|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3365/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN
QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ TIẾT NIỆU - TẬP 1.1”
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên bản họp
ngày 11/07/2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật chương
Tiết niệu - hệ nội;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
về Tiết niệu - Tập 1.1”, gồm 47 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Tiết niệu - Tập 1.1” được áp
dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay thế một số quy trình kỹ
thuật được ban hành theo các Quyết định số 1904/QĐ-BYT ngày 30/05/2014, Quyết
định số 3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014, Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục
trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng
Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội Y khoa;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ TIẾT NIỆU - TẬP 1.1
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3365/QĐ-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn, thẩm
định
|
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
TS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
Chủ biên
|
|
|
PGS.TS. Đỗ Gia Tuyển
|
Trưởng khoa Thận tiết
niệu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
TS. Vương Ánh Dương
|
Phó Cục trưởng Cục
QLKCB
|
|
Tham gia biên soạn,
thẩm định
|
|
|
GS.TS. Võ Tam
|
Phó chủ tịch Hội Tiết
niệu, Thận học Việt Nam
|
|
PGS.TS. Lê Việt Thắng
|
Phó chủ tịch Hội Lọc
Máu Việt Nam
|
|
TS. Nghiêm Trung Dũng
|
Giám đốc Trung tâm Thận
Tiết niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS. Đặng Thị Việt
Hà
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Nguyễn Hữu Dũng
|
Phó Giám đốc Trung
tâm Thận Tiết niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Nguyễn Thị Hương
|
Phó Giám đốc Trung
tâm Thận Tiết niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII. Lê Hoàng Phúc
|
Trưởng phòng Kế hoạch
Tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
|
|
BSCKII. Phan Ngọc Tam
|
Trưởng khoa Nội thận,
Cơ xương khớp, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
TS. Đào Bùi Quý Quyền
|
Trưởng khoa Nội thận,
Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII. Ngô Quân Vũ
|
Trưởng khoa Nội thận
và lọc máu, BV Trung ương Quân đội 108
|
|
TS. Huỳnh Ngọc Phương
Thảo
|
Trưởng khoa Nội thận
- Thận nhân tạo, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS. Trần Đức
|
Chủ nhiệm khoa Ngoại
thận Tiết niệu
Bệnh viện Trung ương
quân đội 108
|
|
PGS.TS. Nguyễn Văn Ân
|
Nguyên Trưởng khoa Niệu
học chức năng
Bệnh viện Đại học Y
dược Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS. Nguyễn Bách
|
Trưởng khoa Nội thận
- Lọc máu, Bệnh viện Thống nhất
|
|
BSCKII. Tạ Phương
Dung
|
Phó Giám đốc Trung
tâm Tiết niệu - Thận học - Nam khoa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh - Thành phố Hồ
Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Minh
Tuấn
|
Trưởng khoa Thận nhân
tạo, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKI. Quách Anh Tuấn
|
Giám đốc Trung tâm Thận
lọc máu, Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
|
|
BSCKII. Nghiêm Tam
Dương
|
Trưởng khoa Nội thận
tiết niệu, Lọc máu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
|
|
BSCKII. Võ Quang Vinh
|
Giám đốc Bệnh viện
Hòa Vang, Đà Nẵng
|
|
ThS.BSCKII. Ngô Trọng
Vinh
|
Trưởng khoa Lọc máu Nội
thận, Bệnh viện Quân Y 175
|
|
ThS. Nguyễn Thị Thanh
Hà
|
Trưởng phòng Chế độ Bảo
hiểm y tế, Ban thực hiện chính sách BHYT, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
ThS. Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ,
Cục QLKCB
|
|
TS. Trần Ngọc Nghị
|
Trưởng phòng Phục hồi
chức năng và giám định, Cục QLKCB
|
|
ThS. Nguyễn Văn Thanh
|
Phó Trưởng khoa Thận
tiết niệu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
BSCKII. Lê Danh Vinh
|
Trưởng khoa Nội tổng
hợp, Bệnh viện Đại học Phenikaa
|
|
BSCKII. Cao Đức
Phương
|
Chuyên viên chính
Phòng Quản lý Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, Cục QLKCB
|
|
ThS. Đỗ Trường Minh
|
Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị
Huyền
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKI. Lưu Xuân Hào
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Nguyễn Khắc Long
|
Trung tâm Thận Tiết niệu
& Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Trần Kim Cương
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Nguyễn Thế Dũng
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII. Nguyễn Quang
Khôi
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Nguyễn Thị Vân
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Trần Tuyết Trinh
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Nguyễn Ngọc Hải
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Tô Thị Ánh Huyền
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Nguyễn Duy Tiến
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Đường Mạnh Long
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Phạm Tiến Dũng
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Nguyễn Trung Hiếu
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Trần Thị Phương
Liên
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Hoàng Anh Tuấn
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKI. Nguyễn Thị Xuyến
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
Thư ký
|
|
|
ThS. Đỗ Trường Minh
Khoa
|
Thận tiết niệu, Bệnh
viện Đại học Y Hà Nội
|
|
BSCKII. Cao Đức
Phương
|
Chuyên viên chính
Phòng Quản lý Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, Cục QLKCB
|
|
ThS. Nguyễn Khắc Long
|
Trung tâm Thận tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Nguyễn Trung Hiếu
|
Trung tâm Thận Tiết
niệu & Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Đỗ Thị Huyền
Trang
|
Cục QLKCB
|
MỤC
LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG,
BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
PHỤ LỤC DANH MỤC KỸ
THUẬT CHƯƠNG TIẾT NIỆU - TẬP 1
PHỤ LỤC QUY TRÌNH KỸ
THUẬT BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1904/QĐ-BYT NGÀY 30/05/2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ
3592/QĐ-BYT NGÀY 11/09/2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ 2482/QĐ-BYT NGÀY 13/04/2018 CỦA BỘ
TRƯỞNG BỘ Y TẾ ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG CÁC QUY TRÌNH TẠI TÀI LIỆU NÀY
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT
TẮT
1. DẪN LƯU THẬN QUA DA
DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
2. RÚT SONDE DẪN LƯU HỐ
THẬN GHÉP QUA DA
3. ĐẶT ỐNG THÔNG JJ
NIỆU QUẢN
4. NỘI SOI RÚT SONDE JJ
5. CHỌC HÚT DỊCH NANG
THẬN CÓ TIÊM CỒN TUYỆT ĐỐI DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
6. CHỌC HÚT DỊCH NANG
THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
7. DẪN LƯU NANG THẬN
DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
8. CHỌC HÚT NƯỚC TIỂU
TRÊN XƯƠNG MU
9. CHỤP BÀNG QUANG CHẨN
ĐOÁN TRÀO NGƯỢC BÀNG QUANG NIỆU QUẢN
10. ĐẶT CATHETER HAI
NÒNG CÓ CUFF, TẠO ĐƯỜNG HẦM ĐỂ LỌC MÁU DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
11. ĐẶT CATHETER TĨNH
MẠCH ĐỂ LỌC MÁU
12. ĐO LƯỢNG NƯỚC TIỂU
24 GIỜ
13. LỌC HUYẾT TƯƠNG SỬ
DỤNG HAI QUẢ LỌC (QUẢ LỌC KÉP - DFPP)
14. LỌC TÁCH HUYẾT
TƯƠNG BẰNG ALBUMIN
15. LỌC TÁCH HUYẾT
TƯƠNG BẰNG PLASMA
16. LỌC MÀNG BỤNG CẤP
CỨU LIÊN TỤC
17. LỌC MÀNG BỤNG BẰNG
MÁY (APD - AUTOMATED PERITONEAL DIALYSIS)
18. LỌC MÀNG BỤNG LIÊN
TỤC NGOẠI TRÚ (CAPD)
19. LỌC MÁU BẰNG KỸ
THUẬT THẨM TÁCH SIÊU LỌC DỊCH BÙ TRỰC TIẾP TỪ DỊCH LỌC (HEMODIAFILTRATION
ONLINE: HDF - ONLINE) HOẶC (THẨM TÁCH SIÊU LỌC MÁU (HDF - ONLINE)
20. NỘI SOI BÀNG QUANG
CHẨN ĐOÁN
22. NỘI SOI BƠM RỬA
BÀNG QUANG HOẶC BƠM HÓA CHẤT
23. NỘI SOI BÀNG QUANG
ĐỂ SINH THIẾT MỘT ĐIỂM HOẶC ĐA ĐIỂM
24. NỘI SOI ĐẶT ỐNG
THÔNG BÀNG QUANG NIỆU QUẢN ĐỂ CHỤP UPR
25. NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH
MẠCH
26. NỐI THÔNG ĐỘNG -
TĨNH MẠCH CÓ DỊCH CHUYỂN MẠCH
27. NỐI THÔNG ĐỘNG -
TĨNH MẠCH SỬ DỤNG MẠCH NHÂN TẠO
28. PHỐI HỢP THẬN NHÂN
TẠO (HD) VÀ HẤP PHỤ MÁU (HP) BẰNG QUẢ HẤP PHỤ
29. RÚT CATHETER TĨNH
MẠCH TRUNG TÂM TRONG LỌC MÁU
30. RÚT CATHETER ĐƯỜNG
HẦM, CÓ CUFF TRONG LỌC MÁU
31. RÚT SONDE DẪN LƯU
BỂ THẬN QUA DA
32. RÚT SONDE DẪN LƯU
TỤ DỊCH HOẶC TỤ MÁU QUANH THẬN QUA DA
33. RÚT DẪN LƯU BỂ THẬN
HOẶC THẬN
34. SINH THIẾT THẬN
DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
35. TÁN SỎI THẬN ĐỊNH
VỊ BẰNG X-QUANG HOẶC SIÊU ÂM
36. TÁN SỎI NIỆU QUẢN
ĐỊNH VỊ BẰNG X-QUANG HOẶC SIÊU ÂM
37. TẠO ĐƯỜNG HẦM TRÊN
CẦU NỐI (AVF) ĐỂ SỬ DỤNG KIM ĐẦU TÙ TRONG LỌC MÁU (KỸ THUẬT BUTTON HOLE)
38. THẬN NHÂN TẠO CẤP
CỨU
39. THẬN NHÂN TẠO CHU
KỲ
40. THAY TRANSFER SET Ở
NGƯỜI BỆNH LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
41. LỌC MÁU LIÊN TỤC
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
42. RỬA BÀNG QUANG
43. RỬA BÀNG QUANG LẤY
MÁU CỤC
44. KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG
THÔNG TIỂU MỘT LẦN
45. KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG
THÔNG TIỂU LIÊN TỤC
46. KỸ THUẬT THẬN NHÂN
TẠO KHÔNG DÙNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG
47. LỌC MÁU HẤP PHỤ
LỜI NÓI ĐẦU
Hướng dẫn Quy trình kỹ
thuật chuyên ngành Tiết niệu đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ký, ban hành tại các
Quyết định số 1904/QĐ-BYT ngày 30/05/2014, Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014,
Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này làm
căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh về Tiết niệu.
Trong những năm gần
đây, với sự phát triển về khoa học kỹ thuật trên thế giới và năng lực người
thực hiện kỹ thuật, nhằm cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới và tiếp tục chuẩn
hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tiết niệu, Bộ Y tế
đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật Tiết
niệu - nội khoa gồm Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội, Bệnh viện đa khoa Trung ương Huế và Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM,…,
trong đó Bệnh viện Bạch Mai (Trung tâm Thận - Tiết niệu) được giao làm đầu mối
tổng hợp chung. Các Bệnh viện được giao đã huy động và phân công các giáo sư,
phó giáo sư, tiến sĩ, Bác sỹ chuyên khoa tiết niệu biên soạn Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu;
thực hiện biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu
do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đều được các thành
viên biên soạn rà soát theo hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong
nước, nước ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế đã thành lập
Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Thận - Tiết niệu
với sự tham gia của một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các thành viên chuyên
môn là các phó giáo sư, tiến sĩ, Bác sỹ chuyên khoa hàng đầu về thận tiết niệu.
Các thành viên chuyên môn đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về
thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật. “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Tiết niệu - Tập 1.1” được xây dựng cho
các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 đồng thời có tên (trùng hoặc tên khác nhưng
bản chất kỹ thuật và quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau) trong Phụ lục số
01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh) với tổng số 47 quy
trình kỹ thuật, thay thế một số quy trình kỹ thuật Thận - Tiết niệu ban hành
tại các Quyết định số 1904/QĐ-BYT ngày 30/05/2014, Quyết định số 3592/QĐ-BYT
ngày 11/09/2014, Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018 của Bộ trưởng Bộ Y
tế.
Bộ Y tế xin trân trọng
cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về Thận - Tiết niệu
đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Bệnh
viện Bạch Mai (Trung tâm Thận - Tiết niệu).
Trong quá trình biên
tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn.
Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, 138A phố
Giảng Võ, phường Giảng Võ, Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên tắc xây dựng
và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy
đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến
các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết
thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời gian thực hiện
kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) được quy định
trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ
biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển
khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục
và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn
biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh;
c) Ngoài địa điểm thực
hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng
thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật,
kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy
định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ
thuật, phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu
thuật không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ trường hợp
cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Kỹ thuật được quy
định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng
phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám
bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng
đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ trên
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn
cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp
dụng.
b) Tài liệu chuyên môn
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho
các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT- BYT ban hành
Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh có cùng tên hoặc có tên khác so
với tên kỹ thuật tại Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2024/TT-BYT nhưng bản chất và
quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau.
c) Quy trình kỹ thuật
của kỹ thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các kỹ thuật có tên
trong cột số 5 của Phụ lục về Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm theo Quyết
định này.
d) Người thực hiện các
kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp
với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị
giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ
thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy trình
kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy định của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép
theo quy định hiện hành.
e) Trong quá trình
triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu
cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động
cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để
xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
PHỤ LỤC DANH MỤC KỸ THUẬT CHƯƠNG TIẾT NIỆU -
TẬP 1.1
|
STT
trong QTKT
(cột 1)
|
STT
kỹ thuật trong Chương (cột 2)
|
Tên
kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
(cột 3)
|
Mã
liên kết
(cột 4)
|
Tên
kỹ thuật đã được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT (cột 5)
|
|
1
|
47
|
Dẫn lưu thận qua da
dưới hướng dẫn của siêu âm
|
10.318
|
Dẫn lưu thận qua da dưới
hướng dẫn của siêu âm
|
|
2.182
|
Dẫn lưu bể thận qua
da dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
2
|
67
|
Rút sonde dẫn lưu hố thận
ghép qua da
|
2.483
|
Rút sonde dẫn lưu hố
thận ghép qua da
|
|
3
|
76
|
Đặt ống thông JJ niệu
quản
|
10.335
|
Đặt ống thông JJ
trong hẹp niệu quản
|
|
2.190
|
Đặt ống thông niệu
quản qua nội soi (sonde JJ)
|
|
4
|
97
|
Nội soi rút sonde JJ
|
3.1075
|
Nội soi rút sonde JJ
|
|
2.229
|
Rút sonde JJ qua đường
nội soi bàng quang
|
|
2.230
|
Rút sonde modelage
qua đường nội soi bàng quang
|
|
5
|
172
|
Chọc hút dịch nang
thận có tiêm thuốc hoặc hóa chất tuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm
|
2.174
|
Chọc hút dịch nang
thận có tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
6
|
173
|
Chọc hút dịch nang
thận dưới hướng dẫn của siêu âm
|
2.176
|
Chọc hút dịch nang
thận dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
7
|
176
|
Dẫn lưu nang thận
dưới hướng dẫn siêu âm
|
2.181
|
Dẫn lưu nang thận
dưới hướng dẫn siêu âm
|
|
8
|
174
|
Chọc hút nước tiểu
trên xương mu
|
2.177
|
Chọc hút nước tiểu
trên xương mu (Nội khoa)
|
|
3.125
|
Chọc hút nước tiểu
trên xương mu (Nhi khoa)
|
|
1.161
|
Chọc hút nước tiểu
trên xương mu (Hồi sức cấp cứu và chống độc)
|
|
9
|
175
|
Chụp bàng quang chẩn
đoán trào ngược bàng quang niệu quản
|
2.178
|
Chụp bàng quang chẩn
đoán trào ngược bàng quang niệu quản
|
|
10
|
177
|
Đặt catheter hai nòng
có cuff, tạo đường hầm để lọc máu dưới hướng dẫn siêu âm
|
2.184
|
Đặt catheter hai nòng
có cuff, tạo đường hầm để lọc máu
|
|
11
|
178
|
Đặt catheter tĩnh
mạch để lọc máu
|
2.183
|
Đặt catheter tĩnh
mạch cảnh để lọc máu
|
|
2.185
|
Đặt catheter hai nòng
tĩnh mạch cảnh trong để lọc máu
|
|
2.186
|
Đặt catheter hai nòng
tĩnh mạch dưới đòn để lọc máu
|
|
2.187
|
Đặt catheter một nòng
hoặc hai nòng tĩnh mạch đùi để lọc máu
|
|
2.191
|
Đặt catheter tĩnh
mạch cảnh để lọc máu cấp cứu
|
|
3.117
|
Đặt catheter lọc máu
cấp cứu
|
|
12
|
180
|
Đo lượng nước tiểu 24
giờ
|
2.195
|
Đo lượng nước tiểu
24h
|
|
1.246
|
Đo lượng nước tiểu
24h
|
|
13
|
181
|
Lọc huyết tương sử
dụng 2 quả lọc (quả lọc kép) (DFPP)
|
2.207
|
Lọc huyết tương sử
dụng 2 quả lọc trong Lupus
|
|
2.208
|
Lọc huyết tương sử
dụng 2 quả lọc (quả lọc kép)
|
|
14
|
211
|
Lọc tách huyết tương bằng
Albumin
|
1.193
|
Thay huyết tương sử dụng
albumin
|
|
1.327
|
Thay huyết tương
trong điều trị đợt cấp Lupus ban đỏ hệ thống với dịch thay thế albumin 5%
|
|
1.328
|
Thay huyết tương
trong điều trị đợt cấp Lupus ban đỏ hệ thống với dịch thay thế albumin 5% kết
hợp với hydroxyethyl starch (HES)
|
|
1.338
|
Thay huyết tương
trong điều trị hội chứng Guillain-barré với dịch thay thế albumin 5%
|
|
1.339
|
Thay huyết tương
trong điều trị hội chứng Guillain-barré với dịch thay thế albumin 5% kết hợp
với dung dịch cao phân tử
|
|
1.342
|
Thay huyết tương
trong điều trị cơn nhược cơ với dịch thay thế albumin 5%
|
|
1.343
|
Thay huyết tương
trong điều trị cơn nhược cơ với dịch thay thế albumin 5% kết hợp với dung dịch
cao phân tử
|
|
15
|
212
|
Lọc tách huyết tương
bằng plasma
|
1.189
|
Lọc và tách huyết
tương chọn lọc
|
|
1.192
|
Thay huyết tương sử
dụng huyết tương
|
|
1.194
|
Lọc huyết tương sử
dụng 2 quả lọc
|
|
1.195
|
Thay huyết tương trong
hội chứng Guillain-Barré, nhược cơ
|
|
1.196
|
Thay huyết tương
trong Lupus ban đỏ rải rác
|
|
1.197
|
Thay huyết tương
trong hội chứng xuất huyết giảm tiểu cầu tắc mạch (hội chứng TTP)
|
|
1.198
|
Thay huyết tương
trong suy gan cấp
|
|
1.329
|
Thay huyết tương
trong điều trị đợt cấp Lupus ban đỏ hệ thống với dịch thay thế huyết tương
tươi đông lạnh
|
|
1.340
|
Thay huyết tương
trong điều trị hội chứng Guillain-barré với dịch thay thế huyết tương tươi
đông lạnh
|
|
1.341
|
Thay huyết tương
trong điều trị cơn nhược cơ
|
|
1.344
|
Thay huyết tương
trong điều trị cơn nhược cơ với dịch thay thế huyết tương tươi đông lạnh
|
|
1.347
|
Thay huyết tương điều
trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) với dịch thay thế huyết
tương tươi đông lạnh
|
|
1.348
|
Thay huyết tương tươi
bằng huyết tương tươi đông lạnh trong điều trị suy gan cấp
|
|
1.359
|
Thay huyết tương
trong điều trị viêm tụy cấp do tăng triglyceride
|
|
16
|
182
|
Lọc màng bụng cấp cứu
liên tục
|
1.188
|
Lọc màng bụng cấp cứu
liên tục (Hồi sức cấp cứu và chống độc)
|
|
2.203
|
Lọc màng bụng cấp cứu
liên tục (Nội khoa)
|
|
17
|
183
|
Lọc màng bụng bằng
máy (APD - Automated peritoneal dialysis)
|
2.206
|
Lọc màng bụng liên
tục bằng máy
|
|
18
|
184
|
Lọc màng bụng liên
tục ngoại trú (CAPD)
|
2.204
|
Lọc màng bụng chu kỳ
(CAPD)
|
|
19
|
185
|
Lọc máu bằng kỹ thuật
thẩm tách siêu lọc dịch bù trực tiếp từ dịch lọc (Hemodiafiltration Online: HDF-Online)
(Hoặc: Thẩm tách siêu lọc máu (HDF-Online)
|
2.209
|
Lọc máu bằng kỹ thuật
thẩm tách siêu lọc dịch bù trực tiếp từ dịch lọc (Hemodiafiltration Online:
HDF-Online) (hoặc: Thẩm tách siêu lọc máu (HDF- Online))
|
|
20
|
186
|
Nội soi bàng quang
chẩn đoán
|
2.221
|
Nội soi bàng quang
|
|
3.1078
|
Nội soi bàng quang (Nhi
khoa)
|
|
21
|
187
|
Nội soi bàng quang
gắp dị vật bàng quang
|
2.216
|
Nội soi bàng quang
gắp dị vật bàng quang
|
|
2.222
|
Nội soi bàng quang,
lấy dị vật, sỏi
|
|
3.1079
|
Nội soi bàng quang,
lấy dị vật, sỏi
|
|
22
|
188
|
Nội soi bơm rửa bàng
quang hoặc bơm hoá chất
|
2.219
|
Nội soi bơm rửa bàng
quang, bơm hóa chất
|
|
20.90
|
Nội soi bàng quang,
bơm rửa lấy máu cục tránh phẫu thuật
|
|
3.1082
|
Nội soi bàng quang,
bơm rửa lấy máu cục tránh phẫu thuật
|
|
23
|
189
|
Nội soi bàng quang
sinh thiết 1 điểm hoặc đa điểm
|
2.215
|
Nội soi bàng quang để
sinh thiết bàng quang đa điểm
|
|
3.1087
|
Nội soi bàng quang
sinh thiết
|
|
20.95
|
Nội soi bàng quang
sinh thiết
|
|
24
|
191
|
Nội soi đặt ống thông
bàng quang niệu quản để chụp UPR
|
2.217
|
Nội soi đặt catherter
bàng quang niệu quản để chụp UPR
|
|
25
|
192
|
Nối thông động - tĩnh
mạch
|
2.223
|
Nối thông động - tĩnh
mạch
|
|
26
|
193
|
Nối thông động - tĩnh
mạch có dịch chuyển mạch
|
2.224
|
Nối thông động - tĩnh
mạch có dịch chuyển mạch
|
|
27
|
194
|
Nối thông động - tĩnh
mạch sử dụng mạch nhân tạo
|
2.225
|
Nối thông động - tĩnh
mạch sử dụng mạch nhân tạo
|
|
28
|
195
|
Phối hợp thận nhân
tạo (HD) và hấp phụ máu (HP) bằng quả hấp phụ máu
|
2.226
|
Phối hợp thận nhân tạo
(HD) và hấp thụ máu (HP) bằng quả hấp phụ máu
|
|
29
|
196
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm trong lọc máu
|
2.480
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm chạy thận nhân tạo cấp cứu
|
|
2.481
|
Rút catheter tĩnh
mạch đùi chạy thận nhân tạo cấp cứu
|
|
2.482
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm ở người bệnh sau ghép thận
|
|
1.320
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm
|
|
30
|
197
|
Rút catheter đường
hầm, có cuff trong lọc máu
|
2.231
|
Rút catheter đường
hầm
|
|
31
|
198
|
Rút sonde dẫn lưu bể thận
qua da
|
2.227
|
Rút sonde dẫn lưu bể
thận qua da
|
|
32
|
199
|
Rút sonde dẫn lưu tụ
dịch hoặc tụ máu quanh thận qua da
|
2.228
|
Rút sonde dẫn lưu tụ
dịch - máu quanh thận
|
|
33
|
218
|
Rút dẫn lưu bể thận
hoặc thận
|
3.3488
|
Dẫn lưu thận
|
|
34
|
200
|
Sinh thiết thận dưới hướng
dẫn của siêu âm
|
2.236
|
Sinh thiết thận dưới
hướng dẫn của siêu âm
|
|
2.237
|
Sinh thiết thận ghép
sau ghép thận dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
35
|
201
|
Tán sỏi thận định vị
bằng X-quang hoặc siêu âm
|
2.238
|
Tán sỏi ngoài cơ thể
định vị bằng X-quang hoặc siêu âm
|
|
36
|
202
|
Tán sỏi niệu quản
định vị bằng X-quang hoặc siêu âm
|
2.238
|
Tán sỏi ngoài cơ thể
định vị bằng X-quang hoặc siêu âm
|
|
37
|
203
|
Tạo đường hầm trên
cầu nối (AVF) để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu (Kỹ thuật Button hole)
|
2.201
|
Kỹ thuật tạo đường
hầm trên cầu nối (AVF) để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu (kỹ thuật Button
hole)
|
|
38
|
205
|
Thận nhân tạo cấp cứu
|
2.496
|
Thận nhân tạo cấp cứu
(quả lọc, dây máu 1 lần)
|
|
3.126
|
Thận nhân tạo cấp cứu
liên tục
|
|
1.174
|
Thận nhân tạo cấp cứu
|
|
1.173
|
Lọc máu cấp cứu (ở
người chưa có mở thông động tĩnh mạch)
|
|
1.337
|
Lọc máu cấp cứu ở
người bệnh có mở thông động tĩnh mạch (FAV)
|
|
39
|
206
|
Thận nhân tạo chu kỳ
|
2.495
|
Thận nhân tạo chu kỳ
(quả lọc, dây máu 6 lần)
|
|
1.175
|
Thận nhân tạo thường
quy
|
|
40
|
207
|
Thay transfer set ở
người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú
|
2.240
|
Thay transfer set ở
người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú
|
|
41
|
208
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
1.176
|
Lọc máu liên tục cấp
cứu (CVVH)
|
|
1.177
|
Lọc máu liên tục cấp
cứu có thẩm tách (CVVHD)
|
|
1.178
|
Lọc máu liên tục cấp
cứu (CVVH) cho người bệnh sốc nhiễm khuẩn
|
|
1.179
|
Lọc máu liên tục cấp
cứu (CVVH) cho người bệnh suy đa tạng
|
|
1.180
|
Lọc máu liên tục cấp
cứu (CVVH) cho người bệnh viêm tụy cấp
|
|
1.181
|
Lọc máu thẩm tách
liên tục cấp cứu (CVVHDF)
|
|
1.182
|
Lọc máu thẩm tách
liên tục cấp cứu (CVVHDF) cho người bệnh sốc nhiễm khuẩn
|
|
1.183
|
Lọc máu thẩm tách
liên tục cấp cứu (CVVHDF) cho người bệnh suy đa tạng
|
|
1.184
|
Lọc máu thẩm tách
liên tục cấp cứu (CVVHDF) cho người bệnh viêm tụy cấp
|
|
1.185
|
Lọc máu liên tục cấp
cứu (CVVH) cho người bệnh ARDS
|
|
1.186
|
Lọc máu liên tục cấp
cứu (SCUF) cho người bệnh quá tải thể tích
|
|
1.187
|
Lọc máu liên tục cấp
cứu (CVVH) cho người bệnh suy thận cấp do tiêu cơ vân nặng
|
|
1.313
|
Lọc máu liên tục CVVH
trong hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
|
|
3.114
|
Lọc máu liên tục
(CRRT)
|
|
9.130
|
Lọc máu liên tục
|
|
1.330
|
Lọc máu liên tục
trong hội chứng tiêu cơ vân cấp
|
|
1.331
|
Lọc máu thẩm tách
liên tục trong hội chứng tiêu cơ vân cấp
|
|
1.332
|
Lọc máu hấp phụ
cytokine với quả lọc pmx (polymicin b)
|
|
42
|
215
|
Rửa bàng quang
|
2.233
|
Rửa bàng quang
|
|
43
|
216
|
Rửa bàng quang lấy
máu cục
|
1.165
|
Rửa bàng quang lấy
máu cục
|
|
3.131
|
Rửa bàng quang lấy
máu cục
|
|
2.232
|
Rửa bàng quang lấy
máu cục
|
|
20.90
|
Nội soi bàng quang,
bơm rửa lấy máu cục tránh phẫu thuật
|
|
44
|
223
|
Kỹ thuật đặt ống
thông tiểu 1 lần
|
2.188
|
Đặt sonde bàng quang
|
|
3.133
|
Thông tiểu
|
|
45
|
224
|
Kỹ thuật đặt ống
thông tiểu liên tục
|
2.188
|
Đặt sonde bàng quang
|
|
3.133
|
Thông tiểu
|
|
46
|
231
|
Kỹ thuật thận nhân
tạo không dùng thuốc chống đông
|
1.175
|
Thận nhân tạo thường
quy
|
|
47
|
209
|
Lọc máu hấp phụ
|
1.190
|
Lọc máu hấp phụ với
màng lọc đặc biệt trong sốc nhiễm khuẩn
|
|
1.191
|
Lọc máu hấp phụ bằng
quả lọc
|
|
1.199
|
Lọc máu hấp phụ với
than hoạt trong ngộ độc cấp
|
|
1.332
|
Lọc máu hấp phụ
cytokine với quả lọc pmx (polymicin b)
|
|
1.349
|
Lọc máu hấp phụ bilirubin
trong điều trị suy gan cấp
|
PHỤ LỤC QUY TRÌNH KỸ THUẬT BAN HÀNH THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ 1904/QĐ-BYT NGÀY 30/05/2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ 3592/QĐ-BYT NGÀY 11/09/2014,
QUYẾT ĐỊNH SỐ 2482/QĐ-BYT NGÀY 13/04/2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ ĐƯỢC THAY THẾ
BẰNG CÁC QUY TRÌNH TẠI TÀI LIỆU NÀY
|
TT
|
Tên QTKT được thay thế
|
Quyết định phê duyệt đã ban
hành
|
Tên QTKT tương đương theo
Quyết định mới
|
|
1
|
Dẫn lưu thận qua da dưới hướng dẫn của
siêu âm
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Dẫn lưu thận qua da dưới hướng dẫn của
siêu âm
|
|
2
|
Rút sonde dẫn lưu bể thận qua da
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Rút sonde dẫn lưu hố thận ghép qua da
|
|
3
|
Đặt ống thông niệu quản qua nội soi
(sonde JJ)
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Đặt ống thông JJ niệu quản
|
|
4
|
Rút sonde JJ qua đường nội soi bàng
quang
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Nội soi rút sonde JJ
|
|
5
|
Rút sonde modelage qua đường nội soi
bàng quang
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Nội soi rút sonde JJ
|
|
6
|
Chọc hút dịch nang thận có tiêm cồn
tuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Chọc hút dịch nang thận có tiêm thuốc
hoặc hóa chất tuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
7
|
Chọc hút dịch nang thận dưới hướng dẫn
của siêu âm
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Chọc hút dịch nang thận dưới hướng dẫn
của siêu âm
|
|
8
|
Dẫn lưu nang thận dưới hướng dẫn của
siêu âm
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Dẫn lưu nang thận dưới hướng dẫn siêu âm
|
|
9
|
Chọc hút nước tiểu trên xương mu
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Chọc hút nước tiểu trên xương mu
|
|
10
|
Đặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường
hầm để lọc máu
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Đặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường
hầm để lọc máu dưới hướng dẫn siêu âm
|
|
11
|
Đặt catheter tĩnh mạch cảnh để lọc máu
cấp cứu
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Đặt catheter tĩnh mạch để lọc máu
|
|
12
|
Quy trình kỹ thuật đặt catheter tĩnh
mạch đùi để lọc máu cấp cứu
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT ngày
30/05/2014
|
Đặt catheter tĩnh mạch để lọc máu
|
|
13
|
Đặt catheter một nòng hoặc hai nòng tĩnh
mạch đùi để lọc máu
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày
11/09/2014
|
Đặt catheter tĩnh mạch để lọc máu
|
|
14
|
Lọc huyết tương sử
dụng 2 quả lọc (quả lọc kép) (DFPP)
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014 của Bộ trưởng BYT
|
Lọc huyết tương sử
dụng 2 quả lọc (quả lọc kép) (DFPP)
|
|
15
|
Quy trình kỹ thuật
thay thế huyết tương bằng albumin
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc tách huyết tương bằng
Albumin
|
|
16
|
Thay huyết tương
trong điều trị đợt cấp Lupus ban đỏ hệ thống với dịch thay thế albumin 5%
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc tách huyết tương bằng
Albumin
|
|
17
|
Thay huyết tương
trong điều trị đợt cấp Lupus ban đỏ hệ thống với dịch thay thế albumin 5% kết
hợp với hydroxyethyl starch (HES)
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc tách huyết tương bằng
Albumin
|
|
18
|
Thay huyết tương
trong bệnh Lupus ban đỏ rải rác
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Lọc tách huyết tương bằng
Plasma
|
|
19
|
Thay huyết tương
trong điều trị đợt cấp Lupus ban đỏ hệ thống với dịch thay thế huyết tương
tươi đông lạnh
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc tách huyết tương bằng
Plasma
|
|
20
|
Lọc màng bụng cấp cứu
liên tục 24 giờ
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Lọc màng bụng cấp cứu
liên tục
|
|
21
|
Lọc màng bụng liên
tục 24 giờ bằng máy
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Lọc màng bụng bằng
máy (APD - Automated peritoneal dialysis)
|
|
22
|
Lọc màng bụng chu kỳ (CAPD)
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Lọc màng bụng liên
tục ngoại trú (CAPD)
|
|
23
|
Lọc máu bằng kỹ thuật
thẩm tách siêu lọc dịch bù trực tiếp từ dịch lọc
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Lọc máu bằng kỹ thuật
thẩm tách siêu lọc dịch bù trực tiếp từ dịch lọc (Hemodiafiltration Online:
HDF-Online) (Hoặc: Thẩm tách siêu lọc máu (HDF-Online)
|
|
24
|
Nội soi bàng quang
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Nội soi bàng quang
chẩn đoán
|
|
25
|
Nội soi bàng quang
chẩn đoán (Nội soi bàng quang không sinh thiết)
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Nội soi bàng quang
chẩn đoán
|
|
26
|
Nội soi bàng quang
gắp dị vật bàng quang
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Nội soi bàng quang
gắp dị vật bàng quang
|
|
27
|
Nội soi bơm rửa bàng
quang, bơm hóa chất
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Nội soi bơm rửa bàng
quang hoặc bơm hoá chất
|
|
28
|
Nội soi bàng quang để
sinh thiết bàng quang đa điểm
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Nội soi bàng quang
sinh thiết 1 điểm hoặc đa điểm
|
|
29
|
Nội soi đặt catheter
bàng quang niệu quản để chụp UPR
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Nội soi đặt ống thông
bàng quang niệu quản để chụp UPR
|
|
30
|
Nối thông động tĩnh
mạch
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014 Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Nối thông động - tĩnh
mạch
|
|
31
|
Nối thông động tĩnh
mạch có dịch chuyển mạch
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT
ngày 11/09/2014 Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Nối thông động - tĩnh
mạch có dịch chuyển mạch
|
|
32
|
Nối thông động tĩnh
mạch sử dụng mạch nhân tạo
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014 Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Nối thông động - tĩnh
mạch sử dụng mạch nhân tạo
|
|
33
|
Phối hợp thận nhân
tạo (HD) và hấp phụ máu (HP) bằng quả hấp phụ máu HA130
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014 Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Phối hợp thận nhân
tạo (HD) và hấp phụ máu (HP) bằng quả hấp phụ máu
|
|
34
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm chạy thận nhân tạo cấp cứu
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm trong lọc máu
|
|
35
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm ở người bệnh sau ghép thận
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm trong lọc máu
|
|
36
|
Rút catheter đường
hầm
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Rút catheter đường
hầm, có cuff trong lọc máu
|
|
37
|
Quy trình kỹ thuật
rút catheter đường hầm có cuff
|
Quyết định số
2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Rút catheter đường
hầm, có cuff trong lọc máu
|
|
38
|
Rút sonde dẫn lưu bể
thận qua da
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Rút sonde dẫn lưu bể
thận qua da
|
|
39
|
Rút sonde dẫn lưu tụ
dịch-máu quanh thận
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Rút sonde dẫn lưu tụ dịch
hoặc tụ máu quanh thận qua da
|
|
40
|
Dẫn lưu bể thận qua
da cấp cứu
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Rút dẫn lưu bể thận
hoặc thận
|
|
41
|
Sinh thiết thận dưới
hướng dẫn của siêu âm
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Sinh thiết thận dưới hướng
dẫn của siêu âm
|
|
42
|
Tán sỏi ngoài cơ thể
định vị bằng X-Quang hoặc siêu âm
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Tán sỏi thận định vị
bằng X- quang hoặc siêu âm
|
|
43
|
Tán sỏi ngoài cơ thể
định vị bằng X-Quang hoặc siêu âm
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Tán sỏi niệu quản định
vị bằng X-quang hoặc siêu âm
|
|
44
|
Quy trình kĩ thuật
tạo đường hầm vào thông động tĩnh mạch để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu
|
Quyết định số
2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Tạo đường hầm trên
cầu nối (AVF) để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu (Kỹ thuật Button hole)
|
|
45
|
Kỹ thuật tạo đường
hầm trên cầu nối (AVF) để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu (Kỹ thuật Button
hole)
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Tạo đường hầm trên
cầu nối (AVF) để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu (Kỹ thuật Button hole)
|
|
46
|
Lọc máu cấp cứu bằng
kỹ thuật thận nhân tạo
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Thận nhân tạo cấp cứu
|
|
47
|
Quy trình lọc máu cấp
cứu bằng kỹ thuật thận nhân tạo
|
Quyết định số
2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Thận nhân tạo cấp cứu
|
|
48
|
Lọc máu chu kỳ bằng
kỹ thuật thận nhân tạo
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Thận nhân tạo chu kỳ
|
|
49
|
Quy trình lọc máu chu
kỳ bằng kĩ thuật thận nhân tạo
|
Quyết định số
2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Thận nhân tạo chu kỳ
|
|
50
|
Thay transfer set ở
người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Thay transfer set ở người
bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú
|
|
51
|
Quy trình kỹ thuật
lọc máu liên tục qua đường tĩnh mạch-tĩnh mạch (CVVH)
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
|
52
|
Quy trình kỹ thuật
lọc máu kết hợp thẩm tách liên tục
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
|
53
|
Quy trình kỹ thuật
siêu lọc máu chậm liên tục
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
|
54
|
Quy trình kỹ thuật
lọc máu liên tục trong hội chứng tiêu cơ vân cấp
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
|
55
|
Quy trình kỹ thuật
lọc máu thẩm tách liên tục trong hội chứng tiêu cơ vân cấp
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
|
56
|
Quy trình kỹ thuật
lọc máu thẩm tchs liên tục (CVVHDF) trong suy đa tạng
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
|
57
|
Quy trình lọc máu
liên tục trong viêm tụy cấp
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
|
58
|
Lọc máu liên tục CVVH
trong hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF…)
|
|
59
|
Rửa bàng quang
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Rửa bàng quang
|
|
60
|
Rửa bàng quang lấy
máu cục
|
Quyết định số
3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014
|
Rửa bàng quang lấy
máu cục
|
|
61
|
Quy trình kỹ thuật
đặt ống thông bàng quang dẫn lưu nước tiểu
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Kỹ thuật đặt ống
thông tiểu 1 lần
|
|
62
|
Đặt sonde bàng quang
|
Quyết định số 3592/QĐ-BYT
ngày 11/09/2014
|
Kỹ thuật đặt ống
thông tiểu liên tục
|
|
63
|
Quy trình thận nhân
tạo không dùng thuốc chống đông
|
Quyết định số
2482/QĐ-BYT ngày 13/04/2018
|
Kỹ thuật thận nhân
tạo không dùng thuốc chống đông
|
|
64
|
Lọc máu hấp phụ
bilirubin trong điều trị suy gan cấp
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu hấp phụ
|
|
65
|
Lọc máu hấp phụ
cytokine với quả lọc pmx (polymicin b)
|
Quyết định số 1904 /QĐ-BYT
ngày 30/05/2014
|
Lọc máu hấp phụ
|
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ
viết tắt
|
Tiếng
Anh
|
Tiếng
Việt
|
|
APD
|
Automated Peritoneal
Dialysis
|
Lọc màng bụng bằng
máy
|
|
APTT
|
Activated Partial Thromboplastin
Time
|
Thời gian
thromboplastin một phần hoạt hóa
|
|
AVF
|
Arteriovenous fistula
|
Nối thông động- tĩnh
mạch tự thân
|
|
AVG
|
Arteriovenous graft
|
Nối thông động- tĩnh
mạch nhân tạo
|
|
CAPD
|
Continuous Ambulatory
Peritoneal Dialysis
|
Lọc màng bụng liên
tục ngoại trú
|
|
DFPP
|
Double filtration
plasmapheresis
|
Lọc huyết tương kép
|
|
INR
|
International
normalized ratio
|
Tỷ lệ chuẩn hóa quốc
tế
|
|
HD
|
Hemodialysis
|
Chạy thận nhân tạo
|
|
HDF
|
Hemodiafiltration
|
Thẩm tách siêu lọc
máu
|
|
PT
|
Prothrombin Time
|
Thời gian prothrombin
|
|
QTKT
|
|
Quy trình kỹ thuật
|
|
STMGĐC
|
|
Suy thận mạn giai
đoạn cuối
|
|
TMCT
|
|
Tĩnh mạch cảnh trong
|
|
TMĐ
|
|
Tĩnh mạch đùi
|
|
TĐTM
|
|
Thông động tĩnh mạch
|
|
UPR
|
Uretero pyelographie
retrograde
|
Chụp bể thận niệu
quản ngược dòng
|
1. DẪN LƯU THẬN QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Dẫn lưu thận qua da
dưới hướng dẫn siêu âm là dẫn lưu trực tiếp nước tiểu, dịch ra ngoài để nhu mô
thận có cơ hội hồi phục chức năng, do đó bảo tồn được chức năng thận, giải
quyết được tình trạng nhiễm trùng tại chỗ, hạn chế khả năng nhiễm trùng lan
rộng hơn như nhiễm trùng máu... tạo điều kiện cho việc giải quyết nguyên nhân
gây tắc nghẽn.
2. CHỈ ĐỊNH
- Giãn đài, bể thận do
tắc nghẽn đường bài xuất hệ tiết niệu.
- Nang thận nhiễm
trùng, chảy máu.
- Tụ dịch máu, mủ,
nhiễm trùng quanh thận.
- Áp xe thận.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
- Người cao tuổi hoặc
mắc các bệnh lý mạn tính đang chưa kiểm soát tốt.
- Người bệnh đang dùng
thuốc chống đông, thuốc kháng tiểu cầu.
- Rối loạn đông máu.
- Bệnh toàn thể nặng
tiên lượng tử vong.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Túi camera vô khuẩn
bọc đầu dò siêu âm.
- Bộ dụng cụ dẫn lưu bể
thận (bao gồm sonde dẫn lưu, kim dẫn đường, guidewire).
- Bộ dây truyền huyết
thanh.
- Túi đựng dịch dẫn
lưu.
- Săng vô khuẩn.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 20ml.
- Găng tay vô trùng.
- Găng thường.
- Bộ dụng cụ dẫn lưu bể
thận.
- Ống nghiệm đựng bệnh
phẩm.
- Chỉ khâu cố định.
- Giường thực hiện thủ
thuật.
- Bàn thủ thuật.
- Máy Monitor.
- Máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, đông máu cơ bản và các xét nghiệm
cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận-tiết niệu.
- Người bệnh có thể
được chụp X-quang hệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu hoặc có
chụp cắt lớp vi tính trong các trường hợp ung thư gây chèn ép, có thể có MRI
hoặc MSCT dựng hình niệu quản trong các trường hợp chít hẹp niệu quản.
- Người bệnh có biểu
hiện nhiễm trùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời
gian và liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.
- Người bệnh và gia
đình được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc
người nhà.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: đúng
người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí bên thận cần dẫn lưu, dấu hiệu sinh
tồn.
- Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm.
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng.
- Bệnh nhân được nằm
nghiêng sang bên đối diện để bộc lộ bên thận cần dẫn lưu.
- Sát trùng da vùng
định dẫn lưu.
- Trải săng vô trùng.
6.2. Bước 2
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm đưa dẫn lưu vào thận.
- Gây tê tại chỗ vùng
dẫn lưu.
6.3. Bước 3
- Đưa sonde chuyên dụng
vào vị trí cần dẫn lưu của thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Dùng bơm 20 ml
rút dịch trong thận ra ngoài làm xét nghiệm.
- Lấy mẫu xét nghiệm
dịch: sinh hóa, tế bào, cấy định danh vi khuẩn, PCR lao nếu cần.
- Luồn ống dẫn lưu vào
trong thận, rút nòng sonde và luồn sonde vào vị trí cần dẫn lưu của thận.
- Khi sonde dẫn lưu đã
đặt đúng vị trí trong thận thì tiến hành nối sonde dẫn lưu với bộ dây truyền và
túi đựng dịch dẫn lưu.
6.4. Bước 4
- Khâu cố định sonde
dẫn lưu.
- Siêu âm kiểm tra lại
vị trí sonde dẫn lưu.
- Băng vùng chân dẫn
lưu.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN.
