|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
8249/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Long Biên
|
|
Ngày ban hành:
|
28/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8249/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
28 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52- CT/TW NGÀY 03/10/2025 CỦA BAN
BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg
ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ
thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm
y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Quyết định số
844/QĐ-TTg); Kế hoạch số 13- KH/TU, ngày 26/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
tỉnh Khánh Hòa “Thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư
về việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới” (Kế hoạch số 13-KH/TU);
theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 4304/TTr-SYT ngày 10/6/2026, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg
và Kế hoạch số 13-KH/TU với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm
vụ tại Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 13-KH/TU
của Tỉnh ủy; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị nhằm mở rộng độ bao
phủ bảo hiểm y tế (BHYT), nâng cao năng lực hệ thống khám bệnh, chữa bệnh (KCB)
và quản lý hiệu quả, bền vững Quỹ BHYT trên địa bàn tỉnh.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về
nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, tổ chức, cơ quan, đơn vị đối với
chính sách bảo hiểm y tế (BHYT); nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu
quả Chỉ thị số 52- CT/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính
trị “về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe Nhân dân” (gọi tắt Nghị quyết số 72-NQ/TW) và các văn bản chỉ đạo của tỉnh
về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, các chính sách bảo
hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế; góp phần mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế,
nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, hướng tới mục tiêu bảo hiểm y
tế toàn dân.
- Góp phần thực hiện thắng lợi
các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026 -
2030.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế
hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch; bảo đảm phải
đồng bộ thiết thực, hiệu quả, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng hệ thống y tế, an sinh xã hội của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm cho
các phòng, đơn vị trực thuộc; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành,
địa phương và Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Mở rộng phạm vi bao phủ của bảo
hiểm y tế về tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế; bảo đảm quyền lợi của người
tham gia bảo hiểm y tế; góp phần tạo nguồn tài chính ổn định cho công tác chăm
sóc sức khỏe Nhân dân theo hướng công bằng, hiệu quả, chất lượng và phát triển
bền vững.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
đến năm 2030
- Năm 2026, tỷ lệ bao phủ y tế
đạt 96,5% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- 100% học sinh, sinh viên,
người nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách, trẻ em
dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT.
- 100% doanh nghiệp, hợp tác
xã, cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHYT cho người lao động.
- 100% trạm y tế có bác sỹ làm
việc, thực hiện quản lý sức khỏe người dân theo hồ sơ điện tử.
- Nâng cao chất lượng khám,
chữa bệnh BHYT, đạt trên 90% người tham gia hài lòng với dịch vụ y tế.
- 100% cơ sở khám chữa bệnh công
lập triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và thanh
quyết toán BHYT không dùng giấy.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác lãnh
đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình,
kế hoạch về bảo hiểm y tế, đổi mới công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục
pháp luật về bảo hiểm y tế
- Ủy ban nhân dân các cấp đưa
các chỉ tiêu bao phủ BHYT vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương. Tăng cường vai trò nòng
cốt của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT các cấp.
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách địa phương nâng mức hỗ trợ bảo hiểm y
tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật,
người yếu thế để đảm bảo không để ai bị bỏ lại phía sau, bảo đảm duy trì bền
vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương
thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đúng trọng tâm, trọng điểm,
phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các
cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế
là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
- Tăng cường công tác truyền
thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế,
tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
- Xây dựng đề án về đổi mới,
nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo
hiểm y tế trong giai đoạn mới.
- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây
dựng và thực hiện.
2. Tổ chức triển khai các
chính sách về bảo hiểm y tế phù hợp với tình hình thực tế địa phương đáp ứng
mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
- Tổ chức rà soát tình hình
thực tiễn để kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Triển khai thực hiện các cơ
chế thí điểm, đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo quy
định và hướng dẫn của Trung ương phù hợp với nhu cầu của người dân trên địa bàn
tỉnh.
- Tăng cường liên kết, hợp tác
giữa bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khoẻ do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp
để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế và bảo đảm quyền lợi của người tham
gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khoẻ.
- Tổ chức triển khai lộ trình
từng bước tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo quy định của Trung ương.
- Khuyến khích, tạo điều kiện
phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khoẻ trên địa bàn tỉnh.
3. Nâng cao năng lực hệ
thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chất lượng cung ứng dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Tổ chức thực hiện hiệu quả
các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế.
