|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1078/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 07 tháng
08 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO LUẬT THỦ ĐÔ
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị
định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND
ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa
bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định
trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND
ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc
ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
936/QĐ-TTPVHCC ngày 04/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm
quyền giải quyết của Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Du lịch tại Văn bản số 1468/SDL-VP ngày 08/07/2026 về việc ban hành
Quyết định về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch thành phố Hà
Nội theo Luật Thủ đô.
(Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo)
Điều 2. Sở
Du lịch chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các
cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử để
phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Sở
Du lịch, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội; các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4; (để báo cáo)
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; (để báo cáo)
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TT PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị, chi nhánh/Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Du lịch, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 1078/QĐ-TTPVHCC ngày 07 tháng 08 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
quy trình nội bộ
|
Ký
hiệu
|
|
I
|
Lĩnh vực lữ hành (2)
|
|
1
|
1.115484
|
Thủ tục cấp Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên
địa bàn Thành phố
|
QT-01
|
|
2
|
1.115485
|
Thủ tục thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh
doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản.
|
QT-02
|
|
II
|
Lĩnh vực lưu trú (1)
|
|
3
|
1.115486
|
Thủ tục công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố đối với khách sạn, biệt thự
du lịch, căn hộ du lịch, tàu thuỷ lưu trú du lịch
|
QT-03
|
PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 1078/QĐ-TTPVHCC ngày 07 tháng 08 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
I.
1.115484 - Quy trình: Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố (Ký hiệu:
QT-01)
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh;
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 13/2019/TT-BVHTTDL, Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số
13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày
15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du
lịch;
- Quyết định số
1225/QÐ-BVHTTDL ngày 26/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Du lịch
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số
67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình
tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh
nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu
trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND
ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội về quy định
trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh
nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu
trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám
đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Thời
hạn ủy quyền: Từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 30/6/2031;
- Quyết định số
936/QĐ-TTPVHCC ngày 04/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền
giải quyết của Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/
bản chính
|
Số
lượng
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
(Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ).
|
Bản
chính
|
01
|
|
2
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp
|
Bản
sao
|
01
|
|
3
|
Giấy chứng nhận ký
quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (đối với trường hợp doanh nghiệp đề
nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành lần đầu hoặc thay đổi phạm vi kinh
doanh lữ hành quốc tế);
|
Bản
chính
|
01
|
|
4
|
Bằng tốt nghiệp cao
đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ
hành; hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và chứng chỉ
nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Văn bằng do cơ sở đào
tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục,
giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp đề
nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
|
Bản
sao
|
01
|
|
5
|
Quyết định bổ nhiệm
hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người
phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị
cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
|
Bản
sao
|
01
|
|
6
|
Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành bản gốc đã được cấp (đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành
quốc tế).
|
Bản
chính
|
01
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT:
Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
40
giờ làm việc
|
Phí thẩm định:
- Từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 31/12/2026:
+ Cấp mới, cấp đổi:
1.000.000 đồng/giấy phép
+ Cấp lại: 750.000
đồng/giấy phép
(Theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính).
- Từ ngày 01/01/2027
trở đi:
+ Cấp mới, cấp đổi:
2.000.000 đồng/giấy phép
+ Cấp lại: 1.500.000
đồng/giấy phép
(Theo quy định tại
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính).
|
Toàn
trình
|
|
|
|
|
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Mẫu số 07 ban hành kèm
theo Phụ lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Du lịch thành phố Hà Nội (Thực hiện theo Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026
của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà
Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Thời hạn ủy quyền: Từ ngày 01/07/2026
đến hết ngày 30/6/2031).
8. Quy trình giải quyết
|
Tên
bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
|
|
Bước
1
Tiếp
nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
|
Cán bộ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp
nhận hồ sơ (ưu tiên hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến).
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: Hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi doanh nghiệp.
- Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ
sơ gửi doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ:
+ Thông báo nghĩa vụ
tài chính, thu phí, xuất biên lai và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
+ Số hóa hồ sơ vào Hệ
thống và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho doanh nghiệp; chuyển
hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng quản lý lữ hành trên Hệ thống.
|
Giờ
hành chính
|
|
Bước
2
Phân
công xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Quản
lý lữ hành
|
Lãnh đạo Phòng Quản
lý lữ hành tiếp nhận hồ sơ, chuyển trên Hệ thống đến chuyên viên Phòng để
phân công thực hiện.
|
04
giờ
|
|
Bước
3
Thẩm
định hồ sơ
|
Chuyên viên thụ lý hồ
sơ
|
Chuyên viên Phòng chuyên
môn được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định:
- Trường hợp hồ sơ
cần bổ sung: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nêu rõ lý do và
thành phần cần bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện: Dự thảo Văn bản từ chối cấp giấy phép trình Lãnh đạo phòng.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Dự thảo Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trình Lãnh
đạo phòng.
|
24
giờ
|
|
Bước
4
Lãnh
đạo Phòng xem xét, phê duyệt
|
Lãnh đạo Phòng Quản
lý lữ hành
|
Lãnh đạo phòng xem
xét hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung,
làm rõ: Chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.
Nêu rõ nội dung cần
bổ sung, làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện: xem xét, ký nháy dự thảo Văn bản từ chối cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, trình Lãnh đạo Sở.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: xem xét, ký nháy dự thảo Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế, trình Lãnh đạo Sở.
|
04
giờ
|
|
Bước
5
Lãnh
đạo cơ quan xem xét, phê duyệt
|
Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Sở xem xét
hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung,
làm rõ: Chuyển Lãnh đạo Phòng Quản lý lữ hành. Nêu rõ nội dung cần bổ sung,
làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện: Xem xét, ký phê duyệt Văn bản từ chối cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế và chuyển Bộ phận Văn thư để phát hành trên Hệ thống.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Xem xét, ký phê duyệt Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
và chuyển Bộ phận Văn thư để phát hành trên Hệ thống.
|
04
giờ
|
|
Bước
6
Hoàn
thiện hồ sơ, phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ
|
Bộ phận Văn thư
|
- Văn thư đóng dấu, vào
số sổ, phát hành văn bản điện tử trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản giấy về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Lưu trữ hồ sơ theo quy
định, kết thúc quá trình giải quyết TTHC trên hệ thống
|
04
giờ
|
|
Bước
7
Trả
kết quả giải quyết
|
Cán bộ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố
|
- Tiếp nhận kết quả
giải quyết TTHC và Trả kết quả trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính (trường hợp
có đăng ký dịch vụ); thu phí, lệ phí (Nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ thủ tục
hành chính điện tử.
- Xác nhận trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
Giờ
hành chính
|
|
Tổng
thời gian
|
40
giờ làm việc
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
- Thực hiện trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân bằng bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
- Trả bản giấy đối với
các trường hợp pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
- Chuyển kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản giấy (đối với trường hợp pháp luật quy định phải
trả bản giấy) về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; đồng thời ký
số, phát hành.
- Trả kết quả giải quyết
TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
|
|
Lưu
trữ
|
- Cập nhật trạng thái
hoàn thành trên Hệ thống và lưu trữ kết quả điện tử để phục vụ khai thác,
chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo
|
- Lưu trữ hồ sơ TTHC
theo quy định của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
|
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày ...
...tháng... ...năm..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIÁY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ
Kính
gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt: ……………………………………
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………..
Tên doanh nghiệp viết
tắt (nếu có): ………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở
chính: …………………………………………………...
Điện thoại:
…………………………………………………………………
Fax:
………………………………………………………………………...
Website:
……………………………………………………………………
Email:
……………………………………………………………………...
3. Thông tin người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (1)
Họ và tên:
………………………..……….
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày
tháng năm sinh:…./…./…./....
Chức danh:
………………………………...................................................
Chỗ ở hiện tại:
……………………………..................................................
