|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4230/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 12 tháng
8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Việc làm
ngày 19 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống kê
ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh
mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao
động;
Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg
ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển
thị trường lao động đến năm 2030;
Căn cứ các Kế hoạch của
Ủy ban nhân dân Thành phố: Số 15/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 hỗ trợ, phát
triển thị trường lao động, giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2026; số 155/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 thực
hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động thành phố Hà Nội giai
đoạn 2026-2030; số 174/KH- UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 khảo sát, thu thập
thông tin và chuẩn hóa dữ liệu thị trường lao động trên địa bàn thành phố Hà
Nội năm 2026;
Theo đề nghị của Trưởng
Thống kê, Thống kê thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 433/TTr-TKT ngày 11 tháng 8
năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Phương án Điều tra thu thập thông tin thị trường
lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Giao
Thống kê Thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính; UBND xã, phường tổ chức thực hiện điều tra theo đúng Phương
án quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố, Trưởng Thống kê Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, PCVP NTMA,
NTM; KT;
- Lưu: VT, KT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
|
PHƯƠNG
ÁN
ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
(Kèm
theo Quyết định số: 4230/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Hà
Nội)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Điều tra thu thập thông
tin thị trường lao động (viết gọn là ĐTLĐ) là cuộc điều tra chọn mẫu được thực
hiện hằng năm, bắt đầu từ năm 2026 nhằm mục đích:
- Xác định thông tin về
trình độ đào tạo, trình độ kỹ năng nghề; thông tin về xu hướng tìm kiếm việc
làm; thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động…;
- Làm cơ sở đánh giá
kết quả phát triển thị trường lao động hàng năm và xây dựng Kế hoạch phát triển
thị trường lao động Thành phố năm tiếp theo;
- Cung cấp thông tin để
phân tích, dự báo thị trường lao động của Thủ đô, để xây dựng hệ thống thông
tin thị trường lao động…;
- Đáp ứng nhu cầu thông
tin của các đối tượng dùng tin khác.
2. Yêu cầu điều tra
- Thực hiện điều tra
theo đúng các nội dung quy định của Phương án điều tra;
- Bảo mật thông tin cá
nhân thu thập từ các đối tượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê;
- Việc quản lý và sử
dụng kinh phí của cuộc điều tra phải bảo đảm đúng chế độ hiện hành, sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả;
- Kết quả điều tra phải
đáp ứng được mục đích của cuộc điều tra.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG,
ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra được tiến
hành trên phạm vi toàn bộ các xã, phường của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra là
nhân khẩu thực tế thường trú của hộ, bao gồm cả những người thuộc lực lượng vũ
trang là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ; không bao gồm những người thuộc
lực lượng vũ trang cư trú trong các khu doanh trại.
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra là hộ
dân cư. Hộ dân cư bao gồm một người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn
chung và ở chung. Đối với hộ có từ 02 người trở lên, các thành viên trong hộ có
thể có hay không có quỹ thu chi chung; có hoặc không có mối quan hệ ruột thịt,
hôn nhân hay nuôi dưỡng; hoặc kết hợp cả hai.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
ĐTLĐ là cuộc điều tra
chọn mẫu, với cỡ mẫu bảo đảm các ước lượng thống kê cho thành phố Hà Nội theo
quý và năm, phân tổ theo thành thị, nông thôn và một số chỉ tiêu theo cấp xã.
ĐTLĐ áp dụng phương
pháp chọn mẫu phân tầng hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chọn địa
bàn mẫu điều tra;
- Giai đoạn 2: Chọn hộ
mẫu tại mỗi địa bàn điều tra mẫu được chọn ở giai đoạn 1 theo phương pháp ngẫu
nhiên hệ thống.
Cách thức chọn mẫu, số
lượng mẫu được trình bày cụ thể trong Phụ lục I của Phương án.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ,
THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm điều tra
Thời điểm điều tra là
ngày 01 của tháng điều tra được quy định tại Mục 3, Phần IV Phương án này.
2. Thời kỳ điều tra
Thời kỳ điều tra là 07
ngày, 30 ngày trước thời điểm điều tra và một số chỉ tiêu khác, thời kỳ được
quy định cụ thể trong phiếu điều tra.
3. Thời gian điều tra
ĐTLĐ được tiến hành
trong 04 kỳ vào tháng 2, tháng 5, tháng 8 và tháng 11 hằng năm (riêng năm 2026,
tiến hành trong 02 kỳ vào tháng 9 và tháng 11).
Thời gian thu thập
thông tin tại địa bàn mỗi kỳ là 15 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển), bắt
đầu từ ngày 01 đến ngày 15.
4. Phương pháp điều tra
ĐTLĐ áp dụng phương
pháp phỏng vấn trực tiếp.
Tại các địa bàn điều
tra mẫu được chọn, điều tra viên (ĐTV) đến từng hộ dân cư được chọn mẫu để hỏi
người cung cấp thông tin và nhập đầy đủ các câu trả lời vào phiếu điện tử CAPI
(phiếu được cài đặt trên máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh của ĐTV).
5. Người cung cấp thông
tin
Chủ hộ (hoặc người
trưởng thành am hiểu về các thành viên trong hộ khi chủ hộ đi vắng) là người
cung cấp thông tin về nhân khẩu thực tế thường trú của hộ; các nhân khẩu từ 15
tuổi trở lên sống tại Việt Nam là người cung cấp thông tin về tình trạng hoạt
động kinh tế của họ.
