|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
420/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Hồ Quang Bửu
|
|
Ngày ban hành:
|
18/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 420/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 18
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
(PAR-INDEX) VÀ CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2025 CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (SIPAS) NĂM 2026 CỦA THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Quyết định số 430/QĐ-BNV
ngày 14/04/2026 của Bộ Nội vụ về Phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành
chính năm 2025 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2025 của thành
phố Đà Nẵng (mới) đạt được cơ bản chuyển biến tích cực hơn so với kết quả năm
2024 (so với cả thành phố Đà Nẵng cũ và tỉnh Quảng Nam) trong thời gian đầu sáp
nhập tỉnh và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp; bên cạnh những ưu điểm đạt
được, vẫn còn một số nội dung thấp điểm, không đạt được mục tiêu đề ra, một số
kết quả nội dung vẫn còn có khả năng nâng điểm, có thể cải thiện vị trí xếp hạng.
Để tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính (sau đây viết tắt
là CCHC); nâng cao Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (sau đây viết tắt là Chỉ
số PAR-INDEX); Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính Nhà nước năm 2025 của thành phố Đà Nẵng (SIPAS) năm 2026 của thành
phố Đà Nẵng, UBND thành phố ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Cải cách
hành chính cấp tỉnh (PAR -INDEX) và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính Nhà nước năm 2025 của thành phố Đà Nẵng (SIPAS) năm
2026 của thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Tiếp tục duy trì các phương
pháp thực hiện chỉ số, chỉ số thành phần đạt kết quả cao đã đạt được trong thực
hiện năm 2025 và các năm trước; cải thiện, nâng cao các chỉ số, chỉ số thành phần
còn chưa đạt điểm hoặc đạt điểm thấp.
b) Xác định các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể, phân công, phân nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì
và phối hợp thực hiện để tạo chuyển biến đồng bộ trong toàn hệ thống từ thành
phố đến cơ sở, nâng cao Chỉ số PAR- INDEX năm 2026 của thành phố gắn với kết quả
thực chất trên các tiêu chí, tiêu chí thành phần năm 2025 theo quyết định ban
hành của Bộ Nội vụ.
c) Phấn đấu nâng cao Chỉ số
PAR-INDEX của thành phố năm 2026 tiếp tục nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có chỉ số cao; nâng cao Chỉ số đo lường sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) do Bộ Nội vụ
công bố.
2. Yêu cầu:
a) Các nhiệm vụ, giải pháp đề
ra phải đảm bảo phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và phù hợp với
tình hình thực tiễn của thành phố, có tính khả thi để các ngành, các địa phương
có thể triển khai thực hiện, đảm bảo bám sát với yêu cầu tại các lĩnh vực, tiêu
chí, tiêu chí thành phần tại Bộ Chỉ số CCHC cấp tỉnh do Bộ Nội vụ ban hành.
b) Các cơ quan, đơn vị phải
quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, nhanh chóng và có hiệu quả, có sản
phẩm, kết quả đầu ra của từng tiêu chí, nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này;
tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp có tính chất liên đơn vị, nhiều đơn vị tham gia.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU, GIẢI PHÁP, SẢN PHẨM, TIẾN ĐỘ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA
TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý, các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp và trách nhiệm được giao khẩn trương triển khai các nhiệm vụ theo phụ lục
đính kèm kế hoạch này.
(Phụ
lục bảng phân công nhiệm vụ đính kèm)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố; các Sở, ban,
ngành; UBND xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ Kế hoạch này, chủ động
tổ chức triển khai thực hiện, đặc biệt bám sát các nhiệm vụ được phân công chủ
trì thực hiện, chú trọng cải thiện đối với từng nội dung chưa đạt điểm hoặc mất
điểm, các nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan để tổ chức thực hiện theo chỉ tiêu, kết quả đã được xác định.
b) Phối hợp với cơ quan chủ trì
theo dõi công tác CCHC của thành phố (Sở Nội vụ) về tiến độ thực hiện, kết quả
triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này, chủ động cung cấp về Sở Nội
vụ các tài liệu kiểm chứng (định dạng
.PDF) kết quả đã hoàn thành
theo các tiêu chí để tổng hợp, phục vụ cho công tác giải trình Bộ Chỉ số CCHC cấp
tỉnh của Bộ Nội vụ, hoặc báo cáo UBND thành phố những nhiệm vụ, chỉ tiêu gặp
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
c) Giải trình và chịu trách nhiệm
trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp được phân công theo Kế hoạch nếu không đạt chỉ tiêu đề ra, làm giảm
điểm số các nội dung, tiêu chí trong Chỉ số CCHC năm 2026 của thành phố.
d) Chỉ đạo cán bộ, công chức sử
dụng thống nhất Cổng Dịch vụ công quốc gia và các Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC, cập nhật đầy đủ thông tin, trạng thái xử lý hồ sơ, theo dõi chặt chẽ tiến
độ giải quyết TTHC, không để xảy ra tình trạng chậm trễ, quá hạn hồ sơ. Đẩy mạnh
rà soát, chuẩn hóa quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các thủ tục hành
chính liên quan đến phân cấp, ủy quyền giữa cấp thành phố và cấp xã, phường, đặc
khu; bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện, đáp ứng yêu cầu vận hành mô
hình chính quyền địa phương hai cấp.
đ) Các sở, ban, ngành chủ động
phối hợp với các Bộ chủ quản, cơ quan ngang bộ và đơn vị vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC để cấu hình quy trình điện tử, chủ động xây dựng quy
trình nội bộ và triển khai các TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; bảo
đảm kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ
thống thông tin nghiệp vụ chuyên ngành. Thực hiện nghiêm việc công bố, công
khai đầy đủ, kịp thời các TTHC đã được sửa đổi, bổ sung, cắt giảm, đơn giản hóa
hoặc phân cấp trên Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
và tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
e) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện các quy định mới về TTHC. Chủ động
tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền,
kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Văn phòng UBND thành phố, Trung tâm Phục vụ
hành chính công) để thành phố đề xuất Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn, xử lý
theo quy định.
g) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền về những kết quả nổi bật trong cải cách hành chính, các sáng kiến,
mô hình hay, cách làm hiệu quả; công khai kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, kết quả thực hiện các chỉ tiêu cải cách hành chính và việc khắc phục các
tồn tại, hạn chế. Triển khai thực hiện khảo sát trực tuyến mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ quản lý đơn vị để kịp thời phát hiện
những vấn đề còn bất cập, từ đó có giải pháp điều chỉnh trước khi Bộ Nội vụ tiến
hành điều tra chính thức, để bảo đảm người dân, doanh nghiệp, đội ngũ lãnh đạo,
quản lý nắm chắc nội dung, đánh giá đúng thực chất kết quả triển khai của thành
phố.
h) Cơ quan quản lý cấp trên
(đơn vị dự toán cấp I) và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố chủ
động trong công tác kiểm tra việc thực hiện phân phối kết quả tài chính, sử dụng
kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên hằng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập
và đề xuất các giải pháp để tăng mức tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập
so với năm trước liền kề đảm bảo định hướng của Chính phủ. Các đơn vị, địa
phương trên địa bàn thành phố có trách nhiệm rà soát các kiến nghị tồn đọng thuộc
thẩm quyền quản lý, thực hiện hoàn thành 100% các nội dung kiến nghị sau thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước; báo cáo kết quả thực hiện về các cơ quan được
giao tổng hợp, báo cáo UBND thành phố theo quy định.
2. Trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong cải thiện điểm khảo sát đánh
giá của người dân và đánh giá của đội ngũ lãnh đạo, quản lý thành phố đối với
công tác CCHC.
a) Đối với công tác khảo sát
lãnh đạo, quản lý (phục vụ đánh giá của Bộ Nội vụ)[1].
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
địa phương trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả triển khai các giải
pháp cải thiện điểm khảo sát thuộc phạm vi quản lý; đưa nhiệm vụ khảo sát thành
nội dung thực hiện thường xuyên trong công tác chỉ đạo, điều hành; định kỳ lồng
ghép quán triệt, thông tin các nội dung CCHC trong các cuộc họp, hội nghị sơ kết,
tổng kết để đội ngũ lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị nắm bắt kịp thời những kết
quả nổi bật trong công tác CCHC của thành phố để có cơ sở đánh giá so sánh
tương quan với các tỉnh, thành trên cả nước. Kết quả thực hiện các giải pháp cải
thiện điểm khảo sát được sử dụng làm cơ sở tham mưu đánh giá chất lượng thực hiện
công tác cải cách hành chính và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Tổ chức khảo sát đối tượng
lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị theo văn bản triển khai của Bộ Nội vụ và
Sở Nội vụ[2] phục vụ công tác đánh
giá xếp hạng cải cách hành chính thành phố so với 33 tỉnh, thành hằng năm, sau
khi thực hiện trên hệ thống điện tử, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chỉ đạo
các đối tượng điều tra xã hội học tiến hành lưu phiếu khảo sát bằng file điện tử
hoặc bằng bản giấy để phục vụ công tác phân tích, làm cơ sở đề ra giải pháp cải
thiện trong năm tiếp theo. Đồng thời đây cũng là kênh thông tin quan trọng để
tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính trong thời gian đến.
- Giao Sở Nội vụ phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong cung cấp thông tin kết quả CCHC, hướng dẫn,
tổ chức khảo sát theo quy định của Bộ Nội vụ, nghiên cứu xây dựng mẫu phiếu khảo
sát lãnh đạo, quản lý định kỳ để lấy ý kiến đánh giá trước khi tham gia khảo
sát của Bộ Nội vụ cuối năm. Tổng hợp kết quả thực hiện các giải pháp cải thiện
khảo sát; tham mưu UBND thành phố xem xét, chỉ đạo đối với các cơ quan, đơn vị,
địa phương chưa đạt yêu cầu hoặc chậm cải thiện kết quả khảo sát.
b) Đối với công tác khảo sát mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp (khảo sát trực tuyến, khảo sát độc lập
và khảo sát SIPAS)
- Các sở, ban, ngành, địa
phương tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khảo
sát trực tuyến mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp thông qua Hệ thống
khảo sát hài lòng trực tuyến của thành phố tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn; chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức khảo
sát độc lập mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với việc giải quyết
thủ tục hành chính, tập trung vào các thủ tục, lĩnh vực có số lượng hồ sơ lớn,
phát sinh nhiều giao dịch hoặc có kết quả đánh giá hài lòng chưa cao.
- Thường xuyên theo dõi, tổng hợp,
phân tích kết quả khảo sát, căn cứ kết quả khảo sát thuộc phạm vi quản lý của
đơn vị, chủ động rà soát nguyên nhân, nâng cao chất lượng phục vụ, cải thiện
thái độ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, rút ngắn thời
gian giải quyết thủ tục hành chính, tăng cường công khai, minh bạch, tiếp nhận
và xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; đồng thời bảo
đảm hoạt động khảo sát được thực hiện khách quan, thực chất, không can thiệp hoặc
tác động làm sai lệch kết quả khảo sát. Trên cơ sở kết quả khảo sát của cơ
quan, đơn vị mình, phân tích, xác định các tiêu chí, nội dung còn hạn chế và
nguyên nhân và đề ra giải pháp cải thiện.
3. Trách
nhiệm của các cơ quan chuyên môn được phân công theo dõi các lĩnh vực CCHC
3.1. Nhiệm vụ chung
Dựa trên lĩnh vực được phân
công chủ trì, chức năng và nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này, các cơ quan
chuyên môn của UBND thành phố chủ trì theo dõi các lĩnh vực CCHC chủ động triển
khai rà soát các nhiệm vụ liên quan đến các tiêu chí, các kết quả sản phẩm (đã
hoàn thành/chưa hoàn thành/đang thực hiện) để chủ động đề ra các giải pháp hoặc
ban hành văn bản đôn đốc tiến độ hoàn thành của các đơn vị chịu trách nhiệm triển
khai thuộc thẩm quyền quản lý, đối với các nhiệm vụ có tính chất liên ngành,
triển khai chung trên toàn địa bàn thành phố thì tham mưu văn bản cho UBND
thành phố đôn đốc triển khai thực hiện.
3.2. Đối với Sở Nội vụ
a) Tổ chức thực hiện, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn các sở, ban, ngành; UBND cấp xã trong việc
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành
phần tại các Chỉ số theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố về tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này (có thể lồng ghép
trong báo cáo CCHC định kỳ).
b) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị cung cấp kết quả thực hiện, tổng hợp tài liệu kiểm chứng,
thực hiện tự chấm điểm Chỉ số PAR-INDEX thành phố; kịp thời báo cáo UBND thành
phố những đơn vị, địa phương chậm trễ trong giải trình, cung cấp tài liệu trong
quá trình xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh ảnh hưởng đến tiến độ giải trình và kết
quả đánh giá của thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ, Văn phòng UBND thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố) tập trung tập huấn các nội dung có liên quan đến Bộ Chỉ số, đối tượng tập
huấn tập trung là đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác CCHC, công chức tham
gia giải quyết hồ sơ hành chính, công chức công nghệ thông tin.
d) Chủ trì, tiếp tục tham mưu
các nội dung, giải pháp trong cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ
trong thực hiện mô hình chính quyền hai cấp đảm bảo theo quy định, hướng dẫn của
Trung ương. Trong đó tập trung cải thiện các tiêu chí thành phần trong lĩnh vực
cải cách chế độ công vụ trong năm 2026.