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi dịch số
lượng, tính chất, màu sắc qua sonde dẫn lưu.
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24h.
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Đau: có thể do gây tê
chưa đủ thì cần gây tê thêm.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu:
+ Có thể chảy máu từ
nhu mô thận hoặc từ mạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không
ảnh hưởng đến huyết động.
+ Trường hợp chảy máu
nghiêm trọng từ các nhánh của động mạch thận. Cần truyền máu để giúp ổn định
tình trạng của bệnh nhân. Nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu và
nút mạch nếu cần.
7.3. Tai biến muộn
- Nhiễm khuẩn: thay
băng vùng dẫn lưu hàng ngày, dùng kháng sinh.
- Tổn thương cơ quan
lân cận hiếm gặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo
tồn với kháng sinh và nhịn ăn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:
Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207-10.
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen JS
(1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA (2004).
“Complications associated with percutaneous nephrostomies. A retrospective
study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
2. RÚT SONDE DẪN LƯU HỐ THẬN GHÉP QUA DA
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh nhân sau khi tiến
hành phẫu thuật ghép thận được đặt dẫn lưu tại hố thận ghép. Rút dẫn lưu được
thực hiện khi quá trình dẫn lưu hố thận ghép đã hoàn thành hoặc tắc dẫn lưu.
2. CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có đặt dẫn
lưu hố thận ghép qua da sau ghép thận.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
Bệnh nhân đau nhiều tại
vị trí dẫn lưu, dẫn lưu được đặt dài ngày.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Cồn 70 độ.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ.
- Mảnh nilon lót đặt
dưới hông bệnh nhân.
- Bơm tiêm 20ml.
- Gạc vô khuẩn.
- Găng tay vô trùng.
- Găng sạch.
- Khẩu trang giấy.
- Mũ giấy.
- Panh.
- Kéo cắt chỉ.
- Máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác
sỹ.
- Người bệnh đã được
siêu âm để đánh giá hết tình trạng ứ dịch hoặc dẫn lưu bị tắc.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc
người nhà.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 20 phút - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, dấu hiệu sinh tồn trước thực hiện thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Bác sỹ khám và siêu
âm để chắc chắn người bệnh hết dịch quanh thận ghép hoặc tắc dẫn lưu.
6.2. Bước 2
Bác sỹ rửa tay, đội mũ,
đeo khẩu trang, đi găng vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Người bệnh được nằm
nghiêng bộc lộ bên thận đang đặt dẫn lưu, trải tấm lót nilon dưới hông bệnh
nhân.
- Sát trùng da vùng dẫn
lưu.
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ.
- Bác sỹ dùng kéo cắt
chỉ cố định chân sonde dẫn lưu.
- Rút sonde dẫn lưu.
- Băng vùng chân dẫn
lưu vừa được rút.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi rút dẫn lưu.
- Hoàn thiện ghi chép
vào hồ sơ bệnh án.
- Cho người bệnh về
giường bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Các chỉ số sinh tồn:
toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Theo dõi tình trạng
chảy máu và nhiễm trùng chân sonde sau khi rút dẫn lưu.
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24h.
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
- Tai biến chảy máu tại
chỗ sau khi rút dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:
Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207 - 10.
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen JS
(1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4: pp.657 -
60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA (2004).
“Complications associated with percutaneous nephrostomies. A retrospective
study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
3. ĐẶT ỐNG THÔNG JJ NIỆU QUẢN
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt sonde JJ là thủ
thuật đưa sonde JJ được thiết kế đặc biệt vào niệu quản và đưa lên bể thận nhằm
mục đích dẫn lưu nước tiểu có thể chảy từ thận xuống đến bàng quang. Bằng cách
này, thận tiếp tục hoạt động và giảm tổn thương do tắc nghẽn, đồng thời tránh
những cơn đau quặn dữ dội khi thận không được dẫn lưu tốt. Sonde JJ còn bảo vệ
niệu quản, giúp niệu quản lành vết thương. Đặt sonde JJ có thể giúp niệu quản
giãn rộng, giúp các tiếp cận vào niệu quản về sau dễ thành công hơn.
2. CHỈ ĐỊNH
Khi có tắc nghẽn hoặc
dự phòng tắc nghẽn ở niệu quản hoặc thận.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có nhiễm
khuẩn tiết niệu.
- Phụ nữ có thai.
- Người cao tuổi hoặc
mắc các bệnh lý mạn tính đang chưa kiểm soát tốt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
Thuốc gây mê hoặc gây
tê tủy sống tùy từng trường hợp.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ sonde JJ.
- Giường kiểu khám phụ
khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.
- Găng vô trùng.
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Gạc vô trùng.
- Kẹp vô trùng.
- Quần áo mổ.
- Quần dành cho người
bệnh soi bàng quang.
- Mũ, khẩu trang.
- Máy chụp X-quang
- Hệ thống máy soi bàng
quang ống cứng hoặc ống mềm.
- Bộ cáp quang dẫn truyền
hình ảnh và màn hình video.
- Nguồn ánh sáng lạnh.
- Nguồn nước vô trùng và
hệ thống dẫn nước vào máy.
5.4. Người bệnh
- Bác sỹ giải thích cho
người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng…
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, hồ sơ đã duyệt can thiệp thủ
thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: trung
bình 60 phút - 90 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đối chiếu tên, tuổi, giới, giường, khoa, phòng.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật, thủ thuật.
- Đặt tư thế bệnh nhân.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Chuẩn bị tư thế người
bệnh nằm theo tư thế sản khoa.
- Phương pháp vô cảm:
bằng thuốc gây mê hoặc gây tê tuỷ sống.
6.2. Bước 2
- Nội soi bàng quang kiểm
tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước vào bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang, xác định vị trí 2 lỗ niệu quản và quan sát tình trạng lỗ niệu quản cần
đặt sonde JJ.
6.3. Bước 3
- Luồn guidewire ngược
dòng từ niệu quản lên bể thận.
- Đưa sonde JJ ngược dòng
theo guidewire từ niệu đạo vào bàng quang, lên niệu quản, lên bể thận qua ống
soi bàng quang.
- Kiểm tra vị trí của
sonde JJ bằng X quang.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
Sốc phản vệ: Xử trí
theo phác đồ.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Nhiễm khuẩn ngược dòng:
điều trị kháng sinh.
- Đái máu: theo dõi, dùng
thuốc cầm máu, truyền máu nếu cần.
- Thủng niệu quản: xử trí
ngoại khoa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dyer RB, Chen MY,
Zagoria RJ, et all (2002) Complications of ureteral stent placement. Radiographics;
22:1005-1022
2. Ringel A, Richter S,
Shalev M, Nissenkorn I. (2000) Late complications of ureteral stents. Eur
Urol; 38:41-44
3. Maan Z, Patel D,
Moraitis K, et al. (2010) Comparison of stent-related symptoms between
conventional double-J stents and a new-generation thermoexpandable segmental
metallic stent: a validated-questionnaire-based study. J Endourol;
24:589 - 593
4. Papatsoris AG, Buchholz
N. (2010) A novel thermo-expandable ureteral metal stent for the minimally
invasive management of ureteral strictures. J Endourol; 24: 487 - 491
5. Akay AF, Aflay U, Gedik
A, et all (2007) Risk factors for lower urinary tract infection and bacterial
stent colonization in patients with a double J ureteral stent. Int Urol
Nephrol; 39:95 - 98.
4. NỘI SOI RÚT SONDE JJ
1. ĐẠI CƯƠNG
Sonde JJ là một loại
sonde dùng để đặt bên trong niệu quản để dẫn lưu nước tiểu từ thận xuống bàng
quang; có thể được đặt qua da hay qua nội soi bàng quang. Sonde có dạng 2 đầu
cong ngược nhau, ống có cản quang và có nhiều lỗ dọc theo suốt chiều dài sonde.
Sonde JJ không nên để
lưu trong người bệnh quá lâu. Sonde cần được rút đúng thời hạn tránh nguy cơ
bám cặn sỏi vào ống, làm tắc ống, có thể gây nhiễm trùng.
2. CHỈ ĐỊNH
Chỉ định rút sonde JJ
khi sonde JJ đã để lưu trong cơ thể người bệnh đủ thời hạn (thường sau phẫu
thuật 03 tuần hoặc thời gian lâu hơn tùy loại sonde) hoặc chỉ định rút sonde JJ
theo tình trạng lâm sàng của người bệnh (đối với những trường hợp nhiễm khuẩn
ngược dòng do sonde JJ).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
- Phụ nữ có thai.
- Rối loạn đông máu nặng.
- Nhiễm trùng tiết niệu.
- Người bệnh đang bị
nhiễm trùng bộ phận sinh dục (lậu, giang mai,...).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Thuốc giảm đau đường
toàn thân.
- Gel bôi trơn và gây tê
niệu đạo.
5.3. Thiết bị y tế
- Gạc vô trùng.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Nước muối sinh lý NaCl
0,9%.
- Dung dịch chlorhexadin.
- Găng vô trùng.
- Mũ, khẩu trang.
- Quần áo mổ.
- Quần dành cho người
bệnh soi bàng quang.
- Hệ thống máy nội soi
bàng quang.
- Kìm cặp sonde.
5.4. Người bệnh
- Bác sỹ giải thích cho
người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng…
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, giấy cam đoan có ký xác nhận
của người bệnh hoặc người nhà.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đối chiếu tên, tuổi, giới, giường, khoa, phòng, dấu hiệu sinh tồn.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật, thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Tiêm thuốc giảm đau cho
người bệnh trước khi tiến hành thủ thuật và gây tê tại chỗ bơm qua đường niệu
đạo.
- Cho người bệnh nằm ở tư
thế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.
- Sát trùng vùng hạ vị và
bộ phận sinh dục cho người bệnh.
- Trải khăn vô khuẩn lên
bộ phận sinh dục người bệnh.
6.2. Bước 2
- Bôi trơn ống nội soi.
- Đặt ống nội soi bàng
quang:
+ Với nam giới, nâng
dương vật người bệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa
đẩy ống thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang.
+ Với nữ giới, đưa
thẳng ống soi qua niệu đạo vào bàng quang.
6.3. Bước 3
- Cho thoát hết nước tiểu
tồn lại trong bàng quang ra ngoài rồi cho đường truyền dung dịch natriclorua
0,9% chảy vào bàng quang.
- Quan sát tổng thể bàng
quang, xác định sonde JJ.
- Đưa kẹp vào lòng bàng
quang qua hệ thống soi.
- Kẹp ống sonde JJ và nhẹ
nhàng rút sonde JJ niệu quản.
6.4. Bước 4
- Rút ống nội soi ra cho
vào bồn rửa, kết thúc thủ thuật.
- Vệ sinh lại vùng sinh
dục cho người bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Trong thủ thuật: cần
theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp,...
- Xử trí tình trạng phản
vệ hoặc sốc do đau nếu xảy ra.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Sau thủ thuật: theo dõi
tình trạng đau, đái máu, nhiễm trùng,...
- Các tai biến có thể xảy
ra: chấn thương bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách
niệu đạo.
7.3. Biến chứng muộn
- Đau kéo dài sau nội soi
rút JJ, đái máu…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Finney R (2000). Circon
Urology NewSletters Urostrends, volume 1, number 2.
2. Glenn S. Gerber
(2000): Retrograde Ureteroscopic Endopyelotomy for the treatment of primary and
secondary Ureteropelvic Juntion Obstruction in children: techniques in urology,
Mar Vol 6 number 1, 46- 48.
3. HepperlenTK, Mardis
HK (1974). Pigtail stent termed means of lessening ureteral surgery, Clins
trens Urol, 104,386.
4. Ryan P.C, Lennon
G.M, et al (1994). The effects of acute and chronic JJ stent placement on upper
tract motility and calculus transit. Bristish Journal of Urology, Volume
74, Issue 4, pp. 434- 439.
5. CHỌC HÚT DỊCH NANG THẬN CÓ TIÊM CỒN TUYỆT
ĐỐI DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Nang thận là hiện tượng
một phần cấu trúc thận thay đổi, tạo nên một khoang chứa dịch bên trong, có vỏ
bao bọc bên ngoài. Nang thận có thể ở vị trí nhu mô thận, đài bể thận. Nếu các
nang thận to ra sẽ có nguy cơ gây chèn ép các phần khác của thận, lâu dần sẽ
gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chức năng thận như vỡ nang, nhiễm
trùng, ung thư hóa…
Chọc hút dịch nang thận
có tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến
hành để làm giảm áp lực trong nang thận, hút dịch nang thận và làm xơ hóa vách
nang thận nhằm giải quyết triệt để, tránh được nguy cơ tái phát nhanh của nang
thận.
2. CHỈ ĐỊNH
Kích thước nang thận ≥
6 cm hoặc có triệu chứng đau nhiều.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nang thận thông với
đường bài xuất.
- Người bệnh có rối loạn
đông máu.
4. THẬN TRỌNG
- Người cao tuổi hoặc mắc
các bệnh lý mạn tính đang chưa kiểm soát tốt.
- Nang thận nằm ở những
vị trí nguy hiểm khi tiến hành thủ thuật.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Nước muối sinh lý NaCl
0,9%.
- Cồn tuyệt đối.
- Cồn 70 độ.
- Nước cất 5ml.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 20ml.
- Găng tay vô trùng.
- Găng thường.
- Kim chọc dịch não tuỷ
hoặc kim luồn dài 10 cm.
- Săng vô khuẩn không có
lỗ.
- Bộ dụng cụ chọc nang
thận.
- Túi camera vô khuẩn bọc
đầu dò siêu âm.
- Ống nghiệm đựng bệnh
phẩm.
- Giường thực hiện thủ
thuật.
- Bàn thủ thuật.
- Máy monitor.
- Máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh được làm các
xét nghiệm tổng phần tích tế bào máu, đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản
khác trước khi chọc hút nang thận.
- Người bệnh được siêu âm
thận tiết niệu, chụp UIV hoặc chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc để loại trừ có
thông từ nang thận với bể thận cũng như xác định mức độ chèn ép thận và số
lượng dịch.
- Người bệnh được nghe
bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam
kết làm thủ thuật chọc hút nang thận.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, giấy cam đoan có ký xác nhận
của người bệnh hoặc người nhà.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình từ 45 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí bên thận cần chọc hút nang, dấu
hiệu sinh tồn trước thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Bác sỹ rửa tay, đi găng
vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang.
- Người bệnh được nằm sấp
hoặc nghiêng tùy theo vị trí nang thận, bộc lộ bên thận cần chọc nang.
- Sát trùng da vùng chọc
nang.
- Trải săng vô trùng loại
có lỗ ở vị trí chọc nang.
6.2. Bước 2
- Định vị bằng siêu âm để
tìm điểm chọc nang.
- Gây tê vùng chọc nang.
6.3. Bước 3
- Đưa kim chọc dịch não
tủy vào nang thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm.
- Khi kim đã vào tới nang
thì tiến hành hút dịch nang thận cho tới khi trong nang còn khoảng 10ml dịch.
Đưa dịch chọc hút nang đi làm các xét nghiệm nếu cần.
- Bơm 10ml đến 15ml cồn
tuyệt đối vào vị trí nang thận cũ để gây xơ hoá vách nang (số lượng cồn tuyệt
đối bơm vào phụ thuộc vào kích thước nang thận). Chờ 30 phút thì hút cồn tuyệt
đối ra (nếu người bệnh bị tăng huyết áp hoặc có chảy máu trong quá trình chọc
hút nang thì không bơm cồn tuyệt đối).
6.4. Bước 4
- Rút kim chọc nang.
- Ấn cầm máu điểm chọc
trong vòng 5 phút.
- Siêu âm kiểm tra lại.
- Sát trùng lại vị trí
chọc hút nang.
- Băng vùng chọc nang.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN.
- Các thông số sinh tồn:
toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi dịch số lượng,
màu sắc nước tiểu.
- Siêu âm lại thận - tiết
niệu sau 24h.
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Sốc phản vệ với chất
tiêm xơ: hiếm gặp, xử trí theo phác đồ chống sốc.
- Đau vị trí chọc hút:
nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Đái máu vi thể: không
cần xử lý.
- Đái máu đại thể
+ Đái máu ít: Truyền
thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn
trạng.
+ Nếu có đái máu nhiều
gây tụt huyết áp cần truyền máu cho người bệnh. Cho thuốc cầm máu tranexamic
acid 250mg x 2 - 4 ống tiêm tĩnh mạch chậm.
7.3. Tai biến muộn
- Nhiễm khuẩn vị trí chọc
nang: hiếm gặp.
- Rò nước tiểu: Nếu nang
thông với đường bài xuất, chỉ định mổ cắt nang, khâu kín, đặt sonde JJ. Hiếm
gặp do đã dc chụp UIV hoặc chụp CT có tiêm thuốc kiểm tra trước đó.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lang EK(1987). Renal
cyst puncture studies. Urol Clin North Am. Feb14(1), 91-102.
2. Onder Canguven,
Cemal Goktas, Faruk Yencilek (2009). A New Technique for Simple Renal Cyst: Cystoretroperitoneal
Shunt. Advances in Urology,1-5.
3. Yi-Hsin Huang
(2007). Which Method is Better for Simple Renal Cysts, Percutaneous Aspiration
or Laparoscopic.Unroofing? Controversy in Urology. JTUA, 18(4), 203-205.
6. CHỌC HÚT DỊCH NANG THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA
SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Chọc hút dịch trong
nang thận dưới hướng dẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến hành nhằm
lấy được hết dịch trong nang thận, làm giảm áp lực trong nang thận, phòng ngừa
xuất hiện biến chứng xảy ra nếu nang thận quá to.
2. CHỈ ĐỊNH
- Nang thận ≥ 6 cm.
- Có triệu chứng đau
nhiều.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có rối loạn
đông máu.
- Nang thận thông với đài
bể thận.
4. THẬN TRỌNG
Người cao tuổi hoặc mắc
các bệnh lý mạn tính đang chưa kiểm soát tốt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Nước muối sinh lý NaCl
0,9%.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
- Cồn 70 độ.
- Nước cất 5ml.
5.3. Thiết bị y tế
- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 20ml.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Kim chọc dịch não tuỷ
hoặc kim luồn dài 10 cm.
- Săng vô khuẩn không có
lỗ.
- Bộ dụng cụ chọc nang
thận.
- Túi camera vô khuẩn bọc
đầu dò siêu âm.
- Ống nghiệm đựng bệnh
phẩm.
- Giường thực hiện thủ
thuật.
- Bàn thủ thuật.
- Máy Monitor.
- Máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh được làm các
xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu âm
thận tiết niệu, chụp UIV hoặc chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc để loại trừ có
thông từ nang thận với bể thận cũng như xác định mức độ chèn ép thận và số
lượng dịch.
- Người bệnh và người nhà
được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào
giấy cam kết làm thủ thuật chọc hút nang thận.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, giấy cam đoan có ký xác nhận
của người bệnh hoặc người nhà.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình từ 30 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí bên thận cần chọc hút nang, dấu
hiệu sinh tồn trước can thiệp.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Bác sỹ rửa tay, đi găng
vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang.
- Người bệnh được nằm sấp
hoặc nghiêng tùy theo vị trí nang thận, bộc lộ bên thận cần chọc nang.
- Sát trùng da vùng chọc
nang.
- Trải săng vô trùng loại
có lỗ ở vị trí chọc nang.
6.2. Bước 2
- Định vị bằng siêu âm để
tìm điểm chọc nang.
- Gây tê vùng chọc nang.
6.3. Bước 3
- Đưa kim chọc dịch não
tủy vào nang thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm.
- Khi kim đã vào tới nang
thì tiến hành hút dịch nang thận cho tới khi trong nang còn khoảng 10ml dịch.
Đưa dịch chọc hút nang đi làm các xét nghiệm nếu cần.
6.4. Bước 4
- Rút kim chọc nang.
- Ấn cầm máu điểm chọc
trong vòng 5 phút.
- Siêu âm kiểm tra lại.
- Sát trùng lại vị trí
chọc hút nang.
- Băng vùng chọc nang.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN.
- Các thông số sinh tồn:
toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi dịch số lượng,
màu sắc nước tiểu.
- Siêu âm lại thận - tiết
niệu sau 24h.
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Đau vị trí chọc hút:
nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Đái máu vi thể: không
cần xử lý.
- Đái máu đại thể:
+ Đái máu ít: truyền
thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn trạng.
+ Nếu có đái máu nhiều
gây tụt huyết áp cần truyền máu cho người bệnh. Cho thuốc cầm máu tranexamic
acid 250mg x 2 - 4 ống tiêm tĩnh mạch chậm.
- Rò nước tiểu.
7.3. Tai biến muộn
- Rò nước tiểu: Nếu nang
thông với đường bài xuất, chỉ định mổ cắt nang, khâu kín, đặt sonde JJ. Hiếm
gặp do đã được chụp UIV hoặc chụp CT có tiêm thuốc kiểm tra trước đó.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lang EK(1987). Renal
cyst puncture studies. Urol Clin North Am. Feb14(1), 91-102.
2. Onder Canguven,
Cemal Goktas, Faruk Yencilek (2009). A New Technique for Simple Renal Cyst:
Cystoretroperitoneal Shunt. Advances in Urology,1-5.
3. Yi-Hsin Huang
(2007). Which Method is Better for Simple Renal Cysts, Percutaneous Aspiration
or Laparoscopic.Unroofing? Controversy in Urology. JTUA, 18(4), 203-205.
7. DẪN LƯU NANG THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Dẫn lưu dịch nang thận
dưới hướng dẫn của siêu âm được áp dụng đối với nang thận có kích thước lớn.
Đây là một thủ thuật cần được tiến hành nhằm dẫn lưu được hết dịch trong nang
thận, làm giảm áp lực trong nang thận, phòng ngừa xuất hiện biến chứng xảy ra
nếu nang thận quá to.
2. CHỈ ĐỊNH
- Kích thước nang thận ≥
8 cm.
- Có triệu chứng đau
nhiều và chèn ép thận trên siêu âm.
- Nang thận to nhiễm
trùng, không đáp ứng với điều trị nội khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có rối loạn
đông máu.
- Nang thận thông với đài
bể thận.
4. THẬN TRỌNG
Người cao tuổi hoặc mắc
các bệnh lý mạn tính đang chưa kiểm soát tốt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Nước muối sinh lý NaCl
0,9%.
- Cồn 70 độ.
- Nước cất 5ml.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Túi camera vô khuẩn bọc
đầu dò siêu âm.
- Bộ dụng cụ dẫn lưu nang
thận (bao gồm sonde dẫn lưu, kim dẫn đường, guidewire).
- Bộ dây truyền huyết
thanh.
- Túi đựng dịch dẫn lưu.
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 20ml.
- Găng tay vô trùng.
- Găng thường.
- Bộ dụng cụ dẫn lưu nang
thận.
- Ống nghiệm đựng bệnh
phẩm.
- Giường thực hiện thủ
thuật.
- Bàn thủ thuật.
- Máy Monitor.
- Máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh được làm các
xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu âm
thận tiết niệu, chụp UIV hoặc chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc để loại trừ có
thông từ nang thận với bể thận cũng như xác định mức độ chèn ép thận và số
lượng dịch.
- Người bệnh được nghe
bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam
kết làm thủ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, giấy cam đoan có ký xác nhận
của người bệnh hoặc người nhà.
5.7. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 45 phút - 90 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí bên thận cần dẫn lưu nang, dấu
hiệu sinh tồn trước can thiệp.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang.
- Người bệnh được nằm
sấp hoặc nghiêng tùy theo vị trí dẫn lưu.
- Sát trùng da vùng
định dẫn lưu.
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ ở vị trí chọc nang.
6.2. Bước 2
- Định vị bằng siêu âm để
tìm điểm dẫn lưu.
- Gây tê vùng dẫn lưu.
6.3. Bước 3
- Chọc kim dẫn đường vào
nang thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm.
- Luồn ống dẫn lưu vào
trong nang thận (có thể thay thế bằng catheter tĩnh mạch trung tâm), rút kim
dẫn đường ra.
- Rút thử qua ống dẫn lưu
xem đã có dịch nang thận ra hay chưa.
- Lấy dịch trong nang làm
các xét nghiệm.
- Khi ống dẫn lưu đã vào
tới nang thận thì tiến hành nối ống dẫn lưu với bộ dây truyền và túi đựng nước
tiểu để đánh giá số lượng dịch ra chính xác.
6.4. Bước 4
- Khâu cố định sonde dẫn
lưu.
- Siêu âm kiểm tra lại.
- Sát khuẩn lại vùng dẫn
lưu.
- Băng vùng chân dẫn lưu.
6.5. Kết thúc quy
trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN.
- Các thông số sinh tồn:
toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi số lượng, màu
sắc nước tiểu.
- Theo dõi số lượng, màu sắc
dịch dẫn lưu.
- Theo dõi vị trí chọc
dẫn lưu nang thận.
- Siêu âm lại thận - tiết
niệu sau 24h.
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Đau vị trí chọc hút:
nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Đái máu vi thể: không
cần xử lý.
- Đái máu đại thể:
+ Đái máu ít: Truyền
thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn
trạng.
+ Nếu có đái máu nhiều
gây tụt huyết áp cần truyền máu cho người bệnh. Cho thuốc cầm máu và tìm nguyên
nhân để xử trí. Tuy nhiên trường hợp này hiếm xảy ra.
- Dịch dẫn lưu có máu:
Kiểm tra lại dưới siêu
âm xem vị trí đầu dẫn lưu có sai vị trí không để điều chỉnh kịp thời.
7.3. Tai biến muộn
Nhiễm khuẩn vị trí dẫn
lưu: thay băng hàng ngày, dùng kháng sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:
Outpatient Management . Radiology 218, 207 - 210
2. Mosbah A, Siala A
(1990). Percutaneous nephrostomy in the treatement of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases . Ann Urol (Paris) 24 (4), 279 -
281.
3. Ogg CS, Pedersen JS (1969).
Percutaneous Needle Nephrostomy. Bristish Medical Journal 4, 657 - 660.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study. Indial journal of Nephology 20 (2),
84 - 88.
8. CHỌC HÚT NƯỚC TIỂU TRÊN XƯƠNG MU
1. ĐẠI CƯƠNG
Chọc hút nước tiểu trên
xương mu là kỹ thuật lấy nước tiểu để chẩn đoán và điều trị trong một số bệnh
lý tiết niệu. Đây là một kỹ thuật đặc biệt vì vậy không nên chỉ định rộng rãi
và chỉ áp dụng khi thực sự cần thiết.
2. CHỈ ĐỊNH
- Cấy tìm vi khuẩn niệu
làm kháng sinh đồ khi có chỉ định, đặc biệt ở trẻ em.
- Không đặt được sonde
tiểu ở bệnh nhân bí tiểu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
- Phụ nữ có thai.
- Đang điều trị thuốc
chống đông.
- Rối loạn đông máu nặng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Nước muối sinh lý NaCl
0,9%.
- Cồn 70 độ.
- Nước cất 5ml.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ.
- Miếng lót nilon đặt
dưới mông bệnh nhân.
- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 20ml.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Áo vô khuẩn.
- Khẩu trang giấy.
- Mũ giấy.
- Ống nghiệm đựng bệnh
phẩm.
- Máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh đã được làm
các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu âm
thận tiết niệu và các xét nghiệm khác tùy theo nguyên nhân và chẩn đoán bệnh.
- Người bệnh có chỉ định
chọc hút nước tiểu trên xương mu.
- Người bệnh và gia đình
được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào
giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, giấy cam đoan có ký xác nhận
của người bệnh hoặc người nhà.
5.7. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 45 phút - 60 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, dấu hiệu sinh tồn.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Bác sỹ khám và siêu âm
để chắc chắn người bệnh có cầu bàng quang.
6.2. Bước 2
Bác sỹ rửa tay, đội mũ,
đeo khẩu trang, mặc áo thủ thuật, đi găng vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: Người bệnh nằm ngửa, co chân, đầu gối co lên khoảng 60 độ, bàn chân đặt
thoải mái.
- Trải mảnh vải nhựa dưới
mông người bệnh sau đó trải săng vô khuẩn không lỗ.
- Sát trùng rộng toàn bộ
vùng chuẩn bị làm thủ thuật.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ.
6.4. Bước 4
- Gây tê da và tổ chức
dưới da vùng chọc hút nước tiểu, vị trí chọc tại đường trắng giữa, trên khớp mu
1 cm.
- Chọc kim thẳng đứng qua
da và tổ chức dưới da. Khi kim đã qua thành bàng quang thì hút nước tiểu, bỏ đi
5 ml nước tiểu đầu để loại bỏ hồng cầu khi đầu kim đi qua thành bàng quang, tổ
chức dưới da sau đó hút nước tiểu cho vào các ống nghiệm.
- Trong trường hợp bệnh
nhân bí đái thì có thể tiến hành hút bớt nước tiểu trong bàng quang ra ngoài để
làm giảm áp lực trong bàng quang cho người bệnh.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi đặt sonde tiểu.
- Hoàn thiện ghi chép vào
hồ sơ bệnh án.
- Cho người bệnh về
giường bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Theo dõi các thông số
sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi chảy máu vùng
chọc hút.
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Đau vị trí chọc hút:
nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.
7.2. Tai biến sau thủ
thuật
- Nhiễm trùng, rò nước
tiểu: Kháng sinh thích hợp như cephalosphorine hoặc quinolon.
- Chảy máu: rất ít gặp.
Nếu có chảy máu, ép chặt vị trí khoảng 15-30 phút sau đó băng cầm máu.
- Chọc vào ruột và đại
tràng: rất ít gặp, cho người bệnh nhịn ăn và chờ hồi phục.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Gardam MA, Amihod B,
Orenstein P, et al. 1998. Overutilization of indwelling urinary catheters and
the development of nosocomial urinary tract infections. Clin Perform Qual
Health Care. 6:99.
2. Cravens DD, Zweig S.
2000. Urinary catheter management. Am Fam Physician. 61:369.
3. Holroyd-Leduc JM,
Sands LP, Counsell SR, et al. 2005. Risk factors for indwelling urinary
catheterization among older hospitalized patients without a specific medical
indication for catheterization. J Patient Saf. 1:201.
4. Jain P, Parada JP,
David A et al. 1995. Overuse of the indwelling urinary tract catheter in
hospitalized medical patients. Arch Intern Med. 155:1425.
5. Givens CD, Wenzel
RP. 1980. Catheter-associated urinary tract infections in surgical patients: a
controlled study on the excess morbidity and costs. J Urol. 124:646.
9. CHỤP BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN TRÀO NGƯỢC BÀNG
QUANG NIỆU QUẢN
1. ĐẠI CƯƠNG
Chụp bàng quang chẩn
đoán trào ngược bàng quang niệu quản là kỹ thuật bơm thuốc cản quang vào trong
lòng bàng quang rồi chụp X-quang vùng tiểu khung ở các tư thế và các thì khác
nhau.
2. CHỈ ĐỊNH
Nghi ngờ có trào ngược
bàng quang - niệu quản.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
- Viêm nhiễm nặng vùng
bàng quang, niệu đạo, hẹp khít niệu đạo.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Nước muối sinh lý 0,9%.
- Gel bôi trơn hoặc dầu
paraffin.
- Thuốc cản quang có iod
tan trong nước.
5.3. Thiết bị y tế
- Sonde bàng quang: các
loại kích cỡ tùy thuộc bệnh nhân.
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không có lỗ.
- Miếng lót nilon đặt
dưới mông bệnh nhân.
- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 50 ml.
- Bông băng, gạc vô
trùng.
- Găng tay vô trùng.
- Túi đựng nước tiểu.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Máy chụp X-quang.
5.4. Người bệnh
- Bệnh nhân nhịn đói khi
làm thủ thuật.
- Bệnh nhân được thụt
tháo sạch trước.
- Bệnh nhân đi tiểu hết
trước khi chụp (hoặc dùng sonde tháo hết nước tiểu trong bàng quang bệnh nhân).
- Giải thích bệnh nhân
yên tâm trong quá trình chụp, hướng dẫn bệnh nhân bộc lộ vùng cần chụp.
- Bệnh nhân và người nhà
được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào
giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 45 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
- Đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã được làm, dấu hiệu sinh tồn trước
tiến hành.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
6.3. Bước 2
Bác sỹ rửa tay, đội mũ
đeo khẩu trang, mặc áo thủ thuật, đi găng vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: Bệnh nhân nằm ngửa, bộc lộ vị trí chụp.
- Chụp 1 phim hệ tiết
niệu không chuẩn bị.
6.4. Bước 4: Đặt sonde tiểu
cho bệnh nhân
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: Trải mảnh vải nhựa dưới mông bệnh nhân sau đó trải săng vô khuẩn không
lỗ. Người bệnh nằm ngửa, co chân, đầu gối chống lên khoảng 60 độ, bàn chân đặt
thoải mái.
- Sát trùng rộng toàn bộ
bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
- Dùng tay trái để tách
hai mép âm hộ hoặc miệng sáo, tay này đã được coi như nhiễm khuẩn nên không
dùng để cầm sonde.
- Đẩy sonde vào khoảng 8
- 10 cm sau đó xem nước tiểu đã chảy theo sonde ra ngoài chưa. Nếu đã thấy nước
tiểu ra ngoài, điều chỉnh sonde và bơm cuff 20ml Natriclorua 9% cố định sonde
tiểu.
- Nối sonde tiểu với túi
đựng nước tiểu.
6.5. Bước 5: Bơm thuốc
cản quang vào bàng quang và chụp
- Dùng bơm 50 ml để bơm
dung dịch thuốc cản quang 20 - 30% (pha thuốc cản quang iod với nước muối sinh
lý) đến khi đầy bàng quang (khoảng 300 ml) hoặc đến khi bệnh nhân buồn tiểu.
- Rút hoặc kẹp sonde,
chụp bàng quang ở các tư thế khác nhau các thì không rặn đái (phát hiện trào
ngược bàng quang niệu quản chủ động, đánh giá thành bàng quang, túi thừa bàng
quang…), rặn đái (phát hiện trào ngược bàng quang niệu quản thụ động), trong
tiểu (phát hiện hẹp niệu đạo), sau tiểu (phát hiện lượng nước tiểu tồn dư),
nghiêng trái, nghiêng phải tùy theo từng trường hợp.
6.6. Bước 6: Rút sonde
tiểu
- Dùng bơm tiêm rút bỏ
hết lượng nước bơm cuff cố định.
- Cầm gạc vô trùng (1
mặt) rút ống và cuộn tròn ống vào trong tay từ từ, nếu bệnh nhân khó chịu thì
nói bệnh nhân hít thở nhẹ nhàng. Bỏ toàn bộ sonde & túi chứa vào bồn rác
vàng.
- Thay săng, nhúng gạc
vào nước sạch để rửa lại bộ phận sinh dục bệnh nhân.
- Thu dọn dụng cụ.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi đặt sonde tiểu và chụp bàng quang.
- Hoàn thiện ghi chép vào
hồ sơ bệnh án.
- Cho người bệnh về
giường bệnh.
7. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
7.1. Bình thường
Dung tích bàng quang
200 - 300 ml, thành bàng quang mềm mại, nhẵn, ranh giới rõ ràng trên xương mu.
7.2. Bệnh lý
- Thể tích bàng quang quá
nhỏ < 50 - 100 ml.
- Hình ảnh trào ngược
thành bàng quang niệu quản.
8. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
8.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn.
- Thủng bàng quang.
- Sonde tiểu đặt sai vị
trí.
- Tổn thương niệu đạo do
bơm cuff cố định khi sonde chưa được đặt đứng vị trí vào trong bàng quang. Xử
trí: rút bơm cuff để chỉnh sonde lại đúng vị trí. Dùng thuốc giảm đau, chống
viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Đau nhiều trong khi
thực hiện thủ thuật: đánh giá đúng tình trạng lâm sàng trước khi thực hiện, sử
dụng thuốc paraffin để bôi trơn.
8.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Nhiễm trùng: kháng sinh
thích hợp như cephalosphorine hoặc quinolon.
- Phù nề niệu đạo do quá
trình đặt sonde hoặc bơm bóng khi sonde vào chưa đúng vị trí. Xử trí: dùng
thuốc giảm đau, chống viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Xuất huyết bàng quang
do giảm áp suất đột ngột trong bàng quang. Phòng ngừa: Khi người bệnh bí tiểu
không nên lấy nước tiểu ra hết cùng một lúc, mà phải cho chảy từ từ, tránh làm
giảm áp lực đột ngột trong bàng quang.
8.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Broghammer J and
Wessells H. (2008) Acute management of bladder and urethral trauma. AUA
Update Series, 27(24):222-224.
2. Scarpero HM, Koski
M, Kaufman MR, et all (2009) Urodynamics best practices. AUA Update Series, 28(9):74-83.
3. Barbaric ZL. (1994)
Principles of Genitourinary Radiology 2nd , New York: Thieme Medical.
4. Kuan JK, Porter J,
Wessells H. (2006) Imaging for genitourinary trauma. AUA Update Series;
25(4):26-27.
10. ĐẶT CATHETER HAI NÒNG CÓ CUFF, TẠO ĐƯỜNG
HẦM ĐỂ LỌC MÁU DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Khi có chỉ định điều
trị thay thế chức năng thận lâu dài, người bệnh cần có đường vào mạch máu sẵn
sàng, thường là đã nối thông động tĩnh mạch đã trưởng thành. Hiện tại, đa số
người bệnh khi có chỉ định lọc máu đều không có nối thông động tĩnh mạch chuẩn
bị sẵn. Sử dụng Catheter đôi, có Cuff, tạo đường hầm mang lại nhiều lợi ích: có
thể sử dụng ngay sau khi đặt, độ ổn định cao, tuổi thọ của đường vào mạch máu
này khoảng 3 tháng đến trên 12 tháng phù hợp cho việc thiết lập đường mạch máu
cả tạm thời lẫn lâu dài. Đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong dưới hướng dẫn siêu
âm giúp thủ thuật thuận lợi, nhanh chóng hơn và tính an toàn cao.
Vị trí đặt catheter 2
nòng có Cuff tạo đường hầm có thể là tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch dưới đòn,
tĩnh mạch đùi hai bên. Vị trí lựa chọn theo thứ tự ưu tiên, ưu tiên hàng đầu là
tĩnh mạch cảnh trong bên phải, chọn loại Catheter phù hợp với thể trạng bệnh
nhân và vị trí đặt.
2. CHỈ ĐỊNH
- Nhóm người bệnh thận
mạn tính giai đoạn cuối có chỉ định thận nhân tạo chu kỳ nhưng chưa có sẵn nối
thông động tĩnh mạch đã trưởng thành.
- Đường vào mạch máu tạm
thời dùng để thận nhân tạo trong giai đoạn điều trị tổn thương thận cấp, đợt
cấp suy thận mạn, chuẩn bị ghép thận, hỗ trợ thẩm phân phúc mạc hoặc chờ thông
động tĩnh mạch trưởng thành.
- Sử dụng là đường mạch
máu lâu dài: chống chỉ định nối thông động tĩnh mạch hoặc tiên lượng nối thông
động tĩnh mạch khó trưởng thành (suy tim nặng, bệnh ác tính), thất bại trong
nối thông thông động tĩnh mạch, chờ thiết lập lại thông động tĩnh mạch.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu nặng.
- Huyết khối tĩnh mạch
cảnh trong, huyết khối buồng tim.
4. THẬN TRỌNG
- Người cao tuổi hoặc mắc
các bệnh lý mạn tính đang chưa kiểm soát tốt.
- Nhiễm trùng cục bộ tại
vị trí chọc.
- Tăng huyết áp không
kiểm soát được.
- Bướu cổ lan tỏa.
- Dị dạng xương đòn lồng
ngực.
- Khí phế thũng.
- Bệnh toàn thể nặng tiên
lượng tử vong.
5. CHUẨN BỊ
5.1 Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2 Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Nước muối sinh lý NaCl
0,9%.
- Heparin.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ catheter đường hầm
có Cuff loại cong hoặc thẳng, chiều dài phù hợp với người bệnh và vị trí đặt.
- Bộ toan, áo phẫu thuật.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 20ml.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Túi camera vô khuẩn bọc
đầu dò siêu âm.
- Miếng dán điện cực để
điện tim.
- Bộ dây truyền huyết
thanh.
- Kim luồn.
- Dây thở Oxy.
- Mask oxy.
- Bộ dụng cụ vô khuẩn để
đặt catheter.
- Gạc củ ấu.
- Gạc vô trùng.
- Băng dính.
- Chỉ khâu.
- Giường thực hiện thủ
thuật.
- Bàn thủ thuật.
- Xe tiêm đủ tiêu chuẩn
bệnh viện.
- Máy Monitor có theo dõi
điện tâm đồ.
- Máy siêu âm đầu dò
Linear.
- Đèn thủ thuật.
- Hệ thống oxy.
5.4. Người bệnh
- Bệnh nhân và người nhà
kí xác nhận đồng ý thực hiện thủ thuật trước đặt catheter nếu người bệnh tỉnh
táo. Nếu người bệnh hôn mê thì đại diện người bệnh kí xác nhận đồng ý thực hiện
thủ thuật trước đặt catheter.
- Người bệnh được làm đầy
đủ xét nghiệm công thức máu, đông máu cơ bản, chức năng gan thận, HIV, viêm gan
B,C, điện tim, X-quang tim phổi thẳng, siêu âm tim, siêu âm Doppler hệ mạch
cảnh, trường hợp bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch cảnh trong cao hơn vị trí dự
kiến chọc kim hoặc nghi ngờ có huyết khối tĩnh mạch vô danh, tĩnh mạch chủ trên
thì cần chụp MSCT mạch máu vùng cổ, ngực.
- Người bệnh nhịn ăn
trước thủ thuật 6 tiếng.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, giấy cam đoan có ký xác nhận
của người bệnh hoặc người nhà.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 45 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Dấu hiệu sinh tồn trước
thủ thuật.
- Kiểm tra các xét nghiệm
đã được làm, kiểm tra tiền sử dị ứng với thực phẩm, thuốc.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Bác sỹ rửa tay, mặc áo
vô khuẩn, đi găng vô trùng.
- Người bệnh nằm ngửa, tư
thế Trendelenburg 45 độ, đầu nghiêng đầu sang phía đối diện với bên đặt
catheter.
- Người bệnh được đặt
đường truyền tĩnh mạch, thở oxy mask 5 lít/phút, lắp monitor theo dõi mạch,
huyết áp, SpO2 và điện tâm đồ.
- Sát trùng rộng vùng đặt
catheter.
- Trải săng vô trùng.
6.2. Bước 2
- Định vị bằng siêu âm để
tìm vị trí chọc vào tĩnh mạch trung tâm.
- Gây tê dưới da từng lớp
vị trí sẽ chọc vào tĩnh mạch trung tâm.
6.3. Bước 3
Chọc kim cỡ G18 vào tĩnh
mạch trung tâm dưới hướng dẫn siêu âm, khi kim đã nằm trong lòng tĩnh mạch và
rút pít tông thấy máu đỏ sẫm, giữ nguyên vị trí kim, rút bơm tiêm, luồn guide
wire qua nòng kim vào tĩnh mạch (Hình 1). Chú ý vị trí của Guide wire
trong tĩnh mạch trung tâm không làm biến đổi điện tâm đồ, sau đó rút kim G18.
6.4. Bước 4
- Siêu âm kiểm tra lại vị
trí đi vào mạch của Guide wire.
- Gây tê dưới da và tạo
đường hầm hình vòng cung để catheter sẽ đi ngầm dưới da từ ngực vào tĩnh mạch
cảnh trong.
- Rạch da vị trí ra của
chân catheter và vị trí catheter vào mạch, luồn ống nong gắn đầu catheter đi
ngầm dưới da (Hình 2).
6.5. Bước 5
- Nong rộng điểm chọc vào
tĩnh mạch trung tâm theo guide wire.
- Đưa sheat vào tĩnh mạch
trung tâm, lưu ý khi sheat đã qua thành mạch lùi nòng sheat ra khoảng 3cm, khi
sheat đi hết chiều dài thì rút nòng sheat kèm guidewire ra (Hình 3).
- Luồn catheter vào tĩnh
mạch trung tâm qua sheat (Hình 4).
- Xé bỏ sheat (Hình
5).
6.6. Bước 6
- Kiểm tra lưu lượng
catheter (Hình 6).
- Cố định catheter vị trí
cánh bướm gần chân catheter, khâu da vị trí catheter vào mạch.
- Bơm rửa và kiểm tra lưu
thông của catheter bằng nước muối sinh lý sau đó bơm heparin pha loãng vào 2
nòng catheter theo thể tích rồi khóa lại.
- Băng kín chân catheter
toàn bộ catheter bằng gạc vô trùng.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Đưa người bệnh chụp
X-quang tim phổi thẳng kiểm tra lại vị trí đầu catheter. Catheter đạt yêu cầu
có đầu catheter nằm ở vị trí tâm nhĩ phải trên X-quang, các trường hợp chưa đạt
yêu cầu cần phải chỉnh sửa lại.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận tiếp theo.
|

