Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 4230/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Ngày ban hành: 12/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4230/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 19 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động;

Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030;

Căn cứ các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố: Số 15/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 hỗ trợ, phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026; số 155/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030; số 174/KH- UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 khảo sát, thu thập thông tin và chuẩn hóa dữ liệu thị trường lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;

Theo đề nghị của Trưởng Thống kê, Thống kê thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 433/TTr-TKT ngày 11 tháng 8 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án Điều tra thu thập thông tin thị trường lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Giao Thống kê Thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; UBND xã, phường tổ chức thực hiện điều tra theo đúng Phương án quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Thống kê Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, PCVP
NTMA, NTM; KT;
- Lưu: VT, KT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Lưu

 

PHƯƠNG ÁN

ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
 (Kèm theo Quyết định số: 4230/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA

1. Mục đích điều tra

Điều tra thu thập thông tin thị trường lao động (viết gọn là ĐTLĐ) là cuộc điều tra chọn mẫu được thực hiện hằng năm, bắt đầu từ năm 2026 nhằm mục đích:

- Xác định thông tin về trình độ đào tạo, trình độ kỹ năng nghề; thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm; thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động…;

- Làm cơ sở đánh giá kết quả phát triển thị trường lao động hàng năm và xây dựng Kế hoạch phát triển thị trường lao động Thành phố năm tiếp theo;

- Cung cấp thông tin để phân tích, dự báo thị trường lao động của Thủ đô, để xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động…;

- Đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng dùng tin khác.

2. Yêu cầu điều tra

- Thực hiện điều tra theo đúng các nội dung quy định của Phương án điều tra;

- Bảo mật thông tin cá nhân thu thập từ các đối tượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê;

- Việc quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra phải bảo đảm đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả;

- Kết quả điều tra phải đáp ứng được mục đích của cuộc điều tra.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA

1. Phạm vi điều tra

Cuộc điều tra được tiến hành trên phạm vi toàn bộ các xã, phường của thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra là nhân khẩu thực tế thường trú của hộ, bao gồm cả những người thuộc lực lượng vũ trang là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ; không bao gồm những người thuộc lực lượng vũ trang cư trú trong các khu doanh trại.

3. Đơn vị điều tra

Đơn vị điều tra là hộ dân cư. Hộ dân cư bao gồm một người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn chung và ở chung. Đối với hộ có từ 02 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung; có hoặc không có mối quan hệ ruột thịt, hôn nhân hay nuôi dưỡng; hoặc kết hợp cả hai.

III. LOẠI ĐIỀU TRA

ĐTLĐ là cuộc điều tra chọn mẫu, với cỡ mẫu bảo đảm các ước lượng thống kê cho thành phố Hà Nội theo quý và năm, phân tổ theo thành thị, nông thôn và một số chỉ tiêu theo cấp xã.

ĐTLĐ áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chọn địa bàn mẫu điều tra;

- Giai đoạn 2: Chọn hộ mẫu tại mỗi địa bàn điều tra mẫu được chọn ở giai đoạn 1 theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.

Cách thức chọn mẫu, số lượng mẫu được trình bày cụ thể trong Phụ lục I của Phương án.

IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

1. Thời điểm điều tra

Thời điểm điều tra là ngày 01 của tháng điều tra được quy định tại Mục 3, Phần IV Phương án này.

2. Thời kỳ điều tra

Thời kỳ điều tra là 07 ngày, 30 ngày trước thời điểm điều tra và một số chỉ tiêu khác, thời kỳ được quy định cụ thể trong phiếu điều tra.

3. Thời gian điều tra

ĐTLĐ được tiến hành trong 04 kỳ vào tháng 2, tháng 5, tháng 8 và tháng 11 hằng năm (riêng năm 2026, tiến hành trong 02 kỳ vào tháng 9 và tháng 11).

Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn mỗi kỳ là 15 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển), bắt đầu từ ngày 01 đến ngày 15.

4. Phương pháp điều tra

ĐTLĐ áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp.

Tại các địa bàn điều tra mẫu được chọn, điều tra viên (ĐTV) đến từng hộ dân cư được chọn mẫu để hỏi người cung cấp thông tin và nhập đầy đủ các câu trả lời vào phiếu điện tử CAPI (phiếu được cài đặt trên máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh của ĐTV).

5. Người cung cấp thông tin

Chủ hộ (hoặc người trưởng thành am hiểu về các thành viên trong hộ khi chủ hộ đi vắng) là người cung cấp thông tin về nhân khẩu thực tế thường trú của hộ; các nhân khẩu từ 15 tuổi trở lên sống tại Việt Nam là người cung cấp thông tin về tình trạng hoạt động kinh tế của họ.

V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA

1. Nội dung điều tra

ĐTLĐ thu thập thông tin về nhân khẩu học của các thành viên trong hộ; tình trạng hôn nhân, di chuyển, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất; thông tin về lao động, việc làm của các thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên đang sống tại Việt Nam, cụ thể:

Đối với toàn bộ thành viên: Thông tin về nhân khẩu học (họ tên, mối quan hệ với chủ hộ, giới tính, tuổi);

Đối với người từ 15 tuổi trở lên:

- Tình trạng hôn nhân;

- Tình trạng di chuyển;

- Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất;

- Tình trạng lao động, việc làm:

+ Phân loại tình trạng hoạt động kinh tế;

+ Công việc chính trong 7 ngày qua;

+ Công việc trước khi tạm nghỉ;

+ Số giờ làm việc, thu nhập nhận được;

+ Tình trạng thiếu việc làm;

+ Tình trạng thất nghiệp hoặc không hoạt động kinh tế;

+ Công việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cho bản thân và gia đình sử dụng.

