|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1972/QĐ-BCT
|
Hà
Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
Xét đề nghị của Cục trưởng
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục:
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Công nghiệp, Vụ trưởng các Vụ: Pháp
chế, Dầu khí và Than, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ (Phòng THCC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để thực hiện);
- Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW;
- Báo Công Thương (để đăng tải);
- Lưu: VT, ATMT.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm Quyết định số 1972/QĐ-BCT
ngày 07 tháng 7
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
Kiểm tra, chấp thuận
hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm
lò thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công Thương
|
Khoáng
sản
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
|
2
|
Thẩm định xếp
loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Công Thương
|
Khoáng
sản
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Cấp giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
|
Khoáng sản
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Cấp lại giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
|
Khoáng
sản
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Thu hồi giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
|
Khoáng
sản
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ
tục hành chính cấp trung ương:
I.1.
Kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành
lần đầu trong mỏ hầm lò thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công Thương
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức,
doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương
tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò tới Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp;
- Bước 2: Trong thời hạn
07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp ban hành văn bản chấp thuận đối với hệ thống thiết bị,
phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Thông tư
số 43/2025/TT-BCT
1.2. Cách thức thực hiện:
Tổ chức, doanh nghiệp gửi
hồ sơ tại Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các
phương thức sau: Gửi trực tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; Gửi qua hệ thống phần
mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương; Các phương
thức khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT;
+ Hồ sơ mua sắm hệ thống
thiết bị, phương tiện;
+ Hồ sơ thiết kế lắp đặt,
bản vẽ hoàn công hệ thống vận tải;
+ Biên bản nghiệm thu,
giấy chứng nhận kiểm định (nếu có);
+ Quy trình vận hành của
hệ thống thiết bị, phương tiện;
+ Quy định về an toàn
trong quá trình vận hành.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
1.4. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 07 (bảy)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ, Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ,
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp ban hành văn bản chấp thuận đối với hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu
trong mỏ hầm lò theo Mẫu số 06
của Phụ lục kèm theo Thông tư Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
1.5. Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 05
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
Mẫu
số 05
|
…..(1)…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………..
|
|
Kính
gửi: ………………….(2)…………………….
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
……… (1)...
đã hoàn thiện Hồ sơ chấp thuận về kỹ thuật an toàn đối với hệ
thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu
trong mỏ hầm lò.
Hồ sơ gồm có:
………
……. (1)... báo cáo và đề nghị …………(2)…………………….. xem xét chấp thuận về kỹ thuật
an toàn đối với hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu
trong mỏ hầm lò./.
|
|
….. (3)....,
ngày……
tháng……. năm ...
…….(4)……….
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn
Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 06
|
…..(1)…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………..
|
|
Kính
gửi: ……………….(2) ………………………
Xét đề nghị của ………(2)……… về việc đề nghị kiểm tra, chấp thuận….. đối với…… ; Công văn số .... của ……(2)…… về việc hoàn thiện hồ sơ, sau
khi xem xét, ………(1)……. có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận đưa …..(3)…… vào sử dụng.
2. Trong quá trình vận
hành …..(3)……,
…..(2)……phải
tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về kỹ
thuật an toàn trong khai thác khoáng sản …..(4)……
|
|
…..(5)……,
ngày….
tháng…. năm ...
…..(6)……
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Tên cơ quan chấp thuận ((Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(2)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(3)
Hệ thống thiết bị, phương tiện (Ví dụ: hệ thống
trục tải mỏ);
(4)
Các nội dung khác (nếu có) (Ví dụ: thường xuyên theo dõi,
kiểm tra toàn bộ hệ thống để sớm phát hiện
và xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan chấp thuận (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
I.2.
Thẩm định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra
thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công Thương
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò
có khí mêtan phải lập 01 bộ hồ sơ xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy
hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp về Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một
trong các phương thức quy định tại mục 2.2.
