|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú
|
Số hiệu:
|
53/2025/TT-BCA
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công An
|
|
Người ký:
|
Lương Tam Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
01/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mẫu Phiếu khai báo tạm vắng (mẫu CT03) từ 01/7/2025
Ngày 01/7/2025, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú 2020 ; Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.Mẫu Phiếu khai báo tạm vắng (mẫu CT03) từ 01/7/2025
Theo đó, thay thế, bãi bỏ một số biểu mẫu về đăng ký, quản lý cư trú sau:
- Thay thế biểu mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021 bằng biểu mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu là CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025.
- Thay thế biểu mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021 bằng biểu mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng), ký hiệu là CT02 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025.
- Thay thế biểu mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021 bằng biểu mẫu Phiếu khai báo tạm vắng, ký hiệu là CT03 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025.
- Thay thế biểu mẫu CT12 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021 bằng biểu mẫu Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú, ký hiệu là CT12 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025.
- Thay thế biểu mẫu CT15 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021 bằng biểu mẫu Sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú, ký hiệu là CT15 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025.
- Thay thế biểu mẫu CT16 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 18/2024/TT-BCA quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước bằng biểu mẫu Sổ theo dõi tra cứu, khai thác tàng thư căn cước, cư trú, ký hiệu là CT16 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025.
- Bãi bỏ biểu mẫu túi hồ sơ cư trú, ký hiệu CT13 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021.
Xem thêm Thông tư 53/2025/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/2025/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
THÔNG TƯ SỐ 55/2021/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CƯ TRÚ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2023/TT-BCA NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2023; THÔNG TƯ SỐ 56/2021/TT-BCA
NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU TRONG
ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2023/TT-BCA
NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2023; THÔNG TƯ SỐ 17/2024/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2024
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT
CĂN CƯỚC
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ
Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023;
Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý
cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17
tháng 11 năm 2023
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 3 như sau:
“2.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú thì công dân cung cấp
thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh
cá nhân, nơi cư trú và những thông tin về điều kiện đăng ký cư trú. Cán bộ tiếp nhận thực
hiện tra cứu, khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan để
tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ,
người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành
chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ. Công
dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh
thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu
và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác
minh.
3.
Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến, công dân khai
báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và
những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú; nộp lệ phí thông qua
chức năng thanh toán trực tuyến. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu
cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để
theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ. Công
dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh
thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu
và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác
minh.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 8 như
sau:
“2. Giấy tờ,
tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp gồm một trong các giấy
tờ sau: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội; quyết định hỗ trợ
của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của
pháp luật.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 9 như
sau:
“1.
Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm
trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu phải có Quyết
định của Chủ tịch nước về việc cho nhập
quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng
ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được
cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho
trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc tịch.”.
4. Sửa đổi khoản 7 Điều 22 như sau:
“7. Chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn Công an cấp xã về đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn
đăng ký cư trú đảm bảo tái hoà nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình
phạt tù về cư trú tại địa phương; quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở
dữ liệu về cư trú.”.
5. Sửa đổi,
bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều
24. Trách nhiệm của Công an cấp xã
1. Thực hiện
các trách nhiệm được quy định tại Điều 33 Luật Cư trú.
2. Thu thập,
cập nhật chỉnh sửa thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền;
3. Phối hợp
với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý phương tiện đường bộ, đường sắt,
đường thuỷ nội địa kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn quản lý để
rà soát, thống kê tình trạng cư trú của người điều khiển và nhân viên trên các
phương tiện này để phục vụ công tác quản lý cư trú, phòng ngừa tội phạm.
4. Thực hiện
các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên.
5. Định kỳ,
đột xuất thực hiện kiểm tra cư trú.”.
6. Bỏ cụm từ
“trực thuộc Trung ương” tại Điều 9, Điều 22 và Điều 27.
7. Bãi bỏ Điều 23.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu trong đăng
ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17
tháng 11 năm 2023 (sau đây viết gọn là Thông tư số 56/2021/TT-BCA)
1. Thay thế
biểu mẫu CT01 ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu là
CT01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế
biểu mẫu CT02 ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (dùng cho
công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử
dụng), ký hiệu là CT02 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay
thế biểu mẫu CT03 ban hành kèm
theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Phiếu khai báo tạm vắng, ký hiệu là CT03 ban hành
kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế
biểu mẫu CT12 ban hành
kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư
trú, ký hiệu là CT12 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế
biểu mẫu CT15 ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú, ký hiệu là
CT15 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thay
thế biểu mẫu CT16 ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy
chứng nhận căn cước bằng biểu mẫu Sổ theo dõi tra cứu,
khai thác tàng thư căn cước, cư trú, ký hiệu là CT16 ban hành
kèm theo Thông tư này.