2. Phiếu điều tra

Cuộc điều tra sử dụng một loại phiếu điều tra để thu thập thông tin về các thành viên trong hộ, trong đó bao gồm các thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên và đang sống tại Việt Nam (phiếu điều tra kèm theo).

VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA

ĐTLĐ sử dụng các danh mục và bảng phân loại thống kê sau:

1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ cập nhật đến thời điểm điều tra.

2. Danh mục giáo dục, đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Danh mục nghề nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Danh mục các dân tộc Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 121- TCTK/PPCĐ ngày 02 tháng 3 năm 1979 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thống kê.

6. Bảng chuyển đổi năm âm lịch sang năm dương lịch;

7. Bảng chuyển đổi trình độ văn hóa phổ thông.

VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

1. Quy trình xử lý thông tin

Sau khi hoàn thành phiếu, dữ liệu được đồng bộ từ thiết bị của ĐTV về máy chủ của Thống kê Thành phố. Giám sát viên các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:

- Rà soát thông tin, kiểm tra logic phiếu điều tra và phát hiện lỗi, đưa ra các yêu cầu giải trình số liệu;

- Thông báo lỗi và yêu cầu giải trình cho giám sát viên cấp dưới trực tiếp để ĐTV xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin;

- Sau khi thông tin được hoàn thiện, giám sát viên các cấp thực hiện duyệt, nghiệm thu số liệu trong phạm vi được giao trên hệ thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.

2. Tổng hợp kết quả điều tra

Phương pháp suy rộng, tổng hợp kết quả điều tra được trình bày trong Phụ lục I. Kết quả điều tra được tổng hợp theo các biểu đầu ra. Chương trình tổng hợp kết quả điều tra chủ yếu sử dụng các chương trình phần mềm thống kê như: Stata, SPSS...

VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA

Cuộc điều tra được thực hiện theo Kế hoạch sau:

TT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện
(Hằng năm)

Đơn vị thực hiện

1

Xây dựng, hoàn thiện Phương án, Kế hoạch điều tra, thiết kế, cập nhật những thay đổi, bổ sung phiếu điều tra và các biểu đầu ra (nếu có)

Tháng 12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 5-7)

Thống kê Thành phố; Các đơn vị có liên quan.

2

Xây dựng, cập nhật những thay đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, thiết kế phần mềm điều tra và trang Web quản lý, giám sát (nếu có)

Tháng 12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 5-8)

Thống kê Thành phố; Các đơn vị có liên quan.

3

Chọn và phân bổ địa bàn điều tra. In ấn, phân phối tài liệu điều tra

Tháng 12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 3-6)

Thống kê Thành phố; UBND cấp xã;

Các đơn vị có liên quan.

4

Tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và giám sát viên

Tháng 12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 8)

Thống kê Thành phố; UBND cấp xã;

Các đơn vị có liên quan.

5

Rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra

Tháng 1, 4, 7, 10 (năm 2026: Tháng 8, 10)

Thống kê Thành phố; UBND cấp xã;

Các đơn vị có liên quan.

6

Thu thập thông tin tại địa bàn điều tra

Từ ngày 01-15 các tháng 2, 5, 8, 11 (năm 2026: Tháng 9, 11);

Thống kê Thành phố; UBND cấp xã;

Các đơn vị có liên quan.

7

Kiểm tra, giám sát, duyệt, nghiệm thu phiếu, dữ liệu điều tra

Tháng 1-12 (năm 2026: Tháng 9-12)

Thống kê Thành phố; UBND cấp xã;

Các đơn vị có liên quan.

8

Xử lý thông tin và tổng hợp kết quả điều tra

Tháng 2-12 (năm 2026: Tháng 8-12)

Thống kê Thành phố; UBND cấp xã;

Các đơn vị có liên quan.

9

Phân tích và phổ biến kết quả điều tra

Tháng 3-12 (năm 2026: Tháng 9 -12)

Thống kê Thành phố; Sở Nội vụ;

Các đơn vị có liên quan.

IX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA

1. Công tác chuẩn bị

1.1. Rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra

Bảng kê được lập, rà soát và cập nhật trước thời điểm điều tra. Bảng kê là công cụ quan trọng giúp ĐTV liên hệ, tiếp cận đối tượng điều tra, phỏng vấn nhanh chóng, thuận tiện, giúp giám sát viên giám sát công việc của ĐTV.

Công tác rà soát địa bàn phải bảo đảm cập nhật các thay đổi về mã, tên các thông tin định danh gắn với địa bàn; các thay đổi liên quan quy mô, sự tồn tại của địa bàn trên thực tế (chia tách, sáp nhập, giải tỏa,…).

Công tác lập, cập nhật bảng kê hộ cần đặc biệt chú ý những ngôi nhà mới xây có người ở, những ngôi nhà trước đây không có người ở nhưng hiện tại đã có người đến cư trú, những ngôi nhà hiện không có người ở hoặc đã bị phá hủy, những khu vực trước đây là vùng đất trống, nhưng nay đã có người ở,… thuộc phạm vi ranh giới ĐBĐT, nhằm cập nhật đầy đủ số hộ, số người vào bảng kê hộ của ĐBĐT được chọn mẫu.