đ) Tổ chức xây dựng hệ thống
theo dõi Cải cách hành chính theo thời gian thực, kịp thời đưa vào triển khai
phục vụ đánh giá CCHC năm 2026.
e) Chủ trì hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện khảo sát trực tuyến mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ quản lý các cấp. Triển khai khảo sát theo kế
hoạch, văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ trong năm 2026.
g) Chủ trì, phối hợp Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng UBND thành phố (Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố) và các đơn vị báo đài, truyền thông có liên quan tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải
thiện Chỉ số PAR-INDEX năm 2026 của thành phố; thông tin kịp thời những chủ
trương, chính sách mới, các sáng kiến, giải pháp CCHC của thành phố đến người
dân, doanh nghiệp.
h) Tăng cường công tác kiểm tra
đối với công tác CCHC nhằm chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những hạn chế, thiếu
sót; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất về tình hình, kết quả
triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC, kỷ luật công vụ, kỷ cương hành chính,
phân cấp, ủy quyền đảm bảo theo tỷ lệ quy định của Bộ Nội vụ.
3.3. Đối với Văn phòng UBND
thành phố
a) Tiếp tục hướng dẫn, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số
11/CT-UBND ngày 18/6/2026 của UBND thành phố về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
b) Theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, địa phương thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao đảm
bảo hoàn thành đúng thời gian quy định.
c) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan tham mưu UBND thành phố chỉ đạo thực hiện công tác
kiểm soát TTHC, thường xuyên rà soát, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị bộ, ngành xử
lý các TTHC còn bất cập hoặc có phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp;
đẩy mạnh cải cách thủ tục, đơn giản hóa quy trình giải quyết thủ tục hành
chính, triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị về tiếp nhận, xử lý kiến nghị về TTHC, đảm bảo 100% số phản ánh kiến nghị đã
xử lý, trả lời được công khai theo quy định.
3.4. Đối với Sở Tư pháp
a) Chủ trì tham mưu triển khai,
hướng dẫn các sở, ban, ngành tiếp tục thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm
pháp luật.
b) Tiếp tục tham mưu UBND thành
phố thực hiện công bố, ban hành danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực hàng năm; thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm
quyền; phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý văn
bản trái pháp luật (nếu có) theo quy định.
c) Tiến hành cập nhật đầy đủ
văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
3.5. Đối với Sở Khoa học và
Công nghệ
a) Tiếp tục tham mưu UBND thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp ưu tiên triển khai chuyển đổi số, trong đó hoàn thành 100%
nhiệm vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch thành phố.
b) Tiếp tục triển khai, duy
trì, cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử theo quy định. Triển khai các giải
pháp nâng cao đảm bảo tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức. Xây dựng, vận hành
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đảm bảo được thực hiện đồng bộ đầy đủ, thường
xuyên với Cổng DVC quốc gia[3].
c) Tiếp tục triển khai Bộ chỉ số/
Hệ thống phục vụ chỉ đạo điều hành trên môi trường điện tử và vận hành Bộ chỉ số/
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành trên môi trường điện tử.
d) Tiếp tục triển khai phối hợp
với các đơn vị trong việc tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ để hướng dẫn
người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh tỷ lệ hồ sơ trực tuyến
toàn trình, thực hiện thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia[4].
3.6. Đối với Sở Tài chính
a) Tiếp tục tham mưu, theo dõi,
đôn đốc và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện nội dung chỉ số cải cách
tài chính công của thành phố.
b) Tiếp tục theo dõi, đôn đốc
các đơn vị, địa phương thực hiện hoàn thành 100% các nội dung kiến nghị kiểm
toán nhà nước về tài chính, ngân sách. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
phân phối kết quả tài chính hoặc sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên
trong năm của các đơn vị sự nghiệp công lập; lồng ghép nội dung quản lý, sử dụng
tài sản công trong các cuộc kiểm tra định kỳ[5].
c) Phối hợp theo dõi, đôn đốc
các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố hoàn thành việc giao quyền tự chủ
tài chính giai đoạn 2026 -2030 theo quy định; Phối hợp với cơ quan quản lý cấp
trên (đơn vị dự toán cấp I) về tăng mức tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập
nhằm giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp phù hợp thực trạng các
đơn vị sự nghiệp công lập theo Đề án sắp xếp, đổi mới hoạt động của đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Đà Nẵng được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm
bảo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
d) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị triển khai hoàn thành 100% các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội do
HĐND thành phố giao.
đ) Chủ trì triển khai các giải
pháp thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm theo
quy định, đảm bảo tỷ lệ giải ngân đạt 100% so với kế hoạch được giao[6].
Trên đây là Kế hoạch cải thiện,
nâng cao Chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR-INDEX) và Chỉ số hài lòng của
người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước năm 2025 của thành
phố Đà Nẵng (SIPAS) năm 2026 của thành phố Đà Nẵng, yêu cầu các cơ quan, đơn vị,
địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND
thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Uỷ ban MTTQVN TP;
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố;
- Sở, ban, ngành;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh truyền hình thành phố, Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, SNV.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
THỰC HIỆN THEO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH DO BỘ NỘI VỤ BAN HÀNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 420/KH-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Tiêu chí Chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh của Bộ Nội vụ
|
Yêu cầu của Bộ Nội vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Tiến độ hoàn thành
|
Yêu cầu/ sản phẩm/ kết quả
|
|
I.
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
1.
|
Hoàn thành kế hoạch CCHC của
thành phố
|
Tổ chức thực hiện hoàn thành
100% các nhiệm vụ trong Kế hoạch CCHC của thành phố trong năm 2026.
Lưu ý: Điểm chuẩn tiêu
chí là 1,5 điểm.
- Theo yêu cầu tiêu chí hoàn
thành từ 80% kế hoạch trở lên mới chia điểm theo tỷ lệ.
- Hoàn thành dưới 80% là không
chấm điểm.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố.
|
Hoàn thành
Trước ngày 30/11/2026
|
Căn cứ Quyết định số
2994/QĐ-UBND ngày 16/12/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Kế
hoạch triển khai công tác cải cách hành chính nhà nước năm 2026 của thành phố
Đà Nẵng. Đề nghị các đơn vị chủ trì từng trục lĩnh vực tổ chức rà soát các
nhiệm vụ được giao (đang thực hiện/đã hoàn thành/ chưa hoàn thành hoặc
không thể thực hiện, nguyên nhân) hoàn thành rà soát và có báo cáo gửi về
Sở Nội vụ trước ngày 10/11/2026 để báo cáo UBND thành phố.