|

|
|
Hình
1: Luồn
Guidewire vào tĩnh mạch cảnh trong
|
Hình
2: Luồn
catheter đi ngầm dưới da từ ngực vào tĩnh mạch cảnh trong
|
|

|

|
|
Hình
3: Đưa
sheat vào tĩnh mạch cảnh trong
|
Hình
4: Luồn
catheter vào tĩnh mạch cảnh trong qua sheat
|
|

|

|
|
Hình
5: Xé
bỏ sheat
|
Hình
6: Đường
hầm và vị trí vào tĩnh mạch cảnh trong của catheter đôi tạo đường hầm
|
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở, điện tâm đồ.
- Các triệu chứng sưng
nề, đau ngực, khó thở, chảy máu, mất máu, nhiễm trùng.
- Chụp X-quang ngực
thẳng sau khi đặt catheter để đánh giá vị trí catheter, so sánh các bất thường
tràn khí, tràn dịch màng phổi, màng tim trên film X-quang ngực trước và sau thủ
thuật.
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Đau: có thể do gây tê
chưa đủ thì gây tê thêm.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Chọc vào động mạch: Tạm
dừng thủ thuật, ép khoảng 15 phút, tùy mức độ Hematom có thể tiếp tục thủ thuật
hoặc dừng thủ thuật.
- Chảy máu từ đường hầm
qua vị trí catheter qua da: Băng ép hoặc khâu cầm máu.
- Tràn dịch, máu, khí
màng phổi, màng tim: Xử trí theo tình huống, mức độ có thể dẫn lưu khí, máu
hoặc phẫu thuật.
- Lò rò động - tĩnh mạch:
Phẫu thuật khâu lỗ rò, rút bỏ catheter.
7.3. Tai biến muộn
Nhiễm khuẩn: thay băng
catheter hàng ngày, điều trị kháng sinh, có thể phải rút bỏ catheter.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 52 quy trình kỹ
thuật thận nhân tạo ban hành kèm Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13/4/2018. “Quy
trình kỹ thuật đặt catheter đôi, có cuff tạo đường hầm vào tĩnh mạch trung tâm
dưới hướng dẫn siêu âm” trang 85-90.
2. Hướng dẫn qui trình
kỹ thuật nội khoa - chuyên ngành thận tiết niệu, Nhà xuất bản y học 2014.
11. ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH ĐỂ LỌC MÁU
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt Catheter (ống
thông) tĩnh mạch để lọc máu là một kỹ thuật cơ bản trong điều trị nhằm thiết
lập đường vào mạch máu để điều trị thay thế chức năng thận bằng phương pháp lọc
máu ở những người bệnh có chỉ định cần lọc máu cấp cứu...
Là kỹ thuật sử dụng các
mốc giải phẫu để dẫn hướng cho việc chọc tĩnh mạch và kỹ thuật Seldinger để
luồn một ống thông qua tĩnh mạch cảnh trong (TMCT) và vào tĩnh mạch chủ trên,
hoặc qua tĩnh mạch đùi (TMĐ) vào tĩnh mạch chủ dưới.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định
đặt đường vào mạch máu tạm thời cho lọc máu cấp cứu.
- Người bệnh lọc máu chu
kỳ khi đường vào mạch máu lâu dài không được đảm bảo (viêm nhiễm tại chỗ, hẹp,
tắc AVF, huyết khối tĩnh mạch…).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Huyết khối gây tắc tĩnh
mạch vị trí đặt catheter.
- Xuất huyết nặng hoặc
chấn thương vùng đặt catheter.
4. THẬN TRỌNG
- Rối loạn đông máu, bao
gồm cả đang điều trị chống đông máu.
- Biến dạng giải phẫu cục
bộ, do chấn thương hoặc bẩm sinh, hoặc do béo phì; đã có nhiều phẫu thuật vùng
định đặt catheter (vùng cổ ngực, vùng đùi …).
- Hội chứng chèn ép tĩnh
mạch chủ trên (đối với đặt Catheter tĩnh mạch cảnh trong), chèn ép tĩnh mạch
chủ dưới (đối với đặt Catheter tĩnh mạch đùi).
- Suy hô hấp, tim mạch
nặng hoặc tăng áp lực nội sọ hoặc tăng nhãn áp (bệnh nhân sẽ bị tổn thương bởi
tư thế Trendelenburg (nằm đầu thấp).
- Tiền sử trước đây đặt
ống thông ở tĩnh mạch trung tâm đã dự kiến.
- Bệnh nhân không hợp
tác, kích thích, co giật.
- Rối loạn nhịp tim.
- Tăng huyết áp không
kiểm soát được.
- Bướu cổ lan tỏa (đặt
Catheter tĩnh mạch cảnh trong).
- Khí phế thũng (đặt
Catheter tĩnh mạch cảnh trong).
- Bệnh toàn thể nặng tiên
lựợng tử vong.
- Nhiễm trùng cục bộ tại
vị trí chọc kim.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Nước muối sinh lý
0,9%.
- Heparin.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ catheter 2 nòng
đạt tiêu chuẩn: loại cong hoặc thẳng, chiều dài phù hợp với người bệnh và vị
trí đặt.
- Bộ toan, áo phẫu
thuật.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 10ml.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Miếng dán điện cực để
điện tim.
- Bộ dây truyền dịch.
- Kim luồn.
- Dây thở Oxy.
- Mask oxy.
- Bộ dụng cụ vô khuẩn
để đặt catheter.
- Gạc củ ấu.
- Gạc miếng vô trùng.
- Băng dính.
- Chỉ khâu.
- Giường thực hiện thủ
thuật.
- Bàn thủ thuật.
- Xe tiêm đủ tiêu chuẩn
bệnh viện.
- Máy Monitor có theo
dõi điện tâm đồ.
- Hệ thống oxy.
5.4. Người bệnh
- Bác sỹ giải thích cho
người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiền
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Bác sỹ hướng dẫn
người bệnh hoặc người nhà người bệnh viết và ký giấy cam đoan thực hiện thủ
thuật, kỹ thuật.
- Bác sỹ hướng dẫn
người bệnh thực hiện rửa chân tay, vệ sinh cá nhân, thay quần áo theo qui định
trước khi tiến hành kỹ thuật.
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về Công thức máu, sinh hóa máu, đông máu cơ bản, HIV và các
xét nghiệm cơ bản khác phục vụ cho chẩn đoán và điều trị.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Người bệnh phải có
bệnh án, ghi đầy đủ thông tin người bệnh, chẩn đoán, các xét nghiệm cơ bản…
- Giấy cam đoan đồng ý
thực hiện thủ thuật có chữ ký của người bệnh hoặc người nhà, phiếu tường trình
phẫu thuật htủ thuật được dán đầy đủ vào hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 45 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
5.8.1. Kiểm tra người bệnh
- Đánh giá tính chính
xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật...
- Kiểm tra các dấu hiệu
sinh tồn.
5.8.2. Thực hiện bảng
kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
- Phiếu chỉ định thực
hiện thủ thuật.
- Cam kết phẫu thuật,
thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Thực hiện kỹ thuật
- Bác sỹ lắp và cài đặt
máy Monitor theo dõi mạch, huyết áp, SpO2 cho người bệnh.
- Người bệnh được nằm
ngửa, thoải mái, hai chân dang rộng bằng vai, bàn chân đổ ra ngoài (đối với đặt
catheter tĩnh mạch đùi); đầu nghiêng tư thế Trendelenburg (khi có tụt huyết áp
hoặc huyết áp thấp), đầu quay 45 độ về phía đối diện, kê gối dưới vai (đặt
catheter tĩnh mạch cảnh trong).
- Đặt đường truyền tĩnh
mạch dự phòng ở những bệnh nhân nhiều yếu tố nguy cơ.
- Bác sỹ rửa tay, đội
mũ, đeo khẩu trang, mặc áo thủ thuật, sát khuẩn tay bằng cồn 70 độ, đi găng vô
trùng.
- Chuẩn bị dụng cụ lên
bàn thủ thuật vô khuẩn đầy đủ; kiểm tra bơm thông Catheter...
- Sát trùng da vùng
định đặt catheter.
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ lên vùng định đặt catheter, trải săng không lỗ phủ lên phía trên và
phía dưới vùng chọc kim.
- Phủ săng vô trùng che
chắn hạn chế tầm nhìn của người bệnh.
- Xác định vị trí chọc
kim:
+ Đối với đặt tĩnh mạch
cảnh:trong: Tam giác được tạo thành bởi hai đầu của cơ ức đòn chũm và xương ức,
bắt mạch cảnh.
+ Đối với đặt catheter
tĩnh mạch đùi cần xác định tam giác Scarpa phía trên mặt trước đùi (giới hạn
dây chằng bẹn, cơ may, bờ cơ khép đùi dài).
- Gây tê tại chỗ dưới
da và tổ chức dưới da vùng đặt catheter.
- Bắt động mạch cảnh,
động mạch đùi để xác định tĩnh mạch đi kèm.
+ Đối với đặt Catheter
TMC trong cần chú ý: theo 3 vị trí dự định đặt:
Vị trí đặt đường cao: chọc giao điểm
giữa đường ngang qua sụn giáp và bờ trước cơ ức đòn chũm.
Đường Daily: xác định tam giác
Sedillot: hai cạnh là hai bờ của nhánh bám xương đòn và xương ức cạnh còn lại
là bờ trên của xương đòn.
Đường dưới đòn: vị trí chọc điểm
giữa 1/3 trong và 2/3 ngoài xương đòn.
- Gây tê tại chỗ 3 lớp
bằng Lidocain 2% hoặc 1%, đợi 3 - 5 phút để thuốc tê có tác dụng.
- Chọc kim thăm dò bên
ngoài động mạch cảnh/ đùi bằng kim nhỏ.
+ Vị trí chọc cách động
mạch khoảng 0,5 cm, góc chọc chếch lên 30- 45 độ so với mặt da vùng đặt
catheter của người bệnh.
+ Hướng kim về núm vú
cùng bên (đối với Catheter TMCT)/dọc treo trục đùi và dưới cung đùi 1-1,5 cm (đối
với Catheter TMĐ).
+ Vừa đưa kim đi vừa
hút chân không trong tay để xác định kim vào mạch máu.
- Đánh dấu vị trí chọc
và độ sâu và hướng đi của kim khi có máu tĩnh mạch trào ra đầu kim, rút kim
thăm dò.
- Chọc kim dẫn đường
chính xác theo đường đi của kim thăm dò. Khi kim vào tĩnh mạch sẽ có máu tĩnh mạch
ra…
- Luồn guidewire dẫn đường
qua kim dẫn đường vào trong tĩnh mạch.
- Đưa kim dẫn đường ra
khỏi guidewire sau đó dùng dao để mở đường qua da.
- Đưa nong mở đường qua
guidewire vào để mở đường vào tĩnh mạch qua da và tổ chức dưới da.
- Rút nong mở đường vào
tĩnh mạch và luồn catheter vào tĩnh mạch qua guidewire dẫn đường (lưu ý đầu
guidewire phải được trồi ra phía ngoài đầu ngoài catheter tối thiểu 3 - 5 cm).
- Rút guidewire, đẩy dần
catheter vào sâu trong nòng tĩnh mạch. Chỉnh độ nông sâu catheter theo lưu lượng
thông của catheter và từng người bệnh.
- Khâu cố định chân
catheter, bơm Heparin pha loãng vào nòng catheter, đóng kín hai đầu, băng phủ bằng
gạc vô khuẩn.
6.2. Kiểm tra xác định
vị trí Catheter
- Kiểm tra bằng quan
sát màu sắc máu và hiện tượng đẩy pitton bơm tiêm.
- Chụp X-quang ngực thẳng…
6.3. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Thu dọn dụng cụ, tiệt
trùng....
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận lọc máu/bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
CÁC BIẾN CHỨNG
7.1. Theo dõi
- Các thông số sinh tồn:
toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau, các biến
chứng.
- Chụp X-quang phổi xác
định vị trí Catheter.
- Đánh giá chân
Catheter hàng ngày.
7.2. Các tai biến, biến
chứng và xử trí
7.2.1. Tai biến trong
khi thực hiện kỹ thuật
- Chọc kim vào động mạch
cảnh trong/động mạch đùi: Rút kim, băng ép và theo dõi 5 - 10 phút trước khi tiến
hành lại, theo dõi sát.
- Choáng: Do người bệnh
lo lắng, hoảng loạn, do mất máu cấp: Giải thích kỹ, xử trí triệu chứng, truyền
máu nếu mất máu cấp ...
- Ngộ độc cấp thuốc gây
tê Lidocain 2%: Giải ngộ độc bằng truyền dung dịch nhũ tương Lipid 20%, ...
- Phản vệ với thuốc gây
tê: Xử trí theo phác đồ sốc phản vệ.
7.2.2. Tai biến, biến
chứng sau khi thực hiện kỹ thuật
a. Nhiễm trùng
Là biến chứng thường gặp
nhất. Chưa có bằng chứng về thời gian có thể lưu “longline”. Tuy nhiên thời
gian lưu catheter kéo dài là dấu hiệu dự báo nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng chân
Catheter: Cần rút catheter...
- Nhiễm trùng huyết: cấy
dịch lòng ống catheter, dùng kháng sinh.
b. Các biến chứng về mạch
Chảy máu (tại chỗ, sau
phúc mạc, ổ bụng…), tắc mạch do khí, huyết khối trong buồng tim, huyết khối
tĩnh mạch; thủng, rách thành động tĩnh mạch; tạo lỗ rò động tĩnh mạch.
c. Tổn thương cơ quan,
tổ chức
- Tràn khí, tràn máu
màng phổi: Rút Catheter và mở màng phổi tối thiểu hút dẫn lưu.
- Tràn khí trung thất,
phù áo khoác: Cần hội chẩn các chuyên khoa để xử trí.
- Hematome vùng đùi; thủng
bàng quang, thủng ruột (hiếm gặp): Hội chẩn các chuyên khoa để xử trí cấp cứu.
d. Tràn dịch:
Là những biến chứng nặng
nhưng hiếm gặp. Gồm có: tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim, tràn máu màng
phổi, tràn dịch dưỡng chấp, tràn dịch màng bụng.
đ. Catheter:
- Sai vị trí, tắc, dập,
vỡ, xoắn, đặt nhầm ống thông xương đùi (hiếm gặp).
- Xử trí: hút máu đông,
rút Catheter ...
e. Rối loạn nhịp tim: Dùng thuốc điều trị giảm
nhịp tim, thở ô xy, giải thích trấn tĩnh.
7.2.3. Biến chứng muộn
- Liệt cơ hoành do tổn
thương dây thần kinh hoành.
- Tổn thương đám rối thần
kinh cánh tay…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Scott O. Trerotola.
2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.
2. Julie AG, Alan DK.
2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and
guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs FJ, Murphy MC.
2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital
physician. March: 23-31. 61
4. “Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thận tiết niệu” năm 2014
5. "Hướng dẫn
Quy trình kỹ thuật Thận nhân tạo" ban hành kèm Quyết định số
2482/QĐ-BYT ngày 13/4/2018 của Bộ Y tế.
12. ĐO LƯỢNG NƯỚC TIỂU 24 GIỜ
1. ĐẠI CƯƠNG
Đây là quy trình thu thập
lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ của người bệnh nhằm mục đích theo dõi tình trạng
cân bằng dịch. Nước tiểu 24 giờ cũng là bệnh phẩm quan trọng giúp chẩn đoán và
theo dõi một số bệnh lý thận.
2. CHỈ ĐỊNH
- Định lượng protein niệu,
ure niệu, creatinin niệu, điện giải niệu… 24h.
- Tính bilan dịch vào ra.
- Theo dõi số lượng và
tính chất của nước tiểu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Javen 7% rửa dụng cụ.
- Hóa chất bảo quản phù hợp
với loại xét nghiệm nước tiểu định thực hiện.
5.3. Thiết bị y tế
- Bình chứa thể tích 10
lít có vạch chia thể tích.
- Que khuấy nước tiểu.
- Bô đi tiểu.
- Mũ.
- Khẩu trang.
- Khăn lau tay tiệt
trùng.
- Găng tay không vô khuẩn
loại dùng 1 lần.
- Gạc vô trùng.
5.4. Người bệnh
Được giải thích cho người
bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: trung
bình 5 phút - 10 phút (thời gian đọc kết quả đo)
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: buồng
bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
Kiểm tra người bệnh:
đúng tên tuổi, số gường, đúng chẩn đoán, đúng y lệnh thực hiện.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Đối với người bệnh
tiểu tự chủ
6.1.1. Bước 1
- Rửa sạch bình chứa và
bô đi tiểu, tráng bằng nước sạch và để khô.
- Ghi họ tên bệnh nhân
lên bình chứa đã có sẵn hóa chất bảo quản HCL 1%.
6.1.2. Bước 2
- Buổi sáng sớm thức dậy
đi tiểu bỏ đi hết (ví dụ thức dậy lúc 6h sáng thì lấy nước tiểu đến 6h sáng hôm
sau).
- Ghi ngày giờ bắt đầu
thu thập nước tiểu lên bình chứa.
- Kể từ lần đi tiểu kế tiếp,
tất cả nước tiểu được đi vào bô và gom vào bình chứa (kể cả nước tiểu hứng được
lúc đi đại tiện), lắc nhẹ vài lần bình chứa mỗi lần đổ nước tiểu vào bình. Lưu
ý: Bình chứa được giữ ở nhiệt độ mát hoặc giữ lạnh.
- Sáng hôm sau thức dậy
đi tiểu lần cuối cho vào bình chứa, ghi ngày giờ kết thúc lên bình.
- Ghi lại thể tích nước
tiểu 24h và quan sát tính chất nước tiểu.
- Khuấy đều nước tiểu
trong bình, lấy một mẫu nước tiểu cho các xét nghiệm cần thiết.
6.2. Đối với người bệnh
đặt sonde tiểu
6.2.1. Chuẩn bị
- Rửa sạch bình chứa,
tráng bằng nước sạch và để khô.
- Ghi họ tên bệnh nhân
lên bình chứa đã có sẵn hóa chất bảo quản HCL 1%.
- Rửa tay bằng xà phòng rửa
tay, lau khô tay.
- Đeo găng tay dùng một lần,
xả bỏ hết nước tiểu đang có sẵn trong túi đựng nước tiểu.
- Ghi ngày giờ bắt đầu
thu thập nước tiểu lên bình chứa.
6.2.2. Tiến hành thu thập
toàn bộ nước tiểu
- Rửa tay bằng dung dịch
sát khuẩn tay nhanh.
- Đeo găng tay thường loại
dùng 1 lần để đề phòng nước tiểu bị nhiễm bẩn.
- Sát trùng đầu túi đựng
nước tiểu bằng gạc có dung dịch sát khuẩn để tránh làm nhiễm bẩn nước tiểu.
- Tháo nước tiểu từ túi đựng
nước tiểu vào bình chứa, lặp lại nhiều lần trong ngày nếu túi nước tiểu đầy
trong đủ 24h. Lắc đều nhẹ bình chứa mỗi lần cho nước tiểu vào. Lưu ý: Bình chứa
được giữ ở nhiệt độ mát hoặc giữ lạnh.
- Ghi ngày giờ kết thúc
lên bình chứa khi kết thúc thu thập nước tiểu.
- Đo lượng nước tiểu và
quan sát tính chất của nước tiểu.
- Khuấy đều nước tiểu
trong bình, lấy một mẫu nước tiểu cho các xét nghiệm cần thiết.
6.3. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng chung
của người bệnh.
- Ghi hồ sơ bệnh án số lượng,
tính chất nước tiểu 24h, tên người tiến hành hướng dẫn bệnh nhân.
- Bàn giao theo dõi tính
chất và số lượng nước tiểu của bệnh nhân cho tua điều dưỡng tiếp theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. WHO Regional
Office for Europe (2021). How to obtain measures of population-level sodium
intake in 24-hour urine samples.
2. Iwata, A., T. Okada,
et al. (2013). Is it necessary to collect and store 24-h urine samples at 4
degrees C?. Clin Exp Nephrol 17(1): 144-146.
13. LỌC HUYẾT TƯƠNG SỬ DỤNG HAI QUẢ LỌC (QUẢ LỌC
KÉP - DFPP)
1. ĐẠI CƯƠNG
Là một biện pháp lọc
máu mà huyết tương sau khi được tách ra qua màng lọc thứ nhất được đi qua màng
lọc thứ hai với kích cỡ lỗ nhỏ, các protein có trọng lượng phân tử cao sẽ bị giữ
lại, các chất có trọng lượng phân tử thấp bao gồm cả Albumin sẽ đi qua và quay
trở về người bệnh, trong một vài trường hợp có thể bù lại một phần nhỏ Albumin
bị mất trong quá trình lọc.
Lọc huyết tương theo
phương pháp này có chọn lọc, tùy thuộc vào từng bệnh lý và mục đích điều trị mà
lựa chọn quả lọc có tính chất phù hợp.
2. CHỈ ĐỊNH
- Được dùng để loại bỏ
các chất có hại trong huyết tương như các phức hợp miễn dịch trong hội chứng
Guillain - Barré, nhược cơ, viêm cầu thận tiến triển nhanh, các bệnh lý tự miễn
như lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch, Goodpasture,…
- Loại bỏ các chất có
trọng lượng phân tử cao như LDL-Cholesterol trong huyết tương ở các bệnh rối loạn
lipid máu …
- Suy gan cấp.
- Trong các bệnh bất đồng
nhóm máu mẹ con, tắc mạch do xơ cứng động mạch, trước và sau ghép thận…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
Rối loạn đông máu
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Albumin 20%: Tuỳ theo
mức độ thiếu hụt của bệnh nhân.
- Nước muối sinh lý
(0.9%) 1000ml.
- Thuốc chống đông
heparin.
5.3. Thiết bị y tế
- Catheter 2 nòng để lọc
máu.
- Quả phân tách huyết
tương (màng lọc) 1.
- Quả lọc huyết tương đặc
hiệu (màng lọc) 2.
- Bộ dây lọc máu tương
thích với máy và 2 quả lọc.
- Phin lọc khí.
- Bơm kim tiêm 10ml.
- Bơm kim tiêm 20ml.
- Găng vô trùng.
- Gạc vô trùng.
- Túi nhựa thải huyết
tương.
- Hệ thống máy lọc huyết
tương màng lọc kép.
5.4. Người bệnh
Người bệnh và người nhà
người bệnh được giải thích rõ về phương pháp điều trị, ký cam kết trước làm thủ
thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, giấy cam đoan có ký xác nhận của
người bệnh hoặc người nhà.
Đủ xét nghiệm cần thiết
trước khi tiến hành: tổng phân tích tế bào máu, đông máu cơ bản, sinh hóa máu,
các xét nghiệm miễn dịch tùy theo tình trạng của bệnh.
5.6. Thời gian thực hiện:
trung
bình 60 phút - 120 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh, người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh: đủ các nội dung theo yêu cầu.
- Kiểm tra người bệnh:
Khám lâm sàng chung, dấu hiệu sinh tồn trước thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Đặt catheter lọc máu
vào tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch cảnh (có thể đặt trước).
6.2. Bước 2: Chuẩn bị máy - test.
6.3. Bước 3: Lắp bộ lọc và rửa hệ thống
dây quả bằng dung dịch NaCl 9% có pha Heparin dự phòng tắc quả lọc.
6.4. Bước 4: Chuẩn bị dung dịch
Albumin 5% thay thế. Số lượng tùy thuộc vào cân nặng từng người bệnh, trung
bình 2000 ml.
6.5. Bước 5: Tiến hành lọc huyết
tương theo lập trình trên máy. Đặt chế độ lọc.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi: Theo dõi tình trạng
chung của người bệnh, Mạch, HA, nhiệt độ, nhịp thở, tình trạng chảy máu. Theo
dõi số lượng, màu sắc huyết tương được lọc ra.
7.2. Tai biến có thể gặp: dị ứng màng lọc, tắc
màng lọc, rách màng lọc, chảy máu, nhiễm trùng, tắc mạch…. Xử lý tùy vào từng
trường hợp cụ thể.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Liu et al. (2011)
Successful treatment of patients with systemic lupus erythematosus complicated
with autoimmune thyroid disease using double - filtration plasmaphersis: a
retrospective study. . J clin Aphen. 26: 174 - 80,
2. Klingel et al.
(2004) Lipidfiltration - safe and effective methodology to perform lipid -
apheresis. Transfusion and Apheresis science, 30: 245 - 254,
3. Higgins R. et al.
(2010) Double filtration plasmapheresis in antibody - incompatible kidney
transplantation . Ther Apher Dial Aug 1, 14 (4)392-399
14. LỌC TÁCH HUYẾT TƯƠNG BẰNG ALBUMIN
1. ĐẠI CƯƠNG
Lọc tách huyết tương là
kỹ thuật là phương pháp loại bỏ một phần huyết tương và các chất có trong đó
như: kháng thể tự miễn, phức hợp miễn dịch, cryoglobulin, các chất gắn vào
protein, nội độc tố, ngoại độc tố, bilirubin, các thuốc hay độc chất đang lưu
hành trong huyết tương ...mà không có khả năng giải quyết bằng các phương pháp điều
trị nội khoa. Cần sử dụng một lượng dịch thay thế tương ứng để thay huyết
tương, trên lâm sàng thường dùng albumin 5% hoặc plasma tươi. Có 2 cách thức áp
dụng trên lâm sàng đó là thay huyết tương bằng cơ chế màng (membrane
therapeutic plasma exchange - mTPE) và thay huyết tương bằng cơ chế ly
tâm (centrifugal therapeutic plasma exchange-cTPE).
2. CHỈ ĐỊNH
- Nhóm bệnh lý thần kinh
cơ.
- Nhóm bệnh lý hệ thống
tự miễn.
- Nhóm bệnh huyết học.
- Suy gan gấp hoặc đợt
cấp suy gan mạn.
- Chuyển hoá.
- Nhóm ngộ độc.
- Ghép thận, ghép gan,
ghép tim, ghép tế bào gốc...: Giải mẫn cảm và thải ghép qua trung gian kháng thể
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hoá chất
- Albumin 20% (lọ): số
lượng tuỳ thể tích thay thế để pha thành Albumin 5%.
- Thể tích dịch thay thế
cho 1 đơn vị thể tích được tính theo công thức:
Vdịch thay thế =
(1-Ht)x(0,065 x Wkg) Hoặc ước tính 40ml/kg/lần.
- Thể tích thay thế:
thông thường 1-1.5V, có thể dùng thể tích cao trong 1 số chỉ định đặc biệt: suy
gan cấp, TTP.
- Thuốc chống đông
(Heparin/chống đông khác).
- Citrate.
- Calci clorua 0.5g.
- Natriclorua 0,9%
1000ml.
- Natri chlorid 0,9%
500ml .
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iodine 10%.
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn
tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay.
- Dung dịch khử khuẩn
sơ bộ.
- Dung dịch khử khuẩn bề
mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Màng/quả lọc tách huyết
tương.
- Găng vô trùng.
- Găng sạch.
- Kim lấy thuốc.
- Bơm tiêm 1ml.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 10ml.
- Bơm tiêm 20ml.
- Bơm tiêm 50ml.
- Dây nối bơm tiêm điện.
- Dây truyền máu.
- Dây truyền.
- Gạc.
- Gạc cầu.
- Túi đựng huyết tương
5 lít.
- Băng dính lụa.
- Băng trong suốt.
- Băng dính vải.
- Băng chun cố định, cầm
máu.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu thuật.
- Điện cực.
- Bỉm.
- Tấm lót.
Máy:
- Máy lọc tách huyết
tương.
- Máy làm ấm.
- Máy truyền dịch.
- Bơm tiêm điện.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Cáp theo dõi SpO2
liên tục.
- Cáp đo huyết áp huyết
áp ngoại vi.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi nhịp
tim.
- Xô đựng chất thải lây
nhiễm/lâm sàng.
- Túi nylon đựng rác.
- Bộ dụng cụ chăm sóc
(4 kẹp phẫu tích, 1 panh, 1 bát kền, 1 khay hạt đậu, gạc cầu, gạc).
- Săng lỗ vô trùng.
- Bộ dụng cụ tiêm truyền
(2 panh, 1 kéo, ống cắm panh, hộp đựng bông cồn, bông, 2 khay quả đậu, 2 khay
chữ nhật).
- Hộp chống sốc.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người
bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, tiến hành quy trình
kỹ thuật, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Điều dưỡng chuẩn bị
người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 300 (nếu không có hạ huyết
áp).
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Gia đình hoặc người bệnh
ký cam kết làm thủ thuật.
- Bác sỹ ghi phiếu chỉ
định: máy lọc tách huyết tương, tốc độ máu, tốc độ dịch thay thế, liều chống
đông heparin hoặc citrate.
- Bác sỹ ghi hồ sơ bệnh
án: số lượng dịch thay thế, thời gian tiến hành, kết thúc.
- Điều dưỡng theo dõi
ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: trung
bình 120 phút - 150 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Buồng
bệnh, phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định
danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
b) Thực hiện bảng kiểm
theo dõi an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Thiết lập vòng tuần
hoàn ngoài cơ thể
- Bật nguồn điện, chọn
phương thức, sau đó lắp màng lọc và dây dẫn máu theo chỉ dẫn trên máy lọc huyết
tương.
- Đuổi khí có trong
màng lọc và dây dẫn, thường dùng dung dịch Natriclorua 0,9% có pha heparin
5000UI /1000ml.
- Kiểm tra toàn bộ hệ
thống an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể (các khoá, đầu tiếp nối của máy).
- Dùng bơm 1ml lấy
heparin pha vào bơm 50ml lắp vào hệ thống lọc.
- Sử dụng albumin 5% hoặc
pha albumin 20% với Natri chlorid 0,9% thành dung dịch albumin 5% (theo phiếu
chỉ định).
6.2. Bước 2: Kết nối tuần hoàn ngoài
cơ thể với người bệnh
- Bác sỹ rửa tay bằng
xà phòng, sau đó sát khuẩn bằng dung dịch rửa tay nhanh.
- Điều dưỡng sát khuẩn
vị trí đặt ống thông tĩnh mạch và ống thông tĩnh mạch bằng cồn 70 độ sau đó
dùng dịch sát khuẩn chứa iodine.
- Bác sỹ trải săng, đi
găng vô khuẩn, dùng gạc tẩm dung dịch sát khuẩn chứa iodine sát khuẩn catheter.
- Bác sỹ lấy bơm tiêm
5ml lấy hết heparin trong lòng catheter, sau đó dùng bơm 20ml kiểm tra tốc độ
máu lưu thông trong catheter.
- Bác sỹ dùng gạc tẩm
dung dịch sát khuẩn chứa iodine đón đường máu ra (ống thông màu đỏ) sát khuẩn
sau đó kết nối với ống thông màu đỏ của catheter. Điều dưỡng mở bơm tốc độ máu khoảng
60-70ml/phút, bơm liều đầu Heparin/Citrate theo chỉ định rồi duy trì, khi máu đến
1/3 quả lọc thì ngừng bơm máu. Bác sỹ tiếp tục dùng gạc tẩm dung dịch sát khuẩn
chứa iodine đón đường máu về (ống thông màu xanh) sát khuẩn rồi kết nối với ống
thông màu xanh của catheter. Điều dưỡng tăng dần tốc độ máu tuỳ thuộc theo lọc
bằng cơ chế màng/ly tâm.
6.3. Bước 3: Cài đặt các thông số
cho máy hoạt động
a) Máy lọc huyết tương
cơ chế màng:
- Lưu lượng máu khoảng
80 - 120 ml/phút (phụ thuộc huyết áp).
- Liều heparin liều đầu
20 đơn vị/kg, liều duy trì 10 đơn vị/kg/giờ (thận trọng và điều chỉnh liều khi
người bệnh có rối loạn đông máu).
- Thể tích huyết tương
cần tách bỏ: tương đương thể tích dịch thay thế.
- Làm ấm huyết tương ở
nhiệt độ 37oC.
b) Máy lọc huyết tương
cơ chế ly tâm
- Lưu lượng máu 60 - 70
ml/phút.
- Chống đông citrate.
- Thể tích huyết tương
cần tách bỏ: tương đương dịch thay thế.
6.4. Bước 4: Dùng bơm 10ml lấy calci
clorua pha với dung dịch Natri chlorid 0,9% để truyền liên tục sau khi tiến
hành lọc 30 phút.
6.5. Bước 5: Kết thúc quy trình lọc
tách huyết tương (dự kiến 30 phút)
- Điều dưỡng đuổi máu
trong hệ thống lọc bằng dung dịch Natri chlorid 0,9%.
- Bác sỹ rửa tay bằng
xà phòng sau đó sát khuẩn bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh. Đeo găng vô khuẩn.
Dùng gạc có tẩm dung dịch sát khuẩn chứa iodine để sát khuẩn các đầu nối ống
thông tĩnh mạch, tháo các đầu nối ra khỏi hệ thống lọc. Dùng bơm 10ml rửa sạch
2 nòng bằng Natri chlorid 0,9%, sau đó dùng bơm 5ml lấy heparin bơm vào mỗi bên
12.500 đơn vị heparin. Sau đó dùng gạc băng kín lại.
- Sát khuẩn bằng dung dịch
sát khuẩn chứa iodine vị trí catheter, sau đó cố định bằng băng trong suốt, bọc
bảo quản bằng gạc và băng dán chuyên dụng.
- Tháo hệ thống dây quả
lọc, thu dọn đồ.
6.6. Bước 6: Kết thúc:
- Bác sỹ đánh giá tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Bác sỹ, điều dưỡng
hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

Hình
1: Sơ đồ hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể khi thay huyết tương
7. THEO DÕI
7.1. Theo dõi liên tục
trong quá trình lọc (tối
thiểu 1 giờ /lần)
- Khi bắt đầu sẽ theo
dõi sau 5 phút, 15 phút, 30 phút, sau đó 1 giờ/lần.
- Tình trạng người bệnh:
dị ứng, ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, nhiệt độ, các thông số máy thở (nếu người bệnh
đang thở máy), các biến chứng chảy máu: chảy máu dưới da, niêm mạc, đường tiêu
hoá, hô hấp, não, chân ống thông tĩnh mạch…
- Tình trạng của máy lọc:
áp lực đường động mạch (áp lực vào máy), áp lực đường tĩnh mạch (áp lực trở về
người bệnh), áp lực trước màng, áp lực xuyên màng.
7.2. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: tuỳ mức độ xử
trí theo thông tư 51/2017/TT - BYT.
- Đông màng và bầu bẫy
khí, vỡ màng lọc: dừng cuộc lọc.
- Tắc hay tuột catheter
tĩnh mạch: đặt lại catheter tĩnh mạch.
- Khí lọt vào tuần hoàn
ngoài cơ thể: giảm tốc độ máu, dùng bơm tiêm hút khí chỗ bầu bẫy khí.
7.3. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu: hiếm xảy ra
vì thời gian lọc ngắn (khoảng 2 giờ), chỉ phát hiện được trên xét nghiệm. Thời
gian hết tác dụng của heparin trong 6 giờ, nên không có biểu hiện chảy máu trên
lâm sàng.
- Nhiễm khuẩn:
+ Tại chỗ đặt ống
thông: nề đỏ, có thể có mủ. Rút và cấy đầu ống thông tĩnh mạch, cấy máu trong
lòng ống thông và cấy máu ngoại vi.
+ Nhiễm khuẩn huyết:
khi cấy máu có vi khuẩn. Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Connelly-Smith L,
Alquist CR, Aqui NA, Hofmann JC, Klingel R, Onwuemene OA, Patriquin CJ, Pham
HP, Sanchez AP, Schneiderman J, Witt V, Zantek ND, Dunbar NM. Guidelines on the
Use of Therapeutic Apheresis in Clinical Practice - Evidence-Based Approach
from the Writing Committee of the American Society for Apheresis: The Ninth
Special Issue. J Clin Apher. 2023
Apr;38(2):77-278.
2. Cervantes CE, Bloch EM,
Sperati CJ. Therapeutic Plasma Exchange: Core Curriculum 2023. Am J Kidney Dis.
2023 Apr;81(4):475-492. doi: 10.1053/j.ajkd.2022.10.017. Epub 2023 Feb 10.
PMID: 36775691.
3. Balogun R.A., Kaplan
A., Ward D.M. et al. (2010), “Clinical Applications of Therapeutic Apheresis”
Journal of Clinical Apheresis 25, pp. 250-64.
4. Basic-Jukic N., Kes P.,
Glavas-Boras S. et al. (2015), “Complications of Therapeutic Plasma Exchange:
Experience With 4857 Treatments”, Therapeutic Apheresis and dialysis 9(5), pp.
391-5.
15. LỌC TÁCH HUYẾT TƯƠNG BẰNG PLASMA
1. ĐẠI CƯƠNG
Lọc tách huyết tương là
kỹ thuật là phương pháp loại bỏ một phần huyết tương và các chất có trong đó
như: kháng thể tự miễn, phức hợp miễn dịch, cryoglobulin, các chất gắn vào
protein, nội độc tố, ngoại độc tố, bilirubin, các thuốc hay độc chất đang lưu
hành trong huyết tương....mà không có khả năng giải quyết bằng các phương pháp điều
trị nội khoa. Cần sử dụng một lượng dịch thay thế tương ứng để thay huyết
tương, trên lâm sàng thường dùng albumin 5% hoặc plasma tươi. Có 2 cách thức áp
dụng trên lâm sàng đó là thay huyết tương bằng cơ chế màng (membrane
therapeutic plasma exchange - mTPE) và thay huyết tương bằng cơ chế ly
tâm (centrifugal therapeutic plasma exchange - cTPE).
2. CHỈ ĐỊNH:
- Nhóm bệnh lý thần
kinh cơ.
- Nhóm bệnh lý hệ thống
tự miễn.
- Nhóm bệnh lý huyết học.
- Suy gan gấp hoặc đợt
cấp suy gan mạn.
- Chuyển hoá.
- Nhóm ngộ độc.
- Ghép thận, ghép gan,
ghép tim, ghép tế bào gốc...: Giải mẫn cảm và thải ghép qua trung gian kháng thể.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc và hóa chất:
- Huyết tương tươi đông
lạnh (phải dùng trong 6 giờ sau khi rã đông).
- Thể tích dịch thay thế
cho 1 đơn vị thể tích được tính theo công thức.
- Vdịch thay thế
= (1-Ht)x(0,065 x Wkg)
- Hoặc ước tính
40ml/kg/lần.
- Thể tích thay thế:
thông thường 1-1.5 V, có thể dùng thể tích cao trong 1 số chỉ định đặc biệt:
suy gan cấp…
- Thuốc chống đông
(Heparin/chống đông khác).
- Calci clorua 0,5g.
- Methylprednisolone 40mg.
- Natri chlorid 0,9%
500ml.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iodine.
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn
tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay.
- Dung dịch khử khuẩn
sơ bộ.
- Dung dịch khử khuẩn bề
mặt.
- Hộp thuốc chống sốc
(theo danh mục của Bộ Y tế).
5.3. Thiết bị y tế
- Màng/quả/bộ/kit lọc
tách huyết tương.
- Găng vô trùng.
- Găng sạch.
- Kim lấy thuốc.
- Bơm tiêm 1ml.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 10ml.
- Bơm tiêm 20ml.
- Bơm tiêm 50ml.
- Dây nối bơm tiêm điện.
- Dây truyền máu.
- Dây truyền.
- Gạc.
- Gạc cầu.
- Túi đựng huyết tương
5 lít.
- Băng dính lụa.
- Băng trong suốt.
- Băng dính vải.
- Băng chun cố định, cầm
máu.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu thuật.
- Điện cực.
- Bỉm.
- Tấm lót.
Máy:
- Máy lọc tách huyết
tương.
- Máy làm ấm.
- Máy truyền dịch.
- Bơm tiêm điện.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Cáp theo dõi SpO2 liên tục.
- Cáp đo huyết áp ngoại
vi.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi nhịp
tim.
- Xô đựng chất thải lây
nhiễm/ lâm sàng.
- Túi nylon đựng rác.
- Bộ dụng cụ chăm sóc
(4 kẹp phẫu tích, 1 panh, 1 bát kền, 1 khay hạt đậu, gạc cầu, gạc).
- Săng lỗ vô trùng.
- Bộ dụng cụ tiêm truyền
(2 panh, 1 kéo, ống cắm panh, hộp đựng bông cồn, bông, 2 khay quả đậu, 2 khay
chữ nhật).
- Hộp chống sốc.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người
bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, tiến hành quy trình
kỹ thuật, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Điều dưỡng chuẩn bị
người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 300 (nếu không có hạ huyết
áp).
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Gia đình hoặc người bệnh
ký cam kết làm thủ thuật.
- Bác sỹ ghi phiếu chỉ
định: máy lọc tách huyết tương, tốc độ máu, tốc độ dịch thay thế, liều chống
đông heparin hoặc citrate.
- Bác sỹ ghi hồ sơ bệnh
án: số lượng dịch thay thế, thời gian tiến hành, kết thúc.
- Điều dưỡng theo dõi
ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: Trung
bình 120 phút - 150 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Buồng
bệnh, phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định
danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm
theo dõi an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT Bước 1:
Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể
- Bật nguồn điện, chọn
phương thức, sau đó lắp màng lọc và dây dẫn máu theo chỉ dẫn trên máy lọc huyết
tương.
- Đuổi khí có trong
màng lọc và dây dẫn, thường dùng dung dịch Natriclorua 0,9% có pha heparin
5000UI /1000ml.
- Kiểm tra toàn bộ hệ
thống an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể (các khoá, đầu tiếp nối của máy).
- Dùng bơm 10ml lấy
methylprednisolone 40mg x 2 ống tiêm tĩnh mạch trước khi tiến hành lọc 30 phút.
- Dùng bơm 1ml lấy
heparin pha vào bơm 50ml lắp vào hệ thống lọc.
- Thực hiện an toàn
truyền máu, sau đó dồn huyết tương vào túi.
Bước 2: Kết nối tuần hoàn ngoài
cơ thể với người bệnh
- Bác sỹ rửa tay bằng
xà phòng, sau đó sát khuẩn bằng dung dịch rửa tay nhanh.
- Điều dưỡng sát khuẩn
vị trí đặt ống thông tĩnh mạch và ống thông tĩnh mạch bằng cồn 70 độ sau đó
dùng dung dịch sát khuẩn chứa iodine.
- Bác sỹ trải săng, đi
găng vô khuẩn, dùng gạc tẩm dung dịch sát khuẩn chứa iodine sát khuẩn catheter.
- Bác sỹ lấy bơm tiêm
5ml lấy hết heparin trong lòng catheter, sau đó dùng bơm 20ml kiểm tra tốc độ
máu lưu thông trong catheter.
- Bác sỹ dùng gạc tẩm
thuốc sát khuẩn chứa i-ốt đón đường máu ra (ống thông màu đỏ) sát khuẩn sau đó
kết nối với ống thông màu đỏ của catheter. Điều dưỡng mở bơm tốc độ máu khoảng
60-70ml/phút, bơm liều đầu heparin/citrate theo chỉ định rồi duy trì, khi máu đến
1/3 quả lọc thì ngừng bơm máu. Bác sỹ tiếp tục dùng gạc tẩm dung dịch sát khuẩn
chứa iodine đón đường máu về (ống thông màu xanh) sát khuẩn rồi kết nối với ống
thông màu xanh của catheter. Điều dưỡng tăng dần tốc độ máu tuỳ thuộc theo lọc
bằng cơ chế màng/ly tâm.
Bước 3: Cài đặt các thông số
cho máy hoạt động
a) Máy lọc huyết tương
cơ chế màng:
- Lưu lượng máu khoảng
80 - 120 ml/phút (phụ thuộc huyết áp).
- Liều heparin: liều đầu
20 đơn vị/kg, liều duy trì 10 đơn vị/kg/giờ (thận trọng và điều chỉnh liều khi
người bệnh có rối loạn đông máu).
- Thể tích huyết tương
cần tách bỏ: tương đương thể tích dịch thay thế.
- Làm ấm huyết tương ở
nhiệt độ 37oC.
b) Máy lọc huyết tương
cơ chế ly tâm
- Lưu lượng máu 60 - 70
ml/phút.
- Chống đông citrate.
- Thể tích huyết tương
cần tách bỏ: tương đương dịch thay thế.
Bước 4:
- Dùng bơm 10ml lấy
calci clorua pha với dung dịch Natri chlorid 0,9% để truyền liên tục sau khi tiến
hành lọc 30 phút.
Bước 5: Kết thúc quy trình lọc
tách huyết tương
- Đuổi máu trong hệ thống
lọc bằng dung dịch Natri chlorid 0,9%.
- Bác sỹ rửa tay bằng
xà phòng sau đó sát khuẩn bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh. Đeo găng vô khuẩn,
dùng gạc có tẩm dung dịch sát khuẩn chứa iodine để sát khuẩn các đầu nối ống
thông tĩnh mạch, tháo các đầu nối ra khỏi hệ thống lọc. Dùng bơm 10ml rửa sạch
2 nòng bằng Natri chlorid 0,9%, sau đó dùng bơm 5ml lấy heparin bơm vào mỗi bên
12.500 đơn vị heparin. Sau đó dùng gạc băng kín lại.
- Sát khuẩn bằng dung dịch
sát khuẩn chứa iodine vị trí catheter, sau đó cố định bằng băng trong suốt, bọc
bảo quản bằng gạc và băng dán chuyên dụng.
- Tháo hệ thống dây quả
lọc, thu dọn đồ.
Bước 6: Kết thúc:
- Bác sỹ đánh giá tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Bác sỹ, điều dưỡng
hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