Thống kê Thành phố phối hợp với UBND cấp xã triển khai rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê số hộ, số người và chọn hộ mẫu điều tra tại các địa bàn mẫu.

1.2. Tuyển chọn ĐTV và giám sát viên

Thống kê Thành phố chủ trì tuyển chọn giám sát viên (GSV) cấp thành phố, phối hợp với UBND cấp xã tuyển chọn ĐTV; UBND cấp xã chủ trì tuyển chọn GSV cấp xã.

Người lập, cập nhật bảng kê hộ: Ở mỗi ĐBĐT thực hiện tuyển chọn người am hiểu địa bàn, có tinh thần trách nhiệm thực hiện việc lập, cập nhật bảng kê hộ.

ĐTV là những người có kinh nghiệm trong điều tra thống kê, có trình độ từ trung học phổ thông trở lên, có và sử dụng thành thạo máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để thực hiện điều tra hoặc hướng dẫn đối tượng điều tra cung cấp thông tin vào phiếu điều tra.

Tiêu chuẩn đối với ĐTV được trình bày tại Phụ lục II của Phương án.

GSV là lực lượng thực hiện công việc giám sát các hoạt động của ĐTV; Hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới, ĐTV trong quá trình điều tra thực địa. Có 2 cấp GSV: GSV cấp thành phố và GSV cấp xã.

1.3. Tập huấn nghiệp vụ điều tra

Thống kê Thành phố chủ trì phối hợp với UBND cấp xã tổ chức tập huấn cho GSV và ĐTV.

1.4. Công tác tuyên truyền

Công tác tuyên truyền nhằm làm rõ mục đích, lợi ích của cuộc điều tra, giúp đối tượng điều tra xác định được trách nhiệm và vinh dự, sẵn sàng phối hợp và cung cấp thông tin chính xác cho ĐTV.

UBND xã, phường tổ chức tuyên truyền đến các hộ dân cư bằng các hình thức thích hợp.

1.5. Tài liệu điều tra

Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Thống kê Thành phố biên soạn và in ấn đảm bảo đúng thời gian quy định.

1.6. Chương trình phần mềm

Chương trình phần mềm sử dụng trong điều tra bao gồm: Chương trình phần mềm phục vụ rà soát và cập nhật đơn vị điều tra; chương trình chọn mẫu đơn vị điều tra; phiếu điều tra trên CAPI; các chương trình quản lý giám sát, kiểm tra và duyệt phiếu điện tử, chương trình tổng hợp kết quả điều tra, ...

2. Công tác điều tra tại địa bàn

Thực hiện thu thập thông tin tại địa bàn điều tra của 4 kỳ vào tháng 02, tháng 5, tháng 8 và tháng 11 hằng năm (riêng năm 2026 thực hiện 02 kỳ vào tháng 9 và tháng 11).

UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Thống kê Thành phố tổ chức điều tra tại địa bàn, bảo đảm việc điều tra thực hiện đúng yêu cầu chất lượng và thời gian quy định.

Trên cơ sở bảng kê đã cập nhật, ĐTV liên hệ trực tiếp đến hộ điều tra được phân công để phỏng vấn và thu thập các thông tin, ghi phiếu chính xác, đầy đủ theo quy trình của cuộc điều tra.

Cuối mỗi ngày, ĐTV phải gửi dữ liệu đã điều tra được về máy chủ theo đúng quy định, sửa chữa sai sót khi có yêu cầu từ GSV. Bảo mật thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn theo quy định.

3. Công tác kiểm tra, giám sát

Nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu của cuộc điều tra, trong đó tập trung chủ yếu vào quá trình rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê, điều tra tại địa bàn, kiểm tra và duyệt phiếu trên trang Web điều hành. Quy trình kiểm tra, giám sát được thực hiện như sau:

3.1. Đối với giám sát viên cấp xã

Thực hiện giám sát, kiểm tra và duyệt số liệu của các ĐTV với các nhiệm vụ chính sau:

- Kiểm tra, đảm bảo ĐTV tiến hành thu thập đúng đối tượng điều tra, tiến độ điều tra;

- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho ĐTV những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành phiếu;

- Duyệt toàn bộ các phiếu điều tra tại các địa bàn được phân công giám sát khi ĐTV đã hoàn thành điều tra, hoàn thiện sửa lỗi;

- Thông báo cho ĐTV những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả lời những câu hỏi của ĐTV liên quan đến nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh;

- Trao đổi với GSV thành phố về những vấn đề nghiệp vụ phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh trong quá trình điều tra.

3.2. Đối với giám sát viên cấp thành phố

Thực hiện giám sát, kiểm tra và duyệt số liệu của các địa bàn điều tra được phân công phụ trách với các nhiệm vụ chính sau:

- Kiểm tra tiến độ điều tra hàng ngày của ĐTV thông qua các phiếu điều tra đã được GSV cấp xã duyệt;

- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho GSV cấp xã những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành phiếu;

- Duyệt toàn bộ các phiếu điều tra tại các địa bàn điều tra được phân công giám sát;

- Thông báo cho GSV cấp xã những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả lời những câu hỏi của giám sát viên cấp xã liên quan đến nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh.

5. Nghiệm thu, xử lý thông tin, tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra

5.1. Nghiệm thu kết quả điều tra

- GSV cấp xã kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của các địa bàn điều tra được phân công phụ trách.

- GSV cấp thành phố kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của toàn bộ các địa bàn điều tra.

5.2. Xử lý thông tin, tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra

Thống kê Thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở dữ liệu tổng hợp tính toán kết quả điều tra.