- Đối với các nội dung có tiến
độ hoàn thành đến 31/12/2026: các cơ quan, đơn vị gửi kết quả thực hiện
đến thời điểm báo cáo, đồng thời gửi bổ sung kết quả cho Sở Nội vụ ngay khi kết
thúc năm.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2.
|
Thực hiện chế độ báo cáo
CCHC định kỳ
|
Các báo cáo phải đáp ứng đầy
đủ số lượng, nội dung và gửi đúng thời gian theo quy định. Báo cáo định kỳ về
CCHC gửi đến Bộ Nội vụ.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố.
|
Hoàn thành theo thời gian quy
định của Bộ Nội vụ
|
- Đề nghị các cơ quan, đơn vị,
địa phương hoàn thành báo cáo CCHC năm của đơn vị mình hoàn thành trước
ngày 25/11/2026 gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình UBND thành phố gửi Bộ Nội vụ
đảm bảo thời gian (đặc biệt là các đơn vị chủ trì theo từng trục lĩnh vực).
- Văn phòng UBND thành phố
(Phòng Nội chính): Phối hợp trình UBND thành phố ký báo cáo định kỳ đảm bảo
thời gian quy định của Bộ Chỉ số (báo cáo quý III chậm nhất trước ngày
20/9/2026, báo cáo năm chậm nhất trước ngày 20/12/2026).
(Báo cáo quý I, Báo cáo 6
tháng đã thực hiện đảm bảo thời gian, nội dung quy định).
|
|
3.
|
Thực hiện kiểm tra công
tác CCHC trên địa bàn thành phố
|
- Thực hiện kiểm tra tối thiểu
20% các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp xã.
- Qua kiểm tra, xử lý hoặc kiến
nghị xử lý 100% các vấn đề phát hiện.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Hoàn thành trước 15/12/2026
|
Giao Sở Nội vụ chủ trì tổ chức
kiểm tra công tác CCHC; đồng thời lồng ghép nội dung kiểm tra về phân cấp, ủy
quyền trong quá trình thực hiện.
- Quyết định kiểm tra; biên bản
kiểm tra; thông báo kết quả kiểm tra, báo cáo khắc phục của đơn vị được kiểm
tra.
|
|
4.
|
Thực hiện tuyên truyền
công tác CCHC trên địa bàn thành phố
|
- Mức độ đa dạng kênh tuyên
truyền CCHC.
- Mức độ quan tâm của cá
nhân, tổ chức đến chuyên trang/chuyên mục CCHC trên Cổng TTĐT của thành phố.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố.
|
Sở Nội vụ; Sở văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Báo và Phát thanh truyền hình thành phố
|
- Tổ chức các hội nghị, tập
huấn chuyên đề, hội thi, tọa đàm, sân khấu hóa liên quan đến công tác CCHC
hoàn thành trước ngày 30/11/2026.
- Các hình thức tuyên
truyền khác hoàn thành trước ngày 05/12/2026.
|
- Kế hoạch tuyên truyền công
tác CCHC năm 2026 của thành phố hoặc của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Các tin, bài tuyên truyền về
CCHC trên Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố, thông tin CCHC được đăng
tải trên trang thông tin của cơ quan, đơn vị.
- Các tài liệu kiểm chứng về
tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề, hội thi, tọa đàm, sân khấu hóa (Giấy
mời, kế hoạch, thông tin tuyên truyền, link bài viết..) hoặc các hình thức
tuyên truyền mới, sáng tạo khác về công tác cải cách hành chính (tờ rơi,
pano, áp phích, vật dụng tuyên truyền nội dung CCHC, mã QR Code, tuyên truyền,
qua các trang mạng xã hội…)
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
5.
|
Đổi mới, sáng tạo trong
triển khai nhiệm vụ CCHC
|
Thành phố có từ 3 sáng kiến
hoặc giải pháp mới trở lên.
Ghi chú: Các cơ quan, đơn vị
chủ động nghiên cứu, tìm ra giải pháp hoặc cách làm mới trong thực hiện các
nhiệm vụ CCHC mang lại hiệu quả thiết thực. Hàng năm, thành phố có ít nhất 03
đề tài sáng kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC đáp ứng được các yêu cầu.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Nội vụ; Văn phòng UBND thành phố.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ
triển khai chủ động hoàn thành sớm xét sáng kiến cấp thành phố.
- Các Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường, đặc khu hoàn thành việc xét sáng kiến của đơn vị đảm bảo
thời gian theo quy định hiện hành.
|
- Kế hoạch triển khai các mô
hình sáng kiến của thành phố, các cơ quan, đơn vị.
- Bảng mô tả hiệu quả, kết quả
đạt được của sáng kiến mang lại trên thực tế.
- Các Quyết định công nhận
sáng kiến, giải pháp mang lại hiệu quả cấp thành phố hoặc của mỗi cơ quan,
đơn vị, địa phương.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
6.
|
Đối thoại của lãnh đạo tỉnh
với doanh nghiệp
|
1. Thực hiện đúng quy định về
tiếp công dân.
|
Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu.
|
Văn phòng UBND thành phố.
|
Hoàn thành trước ngày
15/12/2026
|
- Báo cáo công tác tiếp công
dân năm 2026 của từng cơ quan, đơn vị, địa phương (giao các đơn vị hoàn
thành trước ngày 15/12/2026).
- Quy định của UBND
thành phố về tiếp công dân, thông báo thời gian tiếp công dân, Báo cáo công
tác tiếp công dân năm 2026 của thành phố (giao Văn phòng UBND thành phố chủ
trì tổng hợp và hoàn thành trước ngày 15/12/2026).
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2. Chủ trì từ 02 đến 03 cuộc
đối thoại (hội nghị, diễn đàn, tọa đàm,…) với người dân, doanh nghiệp để tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế, cơ chế chính sách.
|
Cơ quan chủ trì tham mưu nội
dung là Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành liên quan.
Ghi chú: Phối hợp tham mưu
lãnh đạo UBND thành phố có thể tổ chức đối thoại theo cụm hoặc phối hợp liên
ngành để tránh trùng lặp về đối tượng tham dự, nội dung đối thoại.
|
Văn phòng UBND thành phố và
các đơn vị có liên quan.
|
Các cơ quan, đơn vị triển
khai thực hiện hoàn thành các nội dung trước ngày 30/11/2026
|
Yêu cầu của tiêu chí:
1. Cung cấp Kế hoạch
triển khai các hoạt động (Hội nghị, hội thảo, đối thoại, tọa đàm…) của thành
phố trong năm 2026 (kế hoạch do thành phố ban hành hoặc do các Sở, ban, ngành
ban hành).
Cung cấp thêm các văn bản triển
khai tổng hợp các nội dung vướng mắc của người dân doanh nghiệp, văn bản trả
lời các kiến nghị của người dân doanh nghiệp.
2. Các giấy mời, các
link tổ chức các hoạt động nêu trên (thông qua báo đài, thông qua truyền
thông…).
|
|
3. Ban hành văn bản chỉ đạo
giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc
đối thoại và tổ chức xử lý đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
|
Cơ quan chủ trì tham mưu nội
dung là Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành liên quan.
|
Văn phòng UBND thành phố và các
đơn vị có liên quan.
|
Các cơ quan, đơn vị triển
khai thực hiện hoàn thành các nội dung trước ngày 05/12/2026
|
- Các văn bản, chỉ đạo về việc
xử lý, giải quyết những kiến nghị, đề xuất (thông báo kết luận, các văn bản
chỉ đạo...). Đề nghị khi tổ chức hội thảo, diễn đàn, đối thoại… thì đơn
vị tổ chức trình UBND thành phố ký văn bản kết luận hoặc Thông báo sau khi tổ
chức hội thảo, diễn đàn, đối thoại…).