3.2. Đối với người có
quốc tịch Việt Nam
Số định danh cá
nhân/Chứng minh nhân dân: …………………………….
3.3. Đối với người có
quốc tịch nước ngoài
Hộ chiếu: ………………… Cấp
ngày: ..../..../...... Nơi cấp:……………….
Quốc tịch:
………………………………………………………………….
4. Tên, địa chỉ Chi
nhánh (nếu có): ……………………………………...
5. Tên, địa chỉ Văn
phòng đại diện (nếu có): ……………………………
6. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số. ………….…….. cấp
ngày..../...../.... Nơi cấp: ……….……………….
7. Tài khoản ký quỹ số: ……………… tại Ngân
hàng:………………....
8. Lý do đề nghị cấp
giấy phép:
□ (1) Doanh nghiệp cấp phép
lần đầu.
□ (2) Doanh nghiệp thay
đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nội dung thay đổi:
…………………………………………………………………
□ (3) Doanh nghiệp thay
đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
□ (4) Doanh nghiệp làm
mất, hư hỏng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp.
Căn cứ vào các quy định
hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành ........(2)........... cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn ghi:
(1) Cả người có quốc
tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(2) Ghi rõ phạm vi kinh
doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch.
II.
1.115485 - Quy trình: Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố trong
trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể
hoặc phá sản (Ký hiệu: QT-02)
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số
13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch;
- Quyết định số
67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình
tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh
nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu
trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND
ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội về quy định
trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh
nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu
trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám
đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Thời
hạn ủy quyền: Từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 30/6/2031;
- Quyết định số
936/QĐ-TTPVHCC ngày 04/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền
giải quyết của Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/
bản chính
|
Số
lượng
|
|
1
|
Thông báo Chấm dứt
hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành (trong trường hợp doanh nghiệp tự chấm
dứt hoạt động, doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể)
(Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024)
|
Bản
chính
|
01
|
|
2
|
Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế đã được cấp
|
Bản
chính
|
01
|
|
3
|
Quyết định giải thể hoặc
Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể
của tòa án theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp hoặc Quyết định của
tòa án về việc mở thủ tục phá sản.
|
Bản
chính
|
01
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các Điểm
hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
16
giờ làm việc
|
Không
|
Không
|
Toàn
trình
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Thông báo Chấm dứt
hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành (trong trường hợp doanh nghiệp tự chấm
dứt hoạt động, doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể)
|
Mẫu số 03 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024.
|
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Du lịch thành phố Hà Nội.
(Thực hiện theo Quyết định
số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho
Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du
lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Thời hạn ủy quyền: Từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 30/6/2031).
8. Quy trình giải quyết
|
Tên
bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
|
|
Bước
1
Tiếp
nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
|
Cán bộ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Kiểm tra, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ (ưu tiên hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến).
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: Hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi doanh nghiệp.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ gửi doanh
nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: Số hóa hồ sơ vào Hệ thống và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả cho doanh nghiệp; chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Quản lý lữ hành
trên Hệ thống.
|
Giờ
hành chính
|
|
Bước
2
Phân
công xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Quản
lý lữ hành
|
Lãnh đạo Phòng Quản
lý lữ hành tiếp nhận hồ sơ, chuyển trên Hệ thống đến chuyên viên Phòng để
phân công thực hiện.
|
02
giờ
|
|
Bước
3
Thẩm
định hồ sơ
|
Chuyên viên thụ lý hồ
sơ
|
Chuyên viên Phòng chuyên
môn được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định:
- Trường hợp hồ sơ cần
bổ sung: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nêu rõ lý do và thành
phần cần bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện: Dự thảo Văn bản từ chối giải quyết trình Lãnh đạo phòng.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Dự thảo Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế, trình Lãnh đạo phòng.