Trên cơ sở dữ liệu điều tra đã hoàn thiện, Thống kê Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan tổng hợp, phân tích, báo cáo Thành phố để công bố và phổ biến kết quả điều tra.

6. Tổ chức thực hiện

6.1. Thống kê Thành phố

Hằng năm chủ trì việc xây dựng Kế hoạch điều tra, cập nhật, bổ sung những thay đổi vào Kế hoạch điều tra (nếu có), chuẩn bị các điều kiện để phục vụ điều tra... Chỉ đạo toàn bộ cuộc điều tra; Tham gia giám sát, kiểm tra, nghiệm thu, xử lý dữ liệu, tổng hợp, phân tích, phổ biến kết quả điều tra.

6.2. Sở Nội vụ

Hằng năm phối hợp với Thống kê Thành phố xây dựng Kế hoạch điều tra, chuẩn bị các điều kiện để phục vụ điều tra. Trên cơ sở kết quả điều tra, Sở Nội vụ tổng hợp số liệu, tham mưu báo cáo UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phát triển thị trường lao động hàng năm và theo giai đoạn đảm bảo phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.

6.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Phối hợp với Thống kê Thành phố để thực hiện tốt cuộc điều tra. Sử dụng, tham khảo kết quả điều tra về chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo của các xã khu vực nông thôn trong chương trình nông thôn mới và một số chương trình mục tiêu khác của Thành phố.

6.4. Sở Tài chính

Phối hợp với Thống kê Thành phố để thực hiện tốt cuộc điều tra. Trên cơ sở đề xuất của Thống kê Thành phố, Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện Phương án điều tra thu thập thông tin thị trường lao động theo quy định.

6.5. Ủy ban nhân dân xã, phường

Chủ trì, phối hợp với Thống kê Thành phố trong công tác chuẩn bị điều tra, tổ chức điều tra thu thập thông tin tại địa phương theo Phương án điều tra; tham gia kiểm tra, giám sát, nghiệm thu; đảm bảo đầy đủ kinh phí thực hiện Phương án điều tra tại địa phương theo quy định.

X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA

Kinh phí điều tra do ngân sách Thành phố bố trí theo chế độ tài chính hiện hành và được quy định cho các cuộc điều tra thống kê, đảm bảo thực hiện đầy đủ những nội dung theo Phương án điều tra, cụ thể như sau:

1. Kinh phí thực hiện công tác chuẩn bị điều tra, tập huấn cho GSV, ĐTV; cập nhật bảng kê lên hệ thống; chọn mẫu hộ điều tra; kiểm tra, giám sát cấp thành phố; nghiệm thu; xử lý thông tin; tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra; chi khác cấp thành phố do ngân sách Thành phố đảm bảo và bổ sung cho Thống kê Thành phố.

2. Kinh phí thực hiện rà soát địa bàn; lập, cập nhật bảng kê; tuyên truyền; chi dẫn đường (nếu có); điều tra thu thập thông tin tại địa bàn; kiểm tra, giám sát cấp xã; nghiệm thu cấp xã; chi khác cấp xã do ngân sách cấp xã đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.

Trên cơ sở dự toán được giao, các đơn vị căn cứ chế độ và khối lượng công việc cụ thể để lập dự toán và quản lý, sử dụng kinh phí được cấp, thực hiện báo cáo quyết toán tài chính theo quy định./.

 

PHỤ LỤC I

QUY TRÌNH CHỌN MẪU
ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
(Kèm theo Quyết định số: 4230/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)

Điều tra thu thập thông tin thị trường lao động (ĐTLĐ) là cuộc điều tra chọn mẫu được thực hiện hằng năm, bắt đầu từ năm 2026, gồm 31.728 hộ tương ứng với 2.644 địa bàn (mỗi địa bàn điều tra bao gồm 12 hộ). Quy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của các chỉ tiêu thống kê cho cấp thành phố, phân tổ theo thành thị, nông thôn và một số chỉ tiêu theo cấp xã. Mỗi xã/phường được coi là một tầng điều tra độc lập; quy mô mẫu của từng tầng được xác định trên cơ sở cỡ mẫu lý thuyết, sau đó điều chỉnh theo quy mô hộ, số địa bàn thực tế.

Mẫu của cuộc điều tra được chọn từ danh sách đơn vị hành chính mới năm 2025. Quy mô mẫu của cuộc điều tra được phân bổ cho các xã, phường theo phương pháp tỷ lệ với căn bậc hai quy mô số hộ của xã, phường. Mẫu điều tra là mẫu phân tầng hai giai đoạn, được thiết kế như sau:

Giai đoạn 1 (chọn địa bàn mẫu)

Ở giai đoạn này, danh sách địa bàn điều tra của các xã, phường được chọn từ danh sách đơn vị hành chính mới năm 2025 và được cập nhật đến thời điểm điều tra; thực hiện chọn các địa bàn điều tra theo phương pháp xác suất tỷ lệ với quy mô số hộ của địa bàn điều tra (PPS). Thực hiện theo phương pháp chọn mẫu này, các địa bàn có quy mô hộ lớn hơn sẽ có xác suất được chọn cao hơn. Công tác chọn mẫu được thực hiện trên chương trình phần mềm.

Giai đoạn 2 (chọn hộ)

Tại các địa bàn điều tra đã được chọn ở giai đoạn 1, thực hiện rà soát, cập nhật danh sách toàn bộ các hộ của địa bàn và tiến hành chọn 12 hộ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để thực hiện điều tra.

