
lên gấp 3-5 lần, nhất là các ion nặng (ion chất lỏng, ion chất rắn) chiếm phần
lớn, vì vậy có ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của con người, như làm việc
chóng mệt, không tập trung tư tưởng, phản xạ chậm, rối loạn thần kinh thực vật
(nhức đầu, mất ngủ, huyết áp dao động...).
- Các
ion khí tự nhiên có nguồn gốc chủ yếu từ bức xạ tử ngoại của mặt trời, từ các
bức xạ khác của các vì sao, phóng xạ của vỏ trái đất, sự ma sát của các dòng
nước chảy trên ghềnh thác, của sóng biển đập vào bờ... Các ion khí nhân tạo sử
dụng trong y học được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng đơn giản và thông
dụng nhất là tạo ra một trường điện thế cao một chiều (khoảng 6000 V) và cho
phóng ra không khí những điện tích giống như máy tĩnh điện.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Điều
chỉnh các rối loạn thần kinh thực vật có liên quan đến thay đổi thời tiết hay
khi phải làm việc trong môi trường không khí không thoáng đãng, như hội chứng
suy nhược thần kinh, mệt mỏi, bứt rứt, huyết áp dao động, mất ngủ, đau đầu, một
số bệnh liên quan đến dị ứng (hen phế quản, viêm mũi dị ứng...).
-
Phòng bệnh: dùng trong các phòng làm việc đóng kín cửa, có nhiều người ở,
trong xe ô tô... để cải thiện bầu không khí tù túng, giữ cho sức làm việc của
cơ thể tăng thêm, có thể tập trung suy nghĩ, chú ý được lâu hơn, người tỉnh
táo, phản xạ thần kinh được nhanh hơn.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định tuyệt đối, chống chỉ định tương đối với người bệnh tâm thần
kích động.
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Máy
điều trị ion khí
- Bàn
đặt máy, ghế ngồi
5.5.
Người bệnh:
- Giải
thích cho người bệnh trước khi điều trị, đặc biệt trong những lần điều trị đầu
tiên hay người bệnh là trẻ em, phụ nữ, người già...
- Tư thế
người bệnh phải thoải mái, tốt nhất là ở tư thế ngồi hoặc nằm.
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ tình trạng
bệnh lý
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 20 -
30 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Người
bệnh ngồi hoặc nằm thoải mái ở phía trước máy với khoảng cách thích hợp (từ
0,2 mét tới 1 mét), hít thở sâu và đều trong suốt thời gian điều trị.
- Liều
lượng: thông thường sử dụng nồng độ 1-3.106 ion/cm3 với
thời gian điều trị từ 5-30 phút/lần. Khi dùng với mục đích dự phòng hay chữa
các bệnh mạn tính như bụi phổi, viêm phế quản mạn tính, viêm tai mũi họng mạn
tính... thường sử dụng nồng độ ion thấp hơn, khoảng 1-4.104 ion/cm3
với thời gian kéo dài từ 1-8 giờ.
- Ở một
số nơi công cộng như phòng làm việc, phòng hồi sức cấp cứu... người ta thường đặt
các thiết bị tạo ion khí phát liên tục nhằm cải thiện môi trường làm việc và hầu
như không thấy tác dụng phụ.
- Hết
thời gian điều trị: tắt máy và bảo quản theo quy định.
- Kiểm
tra, dặn dò người bệnh.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong quá trình điều trị: theo dõi phản ứng và các diễn biến bất thường của
người bệnh (choáng váng, chóng mặt, sợ hãi...).
- Sau
khi điều trị: hỏi cảm giác của người bệnh xem có gì bất thường không? Ghi hồ
sơ bệnh án.
Hầu
như không có tai biến hay tác dụng phụ trong điều trị.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Krueger, A. P., & Reed, E. J. (1976). Biological Impact of Small Air Ions:
Despite a history of contention, there is evidence that small air ions can
affect life processes. Science, 193(4259), 1209-1213.
2.
Charry, J. M., & Hawkinshire, F. B. (1981). Effects of atmospheric electricity
on some substrates of disordered social behavior. Journal of Personality and
Social Psychology, 41(1), 185.
3.
Perez, V., Alexander, D. D., & Bailey, W. H. (2013). Air ions and mood
outcomes: a review and meta-analysis. BMC psychiatry, 13, 1-20.
19. KỸ THUẬT DI ĐỘNG MÔ MỀM
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Di
động mô mềm là kỹ thuật được thực hiện bằng tay, sử dụng những lực kéo dãn nhỏ
tác động đến các tổ chức mềm như da, tổ chức dưới da, cơ, cân mạc, dây chằng,
bao khớp để làm tăng sự mềm dẻo, di động của những tổ chức này. Kỹ thuật này
phát triển từ hơn 20 năm nay, được sử dụng rộng rãi trong điều trị phục hồi chức
năng các tình trạng bệnh lý cơ xương khớp khác nhau.
- Di
động mô mềm bao gồm các thao tác xoa bóp, kéo dãn theo chiều dọc, di động theo
chiều ngang kết hợp với lực ép xuống thích hợp nhằm làm di động các tổ chức phần
mềm.
- Mục
đích và tác dụng:
+ Lưu
thông tuần hoàn máu, bạch huyết.
+ Giảm
phù nề tại chỗ, giúp phục hồi các mô bị tổn thương.
+ Thư
dãn cơ bị co cứng giúp gia tăng tầm vận động khớp, phục hồi các chức năng vận động.
+ Phá
vỡ sự kết dính, làm mềm các mô sẹo hoặc các tổ chức xơ sợi, kém đàn hồi.
+ Giảm
đau, thư dãn, phục hồi sức khỏe.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Hạn
chế tầm vận động khớp do nguyên nhân mô mềm
- Sẹo
bỏng ngoài da
- Co
cứng cơ trong các bệnh lý cột sống như thoái hóa, biến dạng bẩm sinh, thoát vị
đĩa đệm…
-
Viêm bao gân vùng mỏm trâm quay (hội chứng De Quervain), viêm lồi cầu xương
cánh tay (hội chứng Tennis elbow), ngón tay lò xo, hội chứng đường hầm cổ tay…
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các
tổn thương ngoài da cấp tính như loét, vết thương hở, viêm nhiễm khuẩn
- Bệnh
tự miễn, tắc mạch
- Các
tổn thương tại xương khớp như gẫy xương, trật khớp.
4.
THẬN TRỌNG
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác
sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ.
5.2.
Thuốc
5.3.
Vật tư
5.4.
Thiết bị y tế
- Bàn
(giường) tập
- Gối
kê đỡ các loại
5.5.
Người bệnh:
- Kiểm
tra lại các thông tin về tình trạng bệnh lý toàn thân cũng như tại chỗ như mạch,
huyết áp, tri giác nhận thức.
- Lượng
giá trước điều trị bao gồm tình trạng đau, mức độ co cứng, tầm vận động khớp,
cơ lực, cảm giác…
5.6.
Hồ sơ bệnh án: Đối chiếu lại người bệnh và
chỉ định điều trị.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 15 -
30 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng tập
5.9.
Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật...
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Giải
thích cho người bệnh rõ về mục đích và các bước tiến hành kỹ thuật. Hướng dẫn
người bệnh cách tự theo dõi các biến chứng hoặc tác dụng phụ không mong muốn,
hoặc các biểu hiện bệnh lý cần cấp cứu ngay trong khi thực hiện kỹ thuật.
- Hướng
dẫn người bệnh tư thế nằm hoặc ngồi đúng, thoải mái, thuận tiện để có thể thực
hiện được kỹ thuật
- Nhẹ
nhàng thực hiện các thao tác xoa bóp, kéo dãn theo chiều dọc, di động theo chiều
ngang kết hợp với lực ép xuống thích hợp nhằm làm di động các tổ chức phần mềm,
trong khi không gây cảm giác khó chịu hay đau đớn cho người bệnh.