- Đổi mới phong cách, thái độ
phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng
của người bệnh;
- Tăng cường đầu tư trang thiết
bị cho các cơ sở khám, chữa bệnh, phân bổ ngân sách hợp lý và sử dụng có hiệu
quả các nguồn vốn ngân sách để củng cố, phát triển mạng lưới y tế cơ sở đáp ứng
yêu cầu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; nâng cao chất lượng dịch vụ trong phòng
bệnh và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở, vùng sâu, vùng
xa, hải đảo từ nguồn đầu tư công phải bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, hiệu
quả và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.
- Triển khai phân luồng người
bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các
bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu;
nghiên cứu cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho
người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế dự phòng, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế, tính chi phí quản lý vào giá dịch vụ y tế; triển khai xây dựng
giá và phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có cấu phần chi phí quản lý.
- Xây dựng lộ trình từng bước
tính chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ y tế.
4. Tăng cường, nâng cao năng
lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện về bảo hiểm y
tế, bảo đảm quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hiệu quả, cân đối.
- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo
hiểm y tế. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về
bảo hiểm y tế ở tỉnh và cơ sở.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo hiểm y
tế, giao nhiệm vụ tham mưu quản lý bảo hiểm y tế cho Sở Y tế.
- Kiểm soát chi phí khám, chữa
bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, triển khai
các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Nghiên
cứu xây dựng quy định về cảnh báo các chi phí tăng cao, tiêu chí xác định chi
phí tăng cao bất hợp lý và các giải pháp khắc phục đối với các chi phí tăng cao
bất hợp lý hoặc do nguyên nhân chủ quan. Xây dựng tài liệu chuyên môn hướng dẫn
lập dự kiến chi, điều chỉnh dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và
việc xác định số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự kiến chi được
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.
- Tăng cường, hoàn thiện cơ chế
phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm, trục lợi bảo hiểm y tế; đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y
tế; kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học, nâng
cao năng lực giám định bảo hiểm y tế. Triển khai đầy đủ các phương thức thanh
toán bảo hiểm y tế, xác định phương thức hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia
bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế; có giải pháp phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
5. Đa dạng, mở rộng các
nguồn thu, bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế để từng bước mở
rộng phạm vi quyền lợi, triển khai các giải pháp nhằm giảm gánh nặng chi phí y
tế cho người bệnh
- Tập trung phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
để đạt mục tiêu tới năm 2026 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 96% dân số,
đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- Từ năm 2026, từng bước thực
hiện tăng tỉ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm
một số bệnh và đối tượng ưu tiên phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y
tế và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, mở rộng phạm vi chi trả
của quỹ bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý
bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn.
- Xây dựng phương thức hỗ trợ
trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế, triển khai
thí điểm chương trình hỗ trợ người bệnh để giảm chi phí cùng chi trả của người
tham gia bảo hiểm y tế, ưu tiên người bệnh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng
chính sách xã hội.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
quy định về danh mục, tỷ lệ, mức thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch
vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, phù
hợp với khả năng cân đối của quỹ bảo hiểm y tế.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, cải cách
hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy
mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế; tăng
cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung
ứng và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
- Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ
và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu
của các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc
giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y
tế cá nhân theo quy định pháp luật.
- Triển khai toàn diện các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực
tuyến. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin thu phí bảo hiểm y tế trực tuyến.
Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) trong công
tác giám định BHYT, kiểm soát kê đơn thuốc, chỉ định thiết bị y tế và dịch vụ
kỹ thuật. Đẩy mạnh triển khai sử dụng căn cước công dân gắn chip, ứng dụng
VNeID, VssID trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo đảm kết nối, liên
thông dữ liệu theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch,
kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết
để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này; chủ động bám sát các
nội dung liên quan trong Chương trình làm việc của Thường trực Tỉnh ủy, Ban
Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và cơ quan có thẩm quyền để thực
hiện việc báo cáo theo quy định.
- Chủ động đôn đốc, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các hoạt động tại mục II của Kế
hoạch này không nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này thì được thực
hiện theo Kế hoạch số 9749/KH-UBND ngày 23/12/2025 của UBND tỉnh triển khai
thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP và Chương trình hành động số 07-CTr/TU, ngày
24/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan chủ động xây dựng, ban hành và triển khai kế hoạch hàng
năm, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định; định kỳ trước 15/12 hàng năm
hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, đặc khu
- Theo chức năng, nhiệm
vụ, phạm vi quản lý, trên cơ sở nội dung Chỉ thị số 52-CT/TW, Quyết định
số 844/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, Kế
hoạch số 13-KH/TU và Kế hoạch chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch của từng cơ
quan, đơn vị và chỉ đạo tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương
trình, kế hoạch và các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế;
có trách nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị
quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy đã
ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất
với Kế hoạch thực hiện Quyết định này, hoàn thành trong quý IV năm 2026.
- Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu tập trung chỉ đạo thực hiện
nội dung nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo; tăng cường
kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm báo cáo
kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các cơ
quan, đơn vị, địa phương lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài
chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này,
các Sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Y tế để tổng hợp và báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW
ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân
trong giai đoạn mới, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ nội dung
Kế hoạch tổ chức thực hiện./.
(Đính kèm Phụ lục Danh
mục các nhiệm vụ cụ thể).
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- Thanh tra tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- NHNN chi nhánh khu vực 10;
- Các đoàn thể tỉnh;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- Trường ĐH: Khánh Hòa, Nha Trang;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52-
CT/TW NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN
DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 8249/KH-UBND ngày 28/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I. Đổi mới mạnh mẽ tư duy
và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác chăm sóc
sức khoẻ nhân dân (06 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật,
chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan
|
Văn bản chỉ đạo
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đưa các chỉ tiêu bao phủ về
bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội hằng năm và dài hạn của địa phương.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các cấp
|
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan
|
Các chỉ tiêu được đưa vào các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch
|
Hằng năm và từng giai đoạn
|
|
3
|
Bố trí ngân sách địa phương
và huy động mọi nguồn lực phù hợp để hỗ trợ thêm mức đóng cho người dân tham
gia bảo hiểm y tế.
|
Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan
|
Nghị quyết hỗ trợ mức đóng cho các nhóm đối tượng
|
Hằng năm và từng giai đoạn
|
|
4
|
Đổi mới nội dung, hình thức,
tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền để phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng cá nhân tham gia bảo hiểm y tế
theo hộ gia đình.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
- Sở Y tế; - Các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác có liên quan.
|
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông về bảo hiểm y tế được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Triển khai Đề án về đổi mới,
nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực
hiện bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
- Sở Y tế; - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Kế hoạch triển khai
|
Quý II/2027 (sau khi Bộ Tài chính ban hành)
|
|
6
|
Tăng cường đôn đốc, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây
dựng và thực hiện.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan
|
Kế hoạch/hoạt động hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
II - Hoàn thiện thể chế về
bảo hiểm y tế đáp ứng mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân (04 nhiệm vụ)
|
|
7
|
Triển khai Nghị quyết về thí
điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu
của người dân, tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm
sức khoẻ do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán
chi phí y tế.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Quý III/2028 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết)
|
|
8
|
Triển khai Nghị định về tăng
mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo lộ trình phù hợp với việc mở rộng
phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế trong đó tiếp tục nâng mức hỗ trợ
đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người
khuyết tật, người yếu thế, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham
gia bảo hiểm y tế.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Tháng 4/2027 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị định)
|
|
9
|
Triển khai Nghị quyết về thí
điểm huy động, đa dạng, mở rộng các nguồn thu để bảo đảm bền vững và phát
triển Quỹ bảo hiểm y tế, trong đó có cơ chế sử dụng một phần kinh phí từ thuế
đối với các sản phẩm thuốc lá, thuế rượu, bia, đồ uống có đường... để chi trả
cho một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ,
khám sàng lọc, chẩn đoán và phát hiện sớm một số bệnh, đặc biệt là các bệnh
không lây nhiễm.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Quý I/2029 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết)
|
|
10
|
Triển khai Luật Bảo hiểm y tế
sửa đổi.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Quý II/2029 (sau khi Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi) được ban hành)
|
|
III - Nâng cao năng lực hệ
thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chất lượng cung ứng dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (03 nhiệm vụ)
|
|
11
|
Từng bước triển khai phân
luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để
giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
cấp chuyên sâu.
|
Sở Y tế
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ, quan, đơn vị liên quan
|
Đề án/kế hoạch triển khai
|
Từ quý II/2027 (sau khi có hướng dẫn của Bộ Y tế)
|
|
12
|
Nghiên cứu cơ chế, bảo đảm
điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ
bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ.