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU
TRA
1. Nội dung điều tra
ĐTLĐ thu thập thông tin
về nhân khẩu học của các thành viên trong hộ; tình trạng hôn nhân, di chuyển,
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất; thông tin về lao động,
việc làm của các thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên đang sống tại Việt Nam,
cụ thể:
Đối với toàn bộ thành
viên: Thông
tin về nhân khẩu học (họ tên, mối quan hệ với chủ hộ, giới tính, tuổi);
Đối với người từ 15
tuổi trở lên:
- Tình trạng hôn nhân;
- Tình trạng di chuyển;
- Trình độ học vấn và
trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất;
- Tình trạng lao động,
việc làm:
+ Phân loại tình trạng
hoạt động kinh tế;
+ Công việc chính trong
7 ngày qua;
+ Công việc trước khi
tạm nghỉ;
+ Số giờ làm việc, thu
nhập nhận được;
+ Tình trạng thiếu việc
làm;
+ Tình trạng thất
nghiệp hoặc không hoạt động kinh tế;
+ Công việc tạo ra sản
phẩm hoặc dịch vụ cho bản thân và gia đình sử dụng.
2. Phiếu điều tra
Cuộc điều tra sử dụng
một loại phiếu điều tra để thu thập thông tin về các thành viên trong hộ, trong
đó bao gồm các thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên và đang sống tại Việt Nam
(phiếu điều tra kèm theo).
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ
SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
ĐTLĐ sử dụng các danh
mục và bảng phân loại thống kê sau:
1. Danh mục các đơn vị
hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ cập nhật đến thời điểm điều tra.
2. Danh mục giáo dục,
đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số
01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số
09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư
số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
3. Hệ thống ngành kinh
tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Danh mục nghề nghiệp
Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Danh mục các dân tộc
Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 121- TCTK/PPCĐ ngày 02 tháng 3 năm
1979 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thống kê.
6. Bảng chuyển đổi năm
âm lịch sang năm dương lịch;
7. Bảng chuyển đổi
trình độ văn hóa phổ thông.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ
THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý
thông tin
Sau khi hoàn thành
phiếu, dữ liệu được đồng bộ từ thiết bị của ĐTV về máy chủ của Thống kê Thành
phố. Giám sát viên các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Rà soát thông tin,
kiểm tra logic phiếu điều tra và phát hiện lỗi, đưa ra các yêu cầu giải trình
số liệu;
- Thông báo lỗi và yêu
cầu giải trình cho giám sát viên cấp dưới trực tiếp để ĐTV xác minh, giải trình
và hoàn thiện thông tin;
- Sau khi thông tin
được hoàn thiện, giám sát viên các cấp thực hiện duyệt, nghiệm thu số liệu
trong phạm vi được giao trên hệ thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.
2. Tổng hợp kết quả
điều tra
Phương pháp suy rộng,
tổng hợp kết quả điều tra được trình bày trong Phụ lục I. Kết quả điều tra được
tổng hợp theo các biểu đầu ra. Chương trình tổng hợp kết quả điều tra chủ yếu
sử dụng các chương trình phần mềm thống kê như: Stata, SPSS...
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN
HÀNH ĐIỀU TRA
Cuộc điều tra được thực
hiện theo Kế hoạch sau:
|
TT
|
Nội
dung công việc
|
Thời
gian thực hiện
(Hằng năm)
|
Đơn
vị thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng, hoàn thiện
Phương án, Kế hoạch điều tra, thiết kế, cập nhật những thay đổi, bổ sung
phiếu điều tra và các biểu đầu ra (nếu có)
|
Tháng
12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 5-7)
|
Thống
kê Thành phố; Các đơn vị có liên quan.
|
|
2
|
Xây dựng, cập nhật
những thay đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, thiết kế phần mềm điều
tra và trang Web quản lý, giám sát (nếu có)
|
Tháng
12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 5-8)
|
Thống
kê Thành phố; Các đơn vị có liên quan.
|
|
3
|
Chọn và phân bổ địa
bàn điều tra. In ấn, phân phối tài liệu điều tra
|
Tháng
12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 3-6)
|
Thống
kê Thành phố; UBND cấp xã;
Các
đơn vị có liên quan.
|
|
4
|
Tổ chức hội nghị tập
huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và giám sát viên
|
Tháng
12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 8)
|
Thống
kê Thành phố; UBND cấp xã;
Các
đơn vị có liên quan.
|
|
5
|
Rà soát địa bàn, lập,
cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra
|
Tháng
1, 4, 7, 10 (năm 2026: Tháng 8, 10)
|
Thống
kê Thành phố; UBND cấp xã;
Các
đơn vị có liên quan.
|
|
6
|
Thu thập thông tin tại
địa bàn điều tra
|
Từ
ngày 01-15 các tháng 2, 5, 8, 11 (năm 2026: Tháng 9, 11);
|
Thống
kê Thành phố; UBND cấp xã;
Các
đơn vị có liên quan.
|
|
7
|
Kiểm tra, giám sát,
duyệt, nghiệm thu phiếu, dữ liệu điều tra
|
Tháng
1-12 (năm 2026: Tháng 9-12)
|
Thống
kê Thành phố; UBND cấp xã;
Các
đơn vị có liên quan.
|
|
8
|
Xử lý thông tin và
tổng hợp kết quả điều tra
|
Tháng
2-12 (năm 2026: Tháng 8-12)
|
Thống
kê Thành phố; UBND cấp xã;
Các
đơn vị có liên quan.
|
|
9
|
Phân tích và phổ biến
kết quả điều tra
|
Tháng
3-12 (năm 2026: Tháng 9 -12)
|
Thống
kê Thành phố; Sở Nội vụ;
Các
đơn vị có liên quan.
|
IX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA
1. Công tác chuẩn bị
1.1. Rà soát địa
bàn, lập, cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra
Bảng kê được lập, rà
soát và cập nhật trước thời điểm điều tra. Bảng kê là công cụ quan trọng giúp
ĐTV liên hệ, tiếp cận đối tượng điều tra, phỏng vấn nhanh chóng, thuận tiện,
giúp giám sát viên giám sát công việc của ĐTV.