-
Trong khi thực hiện kỹ thuật, phải luôn lưu ý hỏi người bệnh về cảm giác của họ
(đau, khó chịu, căng tức…hay thoải mái, thư dãn, giảm đau) để quyết định lực
tác động thích hợp.
- Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 15 - 30 phút cho 1 nhóm cơ hay một đoạn chi, một vùng
cơ thể tùy theo tình trạng bệnh lý.
- Kết
thúc kỹ thuật phải kiểm tra lại tình trạng đau, mức độ co cứng, tầm vận động
khớp, cơ lực, cảm giác của người bệnh.
- Ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Tại
vùng điều trị cần theo dõi phát hiện sớm các biến chứng thứ phát như đau, phù
nề, tăng co cứng cơ hoặc các biểu hiện viêm tại chỗ do lực tác động quá lớn hoặc
không đúng.
- Đau
cơ: Thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lí trị liệu.
- Tập
quá sức: Nghỉ ngơi.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1)
Lambert, M., Hitchcock, R., Lavallee, K., Hayford, E., Morazzini, R., Wallace,
A., ... & Cleland, J. (2017). The effects of instrument-assisted soft
tissue mobilization compared to other interventions on pain and function: a
systematic review. Physical Therapy Reviews, 22(1-2), 76-85.
2)
Kim, J., Sung, D. J., & Lee, J. (2017). Therapeutic effectiveness of
instrument- assisted soft tissue mobilization for soft tissue injury:
mechanisms and practical application. Journal of exercise rehabilitation,
13(1), 12.
3)
Portillo-Soto, A., Eberman, L. E., Demchak, T. J., & Peebles, C. (2014).
Comparison of blood flow changes with soft tissue mobilization and massage
therapy. The Journal of Alternative and Complementary Medicine, 20(12),
932-936.
20. TIÊM BOTULINUM TOXINE VÀO ĐIỂM
VẬN ĐỘNG ĐỂ ĐIỀU TRỊ CO CỨNG CƠ
1.
ĐẠI CƯƠNG
Co cứng
(Spasticity) là biểu hiện thường gặp của các tổn thương thần kinh trung ương (hội
chứng bó tháp) như: tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, xơ cứng rải rác,
chấn thương tủy sống…
2.
CHỈ ĐỊNH
Bệnh
nhân bị co cứng cơ do các nguyên nhân tổn thương thần kinh trung ương: chấn thương
sọ não, tai biến mạch máu não, chấn thương tủy sống, viêm tủy, u tủy, xơ cứng rải
rác…
Khi
co cứng gây ảnh hưởng đến chức năng: như ảnh hưởng đến việc đặt tư thế bệnh
nhân, khi vận động, khi thực hiện các hoạt động chăm sóc hàng ngày (ADL), chăm
sóc vệ sinh cá nhân…
Khi
co cứng có thể dẫn đến những biến chứng: như loét, đau, co rút, biến dạng khớp…
2.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Co
cứng mức độ nhẹ (Độ 1 theo Ashworth);
- Bệnh
nhân bị co rút cố định;
- Bệnh
nhân rối loạn ý thức nặng;
- Bệnh
nhân rối loạn đông máu;
- Bị
chứng nuốt khó: Sặc, nghẹn khi uống hoặc ăn thức ăn lỏng, mềm, cứng;
- Thất
ngôn nặng;
- Bệnh
cơ hoặc rối loạn teo cơ tại chỗ: bệnh nhược cơ nặng, bệnh Charcot- Marie-Tooth,
xơ cứng cột bên teo cơ…;
- Bệnh
lý toàn thân nặng (suy thận, nhiễm khuẩn nặng…).
4.
THẬN TRỌNG
- Người
bệnh có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc;
-
Không thực hiện trên các vùng da bị tổn thương.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện:
a)
Nhân lực trực tiếp:
- Bác
sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
b)
Nhân lực hỗ trợ:
- Bác
sĩ;
- Kỹ
thuật y phục hồi chức năng;
- Điều
dưỡng.
5.2.
Thuốc:
- Thuốc
Botulinum toxine nhóm A, (biệt dược: Dysport, Botox…);
- Nước
muối sinh lý 0,9%.
5.3.
Vật tư:
-
Găng tay sạch, găng tay vô khuẩn;
- Mũ
giấy;
- Ga
trải giường, gối kê;
- Cồn
sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn, Betadine;
-
Khăn lau tay;
- Kim
tiêm và bơm tiêm 1ml hoặc 5ml ( số lượng 1-10 cái tuỳ theo số lượng cơ tiêm, để
tạo thuận cho thao tác, nên dùng một bơm tiêm và một kim tiêm cho một cơ và cho
một lần chọc kim);
-
Bông, cồn sát trùng 70 độ;
-
Băng dính;
- Bộ
tiêm truyền vô khuẩn.
5.4.
Trang thiết bị:
- Giường
bệnh;
- Xe
tiêm;
- Máy
kích thích điện hoặc máy điện cơ để xác định điểm vận động.
5.5.
Người bệnh:
- Người
thực hiện giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện:
mục đích các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra…;
- Tư
thế người bệnh thích hợp cho thủ thuật;
- Kiểm
tra và bộc lộ vùng da cần tiêm;
-
Hoàn thành các thủ tục hành chính trước khi thực hiện thủ thuật (ký cam kết…).
5.6.
Hồ sơ bệnh án:
-
Hoàn thành đầy đủ, có chẩn đoán và chỉ định
-
Đánh giá mức độ co cứng theo Ashworth [3], đánh giá chức năng vận động chi trên
hoặc chi dưới, đánh giá thang điểm chức năng.
- Tiền
sử dị ứng thuốc Lidocain
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 60 - 90 phút
5.8.
Địa điểm thực hiện: phòng thủ thuật
5.9.
Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm
tra và khám xét người bệnh lần cuối trước khi tiến hành thủ thuật, xác định các
cơ co cứng cần điều trị;
- Thử
test Lidocain trước khi tiến hành thủ thuật 15 phút;
- Kiểm
tra mạch, huyết áp, nhịp thở.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Bước
1: Đánh giá người bệnh trước khi tiến hành thủ thuật, xác định các cơ co cứng
(các cơ mục tiêu) cần điều trị. Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở.
Bước 2:
Chuẩn bị thuốc và máy kích thích điện hoặc máy điện cơ
+ Bác
sĩ chuẩn bị máy kích thích điện hoặc máy điện cơ
+ Điều
dưỡng chuẩn bị thuốc: Pha loãng thuốc Botulinum toxine nhóm A với dung dịch
Natriclorua 0,9%.
+
Kỹ thuật pha loãng thuốc: Sử dụng dung dịch
nước muối sinh lý Natriclorua 0.9% để pha loãng. Độ pha loãng tùy theo kích
thước cơ được tiêm, cơ càng lớn, thuốc nên pha loãng hơn để khuếch tán và hấp
thụ tốt hơn. Đối với các cơ chi trên, thuốc thường được pha với 1 ml NaCl 0.9%
tương đương 50 UI Dysport /0,1 ml. Dùng một ống tiêm thích hợp, rút một lượng
dung môi để pha loãng theo yêu cầu. Sát khuẩn nắp cao su lọ thuốc bằng cồn và
bơm chậm dung môi vào trong lọ để ở nhiệt độ phòng. Lắc nhẹ để hòa tan các chất
chứa trong lọ và đạt được một dung dịch có độ pha loãng mong muốn.
Bước
3: Sát khuẩn tại chỗ tiêm bằng cồn 70 độ hoặc betadine.
Bước
4: Dùng máy điện cơ hoặc máy kích thích điện xác định cơ cần tiêm. Sau khi
xác định chính xác điểm vận động của cơ cần tiêm.
Bước
5: Tiến hành tiêm.
+ Liều
lượng tiêm và số vị trí tiêm tùy thuộc vào thể tích cơ được tiêm. Tổng liều mỗi
lần tiêm là 500 -1000 UI Dysport].