- Cung cấp thêm các văn bản
triển khai tổng hợp các nội dung vướng mắc của người dân doanh nghiệp, văn bản
trả lời các kiến nghị của người dân doanh nghiệp.
|
|
7.
|
Thực hiện các nhiệm vụ được
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ
được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao theo yêu cầu nội dung và thời gian
quy định.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan thực hiện nhiệm vụ của thành phố.
|
Hoàn thành các nhiệm vụ theo
thời hạn quy định của Chính phủ.
|
- Theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong việc đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ các nhiệm
vụ Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao.
- Tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố lần 01: trước ngày 15/11/2026 để đôn đốc, chỉ đạo thực hiện.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1.
|
Tổ chức thi hành pháp luật
|
- Kiểm tra công tác thi hành
pháp luật của thành phố. Xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các hoạt
động theo dõi thi hành pháp luật.
- Ban hành đầy đủ văn bản xử
lý hoặc kiến nghị xử lý và 100% các vấn đề phát hiện qua theo dõi thi hành
pháp luật được xử lý hoặc kiến nghị xử lý.
|
Sở Tư pháp
|
Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu.
|
Tổ chức kiểm tra, báo cáo kết
quả kiểm tra, xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật hoàn thành trước
ngày 10/12/2026.
|
- Kế hoạch theo dõi thi hành
văn bản quy phạm pháp luật năm của thành phố.
- Quyết định thành lập Đoàn
kiểm tra, các thông báo kết luận kiểm tra thi hành pháp luật.
- Báo cáo kết quả theo dõi
thi hành pháp luật của thành phố hoặc Báo cáo công tác tư pháp năm của thành
phố.
- Các văn bản xử lý kết quả
theo dõi thi hành pháp luật (nếu có).
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2.
|
Công bố danh mục VBQPPL hết
hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm
|
Ban hành văn bản công bố danh
mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực kịp thời theo quy
định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu.
|
Chậm nhất là ngày 30/01/2027.
|
Quyết định công bố danh mục
văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2026 của thành phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
3.
|
Kiểm tra, xử lý VBQPPL
|
- Tổ chức kiểm tra văn bản
theo thẩm quyền.
|
Sở Tư pháp
|
Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu.
|
Tổ chức, xử lý VBQPPL theo thời
hạn quy định tại Điều 26 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
|
- Danh mục văn bản kiểm tra
và kết quả kiểm tra theo thẩm quyền;
- Báo cáo công tác kiểm tra,
xử lý, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.
Lưu ý: Đạt 100% theo báo
cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
- Xử lý văn bản trái pháp luật
do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị.
Lưu ý: trường hợp không
có VBQPPL cần xử lý thì đạt điểm tối đa.
|
Sở Tư pháp
|
Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu.
|
Tổ chức, xử lý VBQPPL theo thời
hạn quy định tại Điều 26 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
|
- Các văn bản chứng minh kết
quả kiểm tra đã được xử lý.
Lưu ý: Trường hợp có văn bản
cần xử lý thì: Tỷ lệ số văn bản đã hoàn thành xử lý trong 30 ngày/số
văn bản cần xử lý đạt 100%.
|
|
4.
|
Cập nhật văn bản trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về pháp luật
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời văn
bản thuộc trách nhiệm trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu.
|
Thường xuyên
|
Yêu cầu đơn vị rà soát, đăng
tải đầy đủ theo Bộ Chỉ số, hoàn thành chậm nhất trước ngày 15/11/2026.
Yêu cầu của tiêu chí:
- Danh mục văn bản thuộc
trách nhiệm đăng tải trên CSDL quốc gia về pháp luật của thành phố (trong đó
có thông tin về tên, số ký hiệu văn bản; cơ quan ban hành; ngày ban hành;
ngày đăng tải văn bản trên CSDL quốc gia về pháp luật; tình trạng đăng tải kịp
thời hay không kịp thời).
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
5.
|
Chất lượng VBQPPL do tỉnh
ban hành
|
Thông qua khảo sát, điều
tra xã hội học đối với đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND thành phố
|
Theo văn bản triển khai của Bộ
Nội vụ
|
Nội dung thông qua điều
tra xã hội học, sẽ tiến hành khi có văn bản triển khai của Bộ Nội vụ.
- Cho ý kiến đánh giá, khảo
sát mức độ tốt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý đối với công tá cban hành VBQPPL
của thành phố.
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1.
|
Kiểm soát quy định thủ tục
hành chính
|
- Tham mưu UBND thành phố ban
hành TTHC đảm bảo theo quy định, không có TTHC tham mưu ban hành trái thẩm
quyền.
- Có các kiến nghị cải cách
TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC trong năm đánh
giá.
- Hoàn thành thực thi phương
án đơn giản hóa quy định, TTHC, điều kiện kinh doanh, phân cấp TTHC, TTHC nội
bộ đúng quy định.
|
Văn phòng UBND thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố)
|
Các sở, ban, ngành
|
- Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC của thành phố thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp
- Quyết định ban hành các
TTHC, Danh mục TTHC, quy trình TTHC nội bộ hoàn thành trước ngày 05/12/2026.
|
- Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC của thành phố.
- Quyết định ban hành các
TTHC, Danh mục TTHC, quy trình TTHC nội bộ.
- Các tài liệu kiểm chứng về
kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định
TTHC trong năm của các sở, ngành đối với Bộ, ngành cấp trên. Các đơn vị triển
khai rà soát trong năm những ý kiến, kiến nghị đã gửi Bộ, ngành cấp trên về
VBQPPL về TTHC.
Hoàn thành rà soát và gửi
báo cáo kết quả về Sở Nội vụ trước ngày 30/11/2026.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2.
|
Công bố, công khai TTHC và
kết quả giải quyết hồ sơ
|
- Tham mưu UBND thành phố
công bố TTHC và danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính
quyền trên địa bàn thành phố đảm bảo đúng quy định.
- Thực hiện công khai TTHC đầy
đủ, kịp thời trên Cổng DVC quốc gia, công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên
trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC và công
khai TTHC đầy đủ, kịp thời tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Công khai tiến độ, kết quả
giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố và các Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của các bộ, ngành.