Công tác rà soát địa
bàn phải bảo đảm cập nhật các thay đổi về mã, tên các thông tin định danh gắn
với địa bàn; các thay đổi liên quan quy mô, sự tồn tại của địa bàn trên thực tế
(chia tách, sáp nhập, giải tỏa,…).
Công tác lập, cập nhật
bảng kê hộ cần đặc biệt chú ý những ngôi nhà mới xây có người ở, những ngôi nhà
trước đây không có người ở nhưng hiện tại đã có người đến cư trú, những ngôi
nhà hiện không có người ở hoặc đã bị phá hủy, những khu vực trước đây là vùng
đất trống, nhưng nay đã có người ở,… thuộc phạm vi ranh giới ĐBĐT, nhằm cập
nhật đầy đủ số hộ, số người vào bảng kê hộ của ĐBĐT được chọn mẫu.
Thống kê Thành phố phối
hợp với UBND cấp xã triển khai rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê số hộ, số
người và chọn hộ mẫu điều tra tại các địa bàn mẫu.
1.2. Tuyển chọn ĐTV và
giám sát viên
Thống kê Thành phố chủ
trì tuyển chọn giám sát viên (GSV) cấp thành phố, phối hợp với UBND cấp xã
tuyển chọn ĐTV; UBND cấp xã chủ trì tuyển chọn GSV cấp xã.
Người lập, cập nhật
bảng kê hộ: Ở mỗi ĐBĐT thực hiện tuyển chọn người am hiểu địa bàn, có tinh thần
trách nhiệm thực hiện việc lập, cập nhật bảng kê hộ.
ĐTV là những người có
kinh nghiệm trong điều tra thống kê, có trình độ từ trung học phổ thông trở
lên, có và sử dụng thành thạo máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để thực
hiện điều tra hoặc hướng dẫn đối tượng điều tra cung cấp thông tin vào phiếu
điều tra.
Tiêu chuẩn đối với ĐTV
được trình bày tại Phụ lục II của Phương án.
GSV là lực lượng thực
hiện công việc giám sát các hoạt động của ĐTV; Hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp
dưới, ĐTV trong quá trình điều tra thực địa. Có 2 cấp GSV: GSV cấp thành phố và
GSV cấp xã.
1.3. Tập huấn nghiệp vụ
điều tra
Thống kê Thành phố chủ
trì phối hợp với UBND cấp xã tổ chức tập huấn cho GSV và ĐTV.
1.4. Công tác tuyên
truyền
Công tác tuyên truyền
nhằm làm rõ mục đích, lợi ích của cuộc điều tra, giúp đối tượng điều tra xác
định được trách nhiệm và vinh dự, sẵn sàng phối hợp và cung cấp thông tin chính
xác cho ĐTV.
UBND xã, phường tổ chức
tuyên truyền đến các hộ dân cư bằng các hình thức thích hợp.
1.5. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao
gồm các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Thống kê Thành phố biên soạn và in ấn
đảm bảo đúng thời gian quy định.
1.6. Chương trình phần
mềm
Chương trình phần mềm
sử dụng trong điều tra bao gồm: Chương trình phần mềm phục vụ rà soát và cập
nhật đơn vị điều tra; chương trình chọn mẫu đơn vị điều tra; phiếu điều tra
trên CAPI; các chương trình quản lý giám sát, kiểm tra và duyệt phiếu điện tử,
chương trình tổng hợp kết quả điều tra, ...
2. Công tác điều tra
tại địa bàn
Thực hiện thu thập
thông tin tại địa bàn điều tra của 4 kỳ vào tháng 02, tháng 5, tháng 8 và tháng
11 hằng năm (riêng năm 2026 thực hiện 02 kỳ vào tháng 9 và tháng 11).
UBND cấp xã chủ trì,
phối hợp với Thống kê Thành phố tổ chức điều tra tại địa bàn, bảo đảm việc điều
tra thực hiện đúng yêu cầu chất lượng và thời gian quy định.
Trên cơ sở bảng kê đã
cập nhật, ĐTV liên hệ trực tiếp đến hộ điều tra được phân công để phỏng vấn và
thu thập các thông tin, ghi phiếu chính xác, đầy đủ theo quy trình của cuộc
điều tra.
Cuối mỗi ngày, ĐTV phải
gửi dữ liệu đã điều tra được về máy chủ theo đúng quy định, sửa chữa sai sót
khi có yêu cầu từ GSV. Bảo mật thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn theo quy
định.
3. Công tác kiểm tra,
giám sát
Nhằm đảm bảo chất lượng
của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu
của cuộc điều tra, trong đó tập trung chủ yếu vào quá trình rà soát địa bàn,
lập, cập nhật bảng kê, điều tra tại địa bàn, kiểm tra và duyệt phiếu trên trang
Web điều hành. Quy trình kiểm tra, giám sát được thực hiện như sau:
3.1. Đối với giám sát
viên cấp xã
Thực hiện giám sát,
kiểm tra và duyệt số liệu của các ĐTV với các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra, đảm bảo ĐTV
tiến hành thu thập đúng đối tượng điều tra, tiến độ điều tra;
- Kiểm tra chất lượng
thông tin, thông báo cho ĐTV những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh
để hoàn thành phiếu;
- Duyệt toàn bộ các
phiếu điều tra tại các địa bàn được phân công giám sát khi ĐTV đã hoàn thành
điều tra, hoàn thiện sửa lỗi;
- Thông báo cho ĐTV
những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả lời những câu hỏi của ĐTV liên quan
đến nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh;
- Trao đổi với GSV
thành phố về những vấn đề nghiệp vụ phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử
dụng thiết bị thông minh trong quá trình điều tra.