Bảng
liều lượng tiêm theo Huber M. và Heck G (2002)
|
Mẫu co cứng
|
Các cơ liên quan
|
Liều Botox một lần tiêm
|
Liều Dysport một lần tiêm
|
Số vị trí tiêm
|
|
CHI TRÊN
|
|
Gấp khuỷu
|
Cơ cánh tay quay
|
25-75 UI
|
75 - 225 UI
|
1 - 2
|
|
Cơ nhị đầu
|
50 -130 UI
|
150 - 300 UI
|
2
|
|
Gấp cổ tay
|
Cơ gấp cổ tay quay
|
25-70 UI
|
75 - 300 UI
|
1
|
|
Cơ gấp cổ tay trụ
|
20 - 60 UI
|
30 - 150 UI
|
1
|
|
Bàn tay nắm chặt
|
Cơ gấp chung nông
|
40- 120 UI
|
75 - 225 UI
|
2
|
|
Cơ gấp chung sâu
|
30 -100 UI
|
75 - 300 UI
|
2
|
|
Ngón tay cái gập trong lòng bàn tay
|
Cơ gấp dài ngón cái
|
30 -50 UI
|
50 - 100 UI
|
1
|
|
CHI DƯỚI
|
|
Duỗi gối
|
Cơ tứ đầu đùi
|
50-150 UI
|
100 - 300 UI
|
3-4
|
|
Khép háng
|
Cơ khép dài
|
50-100 UI
|
100 - 200 UI
|
1
|
|
Cơ khép ngắn
|
30-70 UI
|
50 - 150 UI
|
1
|
|
Cơ khép lớn
|
50 -150 UI
|
100 - 300 UI
|
1
|
|
Gấp gối
|
Cơ nhị đầu đùi
|
50-100 UI
|
100 - 200 UI
|
1
|
|
Cơ bán gân, bán mạc
|
50- 100 UI
|
100 - 200 UI
|
2
|
|
Gấp cổ chân mặt mu
|
Cơ chày trước
|
30-50 UI
|
50 - 100 UI
|
1
|
|
Gấp cổ chân mặt gan chân
|
Cơ sinh đôi
|
30 -100 UI
|
50 - 150 UI
|
2
|
|
Cơ dép
|
50 -120 UI
|
50 - 200 UI
|
1
|
+ Sau khi tiêm Botulinum toxine
nhúm A, thay xilanh và tiêm tiếp 1-2ml Lidocain 2%.
Bước 6: Sát trùng vị trí tiêm,
thu dọn dụng cụ, dặn dò người bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Theo dõi bệnh nhân sau tiêm đến
48h sau.
- Tác dụng phụ từ nhẹ đến nặng.
Hầu hết các tác dụng phụ chỉ thoáng qua và xảy ra chủ yếu trong vài tuần đầu
sau tiêm, thường biến mất trong vòng 2 tuần.
Tác dụng phụ tại chỗ thường gặp
nhất trong lâm sàng:
- Sự yếu cơ tại chỗ là do tác dụng
mong muốn về mặt dược lý học của Botulinum nhóm A
- Đau tại chỗ tiêm
- Các hội chứng giống cảm cúm,
mệt và ngầy ngật.
- Yếu cơ hệ thống xảy ra trên một
số ít bệnh nhân có những rối loạn liên quan đến chức năng của bản vận động thần
kinh cơ từ trước, như bệnh nhược cơ nặng, bệnh Charcot-Marie-Tooth, xơ cứng cột
bên teo cơ….
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Danile Truong, Mark Hallett,
Christopher Zachary, Dirk Dressler (2013) - Manual of Botulinum Toxin Therapy;
Second Edition; Cambridge University Press.
2. Jancovic J (2004) -
Botulinum toxin in clinical practice; J Neurol Neurosurg Psychiatry; 75;
951-975.
3. Katharine E.Alter, Mark
Hallett, Barbara Karp, Codrin Lungu (2021) - Ultrasound-Guided Chemodenervation
Procedures, Text and Atlas ; Demosmedical Publishing Ltd
4. Peter Moore (1995) -
Handbook of Botulinum Toxin Treatment; Blackwell Science Ltd
5. Wolfgang Jost (2008) -
Pictorial Atlas of Botulinum Toxin Injection, Dosage, Localization, Application;
Quintessence Publishing Co, Ltd
21. TIÊM BOTULINUM TOXINE VÀO CƠ THÀNH BÀNG QUANG ĐỂ ĐIỀU TRỊ
BÀNG QUANG TĂNG HOẠT ĐỘNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Trước kia, điều trị bàng quang
tăng hoạt nguyên phát, bàng quang có nguồn gốc thần kinh tăng hoạt là uống thuốc
kháng muscarine hoặc can thiệp phẫu thuật để giảm áp lực trong bàng quang. Tuy
nhiên mức độ đáp ứng cũng như tác dụng không mong muốn làm hạn chế nhiều hiệu
quả điều trị của hai phương pháp này. Tiêm Botulinum toxin nhóm A vào thành
bàng quang là kỹ thuật mới có ưu điểm giải quyết cơ bản được những hạn chế
phương pháp điều trị kinh điển đó là ít xâm lấn, ít để lại biến chứng, đem lại
hiệu quả và an toàn trong điều trị cao cho người bệnh. Ngày nay, chúng ta có thể
áp dụng phương pháp điều trị này như là mức trung gian giữa thuốc uống và can
thiệp ngoại khoa.
2. CHỈ ĐỊNH
Bàng quang tăng hoạt nguyên
phát hoặc bàng quang có nguồn gốc thần kinh tăng hoạt kháng trị với thuốc kháng
muscarine hoặc không dung nạp với tác dụng không mong muốn của các thuốc kháng
muscarine
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm trùng tiết niệu (viêm
bàng quang)
- Bệnh lý dễ chảy máu
- Bất thường đường tiết niệu dưới
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ được đào tạo chuyên
sâu;
- Bác sỹ gây mê;
- Điều dưỡng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
5.2. Thuốc
- Lidocain 2% 10ml (4 lọ).
- Thuốc gây tê tủy sống:
- Thuốc Botulinum toxine nhóm
A: Botox 100UI (hãng Allergan) hoặc Dysport 500UI (hãng Ipsen)
5.3. Vật tư:
- Găng tay sạch, găng tay vô
khuẩn;
- Mũ giấy;
- Ga trải giường, gối kê;
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch
khử khuẩn tay chứa cồn, Betadine;
- Khăn lau tay;
- Kim tiêm qua nội soi dài 45cm
- Dụng cụ đo nước tiểu: dụng cụ
hứng nước tiểu bằng tủy tinh có chia các vạch theo đơn vị mini lít được sản xuất
đi kèm với máy niệu động học, ống thông tiểu Foley,
Nelatonvà đóng túi vô khuẩn
- Bông, cồn sát trùng 70 độ;
- Băng dính;
- Bộ tiêm truyền vô khuẩn.
5.4. Trang thiết bị:
- Máy nội soi bàng quang: đi
kèm là các ống soi cứng với nhiều cỡ mẫu khác nhau 21F, 22F, 23F có một nòng
cho đèn soi và một nòng cho kim tiêm vào.
- Màn hình ti vi kết nối với hệ
thống máy nội soi
- Máy hỗ trợ khác: máy ảnh, máy
tính kết nối với hệ thống màn hình ti vi để quay video
5.5. Người bệnh:
- Giải thích cho người bệnh đồng
ý và ký cam kết làm thủ thuật.
- Nhịn ăn ít nhất 6 giờ (nếu có
chỉ định gây tê tủy sống).
- Vệ sinh bộ phận sinh dục.
Người bệnh được chọn điều trị
cần đủ tiêu chuẩn sau
+ Có bằng chứng niệu động học
cho thấy cơ bàng quang tăng hoạt động
+ Có thể tự thông tiểu hay chấp
nhận nguy cơ thông tiểu ngắt quãng.