Hình
1: Sơ đồ hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể khi thay huyết tương
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi liên tục
trong quá trình lọc (tối
thiểu 1 giờ/lần)
- Khi bắt đầu sẽ theo
dõi sau 5 phút, 15 phút, 30 phút, sau đó 1 giờ/lần.
- Tình trạng người bệnh:
dị ứng, ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, nhiệt độ, các thông số máy thở (nếu người bệnh
đang thở máy), các biến chứng chảy máu: chảy máu dưới da, niêm mạc, đường tiêu
hoá, hô hấp, não, chân ống thông tĩnh mạch…
- Tình trạng của máy lọc:
áp lực đường động mạch (áp lực vào máy), áp lực đường tĩnh mạch (áp lực trở về
người bệnh), áp lực trước màng, áp lực xuyên màng.
7.2. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: tuỳ mức độ xử
trí theo thông tư 51/2017/TT - BYT.
- Đông màng và bầu bẫy
khí, vỡ màng lọc: dừng cuộc lọc.
- Tắc hay tuột catheter
tĩnh mạch: đặt lại catheter tĩnh mạch.
- Khí lọt vào tuần hoàn
ngoài cơ thể: giảm tốc độ máu, dùng bơm tiêm hút khí chỗ bầu bẫy khí.
7.3. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu: hiếm xảy ra
vì thời gian lọc ngắn (khoảng 2 giờ), chỉ phát hiện được trên xét nghiệm. Thời
gian hết tác dụng của heparin trong 6 giờ, nên không có biểu hiện chảy máu trên
lâm sàng.
- Nhiễm khuẩn:
+ Tại chỗ đặt ống
thông: nề đỏ, có thể có mủ. Rút và cấy đầu ống thông tĩnh mạch, cấy máu trong
lòng ống thông và cấy máu ngoại vi.
+ Nhiễm khuẩn huyết:
khi cấy máu có vi khuẩn. Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Connelly-Smith L, et
al. (2023), “Guidelines on the Use of Therapeutic Apheresis in Clinical
Practice - Evidence-Based Approach from the Writing Committee of the American
Society for Apheresis: The Ninth Special Issue. J Clin Apher.:77-278.
2. Cervantes CE, Bloch
EM, Sperati CJ. Therapeutic Plasma Exchange: Core Curriculum 2023. Am J Kidney
Dis. 2023 Apr;81(4):475-492.
3. Balogun R.A., Kaplan
A., Ward D.M. et al. (2010), “Clinical Applications of Therapeutic Apheresis”
Journal of Clinical Apheresis 25, pp. 250-64.
4. Basic-Jukic N., Kes
P., Glavas-Boras S. et al. (2015), “Complications of Therapeutic Plasma
Exchange: Experience With 4857 Treatments”, Therapeutic Apheresis and dialysis
9(5), pp. 391-5.
16. LỌC MÀNG BỤNG CẤP CỨU LIÊN TỤC
1. ĐẠI CƯƠNG
Lọc màng bụng cấp cứu
liên tục hay thẩm phân phúc mạc cấp cứu là biện pháp lọc máu cấp cứu nhờ sự
trao đổi một số chất giữa máu và dịch lọc trong ổ bụng thông qua màng bán thấm
là phúc mạc (màng bụng) nhằm đào thải một số sản phẩm chuyển hóa ra ngoài cơ thể
khi chức năng thận bị suy giảm đột ngột.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tổn thương thận cấp cần
điều trị thay thế thận.
- Ngộ độc một số chất.
- Bệnh thận mạn tính
giai đoạn cuối đã được đặt catheter ổ bụng nhưng có biểu hiện lâm sàng, cận lâm
sàng cần lọc cấp để đào thải chất độc ra khỏi cơ thể.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không tiến hành lọc
màng bụng cấp cứu trong những trường hợp sau:
- Viêm ruột thừa, nhiễm
trùng màng bụng.
- Tưới máu kém các tạng.
- Tắc ruột, thủng ruột.
- Rò ổ bụng, rò cơ hoành.
- Ghép động mạch chủ.
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Túi dung dịch lọc màng
bụng.
- Thuốc chống đông.
5.3. Thiết bị y tế
- Nắp đậy bộ chuyển.
- Kẹp thay dịch.
- Cân dịch.
- Cọc truyền dịch.
- Khay Inox.
5.4. Người bệnh
- Đã được hướng dẫn, giải
thích về mục đích, các bước tiến hành quy trình thay dịch lọc màng bụng và huấn
luyện theo dõi và một số biến chứng đơn giản có liên quan đến quá trình lọc
màng bụng.
- Đã được đặt catheter ổ
bụng.
- Người bệnh được đo dấu
hiệu sinh tồn.
- Khám lâm sàng người bệnh
toàn diện: đánh giá tình trạng catheter, đường hầm dưới da, tình trạng ổ bụng,
dinh dưỡng, nước tiểu tồn dư, cân bằng dịch vào - ra, thiếu máu…
- Chỉ định xét nghiệm cần
thiết và các thăm dò cận lâm sàng cần thiết (nếu có).
- Chỉ định y lệnh điều trị:
số lượng dịch, loại dịch, nồng độ dịch, thời gian lưu dịch trong ổ bụng, các
thuốc phối hợp điều trị...
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện và có bảng theo dõi quá trình lọc
màng bụng.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: liên tục 24 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: phòng thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Tiến hành
- Bước 1: Chuẩn bị người
bệnh: Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, vén áo gọn gàng bộc lộ ống thông
(catheter).
- Bước 2: Sát khuẩn khay/
mặt bàn bằng gạc tẩm cồn 70 độ.
- Bước 3: Xé bao ngoài
túi dịch, đổ vào khay/bàn.
- Bước 4: Đeo khẩu trang.
- Bước 5: Rửa tay thường
quy, lau khô tay.
- Bước 6: Kiểm tra túi dịch
7 bước: hạn sử dụng, thể tích dịch, nồng độ dịch, độ rò rỉ của dịch, độ trong của
dịch, sự nguyên vẹn của khoen kéo và khóa an toàn của túi dịch.
- Bước 7: Kẹp đường dây dẫn
dịch vào, bẻ khóa.
- Bước 8: Vén áo lên gọn
gàng, lấy ống thông ra.
- Bước 9: Sát khuẩn tay
nhanh lần 1.
- Bước 10: Kết nối túi dịch
vào ống thông.
- Bước 11: Treo túi dịch
lên, bỏ túi xả xuống.
- Bước 12: Mở khoá xoay
(trắng) để xả dịch cũ đến hết.
- Bước 13: Đóng khoá xoay
(trắng), chuyển kẹp đuổi khí.
- Bước 14: Mở khoá xoay
(trắng) để cho dịch mới vào:
+ Cho 500ml - 2000ml dịch
lọc chảy vào ổ bụng với thời gian 15 phút/chảy vào và 15 phút/chảy ra, rửa sạch
ổ bụng.
+ Các túi dịch tiếp theo
500ml - 2000ml /lần, lưu trong ổ bụng từ 30 - 60 phút rồi xả dịch ra ngoài để
tiếp tục lọc tiếp. Dịch lọc có thể pha 500 UI heparin/lit dịch lọc ở tất cả các
túi để phòng ngừa tắc catheter. Tùy từng người bệnh cụ thể sẽ quyết định liều
thuốc chống đông hợp lý.
+ Số lượng dịch: 30- 40
lít/ngày lọc hàng ngày cho đến khi chức năng thận phục hồi, hết tình trạng đe dọa
để có thể tiến hành được các chỉ định khác cần thiết cho chẩn đoán và điều trị.
- Bước 15: Dịch vào hết,
kẹp đường dây dẫn dịch vào và đường dây xả dịch, đóng khóa xoay (trắng).
- Bước 16: Sát khuẩn tay
nhanh lần 2.
- Bước 17: Mở nắp đóng bộ
chuyển tiếp (Minicap) - kiểm tra màu vàng của thuốc bên trong nắp.
- Bước 18: Tháo kết nối,
đậy Minicap lại.
- Bước 19: Quan sát màu sắc,
tính chất túi dịch xả: trong hay đục, có vẩn không…
- Kết thúc quy trình
+ Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
○ Tình trạng lâm sàng
chung: mạch, huyết áp, nhiệt độ.
○ Cân bằng dịch vào -
ra.
○ Chất lượng dịch vào -
ra.
○ Diễn biến lâm sàng: sốt,
đau bụng, dịch đục, tắc dịch, các dấu hiệu nhiễm trùng chân catheter.
6.2. Hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
- Điều dưỡng/ kỹ thuật
viên ghi chép hồ sơ bệnh án tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi thực
hiện kỹ thuật.
- Điều dưỡng/ kỹ thuật
viên ghi chép tình trạng cân bằng dịch vào - ra vào sổ theo dõi dịch của người
bệnh.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Dịch chảy vào - ra chậm.
- Tắc catheter hoặc thay
đổi vị trí catheter.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi hiệu quả lọc
màng bụng: ure, creatinin, phù.
- Nhiễm trùng màng bụng nếu
không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.
- Xử trí biến chứng sẽ
tùy thuộc vào từng biến chứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cẩm nang lọc màng
bụng của BYT 2015. Chủ biên PGS. TS. Đinh Thị Kim Dung. Nhà xuất bản y học
Hà Nội 2015
2. Jo Yi, Shin SK Lee
JH, Song JO, Park JH. Immediate initiation of CAPD following percutaneous
catheter placement without break-in procedure. Perit Dial Int. 2007
Mar-Apr;27(2):179-183
3. Peritoneal
Dialysis International 2021, Vol. 41(2) 139-157 ª The Author(s) 2021
4. Dias DB, Banin V,
Mendes ML, Burgugi Banin V, Barretti P, Ponce D. Peritoneal Dialysis as an
option for unplanned initiation of chronic dialysis. Hemodial Int.2016
Oct; 20(4):631-3.
5. Liu L, Zhang L, Liu
GJ, Fu P. Peritoneal dialysis for acute kidney injury. Cochrane Database of
Systematic Reviews 2017, Issue 12. Art. No.: CD011457. DOI:
10.1002/14651858.CD011457.pub2.
6. Stevent Guest (2010)
Handbook of Peritoneal Dialysis.
7. Warady BA, Schaefer
F, Bagga A, et al. Prescribing peritoneal dialysis for high- quality care in
children. Perit Dial Int 2020; 40(3): 333-340. Crossref. PubMed
8. International
Society for Peritoneal Dialysis practice recommendations: Prescribing
high-quality goal-directed peritoneal dialysis. Peritoneal Dialysis
International 2020, Vol. 40(3) 244-253 a The Author(s) 202
17. LỌC MÀNG BỤNG BẰNG MÁY (APD - AUTOMATED
PERITONEAL DIALYSIS)
1. ĐẠI CƯƠNG
Lọc màng bụng bằng máy
hay còn gọi là thẩm phân phúc mạc tự động (APD = Automated peritoneal dialysis)
là một phương thức lọc màng bụng dùng máy thay dịch tự động (cycler). Phương
pháp này có ưu điểm:
- Máy được thiết kế để giảm
số lần kết nối catheter bằng tay từ đó có thể giảm nguy cơ nhiễm trùng.
- Các thông số điều trị
như lượng dịch cho vào, thời gian ngâm dịch, số chu kỳ thực hiện đều được lập
trình trên máy do đó quá trình điều trị có tính cá thể hóa cao.
Lọc màng bụng bằng máy
được thực hiện tại cơ sở y tế bởi nhân viên y tế hoặc tại nhà bởi người bệnh hoặc
người chăm sóc.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh thận mạn giai đoạn
5 có chỉ định điều trị thay thế thận suy, đã đặt catheter lọc màng bụng.
- Tăng cường siêu lọc ở
người bệnh đang lọc màng bụng liên tục ngoại trú nhưng bị quá tải dịch, phù
toàn thân, đe dọa phù phổi cấp.
- Tổn thương thận cấp và
có chỉ định điều trị thay thế thận suy.
- Ưu tiên chỉ định lọc
màng bụng bằng máy tại nhà đối với những người bệnh có ít thời gian để thực hiện
việc thay dịch, người bệnh không có khả năng tự chăm sóc, đặc biệt là người bệnh
có loại màng bụng có tính vận chuyển cao; và có thể được chỉ định tùy theo nguyện
vọng của người bệnh.
- Có thể áp dụng lọc màng
bụng bằng máy cho những trường hợp người bệnh cần lọc máu sớm ngay sau đặt ống
thông (catheter) vào ổ bụng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chức năng catheter (ống
thông) của người bệnh bị giảm, dòng chảy ra vào chậm hoặc tắc cần xử lý trước
khi cân nhắc lựa chọn lọc màng bụng tự động bằng máy.
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
* Tại cơ sở y tế: thường
là khi người bệnh bắt đầu liệu pháp hoặc khi nhập viện điều trị
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật
viên.
* Tại nhà: người bệnh
hoặc người chăm sóc sau khi được đào tạo để tự thực hiện kĩ thuật tại nhà.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Túi dung dịch lọc màng
bụng.
- Dịch lọc màng bụng có
nhiều loại khác nhau, người bệnh lọc màng bụng sẽ được kê đơn một loại hoặc phối
hợp các loại dịch lọc để tăng cường hiệu quả điều trị tùy thuộc vào tình trạng
của người bệnh.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ cassette.
- Túi xả 15 lít.
- Nắp đậy bộ chuyển tiếp.
- Máy lọc màng bụng tự động.
5.4. Người bệnh
- Đã được giải thích về mục
đích, hướng dẫn, đào tạo về các bước tiến hành quy trình thay dịch lọc màng bụng
và cách theo dõi một số biến chứng đơn giản có liên quan đến quá trình lọc màng
bụng.
- Đã được đặt catheter ổ
bụng.
- Người bệnh được đo dấu
hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, kiểm tra tình trạng phù).
5.5. Hồ sơ bệnh án (tại
cơ sở y tế)
- Hồ sơ bệnh án được ghi
chỉ định, có liều lọc màng bụng, loại dịch, các thuốc cần thiết và có bảng theo
dõi quá trình lọc màng bụng.
- Người bệnh có sổ theo
dõi ghi lại các thông số lọc màng bụng hàng ngày theo yêu cầu của Bác sỹ và điều
dưỡng.
- Kê đơn bao gồm: dịch lọc
màng bụng, thuốc chống đông, kháng sinh nếu cần thiết, thuốc điều trị biến chứng
của suy thận mạn (hạ huyết áp, điều trị thiếu máu (sắt, vitamin, EPO), dự phòng
loãng xương do suy thận (tiền vitamin D3); thiết bị y tế đi kèm (nắp đậy bộ
chuyển tiếp, bộ cassette, túi xả).
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật:
trung bình 8 giờ - 12 giờ mỗi ngày.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Thực hiện tại phòng thực
hiện kỹ thuật tại cơ sở y tế hoặc tại nhà người bệnh (đảm bảo yêu cầu theo nhân
viên y tế hướng dẫn).
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh (tại cơ sở y tế)
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật….
- Thực hiện bảng kiểm
tra an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Thực hiện tại cơ sở
y tế:
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ:
Dịch lọc màng bụng, bộ dây cassette, túi xả dịch, nắp đậy bộ chuyển tiếp.
- Bước 2: Chuẩn bị người
bệnh: Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, có thể ngồi hoặc nằm, vén áo gọn gàng
bộc lộ ống thông (catheter).
- Bước 3: Tiến hành cài đặt
các thông số điều trị trên máy lọc màng bụng.
- Bước 4: Tiến hành các
bước thực hiện quy trình kỹ thuật lọc màng bụng tự động bằng máy như phụ lục
(*).
6.2. Thực hiện tại nhà
người bệnh:
- Bước 1: Rửa tay thường
quy và làm khô tay.
- Bước 2: Chuẩn bị phòng
riêng biệt, tránh gió lùa.
- Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ:
Dịch lọc màng bụng, bộ dây cassette, túi xả dịch, nắp đậy bộ chuyển tiếp.
- Bước 4: Vệ sinh khu vực
thay dịch bằng cồn 70o.
- Bước 5: Tiến hành các
bước thực hiện quy trình kỹ thuật lọc màng bụng tự động bằng máy như phụ lục
(*)
(*) Phụ lục: Quy trình
thực hiện kỹ thuật lọc màng bụng tự động bằng máy
|
BƯỚC
|
QUY
TRÌNH
|
MÀN
HÌNH MÁY HIỂN THỊ
|
|
GIAI
ĐOẠN BẮT ĐẦU LỌC
|
|
1.
|
Bật nguồn khởi động
máy lọc màng bụng
|
BẬT CHẾ ĐỘ TIÊU CHUẨN
NHẤN ĐỀ BẮT ĐẦU
|
|
2.
|
Kiểm tra túi dịch:
- Kiểm tra hạn sử
dụng.
- Kiểm tra nồng độ
dịch.
- Kiểm tra thể tích
túi dịch.
- Kiểm tra độ trong
dịch.
- Kiểm tra sự rò rỉ.
- Các khóa an toàn
còn nguyên vẹn.
|
|
|
3.
|
Xé bao ngoài túi
dịch, đặt lần lượt các túi dịch lên khay làm ấm và mặt bàn
|
|
|
4.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng
|
CHẾ ĐỘ CHÂM THẤP TẮT
|
|
5.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng
|
LẮP BỘ DÂY
|
|
6.
|
Xé vỏ bao đựng bộ dây
cassette (không chạm tay vào bộ dây)
|
|
|
7.
|
SÁT KHUẨN TAY NHANH, chờ tay khô
|
|
|
8.
|
Bấm khóa tất cả các
kẹp trên bộ dây (6 kẹp)
|
|
|
9.
|
Kéo tay cầm mở cửa để
lắp bộ phận cảm ứng của cassette
|
|
|
10.
|
Đóng cửa, gắn hệ
thống cassette lên giá treo vị trí mặt ngoài cửa
|
|
|
11.
|
Kết nối túi xả: (lưu
ý tránh gió lùa)
- Đóng kẹp trên đường
dây túi dịch xả
- Kết nối túi xả vào
đường dây xả dịch trên cassette (dây có nắp màu xanh nhỏ)
|
|
|
12.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng, chờ máy kiểm tra hệ thống
|
ĐANG TỰ KIỂM TRA
|
|
13.
|
Đeo khẩu trang. Rửa
tay thường quy, làm khô tay đúng cách
|
|
|
14.
|
Kiểm tra túi dịch:
- Kiểm tra hạn sử
dụng.
- Kiểm tra nồng độ
dịch.
- Kiểm tra thể tích
túi dịch.
- Kiểm tra độ trong
dịch.
- Kiểm tra sự rò rỉ.
- Các khóa an toàn
còn nguyên vẹn.
|
|
|
15.
|
Máy lọc màng bụng đã
hoàn tất giai đoạn kiểm tra
Sử dụng kỹ thuật vô
trùng nối lần lượt các túi dịch vào bộ dây: (lưu ý tránh gió lùa)
- Kết nối dây có kẹp
màu đỏ với túi dịch trên khay làm ấm
- Kết nối dây có kẹp
màu trắng với các túi dịch còn lại
- Bẻ khóa an toàn màu
xanh của các túi dịch
|
NỐI TẤT CẢ TÚI DỊCH
MỞ TẤT CẢ KẸP
|
|
16.
|
Mở các kẹp có kết nối
với túi dịch, túi xả
Mở kẹp trên dây người
bệnh (Dây có nắp màu xanh lớn)
|
|
|
17.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng
|
ĐANG MỒI
|
|
18.
|
- Máy kết thúc giai
đoạn mồi dịch (đuổi khí)
- Kiểm tra đảm bảo
đường dây người bệnh đã đuổi hết khí
- Bấm khóa kẹp trên
đường dây người bệnh
|
KIỂM TRA DÂY NGƯỜI
BỆNH
KÊT NỐI VỚI NGƯỜI
BỆNH
|
|
19.
|
Lấy Transfer set/ ống
thông người bệnh ra
|
|
|
20.
|
Rửa tay thường quy, làm khô tay đúng
cách
|
|
|
21.
|
Áp dụng kỹ thuật vô
trùng, kết nối bộ chuyển tiếp (Transfer set) vào dây người bệnh của
cassette (dây có nắp màu xanh lớn) (lưu ý tránh gió lùa)
|
KIỂM TRA DÂY NGƯỜI
BỆNH
KÊT NỐI VỚI NGƯỜI
BỆNH
|
|
22.
|
- Mở khóa xoay trắng
trên bộ chuyển tiếp (Transfer set)
- Mở kẹp dây người
bệnh
|
|
|
23.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng
|
XÁC NHẬN DỊCH XẢ BAN
ĐẦU…
|
|
24.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng
|
XẢ DỊCH BAN ĐẦU
|
|
25.
|
Ghi các thông số và
thông tin cần thiết của quá trình trao đổi dịch vào sổ theo dõi
|
|
|
26.
|
Máy lọc màng bụng bắt
đầu thực hiện lọc máu tự động cho đến hết chương trình đã cài đặt.
|
CHÂM 1/5
NGÂM DỊCH 1/5
XẢ DỊCH 1/5
………..
|
|
GIAI
ĐOẠN KẾT THÚC ĐIỀU TRỊ
|
|
1.
|
Sau khi máy hoàn tất chương
trình điều trị đã được cài đặt
|
KẾT THÚC ĐIỀU TRỊ
|
|
2.
|
Bấm nút mũi tên xuống
để ghi nhận lần lượt các thông tin vào sổ ghi dịch
|
THỂ TÍCH DỊCH XẢ BAN
ĐẦU
TỔNG UF
THỜI GIAN NGÂM TRUNG
BÌNH
|
|
3.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng
|
ĐÓNG TẤT CẢ CÁC KẸP
TỰ NGẮT KẾT NỐI
|
|
4.
|
Đóng khóa xoay trắng
trên bộ chuyển tiếp (transfer set) người bệnh và tất cả các kẹp trên bộ dây
cassette
|
|
|
5.
|
Đeo khẩu trang - Sát
khuẩn tay nhanh, chờ tay khô
|
|
|
6.
|
Kiểm tra hạn sử dụng
của nắp đậy minicap
Xé bao ngoài nắp đậy
minicap, kiểm tra gạc tẩm cồn povidine bên trong nắp
|
|
|
7.
|
Tháo kết nối Transfer
set và dây người bệnh, đậy nắp đậy bộ chuyển tiếp mới (lưu ý tránh gió lùa)
|
|
|
8.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng
|
THÁO BỘ DÂY
|
|
9.
|
Kéo tay cầm mở cửa,
tháo hệ thống cassette ra khỏi máy
|
|
|
10.
|
Bấm nút màu XANH
LÁ CÂY trên máy lọc màng bụng
|
TẮT MÁY
|
|
11.
|
Tắt nguồn máy lọc màng
bụng
|
|
|
12.
|
Kiểm tra màu sắc,
tính chất túi dịch xả
Đổ bỏ dịch xả vào nhà
vệ sinh
|
|
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Hiếm khi có tai biến.
- Người bệnh có thể thấy
đau bụng ở giai đoạn cho dịch vào hoặc cuối chu kỳ xả dịch ra: người bệnh thay
đổi tư thế để giảm cảm giác đau.
- Tăng áp lực ổ bụng:
nhân viên y tế cài đặt các báo động trên máy lọc màng bụng để máy cảnh báo và
tạm dừng khi nghi ngờ dấu hiệu tăng áp lực ổ bụng.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi hiệu quả lọc
màng bụng: ure, creatinin, phù.
- Nhiễm trùng màng bụng
nếu không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.
- Xử trí biến chứng sẽ
tùy thuộc vào từng biến chứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cẩm nang lọc màng
bụng của BYT 2015. Chủ biên PGS. TS. Đinh Thị Kim Dung. Nhà xuất bản y học
Hà Nội 2015.
2. Training to Use
Homechoice Claria Automated Peritoneal Dialysis System | Baxter
3. Baxter Renal
division Setting up the Homechoice Machine.
4. Homechoice Claria
APD System Patient At-Home Guide 2015
5. Baxter HomeChoice
Manual (Page 350 of 377) | ManualsLib
6. Annabelle Chua, et
all (2021). Chronic peritoneal dialysis in children. UptoDate online.
Htt://www.uptodateonline.com.
7. Warady BA, Schaefer
F, Bagga A, et al. Prescribing peritoneal dialysis for high- quality care in
children. Perit Dial Int 2020; 40(3): 333-340. Crossref. PubMed
8. International
Society for Peritoneal Dialysis practice recommendations: Prescribing
high-quality goal-directed peritoneal dialysis. Peritoneal Dialysis
International 2020, Vol. 40(3) 244-253 a The Author(s) 2020
18. LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ (CAPD)
1. ĐẠI CƯƠNG
Lọc màng bụng liên tục
ngoại trú (CAPD-Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis) là một trong những
biện pháp điều trị thay thế cho người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối (hay
bệnh thận mạn giai đoạn cuối) có hiệu quả, đơn giản và tiết kiệm nhân lực y tế
đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. Đây là phương pháp sử dụng màng
bụng của chính người bệnh làm màng lọc như một màng bán thấm để đào thải một số
sản phẩm chuyển hóa ra ngoài cơ thể như ure, creatinin và điện giải….
2. CHỈ ĐỊNH
Bệnh thận mạn giai đoạn
5 có chỉ định điều trị thay thế thận suy, đã đặt catheter lọc màng bụng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Catheter (ống thông)
lọc màng bụng bị tắc, rò, thủng chưa xử lý.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh không tỉnh
táo, không thể tự thực hiện thay dịch lọc hàng ngày.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
* Tại cơ sở y tế:
thường là khi người bệnh bắt đầu liệu pháp hoặc khi nhập viện điều trị
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng hoặc kỹ
thuật viên.
* Tại nhà:
Người bệnh hoặc người
chăm sóc sau khi được đào tạo để tự thực hiện kĩ thuật tại nhà.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Túi dung dịch lọc màng
bụng.
- Dịch lọc màng bụng có
nhiều loại khác nhau, người bệnh lọc màng bụng sẽ được kê đơn một loại hoặc phối
hợp các loại dịch lọc để tăng cường hiệu quả điều trị tùy thuộc vào tình trạng
của người bệnh.
5.3. Thiết bị y tế
- Nắp đậy bộ chuyển
tiếp.
- Kẹp thay dịch.
- Cân dịch.
5.4. Người bệnh
- Đã được giải thích về
mục đích, hướng dẫn, đào tạo về các bước tiến hành quy trình thay dịch lọc màng
bụng và cách theo dõi một số biến chứng đơn giản có liên quan đến quá trình lọc
màng bụng.
- Đã được đặt catheter
(ống thông) lọc màng bụng.
- Người bệnh được đo
dấu hiệu sinh tồn, tình trạng dịch cơ thể.
5.5. Hồ sơ bệnh án (tại
cơ sở y tế)
- Hồ sơ bệnh án được
ghi chỉ định, có liều lọc màng bụng, loại dịch, các thuốc cần thiết và có bảng
theo dõi quá trình lọc màng bụng.
- Người bệnh có sổ theo
dõi ghi lại các thông số lọc màng bụng hàng ngày theo yêu cầu của Bác sỹ và điều
dưỡng.
- Kê đơn bao gồm: dịch
lọc màng bụng, thuốc chống đông, kháng sinh nếu cần thiết, thuốc điều trị biến
chứng của suy thận mạn (hạ huyết áp, điều trị thiếu máu (sắt, vitamin, EPO), dự
phòng loãng xương do suy thận (tiền vitamin D3); thiết bị y tế đi kèm (nắp đậy
bộ chuyển tiếp, túi xả).
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Trung bình 24 giờ mỗi
ngày (4-5 lần thay dịch mỗi ngày, mỗi lần 5-6 giờ).
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Thực hiện tại phòng
thực hiện kỹ thuật của cơ sở y tế hoặc tại nhà người bệnh (đảm bảo yêu cầu theo
nhân viên y tế hướng dẫn).
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh (tại cơ sở y tế)
a) Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật….
b) Thực hiện bảng kiểm
tra an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Thực hiện tại cơ sở y
tế hoặc tại nhà người bệnh
6.1. Thực hiện tại cơ
sở y tế:
- Bước 1: Chuẩn bị dụng
cụ: Dịch lọc màng bụng, nắp đậy bộ chuyển tiếp, cân dịch.
- Bước 2: Chuẩn bị người
bệnh: Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, có thể ngồi hoặc nằm, vén áo gọn gàng
bộc lộ ống thông (catheter).
- Bước 3: Tiến hành các
bước thực hiện quy trình kỹ thuật lọc màng như phụ lục (*)
6.2. Thực hiện tại nhà
người bệnh:
- Bước 1: Rửa tay thường
quy và làm khô tay.
- Bước 2: Chuẩn bị phòng
riêng biệt, tránh gió lùa.
- Bước 3: Chuẩn bị dụng
cụ: Dịch lọc màng bụng, nắp đậy bộ chuyển tiếp, cân dịch.
- Bước 4: Vệ sinh mặt bàn
khu vực thay dịch bằng cồn 700.
- Bước 5: Tiến hành các
bước thực hiện quy trình kỹ thuật lọc màng bụng như phụ lục (*).
Các bước trong quy
trình thay dịch lọc màng bụng được thực hiện như sau (*):
|
Bước
|
Nội
dung thực hiện
|
|
1.
|
Xé bao ngoài túi
dịch, đổ vào khay/bàn đã được sát khuẩn
|
|
2.
|
Đeo khẩu trang
|
|
3.
|
Rửa tay thường quy và
lau khô tay
|
|
4.
|
Kiểm tra túi dịch 7
bước: hạn sử dụng, thể tích dịch, nồng độ dịch, độ rò rỉ của dịch, độ trong
của dịch, sự nguyên vẹn của khoen kéo và khóa an toàn của túi dịch
|
|
5.
|
Kẹp đường dây dẫn
dịch vào, bẻ khóa
|
|
6.
|
Vén áo lên gọn gàng,
lấy ống thông ra
|
|
7.
|
Sát khuẩn tay nhanh
lần 1
|
|
8.
|
Kết nối túi dịch vào
ống thông
|
|
9.
|
Treo túi dịch lên, bỏ
túi xả xuống
|
|
10.
|
Mở khoá xoay (trắng)
để xả dịch cũ đến hết
|
|
11.
|
Đóng khoá xoay
(trắng), chuyển kẹp sang đường dây xả dịch để đuổi khí
|
|
12.
|
Mở khoá xoay (trắng)
để cho dịch mới vào
|
|
13.
|
Dịch vào hết, kẹp đường
dây dẫn dịch vào và đường dây xả dịch, đóng khóa xoay (trắng)
|
|
14.
|
Sát khuẩn tay nhanh
lần 2
|
|
15.
|
Mở nắp đóng bộ chuyển
tiếp - kiểm tra màu vàng của thuốc bên trong nắp
|
|
16.
|
Tháo kết nối, đậy
Minicap lại
|
|
17.
|
Quan sát màu sắc,
tính chất túi dịch xả: trong hay đục, có vẩn không…
|
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Dịch chảy vào - ra
chậm.
- Tắc catheter hoặc
thay đổi vị trí catheter
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi hiệu quả lọc
màng bụng: ure, creatinin, phù
- Nhiễm trùng màng bụng
nếu không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.
- Xử trí biến chứng sẽ
tùy thuộc vào từng biến chứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cẩm nang lọc màng
bụng của BYT 2015. Chủ biên PGS. TS. Đinh Thị Kim Dung. Nhà xuất bản y học
Hà Nội 2015
2. Warady BA, Schaefer
F, Bagga A, et al. Prescribing peritoneal dialysis for high-quality care in
children. Perit Dial Int 2020; 40(3): 333-340. Crossref. PubMed
3. International
Society for Peritoneal Dialysis practice recommendations: Prescribing high-quality
goal-directed peritoneal dialysis. Peritoneal Dialysis International
2020, Vol. 40(3) 244-253 ªThe Author(s) 2020
4. ISPD recommendations
for the evaluation of peritoneal membrane dysfunction in adults:
Classification, measurement, interpretation and rationale for intervention.
Johann Morelle, Peritoneal Dialysis International 2021, Vol. 41(4)
352-372 a The Author(s) 2021.
19. LỌC MÁU BẰNG KỸ THUẬT THẨM TÁCH SIÊU LỌC
DỊCH BÙ TRỰC TIẾP TỪ DỊCH LỌC (HEMODIAFILTRATION ONLINE: HDF - ONLINE) HOẶC (THẨM
TÁCH SIÊU LỌC MÁU (HDF - ONLINE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh nhân được lọc máu
kéo dài sẽ xuất hiện nhiều các biến chứng do kỹ thuật lọc máu thông thường (HD)
không đào thải được hoặc đào thải rất ít các chất có trọng lượng phân tử trung
bình và lớn, chất lượng cuộc sống bệnh nhân giảm. Kỹ thuật HDF-Online khắc phục
được phần lớn vấn đề này, mức làm sạch máu tăng lên, giảm các biến chứng do lọc
máu lâu năm. Kỹ thuật này ở một số nước tiên tiến đã trở thành thường quy, một
số nước khác áp dụng bổ sung.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thường quy 3 lần/
tuần như thận nhân tạo thông thường.
- Ưu tiên trong một số
trường hợp sau:
+ Tăng phospho máu.
+ Suy dinh dưỡng.
+ Thiếu máu đáp ứng kém
với EPO.
+ Các biến chứng nhiễm
trùng.
+ Đau khớp, ngứa, mất
ngủ.
+ Amyloidosis.
+ Bệnh lý tim mạch.
+ Các biến chứng thần
kinh.
+ Tăng huyết áp kháng
trị.
+ Lọc máu cấp cứu trong
một số trường hợp cần lọc các cytokine mà lọc máu thông thường không thực hiện
được.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
Rối loạn đông máu,
đường vào mạch máu không đủ lưu lượng, đang sốt cao, ung thư giai đoạn cuối và
một số trường hợp bệnh cấp tính.
5. CHUẨN BỊ
5.1 . Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống sốc.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0.9%.
- Cồn 70°.
- Thuốc sát trùng chứa
iod.
- Thuốc chống đông heparin.
- Hóa chất sát trùng
máy thận.
5.3. Thiết bị y tế
- Quả lọc, dây máu dùng
cho HDF online.
- Kim AVF.
- Dịch đậm đặc A, B
(hoặc túi dịch bột).
- Thuốc chống đông
heparin.
- Găng vô khuẩn.
- Găng tay sạch.
- Mũ, khẩu trang.
- Bơm tiêm 5 ml.
- Bơm tiêm 20 ml.
- Săng vô trùng.
- Bông vô trùng.
- Băng dính.
- Cồn 70°.
- Thuốc sát trùng chứa
iod.
- Hóa chất sát trùng
máy thận.
- Gạc thận nhân tạo.
- Gạc vô trùng.
- Máy HDF online.
- Hệ thống nước RO.
5.4. Người bệnh
- Bác sỹ giải thích cho
người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng…(mục này chỉ làm khi bệnh
nhân đươc lọc máu chu kỳ hoặc HDF lần đầu tiên).
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật: Người bệnh được khám, đo huyết áp, cân nặng, mặc
quần áo bệnh viện, thay giày dép và vào chuẩn bị lọc máu.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bác sỹ ghi các chỉ định
cho buổi lọc máu: tên quả lọc, liều chống đông, tốc độ máu, tốc độ dịch, thời
gian ca lọc, lượng nước lấy đi, tốc độ dịch bù, bù trước hay sau màng…
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 4 - 6 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh,
xem các chỉ định buổi lọc.
- Kiểm tra máy HDF, các
test máy.
6 . TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư,
trang thiết bị cho một ca lọc máu HDF.
6.2. Bước 2. Bệnh nhân nằm tư thế
thoải mái nhất, sát trùng vị trí chọc kim AVF, chọc kim AVF, cố định kim, kiếm
tra xem kim đã đúng vị trí chưa.
6.3. Bước 3. Thao tác trên máy HDF
Bước 3.1:
Khởi động máy → nhấn
nút On/off
Màn hình sẽ xuất hiện
biểu tượng khuôn mặt cười. Sau 15” sẽ xuất hiện thanh công cụ:
Nhấn vào thanh TREATMENT =>
màn hình chuyển sang chế độ chuẩn bị “Preparation”
Bước 3.2:
- Mở nắp cổng hút dịch
đậm đặc, cắm cổng A (màu đỏ) vào can dịch A (acid), cổng B (màu xanh) vào can
dịch B (birarbonate) - Máy sẽ báo hiệu bằng âm thanh - Đóng nắp lại.
- Chương trình T1
test bắt đầu (quá trình này ≈ khoảng 12’).
- Màn hình sẽ hiện ra
hướng dẫn và sơ đồ lắp quả lọc + dây máu.
Bước 3.3:
Lắp quả lọc và dây máu
theo hướng dẫn của máy (chú ý: chưa được lắp cổng Online và đường thoát).
Bước 3.4:
Đặt các thông số của
người bệnh theo y lệnh của bác sỹ vào máy.
a) Đặt UF:
- Nhấn vào thanh “UF
MENU”
+ Đặt UF GOAL → OK
+ Đặt UF TIME → OK
b) Đặt OCM
- Nhấn vào thanh OCM
+ Đặt HCT (theo chỉ số
XN của BN) → OK
+ Đặt V(ure) → nhấn vào
thanh V(ure) → chọn CALCULATION
+ Đặt cân khô của BN
(Dry weight) → OK
+ Đặt chiều cao của BN
(height) → OK
+ Đặt tuổi của BN (Age)
→ OK
+ Đặt giới tính của BN
(Male/Female)
c) Đặt ONLINE:
- Nhấn vào thanh ONLINE
+ Chọn TREATMENT
MODE → HDF postdilution / HDF predilution → OK.
+ Đặt SUBRATE (tắt
AUTO SUB) → nhấn OK.
+ Gõ vào SUB GOAL → OK.
+ Đặt TP (thông số
Protein của BN).
+ ĐẶt DIALYZER (chọn
loại quả lọc sử dụng) → OK.
Bước 3.5:
- Sau khi máy hoàn
thành T1 test → OK.
- Lắp cổng Online và
đường thoát (chú ý khâu vô khuẩn) → đóng cửa sổ lại.
- Nối đường Online với
đường động mạch → màn hình sẽ xuất hiện thông tin:
Conect
dialyzer couplings!
→ gắn 2 cổng dịch của
máy vào 2 đầu dịch của màng lọc (mở cổng dịch)
+ Cổng đỏ nối với đưởng
cấp dịch vào màng lọc.
+ Cổng xanh nối với
đường thoát của màng lọc.
→ Đóng cổng dịch lại.
- Màn hình xuất hiện
thông tin: Primming / Rinsing
START
→ nhấn vào START
- Máy bắt đầu đuổi khí
trong màng lọc (≈ 1000 ml).
- Lấy và pha thuốc
chống đông vào bơm tiêm 20ml rồi lắp vào máy.
- Sau khi kết thúc quá
trình đuổi khí, bơm máu sẽ tự động chuyển về tốc độ 50 ml/p → Nhấn vào Blood
pump.
|
- Màn hình xuất hiện
thông tin:
|
Primming / Rinsing
|
|
|
Continue / Exit
|
- Nhấn vào Exit (kết
thúc quá trình đuổi khí).
- Màn hình xuất hiện
thông tin hướng dẫn để kết nối vòng tuần hoàn ngoài cơ thể với BN (mở cửa sổ).
- Kết nối đường Online
theo chỉ định.
- Kết nối đường động
mạch với đường lấy máu ra của BN.
- Kết nối đường tĩnh
mạch với đường trả máu về của BN → Đóng cửa sổ.
(Chú ý: các khóa -
kẹp của các dường lấy máu ra, trả máu về, đường ĐM, đường TM phải được mở).
- Màn hình sẽ xuất hiện
thông tin: Start the blood pump → Confirm.
- Nhấn vào Confirm.
- Tăng tốc độ bơm máu
100 ml/p.
- Nhấn vào thanh
Heparrin → Bolus.
- Khi màn hình xuất
hiện thông tin: Blood detected - Treatment
START
- Nhấn vào nút “START”.
- Tăng dần tốc độ bơm
máu theo chỉ định.
- Nhấn vào thanh Online
+ nhấn Sub pump =>
hoàn thành quy trình HDF Online
(Cài đặt giới hạn áp
lực đường TM)
Bước 3.6:
Kết thúc buổi HDF
Online
Khi kết thúc:
- Màn hình sẽ xuất hiện
thông tin:
Treatment goal achived
|
Dialysis
|
Reinfusion
|
|
Continue
|
Start
|
- Nhấn vào Start.
- Bơm máu sẽ tự dừng.
- Kẹp khóa đường lấy
máu ra của BN và đường động mạch. → Mở cửa sổ.
- Tháo kết nối đường ĐM
và kết nối với đường Online. → Đóng cửa sổ.
- Màn hình sẽ xuất hiện
thông tin:
- Nhấn vào OK →
Bơm máu và bơm Online bắt đầu hoạt động.
- Sau khi màn hình xuất
hiện thông tin:
Blood line will be
removed automatically
Keep the door closed
whilst waiting.
- Sau đó màn hình xuất
hiện thông tin:
Open the doors to
continue
- Mở của sổ ra và tháo
dây máu + dây Online ra khỏi máy.
- Mở cổng dịch, tháo
coupling màu đỏ ở màng lọc gắn trả lại máy → đóng cổng dịch. Máy sẽ tự động làm
sạch dịch trong màng lọc. Mở lại cổng dịch, tháo coupling màu xanh đang gắn vào
màng lọc trả về máy → đóng cổng lại.
- Nhấc 2 cần cắm dịch
đậm đặc trả lại máy thận → đóng cổng dịch đậm đạc lại.
- Đóng cửa sổ lại → máy
thận sẽ tự động chuyển sang chương trình rửa máy.
- Chương trình rửa máy khoảng
40’.
Sau khi kết thúc rửa
máy - khoảng 10’- máy sẽ tự động tắt nguồn.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tinh trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bệnh nhân ra về chờ
buổi lọc chu kỳ tiếp sau.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Tụt huyết áp, đau đầu,
nôn, buồn nôn, chuột rút, đau ngực, tuột kim, huyết tán, khí vào quả lọc, rách
màng…các tai biến này được xử trí theo nguyên nhân.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Chảy máu vị trí chọc
kim, đau đầu, mệt: các triệu chứng này thường tự hết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Canaud B (2007).
“Online Hemodiafiltration technical options and Best Clinical practices”. Hemodiafiltration,
Karger, pp 110 - 123.
2. Locatelli F et al
(2007). “Clinical Aspacts of heamodiafiltration”. Hemodiafiltration, Karger,
pp 185 - 194.
3. Von Albertini B (2011).
“Producing on-line ultrapure dialysis fluid”. On-line Hemodiafiltration, The
Journey and the vision, pp 35 - 46.
4. Panichi V et al (2011).
“On-line Hemodiafiltration in the Large RISCAVID study”. On-line Hemodiafiltration,
The Journey and the vision, pp 117 - 129.
20. NỘI SOI BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN
1. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi bàng quang là
một thủ thuật đưa ống soi có gắn camera vào bàng quang để quan sát bên trong
bàng quang, niệu đạo và lỗ niệu quản hai bên.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bất thường về tính
chất nước tiểu (đái máu, đái mủ, đái dưỡng chấp...).
- Hội chứng bàng quang.
- Viêm bàng quang
cấp/mạn.
- U bàng quang/niệu
quản.
- Sỏi, dị vật bàng
quang.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chấn thương đứt niệu
đạo
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
- Nhiễm trùng đường
niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại lành tính
tuyến tiền liệt có kích thước to.
- Lao bàng quang.
- U vùng tiểu khung có
chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Nước muối sinh lý 0,9%.
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
- Thuốc giảm đau.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Cồn 70 độ.
- Nước sạch pha dung
dịch sát khuẩn dụng cụ.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa enzyme.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa Ortho-Phthaldehyde.
- Nước cất tráng rửa
dụng cụ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm nhựa 5 ml.
- Kim tiêm 20 G.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Găng vô khuẩn.
- Khẩu trang.
- Mũ giấy.
- Bông tiêm 2x2cm.
- Dây truyền dịch vào
bàng quang.
- Săng vô khuẩn.
- Thùng nhựa đựng hoá
chất và dung dịch rửa dụng cụ.
- Khăn giấy lau tay.
- Hệ thống máy nội soi
bàng quang có nhiều loại ống soi và kênh thao tác với kích thước phù hợp.
5.4. Người bệnh
Cần được giải thích kỹ
trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật và
cần được gây tê tại chỗ bằng bơm thuốc qua đường niệu đạo.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật, có giấy cam đoan ký
xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.
5.6. Thời gian thực hiện
thủ thuật: trung
bình 30 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
thủ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh :
- Đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã được làm.
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
6.2. Bước 2
Bác sỹ và điều dưỡng
rửa tay, đội mũ, đi ủng, đeo khẩu trang, đeo găng sạch và mặc áo mổ vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: Trải mảnh vải nhựa dưới mông bệnh nhân sau đó trải săng vô khuẩn không
lỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn soi.
- Sát trùng rộng toàn
bộ bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
6.4. Bước 4
- Giảm đau cho bệnh
nhân: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật, gây tê tại chỗ bằng
thuốc bơm qua đường niệu đạo.
- Đặt ống soi bàng
quang:
+ Với nam giới, nâng
dương vật bệnh nhân lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy
ống thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang.
+ Với nữ giới, đưa
thẳng ống qua lỗ tiểu vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát nét mặt bệnh
nhân.
- Luồn optic nội soi
qua ống soi.
- Bơm nước vào bàng
quang.
- Quan sát các thành
bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên.
- Kết thúc quy trình và
ghi hồ sơ.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá
nhiều máu.
- Thủng bàng quang:
theo dõi, phối hợp ngoại khoa xử trí.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
Nhiễm trùng: kháng sinh
thích hợp đường tiết niệu như cephalosporine, quinolon.
7.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe JH, Kwak KW,
Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesia for
outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized, double-blind
trial. Urology; 71(4): 561-6.
2. Dimon M, Williams C.
(2012) Continuous Retroflexion Cystoscopy During Prostate Cryoablation. J
Endourol.
3. Wolf JS Jr, Bennett
CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement on urologic
surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol. ;179(4):1379-90.
21. NỘI SOI BÀNG QUANG GẮP DỊ VẬT BÀNG QUANG
1. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi bàng quang gắp
dị vật bàng quang là một thủ thuật dùng dụng cụ để lấy dị vật qua đường nội soi
bàng quang.
2. CHỈ ĐỊNH
- Dị vật bàng quang,
sonde JJ niệu quản cần rút.
- Sỏi bàng quang.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chấn thương niệu đạo,
đứt niệu đạo.
4. THẬN TRỌNG
- Nhiễm trùng đường
niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại lành tính
tuyến tiền liệt có kích thước to.
- U vùng tiểu khung có
chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
- Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất:
- Nước muối sinh lý
0,9%.
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
- Thuốc giảm đau.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Cồn 70 độ.
- Nước sạch pha dung
dịch sát trùng dụng cụ.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa enzyme.
- Nước sạch pha dung
dịch sát khuẩn dụng cụ.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa enzyme.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa Ortho-Phthaldehyde.
- Nước cất tráng rửa
dụng cụ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm nhựa 5 ml.
- Kim tiêm.
- Gạc vô trùng loại
nhỏ.
- Găng thường.
- Găng vô khuẩn.
- Khẩu trang giấy.
- Mũ giấy.
- Dây truyền dịch vào
bàng quang.
- Săng vô khuẩn.
- Thùng nhựa đựng hoá
chất và dung dịch rửa dụng cụ.
- Khăn giấy lau tay.
- Hệ thống máy nội soi
bàng quang.
- Dụng cụ gắp sỏi, dị
vật bàng quang: dùng kẹp hoặc dùng rọ.
5.4. Người bệnh
Cần được giải thích kỹ
trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật và
cần được gây tê tại chỗ bằng thuốc bơm qua đường niệu đạo.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện thủ thuật: trung
bình 30 phút - 90 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
thủ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã được làm.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
6.2. Bước 2
Bác sỹ và điều dưỡng
rửa tay, đội mũ, đi ủng, đeo khẩu trang, đeo găng sạch và mặc áo mổ vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: Trải mảnh vải nhựa dưới mông bệnh nhân sau đó trải săng vô khuẩn không
lỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn soi.
- Sát trùng rộng toàn
bộ bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
6.4. Bước 4
- Giảm đau cho bệnh
nhân: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật, gây tê tại chỗ bằng
thuốc bơm qua đường niệu đạo.
- Đặt ống soi bàng
quang:
+ Với nam giới, nâng
dương vật bệnh nhân lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy
ống thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang.
+ Với nữ giới, đưa
thẳng ống qua lỗ tiểu vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát nét mặt bệnh
nhân.
- Luồn optic nội soi
qua ống soi.
- Bơm nước vào bàng
quang.
- Quan sát các thành
bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên.
- Đưa kẹp vào trong
bàng quang để gắp dị vật.
6.5. Bước 5
Kết thúc quy trình và
ghi hồ sơ.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá
nhiều máu.
- Thủng bàng quang:
theo dõi, phối hợp ngoại khoa xử trí.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện thủ thuật
Nhiễm trùng: kháng sinh
thích hợp đường tiết niệu như cephalosporine, quinolon.
7.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe JH, Kwak KW,
Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesia for
outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized, double-blind
trial. Urology; 71(4): 561-6.
2. Dimon M, Williams C.
(2012) Continuous Retroflexion Cystoscopy During Prostate Cryoablation. J
Endourol.
3. Wolf JS Jr, Bennett
CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement on urologic
surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol. ;179(4):1379-90.
22. NỘI SOI BƠM RỬA BÀNG QUANG HOẶC BƠM HÓA
CHẤT
1. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi bơm rửa bàng
quang hoặc bơm hóa chất là một thăm dò bàng quang qua đường niệu đạo bằng máy
soi, từ đó có thể nhìn thấy rõ nhất bên trong niệu đạo, bàng quang và lỗ niệu
quản hai bên. Khi phát hiện tổn thương cần điều trị bằng hóa chất (ung thư bàng
quang, đái máu sau điều trị xạ trị của ung thư vùng tiểu khung, đái mủ), có thể
tiến hành bơm hóa chất vào trong bàng quang, bơm rửa bàng quang. Hóa chất được
dùng tùy theo bệnh lý bàng quang và mục tiêu điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bơm hóa chất trong điều
trị ung thư bàng quang.
- Bơm rửa máu ở người
bệnh đái máu đại thể, bơm rửa mủ bàng quang.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chấn thương niệu đạo,
đứt niệu đạo.
4. THẬN TRỌNG
- Nhiễm trùng đường
niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại lành tính
tuyến tiền liệt có kích thước to.
- U vùng tiểu khung có
chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
- Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Nước muối sinh lý
0,9%.
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
- Thuốc giảm đau.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Cồn 70 độ.
- Nước sạch pha dung
dịch sát khuẩn dụng cụ.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa enzyme.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa Ortho-Phthaldehyde.
- Nước cất tráng rửa
dụng cụ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm nhựa 5 ml.
- Kim tiêm.
- Gạc vô trùng loại
nhỏ.
- Găng thường.
- Găng vô khuẩn.
- Khẩu trang giấy, mũ
giấy.
- Dây truyền dịch vào
bàng quang.
- Săng vô khuẩn.
- Thùng nhựa đựng hoá
chất và dung dịch rửa dụng cụ.
- Khăn giấy lau tay.
- Hệ thống máy nội soi
bàng quang có nhiều loại ống soi và kênh thao tác với kích thước phù hợp.
- Hoá chất bơm bàng
quang.
5.4. Người bệnh
Cần được giải thích kỹ
trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật và
cần được gây tê tại chỗ bằng thuốc bơm qua đường niệu đạo.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện thủ thuật: trung
bình 30 phút - 90 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
thủ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã được làm.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
6.2. Bước 2
Bác sỹ và điều dưỡng
rửa tay, đội mũ, đi ủng ,đeo khẩu trang, đeo găng sạch và mặc áo mổ vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: Trải mảnh vải nhựa dưới mông bệnh nhân sau đó trải săng vô khuẩn không
lỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn soi.
- Sát trùng rộng toàn
bộ bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
6.4. Bước 4
- Giảm đau cho bệnh
nhân: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật, gây tê tại chỗ bằng
thuốc bơm qua đường niệu đạo.
- Đặt ống soi bàng
quang:
+ Với nam giới, nâng
dương vật bệnh nhân lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy
ống thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang.
+ Với nữ giới, đưa
thẳng ống qua lỗ tiểu vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát nét mặt bệnh
nhân.
- Luồn optic nội soi
qua ống soi.
- Trong quá trình đưa
ống soi vào bàng quang, cần để nước vô trùng chảy liên tục qua ống soi để giảm
tổn thương cho niệu đạo và bàng quang.
- Quan sát các thành
bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên.
- Sau khi rửa sạch bàng
quang, bơm hóa chất vào bàng quang (loại hóa chất, số lượng, thời gian lưu tùy
theo mục đích điều trị).
6.5. Bước 5
Kết thúc thủ thuật và
ghi hồ sơ.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá
nhiều máu.
- Thủng bàng quang:
theo dõi, phối hợp ngoại khoa xử trí.
- Tác dụng phụ của hoá
chất dùng để bơm rửa.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
Nhiễm trùng: kháng sinh
thích hợp đường tiết niệu như cephalosporine, quinolon.
7.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe JH, Kwak KW,
Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesia for
outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized, double-blind
trial. Urology; 71(4): 561-6.
2. Dimon M, Williams C.
(2012) Continuous Retroflexion Cystoscopy During Prostate Cryoablation. J
Endourol.
3. Wolf JS Jr, Bennett
CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement on urologic
surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol. ;179(4):1379-90.
23. NỘI SOI BÀNG QUANG ĐỂ SINH THIẾT MỘT ĐIỂM
HOẶC ĐA ĐIỂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Sinh thiết bàng quang
một điểm hoặc đa điểm là một kỹ thuật thường được tiến hành đồng thời khi nội
soi bàng quang chẩn đoán nhằm xác định các tổn thương, u, viêm đặc hiệu (lao,
giang mai…) hoặc không đặc hiệu.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các tổn thương u bàng
quang.
- Các tổn thương viêm mạn
tính bàng quang.
- Các tổn thương chưa xác
định tính chất.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chấn thương niệu đạo,
đứt niệu đạo.
4. THẬN TRỌNG
- Nhiễm trùng đường niệu
thấp đang tiến triển.
- Phì đại lành tính tuyến
tiền liệt có kích thước to.
- U vùng tiểu khung có
chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
- Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Nước muối sinh lý 0,9%.
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
- Thuốc giảm đau.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Cồn 70 độ.
- Nước sạch pha dung dịch
sát khuẩn dụng cụ.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa enzyme.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa Ortho-Phthaldehyde.
- Nước cất tráng rửa dụng
cụ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm nhựa 5 ml.
- Kim tiêm.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Găng vô khuẩn.
- Khẩu trang giấy, mũ
giấy.
- Dây truyền dịch vào
bàng quang.
- Săng vô khuẩn.
- Thùng nhựa đựng hoá
chất và dung dịch rửa dụng cụ.
- Khăn giấy lau tay.
- Hệ thống máy nội soi
bàng quang có nhiều loại ống soi và kênh thao tác với kích thước phù hợp.
- Kìm sinh thiết bàng
quang.
- Ống đựng bệnh phẩm.
- Dung dịch bảo quản bệnh
phẩm.
5.4. Người bệnh
Cần được giải thích kỹ
trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật và
cần được gây tê tại chỗ bằng thuốc bơm qua đường niệu đạo.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện thủ thuật: trung
bình 60 phút - 120 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
thủ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã được làm.
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn thủ thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Bước 1
Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
Bước 2
Bác sỹ và điều dưỡng
rửa tay, đội mũ, đi ủng,đeo khẩu trang, đeo găng sạch và mặc áo mổ vô khuẩn.
Bước 3
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: Trải mảnh vải nhựa trên bàn soi sau đó trải săng vô khuẩn không lỗ lên
trên và người bệnh nằm ngửa trên bàn soi đã trải săng.
- Sát trùng rộng toàn
bộ bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
Bước 4
- Giảm đau cho bệnh nhân:
tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật, gây tê tại chỗ bằng thuốc
bơm qua đường niệu đạo.
- Đặt ống soi bàng
quang:
+ Với nam giới, nâng
dương vật bệnh nhân lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy
ống thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang.
+ Với nữ giới, đưa
thẳng ống qua lỗ tiểu vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát nét mặt bệnh
nhân.
- Luồn optic nội soi
qua ống soi.
- Trong quá trình đưa
ống soi vào bàng quang, cần để nước vô trùng chảy liên tục qua ống soi để giảm
tổn thương cho niệu đạo và bàng quang.
- Quan sát các thành
bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên.
- Khi nghi ngờ có tổn
thương, tiến hành sinh thiết. Tùy theo loại tổn thương, vị trí tổn thương mà số
điểm sinh thiết khác nhau (thông thường > 2 điểm).
- Sau khi rút kìm sinh
thiết, quan sát mảnh sinh thiết, cho vào dung dịch cố định.
- Quan sát lại bàng
quang đặc biệt vị trí sinh thiết để đánh giá tình trạng chảy máu.
Bước 5
Kết thúc thủ thuật và
ghi hồ sơ.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá
nhiều máu.
- Thủng bàng quang:
theo dõi, phối hợp ngoại khoa xử trí.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
Nhiễm trùng: kháng sinh
thích hợp đường tiết niệu như cephalosporine, quinolon.
7.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe JH, Kwak KW, Hong
JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesia for
outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized, double-blind
trial. Urology; 71(4): 561-6.
2. Dimon M, Williams C.
(2012) Continuous Retroflexion Cystoscopy During Prostate Cryoablation. J
Endourol.
3. Wolf JS Jr, Bennett CJ,
Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement on urologic
surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol. ;179(4):1379-90.
24. NỘI SOI ĐẶT ỐNG THÔNG BÀNG QUANG NIỆU QUẢN
ĐỂ CHỤP UPR
1. ĐẠI CƯƠNG
Chụp UPR là phương pháp
chụp hệ tiết niệu ngược dòng qua catheter đưa lên niệu quản bơm thuốc cản quang
vào hệ tiết niệu. Bằng phương pháp này thuốc cản quang được đưa trực tiếp vào
bể thận, thuốc không bị pha loãng, nên đài bể thận hiện rõ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Hẹp hoặc tắc niệu
quản do sỏi hoặc các nguyên nhân khác: nhằm đánh giá hình thái đài - bể thận,
niệu quản trong trường hợp chụp thận thuốc tĩnh mạch không ngấm hoặc bệnh nhân
có chống chỉ định chụp UIV.
- Tìm các đường dò lưu
thông từ hệ thống bạch huyết sang xoang thận trong các trường hợp đái dưỡng
chấp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Khi có nhiễm khuẩn
đường niệu: viêm bàng quang, viêm niệu đạo vì dễ gây viêm bể thận ngược dòng.
- Chấn thương niệu đạo,
đứt niệu đạo.
4. THẬN TRỌNG
- Phì đại lành tính
tuyến tiền liệt có kích thước to.
- U vùng tiểu khung có
chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
- Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Nước muối sinh lý
0,9%.
- Dung dịch sát trùng
chứa iod.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
- Thuốc giảm đau.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Cồn 70 độ.
- Thuốc cản quang tan
trong nước.
- Nước sạch pha dung
dịch sát khuẩn dụng cụ.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa enzyme.
- Dung dịch sát khuẩn
dụng cụ chứa Ortho-Phthaldehyde.
- Nước cất tráng rửa
dụng cụ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm nhựa 5 ml.
- Kim tiêm.
- Bộ dây truyền tĩnh
mạch.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Găng vô khuẩn.
- Khẩu trang giấy, mũ
giấy.
- Bông tiêm 2x2cm.
- Dây truyền dịch vào
bàng quang.
- Săng vô khuẩn.
- Thùng nhựa đựng hoá
chất và dung dịch rửa dụng cụ.
- Khăn giấy lau tay.
- Hệ thống máy nội soi
bàng quang có nhiều loại ống soi và kênh thao tác với kích thước phù hợp.
5.4. Người bệnh
Cần được giải thích kỹ
trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật và
cần được gây tê tại chỗ bằng thuốc bơm qua đường niệu đạo.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện thủ thuật: trung
bình 30 phút - 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
thủ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã
được làm.
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
6.2. Bước 2: Bác sỹ và điều dưỡng
rửa tay, đội mũ, đi ủng, đeo khẩu trang, đeo găng sạch và mặc áo mổ vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: Bệnh nhân nhịn ăn trước 6 tiếng. Trải mảnh vải nhựa trên bàn soi sau đó
trải săng vô khuẩn không lỗ lên trên và người bệnh nằm ngửa trên bàn soi đã trải
săng và đặt đường truyền tĩnh mạch.
- Sát trùng rộng toàn bộ
bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
6.4. Bước 4
- Giảm đau cho bệnh
nhân: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật, gây tê tại chỗ bằng
thuốc bơm qua đường niệu đạo.
- Đặt ống soi bàng
quang:
+ Với nam giới, nâng
dương vật bệnh nhân lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy
ống thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang.
+ Với nữ giới, đưa
thẳng ống qua lỗ tiểu vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát nét mặt bệnh
nhân.
- Luồn optic nội soi
qua ống soi.
- Trong quá trình đưa
ống soi vào bàng quang, cần để nước vô trùng chảy liên tục qua ống soi để giảm
tổn thương cho niệu đạo và bàng quang.
- Quan sát các thành
bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên.
- Đưa catheter ngược
dòng từ niệu đạo vào bàng quang lên niệu quản khoảng 5-7 cm qua ống soi bàng
quang, bơm 07 - 15 ml dung dịch thuốc cản quang qua catheter rồi chụp phim thứ
nhất ngay sau khi bơm thuốc và phim thứ hai sau 5 phút.
6.5. Bước 5
Kết thúc thủ thuật và
ghi hồ sơ.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá
nhiều máu.
- Thủng bàng quang:
theo dõi, phối hợp ngoại khoa xử trí.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
Nhiễm trùng: kháng sinh
thích hợp đường tiết niệu như cephalosporine, quinolon.
7.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe JH, Kwak KW,
Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesia for
outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized, double-blind
trial. Urology; 71(4): 561-6.
2. Dimon M, Williams C.
(2012) Continuous Retroflexion Cystoscopy During Prostate Cryoablation. J
Endourol.
3. Wolf JS Jr, Bennett
CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement on urologic
surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol. ;179(4):1379-90.
25. NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
|
Lỗ thông động tĩnh mạch
(Fistula) được Michael Brescia và James E. Cimino đưa vào sử dụng từ năm
1966. Đây là đường vào mạch máu lâu dài, có nhiều ưu điểm nhất khi so sánh với
các dạng còn lại (căn cứ trên các yếu tố: khả năng cung cấp dòng máu ổn định,
tuổi đời sử dụng và tỷ lệ biến chứng). Trong phẫu thuật nối thông động tĩnh mạch,
căn cứ vào vị trí giải phẫu, chúng ta có các kiểu nối sau đây (được đề cập từ
xa đến gần)
+ Vị trí hõm lào
giải phẫu tại bàn tay (vị trí 1) Đây là vị trí xa nhất ở chi trên có thể
thiết lập được đường vào mạch máu.
+ Vị trí cổ tay:
miệng nối được tạo bởi động mạch quay và tĩnh mạch đầu (vị trí 2) Đây là
vị trí kinh điển và phổ biến nhất. Vị trí này được giới thiệu đầu tiên năm
1966 bởi Bresscia và Cimino, và cũng là ý tưởng đầu tiên chủ động tạo một miệng
nối thông giữa động mạch và tĩnh mạch nhằm thiết lập đường mạch máu cho lọc
máu chu kỳ.
|