|
08
giờ
|
|
Bước
4
Lãnh
đạo Phòng xem xét, phê duyệt
|
Lãnh đạo Phòng Quản
lý lữ hành
|
Lãnh đạo phòng xem
xét hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ
sung, làm rõ: Chuyển lại chuyên viên thụ lý hồ sơ. Nêu rõ nội dung cần bổ
sung, làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện: xem xét, ký nháy dự thảo Văn bản từ chối giải quyết trình Lãnh
đạo Sở.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: xem xét, ký nháy dự thảo Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế, trình Lãnh đạo Sở.
|
02
giờ
|
|
Bước
5
Lãnh
đạo cơ quan xem xét, phê duyệt
|
Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Sở xem xét
hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ
sung, làm rõ: Chuyển lại Phòng quản lý lữ hành. Nêu rõ nội dung cần bổ sung,
làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện: Xem xét, ký phê duyệt Văn bản từ chối giải quyết và chuyển Bộ
phận Văn thư để phát hành trên Hệ thống.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Xem xét, ký phê duyệt Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế và chuyển Bộ phận Văn thư để phát hành trên Hệ thống.
|
02
giờ
|
|
Bước
6
Hoàn
thiện hồ sơ, phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ
|
Bộ phận Văn thư
|
- Văn thư đóng dấu,
vào số sổ, phát hành văn bản điện tử trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản giấy về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố..
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử tới các cơ quan, đơn vị có liên quan để công khai,
thông báo.
- Lưu trữ hồ sơ theo
quy định, kết thúc quá trình giải quyết TTHC trên hệ thống.
|
02
giờ
|
|
Bước
7
Trả
kết quả giải quyết
|
Cán bộ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố
|
- Tiếp nhận kết quả giải
quyết TTHC và Trả kết quả trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính công ích (trường
hợp có đăng ký dịch vụ); thu phí, lệ phí (Nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ thủ
tục hành chính điện tử.
- Xác nhận trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
Giờ
hành chính
|
|
Tổng
thời gian
|
16
giờ làm việc
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
- Thực hiện trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân bằng bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
- Trả bản giấy đối
với các trường hợp pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
- Chuyển kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản giấy (đối với trường hợp pháp luật quy định phải
trả bản giấy) về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; đồng thời ký
số, phát hành.
- Trả kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
|
|
Lưu
trữ
|
- Cập nhật trạng thái
hoàn thành trên Hệ thống và lưu trữ kết quả điện tử để phục vụ khai thác,
chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo
|
- Lưu trữ hồ sơ TTHC
theo quy định của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
|
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày....tháng.....năm......
|
THÔNG
BÁO
CHẤM
DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ
Kính
gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:
...........................................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
..................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt (nếu có): .................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ...................................................................................................
Điện thoại: ....................................................
Fax: ..........................................................
3. Họ tên người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ......................................
Chức danh:
.......................................................................................................................
4. Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế số………...do Sở Du lịch thành phố Hà Nội cấp ngày …..tháng
…….năm ……………..
5. Lý do chấm dứt hoạt
động kinh doanh dịch vụ lữ hành: .......................................
6. Địa chỉ nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính: ..............................................
Doanh nghiệp cam kết đã
hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với khách du lịch, các cơ sở cung cấp dịch vụ du
lịch và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Thông
báo này.
Căn cứ vào các quy định
hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội ban hành Quyết định thu hồi
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành và có công văn gửi Ngân hàng...(1)....để
doanh nghiệp được giải tỏa tiền ký quỹ./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Tên ngân hàng nơi
doanh nghiệp đóng tiền ký quỹ.
III.
1.115486 - Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố
đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thuỷ lưu trú du lịch
(Ký hiệu: QT-03)
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 13/2019/TT-BVHTTDL, Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số
13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày
15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du
lịch;
- Quyết định số
67/2026/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công
nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
Quyết định số
83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội
về quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám
đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Thời
hạn ủy quyền: Từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 30/6/2031.