- Công bố TTHC nội bộ cấp tỉnh:
100% TTHC thuộc phạm vi quản lý được công bố đúng quy định
|
Văn phòng UBND thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố)
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu (công khai TTHC).
|
Đảm bảo thực hiện công khai
đúng thời gian quy định.
|
- Báo cáo Kiểm soát thủ tục
hành chính của thành phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
Lưu ý:
Tiêu chí Công bố và tiêu chí
Công khai TTHC và kết quả giải quyết hồ sơ theo yêu cầu:
“100 % TTHC thuộc phạm
vi quản lý được công bố đúng quy định”
|
|
3.
|
Thực hiện cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông
|
- 100% TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của các sở, ngành thành phố, UBND cấp xã, 100% TTHC liên thông được
thực hiện đúng theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương được tiếp nhận, trả kết
quả tại Bộ phận Một cửa các cấp.
- 100% TTHC cấp tỉnh thực hiện
không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Văn phòng UBND thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố)
|
Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu;
|
Hoàn thành trước ngày
15/12/2026
|
- Báo cáo Kiểm soát thủ tục
hành chính của thành phố.
- Báo cáo CCHC năm của thành
phố.
- Các quyết định công bố Danh
mục TTHC thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
4
|
Kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
- Giải quyết hồ sơ TTHC cấp tỉnh,
cấp xã đảm bảo 100% đúng hạn (trường hợp có hồ sơ trễ hạn phải đảm bảo hồ sơ
đúng hạn đạt từ 95% trở lên).
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã
phường đặc khu;
|
Văn phòng UBND thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố)
|
Theo quy định thời gian báo
cáo kiểm soát thủ tục hành chính năm
|
- Lưu ý: Tỷ lệ hồ sơ giải
quyết đúng hạn đạt dưới 95% thì không chấm điểm và mất 03 điểm tại
tiêu chí:
- Tỷ lệ hồ sơ TTHC do
CQCM cấp tỉnh tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn: Nếu tỷ lệ đúng
hạn dưới 95 % không chấm điểm (mất 1,5 điểm)
- Tỷ lệ hồ sơ TTHC do
UBND cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn: Nếu tỷ lệ đúng
hạn dưới 9 5% không chấm điểm (mất 1,5 điểm)
Tài liệu kiểm chứng:
- Báo cáo Kiểm soát thủ tục
hành chính của thành phố.
Đây là tài liệu kiểm chứng
quan trọng để xác định tỷ lệ đúng hạn của thành phố, là cơ sở để báo cáo cung
cấp số liệu đánh giá đối với tiêu chí nêu trên.
- Báo cáo CCHC năm của thành
phố.
- Kết quả đánh giá Bộ chỉ số
phục vụ người dân và doanh nghiệp trên Cổng DVC quốc gia do Bộ Công an công
khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn).
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
- 100% hồ sơ TTHC trễ hạn phải
thực hiện xin lỗi người dân, tổ chức
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Văn phòng UBND thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố)
|
Thường xuyên
|
Yêu cầu:
Các văn bản xin lỗi được cấp
có thẩm quyền ban hành khi hồ sơ giải quyết trễ hạn, quá hạn cho người dân tổ
chức
|
|
- Đánh giá chất lượng giải
quyết TTHC của địa phương: Các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các giải
pháp để nâng cao chất lượng phục vụ người dân theo Bộ chỉ số đánh giá trên 05
nội dung: Chỉ số công khai minh bạch; chỉ số tiến độ, kết quả giải quyết; chỉ
số dịch vụ công trực tuyến; chỉ số mức độ hài lòng; chỉ số số hóa hồ sơ.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND
thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố)
|
Hoàn thành trước ngày
15/12/2026
|
Yêu cầu:
Bên cạnh việc khảo sát sau
khi hoàn thành hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đề nghị các địa phương
chủ động trong việc triển khai khảo sát, điều tra xã hội học đối với việc
cung ứng dịch vụ hành chính công của cơ quan, đơn vị.
Sở Nội vụ sẽ chủ trì hướng dẫn
triển khai hệ thống phần mềm khảo sát trực tuyến dùng chung trên toàn địa bàn
thành phố.
|
|
5.
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của tỉnh
|
- 100% phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức được xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định.
- 100% phản ánh, kiến nghị đã
xử lý, trả lời được công khai theo quy định.
|
Văn phòng UBND thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Theo thời gian ban hành tài
liệu kiểm chứng là Báo cáo kiểm soát TTHC và yêu cầu báo cáo của Bộ Nội vụ.
|
- Báo cáo Kiểm soát thủ tục
hành chính của thành phố (Nội dung này sẽ lấy số liệu do VPUBND thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công) ban hành, số liệu này cũng kế thừa số liệu
hiển thị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Do đó giao Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố theo dõi, đôn đốc để đảm bảo tiêu chí:
- 100% phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức được xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định: Tiêu chí
chấm điểm theo tỷ lệ, do đó nếu không đạt 100% thì phải có tỷ lệ cao để chia
điểm.
- 100% phản ánh, kiến nghị đã
xử lý, trả lời được công khai theo quy định: Tiêu chí này phải đạt 100% mới
chấm điểm. Do đó đề nghị TTPVHCC thực hiện công khai đảm bảo theo yêu cầu của
quy định tất cả các PAKN, nếu chỉ cần 01 PAKN không đảm bảo thì không đạt
100%, sẽ mất toàn bộ điểm theo tiêu chí này.
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
1.
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy của các cơ quan, đơn vị
|
Các cơ quan, đơn vị thường
xuyên rà soát hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của các CQCM cấp tỉnh và phòng chuyên môn cấp xã
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng)
|
Hoàn thành trước
15/12/2026
|
- Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị.
- Báo cáo chuyên đề đánh giá
về rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy trên địa bàn thành phố.
- Báo cáo CCHC năm của thành
phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2.
|
Thực hiện cơ cấu số lượng
lãnh đạo tại các cơ quan hành chính
|
- 100% hoàn thành sắp xếp lãnh
đạo cấp sở, ngành và tương đương.
- 100% hoàn thành sắp xếp
lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc sở, ngành và tương đương.
-100% hoàn thành sắp xếp lãnh
đạo cấp xã, lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương thuộc cấp xã.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ
(chủ trì cung cấp tài liệu kiểm
chứng)
|
Hoàn thành trước
15/12/2026.
|
- Danh mục thống kê số lượng
lãnh đạo sở, ngành, phòng chuyên môn thuộc sở, ngành thành phố, danh mục số
lượng lãnh đạo đã được sắp xếp tính đến thời điểm báo cáo.
- Danh mục thống kê số lượng
lãnh đạo cấp xã, phòng chuyên môn thuộc cấp xã và danh mục số lượng lãnh đạo
đã được sắp xếp tính đến thời điểm báo cáo.
- Báo cáo chuyên đề đánh giá
về rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy trên địa bàn thành phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
3.
|
Thực hiện sắp xếp, kiện
toàn đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) theo quy định
|
Thực hiện sắp xếp, kiện toàn
đơn vị sự nghiệp công lập đúng quy định và kịp thời
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng)
|
Hoàn thành trước
15/12/2026.
|
- Báo cáo thống kê về tình
hình, kết quả sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính và đơn vị sự nghiệp
công lập của thành phố năm 2026.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
4.
|
A. Tính hợp lý trong sắp xếp
tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của tỉnh.