Số lượng địa bàn mẫu điều tra và số lượng hộ mẫu điều tra được trình bày cụ thể tại biểu kèm theo.

Việc phân bổ địa bàn mẫu, hộ mẫu (theo kỳ điều tra) theo mức tương đối đồng đều giữa các kỳ điều tra để đảm bảo chất lượng và tiến độ điều tra. Trên cơ sở kết quả điều tra, các chỉ tiêu thống kê được tính toán, suy rộng bằng việc sử dụng quyền số thiết kế mẫu theo công thức dưới đây:

1.1. Quyền số thiết kế mẫu theo công thức dưới đây

Trong đó:

 : Quyền số thiết kế địa bàn điều tra i của xã h;

Mh : Tổng số hộ của xã h năm 2025;

nh : Số địa bàn điều tra mẫu được chọn của xã h;

Mhi : Số hộ của địa bàn i, xã h năm 2025;

M’hi : Số hộ của địa bàn i, xã h khi rà soát lại địa bàn;

mhi : Số hộ được chọn mẫu trong địa bàn điều tra i của xã h (12 hộ).

1.2. Điều chỉnh quyền số thiết kế theo số hộ không điều tra được

Trong đó:

 : Quyền số thiết kế điều chỉnh địa bàn điều tra i của xã h;

 : Quyền số thiết kế địa bàn điều tra i của xã h;

mhi : Số hộ được chọn mẫu trong địa bàn điều tra i của xã h.

m’′hi : Số hộ điều tra được tại địa bàn điều tra i của xã h.

1.3. Điều chỉnh quyền số chung theo dân số ước tính

Trong đó:

: Quyền số hiệu chỉnh dân số;

 : Quyền số thiết kế điều chỉnh địa bàn i của xã h;

Ph : Dân số theo kết quả ước tính của xã h;

P’h: Dân số suy rộng theo quyền số thiết kế điều chỉnh  của xã h.

 

BIỂU 1

SỐ ĐỊA BÀN MẪU VÀ SỐ HỘ MẪU THEO KỲ ĐIỀU TRA

STT

Đơn vị hành chính

Số địa bàn

Chia theo kỳ điều tra

Số hộ

Chia theo kỳ điều tra

Kỳ 1

Kỳ 2

Kỳ 3

Kỳ 4

Kỳ 1

Kỳ 2

Kỳ 3

Kỳ 4

 