3.2. Đối với giám sát
viên cấp thành phố
Thực hiện giám sát,
kiểm tra và duyệt số liệu của các địa bàn điều tra được phân công phụ trách với
các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra tiến độ điều
tra hàng ngày của ĐTV thông qua các phiếu điều tra đã được GSV cấp xã duyệt;
- Kiểm tra chất lượng
thông tin, thông báo cho GSV cấp xã những thông tin trong phiếu cần kiểm tra,
xác minh để hoàn thành phiếu;
- Duyệt toàn bộ các
phiếu điều tra tại các địa bàn điều tra được phân công giám sát;
- Thông báo cho GSV cấp
xã những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả lời những câu hỏi của giám sát
viên cấp xã liên quan đến nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh.
5. Nghiệm thu, xử lý
thông tin, tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra
5.1. Nghiệm thu kết quả
điều tra
- GSV cấp xã kiểm tra
và nghiệm thu dữ liệu điều tra của các địa bàn điều tra được phân công phụ
trách.
- GSV cấp thành phố
kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của toàn bộ các địa bàn điều tra.
5.2. Xử lý thông tin,
tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra
Thống kê Thành phố chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm tra, làm sạch và
hoàn thiện cơ sở dữ liệu tổng hợp tính toán kết quả điều tra.
Trên cơ sở dữ liệu điều
tra đã hoàn thiện, Thống kê Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các
đơn vị có liên quan tổng hợp, phân tích, báo cáo Thành phố để công bố và phổ
biến kết quả điều tra.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Thống kê Thành phố
Hằng năm chủ trì việc
xây dựng Kế hoạch điều tra, cập nhật, bổ sung những thay đổi vào Kế hoạch điều
tra (nếu có), chuẩn bị các điều kiện để phục vụ điều tra... Chỉ đạo toàn bộ
cuộc điều tra; Tham gia giám sát, kiểm tra, nghiệm thu, xử lý dữ liệu, tổng
hợp, phân tích, phổ biến kết quả điều tra.
6.2. Sở Nội vụ
Hằng năm phối hợp với
Thống kê Thành phố xây dựng Kế hoạch điều tra, chuẩn bị các điều kiện để phục
vụ điều tra. Trên cơ sở kết quả điều tra, Sở Nội vụ tổng hợp số liệu, tham mưu
báo cáo UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phát triển thị trường lao
động hàng năm và theo giai đoạn đảm bảo phù hợp với thực tế và quy định hiện
hành.
6.3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Phối hợp với Thống kê
Thành phố để thực hiện tốt cuộc điều tra. Sử dụng, tham khảo kết quả điều tra
về chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo của các xã khu vực nông thôn trong
chương trình nông thôn mới và một số chương trình mục tiêu khác của Thành phố.
6.4. Sở Tài chính
Phối hợp với Thống kê
Thành phố để thực hiện tốt cuộc điều tra. Trên cơ sở đề xuất của Thống kê Thành
phố, Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí kinh phí chi thường
xuyên thực hiện Phương án điều tra thu thập thông tin thị trường lao động theo
quy định.
6.5. Ủy ban nhân dân
xã, phường
Chủ trì, phối hợp với
Thống kê Thành phố trong công tác chuẩn bị điều tra, tổ chức điều tra thu thập
thông tin tại địa phương theo Phương án điều tra; tham gia kiểm tra, giám sát,
nghiệm thu; đảm bảo đầy đủ kinh phí thực hiện Phương án điều tra tại địa phương
theo quy định.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU
KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí điều tra do
ngân sách Thành phố bố trí theo chế độ tài chính hiện hành và được quy định cho
các cuộc điều tra thống kê, đảm bảo thực hiện đầy đủ những nội dung theo Phương
án điều tra, cụ thể như sau:
1. Kinh phí thực hiện công
tác chuẩn bị điều tra, tập huấn cho GSV, ĐTV; cập nhật bảng kê lên hệ thống;
chọn mẫu hộ điều tra; kiểm tra, giám sát cấp thành phố; nghiệm thu; xử lý thông
tin; tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra; chi khác cấp thành phố
do ngân sách Thành phố đảm bảo và bổ sung cho Thống kê Thành phố.
2. Kinh phí thực hiện rà
soát địa bàn; lập, cập nhật bảng kê; tuyên truyền; chi dẫn đường (nếu có); điều
tra thu thập thông tin tại địa bàn; kiểm tra, giám sát cấp xã; nghiệm thu cấp
xã; chi khác cấp xã do ngân sách cấp xã đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.
Trên cơ sở dự toán được
giao, các đơn vị căn cứ chế độ và khối lượng công việc cụ thể để lập dự toán và
quản lý, sử dụng kinh phí được cấp, thực hiện báo cáo quyết toán tài chính theo
quy định./.
PHỤ
LỤC I
QUY TRÌNH CHỌN MẪU
ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
(Kèm
theo Quyết định số: 4230/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Hà
Nội)
Điều tra thu thập thông
tin thị trường lao động (ĐTLĐ) là cuộc điều tra chọn mẫu được thực hiện hằng
năm, bắt đầu từ năm 2026, gồm 31.728 hộ tương ứng với 2.644 địa bàn (mỗi địa
bàn điều tra bao gồm 12 hộ). Quy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện
của các chỉ tiêu thống kê cho cấp thành phố, phân tổ theo thành thị, nông thôn
và một số chỉ tiêu theo cấp xã. Mỗi xã/phường được coi là một tầng điều tra độc
lập; quy mô mẫu của từng tầng được xác định trên cơ sở cỡ mẫu lý thuyết, sau đó
điều chỉnh theo quy mô hộ, số địa bàn thực tế.