+ Quá trình bệnh chính đã ổn định
(ví dụ xơ cứng rải rác, viêm tủy v.v)
+ Không bị nhiễm trùng tại thời
điểm tiêm.
+ Các xét nghiệm chẩn đoán
hình ảnh, xét nghiệm máu, nước tiểu, các xét nghiệm chuyên khoa khác cho phép
tiến hành thủ thuật
5.6. Hồ sơ bệnh án: hồ
sơ bệnh án bao gồm các bảng đánh giá ASIA, nhật ký đi tiểu, kết quả niệu động học,
các xét nghiệm cơ bản cho một thủ thuật, các thuốc đã dùng, bệnh án và bản cam
đoan làm thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Khoảng 90 - 120 phút
5.8. Địa điểm thực hiện: Phòng
thủ thuật
5.9. Kiểm tra hồ sơ: xem
lại hồ sơ bệnh án xem đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật chưa, nếu chưa đủ phải
cho làm bổ sung
6. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
6.1. Kỹ thuật pha thuốc: Sử
dụng dung dịch nước muối sinh lý Natriclorid 0,9%
Dung dịch pha loãng với nồng độ
là 10U/1ml cho 1 lần tiêm ở 1 vị trí tiêm được cho vào một bơm kim tiêm 10ml,
tổng liều được sử dụng phụ thuộc vào chỉ định của bác sỹ.
6.2. Kỹ thuật tiêm
Sử dụng ống nội soi cứng, kim
tiêm dài 45cm. Truyền trước dung dịch lidocaine 2% (40ml) vào bàng quang 30
phút nếu người bệnh còn cảm giác bàng quang, hoặc gây tê tủy sống cho những người
bệnh có tổn thương trên D6 để tránh nguy cơ xuất hiện cơn rối loạn tự động tủy.
- Liều dùng: tiêm 200 hay 300UI
Botox hoặc 500 hay 750UI Dysport vào thành bàng quang tùy thuộc nguyên nhân gây
bàng quang tăng hoạt. Nồng độ pha loãng 10UI cho 1 mũi tiêm, thể tích mỗi mũi
tiêm là 1ml.
- Độ sâu của mũi tiêm: theo
Chris Smith tiêm sao cho có thể nhìn thấy thành bàng quang nổi lên với mỗi vết
tiêm nhưng không quá căng phồng.
- Vị trí tiêm: với 20-30 mũi
tiêm tùy thuộc vào liều Botox hoặc Dysport, những điểm tiêm này phân bổ ở đáy
bàng quang hay là vách sau bên của bàng quang, tránh vùng tam giác và vách trần
bàng quang.
6.3. Các bước cụ thể:
- Người bệnh ở tư thế tán sỏi.
- Sát khuẩn tại chỗ 3 lần bằng
cồn sát trùng Betadine 1% theo xoáy ốc
- Sử dụng ống nội soi cứng hai
nòng một nòng để đưa đèn soi vào bàng quang, một nòng để đưa kim tiêm, phía
trên ống nội soi có đường dẫn dịch vào bàng quang để làm sạch và làm căng bàng
quang khi soi.
- Bơm 0,5ml nước muối sinh lý
vào trong kim tiêm trước khi tiêm thuốc vào thành bàng quang để đuổi khí.
- Tiêm trải đều ở các mũi tiêm
vào thành bàng quang. Ở người bệnh nam, cần một kim tiêm dài hơn. 20-30 điểm
tiêm vào thành bàng quang dựa vào theo sơ đồ được bác sỹ thống nhất trước.
- Mũi tiêm cuối cùng cần bơm
thêm 0,5ml muối sinh lý để đẩy hết thuốc còn trong nòng kim tiêm vào thành bàng
quang
* Lưu ý:
Không nên tiêm nhắc lại trong
vòng 3 tháng do nguy cơ hình thành kháng thể tự miễn. Tuy nhiên, sau thời gian
này, có thể tiêm lại dựa trên sự xuất hiện trở lại của các triệu chứng bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Sau tiêm xong đặt thông tiểu
lưu theo dõi trong vài giờ trước khi xuất viện và cho đơn thuốc kháng sinh dự
phòng. Nếu người bệnh gây tê tủy sống phải theo dõi tại đơn vị hồi sức 24 giờ
trước khi cho xuất viện
- Theo dõi chảy máu, mức độ
đau của người bệnh, nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có để xử trí kịp thời.
Một số biến chứng không phổ biến:
- Suy hô hấp (hiếm gặp): phải
được theo dõi và điều trị tại cơ sở cấp cứu
- Yếu cơ cục bộ: theo dõi 1-3
tháng sẽ hết
- Chảy máu nhiều: tiêm thuốc cầm
máu (Transamin)
- Đau nhiều: dùng thuốc giảm
đau, an thần cho người bệnh
- Nhiễm khuẩn tiết niệu: cho
kháng sinh theo kháng sinh đồ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Truzzi, Jose C., et al.
"Botulinum toxin for treating overactive bladder in men: A systematic
review." Neurourology and Urodynamics 41.3 (2022): 710-723.
2. Grishin, Andrey, Anastasiya
Spaska, and Lyailya Kayumova. "Correction of overactive bladder with
botulinum toxin type A (BTX-A)." Toxicon 200 (2021): 96-101.
3. Nitti, Victor MDa,*;
Haag-Molkenteller, Cornelia MD, PhDb; Kennelly, Michael MDc;
Chancellor, Michael MDd; Jenkins, Brenda MSe; Schurch,
Brigitte MDf. Treatment of neurogenic detrusor overactivity and
overactive bladder with Botox (onabotulinumtoxinA): Development, insights, and
impact. Medicine 102(S1):p e32377, July 01, 2023. | DOI: 10.1097/MD.0000000000032377.
22. NGHIỆM PHÁP ĐI 6 PHÚT
1. ĐẠI CƯƠNG
Đi bộ là hoạt động thường ngày
của con người. Nghiệm pháp đi 6 phút là phương pháp rất đơn giản đo khoảng cách
tối đa mà người bệnh đi bộ được trong vòng 6 phút. Nó giúp đánh giá tình trạng
thể lực của người cao tuổi cũng như trong một số bệnh lý mạn tính, thông qua
đó biết được khả năng thực hiện chức năng sinh hoạt hàng ngày.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tất cả người cao tuổi khỏe mạnh.
- Người có bệnh lý tim mạch, hô
hấp.
- Người có bệnh lý xương khớp:
thay khớp háng, thay khớp gối...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đau thắt ngực
không ổn định hoặc có nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.
- Ở trạng thái nghỉ ngơi: nhịp
tim >120ck/phút, hoặc HATT >180mmHg hoặc HATTr >100mmHg.
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục
hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức
năng.
b) Nhân lực hỗ trợ.
5.2. Thuốc
- Thuốc và các phương tiện cấp
cứu
- Thuốc tim mạch.
5.3. Vật tư
5.4. Trang thiết bị
- Máy đo huyết áp.
- Máy đo mạch, SpO2,
Wrist OX2;
- Máy ghi điện tim
- Đồng hồ bấm giờ, thước dây.
- Bục gỗ, bục nhựa;
- Ghế có thể dễ dàng di chuyển
dọc theo quá trình đi bộ.
- Bản ghi lại quá trình làm
nghiệm pháp.
5.5. Người bệnh:
- Người bệnh phải được nghỉ ngơi
10 phút trước khi làm nghiệm pháp.
- Người bệnh mặc quần áo thoải
mái và giày thích hợp.
- Người bệnh nên sử dụng các trợ
giúp đi thông thường của họ trong thời gian làm nghiệm pháp (gậy, khung tập đi,
.v..v.).
- Nếu người bệnh đang thở oxy,
cần được tiếp tục thở oxy trong thời gian làm nghiệm pháp.
- Người bệnh không nên vận động
gắng sức trong vòng 2 giờ sau khi bắt đầu làm test.
- Sử dụng máy đo mạch, SpO2
dạng kẹp ngón tay để không ảnh hưởng đến bước đi của người bệnh.