Toàn Thành phố

2.644

660

662

662

660

31.728

7.920

7.944

7.944

7.920

1

P. Ba Đình

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

2

P. Ngọc Hà

22

5

6

6

5

264

60

72

72

60

3

P. Giảng Võ

22

5

6

6

5

264

60

72

72

60

4

P. Hoàn Kiếm

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

5

P. Cửa Nam

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

6

P. Hồng Hà

22

5

6

6

5

264

60

72

72

60

7

P. Phú Thượng

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

8

P. Tây Hồ

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

9

P. Xuân Đỉnh

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

10

P. Bồ Đề

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

11

P. Việt Hưng

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

12

P. Phúc Lợi

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

13

P. Long Biên

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

14

P. Nghĩa Đô

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

15

P. Cầu Giấy

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

16

P. Yên Hòa

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

17

P. Ô Chợ Dừa

20

5

5

5

5

240

60

60

60

60

18

P. Láng

20

5

5

5

5

240

60

60

60

60

19

P. Văn Miếu - Quốc Tử Giám

20

5

5

5

5

240

60

60

60

60

20

P. Kim Liên

20

5

5

5

5

240

60

60

60

60

21

P. Đống Đa

20

5

5

5

5

240

60

60

60

60

22

P. Hai Bà Trưng

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

23

P. Vĩnh Tuy

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

24

P. Bạch Mai

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

25

P. Vĩnh Hưng

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

26

P. Tương Mai

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

27

P. Định Công

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

28

P. Lĩnh Nam

20

5

5

5

5

240

60

60

60

60

29

P. Hoàng Mai

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

30

P. Hoàng Liệt

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

31

P. Yên Sở

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

32

P. Phương Liệt

20

5

5

5

5

240

60

60

60

60

33

P. Khương Đình

20

5

5

5

5

240

60

60

60

60

34

P. Thanh Xuân

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

35

P. Đại Mỗ

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

36

X. Sóc Sơn

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

37

X. Kim Anh

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

38

X. Trung Giã

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

39

X. Đa Phúc

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

40

X. Nội Bài

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

41

X. Đông Anh

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

42

X. Phúc Thịnh

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

43

X. Thư Lâm

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

44

X. Thiên Lộc

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

45

X. Vĩnh Thanh

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

46

X. Phù Đổng

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

47

X. Thuận An

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

48

X. Gia Lâm

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

49

X. Bát Tràng

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

50

P. Từ Liêm

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

51

P. Thượng Cát

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

52

P. Đông Ngạc

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

53

P. Tây Tựu

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

54

P. Phú Diễn

21

5

5

6

5

252

60

60

72

60

55

P. Xuân Phương

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

56

P. Tây Mỗ

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

57

X. Thanh Trì

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

58

P. Thanh Liệt

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

59

X. Đại Thanh

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

60

X. Ngọc Hồi

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

61

X. Nam Phù

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

62

X. Quang Minh

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

63

X. Yên Lãng

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

64

X. Tiến Thắng

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

65

X. Mê Linh

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

66

P. Kiến Hưng

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

67

P. Hà Đông

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

68

P. Yên Nghĩa

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

69

P. Phú Lương

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

70

P. Dương Nội

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

71

P. Sơn Tây

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

72

P. Tùng Thiện

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

73

X. Đoài Phương

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

74

X. Phúc Thọ

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

75

X. Phúc Lộc

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

76

X. Hát Môn

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

77

X. Quảng Oai

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

78

X. Cổ Đô

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

79

X. Minh Châu

14

3

4

4

3

168

36

48

48

36

80

X. Vật Lại

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

81

X. Bất Bạt

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

82

X. Suối Hai

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

83

X. Ba Vì

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

84

X. Yên Bài

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

85

X. Đan Phượng

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

86

X. Liên Minh

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

87

X. Ô Diên

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

88

X. Hoài Đức

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

89

X. Dương Hòa

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

90

X. Sơn Đồng

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

91

X. An Khánh

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

92

X. Quốc Oai

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

93

X. Kiều Phú

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

94

X. Hưng Đạo

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

95

X. Phú Cát

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

96

X. Yên Xuân

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

97

X. Thạch Thất

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

98

X. Hạ Bằng

21

5

5

5

6

252

60

60

60

72

99

X. Hòa Lạc

15

4

4

4

3

180

48

48

48

36

100

X. Tây Phương

21

6

5

5

5

252

72

60

60

60

101

P. Chương Mỹ

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

102

X. Phú Nghĩa

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

103

X. Xuân Mai

22

6

5

6

5

264

72

60

72

60

104

X. Quảng Bị

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

105

X. Trần Phú

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

106

X. Hòa Phú

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

107

X. Thanh Oai

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

108

X. Bình Minh

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

109

X. Tam Hưng

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

110

X. Dân Hòa

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

111

X. Thường Tín

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

112

X. Hồng Vân

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

113

X. Thượng Phúc

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

114

X. Chương Dương

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

115

X. Phú Xuyên

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

116

X. Phượng Dực

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

117

X. Chuyên Mỹ

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

118

X. Đại Xuyên

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

119

X. Vân Đình

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

120

X. Ứng Thiên

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

121

X. Ứng Hòa

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

122

X. Hòa Xá

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

123

X. Mỹ Đức

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

124

X. Phúc Sơn

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

125

X. Hồng Sơn

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

126

X. Hương Sơn

21

5

6

5

5

252

60

72

60

60

 

BIỂU 2

SỐ ĐỊA BÀN MẪU VÀ SỐ HỘ MẪU THEO KỲ ĐIỀU TRA NĂM 2026

STT

Đơn vị hành chính

Số địa bàn

Chia theo kỳ điều tra

Số hộ

Chia theo kỳ điều tra

Kỳ 1

Kỳ 2

Kỳ 1

Kỳ 2

 