B. Tính hợp lý trong phân
định chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị tại địa phương.
C. Tình hình thực hiện quy
chế làm việc của UBND tỉnh
|
Thông qua khảo sát, điều tra
xã hội học đối với đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND thành phố
|
Theo văn bản triển khai của Bộ
Nội vụ
|
- Cho ý kiến đánh giá, khảo
sát mức độ tốt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý đối với công tác sắp xếp, tổ chức
bộ máy của thành phố.
|
|
5.
|
Thực hiện các quy định về
quản lý biên chế
|
- Sử dụng không vượt quá biên
chế hành chính được giao.
- Sử dụng không vượt quá số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự
nghiệp công lập được giao.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng)
|
Thường xuyên
|
- Báo cáo thống kê về
tình hình, kết quả sử dụng biên chế trong năm.
- Các báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu của Bộ Nội vụ liên quan đến nội dung nêu trên.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
6.
|
Thực hiện phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước
|
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
đúng quy định tại Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và các
quy định khác của Chính phủ, các bộ, ngành về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực
- Kiểm tra, đánh giá định kỳ
đối với các nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương.
- 100% vấn đề phát hiện qua
kiểm tra phải được xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ
|
Hoàn thành trước 15/12/2026.
|
- Báo cáo CCHC năm của thành
phố.
- Báo cáo kết quả kiểm tra
đánh giá về tình hình thực hiện phân cấp quản lý nhà nước.
- Đối với nội dung kiểm
tra phân cấp, ủy quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị tiến hành kết hợp với nội
dung kiểm tra công tác CCHC và thời gian quy định tại mục 3, phần I kế hoạch
này:
- Kế hoạch kiểm tra về thực
hiện phân cấp.
- Các thông báo kết luận kiểm
tra đối với các nội dung đã phân cấp.
- Các văn bản chứng minh xử
lý các vấn đề phát hiện (báo cáo kết quả chấn chỉnh khắc phục sau kiểm tra).
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
7.
|
Tính hợp lý trong việc
phân cấp, phân quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa tỉnh và xã
|
Thông qua khảo sát, điều tra
xã hội học đối với đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND thành phố
|
Theo văn bản triển khai của Bộ
Nội vụ
|
- Cho ý kiến đánh giá, khảo
sát mức độ tốt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý đối với công tác phân cấp, phân
quyền của thành phố.
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1.
|
Thực hiện cơ cấu công chức,
viên chức theo vị trí việc làm.
|
- Rà soát, cập nhật hoàn thiện
quy định về vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
- 100% cơ quan, tổ chức hành
chính của thành phố phải thực hiện bố trí công chức theo vị trí việc làm được
phê duyệt.
- 100% đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc thành phố phải bố trí viên chức đúng theo vị trí việc làm đã được
phê duyệt.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng)
|
Hoàn thành trước ngày
15/12/2026
|
- Các văn bản của đơn
vị về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm.
- Bản mô tả công việc, Khung
năng lực của các vị trí việc làm khác nhau của đơn vị.
- Sở Nội vụ tổ chức hướng dẫn
các đơn vị triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, các đơn vị rà soát
và gửi báo cáo về Sở Nội vụ trước ngày 30/11/2026 để tổng hợp.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2.
|
Thực hiện tuyển dụng công
chức, viên chức.
|
- Thực hiện tuyển dụng công
chức tại các sở, ngành tỉnh, cấp xã phải đúng quy định.
- Thực hiện tuyển dụng viên
chức tại các đơn vị sự nghiệp phải đúng quy định.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng)
|
Hoàn thành trước ngày
15/12/2026
|
- Các văn bản liên quan đến tổ
chức kỳ tuyển dụng (thông báo tuyển dụng, quyết định thành lập hội đồng, phê
duyệt kết quả tuyển dụng…)
- Các đơn vị tiến hành báo
cáo và gửi nội dung về Sở Nội vụ trước ngày 05/12/2026 để xây dựng Báo
cáo thống kê, tổng hợp của thành phố về tình hình tổ chức triển khai và kết
quả tuyển dụng công chức.
- Báo cáo CCHC năm của đơn vị.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
3.
|
A. Tính công khai, minh bạch
trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức.
B. Tình trạng tiêu cực
trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức
|
Thông qua khảo sát, điều tra
xã hội học đối với đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND thành phố
|
Theo văn bản triển khai của Bộ
Nội vụ
|
- Cho ý kiến đánh giá, khảo
sát mức độ tốt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý đối với công tác tuyển dụng công
chức, viên chức của thành phố.
|
|
4.
|
Bổ nhiệm các chức danh
lãnh đạo, quản lý
|
Việc bổ nhiệm phải tuân thủ
đúng quy trình, tiêu chuẩn bằng cấp và chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại
Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành cụ thể:
- 100% số lãnh đạo cấp sở và
tương đương được bổ nhiệm đúng quy định.
- 100% số lãnh đạo cấp phòng
thuộc sở và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định.
- 100% số lãnh đạo cấp phòng
thuộc cấp xã được bổ nhiệm đúng quy định.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng)
|
Hoàn thành trước ngày
15/12/2026
|
- Các đơn vị tiến hành báo
cáo và gửi nội dung về Sở Nội vụ trước ngày 05/12/2026 để tổng hợp,
xây dựng Báo cáo đánh giá kết quả việc bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý
của thành phố trong năm.
- Gửi các quyết định bổ nhiệm
kèm theo.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
5.
|
A. Tính công khai, minh bạch
trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức.
B. Tình trạng tiêu cực
trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức.
|
Thông qua khảo sát, điều tra
xã hội học đối với đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND thành phố
|
Theo văn bản triển khai của Bộ
Nội vụ
|
- Cho ý kiến đánh giá, khảo
sát mức độ tốt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý đối với công tác bổ nhiệm công
chức, viên chức của thành phố.
|
|
6.
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ
cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức.
|
Chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ
cương hành chính, trong năm không có các trường hợp lãnh đạo sở, ngành tỉnh,
cấp xã, phòng, ban chuyên môn cấp tỉnh, địa phương và tương đương bị kỷ luật
từ mức khiển trách trở lên.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng)
|
Hoàn thành trước ngày
15/12/2026.
|
- Báo cáo CCHC năm của thành
phố.
- Báo cáo về tình hình chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức trong năm.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
7.
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức
|
Thực hiện hoàn thành 100% Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của thành phố.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Nội vụ (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng)
|
Hoàn thành trước ngày
15/12/2026.
|
- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức năm 2026 thành phố.
- Báo cáo kết quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của thành phố năm 2026.