- Người đánh giá không đi bộ cùng
người bệnh.
5.6. Hồ sơ bệnh án: Ghi
chép đầy đủ tình trạng bệnh lý
5.7. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Khoảng 15 - 20 phút
5.8. Địa điểm thực hiện:
có chiều dài ít nhất 30 m, yên tĩnh, nền phẳng, cứng.
5.9. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra tình trạng bệnh lý và kết quả lượng giá vùng cột sống thắt lưng của người
bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
Bước 1: kiểm tra trước
test: nhịp tim, SpO2, huyết áp, điền hồ sơ. Đưa người bệnh ra vạch xuất phát.
Bước 2: kỹ thuật viên
đưa ra các yêu cầu mà người bệnh cần thực hiện trong khi đánh giá, người bệnh
không được nói chuyện trong suốt thời gian tham gia nghiệm pháp.
Hướng dẫn người bệnh thực hiện
nghiệm pháp: điểm xuất phát, điểm quay đầu, cố gắng đi hết khả năng của mình.
Bước 3: Ra hiệu lệnh: ĐI
- Người đánh giá: theo dõi và
quan sát người bệnh, đếm số vòng người bệnh thực hiện được, mỗi khi kết thúc
vòng đánh dấu vào bảng theo dõi.
- Người đánh giá thông báo cho
người bệnh mỗi khi kết thúc 1 phút.
- Nếu người bệnh ngừng đi và cần
nghỉ ngơi, vẫn tiếp tục tính thời gian (không dừng bộ đếm thời gian) và để họ
nghỉ nghơi cho đến khi có thể tiếp tục đi bộ lại.
- Nếu người bệnh ngừng trước 6
phút và không thể tiếp tục đi bộ (hoặc nếu người thực hiện cho rằng họ không
nên tiếp tục), hãy cho người bệnh di chuyển bằng xe lăn và ghi rõ vào bảng
theo dõi lý do dừng, thời gian dừng và khoảng cách đi bộ trong thời gian đó.
- Khi kết thúc 6 phút, yêu cầu
người bệnh phải dừng lại và đánh dấu vị trí dừng lại đó.
- Ghi SpO2, nhịp
tim, huyết áp và điểm Borg.
Bước 4: tính kết quả
- Tính tổng khoảng cách đi bộ
trong 6 phút của người bệnh.
- So sánh kết quả với bảng chuẩn.
Thời gian từ 30 - 45 phút.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi sát trong quá trình
làm nghiệm pháp: nhịp tim, thang điểm Borg, SpO2, huyết áp.
- Người bệnh có thể có khó thở
nặng lên (ở người bệnh COPD, suy tim) hoặc xuất hiện đau ngực, chóng mặt, xỉu…
cần dừng nghiệm pháp, cho người bệnh nghỉ ngơi, thở oxy, báo bác sĩ để xử trí
theo phác đồ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Coulshed, Andrew, David
Coulshed, and Faraz Pathan. "Systematic review of the use of the 6-minute
walk test in measuring and improving prognosis in patients with ischemic heart
disease." CJC open 5.11 (2023): 816-825.
2. Kammin, Evelyn J. "The
6-minute walk test: indications and guidelines for use in outpatient
practices." The Journal for Nurse Practitioners 18.6 (2022):
608-610.
3. Agarwala, Priya, and Steve
H. Salzman. "Six-minute walk test: clinical role, technique, coding, and
reimbursement." Chest 157.3 (2020): 603-611.
23. KỸ THUẬT TƯ VẤN TÂM LÝ CHO NGUỜI BỆNH HOẶC NGUỜI NHÀ
1. ĐẠI CƯƠNG
Tư vấn tâm lý là việc làm rất cần
thiết với người bệnh, đặc biệt với những người bệnh nặng và bệnh mạn tính.
Nhu cầu người bệnh luôn muốn biết
bệnh tình của mình và khả năng chữa trị, đồng thời muốn có kết quả điều trị
trong thời gian ngắn nhất.
Người tư vấn phải đảm bảo có những
kỹ năng cơ bản:
- Kỹ năng thuyết phục.
- Kỹ năng chia sẻ.
- Kỹ năng đồng cảm.
- Kỹ năng kịp thời.
- Kỹ năng hài hước và hợp tác.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh và người khuyết tật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người rối loạn tâm thần, hành
vi, mất khả năng nhận thức.
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục
hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức
năng.
b) Nhân lực hỗ trợ.
5.2. Thuốc
- Thuốc và các phương tiện cấp
cứu
- Thuốc tim mạch.
5.3. Vật tư
5.4. Trang thiết bị
- Có 01 phòng đủ rộng, thoáng
mát, sạch sẽ,
- Bàn ghế
- Đường đi thuận tiện
- Xe lăn
5.5. Người bệnh:
- Được động viên, giải thích
tin tưởng vào các bác sĩ chữa bệnh.
5.6. Hồ sơ bệnh án: Phải
có bệnh án và ghi chép đầy đủ, rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: 20 - 30 phút
5.8. Địa điểm thực hiện:
có chiều dài ít nhất 30 m, yên tĩnh, nền phẳng, cứng.
5.9. Kiểm tra hồ sơ: Người
tư vấn phải được nghiên cứu kỹ hồ sơ bệnh án và nắm rõ về tiền sử bệnh, diễn
biến bệnh và những vấn đề về sức khỏe người bệnh hiện tại
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
- Tạo sự tập trung chú ý của
người bệnh khi tiến hành tư vấn.
- Giao tiếp thân thiện và đúng
mực với người bệnh.
- Chia sẻ với người bệnh về
tình trạng bệnh tật.
- Giải thích cho người bệnh về
bệnh tật và tiên lượng bệnh.
- Lắng nghe chia sẻ của người bệnh,
hướng người bệnh tới sự an tâm, tin tưởng của người bệnh vào thầy thuốc điều trị
bệnh.
- Ghi chép tất cả những diễn biến
tâm lý của người bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Trong quá trình tư vấn nếu
người bệnh không chú ý lắng nghe và biểu hiện không hợp tác thì ngừng buổi tư
vấn.
- Người bệnh không hợp tác và tỏ
ra không hợp tác như vậy buổi tư vấn không đạt kết quả.
Nên thay đổi người tư vấn và
chuẩn bị kỹ một số ca lâm sàng điển hình và sự thành công của quá trình điều
trị để thuyết phục người bệnh để họ an tâm điều trị.
24. TIÊM BOTULINUM TOXINE VÀO ĐIỂM VẬN ĐỘNG ĐỂ ĐIỀU TRỊ LOẠN
TRUƠNG LỰC CƠ CỔ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Loạn trương lực cơ cổ
(Cervical dystonia) là một dạng rối loạn trương lực cơ khu trú, gây ra tư thế bất
thường không tự chủ của đầu và cổ. Bệnh có thể xuất hiện với các triệu chứng nổi
trội như: tư thế bất thường, co thắt cơ (spasm), rung giật hoặc run hoặc phối hợp
các triệu chứng.
- Botulinum toxine nhóm A có
tác dụng ở màng trước khớp thần kinh (sináp), làm ức chế giải phóng
Acetylcholin (là một chất trung gian dẫn truyền thần kinh), do đó làm tê liệt dẫn
truyền qua sinap thần kinh - cơ và làm cơ giãn ra.
- Tiêm Botulinum toxine nhóm A
(Dysport hoặc Botox) vào điểm vận động của cơ bị rối loạn trương lực ở cổ hiện
nay là phương pháp được chỉ định để làm giảm triệu chứng của bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị loạn trương lực
cơ cổ, với các hình thái khác nhau, phụ thuộc vào vị thế của đầu hoặc vai
- Xoay đầu (rotatory).
- Ngửa đầu ra sau
(retrocollis).
- Nghiêng đầu sang bên
(laterocollis).
- Cúi đầu ra trước
(anterocollis).
- Run loạn trương lực cổ
(Dystonic head tremor).