Toàn Thành phố

2.644

1.322

1.322

31.728

15.864

15.864

1

Phường Ba Đình

21

10

11

252

120

132

2

Phường Ngọc Hà

22

11

11

264

132

132

3

Phường Giảng Võ

22

11

11

264

132

132

4

Phường Hoàn Kiếm

21

10

11

252

120

132

5

Phường Cửa Nam

21

10

11

252

120

132

6

Phường Hồng Hà

22

11

11

264

132

132

7

Phường Phú Thượng

21

10

11

252

120

132

8

Phường Tây Hồ

21

10

11

252

120

132

9

Phường Xuân Đỉnh

21

10

11

252

120

132

10

Phường Bồ Đề

21

10

11

252

120

132

11

Phường Việt Hưng

21

10

11

252

120

132

12

Phường Phúc Lợi

21

10

11

252

120

132

13

Phường Long Biên

21

10

11

252

120

132

14

Phường Nghĩa Đô

21

10

11

252

120

132

15

Phường Cầu Giấy

21

10

11

252

120

132

16

Phường Yên Hòa

21

10

11

252

120

132

17

Phường Ô Chợ Dừa

20

10

10

240

120

120

18

Phường Láng

20

10

10

240

120

120

19

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

20

10

10

240

120

120

20

Phường Kim Liên

20

10

10

240

120

120

21

Phường Đống Đa

20

10

10

240

120

120

22

Phường Hai Bà Trưng

21

10

11

252

120

132

23

Phường Vĩnh Tuy

21

11

10

252

132

120

24

Phường Bạch Mai

21

10

11

252

120

132

25

Phường Vĩnh Hưng

21

10

11

252

120

132

26

Phường Tương Mai

21

10

11

252

120

132

27

Phường Định Công

21

10

11

252

120

132

28

Phường Lĩnh Nam

20

10

10

240

120

120

29

Phường Hoàng Mai

21

10

11

252

120

132

30

Phường Hoàng Liệt

21

10

11

252

120

132

31

Phường Yên Sở

21

10

11

252

120

132

32

Phường Phương Liệt

20

10

10

240

120

120

33

Phường Khương Đình

20

10

10

240

120

120

34

Phường Thanh Xuân

21

10

11

252

120

132

35

Phường Đại Mỗ

22

11

11

264

132

132

36

Xã Sóc Sơn

21

10

11

252

120

132

37

Xã Kim Anh

21

10

11

252

120

132

38

Xã Trung Giã

21

11

10

252

132

120

39

Xã Đa Phúc

21

10

11

252

120

132

40

Xã Nội Bài

21

10

11

252

120

132

41

Xã Đông Anh

22

11

11

264

132

132

42

Xã Phúc Thịnh

22

11

11

264

132

132

43

Xã Thư Lâm

22

11

11

264

132

132

44

Xã Thiên Lộc

22

11

11

264

132

132

45

Xã Vĩnh Thanh

21

10

11

252

120

132

46

Xã Phù Đổng

21

10

11

252

120

132

47

Xã Thuận An

21

10

11

252

120

132

48

Xã Gia Lâm

21

10

11

252

120

132

49

Xã Bát Tràng

21

10

11

252

120

132

50

Phường Từ Liêm

22

11

11

264

132

132

51

Phường Thượng Cát

21

10

11

252

120

132

52

Phường Đông Ngạc

21

10

11

252

120

132

53

Phường Tây Tựu

21

10

11

252

120

132

54

Phường Phú Diễn

21

10

11

252

120

132

55

Phường Xuân Phương

21

10

11

252

120

132

56

Phường Tây Mỗ

22

11

11

264

132

132

57

Xã Thanh Trì

21

10

11

252

120

132

58

Phường Thanh Liệt

22

11

11

264

132

132

59

Xã Đại Thanh

22

11

11

264

132

132

60

Xã Ngọc Hồi

21

10

11

252

120

132

61

Xã Nam Phù

21

10

11

252

120

132

62

Xã Quang Minh

21

10

11

252

120

132

63

Xã Yên Lãng

21

10

11

252

120

132

64

Xã Tiến Thắng

21

10

11

252

120

132

65

Xã Mê Linh

21

10

11

252

120

132

66

Phường Kiến Hưng

21

10

11

252

120

132

67

Phường Hà Đông

21

11

10

252

132

120

68

Phường Yên Nghĩa

21

11

10

252

132

120

69

Phường Phú Lương

21

11

10

252

132

120

70

Phường Dương Nội

21

11

10

252

132

120

71

Phường Sơn Tây

21

11

10

252

132

120

72

Phường Tùng Thiện

21

11

10

252

132

120

73

Xã Đoài Phương

21

11

10

252

132

120

74

Xã Phúc Thọ

22

11

11

264

132

132

75

Xã Phúc Lộc

21

10

11

252

120

132

76

Xã Hát Môn

22

11

11

264

132

132

77

Xã Quảng Oai

21

11

10

252

132

120

78

Xã Cổ Đô

21

11

10

252

132

120

79

Xã Minh Châu

14

7

7

168

84

84

80

Xã Vật Lại

21

11

10

252

132

120

81

Xã Bất Bạt

21

11

10

252

132

120

82

Xã Suối Hai

21

11

10

252

132

120

83

Xã Ba Vì

21

11

10

252

132

120

84

Xã Yên Bài

21

10

11

252

120

132

85

Xã Đan Phượng

21

11

10

252

132

120

86

Xã Liên Minh

21

11

10

252

132

120

87

Xã Ô Diên

21

10

11

252

120

132

88

Xã Hoài Đức

22

11

11

264

132

132

89

Xã Dương Hòa

21

10

11

252

120

132

90

Xã Sơn Đồng

21

11

10

252

132

120

91

Xã An Khánh

22

11

11

264

132

132

92

Xã Quốc Oai

21

11

10

252

132

120

93

Xã Kiều Phú

21

11

10

252

132

120

94

Xã Hưng Đạo

21

10

11

252

120

132

95

Xã Phú Cát

22

11

11

264

132

132

96

Xã Yên Xuân

21

10

11

252

120

132

97

Xã Thạch Thất

21

11

10

252

132

120

98

Xã Hạ Bằng

21

11

10

252

132

120

99

Xã Hòa Lạc

15

8

7

180

96

84

100

Xã Tây Phương

21

11

10

252

132

120

101

Phường Chương Mỹ

22

11

11

264

132

132

102

Xã Phú Nghĩa

22

11

11

264

132

132

103

Xã Xuân Mai

22

11

11

264

132

132

104

Xã Quảng Bị

21

11

10

252

132

120

105

Xã Trần Phú

21

11

10

252

132

120

106

Xã Hòa Phú

21

11

10

252

132

120

107

Xã Thanh Oai

21

11

10

252

132

120

108

Xã Bình Minh

21

11

10

252

132

120

109

Xã Tam Hưng

21

11

10

252

132

120

110

Xã Dân Hòa

21

11

10

252

132

120

111

Xã Thường Tín

21

11

10

252

132

120

112

Xã Hồng Vân

21

11

10

252

132

120

113

Xã Thượng Phúc

21

11

10

252

132

120

114

Xã Chương Dương

21

11

10

252

132

120

115

Xã Phú Xuyên

21

11

10

252

132

120

116

Xã Phượng Dực

21

11

10

252

132

120

117

Xã Chuyên Mỹ

21

11

10

252

132

120

118

Xã Đại Xuyên

21

11

10

252

132

120

119

Xã Vân Đình

21

11

10

252

132

120

120

Xã Ứng Thiên

21

11

10

252

132

120

121

Xã Ứng Hòa

21

11

10

252

132

120

122

Xã Hòa Xá

21

11

10

252

132

120

123

Xã Mỹ Đức

21

11

10

252

132

120

124

Xã Phúc Sơn

21

11

10

252

132

120

125

Xã Hồng Sơn

21

11

10

252

132

120

126

Xã Hương Sơn

21

11

10

252

132

120

 

PHỤ LỤC II

YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐIỀU TRA VIÊN THỐNG KÊ
(Kèm theo Quyết định số: 4230/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)

1. Tiêu chuẩn đối với điều tra viên

Điều tra viên (ĐTV) là những người được UBND cấp xã và cơ quan thống kê tuyển chọn, được tập huấn và thực hiện điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, có vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng thông tin thu thập và sự thành công của cuộc điều tra. ĐTV được tuyển chọn dựa trên các tiêu chí sau:

- Là người đã tham gia các cuộc điều tra thống kê gần đây hoặc là người sinh sống tại địa bàn điều tra;

- ĐTV phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (những nơi khó khăn, có thể tuyển chọn người có trình độ trung học cơ sở), có tinh thần trách nhiệm, được tập huấn nghiệp vụ điều tra, có sức khỏe, có và sử dụng thành thạo máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để thực hiện điều tra thu thập thông tin bằng phiếu điều tra điện tử.