|
+ Vị trí cổ tay:
miệng nối tạo bởi động mạch trụ và tĩnh mạch nền (vị trí 3) Trong một số
trường hợp, hệ tĩnh mạch đầu ở cẳng tay không cho phép thiết lập cầu nối, có
thể vị trí này cũng là một lựa chọn.
+ Vị trí khuỷu tay:
(vị trí 4) miệng nối được thiết lập giữa động mạch cánh tay và tĩnh mạch
đầu tại vị trí khuỷu. Đây là lựa chọn cho những người bệnh mà hệ tĩnh mạch tại
cẳng tay không cho phép thiết lập cầu nối hoặc đã được thiết lập cầu nối nhưng
đã hỏng sau thời gian sử dụng hoặc thất bại. Vị trí này có tốc độ dòng máu cao
và thường ổn định. Đồng thời nó cũng có một số hạn chế, như: nguy cơ gây hội
chứng thiếu máu đầu chi.
2. CHỈ ĐỊNH
Suy thận giai đoạn cuối
lựa chọn điều trị thay thế chức năng thận bằng chạy thận nhân tạo
(HD-Hemodialysis).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hội chứng suy tim
sung huyết có EF ≤ 30%.
- Rối loạn đông cầm máu
nặng không đáp ứng với điều trị.
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Thuốc chống đông
heparin.
- Nước muối sinh lý
0.9%.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu
thuật.
- Bộ dụng cụ vi phẫu
phẫu thuật mạch máu.
- Kính lúp phóng đại.
- Chỉ khâu da.
- Chỉ khâu mạch máu.
- Găng tay vô trùng.
- Bông băng, gạc vô
trùng.
- Bơm tiêm vô trùng các
loại 5ml, 10ml và 20ml.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Dao điện cao tần.
5.4. Người bệnh
- Có đầy đủ các xét
nghiệm cơ bản (tổng phân tích tế bào máu, đông máu cơ bản, sinh hóa máu, vi
sinh).
- Có đầy đủ thăm dò
hình ảnh hệ động tĩnh mạch tạo nối thông.
- Được giải thích rõ lý
do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.
- Người bệnh nhịn ăn
trước 6 tiếng.
- Rửa tay bằng xà phòng
diệt khuẩn.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chi tiết.
- Có đủ các xét nghiệm
và thăm dò cần thiết.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật:
trung bình 120 phút - 180 phút.
5.7. Địa diểm thực hiện
kỹ thuật:
phòng phẫu thuật, phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
+ Đúng người bệnh, vị
trí mổ.
+ Người bệnh được giải
thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.
+ Được cắt toàn bộ móng
tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn.
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn phẫu thuật.
- Tư thế bệnh nhân
+ Nằm ngửa.
+ Tay phẫu thuật để
ngang thân người, đặt trên bàn mổ.
+ Đặt máy theo dõi
mạch, huyết áp, SpO2 trong quá trình thực
hiện phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị người
bệnh
Sát trùng toàn bộ cánh
tay
6.2. Phương pháp vô cảm
Người bệnh được gây tê
đám rối cánh tay hoặc gây tê tại chỗ phẫu thuật.
6.3. Kỹ thuật (điển hình cho vị trí
cổ tay trái hay Cimino trái)

- Rạch da: vị trí gần
cổ tay, dài khoảng 5cm.
- Bộc lộ tĩnh mạch.
- Bộc lộ động mạch.

- Cắt tĩnh mạch, tạo
miệng nối (theo hình bên). Bơm rửa bằng NaCl 0.9%, kiểm tra khả năng thông
thoáng của tĩnh mạch.
- Rạch mở động mạch (khoảng
4-7mm).
- Khâu nối tĩnh mạch
(đầu tận)-Động mạch (bên). Kiểm tra tĩnh mạch xem có xoắn vặn, gập. (hình mô
phỏng bên cạnh)
- Kiểm tra đặc điểm
rung của tĩnh mạch sau nối thông.
- Kiểm tra toàn bộ
đường đi của tĩnh mạch .

- Cầm máu toàn bộ
trường mổ.
- Khâu da đóng kín vết
mổ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Trong và sau khi
tiến hành kỹ thuật
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Tắc miệng nối do
huyết khối: đây là biến chứng thường gặp nhất. Thường do rất nhiều yếu tố, luôn
luôn phải xét đến khả năng do kỹ thuật thao tác: bao gồm, xoắn, vặn, gập miệng
nối; do các mũi chỉ khâu quá chặt; do đóng da quá chặt; hoặc do hiện tượng hẹp,
tắc tĩnh mạch máu về ở vị trí gần hơn.
- Chảy máu sau phẫu
thuật: thường ít gặp, nếu chảy nhiều và xuất hiện hiện tượng huyết khối trong
vết mổ gây chèn ép đòi hỏi phải can thiệp mổ lại cầm máu.
- Biến chứng nhiễm
trùng: đây là biến chứng hiếm khi xảy ra, liên quan trực tiếp đến quá trình vô
khuẩn trong mổ và chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật.
- Thiếu máu đầu chi:
rất ít gặp, thông thường trên những người bệnh có sẵn bệnh về mạch máu (xơ vữa,
calci, phospho lắng đọng, bất thường giải phẫu...) có dự đoán trước thông qua
thăm khám lâm sàng trước phẫu thuật một cách tỷ mỉ (trong đó có thực hiện Allen
test).
7.2. Biến chứng muộn
- Khám đánh giá quá
trình phát triển và xét đưa Fistula vào sử dụng sau 1 tháng.
- Hẹp Fistula: có thể
xuất hiện dưới bất kỳ cấp độ nào, vị trí thường gặp nhất là đoạn cách miệng nối
1-2cm.
- Giả phình mạch tại vị
trí miệng nối: đây thường là hiện tượng chảy máu giữa các mũi khâu.
- Tắc thông động tĩnh
mạch do huyết khối: thông thường đây là bước cuối cùng của quá trình hẹp
Fistula.
- Tăng áp lực tĩnh mạch
bàn tay: xuất hiện khá thường xuyên nếu miệng nối được thực hiện bởi kỹ thuật
bên bên (15-20%). Khi người bệnh xuất hiện đau, hoặc có những dấu hiệu thiếu
máu đầu chi thì có chỉ định can thiệp loại bỏ dòng trào ngược.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ingemar J.A.
Davidson, 2008. Access for Dialysis : Surgical and Radiologic Procedures, 2nd edition (ISBN: 1-57059-627-1).
2. Oxford University
Press, 2008. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third
Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)
3. Brenner and Rector,
2008. The Kidney, 2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5)
26. NỐI THÔNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH CÓ DỊCH CHUYỂN
MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Thông động tĩnh mạch là
lựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc máu chu kỳ. Trong
thực tế, không ít trường hợp tĩnh mạch dưới da đã đủ trưởng thành nhưng vẫn rất
khó khăn trong thực hành chọc kim thường qui khi tiến hành lọc máu. Những cản
trở bao gồm, tĩnh mạch không thẳng, nằm sâu dưới da (trên 6mm), tại vị trí rất
khó thực hành (tĩnh mạch nằm phía mặt trong-tĩnh mạch nền) hoặc những vị trí
tĩnh mạch không thể thực hiện chích kim: tĩnh mạch cánh tay. Trong những trường
hợp này, phẫu thuật di tạo thông động tĩnh mạch có kèm dịch chuyển tĩnh mạch ra
một vị trí mới sẽ tiện lợi trong thực hành thường quy, loại bỏ được các khó
khăn mà thông động tĩnh mạch nguyên thủy gặp phải.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
chạy thận nhân tạo và có:
- Nối thông động tĩnh
mạch thực hiện với tĩnh mạch nền (nằm ở mặt trong cẳng tay), tĩnh mạch cánh
tay.
- Đã có thông động tĩnh
mạch, trong đó tĩnh mạch nối là tĩnh mạch nền, hoặc tĩnh mạch cánh tay không
thực hiện chọc kim A.V.F lọc máu thường quy được.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy tim EF < 30%.
- Rối loạn đông cầm máu
nặng.
- Tiểu cầu máu ≤
50.000/ml.
4. THẬN TRỌNG
- Người cao tuổi.
- Người bệnh có tiền sử
suy tim/suy tim có 30% < EF < 50%.
- Người bệnh có suy
giảm miễn dịch.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Thuốc an thần.
- Thuốc chống đông
heparin.
- Nước muối sinh lý
0.9%.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu
thuật.
- Bộ dụng cụ vi phẫu
phẫu thuật mạch máu.
- Kính lúp phóng đại.
- Chỉ khâu da.
- Chỉ khâu mạch.
- Găng tay vô trùng.
- Bông băng, gạc vô
trùng.
- Bơm tiêm vô trùng các
loại 5ml, 10ml và 20ml.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Dao điện cao tần.
- Máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
Người bệnh có thể được
thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú
- Có đầy đủ các xét
nghiệm cơ bản
- Có đầy đủ thăm dò
hình ảnh động/tĩnh mạch tham ra nối thông.
- Được giải thích rõ lý
do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.
- Người bệnh nhịn ăn
trước 6 tiếng.
- Rửa tay bằng xà phòng
diệt khuẩn.

Hình
1: Đánh dấu vị trí của tĩnh mạch trên da.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án có đủ chỉ
định.
- Có đủ xét nghiệm
(tổng phân tích tế bào máu, đông máu cơ bản, sinh hóa máu, vi sinh).
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 120 phút - 240 phút.
5.7. Địa điểm thực
hiện: phòng
phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh:
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện, giấy cam đoan có ký xác nhận
của người bệnh hoặc người nhà.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị người
bệnh
- Người bệnh được giải
thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.
- Được cắt toàn bộ móng
tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn.
- Tư thế: nằm ngửa.
- Tay phẫu thuật để
ngang thân người, đặt trên bàn mổ.
- Đặt máy theo dõi
mạch, huyết áp, SpO2 trong quá trình thực
hiện phẫu thuật.
- Đánh dấu các vị trí
dưới da của tĩnh mạch lên da.
6.2. Phương pháp vô cảm
Gây tê đám rối cánh tay
hay gây tê dưới da.
6.3. Kỹ thuật
Bước 1: Bộ lộ tĩnh
mạch.
- Rạch da, bộc lộ toàn
bộ tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch ban đầu.
- Thắt bỏ miệng nối cũ.
Cắt rời tĩnh mạch tại vị trí miệng nối ban đầu. (hình 2)

Hình
2: Bóc tách toàn bộ tĩnh mạch.
Bước 2: Bộc lộ động
mạch nối thông
Bóc tách và bộc lộ động
mạch tại vị trí thông động tĩnh mạch mới.
Bước 3: Đưa tĩnh mạch
vào vị trí mới.
Luồn tĩnh mạch vào
tunneler, đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da đến vị trí động mạch.
Bước 4: Nối thông động
tĩnh mạch
Khâu nối thông động
tĩnh mạch.
Bước 5: Kết thúc phẫu
thuật
- Kiểm tra toàn bộ
thông động tĩnh mạch mới.
- Đóng da 1 lớp.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Trong khi tiến
hành thủ thuật
Theo dõi mạch,nhiệt độ,
huyết áp, tri giác.
7.2. Sau khi tiến hành
thủ thuật
- Theo dõi mạch,nhiệt
độ, huyết áp, tri giác.
- Kiểm tra lưu thông
máu qua lỗ thông.
7.3. Chảy máu và huyết khối
dưới da. Thông thường, khi đã có nối thông động tĩnh mạch, hệ mạch máu tăng
sinh nhiều, do đó phải mở lại vết mổ và cầm máu lại.
7.4. Tắc thông động tĩnh
mạch: thường do xoắn vặn tĩnh mạch trong quá trình tạo đường hầm đi dưới da. Mở
lại và định vị lại vị trí tĩnh mạch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kdoqi Clinical
Practice Guideline For Vascular Access (2020). Ajkd Vol 75, Iss 4, Suppl
2.
2. Bộ y tế, (2018)52, Quy
trình kỹ thuật thận nhân tạo ban hành kèm QĐ 2482- BYT.
27. NỐI THÔNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH SỬ DỤNG MẠCH
NHÂN TẠO
1. ĐẠI CƯƠNG
Thông động tĩnh mạch tự
thân là lựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc máu chu kỳ.
Trong thực tế, một số lượng người bệnh không có hệ mạch ngoại vi đáp ứng được
yêu cầu tạo thông động tĩnh mạch: tĩnh mạch hạn chế, nhỏ, không thẳng, hoặc
tĩnh mạch đã bị phá hủy do tiêm truyền, các thuốc khi tiêm truyền. Do đó, mạch
nhân tạo, có chất liệu từ PTFE, được đưa vào sử dụng.
Có rất nhiều kiểu thiết
kế về hình dạng cho mạch nhân tạo dùng tạo nối thông: thẳng, quai, và đầu nối
động mạch vuốt nhỏ nhằm tránh hiện tượng lỗ thông có tốc độ dòng máu quá cao.
Đi cùng với thiết kế, vị trí nối cũng đa dạng: động mạch quay-tĩnh mạch cánh
tay, động mạch cánh tay-tĩnh mạch cánh tay (dạng quai), động mạch cánh tay-
tĩnh mạch nách, động mạch cánh tay-tĩnh mạch cảnh trong, . . .
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh suy thận
giai đoạn cuối có chỉ định lọc máu chu kỳ và:
- Không thể tạo được thông
động tĩnh mạch dùng mạch tự thân (hệ tĩnh mạch không cho phép/đã thất bại nhiều
lần).
- Người bệnh có yêu cầu
vị trí nối thông động tĩnh mạch (do công việc và giao tiếp xã hội) và tại vị
trí đó không thể thực hiện được với tĩnh mạch tự thân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy tim EF < 30%.
- Rối loạn đông máu.
- Tiểu cầu <
50.000/ml.
4. THẬN TRỌNG
- Người cao tuổi.
- Người bệnh có tiền sử
suy tim/suy tim có 30% < EF < 50%.
- Người bệnh có suy
giảm miễn dịch.
5. CHUẨN BỊ
5.1 . Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2 . Thuốc, hóa chất
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Thuốc an thần.
- Thuốc chống đông
heparin.
- Nước muối sinh lý
0.9%.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.

Hình
1: Đánh dấu các vị trí đặt Graft dưới da lên da
5.3 . Thiết bị y tế
- Bộ dụng cũ phẫu thuật
thường.
- Bộ dụng cụ vi phẫu
phẫu thuật mạch máu.
- Kính lúp phóng đại.
- Chỉ khâu da.
- Chỉ khâu mạch.
- Găng tay vô trùng.
- Bông băng, gạc vô
trùng.
- Bơm tiêm vô trùng các
loại 5ml, 10ml và 20ml.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Dao điện cao tần.
- Bộ đường hầm tunneler
đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da.
- Đoạn mạch nhân tạo có
kích thước và chất liệu phù hợp.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh có thể
được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú.
- Có đầy đủ các xét
nghiệm cơ bản.
- Có đầy đủ thăm dò hình
ảnh động mạch/tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch.
- Được giải thích rõ lý
do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.
- Người bệnh nhịn ăn
trước 6 tiếng.
- Rửa tay bằng xà phòng
diệt khuẩn.

Hình
2: Đưa Graft đi ngầm dưới da.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chi tiết.
- Có đủ các xét nghiệm:
đông máu cơ bản, tổng phân tích tế bào máu, sinh hóa máu, vi sinh,…
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 120 phút - 240 phút.
5.7. Địa điểm thực
hiện: phòng
phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đánh giá đúng chính
xác người bệnh, đúng vị trí mạch máu thực hiện phẫu thuật. Thực hiện các bản
kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
- Tư thế người bệnh:
nằm ngửa, khu vực mạch máu được phẫu thuật dịch chuyển được bộc lộ rộng rãi.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị người
bệnh:
- Người bệnh được giải
thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.
- Được cắt toàn bộ móng
tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn.
- Tư thế: nằm ngửa.
- Tay phẫu thuật để
ngang thân người, đặt trên bàn mổ.
- Đặt máy theo dõi
mạch, huyết áp, SpO2 trong quá trình thực
hiện phẫu thuật.
- Đánh dấu các vị trí
đặt Graft dưới da lên da (hình 1).