- Bước 2:
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp phải tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp ban hành Quyết định xếp loại mỏ hầm lò
theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo Mẫu
số 08 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2.2. Cách thức thực hiện:
Tổ chức, doanh nghiệp gửi
hồ sơ tại Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các
phương thức sau: Gửi trực tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; Gửi qua hệ thống phần
mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương; Các phương
thức khác theo quy định của pháp luật
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 của Phụ lục kèm theo Thông tư
số 43/2025/TT-BCT;
+ Tính toán xếp loại mỏ
theo độ thoát khí mêtan tương đối và độ chứa khí mêtan tự nhiên;
+ Sơ đồ vị trí các điểm
lấy mẫu than hoặc quặng, mẫu khí từng đợt;
+ Kết quả phân tích mẫu
than hoặc quặng, mẫu khí;
+ Kết quả dự báo độ chứa,
thoát khí mêtan cho các mức sâu hơn đối với từng vỉa;
+ Sổ cập nhật kết quả
đo của hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động đối với mỏ sử dụng hệ thống
giám sát khí mỏ tập trung tự động.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
2.4. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 07 (bảy)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp phải tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp
lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp ban hành Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí
mêtan cháy, nổ gây ra theo Mẫu số 08 của Phụ lục
kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BCT.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ
nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo Mẫu số 08
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
Mẫu
số 07
|
…..(1)…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………..
|
|
Kính
gửi: …………………………(2) ……………………….
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
…… (1)……… đã hoàn thiện Hồ sơ xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ
nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra năm ....
Hồ sơ gồm có:
…… (3)………
…… (1)……… báo
cáo và đề nghị …… (2)………..................
xem xét xếp loại mỏ
hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra để tổ chức thực hiện,
đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất./.
|
|
…… (4)……, ngày….
tháng…. năm ...
…… (5)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan quyết định xếp loại mỏ (Ví dụ: Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp);
(3)
Danh mục hồ sơ (Ví dụ: Kết quả phân tích mẫu than hoặc quặng, mẫu khí);
(4)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(5)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 08
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN
VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-ATMT
|
….(1)…,ngày…
tháng…. năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc xếp loại mỏ hầm lò
theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra
CỤC
TRƯỞNG
CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số
535/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp;
Xét đề nghị của ……(2)…….. ;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng ……..(3)……….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm
do khí mêtan cháy, nổ gây ra (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Cục; Trưởng phòng ………..(3)……… và các đơn vị có tên
trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- …..(5)……;
- Lưu:...
|
…… (4)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan quyết định xếp loại mỏ (Ví dụ: Hà Nội);
(2)
Tên cơ quan của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị (Ví dụ: Công ty than A);
(3)
Chức danh của Trưởng phòng chuyên môn được giao
tham mưu giải quyết (Ví dụ: An toàn khoáng sản và vật
liệu nổ công nghiệp);
(4)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(5)
Ghi nơi nhận khác (nếu có).
II. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh:
II.1.
Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Tổ chức, doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Bước 2:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn trong khai thác khoáng sản theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
43/2025/TT-BCT.
1.2. Cách thức thực hiện:
Tổ chức, doanh nghiệp gửi
hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các phương thức sau: Gửi trực
tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; Gửi qua hệ
thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 43/2025/TT-BCT;
+ Danh sách người đề
nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 43/2025/TT-BCT;
+ 02 ảnh (3x4 cm) của
người trong danh sách đề nghị;
+ Tài liệu chứng minh
trình độ chuyên môn đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư số
43/2025/TT-BCT.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 07 (bảy)
ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
này tổ chức kiểm tra.
- Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
về khai thác khoáng sản
1.5. Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
Mẫu
số 01
|
…..(1)…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………..
|
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
Kính
gửi: ………………(2)…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp
khai thác khoáng sản: ……………….(1)…………...
Nơi đặt trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………… Fax:……………… Email: ……………………………….………………
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...(1)... đề
nghị ....(2)…. kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn về khai thác khoáng sản.
(danh sách kèm theo)
cho các đối tượng của ...(1)..../.
|
|
…… (3)……, ngày….
tháng…. năm ...
…… (4)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
..................................
Chú
thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 02
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ
(Kèm
theo Văn bản số... ngày... tháng... năm ...)
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày,
tháng năm sinh
|
Mã
định danh
|
Chức
danh
|
Trình
độ chuyên môn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… (1)……, ngày….
tháng…. năm ...