Mẫu của cuộc điều tra
được chọn từ danh sách đơn vị hành chính mới năm 2025. Quy mô mẫu của cuộc điều
tra được phân bổ cho các xã, phường theo phương pháp tỷ lệ với căn bậc hai quy
mô số hộ của xã, phường. Mẫu điều tra là mẫu phân tầng hai giai đoạn, được
thiết kế như sau:
Giai đoạn 1 (chọn địa
bàn mẫu)
Ở giai đoạn này, danh
sách địa bàn điều tra của các xã, phường được chọn từ danh sách đơn vị hành
chính mới năm 2025 và được cập nhật đến thời điểm điều tra; thực hiện chọn các
địa bàn điều tra theo phương pháp xác suất tỷ lệ với quy mô số hộ của địa bàn
điều tra (PPS). Thực hiện theo phương pháp chọn mẫu này, các địa bàn có quy mô
hộ lớn hơn sẽ có xác suất được chọn cao hơn. Công tác chọn mẫu được thực hiện
trên chương trình phần mềm.
Giai đoạn 2 (chọn hộ)
Tại các địa bàn điều
tra đã được chọn ở giai đoạn 1, thực hiện rà soát, cập nhật danh sách toàn bộ
các hộ của địa bàn và tiến hành chọn 12 hộ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
hệ thống để thực hiện điều tra.
Số lượng địa bàn mẫu
điều tra và số lượng hộ mẫu điều tra được trình bày cụ thể tại biểu kèm theo.
Việc phân bổ địa bàn
mẫu, hộ mẫu (theo kỳ điều tra) theo mức tương đối đồng đều giữa các kỳ điều tra
để đảm bảo chất lượng và tiến độ điều tra. Trên cơ sở kết quả điều tra, các chỉ
tiêu thống kê được tính toán, suy rộng bằng việc sử dụng quyền số thiết kế mẫu
theo công thức dưới đây:
1.1. Quyền số thiết kế
mẫu theo công thức dưới đây

Trong đó:
: Quyền số thiết kế địa bàn điều
tra i của xã h;
Mh : Tổng số hộ của xã h
năm 2025;
nh : Số địa bàn điều tra
mẫu được chọn của xã h;
Mhi : Số hộ của địa bàn i,
xã h năm 2025;
M’hi : Số hộ của địa bàn i,
xã h khi rà soát lại địa bàn;
mhi : Số hộ được chọn mẫu
trong địa bàn điều tra i của xã h (12 hộ).
1.2. Điều chỉnh quyền
số thiết kế theo số hộ không điều tra được

Trong đó:
: Quyền số thiết kế điều chỉnh địa
bàn điều tra i của xã h;
: Quyền số thiết kế địa bàn điều
tra i của xã h;
mhi : Số hộ được chọn mẫu
trong địa bàn điều tra i của xã h.
m’′hi : Số hộ điều tra được
tại địa bàn điều tra i của xã h.
1.3. Điều chỉnh quyền
số chung theo dân số ước tính

Trong đó:
: Quyền số hiệu chỉnh dân số;
: Quyền số thiết kế điều chỉnh địa
bàn i của xã h;
Ph : Dân số theo kết quả
ước tính của xã h;
P’h: Dân số suy rộng theo
quyền số thiết kế điều chỉnh
của xã h.
BIỂU 1
SỐ ĐỊA BÀN MẪU VÀ SỐ HỘ MẪU THEO KỲ ĐIỀU TRA
|
STT
|
Đơn
vị hành chính
|
Số
địa bàn
|
Chia
theo kỳ điều tra
|
Số
hộ
|
Chia
theo kỳ điều tra
|
|
Kỳ
1
|
Kỳ
2
|
Kỳ
3
|
Kỳ
4
|
Kỳ
1
|
Kỳ
2
|
Kỳ
3
|
Kỳ
4
|
|
|
Toàn Thành phố
|
2.644
|
660
|
662
|
662
|
660
|
31.728
|
7.920
|
7.944
|
7.944
|
7.920
|
|
1
|
P. Ba Đình
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
2
|
P. Ngọc Hà
|
22
|
5
|
6
|
6
|
5
|
264
|
60
|
72
|
72
|
60
|
|
3
|
P. Giảng Võ
|
22
|
5
|
6
|
6
|
5
|
264
|
60
|
72
|
72
|
60
|
|
4
|
P. Hoàn Kiếm
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
5
|
P. Cửa Nam
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
6
|
P. Hồng Hà
|
22
|
5
|
6
|
6
|
5
|
264
|
60
|
72
|
72
|
60
|
|
7
|
P. Phú Thượng
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
8
|
P. Tây Hồ
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
9
|
P. Xuân Đỉnh
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
10
|
P. Bồ Đề
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
11
|
P. Việt Hưng
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
12
|
P. Phúc Lợi
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
13
|
P. Long Biên
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
14
|
P. Nghĩa Đô
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
15
|
P. Cầu Giấy
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
16
|
P. Yên Hòa
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
17
|
P. Ô Chợ Dừa
|
20
|
5
|
5
|
5
|
5
|
240
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
18
|
P. Láng
|
20
|
5
|
5
|
5
|
5
|
240
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
19
|
P. Văn Miếu - Quốc Tử
Giám
|
20
|
5
|
5
|
5
|
5
|
240
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
20
|
P. Kim Liên
|
20
|
5
|
5
|
5
|
5
|
240
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
21
|
P. Đống Đa
|
20
|
5
|
5
|
5
|
5
|
240
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
22
|
P. Hai Bà Trưng
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
23
|
P. Vĩnh Tuy
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
24
|
P. Bạch Mai
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
25
|
P. Vĩnh Hưng
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
26
|
P. Tương Mai
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
27
|
P. Định Công
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
28
|
P. Lĩnh Nam
|
20
|
5
|
5
|
5
|
5
|
240
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
29
|
P. Hoàng Mai
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
30
|
P. Hoàng Liệt
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
31
|
P. Yên Sở
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
32
|
P. Phương Liệt
|
20
|
5
|
5
|
5
|
5
|
240
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
33
|
P. Khương Đình
|
20
|
5
|
5
|
5
|
5
|
240
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
34
|
P. Thanh Xuân
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
35
|
P. Đại Mỗ
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
36
|
X. Sóc Sơn
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
37
|
X. Kim Anh
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
38
|
X. Trung Giã
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
39
|
X. Đa Phúc
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
40
|
X. Nội Bài
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
41
|
X. Đông Anh
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
42
|
X. Phúc Thịnh
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
43
|
X. Thư Lâm
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
44
|
X. Thiên Lộc
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
45
|
X. Vĩnh Thanh
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
46
|
X. Phù Đổng
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
47
|
X. Thuận An
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
48
|
X. Gia Lâm
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
49
|
X. Bát Tràng
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
50
|
P. Từ Liêm
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
51
|
P. Thượng Cát
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
52
|
P. Đông Ngạc
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
53
|
P. Tây Tựu
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
54
|
P. Phú Diễn
|
21
|
5
|
5
|
6
|
5
|
252
|
60
|
60
|
72
|
60
|
|
55
|
P. Xuân Phương
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
56
|
P. Tây Mỗ
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
57
|
X. Thanh Trì
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
58
|
P. Thanh Liệt
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
59
|
X. Đại Thanh
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
60
|
X. Ngọc Hồi
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