Hình
3: Khâu nối Graft với động mạch và tĩnh mạch.
6.2. Phương pháp vô cảm
- Gây tê đám rối hay
gây tê dưới da.
- Kỹ thuật.
- Bộc lộ động mạch.
- Bộc lộ tĩnh mạch.
- Luồn mạch nhân tạo đi
dưới da theo vị trí định trước (hình 2).
- Khâu nối mạch nhân
tạo với tĩnh mạch.
- Khâu nối mạch nhân
tạo với động mạch (hình 3).
- Kiểm tra toàn bộ hệ
graft, lưu thông máu trong graft.
- Cầm máu miệng nối và
vết mổ.
- Đóng da.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
- Trong khi tiến hành
thủ thuật.
- Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp, tri giác.
- Sau khi tiến hành thủ
thuật.
- Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp, tri giác.
- Kiểm tra lưu thông
máu qua lỗ thông.
- Khám/đánh giá quá
trình phát triển của thông động tĩnh mạch sau 1 tháng.
- Xem xét đưa thông
động tĩnh mạch vào sử dụng sau 1 tháng.
- Tắc thông động tĩnh
mạch: thường do xoắn vặn mạch nhân tạo trong quá trình tạo đường hầm đi dưới
da. Mở lại và định vị lại vị trí tĩnh mạch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. KDOQI Clinical
Practice Guideline for Vascular acces (2020). AJKD Vol 75, Iss 4, Suppl
2.
2. BỘ Y TẾ, (2018) 52
Quy trình kỹ thuật thận nhân tạo ban hành kèm Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày
13/4/2018.
28. PHỐI HỢP THẬN NHÂN TẠO (HD) VÀ HẤP PHỤ MÁU
(HP) BẰNG QUẢ HẤP PHỤ
1. ĐẠI CƯƠNG
Hấp phụ máu có khả năng
hấp phụ chọn lọc các độc tố của hội chứng ure máu cao, các chất có trọng lượng
phân tử trung bình và cao như PTH, β2 microglobulin, leptin, CRP, IL-6,
TNFα...) sinh ra trong quá trình điều trị thận nhân tạo (Hemodialysis HD) ở
bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC).
2. CHỈ ĐỊNH
- Hội chứng ure máu cao
ở bệnh nhân LMCK: đặc biệt với nổi mày đay, ngứa, tăng huyết áp, bệnh lý do
tăng β2 microglobulin, cường cận giáp thứ phát, các bệnh lý do các độc tố có
trọng lượng phân tử trung bình và lớn...
- Ngộ độc thuốc hay
chất độc cấp tính.
- Viêm gan nặng, đặc
biệt bệnh lý gan não và tăng Billirubine máu do suy gan nặng.
- Hội chứng nhiễm
trùng/viêm hệ thống.
- Các bệnh tự miễn.
- Các bệnh lý khác trên
bệnh nhân thận nhân tạo: tâm thần phân liệt, cơn cường giáp...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân nhạy cảm với
Resin hay các vật liệu liên quan.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang mắc
các bệnh cấp tính, sốt cao…
- Bệnh nhân bị chứng
loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp, suy não cấp, rối loạn huyết động.
- Giảm tiểu cầu, rối
loạn chức năng đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Hộp thuốc chống sốc.
- Dung dịch NaCl 0.9%.
- Dung dịch glucose 5%.
- Thuốc chống đông
heparin.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Dịch đậm đặc A,B
(hoặc túi dịch bột).
- Nước cất.
- Heparin.
- Cồn 70°.
5.3. Thiết bị y tế
- Quả lọc, dây máu dùng
cho lọc HD.
- Quả lọc hấp phụ và dây
kèm theo.
- Kim chọc AVF.
- Oxy kính mũi hoặc oxy
mask.
- Bơm tiêm 5 ml, 20ml.
- Găng tay sạch.
- Găng tay vô khuẩn.
- Săng vô khuẩn.
- Băng dính.
- Băng Opsite vô khuẩn
(cỡ 6 x 10 cm).
- Mũ, khẩu trang.
- Gạc thận nhân tạo.
- Gạc vô trùng.
- Bông vô khuẩn.
- Máy lọc máu.
- Hệ thống nước RO.
5.4. Người bệnh
- Bác sỹ giải thích cho
người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện, mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng… (mục này chỉ làm khi bệnh
nhân đươc lọc máu chu kỳ hoặc HD + HP lần đầu tiên).
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật: người bệnh được khám, đo huyết áp, cân, mặc quần
áo bệnh viện, thay giày dép và vào chuẩn bị lọc máu.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án: Bác sỹ
ghi các chỉ định cho buổi lọc máu: tên quả lọc, liều chống đông, tốc độ máu,
tốc độ dịch, thời gian ca lọc, lượng nước lấy đi, thời gian tháo quả hấp phụ…
- Cam đoan của bệnh
nhân chỉ làm lần đầu.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 240 phút - 300 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh,
xem các chỉ đinh buổi lọc.
- Kiểm tra máy lọc máu,
các test máy.
- Thực hiện các bước
trong quy trình lọc máu.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ vật
tư, trang thiết bị cho một ca lọc máu HD.
6.2. Bước 2: Tráng và rửa quả lọc
hấp phụ.
6.3. Bước 3: Bệnh nhân nằm tư thế
thoải mái nhất, nhân viên y tế sát trùng vị trí chọc kim AVF, chọc kim AVF, cố
định kim, kiếm tra xem kim đã đúng vị trí chưa.
6.4. Bước 5: Thao tác trên máy lọc
máu, lắp nối tiếp quả lọc hấp phụ.
6.5. Bước 6: Kết thúc quy trình
- Đánh giá tinh trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bệnh nhân ra về chờ
buổi lọc chu kỳ tiếp sau.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Tụt huyết áp, đau đầu,
nôn, buồn nôn, chuột rút, đau ngực, tuột kim, huyết tán, khí vào quả lọc, rách
màng, dị ứng với quả Hấp phụ……các tai biến này được xử trí theo nguyên nhân.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Chảy máu vị trí chọc
kim, đau đầu, mệt: các triệu chứng này thường tự hết.
7.3. Biến chứng muộn: Thường không có biến
chứng muộn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. S.J. Chen et ai.
(2011), “Combination of maintenance hemodialysis with hemoperfiision: a safe
and effective model of artificial kidney”. Inter. J. Artif. Org.,34(4):
339-347.
2. Huang Z. et al. (2010),
“Remove of human mdiators and the effect on the survial of septic patients by
hemoperfusion with neutral microporous resin column”, Ther. Apheresis and
Dial, 10,825.
3. Nguyễn Cao Luận, Hồ Lưu
Châu, Nguyễn Hữu Dũng (2013) “Nghiên cứu phối hợp thận nhân tạo và hấp phụ máu
(Quả lọc HA 130) để điều trị một số biến chứng của suy thận mạn”, Đề tài cấp
cơ sở.
4. Phạm Duệ, Nguyễn Đàm
Chính (2012), “Ứng dụng kỹ thuật lọc máu hấp phụ bằng quả lọc HA230 trong điều
trị ngộ độc paraquat tại trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai”, Đề tài cấp
cơ sở.
5. Ministry of Health, the
people repulic of China (2010), "Blood purification standard operating
procedure (SOP)” January.
29. RÚT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TRONG LỌC
MÁU
1. ĐẠI CƯƠNG
Catheter tạm thời tĩnh
mạch trung tâm được sử dụng khá phổ biến trong lọc máu cấp cứu hoặc chờ thông
động tĩnh mạch (AVF, AVG) trưởng thành trong thời gian ngắn. Các catheter này
có cấu tạo đơn giản, không có cuff và không cần tạo đường hầm. Vị trí đặt
catheter thường nằm ở các tĩnh mạch trung tâm, kích thước lớn như tĩnh mạch
cảnh trong, tĩnh mạch đùi. Tĩnh mạch dưới đòn nên hạn chế sử dụng do nguy cơ
gây hẹp, tắc tĩnh mạch, ảnh hưởng lớn đến kết quả mổ AVF, AVG sau này. Thời
gian sử dụng của catheter tạm thời thường không kéo dài, khuyến cáo thay thế
sau 7-10 ngày để giảm thiểu các nguy cơ như huyết khối, nhiễm trùng máu.
2. CHỈ ĐỊNH
Catheter tạm thời tĩnh
mạch trung tâm cần rút bỏ trong các trường hợp sau:
- Nhiễm trùng liên quan
đến catheter.
- Rối loạn chức năng
catheter.
- Đường vào mạch máu
lâu dài (AVF, AVG) đã trưởng thành, có thể sử dụng cho lọc máu.
- Chức năng thận hồi
phục, không cần lọc máu thêm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
Rối loạn đông máu, giảm
tiểu cầu hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
Dung dịch sát trùng
chứa iod.
5.3. Thiết bị y tế
- Săng vô trùng không
lỗ.
- Săng vô trùng có lỗ.
- Bông băng, gạc vô
trùng.
- Găng tay thường.
- Găng tay vô trùng.
- Mũ, khẩu trang.
- Áo thủ thuật vô
trùng.
- Dao nhọn vô trùng.
- Băng ép cầm máu.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với
nhân viên y tế.
- Chuẩn bị bệnh nhân
trước thủ thuật:
+ Dấu hiệu sinh tồn.
+ Đánh giá nguy cơ chảy
máu.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đối chiếu, đảm bảo đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Điều dưỡng đi găng
tay thường, tháo băng, bộc lộ vị trí catheter.
- Bác sỹ đội mũ, đeo
khẩu trang, rửa tay, mặc áo thủ thuật, đi găng vô trùng.
- Sát trùng vùng
catheter.
6.2. Bước 2
- Tư thế bệnh nhân:
+ Đối với catheter tĩnh
mạch cảnh hoặc dưới đòn: Bệnh nhân được nằm tư thế Trendelenburg, đầu thấp hơn
chân, nghiêng đầu về bên không có catheter.
+ Đối với catheter tĩnh
mạch đùi: bệnh nhân nằm ngửa, đầu bằng hoặc đầu cao hơn chân.
- Kiểm tra chỉ cố định
chân catheter và cắt chân chỉ cố định.
- Bệnh nhân được yêu
cầu làm nghiệm pháp Valsalva bằng cách hít vào sâu, sau đó cố gắng thở ra trong
khi nín thở để ngăn ngừa khí vào vòng tuần hoàn. Đồng thời, bác sỹ một tay giữ
catheter (sát chân catheter) kéo từ từ ra ngoài. Khi ống catheter gần ra hết,
một tay còn lại ấn mạnh vị trí đặt catheter bằng miếng gạc vô trùng. Quá trình
kéo nếu thấy vướng mắc, cần dừng lại để tránh đứt gãy catheter và tham khảo ý
kiến bác sỹ đường vào mạch máu để xử trí.
6.3. Bước 3
- Giữ, ép gạc trong 15
phút, sau đó kiểm tra vị trí đặt catheter có sưng nề, chảy máu không.
- Khi máu đã ngừng
chảy, băng kín vùng chân catheter, duy trì trong 72 giờ, trừ khi có dấu hiệu rỉ
máu hoặc nhiễm trùng.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
bệnh nhân sau khi làm thủ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao bệnh nhân về
giường bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi:
- Quan sát, đánh giá
catheter sau rút (toàn vẹn không, tình trạng đông tắc, dịch mủ, nhiễm trùng),
ghi nhận vào hồ sơ.
- Bệnh nhân cần nghỉ
ngơi tại giường ít nhất 1 giờ và theo dõi ít nhất 2 giờ sau khi thực hiện thủ
thuật.
- Các chỉ số sinh tồn
(toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở, sPO2, nhiệt độ) và tình trạng chảy máu đuợc
theo dõi 30 phút/lần.
7.2. Tai biến và xử trí
- Catheter bị đứt, gãy,
mất đoạn:
Cần duy trì tư thế đầu
thấp (tư thế Trendelenburg) đối với catheter tĩnh mạch vùng cổ hoặc tư thế đầu
cao (tư thế Trendelenburg ngược) với catheter tĩnh mạch đùi. Nếu sờ thấy chỗ
đứt gãy, cần ấn giữ để tránh dịch chuyển thêm đoạn gãy của catheter và liên hệ
bác sỹ phẫu thuật tim mạch để lấy bỏ đoạn gãy.
- Thuyên tắc khí:
+ Cần nghĩ đến thuyên
tắc khí trong quá trình làm thủ thuật khi bệnh nhân có các triệu chứng hô hấp,
tim mạch xuất hiện đột ngột như ho liên tục, đau ngực, khó thở, thở nhanh, phổi
có rale rít, ngáy, tụt huyết áp, sốc.
+ Nếu đang còn catheter
trong lòng mạch, nhanh chóng dùng bơm tiêm hút áp lực âm qua catheter cho đến
khi không còn thấy bọt khí.
+ Thở oxy 100% và đặt
bệnh nhân ở tư thế nghiêng trái, đầu thấp.
+ Nếu bệnh nhân có
ngừng tuần hoàn, tiến hành cấp cứu hồi sức tim phổi kéo dài, cũng có thể giúp
phá vỡ các bong bóng khí trong tuần hoàn.
- Bong cục máu đông:
+ Cục máu đông nằm ở
đầu catheter có thể bị bong ra trong quá trình rút bỏ catheter, gây thuyên tắc
mạch phổi.
+ Tư thế Trendelenburg
nằm nghiêng trái có thể hạn chế di chuyển cục máu đông, ngăn ngừa thuyên tắc
mạch phổi.
- Chảy máu:
Thực hiện lại các bước
băng ép cầm máu như trên, chú ý vị trí ép cần trực tiếp lên đường đi của mạch
máu hoặc khâu lại nếu cần thiết. Sử dụng thuốc cầm máu.
- Nhiễm trùng vị trí
catheter, nhiễm trùng huyết:
Nếu nghi ngờ, bệnh nhân
cần được cấy máu, cấy chân catheter, sử dụng kháng sinh phổ rộng, điều chỉnh
kháng sinh khi có kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Scott O. Trerotola.
2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.
2. Julie AG, Alan DK.
2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and
guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs FJ, Murphy MC.
2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital
physician. March: 23-31.
30. RÚT CATHETER ĐƯỜNG HẦM CÓ CUFF TRONG LỌC
MÁU
1. ĐẠI CƯƠNG
Rút catheter đường hầm
nhằm loại bỏ catheter ra khỏi người bệnh một cách an toàn. Rút catheter kịp
thời sẽ giúp hạn chế nguy cơ nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng đường hầm và chân
catheter.
2. CHỈ ĐỊNH
- Khi người bệnh không
còn cần sử dụng đến catheter có cuff tạo đường hầm cho việc lọc máu (do chức
năng thận hồi phục, đường vào mạch máu AVF, AVG đã dùng được, lọc màng bụng có
thể tiến hành trở lại, bệnh nhân đã ghép thận ổn định.
- Nhiễm trùng catheter.
- Catheter không đủ lưu
lượng cho lọc máu, tắc catheter.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh có rối loạn
đông máu, giảm tiểu cầu, huyết khối bám đầu catheter.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Nước muối sinh lý
0.9%.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Săng vô khuẩn.
- Bộ dụng cụ làm thủ
thuật.
- Bơm tiêm 5ml.
- Dao rạch da.
- Chỉ khâu da.
- Bông băng, gạc vô
trùng.
- Găng tay vô trùng.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
- Đèn thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về tổng phân tích tế bào máu, đông máu cơ bản, vi sinh, sinh
hóa máu, siêu âm tim và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật, các yếu tố nguy cơ và ký vào
giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chi tiết được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
- Có đủ các xét nghiệm
và thăm dò cần thiết
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 60 phút.
5.7. Địa diểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh :
+ Đúng người bệnh.
+ Các kết quả xét
nghiệm.
+ Người bệnh được giải
thích rõ về thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Phương pháp vô cảm
Gây tê tại chỗ
6.2. Chuẩn bị người
bệnh
- Tư thế bệnh nhân
+ Người bệnh được nằm
ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện.
+ Đặt máy theo dõi
mạch, huyết áp, điện tim, SpO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật.
- Tháo băng catheter và
đường hầm.
- Sát trùng sạch vùng
đường hầm và chân catheter.
- Kiểm tra chỉ cố định
chân catheter, nếu còn thì cắt chân chỉ cố định.
6.3. Kỹ thuật
- Xác định vị trí cuff,
gây tê và rạch da rồi bóc tách cuff khỏi tổ chức dưới da.
- Rút catheter, ép khoảng
15 phút.
- Khâu đóng da vị trí
rạch bóc cuff.
- Băng vùng đường hầm
và chân catheter.
- Cho người bệnh về
giường bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, điện tim, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Chảy máu: băng ép
hoặc khâu lại nếu cần thiết. Sử dụng thuốc cầm máu.
- Nhiễm trùng: sử dụng
kháng sinh theo kháng sinh đồ là tốt nhất nếu không có thể sử dụng kháng sinh
phổ rộng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Scott O. Trerotola.
2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.
2. Julie AG, Alan DK.
2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and
guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs FJ, Murphy MC.
2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital
physician. March: 23-31.
31. RÚT SONDE DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh nhân có tình trạng
ứ nước hoặc ứ mủ bể thận được tiến hành đặt dẫn lưu bể thận qua da. Khi tình
trạng ứ nước hoặc ứ mủ đã cải thiện hoặc dẫn lưu bị tắc thì tiến hành rút dẫn
lưu cho bệnh nhân.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có đặt dẫn
lưu bể thận qua da:
- Tình trạng ứ nước, ứ
mủ đã ổn định có thể rút dẫn lưu.
- Dẫn lưu bị tắc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Nước muối sinh lý
0,9%.
- Cồn 70 độ.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ.
- Miếng lót nilon đặt
dưới bệnh nhân.
- Bơm tiêm 20ml.
- Gạc vô khuẩn.
- Găng tay vô trùng.
- Găng sạch.
- Khẩu trang giấy, mũ
giấy.
- Khăn lau tay.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Giường thực hiện thủ
thuật.
- Bàn thủ thuật.
5.4. Người bệnh
Người bệnh và người nhà
được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác sỹ.
Người bệnh đã được siêu âm để đánh giá hết tình trạng ứ nước, ứ mủ hoặc dẫn lưu
bị tắc.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán.
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm.
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Bác sỹ khám và siêu
âm để chắc chắn người bệnh hết ứ nước, ứ mủ hoặc bị tắc dẫn lưu.
6.2. Bước 2: Bác sỹ rửa tay, đội mũ,
đeo khẩu trang, đi găng vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế:
Người bệnh được nằm nghiêng bộc lộ bên thận đang đặt dẫn lưu, trải mảnh vải
nhựa dưới hông bệnh nhân.
- Sát trùng da vùng dẫn
lưu.
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ.
- Bác sỹ dùng kéo cắt
chỉ cố định chân sonde dẫn lưu.
- Rút sonde dẫn lưu.
- Băng vùng chân dẫn
lưu vừa được rút.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi rút dẫn lưu.
- Hoàn thiện ghi chép
vào hồ sơ bệnh án.
- Cho người bệnh về
giường bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Các chỉ số sinh tồn:
toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Theo dõi tình trạng
chảy máu và nhiễm trùng chân sonde sau khi rút dẫn lưu.
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24h.
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
- Tai biến chảy máu tại
chỗ sau khi rút dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:
Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207 - 10
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen JS
(1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA (2004).
“Complications associated with percutaneous nephrostomies. A retrospective
study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
32. RÚT SONDE DẪN LƯU TỤ DỊCH HOẶC TỤ MÁU QUANH
THẬN QUA DA
1. ĐẠI CƯƠNG
Thủ thuật dẫn lưu dịch
- máu quanh thận được tiến hành khi có nhiều dịch hoặc máu quanh thận gây đè ép
thận và ảnh hưởng chức năng thận. Tuy vậy cũng cần thiết phải rút sonde dẫn lưu
khi đã hết dịch - máu quanh thận hoặc dẫn lưu bị tắc.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đã hết dịch hoặc máu
chảy qua dẫn lưu.
- Dẫn lưu bị tắc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Nước muối sinh lý
0,9%.
- Cồn 70 độ.
- Hộp thuốc chống sốc
phản vệ.
5.3. Thiết bị y tế
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ.
- Miếng lót nilon đặt
dưới người bệnh nhân.
- Bơm tiêm 20ml.
- Gạc vô khuẩn.
- Găng tay vô khuẩn.
- Găng sạch.
- Khẩu trang giấy, mũ
giấy.
- Khăn lau tay.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
5.5. Người bệnh
Người bệnh và người nhà
được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác sỹ.
Người bệnh đã được siêu âm để đánh giá hết tình trạng dịch máu, dịch mủ quanh
thận hoặc dẫn lưu bị tắc
5.6. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện.
5.7. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 45 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán.
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm.
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Bác sỹ khám và siêu
âm để chắc chắn người bệnh hết tụ dịch, tụ máu quanh thận hoặc bị tắc dẫn lưu.
6.2. Bước 2: Bác sỹ rửa tay, đội mũ,
đeo khẩu trang, đi găng vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế:
Người bệnh được nằm nghiêng hoặc nằm sấp bộc lộ bên thận đang đặt dẫn lưu, trải
mảnh vải nhựa dưới người bệnh nhân.
- Sát trùng da vùng dẫn
lưu.
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ.
- Bác sỹ dùng kéo cắt
chỉ cố định chân sonde dẫn lưu.
- Rút sonde dẫn lưu.
- Băng vùng chân dẫn
lưu vừa được rút.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi rút dẫn lưu.
- Hoàn thiện ghi chép
vào hồ sơ bệnh án.
- Cho người bệnh về
giường bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Các chỉ số sinh tồn:
toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Theo dõi tình trạng
chảy máu và nhiễm trùng chân sonde sau khi rút dẫn lưu.
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24h.
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
- Tai biến chảy máu tại
chỗ sau khi rút dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Howard M. Richard,
III, M.D (2004).Perirenal Transplant Fluid Collections. Semin Intervent
Radiol. December 21(4), 235-237.
2. Pollak R, Veremis
SA, Maddux MS and al (1988). The natural history of and therapy for perirenal
fluid collections following renal transplantation. JUrol. Oct
140(4),716-20.
3. Rajani Gorantla,
Anusheela Yalapati, Bhawna Dev and al (2010). Case report: Perinephric
lymphangiomatosis”. Indian J Radiol Imaging. August 20(3), 224-226.
33. RÚT DẪN LƯU BỂ THẬN HOẶC THẬN
1. ĐẠI CƯƠNG
Dẫn lưu bể thận hoặc
thận được thực hiện khi bệnh nhân có tình trạng ứ mủ thận - bể thận, áp xe nhu
mô thận hoặc ứ mủ nang thận để dẫn lưu mủ ra ngoài. Khi tình trạng ứ mủ đã ổn
định hoặc dẫn lưu bị tắc thì phải tiến hành rút dẫn lưu cho bệnh nhân.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có đặt dẫn
lưu thận qua da:
- Tình trạng ứ nước, ứ
mủ đã ổn định có thể rút dẫn lưu.
- Ổ áp xe nhu mô thận
đã ổn định.
- Nang thận nhiễm trùng
đã ổn định.
- Dẫn lưu bị tắc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
quy trình kỹ thuật
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Nước muối sinh lý
0,9%.
- Cồn 70 độ.
- Hộp thuốc chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ.
- Miếng lót nilon đặt
dưới bệnh nhân.
- Bơm tiêm 20ml.
- Gạc vô khuẩn.
- Găng tay vô khuẩn.
- Găng sạch.
- Khẩu trang giấy, mũ
giấy.
- Khăn lau tay.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
5.4. Người bệnh
Người bệnh và người nhà
được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác sỹ.
Người bệnh đã được siêu âm để đánh giá hết tình trạng thận và dẫn lưu.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho bệnh nhân tiến hành làm thủ thuật: ghi chép nhận xét
tình trạng trước thủ thuật, chỉ định thực hiện.
5.7. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 45 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán.
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm.
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Bác sỹ khám và siêu
âm để chắc chắn người bệnh hết mủ hoặc bị tắc dẫn lưu.
6.2. Bước 2: Bác sỹ rửa tay, đội mũ,
đeo khẩu trang, đi găng vô khuẩn.
6.3. Bước 3
- Chuẩn bị tư thế:
Người bệnh được nằm nghiêng bộc lộ bên thận đang đặt dẫn lưu, trải mảnh vải
nhựa dưới hông bệnh nhân.
- Sát trùng da vùng dẫn
lưu.
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ.
- Bác sỹ dùng kéo cắt
chỉ cố định chân sonde dẫn lưu.
- Rút sonde dẫn lưu.
- Băng vùng chân dẫn
lưu vừa được rút.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi rút dẫn lưu.
- Hoàn thiện ghi chép
vào hồ sơ bệnh án.
- Cho người bệnh về
giường bệnh .
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Các chỉ số sinh tồn:
toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Theo dõi tình trạng
chảy máu và nhiễm trùng chân sonde sau khi rút dẫn lưu.
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24h.
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
- Tai biến chảy máu tại
chỗ sau khi rút dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:
Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207 - 10
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen JS
(1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA (2004).
“Complications associated with percutaneous nephrostomies. A retrospective
study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
34. SINH THIẾT THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Sinh thiết thận để
nghiên cứu tổn thương mô bệnh học thận, sự lắng đọng các thành phần miễn dịch
và tổn thương siêu cấu trúc thận góp phần quan trọng cho chẩn đoán, tiên lượng
và điều trị của nhiều bệnh lý thận, đặc biệt là các bệnh cầu thận.
Trải qua nhiều giai
đoạn, kỹ thuật sinh thiết thận ngày càng hoàn thiện, nâng cao độ an toàn, chính
xác. Nhờ sự hướng dẫn của siêu âm, kỹ thuật sinh thiết thận qua da đã được thực
hiện thường xuyên để giúp cho chẩn đoán chính xác nhiều bệnh lý thận cấp tính
và mạn tính.
Mục đích của kỹ thuật
là lấy được tổ chức thận để phục vụ cho chẩn đoán mô bệnh học dưới kính hiển vi
quang học, miễn dịch huỳnh quang, hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử…
2. CHỈ ĐỊNH
- Hội chứng thận hư.
- Suy thận cấp hoặc suy
thận mạn chưa rõ nguyên nhân.
- Tổn thương thận trong
các bệnh hệ thống.
- Bệnh cầu thận tiến
triển nhanh cần chẩn đoán sớm.
- Viêm cầu thận nguyên
phát, protein niệu kiểu tổn thương cầu thận kéo dài.
- Chẩn đoán đào thải thận
ghép.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Thận teo nhỏ hoặc
thận ứ nước, ứ mủ.
- Viêm thận bể thận,
lao thận.
- Ung thư thận.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân có một thận
duy nhất (không kể thận ghép).
- Suy tim sung huyết có
tăng áp lực tĩnh mạch.
- Rối loạn đông máu,
giảm tiểu cầu.
- Tăng huyết áp ác tính
hoặc không đáp ứng với các thuốc hạ áp.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa cồn iod.
- Thuốc gây tê tại chỗ.
- Cồn 70 độ.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Hộp thuốc chống sốc.
- Dung dịch Formol.
5.3. Thiết bị y tế
- Máy siêu âm.
- Bộ túi nylon vô khuẩn
bọc đầu dò.
- Súng sinh thiết.
- Kim sinh thiết thận.
- Bơm tiêm 5ml.
- Gạc vô trùng.
- Bộ áo thủ thuật + mũ
+ khẩu trang vô khuẩn.
- Găng tay vô trùng.
- Săng vô khuẩn.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
- Lọ đựng bệnh phẩm
sinh thiết.
5.4. Người bệnh
- Xét nghiệm cơ bản và
đông máu cơ bản trước khi sinh thiết thận.
- Người bệnh và gia
đình được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật.
- Gia đình ký vào giấy
cam kết đồng ý làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc
người nhà.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán.
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm.
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn phẫu thuật.
c) Đặt tư thế bệnh nhân
nằm sấp, bộc lộ vị trí sinh thiết.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
- Phương pháp vô cảm:
gây tê tại chỗ.
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng.
- Sát trùng da vùng
lưng định sinh thiết.
- Trải ga, săng vô
khuẩn.
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm sinh thiết thận.
- Gây tê vùng định chọc
kim sinh thiết qua da bằng kim nhỏ.
- Chọc kim sinh thiết
vào vị trí cực dưới của thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Khi kim sinh thiết
đã vào vùng định sinh thiết thì tiến hành cắt 01 mảnh tổ chức thận.
- Rút súng sinh thiết,
lấy mảnh tổ chức thận để vào miếng gạc có tẩm nước nuối sinh lý để gửi đến khoa
Giải phẫu bệnh làm xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang. Sau khi rút súng và kim
sinh thiết phải ấn chặt cầm máu vị trí sinh thiết.
- Sinh thiết lần 2,
mảnh sinh thiết được gửi đến khoa Giải phẫu bệnh làm xét nghiệm dưới kính hiển
vi quang học.
- Ấn cầm máu điểm sinh
thiết trong vòng 5 phút.
- Siêu âm kiểm tra lại
thận sau sinh thiết.
- Băng ép chặt vùng
sinh thiết thận và cho bệnh nhân về giường nằm ngửa, không cử động nhiều.
7. THEO DÕI TAI BIẾN VÀ
XỬ TRÍ
- Người bệnh cần được
theo dõi ít nhất trong 24 giờ đầu tình trạng mạch, nhiệt độ, huyết áp, màu sắc
nước tiểu, vị trí sinh thiết thận và toàn trạng.
- Sau sinh thiết, người
bệnh cần được cho làm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu ngay khi đi tiểu
được.
7.1. Đau vị trí sinh
thiết
Nếu đau nhiều có thể
dùng thuốc giảm đau.
7.2. Đái máu vi thể
Theo dõi, không cần xử
lý
7.3. Đái máu đại thể
- Đái máu ít: Truyền
dịch, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn trạng.
- Đái máu nhiều cần cho
người bệnh siêu âm kiểm tra lại thận xem có dò động - tĩnh mạch thận hay không.
- Nếu có đái máu nhiều
thường do rò động mạch - tĩnh mạch thận gây tụt huyết áp cần truyền máu sau đó
cho người bệnh làm các thăm dò và xét nghiệm chẩn đoán. Trong trường hợp nặng
có thể phải giải quyết triệt để bằng nút mạch thận hoặc phẫu thuật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. O Hergesell. Safety
of ultrasound - guided percutaneous renal biopsy - retrospective analysis of
1090 consecutive cases. Nephrology dialysis transplantation Vol 13,
issue 4, pp 975 - 977
2. Bruce Mackinno et
al. (2010), Early ultrasound to detect complication after renal biopsy . Nephrol
dial transplant (25) 316
3. Mano C. et al.
(2004) Predictors of bleeding complications in percutanenous ultrasound -
guided renal biopsy . Kidney Int. 66: 1570 - 1577
35. TÁN SỎI THẬN ĐỊNH VỊ BẰNG X-QUANG HOẶC SIÊU
ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Tán sỏi thận định vị
bằng X-quang hoặc siêu âm là phương pháp dùng một nguồn phát ra sóng chấn động điều
trị sỏi thận và niệu quản ít xâm lấn, an toàn. Chùm sóng chấn động này được tập
trung vào một tiêu điểm, điều khiển sao cho tiêu điểm này rơi vào đúng vị trí
sỏi dưới hướng dẫn của siêu âm hay tia X-quang. Khi chùm sóng chạm vào mặt
trước của viên sỏi, do sự khác biệt về trở kháng, bề mặt của sỏi sẽ sinh ra một
lực ép lớn hơn lực căng bề mặt của viên sỏi làm bề mặt của viên sỏi vỡ ra.
2. CHỈ ĐỊNH
- Sỏi thận ≤ 2,0 cm,
thận ứ nước < độ 3.
- Với sỏi thận > 2,0
cm: tùy từng bệnh nhân cụ thể.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Có thai.
- Rối loạn đông máu.
- Tắc nghẽn đường tiết
niệu bên dưới vị trí sỏi.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng khi tán
sỏi thận kích thước > 2 cm.
- Nhiễm trùng tiết
niệu.
- Rối loạn nhịp tim.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều đưỡng hoặc Kỹ
thuật viên.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Nước cất.
- Hộp thuốc chống sốc.
- Thuốc giảm đau, giãn
cơ.
- Thuốc an thần.
5.3. Thiết bị y tế
- Dây truyền huyết
thanh.
- Bơm kim tiêm 5 ml.
- Bơm kim tiêm 10 ml.
- Găng tay sạch.
- Điện cực.
- Hệ thống máy tán sỏi
ngoài cơ thể.
- Máy monitor theo dõi.
5.4. Người bệnh
- Xét nghiệm máu (công
thức máu, chức năng đông máu, Ure, Creatinin máu).
- Tổng phân tích nước
tiểu.
- Siêu âm bụng, chụp
phim CT hệ tiết niệu, điện tim.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án đã được
ghi chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể và hồ sơ được mang theo đến phòng tán sỏi.
5.6. Thời gian thực
hiện:
trung bình 90 phút - 150 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
vị trí cần thực hiện kỹ thuật….
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
c) Đặt tư thế người
bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Kiểm tra máy tán sỏi
và hệ thống định vị.
- Kết nối hệ thống điện
với hệ thống máy tán sỏi.
- Kiểm tra khối lượng
nước cung cấp cho hệ thống tán: 10 lít nước (9 lít nước cất + 1 lít Natriclorua
0,9%).
- Thay điện cực mới.
- Khởi động máy tán sỏi
và hệ thống định vị.
- Kiểm tra sự hoạt động
của bàn nằm tán sỏi.
- Cho bệnh nhân nằm vào
giường (bàn) tán theo tư thế năm ngửa và hướng hông lưng bên thận có sỏi vào
bầu tán; Bệnh nhân được lắp monitoring theo dõi mạch, huyết áp, SpO2; đeo bảo vệ tai bệnh
nhân.
6.2. Bước 2: Định vị
trí tán
Định vị kiểm tra và điều
chỉnh sao cho vị trí sỏi cần tán nằm trùng với tâm điểm tán ở các góc độ.
6.3. Bước 3: Tiến hành
tán sỏi
- Sau khi bệnh nhân đã
được chuẩn bị xong như ở bước 1 và xác định được vị trí tán.
- Bắt đầu tán với tần
số phát xung thấp, sau khi phát xung được 2000 xung thì có thể chuyển sang tần
số nhanh hơn; bắt đầu tán với cường độ của xung thấp sau đó tăng dần cường độ
nếu bệnh nhân chịu được (không bị đau). Tổng liều phát xung không quá 3000 với
100% công suất đối với sỏi thận.
- Kiểm tra lại định kỳ
(cách 15 phút 1 lần) xem vị trí của sỏi có nằm đúng tâm tán không. Kiểm tra lại
ngay khi thấy bệnh nhân tự ý thay đổi tư thế.
- Thời gian cho 1 lần
tán sỏi kéo dài khoảng 1 giờ. Sau khi tán sỏi xong bệnh nhân nằm lưu lại tại
phòng chờ 1-2 giờ, sau đó được chuyển về bệnh phòng theo dõi tiếp 1-2 ngày.
- Theo dõi mạch, huyết
áp, SpO2 và ghi vào hồ sơ.
- Kiểm tra lại sau khi
kết thúc liều tán xem tình trạng sỏi sau tán.
6.4. Bước 4
- Chụp X-quang hệ tiết
niệu không chuẩn bị để đánh giá hiệu quả điều trị.
- Xét nghiệm tổng phân
tích nước tiểu.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Sau tán sỏi: đái máu,
chấn thương thận, nhiễm trùng, tắc nghẽn.
- Sau ra viện: kiểm tra
lại sau 1 tháng, 3 tháng: siêu âm thận tiết niệu, chụp X-quang, kiểm tra chức
năng thận, xét nghiệm nước tiểu.
- Xử trí: Phối hợp với
ngoại khoa: khi có một trong các biến chứng cần cấp cứu ngoại khoa như: tắc
nghẽn đường tiểu gây ứ nước bể thận, vỡ thận gây đái máu đại thể, vỡ gan, lách.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Martin X, Mestas J.L,
et al (1986). Ultrasound Stone Localisation for Extracorporeal Shock Wave
Lithotripsy. British Journal of Urology, Vol 58, Issue 2-4, P 349 -
352,.
2. Sauerbruch, Tilman et
al (1986). Fragmenttation of Gallstones by Extracorporeal Shock Waves, New
England Journal of Medicine, 27, vol 314, No. 13, pp 818 - 822.
3. Sackmann, MD., Michael
(1988). Shock - Wave Lithotripsy of Gallblader stones, New England Journal
of Medicine, Feb. 18, 8; vol. 318 No. 7, pp. 393 - 397.
4. Đỗ Gia Tuyển, Hoang
Long (2021), Điều trị sỏi tiết niệu, Bệnh học nội khoa - Thận tiết niệu (giáo
trình dùng cho đào tạo sau đại học), tập I, NXB Y học, trang 323 - 352.
36. TÁN SỎI NIỆU QUẢN ĐỊNH VỊ BẰNG X-QUANG HOẶC
SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Tán sỏi niệu quản định
vị bằng X-quang hoặc siêu âm là phương pháp dùng một nguồn phát ra sóng chấn
động điều trị sỏi niệu quản và niệu quản ít xâm lấn, an toàn. Chùm sóng chấn
động này được tập trung vào một tiêu điểm, điều khiển sao cho tiêu điểm này rơi
vào đúng vị trí sỏi dưới hướng dẫn của siêu âm hay tia X. Khi chùm sóng chạm
vào mặt trước của viên sỏi, do sự khác biệt về trở kháng, bề mặt của sỏi sẽ
sinh ra một lực ép lớn hơn lực căng bề mặt của viên sỏi làm bề mặt của viên sỏi
vỡ ra.
2. CHỈ ĐỊNH
- Sỏi niệu quản 1/3
trên và 1/3 dưới (ưu tiên 1/3 trên): sỏi niệu quản có thận ứ nước ≤ độ 2, kích
thước ≤ 1,5 cm.
- Với sỏi niệu quản
> 1,5 cm: tùy từng bệnh nhân cụ thể.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Có thai.
- Rối loạn đông máu.
- Tắc nghẽn đường tiết
niệu bên dưới vị trí sỏi.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng khi tán
sỏi niệu quản kích thước > 1,5 cm.
- Nhiễm trùng tiết
niệu.
- Rối loạn nhịp tim.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều đưỡng hoặc Kỹ
thuật viên.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Nước cất.
- Hộp thuốc chống sốc.
- Thuốc giảm đau, giãn
cơ.
- Thuốc an thần.
5.3. Thiết bị y tế
- Dây truyền huyết thanh.
- Bơm kim tiêm 5 ml.
- Bơm kim tiêm 10 ml.
- Găng tay sạch.
- Điện cực.
- Hệ thống máy tán sỏi
ngoài cơ thể.
- Máy monitor theo dõi.
5.4. Người bệnh
- Xét nghiệm máu (công
thức máu, chức năng đông máu, Ure, Creatinin máu).
- Tổng phân tích nước
tiểu.
- Siêu âm bụng, chụp
phim CT hệ tiết niệu, điện tim.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án đã được
ghi chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể và hồ sơ được mang theo đến phòng tán sỏi.
5.6. Thời gian thực
hiện: trung
bình 90 phút - 150 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
d) Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
vị trí cần thực hiện kỹ thuật….
e) Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
f) Đặt tư thế người
bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Kiểm tra máy tán sỏi
và hệ thống định vị.
- Kết nối hệ thống điện
với hệ thống máy tán sỏi.
- Kiểm tra khối lượng
nước cung cấp cho hệ thống tán: 10 lít nước (9 lít nước cất + 1 lít Natriclorua
0,9%).
- Thay điện cực mới.
- Khởi động máy tán sỏi
và hệ thống định vị.
- Kiểm tra sự hoạt động
của bàn nằm tán sỏi.
- Cho bệnh nhân nằm vào
giường (bàn) tán theo tư thế năm ngửa và hướng hông lưng bên thận có sỏi vào
bầu tán; Bệnh nhân được lắp monitoring theo dõi mạch, huyết áp, SpO2; đeo bảo vệ tai bệnh
nhân.
6.2. Bước 2: Định vị
trí tán
Định vị kiểm tra và điều
chỉnh sao cho vị trí sỏi cần tán nằm trùng với tâm điểm tán ở các góc độ.
6.3. Bước 3: Tiến hành
tán sỏi
- Sau khi bệnh nhân đã
được chuẩn bị xong như ở bước 1 và xác định được vị trí tán.
- Bắt đầu tán với tần
số phát xung thấp, sau khi phát xung được 2000 xung thì có thể chuyển sang tần
số nhanh hơn; bắt đầu tán với cường độ của xung thấp sau đó tăng dần cường độ
nếu bệnh nhân chịu được (không bị đau). Tổng liều phát xung không quá 3000 với
100% công suất đối với sỏi thận.
- Kiểm tra lại định kỳ
(cách 15 phút 1 lần) xem vị trí của sỏi có nằm đúng tâm tán không. Kiểm tra lại
ngay khi thấy bệnh nhân tự ý thay đổi tư thế.
- Thời gian cho 1 lần
tán sỏi kéo dài khoảng 1 giờ. Sau khi tán sỏi xong bệnh nhân lưu lại tại phòng
chờ 1-2 giờ, sau đó được chuyển về bệnh phòng theo dõi tiếp 1-2 ngày.
- Theo dõi mạch, huyết
áp, SpO2 và ghi vào hồ sơ.
- Kiểm tra lại sau khi
kết thúc liều tán xem tình trạng sỏi sau tán.
6.4. Bước 4
- Chụp X-quang hệ tiết
niệu không chuẩn bị để đánh giá hiệu quả điều trị.
- Xét nghiệm tổng phân
tích nước tiểu.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Sau tán sỏi: đái máu,
chấn thương thận, nhiễm trùng, tắc nghẽn.
- Sau ra viện: kiểm tra
lại sau 1 tháng, 3 tháng: siêu âm thận tiết niệu, chụp X-quang, kiểm tra chức
năng thận, xét nghiệm nước tiểu.
- Phối hợp với ngoại
khoa: khi có một trong các biến chứng cần cấp cứu ngoại khoa như: tắc nghẽn
đường tiểu gây ứ nước bể thận, vỡ thận gây đái máu đại thể, vỡ gan, lách.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Martin X, Mestas
J.L, et al (1986). Ultrasound Stone Localisation for Extracorporeal
Shock Wave Lithotripsy. British Journal of Urology, Vol 58, Issue 2-4, P
349 - 352,.
2. Sauerbruch, Tilman
et al (1986). Fragmenttation of Gallstones by Extracorporeal Shock Waves, New
England Journal of Medicine, 27, vol 314, No. 13, pp 818 - 822.
3. Sackmann, MD.,
Michael (1988). Shock - Wave Lithotripsy of Gallblader stones, New England
Journal of Medicine, Feb. 18, 8; vol. 318 No. 7, pp. 393 - 397.
4. Đỗ Gia Tuyển, Hoang
Long (2021), Điều trị sỏi tiết niệu, Bệnh học nội khoa - Thận tiết niệu (giáo
trình dùng cho đào tạo sau đại học), tập I, NXB Y học, trang 323 - 352.
37. TẠO ĐƯỜNG HẦM TRÊN CẦU NỐI (AVF) ĐỂ SỬ DỤNG
KIM ĐẦU TÙ TRONG LỌC MÁU (KỸ THUẬT BUTTON HOLE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Đường vào mạch máu là
yếu tố quan trọng với bệnh nhân lọc máu. Đặc biệt với các bệnh nhân hạn chế về
khả năng tạo cầu nối thông động tĩnh mạch hoặc chiều dài tĩnh mạch hiệu dụng
ngắn gây khó khăn cho thiết lập đường vào mạch máu lâu dài. Với kỹ thuật butto
hole, đây là kỹ thuật dùng kim đầu tù, đi qua đường hầm dưới da đã được tạo ra
trước đó để vào thông động tĩnh mạch (TĐTM). Kỹ thuật này áp dụng khi thân tĩnh
mạch hiệu dụng quá ngắn hoặc/và nằm sâu dưới da không cho phép chọc kim fitula
sắc thông thường được.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tĩnh mạch hiệu dụng
có chiều dài ngắn (đoạn thẳng dưới 10cm) và/hoặc nằm sâu dưới da qua 6mm.
- Người bệnh có yêu cầu
sử dụng kim tù cho buổi lọc máu của mình.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hẹp tĩnh mạch hiệu
dụng đi kèm.
- Thông động tĩnh mạch
sử dụng mạch nhân tạo.
- Tình trạng nhiễm
trùng thông động tĩnh mạch.
4. THẬN TRỌNG
Rối loạn đông máu
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Gường thực hiện thủ
thuật.
- Kim chọc.
- Săng vô khuẩn.
- Bơm tiêm 5ml.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay tiệt trùng.
5.4. Người bệnh:
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
- Người bệnh rửa tay
sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi tiến hành.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.
5.6. Thời gian thực
hiện thủ thuật:
trung bình 15 phút - 20 phút.
5.7. Địa điểm thực
hiện: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh: kiểm tra các xét nghiệm đã được làm.
- Kiểm tra người bệnh:
đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Tạo đường hầm xuyên
qua da và tĩnh mạch hiệu dụng
- Thực hiện quy trình
kỹ thuật chọc kim fistula cho lọc máu như bình thường.
- Đặc biệt lưu ý, đánh
dấu vị trí chọc kim, hướng xuyên kim và độ sâu dưới da.
- Thực hiện buổi chọc
kim fistula cho buổi lọc tiếp theo vẫn trên vị trí, hướng kim và độ sâu gống
hệt lần chọc kim trước.
- Thực hiện liên tiếp
việc chọc kim như trên trong khoảng 4-6 tuần sẽ tạo ra 2 đường hầm xuên qua da
vào TĐTM.
- Có thể sử dụng: hạt
Biotip đặt vào vị trí chọc kim sau khi rút bỏ kim. Việc sử dụng hạt Biotip này
giúp rút ngắn thời gian tạo đường hầm xuống còn 1-2 tuần.
- Có thể sử dụng chọc
kim dưới hướng dẫn siêu âm để tạo chính xác đường đi của kim fistula.