…… (2)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(2)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 03
Mặt trước giấy chứng nhận:

Chú
thích:
- Giấy chứng nhận có
kích thước: 190 mm x 130 mm;(1) Tên cơ quan cấp giấy
chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...) được sử dụng font chữ
Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, cỡ chữ 13-14;
Mặt sau giấy chứng nhận:

Chú
thích:
- Giấy
chứng nhận có kích thước: 190 mm x 130
mm;
- Quốc hiệu “Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được sử dụng font chữ
Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, đậm, cỡ chữ 11-12;
- Tiêu ngữ
“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ
in thường, kiểu in đứng, đậm, cỡ chữ 12 -13;
(1)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...) được sử dụng
font chữ Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, cỡ chữ 11-12;
(2)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Lào Cai);
(3)
Chức danh (Ví dụ: Quản đốc phân xưởng A) được
sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, đứng, cỡ chữ 12-13;
(4)
Số giấy chứng nhận được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu
in nghiêng, cỡ chữ 12 - 13;
(5)
Chức vụ người có thẩm quyền của cơ quan cấp giấy chứng
nhận (Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân...) được sử dụng font chữ
Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, cỡ chữ
11 - 12;
Các thông tin khác
trong văn bản được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu in đứng,
cỡ chữ 12 - 13.
II.2.
Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ
chức, doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Bước 2:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn trong khai thác khoáng sản theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
2.2. Cách thức thực hiện:
Tổ chức, doanh nghiệp gửi
hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các phương thức sau: Gửi trực
tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục
hành chính quốc gia hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Các phương thức khác
theo quy định của pháp luật.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
43/2025/TT-BCT;
+ Danh sách người đề
nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 43/2025/TT-BCT;
+ 02 ảnh (3x4 cm) của
người trong danh sách đề nghị.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về
khai thác khoáng sản; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do
2.5. Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác
khoáng sản.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
Mẫu
số 04
|
…..(1)…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………..
|
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
cấp
lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
Kính
gửi: ……………..(2)……………..
Tên tổ chức, doanh nghiệp
khai thác khoáng sản: ………………………..(1)…………………
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………
Fax:………………… Email: ……………………………………….
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
…(1)…. đề
nghị ....(2)….. cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn về khai thác khoáng sản.
Lý do: ……………………………………………………………………………………………
(danh sách kèm theo)
cho các đối tượng liên quan của …(1)…./.
|
|
…… (3)……, ngày….
tháng…. năm ...
…… (4)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi
kèm theo:
…………………………..
Chú
thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
II.3.
Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ
chức, doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Bước 2:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Quyết định thu hồi
và thu hồi giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
3.2. Cách thức thực hiện:
Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các
phương thức sau: Gửi trực tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; Gửi qua hệ thống phần
mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Giấy
đề nghị theo Mẫu số 09
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT;
- Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
3.4. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi và thu hồi Giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
3.5. Đối tượng thực hiện:
Tổ chức, doanh nghiệp có liên quan.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn trong khai thác khoáng sản theo Mẫu số 10 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
3.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn trong khai thác khoáng sản bị cấp sai thẩm quyền hoặc bị giả mạo.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
Mẫu
số 09
|
…..(1)…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………..
|
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
Thu
hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
Kính
gửi:…………….(2)………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp:
…………………(1)
……………………..
Nơi đặt trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………
Fax:……………………… Email: ……………………………………….
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...(1)... đề
nghị ....(2)…….
thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn về khai thác khoáng sản của ….(3)…..
Lý do: ………………………………………………(4)
………………………
|
|
…… (5)……, ngày….
tháng…. năm ...
…… (6)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………..
Chú
thích:
(1)
Tên tổ chức đề nghị (Ví dụ: Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp);
(2)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3)
Tên đối tượng phải thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: Trần Văn B...);
(4)
Lý do thu hồi (Ví dụ: cấp sai thẩm quyền);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 10
|
…..(1)…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/(2)...
|
…..(3)….,
ngày…. tháng….
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
về khai thác khoáng sản
…..(4)…….
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
Xét đề nghị của
...(5)... về việc thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai
thác khoáng sản đã cấp cho ...(6)... trên
cơ sở ...(7).....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đã
cấp cho ...(6)….. …..(8)...
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ...
Điều 3
………..(6)
.... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ………(10)….;
- Lưu:....
|
…… (9)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Tên cơ quan thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: UBND tỉnh A);
(2)
Tên viết tắt của cơ quan thu hồi giấy chứng nhận;
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: Quảng
Ninh);
(4)
Thủ trưởng cơ quan thu hồi giấy chứng nhận;
(5) Thủ
trưởng bộ phận đề nghị thu hồi giấy chứng nhận;
(6)
Tên đối tượng phải thu hồi giấy chứng nhận;
(7) Cơ
sở để thu hồi (đề nghị của tổ chức hoặc biên bản kiểm tra có phát hiện sai phạm);
(8)
Lý do thu hồi (Ví dụ: cấp sai thẩm quyền);
(9)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký;
(10)
Tên của các tổ chức liên quan.