61
|
X. Nam Phù
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
62
|
X. Quang Minh
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
63
|
X. Yên Lãng
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
64
|
X. Tiến Thắng
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
65
|
X. Mê Linh
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
66
|
P. Kiến Hưng
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
67
|
P. Hà Đông
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
68
|
P. Yên Nghĩa
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
69
|
P. Phú Lương
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
70
|
P. Dương Nội
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
71
|
P. Sơn Tây
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
72
|
P. Tùng Thiện
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
73
|
X. Đoài Phương
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
74
|
X. Phúc Thọ
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
75
|
X. Phúc Lộc
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
76
|
X. Hát Môn
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
77
|
X. Quảng Oai
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
78
|
X. Cổ Đô
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
79
|
X. Minh Châu
|
14
|
3
|
4
|
4
|
3
|
168
|
36
|
48
|
48
|
36
|
|
80
|
X. Vật Lại
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
81
|
X. Bất Bạt
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
82
|
X. Suối Hai
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
83
|
X. Ba Vì
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
84
|
X. Yên Bài
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
85
|
X. Đan Phượng
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
86
|
X. Liên Minh
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
87
|
X. Ô Diên
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
88
|
X. Hoài Đức
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
89
|
X. Dương Hòa
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
90
|
X. Sơn Đồng
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
91
|
X. An Khánh
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
92
|
X. Quốc Oai
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
93
|
X. Kiều Phú
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
94
|
X. Hưng Đạo
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
95
|
X. Phú Cát
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
96
|
X. Yên Xuân
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
97
|
X. Thạch Thất
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
98
|
X. Hạ Bằng
|
21
|
5
|
5
|
5
|
6
|
252
|
60
|
60
|
60
|
72
|
|
99
|
X. Hòa Lạc
|
15
|
4
|
4
|
4
|
3
|
180
|
48
|
48
|
48
|
36
|
|
100
|
X. Tây Phương
|
21
|
6
|
5
|
5
|
5
|
252
|
72
|
60
|
60
|
60
|
|
101
|
P. Chương Mỹ
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
102
|
X. Phú Nghĩa
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
103
|
X. Xuân Mai
|
22
|
6
|
5
|
6
|
5
|
264
|
72
|
60
|
72
|
60
|
|
104
|
X. Quảng Bị
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
105
|
X. Trần Phú
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
106
|
X. Hòa Phú
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
107
|
X. Thanh Oai
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
108
|
X. Bình Minh
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
109
|
X. Tam Hưng
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
110
|
X. Dân Hòa
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
111
|
X. Thường Tín
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
112
|
X. Hồng Vân
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
113
|
X. Thượng Phúc
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
114
|
X. Chương Dương
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
115
|
X. Phú Xuyên
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
116
|
X. Phượng Dực
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
117
|
X. Chuyên Mỹ
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
118
|
X. Đại Xuyên
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
119
|
X. Vân Đình
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
120
|
X. Ứng Thiên
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
121
|
X. Ứng Hòa
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
122
|
X. Hòa Xá
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
123
|
X. Mỹ Đức
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
124
|
X. Phúc Sơn
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
125
|
X. Hồng Sơn
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
|
126
|
X. Hương Sơn
|
21
|
5
|
6
|
5
|
5
|
252
|
60
|
72
|
60
|
60
|
BIỂU 2
SỐ ĐỊA BÀN MẪU VÀ SỐ HỘ MẪU THEO KỲ ĐIỀU TRA
NĂM 2026
|
STT
|
Đơn
vị hành chính
|
Số
địa bàn
|
Chia
theo kỳ điều tra
|
Số
hộ
|
Chia
theo kỳ điều tra
|
|
Kỳ
1
|
Kỳ
2
|
Kỳ
1
|
Kỳ
2
|
|
|
Toàn Thành phố
|
2.644
|
1.322
|
1.322
|
31.728
|
15.864
|
15.864
|
|
1
|
Phường Ba Đình
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
2
|
Phường Ngọc Hà
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
3
|
Phường Giảng Võ
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
4
|
Phường Hoàn Kiếm
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
5
|
Phường Cửa Nam
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
6
|
Phường Hồng Hà
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
7
|
Phường Phú Thượng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
8
|
Phường Tây Hồ
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
9
|
Phường Xuân Đỉnh
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
10
|
Phường Bồ Đề
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
11
|
Phường Việt Hưng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
12
|
Phường Phúc Lợi
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
13
|
Phường Long Biên
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
14
|
Phường Nghĩa Đô
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
15
|
Phường Cầu Giấy
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
16
|
Phường Yên Hòa
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
17
|
Phường Ô Chợ Dừa
|
20
|
10
|
10
|
240
|
120
|
120
|
|
18
|
Phường Láng
|
20
|
10
|
10
|
240
|
120
|
120
|
|
19
|
Phường Văn Miếu -
Quốc Tử Giám
|
20
|
10
|
10
|
240
|
120
|
120
|
|
20
|
Phường Kim Liên
|
20
|
10
|
10
|
240
|
120
|
120
|
|
21
|
Phường Đống Đa
|
20
|
10
|
10
|
240
|
120
|
120
|
|
22
|
Phường Hai Bà Trưng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
23
|
Phường Vĩnh Tuy
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
24
|
Phường Bạch Mai
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
25
|
Phường Vĩnh Hưng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
26
|
Phường Tương Mai
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
27
|
Phường Định Công
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
28
|
Phường Lĩnh Nam
|
20
|
10
|
10
|
240
|
120
|
120
|
|
29
|
Phường Hoàng Mai
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
30
|