- Quyết định số
936/QĐ-TTPVHCC ngày 04/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền
giải quyết của Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/
bản chính
|
Số
lượng
|
|
1
|
Đơn đề nghị công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch
(Mẫu số 07 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017);
|
Bản
chính
|
01
|
|
2
|
Bản tự đánh giá chất
lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về
xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
|
Bản
chính
|
01
|
|
3
|
Danh sách người quản
lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch
|
Bản
chính
|
01
|
|
4
|
Bản sao có chứng thực
(hoặc bản sao điện tử có chứng thực) văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi
dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch
của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch
|
Bản
sao
|
01
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các Điểm
hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
160
giờ làm việc
|
Phí
thẩm định:
- 1.000.000 đồng/hồ
sơ đề nghị công nhận hạng 1 sao, 2 sao
- 1.400.000 đồng/hồ
sơ đề nghị công nhận hạng 3 sao
- 2.500.000 đồng/hồ
sơ đề nghị công nhận hạng 4 sao, 5 sao
(Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Toàn
trình
|
|
|
|
|
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch
|
(Mẫu số 07 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017);
|
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công
dân, Doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Du lịch thành phố Hà Nội.
8. Quy trình giải
quyết:
|
Tên
bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
|
|
Bước
1
Tiếp
nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
|
Cán bộ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Kiểm tra, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ (ưu tiên hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến).
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: Hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ gửi tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ:
+ Thông báo nghĩa vụ tài
chính, thu phí, xuất biên lai và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
+ Số hóa hồ sơ vào Hệ
thống và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; chuyển
hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng quản lý Cơ sở lưu trú trên Hệ thống.
|
Giờ
hành chính
|
|
Bước
2
Phân
công xử lý
|
Lãnh đạo Phòng quản
lý Cơ sở lưu trú
|
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn tiếp nhận hồ sơ, chuyển trên Hệ thống đến chuyên viên Phòng để phân công
thực hiện.
|
08
giờ
|
|
Bước
3
Thụ
lý hồ sơ, đề xuất thành lập tổ thẩm định
|
Chuyên viên thụ lý hồ
sơ
|
Chuyên viên tiến hành
kiểm tra hồ sơ theo quy định hiện hành, đề xuất với Trưởng phòng về hồ sơ
hiện đang xử lý:
- Trường hợp hồ sơ
cần bổ sung: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nêu rõ lý do và
thành phần cần bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Dự thảo Tờ trình đề xuất thành lập Tổ thẩm định tại cơ sở và Công
văn thông báo thẩm định để gửi cơ sở thẩm định và các đơn vị liên quan (nếu
có), trình lãnh đạo Phòng xem xét.
|
16
giờ
|
|
Bước
4
Lãnh
đạo phòng xem xét hồ sơ trình đề xuất thành lập Tổ thẩm định
|
Lãnh đạo Phòng quản
lý Cơ sở lưu trú
|
Kiểm tra, xem xét Hồ
sơ trình.
- Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện: Ghi rõ nội dung chưa đúng quy định hoặc tài liệu cần phải
bổ sung thêm và ký số vào Phiếu trình ký, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu
dự thảo văn bản chưa đạt yêu cầu), chuyển trả hồ sơ về chuyên viên thụ lý yêu
cầu hoàn thiện hồ sơ và trình lại.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Ký số vào các văn bản trình (Phiếu trình ký/Tờ trình (nếu có)…) và
ký nháy dự thảo văn bản và chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt.
|
08
giờ
|
|
Bước
5
Lãnh
đạo Cơ quan xem xét, ký duyệt hồ sơ trình đề xuất thành lập Tổ thẩm định
|
Lãnh đạo Sở
|
Xem xét, phê duyệt
nội dung trình của Lãnh đạo Phòng quản lý Cơ sở lưu trú:
- Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện: Ghi rõ nội dung chưa đúng quy định hoặc cần phải bổ sung
thêm và ký số vào Phiếu trình ký, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu dự thảo
văn bản chưa đạt yêu cầu), chuyển hồ sơ trình về phòng Quản lý Cơ sở lưu trú
(Lãnh đạo phòng hoặc chuyên viên thụ lý) yêu cầu hoàn thiện hồ sơ và trình
lại.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Ký phê duyệt Công văn thông báo thẩm định, gửi cơ sở thẩm định và
các đơn vị liên quan (nếu có).