2. Nhiệm vụ cụ thể của điều tra viên

2.1. Trong giai đoạn chuẩn bị

a. Tham dự tập huấn nghiệp vụ điều tra: Tham dự đầy đủ, nghiêm túc các buổi tập huấn nghiệp vụ điều tra, tham gia đầy đủ và tích cực các buổi đi thực tập tại địa bàn. ĐTV chú ý nghe giảng, nghiên cứu kỹ tài liệu, liên hệ với tình hình thực tế của địa phương để nắm vững phạm vi trách nhiệm của mình, cụ thể hóa các vấn đề nghiệp vụ và phương pháp điều tra.

b. Nhận đầy đủ các tài liệu, phương tiện điều tra: Phiếu điều tra và các sổ tay hướng dẫn điều tra, bảng kê số hộ và số người (kèm danh sách các hộ mẫu được chọn điều tra)....

c. Chuẩn bị địa bàn điều tra: Rà soát bảng kê, kiểm tra, đối chiếu toàn bộ các ngôi nhà (kể cả nhà có người ở và nhà không có người ở) trong địa bàn và bảng kê số nhà, số hộ, số người. Phát hiện những ngôi nhà có người ở, những hộ và những nhân khẩu thực tế thường trú trong phạm vi địa bàn mình phụ trách bị bỏ sót hoặc mới chuyển đến để bổ sung, hiệu chỉnh hoặc lập mới bảng kê. Kiểm tra những hộ đã được giao điều tra xem hiện tại có còn tại địa bàn hay không.

d. Thăm và hẹn ngày làm việc cụ thể với từng hộ: ĐTV xây dựng lịch làm việc cụ thể cho ngày điều tra đầu tiên và những ngày tiếp theo nhằm tránh phải trở lại hộ nhiều lần. Phát hiện những hộ có thể đi vắng trong suốt thời gian điều tra để có kế hoạch điều tra phù hợp.

2.2. Trong giai đoạn điều tra

a. Tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra trong nhân dân và khi tiếp xúc với hộ.

b. Thực hiện đúng phương pháp thu thập thông tin. Việc phỏng vấn, nhập thông tin vào phiếu điện tử phải tuân thủ đúng những quy định về nghiệp vụ và quy trình phỏng vấn, bảo đảm không điều tra trùng hoặc bỏ sót đối tượng điều tra, cũng như không ghi thừa hay bỏ sót một thông tin nào trên phiếu.

c. Phỏng vấn đầy đủ các hộ, các đối tượng điều tra được giao thuộc địa bàn phụ trách.

d. Điều tra theo đúng tiến độ quy định: Thực hiện điều tra theo đúng tiến độ quy định. Đội ngũ GSV giúp ĐTV khắc phục hết các sai sót xảy ra, nhất là các lỗi hệ thống trong phỏng vấn và ghi phiếu. ĐTV cần tuyệt đối tránh tư tưởng chủ quan, lướt nhanh, làm ẩu dẫn đến kết quả kém chính xác. Thực hiện đồng bộ dữ liệu, gửi kết quả đã điều tra phiếu điện tử lên máy chủ theo đúng quy định.

đ. Cuối mỗi ngày điều tra: Kiểm tra lại các phiếu đã nhập thông tin, phát hiện các sai sót để sửa chữa kịp thời, nếu cần thiết phải quay lại hộ để xác minh và sửa chữa. Việc sửa chữa những sai sót phải theo đúng quy định.

e. Tuân thủ sự chỉ đạo của GSV các cấp: Trong thời gian thực thi nhiệm vụ của mình, ĐTV phải chấp hành nghiêm chỉnh sự điều hành của GSV các cấp. Có tinh thần tương trợ, giúp đỡ các ĐTV khác về nghiệp vụ cũng như về công việc khác liên quan đến điều tra.

f. Không được tiết lộ các thông tin ghi trên phiếu cho người thứ ba.

2.3. Khi kết thúc điều tra

Rà soát bảng kê (kèm danh sách các hộ mẫu được chọn điều tra) nhằm phát hiện các hộ mẫu và nhân khẩu thực tế thường trú thuộc địa bàn điều tra đã được phân công mà chưa được điều tra ghi phiếu. Nếu có, phải tiến hành điều tra bổ sung.

3. Quyền lợi của ĐTV: ĐTV được thông báo về các khoản thù lao được hưởng và được thanh toán theo tỷ lệ hoàn thành (căn cứ vào số lượng phiếu điều tra được nghiệm thu thanh toán).

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 4230/QĐ-UBND ngày 12/08/2026 về Phương án điều tra thu thập thông tin thị trường lao động do Thành phố Hà Nội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2025

25

DMCA.com Protection Status
IP: 116.179.32.217