Phường Hoàng Liệt
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
31
|
Phường Yên Sở
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
32
|
Phường Phương Liệt
|
20
|
10
|
10
|
240
|
120
|
120
|
|
33
|
Phường Khương Đình
|
20
|
10
|
10
|
240
|
120
|
120
|
|
34
|
Phường Thanh Xuân
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
35
|
Phường Đại Mỗ
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
36
|
Xã Sóc Sơn
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
37
|
Xã Kim Anh
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
38
|
Xã Trung Giã
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
39
|
Xã Đa Phúc
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
40
|
Xã Nội Bài
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
41
|
Xã Đông Anh
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
42
|
Xã Phúc Thịnh
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
43
|
Xã Thư Lâm
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
44
|
Xã Thiên Lộc
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
45
|
Xã Vĩnh Thanh
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
46
|
Xã Phù Đổng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
47
|
Xã Thuận An
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
48
|
Xã Gia Lâm
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
49
|
Xã Bát Tràng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
50
|
Phường Từ Liêm
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
51
|
Phường Thượng Cát
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
52
|
Phường Đông Ngạc
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
53
|
Phường Tây Tựu
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
54
|
Phường Phú Diễn
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
55
|
Phường Xuân Phương
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
56
|
Phường Tây Mỗ
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
57
|
Xã Thanh Trì
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
58
|
Phường Thanh Liệt
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
59
|
Xã Đại Thanh
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
60
|
Xã Ngọc Hồi
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
61
|
Xã Nam Phù
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
62
|
Xã Quang Minh
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
63
|
Xã Yên Lãng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
64
|
Xã Tiến Thắng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
65
|
Xã Mê Linh
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
66
|
Phường Kiến Hưng
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
67
|
Phường Hà Đông
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
68
|
Phường Yên Nghĩa
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
69
|
Phường Phú Lương
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
70
|
Phường Dương Nội
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
71
|
Phường Sơn Tây
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
72
|
Phường Tùng Thiện
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
73
|
Xã Đoài Phương
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
74
|
Xã Phúc Thọ
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
75
|
Xã Phúc Lộc
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
76
|
Xã Hát Môn
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
77
|
Xã Quảng Oai
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
78
|
Xã Cổ Đô
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
79
|
Xã Minh Châu
|
14
|
7
|
7
|
168
|
84
|
84
|
|
80
|
Xã Vật Lại
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
81
|
Xã Bất Bạt
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
82
|
Xã Suối Hai
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
83
|
Xã Ba Vì
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
84
|
Xã Yên Bài
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
85
|
Xã Đan Phượng
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
86
|
Xã Liên Minh
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
87
|
Xã Ô Diên
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
88
|
Xã Hoài Đức
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
89
|
Xã Dương Hòa
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
90
|
Xã Sơn Đồng
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
91
|
Xã An Khánh
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
92
|
Xã Quốc Oai
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
93
|
Xã Kiều Phú
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
94
|
Xã Hưng Đạo
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
95
|
Xã Phú Cát
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
96
|
Xã Yên Xuân
|
21
|
10
|
11
|
252
|
120
|
132
|
|
97
|
Xã Thạch Thất
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
98
|
Xã Hạ Bằng
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
99
|
Xã Hòa Lạc
|
15
|
8
|
7
|
180
|
96
|
84
|
|
100
|
Xã Tây Phương
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
101
|
Phường Chương Mỹ
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
102
|
Xã Phú Nghĩa
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
103
|
Xã Xuân Mai
|
22
|
11
|
11
|
264
|
132
|
132
|
|
104
|
Xã Quảng Bị
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
105
|
Xã Trần Phú
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
106
|
Xã Hòa Phú
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
107
|
Xã Thanh Oai
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
108
|
Xã Bình Minh
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
109
|
Xã Tam Hưng
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
110
|
Xã Dân Hòa
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
111
|
Xã Thường Tín
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
112
|
Xã Hồng Vân
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
113
|
Xã Thượng Phúc
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
114
|
Xã Chương Dương
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
115
|
Xã Phú Xuyên
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
116
|
Xã Phượng Dực
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
117
|
Xã Chuyên Mỹ
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
118
|
Xã Đại Xuyên
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
119
|
Xã Vân Đình
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
120
|
Xã Ứng Thiên
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
121
|
Xã Ứng Hòa
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
122
|
Xã Hòa Xá
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
123
|
Xã Mỹ Đức
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
124
|
Xã Phúc Sơn
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
125
|
Xã Hồng Sơn
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
|
126
|
Xã Hương Sơn
|
21
|
11
|
10
|
252
|
132
|
120
|
PHỤ
LỤC II
YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐIỀU TRA VIÊN THỐNG KÊ
(Kèm
theo Quyết định số: 4230/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Hà
Nội)
1.