7. Bãi bỏ biểu mẫu túi hồ sơ cư trú, ký hiệu CT13
ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA.
8. Bỏ cụm từ
“trực thuộc Trung ương” tại Điều 7.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Căn cước
1.
Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5.
Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc,
tôn giáo trong Cơ sơ dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Trường hợp
thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán trong Cơ
sơ dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chưa có hoặc
chưa đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước
yêu cầu công dân cung cấp giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện
đầy đủ các thông tin đó để thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Thông tin về
nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán được ghi theo thông tin trên giấy
khai sinh; trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh
hành chính mới đã được thay đổi và có ghi chú thông tin gốc trên giấy khai
sinh.
Trường hợp
giấy tờ, tài liệu do người dân cung cấp thể hiện không đầy đủ địa danh hành
chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước đề nghị công dân cung cấp
thông tin và có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm đối với các thông tin về nơi
sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán đã cung cấp. Cơ quan quản lý căn cước có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hộ tịch, cơ quan khác có liên quan kiểm
tra, xác minh bảo đảm tính chính xác, thống nhất trước khi thu thập, cập nhật, điều
chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Trường hợp
thông tin về dân tộc, tôn giáo trên thẻ căn cước chưa có hoặc đã được thu thập
nhưng công dân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thì cơ quan quản lý căn cước có
trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Luật
Căn cước.
Thông tin
dân tộc, tôn giáo được cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải thuộc danh mục dân tộc, tôn
giáo được cấp có thẩm quyền ban hành công nhận.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều
15. Trách nhiệm của Công an cấp xã
1. Thu
thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân, người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước; chuẩn hóa, số hóa, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quản lý căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
2. Nắm tình
hình, thống kê, rà soát công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch chưa được cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
3. Tổ chức
thực hiện công tác thu nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn
cước; kiểm tra việc sử dụng thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước của
công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định của
pháp luật.
4. Giải
quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu thập, cập nhật, điều chỉnh,
khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước và công tác cấp, quản lý căn cước trong phạm vi quản lý.
5. Báo cáo
định kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý về Công
an cấp tỉnh.”.
3.
Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA như
sau:
a) Thay thế biểu mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA bằng
biểu mẫu Phiếu thu thập thông tin
dân cư, ký hiệu DC01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thay thế biểu mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA bằng
biểu mẫu Thông báo về việc từ chối
giải quyết thủ tục về căn cước, ký hiệu CC03 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bỏ cụm từ
“trực thuộc Trung ương” tại Điều 17.
5. Bãi bỏ Điều 14.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều
5. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị
thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn,
vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để
có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, C06.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA; Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA; Thông tư 17/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
|
THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 53/2025/TT-BCA
|
Hanoi, July 01, 2025
|
CIRCULAR AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 55/2021/TT-BCA DATED
MAY 15, 2021 OF THE MINISTER OF PUBLIC SECURITY ELABORATING SOME ARTICLES AND
PROVIDING MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF LAW ON RESIDENCE AMENDED BY CIRCULAR
NO. 66/2023/TT-BCA DATED NOVEMBER 17, 2023; CIRCULAR NO. 56/2021/TT-BCA DATED
MAY 15, 2021 OF THE MINISTER OF PUBLIC SECURITY PRESCRIBING FORMS FOR RESIDENCE
REGISTRATION AND MANAGEMENT AMENDED BY CIRCULAR NO. 66/2023/TT-BCA DATED
NOVEMBER 17, 2023; CIRCULAR NO. 17/2024/TT-BCA DATED MAY 15, 2024 OF THE
MINISTER OF PUBLIC SECURITY ELABORATING SOME ARTICLES AND PROVIDING MEASURES
FOR IMPLEMENTATION OF LAW ON IDENTIFICATION Pursuant to the Law on
Residence dated November 13, 2020; Pursuant to the Law on
Identification dated November 27, 2023; Pursuant to the
Government’s Decree No. 02/2025/ND-CP dated February 18, 2025 defining the
functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Public
Security; At the request of the
Director General of the Police Department for Administrative Management of
Social Order; The Minister of Public
Security hereby promulgates a Circular on amendments to some Articles of
Circular No. 55/2021/TT-BCA dated May 15, 2021 of the Minister of Public
Security elaborating some Articles and providing measures for implementation of
Law on Residence amended by Circular No. 66/2023/TT-BCA dated November 17,
2023; Circular No. 56/2021/TT-BCA dated May 15, 2021 of the Minister of Public
Security prescribing forms for residence registration and management amended by
Circular No. 66/2023/TT-BCA dated November 17, 2023; Circular No.