- Thể phối hợp (Complex
torticollis).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh rối loạn nuốt.
- Bệnh lý toàn thân nặng (nhiễm
khuẩn nặng, suy thận…).
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử dị ứng
với các thành phần của thuốc;
- Không thực hiện trên các vùng
da bị tổn thương.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi
chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sĩ;
- Kỹ thuật y phục hồi chức
năng;
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc:
- Thuốc Botulinum toxine nhóm
A, (biệt dược: Dysport, Botox…);
- Nước muối sinh lý 0,9%.
5.3. Vật tư:
- Găng tay sạch, găng tay vô
khuẩn;
- Mũ giấy;
- Ga trải giường, gối kê;
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch
khử khuẩn tay chứa cồn, Betadine;
- Khăn lau tay;
- Kim tiêm và bơm tiêm 1ml hoặc
5ml ( số lượng 1-10 cái tuỳ theo số lượng cơ tiêm, để tạo thuận cho thao tác,
nên dùng một bơm tiêm và một kim tiêm cho một cơ và cho một lần chọc kim);
- Kim kích thích điện - thần
kinh hai nòng, 21gauge - L.35mm
- Bông, cồn sát trùng 70 độ;
- Băng dính;
- Bộ tiêm truyền vô khuẩn.
5.4. Trang thiết bị:
- Giường bệnh;
- Xe tiêm;
- Máy kích thích điện hoặc
máy điện cơ để xác định điểm vận động.
5.5. Người bệnh:
- Người thực hiện giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra…;
- Tư thế người bệnh thích hợp
cho thủ thuật;
- Kiểm tra và bộc lộ vùng da cần
tiêm;
- Hoàn thành các thủ tục hành
chính trước khi thực hiện thủ thuật (ký cam kết…).
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Hoàn thành đầy đủ, có chẩn
đoán, theo dõi bệnh hằng ngày.
- Xác định thể rối loạn trương
lực cơ cổ: thể xoay đầu; thể nghiêng sang bên; thể cúi ra trước; thể ngả ra sau
hoặc thể phối hợp.
- Đánh giá mức độ loạn trương lực
cơ cổ theo thang điểm Tsui hoặc thang điểm TWSTRS (Toronto Western Spasmodic
Torticollis Rating Scale), đánh giá thang điểm chức năng.
- Tiền sử dị ứng thuốc.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Khoảng 40 - 60 phút
5.8. Địa điểm thực hiện: phòng
thủ thuật
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra và khám xét người bệnh
lần cuối trước khi tiến hành thủ thuật, xác định các cơ co cứng cần điều trị;
- Thử test Lidocain trước khi
tiến hành thủ thuật 15 phút;
- Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp
thở.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Bước 1: kiểm tra và khám
xét người bệnh lần cuối trước khi tiến hành thủ thuật, xác định các cơ loạn
trương lực cần điều trị. Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở.
Bước 2: chuẩn bị thuốc
và máy kích thích điện
- Điều dưỡng pha loãng thuốc
Botulinum toxine với dung dịch Natriclorua 0,9%. Độ pha loãng tùy theo kích
thước cơ, cơ càng lớn thuốc nên pha loãng hơn để khuyếch tán và hấp thụ tốt
hơn. Đối với các cơ vùng cổ, thuốc thường được pha với 1 ml NaCl 0.9% (tương
đương 50 UI Dysport /0,1 ml hoặc 10 UI Botox/0,1 ml).
- Bác sĩ chuẩn bị máy kích
thích điện hoặc máy điện cơ
Bước 3: sát khuẩn tại chỗ
tiêm bằng cồn 70 độ hoặc Betadine.
Lưu ý: nếu sát trùng bằng cồn
70 độ, phải chờ cồn khô mới được đâm kim.
Bước 4: xác định chính
xác điểm vận động của cơ cần tiêm,
Bước 5: tiến hành tiêm.
Tiêm Botulinum toxine nhóm A
vào vị trí đã được xác định (cơ và liều tiêm theo bảng ở dưới).
Bước 6: Thu dọn dụng cụ
Bảng
1: Liều lượng tiêm và cơ tiêm tùy thuộc vào phân loại thể bệnh
(Theo Reiner Benecke, Karen Frei và Cynthia L. Comella -2009)
|
Thể bệnh
|
Cơ tiêm
|
Cùng bên
|
Đối bên
|
Liều Botox (UI)
|
Liều Dysport (UI)
|
|
Thể xoay cổ (torticoilis)
|
Cơ gối đầu và gối cổ
|
X
|
|
50 - 100
|
200 - 400
|
|
Cơ nâng vai
|
X
|
|
10 - 25
|
40 - 100
|
|
Cơ ức đòn chũm
|
|
X
|
20 - 50
|
100 - 200
|
|
Cơ thang (bó trên)
|
|
X
|
20 - 50
|
80 - 200
|
|
Cơ bậc thang trước và giữa
|
|
X
|
10 - 20
|
40 - 80
|
|
Cơ bán gai đầu và bán gai cổ
|
|
X
|
15 - 30
|
60 - 120
|
|
Thể nghiêng đầu
(laterocollis)
|
Cơ ức đòn chũm
|
X
|
|
20 - 50
|
100 - 200
|
|
Cơ thang
|
X
|
|
20 - 50
|
80 - 200
|
|
Cơ gối đầu và gối cổ
|
X
|
|
50 - 100
|
200 - 400
|
|
Cơ bậc thang giữa và sau
|
X
|
|
10 - 20
|
40 - 80
|
|
Thể gập đầu ra trước*
(anterocollis)
|
Cơ ức đòn chũm
|
X
|
X
|
20 - 50
|
100 - 200
|
|
Cơ bậc thang
|
X
|
X
|
10 - 20
|
40 - 80
|
|
Thể ngửa đầu ra sau*
(retrocollis)
|
Cơ nâng vai
|
X
|
X
|
10 - 25
|
40 - 100
|
|
Cơ gối đầu và gối cổ
|
X
|
X
|
50 - 100
|
200 - 400
|
|
Cơ bán gai đầu và bán gai cổ
|
X
|
X
|
15 - 30
|
60 - 120
|
- Lưu ý: nếu tiêm cơ ở cả
hai bên, cần phải giảm liều, cụ thể như sau
* Cơ ức đòn chũm: chỉ còn 50%
liều bình thường (để phòng ngừa biến chứng khó nuốt).
* Các cơ gối đầu và bán gai đầu:
chỉ còn 60% liều bình thường (để phòng ngừa yếu cổ).
Bảng
2: Tổng liều tiêm
(Theo
Reiner Benecke, Karen Frei và Cynthia L. Comella -2009)
|
Điểm Tsui
|
Tổng liều Botox
|
Tổng liều Dysport
|
|
12-15
|
200 UI
|
800 UI
|
|
9-12
|
150 - 200 UI
|
600 - 800 UI
|
|
6-9
|
100 - 150 UI
|
400 - 600 UI
|
|
3-6
|
80 - 120 UI
|
320 - 480 UI
|
Tổng liều mỗi lần tiêm là 500 -
1000 UI Dysport hoặc 100 - 200 UI Botox tùy theo thể bệnh và mức độ bệnh (theo
phân loại Tsui), độ tuổi, giới tính, số lượng cơ được tiêm, thể trạng và cân nặng
người bệnh.
Bước 7: Kết thúc: sát trùng
vị trí tiêm, thu dọn dụng cụ, dặn dò người bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Theo dõi người bệnh sau tiêm đến
48 giờ.
Hầu hết các tác dụng phụ nhẹ,
chỉ thoáng qua và xảy ra chủ yếu trong vài tuần đầu sau tiêm, thường biến mất
trong vòng 2 tuần. Một số tác dụng phụ cần xử trí theo quy định.
- Các phản ứng quá mẫn.
- Nhiễm trùng tại chỗ tiêm.
- Chảy máu tại chỗ tiêm.
- Khô miệng.