6.2. Bước 2: Sử dụng kim đầu tù để
xuyên vào TĐTM
- Sát trùng vùng da có
vị trí đường hầm vào TĐTM .
- Dùng pank lấy bỏ vẩy
tại vị trí chọc kim. Sát trùng lại lần nữa bằng Betadin.
- Sử dụng kim đầu tù
xâm nhập đường hầm này. Lưu ý là luồn kim, không dùng lực mạnh. Hướng đi theo
đúng hướng chọc kim fistula của những lần trước đó.
- Cố định kim tù và
tiến hành buổi lọc máu.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Phản ứng viêm nhiễm
tại ví trí chọc kim.
- Kiểm soát đau và luồn
kim chệch đường hầm.
7.2. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Nhiễm trùng TĐTM tại
vị trí chọc kim. Dừng thực hiện kỹ thuật. Sử dụng kháng sinh liều cao toàn
thân. Có thể xét chọc kim fistula thông thường tại vị trí khác.
- Chọc lệch đường hầm
đã tạo ra trước đó. Rất hay gặp, đặc biệt nếu trên 1 người bệnh mà có quá 1
người thực hiện kỹ thuật. Xử trí: thiết lập một đường hầm khác.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Twardowski Z, Kubara
H. Different sites versus constant sites of needle insertion into arteriovenous
fistula for treatment by repeated dialysis. Dial Transplant 8:978-80,
1979.
2. Van Loon MM,
Goovaerts T, Kessels AGH, van der Sande FM, Tordoir JHM. Buttonhole needling of
haemodialysis arteriovenous fisulae results in less complications and
interventions compared to the rope-ladder technique. Nephrol Dial Transplant.
25:225-230, 2010.
3. National Kidney
Foundation: KDOQI Clinical Practice Guidelines for Hemodialysis Adequacy, 2000.
Am J Kidney Dis 37:S7-S64, 2001 (suppl 1)
4. Core Curriculum for
the Dialysis Technician: A Comprehensive Review of Hemodialysis. Fourth
Edition. Module 5, Vascular Access. Editors: Lynda Ball, Tim Dillon, Lesley
Dinwiddie, Janet E Holland. 2008 Amgen Inc. Developed by the Medical Education
Institute. Available for free in PDF form from http://www. meiresearch.org.
5. Mott S, Moore H.
Using ‘Tandem hand’ technique to facilitate self-cannulation in hemodialysis.
Nephrol Nurs J. 36(3):313- 316, 2009.
6. Mott S, Prowant BF.
The “touch cannulation” technique for hemodialysis. Nephrol Nurs J.
35(1):65-66, 2008.
7. Toma S, Shinzato T,
Fukui H, Nakai S, Miwa M, Takai I, Maeda K. A timesaving method to create a
fixed puncture route for the buttonhole technique. Nephrol Dial Transplant.
18(10):2118- 2121, 2003.
38. THẬN NHÂN TẠO CẤP CỨU
1. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật thận nhân tạo
là kỹ thuật trong đó có sự trao đổi qua màng bán thấm các chất hòa tan trong
máu người bệnh với dịch lọc thận có thành phần điện giải gần giống với thành phần
huyết tương.
Mục đích của thận nhân
tạo cấp cứu nhằm thay thế tạm thời chức năng thận bị suy giảm đột ngột, điều
chỉnh hay dự phòng các biểu hiện của hội chứng urê máu cao, đảm bảo duy trì
huyết động cho tới giai đoạn hồi phục chức năng thận.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Suy thận cấp
- Nồng độ urê máu cao.
- Tăng kali máu nặng
không đáp ứng với điều trị nội khoa.
- Thiểu niệu, vô niệu.
- Toan máu nặng.
2.2. Suy thận mạn
- Đợt cấp của suy thận
mạn.
- Suy thận mạn giai
đoạn cuối diễn biến đột ngột chưa kịp chỉ định nối thông động-tĩnh mạch. Các
buổi lọc máu đầu tiên phải sử dụng đường vào mạch máu tạm thời.
- Thận nhân tạo chu kỳ
vào viện do các biến chứng cần phải lọc máu.
2.3. Nguyên nhân khác
- Rối loạn Natri máu
nặng.
- Quá tải muối, nước
nặng.
- Phù phổi cấp, phù
não.
- Rối loạn chuyển hóa
acid-bazơ nặng.
- Hội chứng gan thận.
- Ngộ độc, quá liều
thuốc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng màng lọc.
- Rối loạn huyết động,
nhất là khi huyết áp quá thấp.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng trong
những trường hợp rối loạn đông máu nặng có thể bổ sung các yếu tố đông máu để
đảm bảo an toàn trước khi làm thủ thuật.
- Xuất huyết não.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc và hoá chất
- Thuốc chống đông:
Heparin hoặc thuốc chống đông khác.
- Natri chloride 0,9 %.
- Cồn 70o.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iodine.
- Dung dịch khử khuẩn
tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay.
- Dung dịch sát trùng
máy lọc máu (Acid citric).
- Muối tái sinh.
- Nước R.O.
- Dung dịch khử khuẩn
dụng cụ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dây quả lọc máu
thận nhân tạo
- Quả lọc máu thận nhân
tạo.
- Dịch lọc can A và can
B.
- Kim AVF.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu
thuật.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay khám.
- Kim lấy thuốc.
- Dây truyền.
- Bơm tiêm 1ml.
- Bơm tiêm 5 ml.
- Bơm tiêm 10 ml.
- Bơm tiêm 20 ml.
- Bơm tiêm 50 ml.
- Dây nối bơm tiêm
điện.
- Gạc.
- Gạc cầu.
- Băng dính bản rộng.
- Fil lọc khí.
- Băng chun cuộn.
Máy:
- Máy lọc máu thận nhân
tạo.
- Bơm tiêm điện
- Máy theo dõi người
bệnh.
- Máy lọc nước R.O.
- Cân điện tử hoặc cân
điện tử tại giường.
Dụng cụ
- Bộ dụng cụ tiêm
truyền (2 panh, 1 kéo, ống cắm panh, 1 bát kền, 1 khay hạt đậu, gạc cầu, gạc).
- Cọc truyền.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi nhịp tin
gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo huyết áp gắn
trên máy theo dõi.
- Cáp đo huyết áp động
mạch liên tục gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo SpO2 liên tục gắn trên máy
theo dõi.
- Xô đựng chất thải lây
nhiễm/ lâm sàng.
- Túi nylon đựng rác.
- Săng lỗ vô trùng.
- Hộp chống sốc.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người
bệnh, người nhà về kỹ thuật lọc máu thận nhân tạo trước khi thực hiện: mục
đích, tiến hành quy trình kỹ thuật, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên
lượng...
- Điều dưỡng chuẩn bị
người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 30o (nếu không có hạ huyết
áp).
- Đặt catheter 02 nòng
tĩnh mạch bẹn hoặc catheter tĩnh mạch cảnh trong (xem quy trình đặt catheter
tĩnh mạch trung tâm).
- Đảm bảo hô hấp và
huyết động trước lọc máu.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Gia đình hoặc người
bệnh ký cam kết làm thủ thuật.
- Bác sỹ ghi phiếu chỉ
định: máy lọc máu, tốc độ máu, tốc độ dịch thẩm tách, tốc độ siêu lọc, liều
chống đông heparin hoặc citrate.
- Bác sỹ ghi hồ sơ bệnh
án: thời gian tiến hành, máy lọc máu, tốc độ máu, tốc độ dịch thẩm tách, tốc độ
siêu lọc, liều chống đông heparin hoặc citrate.
- Điều dưỡng theo dõi
ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 120 - 240 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: buồng
bệnh, phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng
định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm
theo dõi an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Điều dưỡng thiết lập
vòng tuần hoàn ngoài cơ thể
- Bật nguồn điện, chọn
phương thức, sau đó lắp màng lọc và dây dẫn máu theo chỉ dẫn trên máy thận nhân
tạo.
- Dùng bơm 5 ml hút 2
ml heparin pha với 1000 ml dung dịch natri chlorid 0,9%.
- Đuổi khí có trong
màng lọc và dây dẫn với 1000 ml dung dịch Natri chlorid 0,9% đã pha heparin.
- Loại bỏ sạch heparin
trong quả lọc và dây lọc với 1000 ml dung dịch natri chlorid 0.9%.
- Kiểm tra toàn bộ hệ
thống an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể (các khoá, đầu tiếp nối của máy).
- Dùng bơm 1ml lấy
heparin pha vừa đủ 50ml với dung dịch Natriclorid 0.9%, lắp vào hệ thống lọc để
dùng làm bơm chống đông máu.
6.2. Bước 2: Kết nối tuần hoàn ngoài
cơ thể với người bệnh
- Bác sỹ rửa tay bằng
xà phòng, sau đó sát khuẩn bằng dung dịch rửa tay nhanh.
- Điều dưỡng dùng panh
sát khuẩn vị trí đặt catheter tĩnh mạch và catheter tĩnh mạch bằng cồn 70 độ
sau đó sát khuẩn bằng gạc cầu có chứa dung dịch sát khuẩn chứa iodine.
- Bác sỹ trải săng, đi
găng vô khuẩn, dùng gạc tẩm dung dịch sát khuẩn chứa iodine sát khuẩn catheter.
- Bác sỹ lấy bơm tiêm
5ml lấy hết heparin trong lòng catheter, sau đó dùng bơm 20ml kiểm tra tốc độ
máu lưu thông trong catheter.
- Bác sỹ dùng gạc tẩm
Dung dịch sát khuẩn chứa iodine đón đường máu ra (ống thông màu đỏ) của hệ
thống lọc sát khuẩn, kết nối với đường máu ra của catheter (dây màu đỏ). Điều
dưỡng mở bơm tốc độ máu 60-70ml/phút, bơm liều đầu heparin/citrate theo chỉ
định rồi duy trì, khi máu đến 1/3 quả lọc thì ngừng bơm máu. Bác sỹ tiếp tục dùng
gạc tẩm Dung dịch sát khuẩn chứa iodine đón đường máu về (dây màu xanh) sát
khuẩn rồi kết nối với đường máu về của catheter (ống thông màu xanh). Điều
dưỡng tăng dần tốc độ máu trên máy lọc máu.
6.3. Bước 3: Cài đặt các thông số máy
- Bơm máu: trường hợp
huyết động ổn định bắt đầu tốc độ 100ml/h tăng dần mỗi 5 phút 20 ml đến khi đạt
tốc độ đích, trường hợp huyết động không ổn định bắt ở tốc độ 60 ml/phút, tăng
dần mỗi 5 phút 20 ml đến khi đạt tốc độ đích (chú ý nếu huyết áp tụt sau mỗi
lần tăng phải chờ cho huyết áp ổn định mới tăng tiếp).
- Bơm siêu lọc chỉ bắt
đầu vận hành khi bơm máu đã đạt đích.
- Các thông số đích cần
cài đặt: tốc độ máu 200 - 300 ml/phút, tốc độ bơm siêu lọc phụ thuộc vào mức độ
thừa dịch của người bệnh (0 - 1000ml/h).
- Sử dụng chống đông
trong suốt quá trình lọc máu: đối với người bệnh không có nguy cơ chảy máu dùng
chống đông truyền heparin tĩnh mạch liên tục thì liều bolus là 10 - 25 UI/ kg,
liều duy trì là 10 UI/ kg. Người bệnh có nguy cơ chảy máu cao thì không dùng
chống đông trong lúc lọc.
6.4. Bước 4: Theo dõi liên tục trong
quá trình lọc
- Khi bắt đầu sẽ theo
dõi sau 5 phút, 15 phút, 30 phút trong giờ đầu, sau đó 3 giờ/lần.
- Tình trạng người
bệnh: dị ứng, ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, nhiệt độ, các thông số máy thở (nếu
người bệnh đang thở máy), các biến chứng chảy máu: chảy máu dưới da, niêm mạc,
đường tiêu hoá, hô hấp, não, chân ống thông tĩnh mạch…
- Tình trạng của máy
lọc: áp lực đường động mạch (áp lực vào máy), áp lực đường tĩnh mạch (áp lực
trở về người bệnh), áp lực trước màng, áp lực xuyên màng.
- Dùng bơm 10ml lấy
calci clorua pha với dung dịch natri chlorid 0,9% để truyền liên tục sau khi
tiến hành lọc (nếu chống đông bằng citrate).
6.5. Bước 5: Kết thúc quy trình lọc
máu (dự kiến 30 phút)
- Điều dưỡng đuổi máu
trong hệ thống lọc bằng dung dịch Natri chlorid 0,9%.
- Bác sỹ rửa tay bằng
xà phòng sau đó sát khuẩn bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh. Đeo găng vô
khuẩn. Dùng gạc có tẩm dung dịch sát khuẩn chứa iodine để sát khuẩn các đầu nối
ống thông tĩnh mạch, tháo các đầu nối ra khỏi hệ thống lọc. Dùng bơm 10ml rửa
sạch 2 nòng bằng Natri chlorid 0,9%, sau đó dùng bơm 5ml lấy heparin bơm vào
mỗi bên nòng catheter 12.500 đơn vị Heparin. Dùng gạc băng kín lại.
- Điều dưỡng sát khuẩn
bằng dung dịch sát khuẩn chứa iodine vị trí catheter, sau đó cố định bằng băng
trong suốt, bọc bảo quản bằng gạc và băng dán chuyên dụng.
- Điều dưỡng tháo hệ
thống dây quả lọc, thu dọn đồ.
6.6. Bước 6: Kết thúc
- Bác sỹ đánh giá tình
trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Bác sỹ, điều dưỡng
hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp nhận.
7. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến xảy ra
trong buổi lọc máu:
7.1.1. Tụt huyết áp
- Xử trí bằng cách
ngừng siêu lọc, giảm tốc độ máu, cho người bệnh nằm tư thế đầu thấp, phục hồi
lại thể tích tuần hoàn bằng truyền dung dịch đẳng trương, ưu trương hay
albumin.
7.1.2. Cơn tăng huyết
áp
Sử dụng các thuốc hạ
huyết áp đường uống, trường hợp cấp cứu sử dụng đường tiêm hoặc truyền tĩnh
mạch.
7.1.3. Rối loạn nhịp
- Ngoại tâm thu thất:
Xylocaine 1% 5 - 10ml tiêm tĩnh mạch.
- Nhịp chậm: Atropine 1
- 2mg tiêm tĩnh mạch.
- Lấy máu làm xét
nghiệm điện giải đồ và theo dõi monitor, kiểm tra xem có hạ kali máu.
7.1.4. Mất máu
Nếu do đông vòng tuần
hoàn ngoài cơ thể, chỉ định truyền máu cấp cứu.
7.1.5. Sốt và rét run
Thuốc hạ sốt, chống dị
ứng và tìm nguyên nhân.
7.1.6. Cơn đau ngực
Nếu do giảm thể tích
máu: truyền máu, nếu do căn nguyên mạch vành: thuốc giãn vành.
7.1.7. Ngừng tim
Cấp cứu ngừng tuần hoàn
theo phác đồ.
7.1.8. Nôn và buồn nôn
Tìm nguyên nhân để điều
trị.
7.1.9. Các tai biến
khác: đông vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, dị ứng, co giật, tắc mạch do hơi, phù
phổi cấp...
7.2. Ngoài ra cần lưu ý
các tai biến sau:
- Hội chứng mất cân
bằng: điều chỉnh nước điện giải.
- Các tai biến của
đường vào mạch máu: băng ép.
- Mỗi buổi lọc mất khoảng
10-13g acid amin và mất khoảng 30g glucose. Chỉ định truyền các dung dịch acid
amin và các dung dịch glucose ưu trương.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Edward A. Ross,
Allen R. Nissenson and John T. Dargirdas et al (2015), “Acute Hemodialysis
prescription”, Handbook of Dialysis, Fifth edition, Lippincott William of
Wilkin, 172-191.
2. John T. Daugirdas
and Tods. Ing (2015), “Chronic Hemodialysis Prescription”, Handbook of
Dialysis, Fifth edition, Lippincott William of Wilkin, 192-214.
3. Richard A. Sheman,
John T. Dargirdas et al, “Complications during Hemodialysis",
Handbook of Dialysis, Fifth edition, Lippincott William of Wilkin, 215-236.
4. Claudel, S. E.,
Miles, L. A., & Murea, M. (2021). Anticoagulation in hemodialysis: A
narrative review. Seminars in dialysis, 34(2), 103-115.
39. THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
1. ĐẠI CƯƠNG
Thận nhân tạo chu kỳ là
một phương pháp lọc máu ngoài cơ thể nhằm thay thế chức năng của thận trong các
trường hợp suy thận mạn giai đoạn cuối, giúp loại bỏ các chất độc, ure,
creatinin, nước thừa và điều chỉnh rối loạn điện giải - kiềm toan.
Thận nhân tạo chu kỳ,
là một kỹ thuật có nhiều khâu và thời gian theo dõi dài, có rất nhiều nguy cơ.
Do vậy, việc chuẩn hoá các bước, xây dựng thành quy trình chặt chẽ là hết sức
cần thiết để tránh các tai biến, biến chứng có thể xảy ra trong buổi lọc.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh suy thận
giai đoạn cuối phải điều trị thay thế khi mức lọc cầu thận (MLCT) ≤ 15 ml/
phút/ 1.73 m2. Người bệnh đái tháo
đường có thể chỉ định sớm hơn, tuy nhiên phải cá thể hóa từng người bệnh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định
tuyệt đối.
4. THẬN TRỌNG
- Rối loạn đông máu
nặng.
- Bệnh nhân huyết động
không ổn định.
- Chảy máu nội sọ chưa
kiểm soát.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dịch lọc.
- Thuốc chống đông
Heparin.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Cồn 70o.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dây lọc máu.
- Quả lọc máu.
- Máy lọc máu.
- Máy monitor theo dõi.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Săng lỗ vô trùng.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu
thuật.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay khám.
- Kim lấy thuốc.
- Dây truyền.
- Bơm tiêm 5 ml.
- Bơm tiêm 10 ml.
- Bơm tiêm 50 ml.
- Gạc vô trùng.
- Gạc cầu.
5.4. Người bệnh
- Bác sỹ giải thích cho
người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện điều trị lọc máu chu kỳ
bằng kỹ thuật Thận nhân tạo: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ
có thể xảy ra, nội qui bệnh viện...
- Bác sỹ hướng dẫn
người bệnh hoặc người nhà người bệnh viết và ký giấy cam đoan thực hiện thủ
thuật, kỹ thuật, điều trị; thực hiện nội qui bệnh viện, khoa, phòng.
- Người bệnh được Bác
sỹ tư vấn, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục sức khỏe thường xuyên, theo định kỳ,
theo chuyên đề.
- Người bệnh được khám
bệnh, được làm các xét nghiệm về Công thức máu, sinh hóa máu, đông máu cơ bản,
HIV, vi rút viêm gan và các xét nghiệm khác để phục vụ cho việc chẩn đoán, điều
trị định kỳ và khi có bất thường về tình trạng sức khỏe hoặc các nghiên cứu
khoa học phục vụ cộng đồng.
- Người bệnh được điều
trị thường xuyên bằng các thuốc theo các hướng dẫn điều trị của chuyên ngành:
kích tạo hồng cầu, đạm thận, bổ sung sắt, thuốc hạ huyết áp và các thuốc khác
trong quá trình điều trị lọc máu bằng kỹ thuật thận nhân tạo chu kỳ.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Người bệnh lọc máu
chu kỳ bằng kỹ thuật Thận nhân tạo phải có bệnh án, ghi đầy đủ thông tin người
bệnh, chẩn đoán, các xét nghiệm cơ bản ….
- Giấy cam đoan đồng ý
thực hiện thủ thuật, điều trị, chấp hành nội qui có chữ ký của người bệnh hoặc
người nhà, phiếu theo dõi điều trị lọc máu hàng ngày và các giấy tờ liên quan
khác được dán đầy đủ vào hồ sơ bệnh án.
- Hồ sơ bệnh án được
lưu trữ bảo quản, sao lưu theo qui định của pháp luật hiện hành và của bệnh
viện.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 180 phút - 240 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
5.8.1. Kiểm tra người
bệnh
- Thực hiện tốt 3 kiểm
tra, 5 đối chiếu.
- Kiểm tra các dấu hiệu
sinh tồn., cân nặng trước - sau lọc máu.
5.8.2. Thực hiện bảng
kiểm an toàn kỹ thuật:
- Người bệnh lọc máu
phải có phiếu chỉ định thực hiện kỹ thuật, các chỉ định buổi lọc máu...
- Người bệnh có cam kết
điều trị và cam kết thực hiện các kỹ thuật...
- Hệ thống máy, thiết
bị, nước RO lọc máu phải đạt tiêu chuẩn an toàn, có sự bàn giao và xác nhận,
lưu để theo dõi.
5.8.3. Đặt tư thế người
bệnh.
Người bệnh lên giường
lọc máu, nằm tư thế thuận lợi nhất.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị,
khởi động máy:
Điều dưỡng thực hiện,
kỹ sư hỗ trợ giám sát...
- Máy thận nhân tạo:
Sau khi test, máy thận báo an toàn, không còn báo động.
- Hệ thống xử lý nước:
Mở hệ thống nước, quan sát hoạt động toàn hệ thống, các thông số trong ngưỡng
an toàn...
6.2. Bước 2: Nối vòng
tuần hoàn ngoài cơ thể
6.2.1. Tư thế người
bệnh và chuẩn bị chọc tay:
- Người bệnh phải được
nằm đúng tư thế, thuận lợi, nằm hoặc nửa nằm, giường cao vừa phải.
- Máy lọc thận đã sẵn
sàng, không có một báo động nào.
6.2.2. Các bước chuẩn bị
dụng cụ tiến hành:
- Mở hộp vô trùng đựng
các dụng cụ lọc máu, tránh nhiễm trùng.
- Lắp quả lọc/ màng
lọc:
○ Kiểm tra đối chiếu
tên tuổi người bệnh (không được nhầm lẫn), ngày sử dụng....
○ Đuổi khí thật kỹ, để
tốc độ bơm từ 90 - 120 ml/phút, dùng tay vỗ nhẹ tay vào quả lọc/ màng lọc đảm
bảo cho khí không còn trong màng lọc,
○ Xả rửa sạch các “râu”
của đường dây.
○ Đối với quả lọc/màng
lọc lần đầu, cần phải tráng Heparin 5000UI pha vào 500 ml Natriclorua 0,9%, cắm
hai đầu dây máu lên chai quay vòng 10 - 15 phút để màng lọc được tráng Heparin,
xả sạch dịch có thuốc chống đông .
- Đuổi khí: đầu xanh
(đầu tĩnh mạch) màng lọc hướng lên trên.
- Điều dưỡng và người
bệnh đeo khẩu trang.
- Chuẩn bị găng.
- Chuẩn bị bông cồn.
- Đặt kim trên khay
đựng kim vô trùng.
- Chuẩn bị các ống để
lấy máu (nếu có chỉ định).
- Đi găng vô khuẩn.
- Lấy săng vô khuẩn.
- Nâng cao tay người
bệnh.
- Trải săng dưới tay
người bệnh và sát trùng.
- Người bệnh đặt tay
xuống.
- Chuẩn bị băng dính.
- Sát trùng lại tay
người bệnh bằng miếng gạc đã thấm chất sát trùng.
- Chuẩn bị dây Garo.
6.2.3. Chọc AVF
- Xác định bằng đầu
ngón tay đường đi mạch máu (AVF/ AVG...).
- Chọc AVF/ AVG: kim
“động mạch” hướng về phía miệng nối, kim “tĩnh mạch” hướng lên cao (ngược kim
động mạch), vị trí chọc cách miệng nối AVF tốt nhất là 5 cm trở lên (chú ý kỹ
thuật chọc kim vào AVG).
- Những trường hợp
đường vào mạch máu Canaude, thực hiện sát trùng và kết nối, bảo quản giống
người bệnh lọc qua Catheter trong lọc máu cấp cứu.
- Cố định kim bằng băng
dính vô trùng.
- Thông kim bằng cách
mở nút để máu đẩy khí ra, sau đó siết chặt lại ngay.
- Đóng khoá kim lại.
- Phủ chân kim/ chân
Canaude bằng gạc vô trùng.
- Thực hiện lấy bệnh
phẩm (khi không lấy máu xét nghiệm và khi chưa thiết lập vòng tuần hoàn ngoài
cơ thể cần dùng bơm nước nuối sinh lý 0,9% đẩy máu vào tránh đông tắc kim).
6.2.4. Chương trình lọc
máu và theo dõi người bệnh: Đặt chương trình lọc máu:
- Phải đặt chương trình
trước khi nối vòng tuần hoàn vào người bệnh.
- Thời gian lọc máu.
- Số cân rút (siêu
lọc).
- Liều Heparin tấn
công, duy trì hoặc kháng đông Heparin có trọng lượng phân tử thấp thì dùng 01
lần.
- Kiểm tra hoạt động
bơm Heparin.
Để theo dõi tốt AVF:
Bộc lộ tay để quan sát được rõ (không được phủ kín chăn, áo... lên tay AVF/AVG
trong buổi lọc).
6.2.5. Nối vòng tuần
hoàn
- Các chức năng của máy
đã sẵn sàng.
- Khóa đường dây “động
mạch”.
- Nối đường dây “động
mạch” với kim “động mạch” của người bệnh.
- Mở khóa ở kim “động
mạch” sau đó mở khóa ở dây “động mạch”.
- Kiểm tra bơm máu đang
ở vị trí 0 ml/phút sau đó cho bơm máu chạy, tốc độ bơm máu từ 90 - 120 ml/phút,
máu người bệnh sẽ được hút theo bơm, nước muối sinh lý trong dây và màng lọc bị
đẩy về túi đựng nước thải, máu dâng dần trong vòng tuần hoàn - tấn công liều
Heparin đi trước máu - khi máu đến bầu xanh (bầu tĩnh mạch) dừng bơm máu.
- Khóa đường dây “tĩnh
mạch”, kiểm tra xem có khí trong vòng tuần hoàn không.
- Nối đường “tĩnh mạch”
với kim “tĩnh mạch” của người bệnh.
- Khi nối các đầu dây
nhớ sát trùng các điểm nối.
- Bật bơm tăng dần tốc
độ theo chỉ định của bác sỹ.
- Kiểm tra áp lực động
mạch tĩnh mạch trên màn hình.
- Bấm nút “Lọc máu” -
Dialyse.
- Kiểm tra các đèn báo
an toàn của máy.
- Kiểm tra đường dây
trên ga, cố định đường đây vào ga, không để dây quét, quệt trên đất, tránh
vướng phải.
- Quay đầu màng lọc:
đầu đỏ (đầu động mạch) lên trên.
- Nối râu áp lực bầu
động mạch và bầu tĩnh mạch với cổng áp lực máy thận, mở khóa áp lực.
Theo dõi buổi lọc máu
Điều dưỡng theo dõi và
báo Bác sỹ những bất thường, thực hiện đúng và đầy đủ Y lệnh. Các tiêu chí theo
dõi cơ bản:
- Huyết áp, mạch, ý
thức của người bệnh.
- Kiểm tra áp lực động
mạch, tĩnh mạch, áp lực xuyên màng.
- Theo dõi nồng độ,
nhiệt độ dịch lọc.
- Theo dõi đường huyết
ở người bệnh tiểu đường (nếu cần).
- Toàn trạng người
bệnh…
- Tất cả các dấu hiệu
phải ghi chép đầy đủ.
Trả máu về cho người
bệnh - kết thúc buổi lọc:
- Trả máu lại máu cho
người bệnh là đưa toàn bộ máu của vòng tuần hoàn vào cơ thể người bệnh và kết
thúc buổi lọc.
- Trên màn hình thời
gian là 0.00 -> kết thúc buổi lọc máu.
- Trả máu cho người
bệnh:
- Dừng bơm máu, khóa
kim “động mạch” và dây “động mạch”.
- Tháo kim “động mạch”
với đường dây “động mạch”, nối đường dây “động mạch” với dịch NaCl 0.9 % chai
500ml, mở khóa đường “động mạch”, bật bơm máu chạy với tốc độ thấp (90 - 120
ml/phút), nước muối sẽ đẩy máu từ từ vào cơ thể người bệnh đến khi màng lọc,
đường dây sạch máu.
Trong thời gian trả
máu, vỗ nhẹ vào màng lọc và khóa nhẹ vào đường dây để tránh máu tồn đọng trong
vòng tuần hoàn.
- Trả lại máu ở kim
“động mạch” cho người bệnh bằng bơm tiêm có nước muối sinh lý 0,9%.
- Dừng bơm máu khi vòng
tuần hoàn đã sạch máu.
Kết thúc buổi lọc:
- Khóa kim “tĩnh mạch”
và đường dây “tĩnh mạch”.
- Đấu hai đầu dây lại
và cho bộ lọc (quả lọc/ màng lọc và dây máy) vào túi nilon/ Thùng đựng theo qui
định.
- Rút kim FAV ra khỏi
tay người bệnh, ép vào điểm chọc 15 - 20 phút. Quấn garo nhẹ để cầm máu.
7. TAI BIẾN - XỬ TRÍ:
Điều dưỡng theo dõi sát
người bệnh trong buổi lọc để phát hiện các dấu hiệu triệu chứng bất thường, báo
cáo Bác sỹ, xử trí theo chỉ định của bác sỹ.
- Tụt huyết áp: tắt
siêu lọc, bù lưu lượng tuần hoàn.
- Chuột rút (vọp bẻ):
bù dịch NaCl 0,9% hoặc muối ưu trương.
- Buồn nôn, nôn: xử trí
theo nguyên nhân. ví dụ: do tụt huyết áp, hội chứng mất cân bằng, phản ứng màng
lọc.
- Đau đầu.
- Đau ngực, đau lưng.
- Sốt, rét run: do màng
lọc bẩn, nước không đạt chất lượng.
- Hội chứng mất cân
bằng.
- Phản ứng với màng
lọc.
- Loạn nhịp tim.
- Co giật.
- Tan máu.
- Tắc mạch do khí.
- Các biến chứng khác
do thủ thuật...
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Nguyễn Nguyên Khôi,
Trần Văn Chất (2004). “Thận nhân tạo” Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y
học, Tr. 250 - 260.
2. Donald, LL (2002).
“Pre - end - stage renal disease and dialysis programs: The view of the
manager” Hemodialysis Technology, Karger, P311- 317.
3. Eric Delmas (1997).
“Procedure de mise en ouvre d’une dialyse” L’epuration extra - Renale,
ISBN: 2- 84204- 013- 9, ISSN: 1275- 3289, P54 - 60.
4. Suhail Ahmad (2009).
“Complications of Hemodialysis” Manual of Clinical dialysis, Springer,
P59 - 76.
5. "Hướng dẫn
Quy trình kỹ thuật Thận nhân tạo" ban hành kèm Quyết định số
2482/QĐ-BYT ngày 13/4/2018 của Bộ Y tế.
40. THAY TRANSFER SET Ở NGƯỜI BỆNH LỌC MÀNG
BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
1. ĐẠI CƯƠNG
Transfer set là một
đoạn ống kết nối giữa catheter lọc màng bụng và túi dịch lọc, gồm một đầu nối
với đầu ngoài của catheter lọc màng bụng và đầu còn lại là hệ thống van nối với
túi dịch lọc. Transfer set còn gọi là bộ chuyển tiếp.
Thay transfer set nhằm mục
đích phòng tránh viêm phúc mạc và đảm bảo sự lưu thông dịch lọc ở người bệnh
lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
2. CHỈ ĐỊNH
- Transfer set được
thay định kỳ 6 tháng 1 lần.
- Transfer set bị rách
hoặc bị rò rỉ.
- Tắc, bán tắc catheter
lọc màng bụng theo dõi do fibrin, máu cục… tại transfer set hoặc vị trí cuff
nối catheter và transfer set (do bác sỹ đánh giá và chỉ định).
- Nhiễm trùng hay nghi
ngờ nhiễm trùng do sờ chạm vào đầu ống transfer set.
- Sau điều trị viêm
phúc mạc ổn định.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Cồn 70 độ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ chuyển tiếp
(Transfer set).
- Nắp đậy bộ chuyển
tiếp.
- Kẹp catheter tiệt
trùng.
- Khay đựng.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang.
- Gạc vô khuẩn.
- Săng vô khuẩn có lỗ.
- Găng tay tiệt trùng.
- Găng tay sạch.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Giường thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Thông báo người bệnh
ngày, giờ tiến hành thủ thuật.
- Giải thích người bệnh
về thủ thuật để người bệnh hợp tác.
Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án được
ghi chỉ định, lí do thay transferset.
5.5. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 30 phút - 45 phút.
5.6. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.7. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra người bệnh:
đúng tên tuổi, số gường, đúng chẩn đoán, đúng y lệnh thực hiện. Đo mạch, huyết
áp trước khi làm thủ thuật.
b) Hoàn thành bản cam
kết thực hiện thủ thuật có đủ chữ ký của bác sỹ, điều dưỡng thực hiện và bệnh
nhân.
c) Đặt tư thế bệnh nhân
nằm ngửa trên gường bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị
- Đeo khẩu trang cho cả
điều dưỡng và người bệnh.
- Lau khay chữ nhật
bằng cồn 700.
- Soạn dụng cụ: mở bộ
thay băng theo các nếp góc.
- Dùng panh kẹp xếp các
dụng cụ trong khay chữ nhật theo vị trí tiện sử dụng.
- Rót dung dịch sát
khuẩn vào trong khay hạt đậu và 2 bát Inox.
- Tháo bỏ transfer set
và thả vào khay vô trùng.
- Chuẩn bị găng tay
tiệt trùng thả vào khay vô trùng.
- Tháo bỏ túi đeo
catheter lọc màng bụng.
6.2. Sát khuẩn
- Rửa tay 6 bước với xà
phòng sát khuẩn, lau khô tay.
- Trải săng có lỗ lên
bụng người bệnh, chỉ bộc lộ catheter.
- Cẩn thận kẹp khoá
catheter lại bằng kẹp nhỏ tiệt trùng chuyên dụng trong lọc màng bụng (chú ý kẹp
cách đầu Titanium khoảng 3cm).
6.3. Các bước chính
- Sát khuẩn tay nhanh
(theo 6 bước).
- Đi găng vô khuẩn.
- Lấy 2 miếng gạc và
nhúng gạc vào dung dịch sát khuẩn. Dùng một miếng gạc đã nhúng đè giữ một đầu
catheter, miếng gạc còn lại sát trùng xung quanh mối nối catheter/đầu nối
adapter trong khoảng 1 phút.
- Đặt mối nối
catheter/adapter lên một miếng gạc vô trùng.
- Ngâm đầu nối
catheter/adapter chìm hoàn toàn vào khay hạt đậu đựng povidone Iodine trong 5
phút.
- Nhấc đoạn đầu nối lên
và đặt đoạn nối catheter/adapter lên miếng gạc vô trùng.
- Lấy khay hạt đậu đựng
dung dịch sát khuẩn đã dùng ra khỏi khu vực vô trùng.
- Dùng 2 miếng gạc vô
trùng, nắm và vặn ống thông cũ ra khỏi đầu nối. Chú ý tránh sờ vào đầu hở của
catheter. Bỏ ngay ống thông cũ ra khỏi đầu nối.
- Lấy 1 bát Inox đựng
dung dịch sát khuẩn ngâm rửa đầu hở catheter trong 5 phút.
- Nhấc đầu hở catheter
lên khỏi bát chứa dung dịch sát khuẩn và đặt lên miếng gạc vô trùng.
- Tháo găng tay, sát
khuẩn tay nhanh lần 2 (6 bước), mang găng tay vô khuẩn mới vào.
- Lấy ống thông mới ra,
tháo nắp bảo vệ màu xanh và gắn vào đầu nối trên catheter; vặn vừa đủ chặt.
- Đóng khoá xoay trên
ống thông mới và thay nắp trong suốt bằng một nắp đậy mới (Minicap).
- Tháo khoá kẹp
catheter ra và tháo khăn trải khỏi người bệnh.
6.4 . Thay băng lỗ
thoát
- Để lần lượt 7 miếng
gạc vô trùng trên khay chữ nhật, nhỏ dung dịch sát khuẩn lên 4 miếng gạc.
- Nhẹ nhàng bóc băng vị
trí lỗ thoát.
- Kiểm tra tình trạng
chân ống.
- Vuốt nhẹ dọc theo
đường hầm về phía lỗ thoát, kiểm tra tình trạng đau, chảy mủ, dịch… (nếu có).
- Tháo bỏ găng tay, sát
khuẩn tay nhanh, đeo găng tay sạch.
- Sát khuẩn quanh vị
trí lỗ thoát bằng các miếng gạc tẩm dung dịch sát khuẩn, mỗi bên hai lần, tăng
số lần sát khuẩn nếu có tình trạng chảy mủ, dịch, chân ống ướt, đóng vảy chân
ống.
- Dùng gạc thấm khô sau
khi sát khuẩn.
- Đặt một miếng gạc khô
vô khuẩn lên lỗ thoát và dán băng dính dọc theo viền gạc.
- Dán băng dính cố định
ống thông cách vị trí mép dưới của gạc băng chân ống 1-2 cm.
- Người bệnh tự thực
hiện quy trình thay dịch.
6.5. Kết thúc quy trình
- Ghi sổ ngày thay bộ
chuyển tiếp (transfer set)
- Đánh giá tình trạng
lâm sàng chung của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật : mạch, huyết áp.
- Điều dưỡng ghi chép
hồ sơ bệnh án tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi thực hiện kỹ thuật.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ
TAI BIẾN
Không có tai biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Prowant BF, Ryan LP:
Peritoneal dialysis transfer set change procedures study. ANNA J. 1989
Feb; 16 (1): 23-6.
2. Goetz A, Muder R
(1989). Pseudomonas aeruginosa infections associated with use of
povidone-iodine in patients receiving CAPD. Infect Control Hosp Epidemiol,
10: 447.
3. Mileto F, Pellegrino
E (1983). Infezioni in corso di CAPD causate doll'uso di disinfettanti a base
di povidone-iodine o contaminati da pseudomonas aeruginosa.. Minerva Urol
Nefrol, 30:235.
4. Peritoneal dialysis
transfer set change: http://www.nursing-
help.com/2012/06/peritoneal-dialysis-transfer-set-change.html.
41. LỌC MÁU LIÊN TỤC (CVVH, CVVHD, CVVHDF,
SCUF…)
1. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật lọc máu liên
tục (CVVH, CVVHD, CVVHDF, SCUF, …) là kỹ thuật lọc máu cho phép đào thải ra
khỏi máu người bệnh một cách liên tục (> 12 giờ/ ngày) nước và các chất hòa
tan, các cytokin có trọng lượng phân dưới 50.000 dalton thông qua cơ chế đối
lưu, thẩm tách và siêu lọc.
Bên cạnh đó tuỳ thuộc
vào đặc tính màng lọc, kỹ thuật lọc máu liên tục còn cho phép đào thải CO2 trong máu. Tuỳ vào
phương pháp lọc cụ thể thì cơ chế lọc và các chất được đào thải khác nhau.
Kỹ thuật còn nhằm điều
chỉnh các rối loạn nước, điện giải, thăng bằng toan kiềm và an toàn cho người
bệnh có huyết động không ổn định.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Loại bỏ các
cytokine
- Bệnh suy đa tạng.
- Viêm tụy cấp nặng.
- Nhiễm khuẩn nặng và
sốc nhiễm.
- Người bệnh suy hô hấp
cấp nặng (ARDS).
- Suy gan cấp.
- Các bệnh lý cần loại
bỏ các cytokine khác.
2.2. Trường hợp tăng dị
hóa như suy thận tiêu cơ vân cấp nặng
2.3. Quá tải thể tích
trong các trường hợp:
sốc tim có suy đa tạng, suy tim nặng có suy thận vô niệu, hội chứng thận hư phù
to và vô niệu, người bệnh có huyết động không ổn định và vô niệu, thiểu niệu...
2.4. Phù não nặng do ngộ độc một số chất
formaldehyte, methanol….
2.5. Người bệnh có chỉ
định lọc máu đào loại bỏ CO2 máu
2.5.1. Người bệnh ARDS
PaO2/FiO2 100-200
Và
- Áp lực đẩy vào
(driving presssure) ≥ 14cmH2O.
- Áp lực cao nguyên ≥
25 cmH2O. Và
- Tần số máy thở ≥ 25
nhịp/phút.
hoặc
- PaCO2 ≥ 60 mmHg hoặc pH <
7,25.
2.5.2. Người bệnh đợt
cấp COPD
2.5.2.1. Người bệnh
thông khí nhân tạo không xâm nhập
- Thông khí nhân tạo
không xâm nhập không giúp giảm PaCO2.
- Nhịp thở không giảm
trong quá trình thông khí nhân tạo không xâm nhập.
- Có các dấu hiệu lâm
sàng của suy hô hấp.
2.5.2.2. Người bệnh
thông khí nhân tạo xâm nhập
- Người bệnh không có
khả năng rút được nội khí quản do tăng CO2 máu
+ Người bệnh đợt cấp
COPD có đặt ống nội khí quản trước đó.
+ Thất bại với nghiệm
pháp tự thở (SBT).
+ Người bệnh rút ống
khí quản lần đầu thất bại không phải do giảm oxy máu mặc dù đã được hỗ trợ
thông khí nhân tạo không xâm nhập.
+ Người bệnh vẫn còn
tình trạng toan hô hấp cấp mặc dù đã điều chỉnh bằng máy thở.
- Thông khí nhân tạo
< 72h.
- Người bệnh có thể thở
máy không xâm nhập ở nhà.
2.5.3. Xem xét ở người
bệnh tăng CO2 do nguyên nhân máu khác
mà không đáp ứng với biện pháp thông khí nhân tạo: ví dụ hen phế quản nguy
kịch…..
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với màng lọc.
- Không nâng được huyết
áp tâm thu > 80 mmHg bằng các biện pháp truyền dịch và thuốc vận mạch.
4. THẬN TRỌNG
Thận trọng trong những
trường hợp rối loạn đông máu nặng có thể bổ sung các yếu tố đông máu để đảm bảo
an toàn trước khi làm thủ thuật.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Kali clorua.
- Thuốc chống đông.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Calci clorua 10% (nếu
dịch thay thế là citrate).
- Dịch thay thế
bicarbonate hoặc citrate.
- Cồn 70o.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Xà phòng rửa tay.
- Hộp thuốc chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dây và quả/màng
lọc máu liên tục.
- Màng lọc có chức năng
đào thải CO2 nếu dùng loại bỏ CO2 máu.
- Túi đựng dịch thải.
- Túi làm ấm máu cho
lọc máu liên tục.
- Hệ thống xả thải liên
tục (nếu có).
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu
thuật.
- Săng lỗ vô trùng.
- Áo phẫu thuật.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay khám.
- Kim lấy thuốc.
- Dây truyền.
- Bơm tiêm 1 ml.
- Bơm tiêm 5 ml.
- Bơm tiêm 10 ml.
- Bơm tiêm 20 ml.
- Bơm tiêm 50 ml.
- Dây nối bơm tiêm
điện.
- Gạc.
- Gạc cầu.
- Băng dính bản rộng.
- Máy lọc máu liên tục.
- Máy làm ấm.
- Bơm tiêm điện.
- Máy monitor theo dõi.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Bộ dụng cụ tiêm
truyền (2 panh, 1 kéo, ống cắm panh, 1 bát kền, 1 khay hạt đậu, gạc cầu, gạc).
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi nhịp tim
gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo huyết áp gắn
trên máy theo dõi.
- Cáp đo SpO2 liên tục gắn trên máy
theo dõi.
- Xô đựng chất thải lây
nhiễm/lâm sàng.
- Túi nylon đựng rác.
- Săng lỗ vô trùng.
- Áo phẫu thuật.
- Hộp chống sốc.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người
bệnh, người nhà người bệnh về kỹ thuật lọc máu liên tục trước khi thực hiện: mục
đích, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Điều dưỡng chuẩn bị
người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 30o (nếu không có hạ huyết
áp).
- Đặt catheter 02 nòng
tĩnh mạch bẹn hoặc catheter tĩnh mạch cảnh trong (xem quy trình đặt catheter
tĩnh mạch trung tâm).
- Đảm bảo hô hấp và
huyết động trước lọc máu.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Gia đình hoặc người
bệnh ký cam kết làm thủ thuật.
- Bác sỹ ghi phiếu chỉ
định: máy lọc máu, tốc độ máu, tốc độ dịch thay thế, tốc độ dịch thẩm tách, tốc
độ siêu lọc, liều chống đông heparin hoặc citrate.
- Bác sỹ ghi hồ sơ bệnh
án: thời gian tiến hành, máy lọc máu, tốc độ máu, tốc độ dịch thay thế, tốc độ
dịch thẩm tách, tốc độ siêu lọc, liều chống đông heparin hoặc citrate.
- Điều dưỡng theo dõi
ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
- Thời gian lọc máu lọc
máu 1 quả lọc: trung bình 18 giờ - 22 giờ hoặc tủy vào khuyến cáo của nhà sản
xuất.
- Thời gian sử dụng tối
đa của màng lọc đào thải CO2 là 72 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng
định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm
theo dõi an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Lọc máu liên tục
không có đào thải CO2
Bước 1: Thiết lập vòng tuần
hoàn ngoài cơ thể
- Bật nguồn điện, chọn
phương thức, sau đó lắp màng lọc và dây dẫn máu theo chỉ dẫn trên máy lọc máu
liên tục.
- Dùng bơm 5 ml hút 2
ml heparin pha với 1000 ml dung dịch natri chlorid 0,9%.
- Đuổi khí có trong
màng lọc và dây dẫn với dung dịch đã pha.
- Kiểm tra toàn bộ hệ
thống an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể (các khoá, đầu tiếp nối của máy).
- Dùng bơm 1ml lấy
heparin pha vào bơm 50ml lắp vào hệ thống lọc.
Bước 2: Kết nối tuần hoàn ngoài
cơ thể với người bệnh
- Bác sỹ rửa tay bằng
xà phòng, sau đó sát khuẩn bằng dung dịch rửa tay nhanh.
- Điều dưỡng dùng panh
sát khuẩn vị trí đặt ống thông tĩnh mạch và ống thông tĩnh mạch bằng cồn 70 độ
sau đó sát khuẩn bằng gạc cầu có chứa dung dịch sát khuẩn chứa iodine.
- Bác sỹ trải săng, đi
găng vô khuẩn, dùng gạc tẩm dung dịch sát khuẩn chứa iodine sát khuẩn catheter.
- Bác sỹ lấy bơm tiêm
5ml lấy hết heparin trong lòng catheter, sau đó dùng bơm 20ml kiểm tra tốc độ
máu lưu thông trong catheter.
- Bác sỹ dùng gạc tẩm dung
dịch sát khuẩn chứa iodine đón đường máu ra (ống thông màu đỏ) sát khuẩn sau đó
kết nối với ống thông màu đỏ của catheter. Điều dưỡng mở bơm tốc độ máu
60-70ml/phút, bơm liều đầu heparin/citrate theo chỉ định rồi duy trì, khi máu
đến 1/3 quả lọc thì ngừng bơm máu. Bác sỹ tiếp tục dùng gạc tẩm dung dịch sát
khuẩn chứa iodine đón đường máu về (ống thông màu xanh) sát khuẩn rồi kết nối
với ống thông màu xanh của catheter. Điều dưỡng tăng dần tốc độ máu đến khi đạt
tốc độ máu.
Bước 3: Cài đặt các thông số máy
- Bơm máu: Bắt đầu tốc
độ 60 - 70 ml/h tăng dần mỗi 5 phút 20 ml đến khi đạt tốc độ đích (chú ý nếu
huyết áp tụt sau mỗi lần tăng phải chờ cho huyết áp ổn định mới tăng tiếp).
- Bơm dịch thay thế,
dịch thẩm tách và bơm siêu lọc chỉ bắt đầu vận hành khi bơm máu đã đạt đích.
- Các thông số đích cần
cài đặt: tốc độ máu 180 - 200 ml/phút, tốc độ dịch thay thế 20 - 35 ml/kg/phút,
tốc độ bơm siêu lọc phụ thuộc vào mức độ thừa dịch của người bệnh (0 -
500ml/h).
- Sử dụng chống đông
trong suốt quá trình lọc máu liên tục (xem thêm quy trình dùng chống đông trong
lọc máu liên tục).
6.2. Lọc máu liên tục
có đào thải CO2
Bước 1. Chuẩn bị hệ
thống đào thải CO2
- Nhân viên y tế: rửa
tay, đội mũ, đi găng.
- Đặt ống thông tĩnh
mạch canuyn cỡ 13 F đến 15F, tuỳ thuộc vào người bệnh (xin xem bài đặt ống
thông tĩnh mạch để lọc máu).
- Tiến hành kết nối
màng lọc máu đào thải CO2 với máy: tùy tình trạng và chỉ
định của người bệnh mà màng lọc máu đào thải CO2 có thể kết nối cùng với
hệ thống lọc máu khác như lọc máu ngắt quãng, lọc máu liên tục, thay huyết
tương, hay chỉ lọc máu màng lọc máu đào thải CO2 đơn thuần.
- Thiết lập vòng
tuần hoàn ngoài cơ thể với màng lọc đào thải CO2 đơn thuần
+ Priming hệ thống lọc
máu, dây quả.
+ Kết nối màng đào thải
CO2 với hệ thống dây quả
lọc máu.
+ Đuổi khí với dung
dịch natriclorua 0,9% pha với heparin.
+ Kết nối hệ thống với
người bệnh.
- Thiết lập vòng
tuần hoàn ngoài cơ thể màng đào thải CO2 cùng với hệ thống lọc
máu khác
+ Tiến hành kết nối
màng đào thải CO2 phía trước hoặc sau quả
lọc hệ thống lọc máu.
+ Đuổi khí với dung
dịch natriclorua 0,9% pha với heparin.
+ Kết nối hệ thống với
người bệnh.
Bước 2: Cài đặt thông
số ban đầu
- Gas flow 8 lít/phút
(kết nối với hệ thống oxy-không cần khí nén).
- Tốc độ máu từ 200
ml/phút tăng dần 50 ml/phút mỗi 5 phút cho đến lên 300- 450 ml/phút, tuỳ thuộc
vào từng người bệnh cũng như phụ thuộc vào diện tích màng lọc và catheter.
- Cài đặt thông số lọc
máu khác nếu thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể màng đào thải CO2 với hệ thống lọc máu
khác.
- Cài đặt chống đông:
heparin hoặc các thuốc chống đông khác như thuốc ức chế thrombin, chống đông
vùng citrate.
Bước 3: Điều chỉnh
thông số
+ Làm khí máu và tăng
giảm gas flow mỗi 2 lít/phút tuỳ thuộc tình trạng người bệnh.
+ Điều chỉnh blood flow