Tiêu chuẩn đối với điều tra viên
Điều tra viên (ĐTV) là
những người được UBND cấp xã và cơ quan thống kê tuyển chọn, được tập huấn và
thực hiện điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, có vai trò quan trọng quyết
định đến chất lượng thông tin thu thập và sự thành công của cuộc điều tra. ĐTV
được tuyển chọn dựa trên các tiêu chí sau:
- Là người đã tham gia
các cuộc điều tra thống kê gần đây hoặc là người sinh sống tại địa bàn điều
tra;
- ĐTV phải tốt nghiệp
trung học phổ thông trở lên (những nơi khó khăn, có thể tuyển chọn người có
trình độ trung học cơ sở), có tinh thần trách nhiệm, được tập huấn nghiệp vụ
điều tra, có sức khỏe, có và sử dụng thành thạo máy tính bảng hoặc điện thoại
thông minh để thực hiện điều tra thu thập thông tin bằng phiếu điều tra điện
tử.
2.
Nhiệm vụ cụ thể của điều tra viên
2.1. Trong giai đoạn
chuẩn bị
a. Tham dự tập huấn
nghiệp vụ điều tra: Tham
dự đầy đủ, nghiêm túc các buổi tập huấn nghiệp vụ điều tra, tham gia đầy đủ và
tích cực các buổi đi thực tập tại địa bàn. ĐTV chú ý nghe giảng, nghiên cứu kỹ
tài liệu, liên hệ với tình hình thực tế của địa phương để nắm vững phạm vi
trách nhiệm của mình, cụ thể hóa các vấn đề nghiệp vụ và phương pháp điều tra.
b. Nhận đầy đủ các tài
liệu, phương tiện điều tra: Phiếu điều tra và các sổ tay hướng dẫn điều
tra, bảng kê số hộ và số người (kèm danh sách các hộ mẫu được chọn điều
tra)....
c. Chuẩn bị địa bàn
điều tra: Rà
soát bảng kê, kiểm tra, đối chiếu toàn bộ các ngôi nhà (kể cả nhà có người ở và
nhà không có người ở) trong địa bàn và bảng kê số nhà, số hộ, số người. Phát
hiện những ngôi nhà có người ở, những hộ và những nhân khẩu thực tế thường trú
trong phạm vi địa bàn mình phụ trách bị bỏ sót hoặc mới chuyển đến để bổ sung,
hiệu chỉnh hoặc lập mới bảng kê. Kiểm tra những hộ đã được giao điều tra xem
hiện tại có còn tại địa bàn hay không.
d. Thăm và hẹn ngày làm
việc cụ thể với từng hộ: ĐTV xây dựng lịch làm việc cụ thể cho ngày điều tra đầu
tiên và những ngày tiếp theo nhằm tránh phải trở lại hộ nhiều lần. Phát hiện
những hộ có thể đi vắng trong suốt thời gian điều tra để có kế hoạch điều tra
phù hợp.
2.2. Trong giai đoạn
điều tra
a. Tuyên truyền, giới
thiệu mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra trong nhân dân và khi tiếp xúc với hộ.
b. Thực hiện đúng
phương pháp thu thập thông tin. Việc phỏng vấn, nhập thông tin vào phiếu điện
tử phải tuân thủ đúng những quy định về nghiệp vụ và quy trình phỏng vấn, bảo
đảm không điều tra trùng hoặc bỏ sót đối tượng điều tra, cũng như không ghi
thừa hay bỏ sót một thông tin nào trên phiếu.
c. Phỏng vấn đầy đủ các
hộ, các đối tượng điều tra được giao thuộc địa bàn phụ trách.
d. Điều tra theo đúng
tiến độ quy định: Thực
hiện điều tra theo đúng tiến độ quy định. Đội ngũ GSV giúp ĐTV khắc phục hết
các sai sót xảy ra, nhất là các lỗi hệ thống trong phỏng vấn và ghi phiếu. ĐTV
cần tuyệt đối tránh tư tưởng chủ quan, lướt nhanh, làm ẩu dẫn đến kết quả kém
chính xác. Thực hiện đồng bộ dữ liệu, gửi kết quả đã điều tra phiếu điện tử lên
máy chủ theo đúng quy định.
đ. Cuối mỗi ngày điều
tra: Kiểm
tra lại các phiếu đã nhập thông tin, phát hiện các sai sót để sửa chữa kịp
thời, nếu cần thiết phải quay lại hộ để xác minh và sửa chữa. Việc sửa chữa
những sai sót phải theo đúng quy định.
e. Tuân thủ sự chỉ đạo
của GSV các cấp:
Trong thời gian thực thi nhiệm vụ của mình, ĐTV phải chấp hành nghiêm chỉnh sự
điều hành của GSV các cấp. Có tinh thần tương trợ, giúp đỡ các ĐTV khác về
nghiệp vụ cũng như về công việc khác liên quan đến điều tra.
f. Không được tiết lộ
các thông tin ghi trên phiếu cho người thứ ba.
2.3. Khi kết thúc điều
tra
Rà soát bảng kê (kèm danh sách các hộ
mẫu được chọn điều tra) nhằm phát hiện các hộ mẫu và nhân khẩu thực tế thường
trú thuộc địa bàn điều tra đã được phân công mà chưa được điều tra ghi phiếu.
Nếu có, phải tiến hành điều tra bổ sung.
3.
Quyền lợi của ĐTV: ĐTV được thông báo về các khoản thù lao được hưởng và được
thanh toán theo tỷ lệ hoàn thành (căn cứ vào số lượng phiếu điều tra được
nghiệm thu thanh toán).