- Nuốt khó: có thể xảy ra khi
tiêm cơ ức đòn chũm cả hai bên.
- Nhiễm trùng đường hô hấp
trên.
- Đau cổ.
- Đau đầu.
- Yếu cổ: có thể xảy ra khi
tiêm cơ vùng cổ sau (cơ gối đầu và cơ bán gai đầu) ở cả hai bên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dressler, Dirk, Fereshte
Adib Saberi, and Raymond L. Rosales. "Botulinum toxin therapy of
dystonia." Journal of neural transmission 128 (2021): 531-537.
2. Castelao, Mafalda, et al.
"Botulinum toxin type A therapy for cervical dystonia." The
Cochrane database of systematic reviews 2017.12 (2017): CD003633.
3. Contarino, Maria Fiorella,
et al. "Clinical practice: evidence-based recommendations for the
treatment of cervical dystonia with botulinum toxin." Frontiers in
neurology 8 (2017): 35.
25. TIÊM BOTULINUM TOXINE VÀO ĐIỂM VẬN ĐỘNG ĐỂ ĐIỀU TRỊ LOẠN
TRUƠNG LỰC CƠ KHU TRÚ
(CHI TRÊN, CHI DUỚI)
1. ĐẠI CƯƠNG
Nhiều hoạt động như viết, chơi
nhạc cụ, đi lại, …đòi hỏi sự điều hợp tốt. Trong loạn trương lực cơ chi trên hoặc
chi dưới, các hoạt động bình thường của các cơ chủ vận và đối vận bị thay thế bởi
hiện tượng rối loạn đồng vận và các kỹ năng vận động mà người bệnh thường thực
hiện nhất bị ảnh hưởng.
Các rối loạn trương lực cơ này
thường chỉ khu trú với các hoạt động chuyên biệt thường liên quan đến nghề nghiệp.
Một số dạng rối loạn trương lực cơ này thường gặp nhất là bàn tay văn sĩ
(Writer’s cramp), bàn tay nhạc công (Musician’s cramp)… Loạn trương lực cơ chi
trên hoặc chi dưới tự phát thường bắt đầu liên quan đến một hoạt động chuyên biệt
(ví dụ khi đi lại…), có thể khởi phát bởi các hoạt động khác của chi (ví dụ: chạy,
nhảy..) và các hoạt động của ngọn chi (ví dụ: viết, chơi nhạc cụ…). Cuối cùng,
có thể có tư thế loạn trương lực khi nghỉ.
Botulinum toxine nhóm A có tác
dụng ở màng trước khớp thần kinh - cơ (sinap), làm ức chế giải phóng
Acetylcholin (là một chất trung gian dẫn truyền thần kinh), do đó làm tê liệt dẫn
truyền qua sinap thần kinh - cơ và làm cơ giãn ra.
Tiêm Botulinum toxine nhóm A
(Dysport hoặc Botox) vào điểm vận động của cơ bị rối loạn trương lực ở chi trên
hoặc chi dưới hiện nay là phương pháp được chỉ định để làm giảm triệu chứng của
bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh bị loạn trương lực
cơ khu trú chi trên hoặc chi dưới.
- Loạn trương lực cơ chi trên
hoặc chi dưới tự phát.
- Loạn trương lực cơ chi trên
hoặc chi dưới thứ phát: do Parkinson, một số thuốc, xơ cứng rải rác, u não, đột
quỵ, chấn thương sọ não, viêm não, chấn thương não trước sinh và bệnh Wilson…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh lý toàn thân nặng (nhiễm
khuẩn nặng, suy thận…).
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử dị ứng
với các thành phần của thuốc;
- Không thực hiện trên các vùng
da bị tổn thương.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi
chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sĩ;
- Kỹ thuật y phục hồi chức
năng;
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc:
- Thuốc Botulinum toxine nhóm
A, (biệt dược: Dysport, Botox…);
- Nước muối sinh lý 0,9%.
5.3. Vật tư:
- Găng tay sạch, găng tay vô
khuẩn;
- Mũ giấy;
- Ga trải giường, gối kê;
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch
khử khuẩn tay chứa cồn, Betadine;
- Khăn lau tay;
- Kim tiêm và bơm tiêm 1ml hoặc
5ml ( số lượng 1-10 cái tuỳ theo số lượng cơ tiêm, để tạo thuận cho thao tác,
nên dùng một bơm tiêm và một kim tiêm cho một cơ và cho một lần chọc kim);
- Kim kích thích điện - thần
kinh hai nòng, 21gauge - L.35mm
- Bông, cồn sát trùng 70 độ;
- Băng dính;
- Bộ tiêm truyền vô khuẩn.
5.4. Trang thiết bị:
- Giường bệnh;
- Xe tiêm;
- Máy kích thích điện hoặc
máy điện cơ để xác định điểm vận động.
5.5. Người bệnh:
- Người thực hiện giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra…;
- Tư thế người bệnh thích hợp
cho thủ thuật;
- Kiểm tra và bộc lộ vùng da cần
tiêm;
- Hoàn thành các thủ tục hành
chính trước khi thực hiện thủ thuật (ký cam kết…).
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Hoàn thành đầy đủ, có chẩn
đoán, theo dõi bệnh hằng ngày.
− Xác định các dạng rối loạn
trương lực cơ chi trên, hay gặp là:
+ Loại gấp ngón tay khu trú
(Focal flexor fìnger).
+ Loại gấp ngón tay toàn bộ
(Generalised flexor finger).
+ Loại duỗi ngón tay khu trú
(Focal extensor finger).
+ Loại duỗi toàn bộ cổ tay
(Generalised extensor wrist).
+ Loại gấp toàn bộ cổ tay ( có/hoặc
không có gấp ngón tay).
+ Loại dạng cánh tay (Arm
abduction).
- Tiền sử dị ứng thuốc
5.7. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Khoảng 40 - 60 phút
5.8. Địa điểm thực hiện: phòng
thủ thuật
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra và khám xét người bệnh
lần cuối trước khi tiến hành thủ thuật, xác định các cơ co cứng cần điều trị;
- Thử test Lidocain trước khi
tiến hành thủ thuật 15 phút;
- Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp
thở.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Bước 1: chuẩn bị thuốc
và máy kích thích điện
- Điều dưỡng pha loãng thuốc
Botulinum toxine với dung dịch Natriclorua 0,9%. Độ pha loãng tùy theo kích
thước cơ, cơ càng lớn thuốc nên pha loãng hơn để khuyếch tán và hấp thụ tốt
hơn. Đối với các cơ nhỏ vùng chi trên và chi dưới, thuốc thường được pha với 1
ml NaCl 0.9% (tương đương 50 UI Dysport /0,1 ml hoặc 10 UI Botox/0,1 ml).
- Bác sĩ chuẩn bị máy kích
thích điện hoặc máy điện cơ.
Bước 2: sát khuẩn tại chỗ
tiêm bằng cồn 70 độ hoặc Betadine. Lưu ý: nếu sát trùng bằng cồn 70 độ, phải chờ
cồn khô mới được đâm kim.
Bước 3: xác định cơ cần
tiêm.
Dùng máy điện cơ hoặc máy kích
thích điện xác định cơ cần tiêm. Nếu sử dụng máy kích thích điện, thường
dùng dòng Burst TENS có cường độ kích thích là 0,5 - 1,0 mA, mỗi giây có 1 -
2 xung.
Bước 4: sau khi xác định
chính xác điểm vận động của cơ cần tiêm, tiến hành tiêm Botulinum toxine nhóm
A (cơ và liều tiêm theo bảng ở dưới).
Bước 5: thu dọn dụng cụ.