17/2024/TT-BCA dated May 15, 2024 of the Minister of Public Security
elaborating some Articles and providing measures for implementation of Law on
Identification. Article
1. Amendments to some Articles of Circular No. 55/2021/TT-BCA dated May 15,
2021 of the Minister of Public Security elaborating some Articles and providing
measures for implementation of Law on Residence amended by Circular No.
66/2023/TT-BCA dated November 17, 2023 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “2. In case of submitting
his/her dossier directly at a residence registration authority, a citizen shall
provide information including surname, middle name, and first name, date of
birth, personal identification number, place of residence, and information on the
conditions for residence registration. The receiving cadre shall look up and
retrieve the citizen’s information from the National Residents Database and
other relevant databases and information systems to create a residence
registration dossier. After completing the submission, the applicant for online
residence registration shall be issued with 01 administrative procedure dossier
code to monitor and track the progress of the application. The citizen shall
present his/her originals of documents proving the information declared so that
the residence registration authority may conduct check and comparison, and
record the accuracy in the minutes upon verification. 3. In
case of online residence registration, the citizen shall declare information
using the provided electronic form, information and documents regarding the
conditions for residence registration; pay charges online. After completing the
submission, the applicant for online residence registration shall be issued
with 01 administrative procedure dossier code to monitor and track the progress
of the application. The citizen shall present his/her originals of documents
proving the information declared so that the residence registration authority
may conduct check and comparison, and record the accuracy in the minutes upon
verification.”. 2. Clause 2 of Article 8
is amended as follows: “2. A document certifying
the care, nurturing or support is any of the following documents: certification
by the commune-level People’s Committee of the care or nurturing; decision on
admission to the social relief establishment issued by head of the social
support facility; decision on provision of support issued by the commune-level
People’s Committee or another document as per the law.”. 3. Clause 1 of Article 9
is amended as follows: “1. Upon registering
his/her permanent or temporary residence or declaring residence information for
the first time, a foreigner must have the State President’s decision permitting
his/her naturalization in Vietnam. A person of Vietnamese origin who has
his/her Vietnamese nationality reinstated must, upon registering his/her
permanent or temporary residence or declaring residence information for the
first time after being reinstated as a Vietnamese citizen, have the State
President’s Decision permitting reinstatement of Vietnamese nationality, unless
information has already been retrieved from the Nationality Database.”. 4. Clause 7 of Article 22
is amended as follows: “7. Direct, inspect and
provide guidance on residence registration and management by commune-level
police authorities; provide guidance on residence registration in support of
community re-integration by persons who have completely served their prison
sentences and returned to reside in the provinces; manage, operate and use the
residence database. 5. Article 24 is amended
as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Fulfill the
responsibilities defined in Article 33 of the Law on Residence. 2. Collect, update and
modify information on citizens to the Residence Database and the National
Residents Database within their competence; 3. Cooperate with
agencies, organizations and individuals directly managing road vehicles,
railway vehicles, and inland waterway vehicles involved in provision of
passenger transport services in areas under their management to review and
produce statistics on the residence status of vehicles operators and crew on
such vehicles to facilitate the residence management and crime prevention. 4. Perform other tasks of
residence management in accordance with regulations imposed by superior police
authorities. 5. Carry out periodic and
surprise inspections of residence.”. 6. The phrase “trực thuộc
Trung ương” (“central-affiliated”) is removed from Articles 9, 22 and 27. 7. Article 23 is
repealed. Article
2. Amendments to some Articles of Circular No. 56/2021/TT-BCA dated May 15,
2021 of the Minister of Public Security prescribing forms for residence
registration and management amended by Circular No. 66/2023/TT-BCA dated
November 17, 2023 (hereinafter referred to as “Circular No. 56/2021/TT-BCA”) 1. Form CT01 promulgated
together with the Circular No. 56/2021/TT-BCA is replaced with Form CT01 -
Declaration of change of residence information promulgated together with this
Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Form CT03 promulgated
together with the Circular No. 56/2021/TT-BCA is replaced with Form CT03 -
Temporary absence declaration information promulgated together with this
Circular. 4. Form CT12 promulgated
together with the Circular No. 56/2021/TT-BCA is replaced with Form CT12 –
Statistics on residence status, residence registration results and residence
management promulgated together with this Circular. 5. Form CT15 promulgated
together with the Circular No. 56/2021/TT-BCA is replaced with Form CT15 -
Logbook of delivery and receipt of residence dossiers promulgated together with
this Circular. 6. Form CT16 promulgated
together with the Circular No. 56/2021/TT-BCA amended by the Circular No.