|
12
giờ
|
|
Bước
6
Thẩm
định hồ sơ
|
- Tổ thẩm định
- Chuyên viên thụ lý
hồ sơ phòng Quản lý Cơ sở lưu trú
|
Thực hiện công tác
thẩm định và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính:
- Tổ thẩm định tổ
chức thẩm định thực tế tại cơ sở dịch vụ du lịch.
- Lập Biên bản thẩm
định tại cơ sở.
|
80
giờ
|
|
Bước
7
Hoàn
thiện hồ sơ
|
Chuyên viên thụ lý hồ
sơ
|
- Tổng hợp kết quả
thẩm định, đối chiếu tiêu chuẩn xếp hạng.
- Dự thảo Quyết định
công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, trình lãnh đạo Phòng xem xét.
|
04
giờ
|
|
Bước
8
Lãnh
đạo phòng xem xét kết quả thẩm định
|
Lãnh đạo Phòng quản
lý Cơ sở lưu trú
|
Lãnh đạo Phòng xem
xét:
- Trường hợp cần bổ sung,
làm rõ: Chuyển Chuyên viên thụ lý hồ sơ. Nêu rõ nội dung cần bổ sung, làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Xem xét, ký nháy dự thảo Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú
du lịch, trình lãnh đạo Sở xem xét.
|
08
giờ
|
|
Bước
9
Lãnh
đạo cơ quan xem xét phê duyệt kết quả
|
Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Sở xem xét:
- Trường hợp cần bổ
sung, làm rõ: Chuyển Lãnh đạo Phòng quản lý Cơ sở lưu trú. Nêu rõ nội dung
cần bổ sung, làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Xem xét, ký phê duyệt Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du
lịch, chuyển Bộ phận Văn thư để phát hành trên Hệ thống.
|
16
giờ
|
|
Bước
10
Hoàn
thiện hồ sơ, phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ
|
Bộ phận Văn thư
|
Văn thư đóng dấu, vào
số sổ, phát hành văn bản điện tử trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC,
chuyển kết quả giải quyết TTHC bản giấy về Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố, lưu trữ hồ sơ theo quy định, kết thúc quá trình giải quyết TTHC
trên hệ thống
|
08
giờ
|
|
Bước
11
Trả
kết quả giải quyết
|
Cán bộ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố
|
- Tiếp nhận kết quả
giải quyết TTHC và Trả kết quả trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính công ích (trường
hợp có đăng ký dịch vụ); thu phí, lệ phí (Nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ thủ
tục hành chính điện tử.
- Xác nhận trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
Giờ
hành chính
|
|
Tổng
thời gian
|
160
giờ làm việc
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
- Thực hiện trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân bằng bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính
- Trả bản giấy đối
với các trường hợp pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
- Chuyển kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản giấy (đối với trường hợp pháp luật quy định phải
trả bản giấy) về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; đồng thời ký
số, phát hành.
- Trả kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
|
|
Lưu
trữ
|
- Cập nhật trạng thái
hoàn thành trên Hệ thống và lưu trữ kết quả điện tử để phục vụ khai thác,
chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo
|
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo
quy định của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
|
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… ngày…… tháng
……..năm....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính
gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Du lịch,
sau khi nghiên cứu Tiêu chuẩn Quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hiện
hành, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội xem xét, xếp
hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về
cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu
trú du lịch:..............................................................................
- Địa
chỉ:..................................................................................................................
- Điện
thoại:.............................................Fax:.........................................................
-
Email:....................................................Website:..................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số:.................................
cơ Quan cấp:...........................................................................................................
- Có cam kết, giấy
chứng nhận về:
(1) Đủ điều kiện về an
ninh, trật tự;
(2) Phòng cháy, chữa
cháy;
(3) Bảo vệ môi trường;
(4) An toàn thực phẩm.