Bảng
1: Liều lượng tiêm và cơ tiêm ở chi trên
(Theo
Chandi Prasad Das, Daniel Truong và Mark Hallett -2009)
|
Cơ tiêm
|
Liều Botox (UI)
|
Liều Dysport (UI)
|
|
Cơ gấp ngón tay sâu (Flexor
digitorum profundus - FDP)
|
20-40
|
60-120
|
|
Cơ gấp ngón tay nông (Flexor digitorum
superficialis - FDS)
|
25-50
|
75-150
|
|
Cơ gấp cổ tay trụ (Flexor
carpi ulnaris - FCU)
|
20-40
|
60-120
|
|
Cơ gấp cổ tay quay (Flexor
carpi radialis - FCR)
|
25-50
|
75-150
|
|
Cơ gấp dài ngón tay cái
(Flexor pollicis longus - FPL)
|
10-20
|
30-50
|
|
Cơ duỗi dài ngón tay cái
(Extensor pollicis longus - EPL)
|
10-20
|
30-50
|
|
Cơ sấp tròn (Pronator teres -
PT)
|
20-30
|
60-100
|
|
Các cơ giun/ cơ duỗi riêng
ngón chỏ (Lumbricals/Extensor indicis proprius-EIP)
|
5-10
|
15-30
|
|
Cơ duỗi chung ngón tay (Extensor
digitorium communis - EDC)
|
15-25
|
50-75
|
* Ghi chú: liều tiêm phải tuỳ
theo từng người bệnh cụ thể
Bảng
2: Liều lượng tiêm và cơ tiêm ở chi dưới (Theo Z.Pirtosek - 1995)
|
Cơ tiêm
|
Liều Botox
|
Liều Dysport
|
|
Cơ chày sau (Tibialis
posterior)
|
50-200
|
150-600
|
|
Cơ sinh đôi (Gastrocnemius)
|
100-300
|
250-1000
|
|
Cơ gấp các ngón chân dài và
ngắn (Flexor digitorium longus and brevis)
|
50-100
|
175-300
|
Theo dõi người bệnh sau tiêm đến
48 giờ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Hầu hết các tác dụng phụ chỉ thoáng
qua và xảy ra chủ yếu trong vài tuần đầu sau tiêm, thường biến mất trong vòng 4
- 6 tuần.
- Yếu cơ quá mức.
- Teo cơ được tiêm: trong trường
hợp tiêm nhắc lại nhiều lần.
- Đau tại chỗ tiêm.
- Máu tụ tại chỗ tiêm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Grigoriu, Anca-Irina, et al.
"Impact of injection-guiding techniques on the effectiveness of botulinum
toxin for the treatment of focal spasticity and dystonia: a systematic
review." Archives of physical medicine and rehabilitation 96.11 (2015):
2067-2078.
2. Kaplan, Emma H., Michele
Vecchio, and David M. Simpson. "Botulinum Toxin for Treatment of Focal
Limb Dystonia." Toxins 17.3 (2025): 122.
3. Spiegel, Lauren L., Jill L.
Ostrem, and Ian O. Bledsoe. "FDA approvals and consensus guidelines for
botulinum toxins in the treatment of dystonia." Toxins 12.5 (2020): 332.
26. KỸ THUẬT HÚT ÁP LỰC ÂM ĐIỀU TRỊ LOÉT DO ĐÈ ÉP/VẾT THUƠNG
(VAC)
1. ĐẠI CƯƠNG
Trị liệu hút áp lực âm tính
(topical negative pressure therapy: TNPT) là phương pháp thúc đẩy quá trình liền
vết thương, giúp loại bỏ dịch tiết, giảm phù nề, cải thiện dòng máu đến mô và
thúc đẩy quá trình liền vết thương, đã được ứng dụng rộng rãi trong điều trị
các vết thương mạn tính, khó lành.
Ngoài ra, trong một số trường hợp
bỏng sâu nhiều hoại tử, ngóc ngách phức tạp (bỏng điện cao thế), trị liệu hút
áp lực âm cũng được sử dụng để làm sạch vết thương, cải thiện tuần hoàn tại chỗ
và giúp hình thành mô hạt sớm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Vết thương cấp tính: mất da,
khuyết hổng phần mềm, gãy xương hở, vết thương nhiễm khuẩn, vết mổ, rắn cắn, bỏng
từ trung bì trở xuống.
- Vết thương mạn tính: loét tỳ
đè giai đoạn III, IV, loét tiểu đường, các vết loét cẳng chân, vạt da, ghép da.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nơi có đường dò chưa rõ nguồn
gốc.
- Còn tổ chức hoại tử.
- Tổn thương vào các khoang hoặc
nơi có tổn thương tạng.
- Viêm xương tủy chưa được điều
trị.
- Có các dấu hiệu ác tính tại
chỗ.
- Lộ mạch máu hoặc tạng.
* Lưu ý: người bệnh đang
dùng thuốc chống đông, vết thương dễ chảy máu cần điều chỉnh áp lực hút, chế độ
hút hoặc vết thương nhiễm khuẩn nên tăng cường số lần thay băng.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử dị ứng
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi
chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức
năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
5.2. Thuốc:
5.3. Vật tư:
- Găng tay sạch, găng tay vô
khuẩn;
- Mũ giấy;
- Ga trải giường, gối kê;
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch
khử khuẩn tay chứa cồn, Betadine;
- Khăn lau tay;
- Bông, cồn sát trùng 70 độ;
- Băng dính;
5.4. Trang thiết bị:
- Bộ dụng cụ hút áp lực âm
tính: máy hút, xốp hút, ống hút.
- Hộp tiểu phẫu.
5.5. Người bệnh:
- Giải thích để người bệnh yên
tâm và phối hợp với chuyên môn.
- Cho người bệnh đi đại tiện,
tiểu tiện trước khi đặt hút.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Chuẩn bị hồ sơ bệnh án theo
quy định, các xét nghiệm liên quan.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Khoảng 15 - 30 phút
5.8. Địa điểm thực hiện: phòng
thủ thuật
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và
các phiếu chỉ định.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
- Làm sạch vết thương.
- Cắt Foam hút vừa vặn với
hình dạng và kích thước vết thương.
- Đặt Foam hút vừa kích thước vết
thương
- Cắt màng bao phim phủ lên
Foam hút dư khoảng 3 - 5cm để vừa vặn với vùng da lành xung quanh vết thương.
- Gắn đầu hút vào màng bao phim
trước, bóc bỏ bìa sau màng bao, sau đó đặt màng bao lên Foam hút.
- Bóc bỏ màng bảo vệ bên ngoài
bao phim.
- Nối ống dẫn hút từ vết thương
ra máy hút chân không kín một chiều.
- Sử dụng áp lực hút liên tục
hoặc ngắt quãng.
- Áp lực hút tương đương áp lực
trung bình động mạch hoặc từ 100 - 125mmHg.
- Foam hút được thay 24 - 48 giờ/lần.
- Liệu trình hút tùy theo tính
chất vết thương.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi tình trạng nhiễm
khuẩn, chảy máu, di ứng vật liệu hút, tắc ống hút, ứ dịch, hoại tử do đè ép, chấn
thương da.
- Lưu ý: Hướng dẫn người bệnh
và gia đình không được tự ý thay đổi áp lực hút.
Nhiễm khuẩn nặng: dùng kháng
sinh toàn thân.
- Chảy máu: mở vết thương, cầm
máu bằng đốt, buộc hoặc khâu.
- Dị ứng vật liệu hút: dừng hút,
dùng thuốc chống dị ứng toàn thân và tại chỗ.
- Tắc ống hút, ứ dịch mủ: thay
xốp và ống hút khác.
- Hoại tử do đè ép, chấn thương
da: phát hiện kịp thời, tạm dừng liệu pháp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Banwell, P. E., & Téot, L.
(2003). Topical negative pressure (TNP): the evolution of a novel wound
therapy. Journal of Wound Care, 12(1), 22-28.
2. Argenta, L. C., &
Morykwas, M. J. (1997). Vacuum-assisted closure: a new method for wound control
and treatment: clinical experience. Annals of plastic surgery, 38(6), 563-577.
3. Page, A. A. (2016). Negative
Pressure Wound Therapy-Wound Vac AHM.
[1] Sắp xếp theo thứ tự a, b, c