18/2024/TT-BCA dated May 15, 2024 of the Minister of Public Security is
replaced with Form CT16 - ID and Residence archives logbook promulgated
together with this Circular. 7. Form CT13 - Residence
dossier envelope promulgated together with the Circular No. 56/2021/TT-BCA is
repealed. 8. The phrase “trực thuộc
Trung ương” (“central-affiliated”) is removed from Article 7. Article
3. Amendments to some Articles of Circular No. 17/2024/TT-BCA dated May 15,
2024 of the Minister of Public Security elaborating some Articles and providing
measures for implementation of Law on Identification 1. Article 5 is amended
as follows: “Article 5.
Information on place of birth, place of birth registration, place of origin,
ethnic group and religion in National Residents Database, Identification
Database ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. In case the documents
provided by the citizen do not fully include the administrative divisions at
the commune or provincial level, the identification management agency shall
request the citizen to provide the missing information and submit a written
commitment, taking responsibility for the accuracy of the information about the
place of birth, place of birth registration, and place of origin that they have
provided. The identification management authority shall cooperate with
the civil status management authority and other relevant authorities to verify
and ensure the accuracy and consistency of the information before collecting,
updating, and adjusting it in the National Residents Database and the
Identification Database. 2. In case the
information on ethnic group or religion is not available on the ID card or
has been collected but the citizen requests an update or adjustment, the
identification management agency shall update and adjust this information in
accordance with Article 10 of the Law on Identification. The information on ethnic
group and religion that is updated or adjusted in the National Residents Database
and the Identification Database must be included in the list of ethnic groups
and religions issued or recognized by competent authorities.”. 2. Article 15 is amended
as follows: “Article 15.
Responsibilities of commune-level police authorities 1. Collect, update and
adjust information about citizens and persons of Vietnamese origin of
undetermined nationality in the National Residents Database and the
Identification Database; standardize, digitize and exploit information in the
National Residents Database and the Identification Database; manage ID cards
and ID certificates. 2. Grasp the situation,
produce statistics and review citizens and persons of Vietnamese origin
of undetermined nationality that have not been issued with ID cards or
identity certificates. 3. Receive applications
for issuance of ID cards and ID certificates; inspect the use of ID cards and
ID certificates of citizens and persons of Vietnamese origin
of undetermined nationality as per law. 4. Handle complaints and
denunciations related to the collection, updating, adjustment and exploitation
of information in the National Residents Database and Identification Database
and the issuance and management of ID cards within their scope of management. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Several forms
promulgated together with the Circular No. 17/2024/TT-BCA are replaced as
follows: a) Form DC01 promulgated
together with the Circular No. 17/2024/TT-BCA is replaced with Form DC01 -
Resident information collection slip promulgated together with this Circular; b) Form CC03 promulgated
together with the Circular No. 17/2024/TT-BCA is replaced with Form CC03 -
Notice of refusal to process identification procedures promulgated together
with this Circular. 4. The phrase “trực thuộc
Trung ương” (“central-affiliated”) is removed from Article 17. 5. Article 14 is
repealed. Article
4. Effect This Circular comes into
force from July 01, 2025. Article
5. Responsibility for implementation
1. The Director General of the Police Department for
Administrative Management of Social Order shall supervise, provide guidance on,
inspect and expedite the implementation of this Circular by police
divisions of units and localities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Any
difficulties that arise during the implementation of this Circular shall be
reported to the Ministry of Public Security (through the Police Department for
Administrative Management of Social Order) for timely guidelines./. THE MINISTER
General Luong Tam Quang
Thông tư 53/2025/TT-BCA ngày 01/07/2025 sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA; Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA; Thông tư 17/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
03/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2023
Ban hành:
29/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2023
Ban hành:
22/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2022
Ban hành:
13/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
16.814
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|