mỗi lần 50 lít/phút tuỳ thuộc tình trạng người bệnh.
6.3. Theo dõi liên tục
trong quá trình lọc
Khi bắt đầu sẽ theo dõi
sau 5 phút, 15 phút, 30 phút trong giờ đầu, sau đó 3 giờ/lần.
- Tình trạng người
bệnh: dị ứng, ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, nhiệt độ, các thông số máy thở (nếu
người bệnh đang thở máy), các biến chứng chảy máu: chảy máu dưới da, niêm mạc,
đường tiêu hoá, hô hấp, não, chân ống thông tĩnh mạch…
- Tình trạng của máy
lọc: áp lực đường động mạch (áp lực vào máy), áp lực đường tĩnh mạch (áp lực
trở về người bệnh), áp lực trước màng, áp lực xuyên màng.
- Dùng bơm 10ml lấy
calci clorua pha với dung dịch natri chlorid 0,9% để truyền liên tục sau khi
tiến hành lọc (nếu chống đông bằng citrate).
- Theo dõi xét nghiệm:
+ Chống đông heparin:
xét nghiệm đông máu và tiểu cầu trước và sau mỗi lần lọc máu để quyết định liều
thuốc chống đông và điều chỉnh theo mục tiêu.
+ Nếu dùng chống đông
citrate hoặc các chống đông khác: theo dõi các xét nghiệm liên quan đến thuốc
chống đông đó như canxi, khí máu….
6.4. Kết thúc quy trình
lọc máu (dự kiến 30 phút)
- Điều dưỡng đuổi máu
trong hệ thống lọc bằng dung dịch Natri chlorid 0,9%.
- Bác sỹ rửa tay bằng
xà phòng sau đó sát khuẩn bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh. Đeo găng vô
khuẩn. Dùng gạc có tẩm dung dịch sát khuẩn chứa iodine để sát khuẩn các đầu nối
ống thông tĩnh mạch, tháo các đầu nối ra khỏi hệ thống lọc. Dùng bơm 10ml rửa
sạch 2 nòng bằng Natri chlorid 0,9%, sau đó dùng bơm 5ml lấy heparin bơm vào
mỗi bên nòng catheter 12.500 đơn vị Heparin. Dùng gạc băng kín lại.
- Điều dưỡng sát khuẩn
bằng dung dịch sát khuẩn chứa iodine vị trí catheter, sau đó cố định bằng băng
trong suốt, bọc bảo quản bằng gạc và băng dán chuyên dụng.
- Điều dưỡng tháo hệ
thống dây quả lọc, thu dọn đồ.
6.5. Kết thúc
- Bác sỹ đánh giá tình
trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Bác sỹ, điều dưỡng
hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Theo dõi trong quá
trình lọc máu: theo dõi thông số máy lọc máu như áp lực hút máu, áp lực máu trở
về, áp lực xuyên màng TMP, áp lực đầu và cuối quả lọc 1giờ/lần; theo dõi các
dấu hiệu sống và cân bằng dịch vào ra 3 giờ/lần, cân người bệnh 1 ngày 1 lần;
các xét nghiệm thường quy theo dõi lọc máu liên tục 6 giờ 1 lần: đông máu cơ
bản, điện giải đồ, theo dõi công thức máu 12 giờ 1 lần.
- Tai biến chảy máu: có
thể do rối loạn đông máu trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn hoặc do quá liều thuốc
chống đông hoặc phối hợp, xử trí truyền thêm các chế phẩm máu nếu có chỉ định,
nếu do quá liều chống đông phải điều chỉnh lại liều chống và dùng protamine
sulfate nếu cần.
- Tai biến tắc quả lọc:
thường do sử dụng chống đông chưa phù hợp cần điều chỉnh liều thuốc chống đông
và thay quả lọc nếu có chỉ định.
- Rối loạn điện giải:
tuân thủ đúng quy trình theo dõi xét nghiệm định kỳ để phát hiện các rối loạn
về điện giải để điều chỉnh kịp thời.
- Tai biến tan máu: do
cô đặc máu, tốc độ dòng máu quá cao hoặc do nguyên nhân dị ứng màng lọc, cần điều
chỉnh tốc độ dòng máu hoặc thay loại màng lọc khác nếu do dị ứng màng lọc.
- Hạ thân nhiệt: do
dịch thay thế có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của máu và máu ra khỏi cơ thể bị
mất nhiệt. Khắc phục bằng làm ấm dịch thay thế và máu trước khi máu trở về cơ
thể.
- Các biến chứng nhiễm
khuẩn: nhiễm khuẩn tại vị trí đặt catheter, tại các đầu kết nối với các thiết
bị đặt trong mạch máu... Khắc phục bằng cách tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn
khi làm thủ thuật và theo dõi sát các dấu hiệu nhiễm khuẩn, tháo bỏ ngay các
dụng cụ đặt trong mạch máu và cấy tìm vi khuẩn khi có biểu hiện nhiễm khuẩn.
- Các biến chứng khác
như: vỡ màng lọc, tắc màng lọc, khắc phục bằng cách thay quả quả lọc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Gia Bình và
CS (2013), "Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật lọc máu hiện đại trong cấp
cứu, điều trị một số bệnh", Đề tài khoa học cấp Nhà nước.
2. B. Braun Inc,
Continuous Renal Replacement Therapy (CRRT), document for training.
3. Protocol Continuous
Renal Replacement Therapy (CRRT) from Intensive Care/Hemodialysis - Unit
Practice Manual, John Dempsey Hospital, the university of Connecticut
Health Center.
4. Hellman T, Uusalo P,
Järvisalo MJ. Renal Replacement Techniques in Septic Shock. Int J Mol Sci.
2021;22(19):10238. Published 2021 Sep 23. doi:10.3390/ijms221910238
5. Guarino M, Perna B,
Cesaro AE, et al. 2023 Update on Sepsis and Septic Shock in Adult Patients:
Management in the Emergency Department. J Clin Med. 2023;12(9):3188.
Published 2023 Apr 28. doi:10.3390/jcm12093188
6. L. Augy, N.
Aissaoui, A 2-year multicenter, observational, prospective, cohort study on extracorporeal
CO2 removal in a large metropolis area, Journal of Intensive Care, 2019,
7:45
7. Alain Combes, Georg
Auzinger, ECCO2R therapy in the ICU:
consensus of a European round table meeting, Critical Care, 2020, 24:490
8. Mathilde Azzi,
Jerome Aboab, Extracorporeal CO2 removal in acute exacerbation of COPD
unresponsive to non-invasive ventilation, BMJ Open Resp Res 2021;
8:e001089.
9. Raphaël Giraud ,
Carlo Banfi, The use of extracorporeal CO2 removal in acute respiratory
failure, Ann. Intensive Care, 2021, 11:43
10. Francesco
Alessandri, Extracorporeal CO2 Removal
During Renal Replacement Therapy to Allow Lung-Protective Ventilation in
Patients With COVID-19- Associated Acute Respiratory Distress Syndrome, ASAIO
Journal, 2022.
42. RỬA BÀNG QUANG
1. ĐẠI CƯƠNG
Rửa bàng quang là kỹ
thuật nhằm làm sạch bàng quang bằng cách đưa một lượng dịch vô trùng vào bàng
quang và sau đó dẫn lưu ra ngoài qua sonde bàng quang.
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm mủ bàng quang.
- Máu cục trong bàng
quang.
- Loại bỏ cục máu đông,
những mảnh niêm mạc và tế bào nội mô trong bàng quang sau can thiệp ngoại khoa
vùng bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu đạo.
- Chấn thương niệu đạo.
4. THẬN TRỌNG
Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Gel bôi trơn hoặc dầu
paraffin.
5.3. Thiết bị y tế
- Sonde bàng quang.
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không có lỗ.
- Bơm tiêm 5ml.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Túi đựng nước tiểu.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Khẩu trang phẫu
thuật.
- Mũ phẫu thuật.
- Quần áo vô khuẩn.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
5.4. Người bệnh
Giải thích cho người
bệnh lí do rửa bàng quang, quy trình rửa diễn ra như thế nào và biến chứng có
thể xảy ra.
5.5. Hồ sơ bệnh án:
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện thủ thuật: trung
bình 20 phút - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã
được làm.
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
THỦ THUẬT
Bước 1: Điều dưỡng rửa tay, đội
mũ, đeo khẩu trang, đeo găng sạch.
Bước 2:
- Sát trùng rộng toàn
bộ bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
Bước 3:
- Điều dưỡng thay găng
sạch, đi găng vô khuẩn.
- Dùng tay trái để tách
hai mép âm hộ hoặc miệng sáo, tay này đã được coi như nhiễm khuẩn nên không
dùng để cầm sonde.
- Đẩy sonde vào khoảng
10 cm sau đó xem nước tiểu đã chảy theo sonde ra ngoài chưa. Nếu đã thấy nước
tiểu ra ngoài, điều chỉnh sonde và bơm cuff 30ml Natriclorua 0,9% cố định sonde
tiểu, sau đó dùng panh Kocher để kẹp đầu sonde.
- Kết nối dây truyền
dịch với sonde tiểu, 1 đầu khác của sonde thì kết nối với túi đựng nước tiểu.
- Tháo kẹp ở sonde,
khóa đường kết nối với túi đựng nước tiểu.
- Dùng bơm 50 ml hút
muối sinh lý để bơm qua sonde vào lòng bàng quang hoặc mở khóa dây truyền dịch
để muối sinh lý 0,9% chảy vào lòng bàng quang, sau đó mở đường kết nối với túi
đựng nước tiểu. Lặp lại nhiều lần đến khi nước tiểu không thấy máu, mủ.
- Đưa người bệnh trở
lại vị trí và tư thế ban đầu.
- Ghi vào phiếu theo
dõi: màu sắc dịch rửa bàng quang, có cục máu đông không, thể tích dịch rửa.
- Thu dọn dụng cụ, đưa
bệnh nhân về bệnh phòng.
Kết thúc quy trình và
ghi hồ sơ:
- Ngày giờ rửa bàng
quang.
- Dung dịch rửa, số
lượng dịch.
- Tính chất, màu sắc
nước chảy ra.
- Tình trạng của người
bệnh trong và sau khi rửa.
- Tên người tiến hành.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn.
- Thủng bàng quang.
- Sonde tiểu đặt sai vị
trí.
- Tổn thương niệu đạo
do bơm cuff cố định khi sonde chưa được đặt đứng vị trí vào trong bàng quang.
Xử trí: rút bơm cuff để chỉnh sonde lại đúng vị trí. Dùng thuốc giảm đau, chống
viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Đau nhiều trong khi
thực hiện thủ thuật: đánh giá đúng tình trạng lâm sàng trước khi thực hiện, sử
dụng thuốc paraffin để bôi trơn.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Nhiễm trùng: kháng
sinh thích hợp như cephalosphorine hoặc quinolon.
- Phù nề niệu đạo do
quá trình đặt sonde hoặc bơm bóng khi sonde vào chưa đúng vị trí. Xử trí: dùng
thuốc giảm đau, chống viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Xuất huyết bàng quang
do giảm áp suất đột ngột trong bàng quang. Phòng ngừa: Khi người bệnh bí tiểu
không nên lấy nước tiểu ra hết cùng một lúc, mà phải cho chảy từ từ, tránh làm
giảm áp lực đột ngột trong bàng quang.
7.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Castledine G (2001).
Case 42: bladder washout. Staff nurse who carried out a bladder washout using
Diet Coke, Br J Nurs, 10 (3), pp. 144.
2. Hess J, Tschirdewahn
S, Szarvas T, et al. (2011). Urothelial carcinoma of the bladder: evaluation by
combined endoscopy and urine cytology: is incontrovertible assessment
possible?. Urologe A, 50 (6), pp. 702-5.
3. Steve Scholtes B
(2002). Management of clot retention following urological surgery, Nursing
times, Volume 48.
43. RỬA BÀNG QUANG LẤY MÁU CỤC
1. ĐẠI CƯƠNG
Rửa bàng quang lấy máu
cục là kỹ thuật nhằm làm sạch máu cục trong lòng bàng quang bằng cách đưa một
lượng dịch vô trùng vào bàng quang và sau đó dẫn lưu ra ngoài qua sonde bàng
quang.
2. CHỈ ĐỊNH
- Máu cục trong bàng
quang.
- Loại bỏ cục máu đông,
những mảnh niêm mạc và tế bào nội mô trong bàng quang sau can thiệp ngoại khoa
vùng bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu đạo.
- Chấn thương niệu đạo.
4. THẬN TRỌNG
Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Gel bôi trơn hoặc dầu
paraffin.
5.3. Thiết bị y tế
- Sonde bàng quang.
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không có lỗ.
- Bơm tiêm 5ml.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Túi đựng nước tiểu.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Khẩu trang phẫu
thuật.
- Mũ phẫu thuật.
- Quần áo vô khuẩn.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
5.4. Người bệnh
Giải thích cho người
bệnh lí do rửa bàng quang, quy trình rửa diễn ra như thế nào và biến chứng có
thể xảy ra.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện thủ thuật: trung
bình 20 phút - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã
được làm.
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
THỦ THUẬT
Bước 1: Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
Bước 2: Điều dưỡng rửa tay, đội
mũ, đeo khẩu trang, đeo găng sạch.
Bước 3:
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: trải săng vô khuẩn không lỗ. Người bệnh nằm ngửa, co chân, đầu gối chống
lên khoảng 60 độ, bàn chân đặt thoải mái.
- Sát trùng rộng toàn bộ
bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
Bước 4:
- Điều dưỡng thay găng
sạch, đi găng vô khuẩn.
- Dùng tay trái để tách
hai mép âm hộ hoặc miệng sáo, tay này đã được coi như nhiễm khuẩn nên không
dùng để cầm sonde.
- Đẩy sonde vào khoảng 10
cm sau đó xem nước tiểu đã chảy theo sonde ra ngoài chưa. Nếu đã thấy nước tiểu
ra ngoài, điều chỉnh sonde và bơm cuff 30ml Natriclorua 0,9% cố định sonde
tiểu, sau đó dùng panh Kocher để kẹp đầu sonde.
- Kết nối dây truyền dịch
với sonde tiểu, 1 đầu khác của sonde thì kết nối với túi đựng nước tiểu.
- Tháo kẹp ở sonde, khóa
đường kết nối với túi đựng nước tiểu.
- Dùng bơm 50 ml hút muối
sinh lý để bơm qua sonde vào lòng bàng quang hoặc mở khóa dây truyền dịch để
muối sinh lý 0,9% chảy vào lòng bàng quang, sau đó mở đường kết nối với túi
đựng nước tiểu. Lặp lại nhiều lần đến khi nước tiểu không thấy máu, mủ.
- Đưa người bệnh trở lại
vị trí và tư thế ban đầu.
- Ghi vào phiếu theo dõi:
màu sắc dịch rửa bàng quang, có cục máu đông không, thể tích dịch rửa.
- Thu dọn dụng cụ, đưa
bệnh nhân về bệnh phòng.
Kết thúc quy trình và
ghi hồ sơ
- Ngày giờ rửa bàng
quang.
- Dung dịch rửa, số lượng
dịch.
- Tính chất, màu sắc nước
chảy ra.
- Tình trạng của người
bệnh trong và sau khi rửa.
- Tên người tiến hành.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn.
- Thủng bàng quang.
- Sonde tiểu đặt sai vị
trí.
- Tổn thương niệu đạo
do bơm cuff cố định khi sonde chưa được đặt đứng vị trí vào trong bàng quang.
Xử trí: rút bơm cuff để chỉnh sonde lại đúng vị trí. Dùng thuốc giảm đau, chống
viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Đau nhiều trong khi
thực hiện thủ thuật: đánh giá đúng tình trạng lâm sàng trước khi thực hiện, sử
dụng thuốc paraffin để bôi trơn.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Nhiễm trùng: kháng
sinh thích hợp như cephalosphorine hoặc quinolon.
- Phù nề niệu đạo do
quá trình đặt sonde hoặc bơm bóng khi sonde vào chưa đúng vị trí. Xử trí: dùng
thuốc giảm đau, chống viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Xuất huyết bàng quang
do giảm áp suất đột ngột trong bàng quang. Phòng ngừa: Khi người bệnh bí tiểu
không nên lấy nước tiểu ra hết cùng một lúc, mà phải cho chảy từ từ, tránh làm
giảm áp lực đột ngột trong bàng quang.
7.3 . Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choong SK, Walkden
M, and Kirby R (2000). The management of intractable haematuria. BJU Int, 86
(9), pp. 951-9.
2. Steve Scholtes
(2002). Management of clot retention following urological surgery. Nursing
Times.net, 98 (28), pp48.
3. HoskingDH et al
(1999). Is stening following ureteroscopy for removal of distal ureteral
calculi necessary?. Journal of urol, 161, pp48-50.
44. KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG TIỂU MỘT LẦN
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt ống thông tiểu một
lần là thủ thuật đưa một ống thông vô khuẩn qua niệu đạo vào bàng quang để dẫn
lưu nước tiểu tạm thời, sau đó rút ra ngay khi đã làm trống bàng quang.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bí tiểu.
- Để làm trống bàng
quang trước khi phẫu thuật.
- Để bơm thuốc vào bàng
quang trong điều trị chảy máu bàng quang hoặc nhiễm trùng bàng quang.
- Xác định khối lượng
nước tiểu tồn dư khi không xác định được chính xác khi siêu âm.
- Chụp phát hiện trào
ngược bàng quang niệu quản ngược dòng.
- Rửa bàng quang.
- Chuẩn bị cho nghiên
cứu can thiệp đường tiết niệu dưới.
- Tiểu tiện không tự
chủ.
- Chờ hồi phục tổn
thương đường tiết niệu dưới sau phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu đạo.
- Chấn thương vỡ niệu
đạo, đứt niệu đạo.
4. THẬN TRỌNG
Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng.
- Bác sỹ (nếu cần).
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Gel bôi trơn hoặc dầu
paraffin.
5.3. Thiết bị y tế
- Sonde bàng quang.
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không có lỗ.
- Bơm tiêm 5ml.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay vô trùng.
- Túi đựng nước tiểu.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Khẩu trang phẫu
thuật.
- Mũ phẫu thuật.
- Quần áo vô khuẩn.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
5.4. Người bệnh
Người bệnh và người
bệnh được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 15 phút - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã
được làm.
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Bước 1: Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
Bước 2: Bác sỹ rửa tay, đi găng
vô trùng, mặc áo thủ thuật.
Bước 3:
- Sát trùng rộng toàn
bộ bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
Bước 4:
- Dùng tay trái để tách
hai mép âm hộ hoặc miệng sáo, tay này đã được coi như nhiễm khuẩn nên không
dùng để cầm sonde.
- Đẩy sonde vào khoảng
6-8 cm sau đó xem nước tiểu đã chảy theo sonde ra ngoài chưa. Nếu đã thấy nước
tiểu ra ngoài, điều chỉnh sonde và bơm cuff 10ml Natriclorua 9% cố định sonde
tiểu.
- Nối sonde tiểu với
túi đựng nước tiểu.
- Thu dọn dụng cụ.
Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi đặt sonde tiểu.
- Hoàn thiện ghi chép
vào hồ sơ bệnh án.
- Cho người bệnh về
giường bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn.
- Thủng bàng quang.
- Sonde tiểu đặt sai vị
trí.
- Tổn thương niệu đạo
do bơm cuff cố định khi sonde chưa được đặt đứng vị trí vào trong bàng quang.
Xử trí: rút bơm cuff để chỉnh sonde lại đúng vị trí. Dùng thuốc giảm đau, chống
viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Đau nhiều trong khi
thực hiện thủ thuật: đánh giá đúng tình trạng lâm sàng trước khi thực hiện, sử
dụng thuốc paraffin để bôi trơn.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Nhiễm trùng: kháng
sinh thích hợp như cephalosphorine hoặc quinolon.
- Phù nề niệu đạo do
quá trình đặt sonde hoặc bơm bóng khi sonde vào chưa đúng vị trí. Xử trí: dùng
thuốc giảm đau, chống viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Xuất huyết bàng quang
do giảm áp suất đột ngột trong bàng quang. Phòng ngừa: Khi người bệnh bí tiểu
không nên lấy nước tiểu ra hết cùng một lúc, mà phải cho chảy từ từ, tránh làm
giảm áp lực đột ngột trong bàng quang.
7.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Gardam MA, Amihod B,
Orenstein P, et al. 1998. Overutilization of indwelling urinary catheters and
the development of nosocomial urinary tract infections. Clin Perform Qual
Health Care. 6:99.
2. Cravens DD, Zweig S.
2000. Urinary catheter management. Am Fam Physician. 61:369.\
3. Holroyd-Leduc JM, Sands
LP, Counsell SR, et al. 2005. Risk factors for indwelling urinary
catheterization among older hospitalized patients without a specific medical
indication for catheterization. J Patient Saf. 1:201.
4. Jain P, Parada JP,
David A et al. 1995. Overuse of the indwelling urinary tract catheter in
hospitalized medical patients. Arch Intern Med. 155:1425.
5. Givens CD, Wenzel RP.
1980. Catheter-associated urinary tract infections in surgical patients: a
controlled study on the excess morbidity and costs. J Urol. 124:646.
45. KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG TIỂU LIÊN TỤC
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt ống thông tiểu liên
tục là thủ thuật đưa một ống mềm qua niệu đạo vào bàng quang để dẫn lưu nước
tiểu liên tục trong một khoảng thời gian nhằm theo dõi, điều trị hoặc chăm sóc
người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bí tiểu thường xuyên.
- Sau mổ những cơ quan
thuộc hệ tiết niệu.
- Sau mổ vùng hội âm,
âm đạo.
- Trước và sau những
cuộc mổ lớn.
- Theo dõi khả năng bài
tiết của thận trong những giờ nhất định (bệnh nhân suy thận cấp, sốc,..)
- Mổ tái tạo niệu đạo.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu đạo.
- Chấn thương vỡ niệu
đạo, đứt niệu đạo.
4. THẬN TRỌNG
Bệnh nhân đã tạo hình
niệu đạo hoặc phẫu thuật bàng quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng.
- Bác sỹ (nếu cần).
5.2. Thuốc, hóa chất
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Gel bôi trơn hoặc dầu
paraffin.
5.3. Thiết bị y tế
- Sonde bàng quang.
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ.
- Săng vô khuẩn loại
không có lỗ.
- Bơm tiêm 5ml.
- Gạc vô trùng.
- Găng tay vô trùng.
- Túi đựng nước tiểu.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Khẩu trang phẫu
thuật.
- Mũ phẫu thuật.
- Quần áo vô khuẩn.
- Giường thủ thuật.
- Bàn thủ thuật.
5.4. Người bệnh
Người bệnh và người
bệnh được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 15 phút - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a) Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh, kiểm tra các xét nghiệm đã
được làm.
b) Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Bước 1: Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
Bước 2: Bác sỹ rửa tay, đi găng
vô trùng, mặc áo thủ thuật.
Bước 3:
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân: trải săng vô khuẩn không lỗ. Người bệnh nằm ngửa, co chân, đầu gối chống
lên khoảng 60 độ, bàn chân đặt thoải mái.
- Sát trùng rộng toàn
bộ bộ phận sinh dục và bàng quang.
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo.
Bước 4:
- Dùng tay trái để tách
hai mép âm hộ hoặc miệng sáo, tay này đã được coi như nhiễm khuẩn nên không
dùng để cầm sonde.
- Đẩy sonde vào khoảng
6-8 cm sau đó xem nước tiểu đã chảy theo sonde ra ngoài chưa. Nếu đã thấy nước
tiểu ra ngoài, điều chỉnh sonde và bơm cuff 10ml Natriclorua 0.9% cố định sonde
tiểu.
- Nối sonde tiểu với
túi đựng nước tiểu.
- Thu dọn dụng cụ.
Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi đặt sonde tiểu.
- Hoàn thiện ghi chép
vào hồ sơ bệnh án.
- Cho người bệnh về
giường bệnh.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn.
- Thủng bàng quang.
- Sonde tiểu đặt sai vị
trí.
- Tổn thương niệu đạo
do bơm cuff cố định khi sonde chưa được đặt đứng vị trí vào trong bàng quang.
Xử trí: rút bơm cuff để chỉnh sonde lại đúng vị trí. Dùng thuốc giảm đau, chống
viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Đau nhiều trong khi
thực hiện thủ thuật: đánh giá đúng tình trạng lâm sàng trước khi thực hiện, sử
dụng thuốc paraffin để bôi trơn.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Nhiễm trùng: kháng
sinh thích hợp như cephalosphorine hoặc quinolon.
- Phù nề niệu đạo do
quá trình đặt sonde hoặc bơm bóng khi sonde vào chưa đúng vị trí. Xử trí: dùng
thuốc giảm đau, chống viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Xuất huyết bàng quang
do giảm áp suất đột ngột trong bàng quang. Phòng ngừa: Khi người bệnh bí tiểu
không nên lấy nước tiểu ra hết cùng một lúc, mà phải cho chảy từ từ, tránh làm
giảm áp lực đột ngột trong bàng quang.
7.3. Biến chứng muộn
Sẹo và hẹp niệu đạo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Gardam MA, Amihod B,
Orenstein P, et al. 1998. Overutilization of indwelling urinary catheters and
the development of nosocomial urinary tract infections. Clin Perform Qual
Health Care. 6:99.
2. Cravens DD, Zweig S.
2000. Urinary catheter management. Am Fam Physician. 61:369.
3. Holroyd-Leduc JM,
Sands LP, Counsell SR, et al. 2005. Risk factors for indwelling urinary
catheterization among older hospitalized patients without a specific medical
indication for catheterization. J Patient Saf. 1:201.
4. Jain P, Parada JP,
David A et al. 1995. Overuse of the indwelling urinary tract catheter in
hospitalized medical patients. Arch Intern Med. 155:1425.
5. Givens CD, Wenzel
RP. 1980. Catheter-associated urinary tract infections in surgical patients: a
controlled study on the excess morbidity and costs. J Urol. 124:646.
46. KỸ THUẬT THẬN NHÂN TẠO KHÔNG DÙNG THUỐC
CHỐNG ĐÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Trong lọc máu thận nhân
tạo, heparin là chất chống đông được dùng thường qui để ngăn ngừa và hạn chế sự
hình thành cục máu đông ở vòng tuần hoàn ngoài cơ thể. Tuy nhiên, những người
bệnh có yếu tố nguy cơ chảy máu đang lọc máu chu kỳ hoặc phải chỉ định lọc máu
cấp cứu rất thường gặp. Việc kiểm soát đông máu vòng tuần hoàn ngoài cơ thể
bằng heparin thường qui ở những đối tượng này sẽ gây biến chứng chảy máu rất
nặng nề. Để giải quyết vấn đề này, phương pháp lọc máu không dùng thuốc chống
đông đã được Glaser và cộng sự áp dụng lần đầu tiên vào năm 1979.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Các người bệnh
đang có chảy máu chưa cầm
2.2. Các người bệnh có
nguy cơ chảy máu cao
- Người bệnh bị chảy
máu: Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não, chảy máu ổ bụng… mới cầm chưa quá 3
ngày.
- Người bệnh mới phẫu
thuật, chấn thương hay can thiệp các thủ thuật xâm lấn khác (mở khí quản, sinh
thiết gan, sinh thiết thận,…) chưa quá 3 ngày hoặc chuẩn bị phẫu thuật, làm các
thủ thuật xâm lấn.
- Người bệnh bị viêm
màng ngoài tim do ure máu cao có tràn dịch màng tim số lượng vừa, nhiều.
- Người bệnh có rối
loạn đông máu nặng.
2.3. Người bệnh có giảm
tiểu cầu do dùng heparin
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
- Hạn chế truyền máu và
các chế phẩm trọng lượng phân tử cao trong lọc máu vì làm tăng nguy cơ đông tắc
quả lọc.
- Các trường hợp lưu
lượng máu không đảm bảo cho tốc độ bơm máu < 250 ml/phút.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc, hóa chất
- Nước muối sinh lý
NaCl 0,9%.
- Dịch lọc.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iod.
- Hộp thuốc chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dây lọc máu.
- Quả lọc máu.
- Máy lọc máu.
- Máy monitor theo dõi.
- Bộ dụng cụ thủ thuật.
- Săng lỗ vô trùng.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu
thuật.
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay khám.
- Kim lấy thuốc.
- Dây truyền.
- Bơm tiêm 5 ml.
- Bơm tiêm 10 ml.
- Bơm tiêm 50 ml.
- Gạc vô trùng.
- Gạc cầu.
5.4. Người bệnh
- Bác sỹ khám và giải
thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các
bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng… và viết cam kết
chấp nhận lọc máu không dung thuốc chống đông và cam kết chấp nhân làm thủ
thuật.
- Điều dưỡng cho người
bệnh đo cân nặng, mạch, huyết áp và ghi chép đầy đủ vào phiếu lọc máu.
5.5. Hồ sơ bệnh án: ghi chép theo quy định
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: trung
bình 180 phút - 240 phút.
5.7. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh:
- Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chuẩn đoán, đúng
đường vào mạch máu.
- Thực hiện đúng bảng
kiểm an toàn phẫu thuật thủ thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Bước 1: Làm đầy màng lọc và dây
dẫn máu với dung dịch NaCl 0,9% có heparin (3000 đơn vị heparin trong 1 lít
dung dịch NaCl 0,9%) và tiến hành quay vòng trong 30 phút. Sau đó, rửa toàn bộ
màng lọc và dây dẫn máu bằng 1 lít dung dịch NaCl 0,9% không heparin trước khi
bắt đầu lọc.
Bước 2: Kết nối vòng tuần hoàn
ngoài cơ thể. Tốc độ bơm máu duy trì 250-400ml/phút.
Bước 3: “Rửa xả” màng lọc bằng
100 - 250 ml NaCl 0,9%, cứ 15-30 phút 1 lần giúp làm giảm nguy cơ đông máu và
phát hiện sớm sự hình thành cục máu đông.
a. Nếu một phần cục máu
đông hình thành sớm ở bầu bẫy khí và (hoặc) ở màng lọc mà không mất đi khi rửa
xả bằng dung dịch NaCl 0,9%, có kết hợp gây tăng áp lực tĩnh mạch trên 30 mmHg
và (hoặc) gây báo động tăng áp lực động mạch liên tục thì chỉ định áp dụng
phương pháp “heparin liều thấp” (low dose heparine) như sau: 500 UI heparin
được bơm vào vòng tuần hoàn ngoài cơ thể 30 phút 1 lần và tối đa không quá 3
lần (tổng liều không quá 1500 đơn vị heparin).
b. Buổi lọc phải dừng
lại hoặc thay màng lọc mới nếu hiện tượng hình thành cục máu đông vẫn tiếp tục
tăng lên.
Bước 4: Kết thúc lọc máu khi
hết giờ.
a. Dồn máu về và kết
thúc lọc máu.
b. Đánh giá tình trạng
bệnh nhân sau lọc: ý thức, mạch, huyết áp, cân nặng…
c. Thực hiện ghi chép
hồ sơ và lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi người
bệnh: toàn
trạng, nhiệt độ, tim mạch (mạch, huyết áp đo ít nhất 30 phút/1 lần), hô hấp,
tình trạng xuất huyết trong buổi lọc và 24 giờ sau lọc.
7.2. Theo dõi vòng tuần
hoàn ngoài cơ thể: vị
trí, màu sắc, dòng chảy, sự tạo thành cục máu đông, tốc độ bơm máu, mức siêu
lọc, catheter lọc máu, áp lực động mạch - tĩnh mạch, áp lực xuyên màng.
7.3. Tai biến và xử
trí:
- Đông vòng tuần hoàn
ngoài cơ thể: tuỳ
theo mức độ đông có thể tăng thể tích và tần suất xả rửa màng lọc hoặc dung
phương pháp heparin liều thấp hoặc thay màng lọc mới, ngừng lọc.
- Mất máu cấp: là hậu quả của đông
vòng tuần hoàn ngoài cơ thể. Đánh giá lại công thức máu của bệnh nhân và xét
truyền máu nếu cần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Beata Naumnik B.,
Michał Myśliwiec M. (2013), “Dialysis: Heparin-free haemodialysis-use
and outcomes”, Nature Reviews Nephrology, 9, pp. 381-382.
2. Keller F., Seemann
J., Preschof L., et al. (1990), “Risk factors of system clotting in
heparin-free hemodialysis”, Nephrol Dial Transplant, 5, pp. 802-807.
3. Liang E., Rodrigue
M., Melissa Mueller M., (2016), “Outcomes Associated with a Heparin-Free
Hemodialysis Protocol and Review of the Literature”, J Clin Nephrol Ren Care,
2: 010.
4. Schwab S.J., Onorato
J., Sharar L., et al. (1987), “Hemodialysis without anticoagulation”, Am J
Med, 83, pp. 405-410.
5. Swartz R.D., Port
F.K. (1979), “Preventing hemorrhage in high-risk hemodialysis: regional versus
low-dose heparin”, Kidney Int, 16, pp.513-518.
6. UTMB Nursing
practice Standards (2000), “Heparin free dialysis”, Procedure
practice Standadrs Education. Policy 7.7.40.
47. LỌC MÁU HẤP PHỤ
1. ĐẠI CƯƠNG
Lọc máu hấp phụ là kĩ
thuật cho máu đi qua quả lọc có chứa các chất có đặc tính hấp phụ nhằm loại bỏ
một số yếu tố gây bệnh nhất định thông qua cơ chế lý hoá hoặc miễn dịch. Thành phần
hữu hình và huyết tương sau khi đi qua quả lọc hấp phụ sẽ được đưa trở lại cho
người bệnh mà không cần dung dịch thay thế. Kỹ thuật này ngày càng được áp dụng
nhiều trên lâm sàng với nhiều nhóm bệnh khác nhau. Kỹ thuật lọc máu hấp phụ có
thể chạy độc lập đơn thuần hoặc kết hợp với các màng lọc tuần hoàn ngoài cơ thể
như màng lọc máu liên tục, màng thay huyết tương hay màng ECMO. Kỹ thuật lọc
hấp phụ có thể có các màng và quả lọc chuyên biệt nhưng cũng có thể là các màng
lọc kết hợp với màng của lọc máu
Lọc hấp phụ máu có thể
hấp phụ máu toàn phần hoặc hấp phụ huyết tương sau khi máu được đi qua màng
tách huyết tương sau đó phần huyết tương đã được hấp phụ.
2. CHỈ ĐỊNH
Phụ thuộc vào cấu tạo
đặc tính của các quả lọc hấp phụ có thể hấp phụ các chất khác nhau theo khuyến
cáo:
- Hấp phụ các Cytokine:
Sepsis, sốc nhiễm khuẩn, nhiễm COVID-19, viêm tuỵ cấp nặng, hội chứng suy hô
hấp cấp tiến triển, bỏng….
- Hấp phụ các kháng thể
bệnh lý tự miễn: Guillain Barre (viêm đa, rễ và dây thần kinh), viêm đa dây
thần kinh huỷ myelin mạn tính (CIDP), cơn nhược cơ nặng, viêm não tự miễn, viêm
tuỷ thị thần kinh, đợt cấp Lupus, xuất huyết giảm tiểu cầu tắc mạch, viêm màng
đáy cầu thận, viêm mạch ANCA, xơ cứng rải rác (MS)…
- Suy gan cấp: hấp phụ
NH3 và bilirubin, cytokine.
- Hấp phụ các phân tử:
tăng lipoprotein, viêm tuỵ cấp nặng tăng triglycerid máu.
- Trong các bệnh lý ngộ
độc
+ Hóa chất bảo vệ thực
vật: paraquat, di quat, phospho hữu cơ, carbamate.
+ Thuốc chữa bệnh: an
thần, gây ngủ, chống động kinh, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm,
thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch, các thuốc khác.
+ Hóa chất công nghiệp:
2,4-dinitrophenol, phenol, muối hydro sulfit, carbon tetrachloride,
trichlorethylen.
+ Các hợp chất với
halogen: bromide, chloride, i-ốt, fluoride.
+ Độc tố tự nhiên: nấm,
mật cá, cá nóc, nọc rắn, ong, nọc bọ cạp.
Lưu ý: Chỉ định lọc máu hấp
phụ có thể thay đổi theo khuyến cáo của các hướng dẫn về lọc máu hấp phụ trên
thế giới.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có dị ứng
với màng lọc.
- Không nâng được huyết
áp tâm thu > 80 mmHg bằng các biện pháp truyền dịch và thuốc vận mạch.
4. THẬN TRỌNG
Thận trọng trong những
trường hợp rối loạn đông máu nặng có thể bổ sung các yếu tố đông máu để đảm bảo
an toàn trước khi làm thủ thuật.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- Bác sỹ.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc và hoá chất
- Thuốc chống đông
(heparin/chống đông khác).
- Natriclorua 0,9%.
- Dung dịch sát khuẩn
chứa iodine.
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay
chứa cồn .
- Xà phòng rửa tay.
- Dung dịch khử khuẩn sơ
bộ.
- Dung dịch khử khuẩn bề
mặt.
- Hộp thuốc chống sốc
(theo danh mục của Bộ Y tế).
5.3. Thiết bị y tế
- Màng lọc máu hấp phụ
- Găng vô trùng
- Găng sạch
- Kim lấy thuốc
- Bơm tiêm 1ml
- Bơm tiêm 5ml
- Bơm tiêm 10ml
- Bơm tiêm 20ml
- Bơm tiêm 50ml
- Dây nối bơm tiêm điện
- Dây truyền máu
- Dây truyền
- Gạc
- Gạc cầu
- Băng dính lụa
- Băng trong suốt
- Băng dính vải
- Băng chun cố định, cầm
máu
- Mũ phẫu thuật
- Khẩu trang phẫu thuật
- Điện cực
- Bỉm
- Tấm lót
Máy:
- Máy lọc máu hấp phụ.
- Máy làm ấm.
- Máy truyền dịch.
- Bơm tiêm điện.
- Máy theo dõi người
bệnh.
- Cáp theo dõi SpO2 liên tục.
- Cáp đo huyết áp huyết
áp ngoại vi.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi nhịp tim.
- Xô đựng chất thải lây
nhiễm/ lâm sàng.
- Túi nylon đựng rác.
- Bộ dụng cụ chăm sóc (4
kẹp phẫu tích, 1 panh, 1 bát kền, 1 khay hạt đậu, gạc cầu, gạc).
- Săng lỗ vô trùng.
- Bộ dụng cụ tiêm truyền
(2 panh, 1 kéo, ống cắm panh, hộp đựng bông cồn, bông, 2 khay quả đậu, 2 khay
chữ nhật).
- Hộp chống sốc (theo
Thông tư số 51/2017/TT-BYT).
- Áo phẫu thuật (cái).
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người
bệnh (nếu còn tỉnh) và gia đình/người đại diện hợp pháp của người bệnh về sự
cần thiết và các nguy cơ của kỹ thuật lọc máu.
- Cân người bệnh, đo
chiều cao, tính cân nặng lý tưởng. Sử dụng cân nặng lý tưởng nếu BMI > 18.
Sử dụng cân nặng thật của người bệnh nếu BMI < 18.
- Người bệnh cần có ống
thông tĩnh mạch trước khi tiến hành lọc máu hấp phụ. Nếu chưa có, cần tiến hành
ống thông tĩnh mạch (theo quy trình đặt catheter tĩnh mạch để lọc máu).
5.5. Hồ sơ bệnh án
Ghi chép đầy đủ các thông
số cần theo dõi. Kiểm tra lại kết quả các xét nghiệm.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Thời gian lọc máu hấp
phụ 1 quả lọc: trung bình 240 phút - 360 phút hoặc theo khuyến cáo của nhà sản
xuất
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: buồng
bệnh, phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
Đánh giá tính chính xác
của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh người bệnh và hồ
sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị máy lọc
máu
6.1.1. Vệ sinh máy lọc
- Lau bề mặt bằng khăn
mềm với nước.
- Lau lần 2 bằng khăn
mềm với dung dịch khử khuẩn bề mặt.
- Lau lần 3 với khăn
mềm khô.
6.1.2. Lắp bộ lọc máu
Tùy tình trạng và chỉ
định của người bệnh mà màng lọc hấp phụ có thể kết nối cùng với hệ thống lọc
máu khác như lọc máu ngắt quãng, lọc máu liên tục, thay huyết tương, hay chỉ
lọc máu hấp phụ đơn thuần.
6.1.2.1. Thiết lập vòng
tuần hoàn ngoài cơ thể ở người bệnh lọc máu hấp phụ đơn thuần:
- Kết nối quả lọc hấp phụ
với hệ thống dây quả lọc máu.
- Đuổi khí với dung dịch
natriclorua 0,9% pha với heparin (theo hướng dẫn sử dụng của màng lọc).
6.1.2.2. Thiết lập vòng
tuần hoàn ngoài cơ thể ở người bệnh lọc máu hấp phụ kết hợp với lọc máu liên
tục hoặc lọc máu ngắt quãng, thay huyết tương
- Tiến hành kết nối quả
lọc máu hấp phụ phía trước hoặc sau quả lọc hệ thống lọc máu ngắt quãng hoặc
quả lọc máu liên tục.
- Đuổi khí với dung dịch
natriclorua 0,9% pha với heparin (theo hướng dẫn sử dụng của màng lọc).
6.1.3. Cài đặt các
thông số
Đặt các thông số ban
đầu:
+ Tốc độ máu:
80ml/phút.
+ Liều heparin liều đầu
và liều duy trì (theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống đông trong lọc máu).
+ Giới hạn báo động.
6.2. Kết nối máy lọc
máu với người bệnh
6.2.1. Tiến hành kết
nối cho người bệnh lọc máu
- Rửa tay, sát khuẩn
tay, đi găng vô khuẩn, trải săng vị trí đặt catheter.
- Sát khuẩn catheter,
lấy bỏ heparin trong catheter, kiểm tra thông 2 nòng catheter.
- Kết nối với catheter
lọc máu của người bệnh.
- Theo dõi áp lực đường
máu ra, đường máu về sau 15 phút kết nối.
6.2.2. Điều chỉnh thông
số máy lọc
- Mục tiêu cần đạt
được:
+ Tăng dần tốc độ máu
(tuỳ thuộc vào chức năng lọc hấp phụ đơn thuần, lọc hấp phụ kết hợp lọc máu
liên tục, thận nhân tạo, thay huyết tương).
+ Áp lực đường máu ra,
áp lực đường máu về trong giới hạn cài đặt.
6.2.3. Theo dõi
- Người bệnh được theo
dõi với monitor liên tục trong suốt quá trình lọc máu.
- Kiểm tra và ghi thông
số vào bảng theo dõi: chỉ số sinh tồn, thông số máy lọc. Tần suất tùy theo tình
trạng người bệnh, do Bác sỹ chỉ định, ít nhất là 1 giờ/lần. Thời gian thực hiện
5 phút/lần.
6.3. Kết thúc quy trình
- Thời gian lọc máu hấp
phụ thuộc vào mỗi chỉ định, phương thức lọc hấp phụ kèm theo.
- Vệ sinh máy sau sử
dụng.
- Người thực hiện: Bác
sỹ, điều dưỡng.
- Cụ thể:
6.3.1. Người bệnh lọc
máu hấp phụ đơn thuần
- Dồn máu trả về người
bệnh bằng Natri chlorid 0,9%.
- Rửa tay, sát khuẩn
tay, đi găng vô khuẩn, sát khuẩn và tháo kết nối hệ thống lọc máu với catheter
lọc máu.
- Bảo quản catheter lọc
máu bằng heparin.
- Điều dưỡng sát khuẩn,
băng cố định catheter.
6.3.2. Trường hợp lọc
máu hấp phụ kết hợp với thay huyết tương hoặc lọc máu ngắt quãng (thời gian
thường tương đương với thời gian thay huyết tương, lọc máu ngắt quãng)
- Dồn máu trả về người
bệnh bằng Natri chlorid 0,9%.
- Rửa tay, sát khuẩn
tay, đi găng vô khuẩn, sát khuẩn và tháo kết nối hệ thống lọc máu với catheter
lọc máu.
- Bảo quản catheter lọc
máu bằng heparin.
- Điều dưỡng sát khuẩn,
băng cố định catheter.
6.3.3. Trường hợp lọc
máu hấp phụ kết hợp với lọc máu liên tục sau khi kết thúc lọc máu hấp phụ mà
người bệnh vẫn tiếp tục chạy lọc máu liên tục
- Giảm dần tốc độ máu
về mức 80ml/giờ.
- Tạm dừng máy lọc máu.
- Khóa 2 đầu quả lọc
máu hấp phụ, nối tiếp đường ra của quả lọc máu liên tục với đường trả máu về
người bệnh.
- Tiếp tục lọc máu liên
tục theo chỉ định.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tụt HA
- Bù dịch cho đến khi
CVP > 10 cmH2O, nếu bù dịch đủ mà HA
còn thấp thì dùng vận mạch.
- Nếu đã phối hợp vận
mạch mà HA vẫn thấp thì tạm nhưng cuộc lọc.
7.2. Chảy máu
- Tạm ngừng dùng
heparin.
- Nếu chảy máu chân
catheter thì băng ép. Nếu có máu tụ trong vùng đặt catheter (máu chảy bên trong
cân cơ) thì ngưng lọc, rút catheter, đặt catheter khác sang bên đối diện hoặc
vị trí khác. Nếu xuất huyết tiêu hóa thì ngưng lọc và cho nội soi cầm máu.
- Xét nghiệm lại aPTT,
INR, tiểu cầu. Nếu aPTT và/hoặc INR kéo dài thì xem xét truyền huyết tương
tươi, nếu giảm tiểu cầu < 15.000 thì xem xét truyền tiểu cầu khi có chỉ
định.
7.3. Phản vệ
Xử trí: (theo hướng dẫn
của Bộ Y tế)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Gia Bình và
CS. Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật lọc máu hiện đại trong cấp cứu, điều
trị một số bệnh. Đề tài độc lập cấp Nhà Nước. Mã số: ĐTĐL.2008/29. Bộ Khoa học
và Công nghệ nghiệm thu 2013.
2. Ponikvar R.
Hemoperfusion. In: In: Ronco C, Bellomo R, Kellum JA. Critical Care Nephrology,
2nd Edition. Copyright © 2012 Elsevier Inc. 279: 1535-1539.
3. Winchester JF.
Hemoperfusion. UpToDate 16.3. © 2013 UpToDate, Inc. Release: 21.12 - C21.183.
4. Koziolek, Michael J;
Tampe, Desiree; Bähr, Matthias; Dihazi, Hassan; Jung, Klaus; Fitzner, Dirk;
Klingel, Reinhard; Müller, Gerhard A; Kitze, Bernd (2012). “Immunoadsorption
therapy in patients with multiple sclerosis with steroid-refractory optical
neuritis”. Journal of Neuroinflammation.
5. Lan Xu 1, Xianming Wu 1, Yan Zou
(2016). “Clinical efficacy comparison of HA280 and DNA280 immunoadsorption
column in treating systemic lupus erythematosus’’. Modern Rheumatology.
6. Padmanabhan A,
Connelly-Smith L, Aqui N, et al. Guidelines on the Use of Therapeutic Apheresis
in Clinical Practice - Evidence-Based Approach from the Writing Committee of
the American Society for Apheresis: The Eighth Special Issue. J Clin Apher.
2019;34(3):171-354. doi:10.1002/jca.21705.