2. Cơ sở vật chất kỹ
thuật
- Tổng vốn đầu tư ban
đầu:......................................................................................
- Tổng vốn đầu tư nâng
cấp (nếu có):......................................................................
- Tổng diện tích mặt
bằng (m2):..............................................................................
- Tổng diện tích mặt
bằng xây dựng (m2):..............................................................
- Tổng số buồng:
|
STT
|
Loại
buồng
|
Số
lượng buồng
|
Giá
công bố
(VND)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
- Dịch vụ có trong cơ
sở lưu trú du lịch:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Người quản lý và
nhân viên phục vụ:
- Tổng số:
................................................................................................................
Trong đó:
Ban giám
đốc:............................. Lễ
tân:.................................................................
Bếp:.............................................
Buồng:................................................................
Bàn, bar:......................................
Bộ phận khác:....................................................
- Trình độ:
Trên đại học:.......(người)
Đại học:.......(người) Cao đẳng:........(người)
Trung cấp:...........(người)
Sơ cấp:....... ..(người) THPT:..............(người)
- Chứng chỉ
khác:...........................(người)
- Được đào tạo nghiệp
vụ (%):................................................................................
- Được đào tạo ngoại
ngữ (%):...............................................................................
4. Hạng đề nghị:
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện
nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở lưu trú theo đúng hạng đã được công nhận.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:......
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
MẪU
BIỂN HIỆU

I. Chất liệu: bằng đồng thau, sáng,
bóng.
II. Kích thước: dài 47,5cm; rộng 32,5cm
(xem hình minh họa)
III. Hình thức trang trí:
chữ và
đường diềm dập chìm, phủ sơn màu xanh dương.
IV. Kích thước chữ:
1. Đường diềm:
đậm 0,2cm.
2. Dòng thứ nhất:
- Loại, tên cơ sở lưu
trú du lịch (tiếng Việt).
- Chữ in hoa đậm, có
chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm chữ 0,3cm; khoảng cách
giữa các từ 0,5cm.
3. Dòng thứ hai:
- Tên cơ sở lưu trú du
lịch (tiếng Anh).
- Chữ in hoa, không
chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa
các từ 0,5cm.
4. Dòng thứ ba:
Hình ngôi sao. Số lượng
ngôi sao tương ứng với hạng đã được công nhận. Chiều cao sao, chiều ngang sao 5,5cm;
khoảng cách từ tâm sao đến đỉnh sao 3cm; chiều dày sao 0,7cm. khoảng cách giữa các
sao tùy thuộc vào hạng sao được công nhận mà trang trí cho cân đối, thẳng hàng.
5. Dòng thứ tư:
- Sở Du lịch thành phố
Hà Nội.
- Chữ in hoa đậm, có
chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm chữ 0,3cm; khoảng cách
giữa các từ 0,8cm.
6. Dòng thứ năm:
- Ha Noi city Tourism
Department.
- Chữ in hoa, không
chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ 0,2cm; khoảng cách
giữa các từ 0,5cm.
V. Khoảng cách giữa các
dòng:
- Từ mép trên đường
diềm đến dòng thứ nhất: 2,5cm.
- Từ mép dưới dòng thứ
nhất đến mép trên dòng thứ hai: 1,5cm.
- Từ mép dưới dòng thứ
hai đến mép trên dòng thứ ba: 4,2cm.
- Từ mép dưới dòng thứ
ba đến mép trên dòng thứ tư: 1,2cm.
- Từ mép dưới dòng thứ
tư đến mép trên dòng thứ năm: 3,8cm.
- Từ mép dưới dòng thứ
năm đến mép trên đường diềm: 2,5cm.
HÌNH MINH HỌA
Mặt trước, Mặt cắt
ngang

Ghi chú:
1. Lỗ bắt vít: 0.5
2. R: 1.0
3. Kích thước tính theo
đơn vị cm