|
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đề án/kế hoạch triển khai
|
Từ quý I/2027
|
|
13
|
Xây dựng Nghị quyết quy định
giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh
Hòa.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
Quý 3/2026
|
|
IV. Tăng cường, nâng cao
năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện về bảo
hiểm y tế ở Trung ương và địa phương, bảo đảm quản lý, sử dụng quỹ bảo
hiểm y tế hiệu quả, cân đối (06 nhiệm vụ)
|
|
14
|
Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo
hiểm y tế.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động, văn bản phối hợp
|
Thường xuyên
|
|
15
|
Ban hành cơ chế, chính sách
để nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, giao nhiệm vụ
tham mưu quản lý bảo hiểm y tế cho Sở Y tế theo điều kiện thực tế tại địa
phương.
|
Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Quý IV/2026
|
|
16
|
Kiểm soát chi phí khám, chữa
bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
- Sở Y tế; - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
Các hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Triển khai Nghị quyết về
triển khai thí điểm phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế theo DRG (theo nhóm chẩn đoán liên quan).
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Quý IV/2027 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết)
|
|
18
|
Triển khai Nghị quyết về thí
điểm đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; các cơ sở khám
chữa, bệnh
|
Văn bản triển khai
|
Quý I/2028 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết)
|
|
19
|
Tăng cường phối hợp trong
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế. Tăng cường các giải pháp phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y
tế. Triển khai phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế
không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo
hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.
|
Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh
|
BHXH tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài chính, các cơ sở KCB,
UBND cấp xã, phường
|
Kế hoạch/hoạt động thanh tra, kiểm tra
|
Thường xuyên
|
|
V. Đa dạng hoá nguồn lực
và phát triển bền vững quỹ bảo hiểm y tế để từng bước mở rộng phạm vi quyền
lợi, giảm gánh nặng tài chính cho người tham gia bảo hiểm y tế (04
nhiệm vụ)
|
|
20
|
Giao chỉ tiêu phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế
toàn dân
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và địa
phương
|
Kế hoạch UBND tỉnh
|
Quý III/2026 (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu phát
triển BHYT giai đoạn 2026- 2030 được ban hành)
|
|
21
|
Tập trung phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
để đạt mục tiêu tới năm 2026 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 96,5% dân số,
đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
- Sở Y tế
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương.
|
Kế hoạch hằng năm và các hoạt động thường xuyên
|
Hằng năm, thường xuyên
|
|
22
|
Từ năm 2026, triển khai từng
bước thực hiện tăng tỉ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán,
điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên phù hợp với lộ trình tăng mức
đóng bảo hiểm y tế và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, mở rộng
phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ y tế phòng bệnh,
dinh dưỡng, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc
theo yêu cầu chuyên môn.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; các cơ sở
khám chữa, bệnh
|
Văn bản triển khai
|
Từ quý III/2026 đến quý III/2030 (Theo hướng dẫn của Bộ Y tế)
|
|
23
|
Triển khai Nghị quyết về hỗ
trợ trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế, thí
điểm chương trình hỗ trợ người bệnh để giảm chi phí cùng chi trả của người
tham gia bảo hiểm y tế, ưu tiên người bệnh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối
tượng chính sách xã hội.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; các cơ sở
khám chữa, bệnh
|
Văn bản triển khai
|
Quý IV/2027 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết)
|
|
VI. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải cách hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y
tế (05 nhiệm vụ)
|
|
24
|
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy
mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế;
tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc
cung ứng dịch vụ và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
|
Sở Y tế, Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan; các cơ sở khám
chữa, bệnh
|
Các hoạt động được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
25
|
Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ
và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các
bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025
của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo
quy định pháp luật.
|
Công an tỉnh
|
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương
|
Các hoạt động được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Triển khai toàn diện thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực
tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác giám
định bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực của Cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo đảm thông suốt,
tiếp nhận dữ liệu kịp thời.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Các hoạt động được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
27
|
Tổ chức ứng dụng công nghệ
thông tin trong phát triển đối tượng, thu đóng bảo hiểm y tế trực tuyến.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
Các hoạt động được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
28
|
Tăng cường ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát kê đơn thuốc, chỉ định thiết bị y tế, chỉ
định dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và các
cơ sở khám, chữa bệnh có liên quan
|
Các hoạt động được triển khai
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 8249/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 844/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW về thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới do tỉnh Khánh Hòa ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 8249/KH-UBND ngày 28/06/2026 thực hiện Quyết định 844/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW về thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới do tỉnh Khánh Hòa ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
03/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2024
28
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|