- Báo cáo CCHC năm của thành
phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
8.
|
Chất lượng đội ngũ công chức,
viên chức
|
Thông qua khảo sát, điều tra
xã hội học đối với đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND thành phố
|
Theo văn bản triển khai của Bộ
Nội vụ
|
- Cho ý kiến đánh giá, khảo
sát mức độ tốt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý đối với chất lượng đội ngũ công
chức, viên chức của thành phố.
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
1.
|
Tổ chức thực hiện công tác
tài chính - ngân sách
|
- Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm đảm bảo đạt tỷ lệ giải ngân 100% so với
kế hoạch được giao.
Lưu ý: Tỷ lệ giải ngân dưới
70% thì không chấm điểm. Mất 01 điểm.
- 100% các kiến nghị sau
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách được tổ chức
thực hiện.
- Thực hiện quy định về việc
sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN đảm bảo Không có sai phạm.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; Kho bạc nhà nước khu vực XIII; Thuế thành phố
|
Sở Tài chính (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng đối với nội dung này)
|
Hoàn thành trước ngày
31/12/2026.
|
- Báo cáo tình hình thực hiện
và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2026 của thành phố.
- Các báo cáo có thể hiện các
nội dung theo yêu cầu của tiêu chí tính đến thời điểm đánh giá.
- Các kết luận thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách của cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện
kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
của tỉnh.
- Hồ sơ, tài liệu, chứng từ
thể hiện số tiền đã nộp NSNN theo kiến nghị.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2.
|
Công tác quản lý, sử dụng
tài sản công
|
- Ban hành đầy đủ, kịp thời
các văn bản về quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
- Đảm bảo 100% cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản
công
- Thực hiện rà soát, chuẩn
hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản
công.
- Đảm bảo đạt từ 80% số cơ sở
nhà, đất trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử
lý theo quy định. Dưới 50% thì không chấm điểm.
|
Sở Tài chính (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng đối với nội dung này)
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Hoàn thành trước ngày
31/12/2026
|
- Các văn bản về quản lý, sử
dụng tài sản công theo quy định trên địa bàn thành phố.
- Báo cáo tình hình sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất kèm theo văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
của thành phố.
Lưu ý: Nếu Báo cáo về
tình hình quản lý, sử dụng tài sản công không đạt yêu cầu thì trừ 10% điểm đạt
được.
- Số liệu trên Cơ sở dữ liệu
Quốc gia về tài sản công.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
3.
|
Tính hiệu quả của việc quản
lý, sử dụng tài sản công
|
Thông qua khảo sát, điều tra
xã hội học đối với đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND thành phố
|
Theo văn bản triển khai của Bộ
Nội vụ
|
- Cho ý kiến đánh giá, khảo
sát mức độ tốt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý đối với công tác quản lý, sử dụng
tài sản công của thành phố.
|
|
4.
|
Thực hiện cơ chế tự chủ
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL)
|
- Phối hợp theo dõi, đôn đốc
các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố hoàn thành việc giao quyền tự chủ
tài chính giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
- Đánh giá tỷ lệ chi trực tiếp
ngân sách cho đơn vị sự nghiệp so giai đoạn trước.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Tài chính (chủ trì cung cấp
tài liệu kiểm chứng đối với nội dung này)
|
Hoàn thành trước ngày
30/11/2026
|
- Báo cáo kết quả giao quyền
tự chủ tài chính giai đoạn 2026-2030 của các ĐVSNCL.
- Bảng tổng hợp thống kê tình
hình giảm chi trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp (Sở Tài chính thực hiện).
- Tài liệu kiểm chứng khác
(nếu có).
|
|
5
|
Tính hiệu quả của việc thực
hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị SNCL
|
Thông qua khảo sát, điều tra
xã hội học đối với đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND thành phố
|
Theo văn bản triển khai của Bộ
Nội vụ
|
- Cho ý kiến đánh giá, khảo
sát mức độ tốt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý đối với công tác thực hiện cơ chế
tự chủ tại các đơn vị SNCL của thành phố.
|
|
VII
|
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
|
|
1.
|
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu,
nhiệm vụ chuyển đổi số
|
Đảm bảo 100% nhiệm vụ hoàn
thành theo kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 của thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Kế hoạch thực hiện chuyển đổi
số năm 2026 của thành phố.
- Báo cáo kết quả ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2026 của thành phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2.
|
Phát triển các nền tảng,
cơ sở dữ liệu.
|
Tổ chức triển khai, duy trì
và cập nhật Kiến trúc chính quyền điện tử theo quy định.
- 100% tỷ lệ hệ thống thông
tin dùng chung có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây của trung tâm dữ liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Báo cáo kết quả ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2026 của thành phố.
- Các tài liệu liên quan đến
công tác xây dựng, triển khai ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) của thành phố hoặc
của các cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có).
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI):
+ Có ứng dụng AI phục vụ công
chức, viên chức;
+ Có ứng dụng AI phục vụ người
dân, doanh nghiệp; có ứng dụng AI nâng cao.
|
|
Tiếp tục đưa các dịch vụ dữ
liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào
sử dụng chính thức.
|
|
3.
|
Phát triển các ứng dụng, dịch
vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà
nước đạt 100%.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Báo cáo kết quả ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2026 của thành phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
100% nhiệm vụ được theo dõi,
quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
(các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao)
|
Văn phòng UBND thành phố, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị được giao nhiệm vụ
có liên quan.
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
- Xây dựng, ban hành Bộ chỉ số/Hệ
thống phục vụ chỉ đạo điều hành trên môi trường điện tử.
- Vận hành Bộ chỉ số/Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành trên môi trường điện tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị được giao nhiệm vụ
có liên quan.
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Bộ chỉ số/Hệ thống phục vụ
chỉ đạo điều hành trên môi trường điện tử.
- Báo cáo kết quả triển khai
thực hiện.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
- Hệ thống thông tin báo cáo
đáp ứng đầy đủ chức năng, yêu cầu kỹ thuật theo quy định
- 100% kết nối chế độ báo
cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của tỉnh với Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ, Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Các đơn vị được giao nhiệm vụ
có liên quan.
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Báo cáo kết quả ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2026 của thành phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
4.
|
Phát triển ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
- Rà soát Cổng thông tin điện
tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định, đã chuyển đổi
sang công nghệ IPv6.
- Nâng cao chất lượng cung cấp
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của thành phố (tính kịp thời, mức độ đầy
đủ và thuận tiện trong việc truy cập khai thác thông tin…).
- Thực hiện đồng bộ đầy đủ,
thường xuyên với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu;
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Báo cáo kết quả ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2026 của thành phố.
- Theo dõi, triển khai cập nhật
thường xuyên, liên tục thông tin trên Cổng thông tin điện tử của thành phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
- Tiếp tục khai thác, sử dụng
có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của thành phố.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Văn phòng UBND thành phố.
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Báo cáo kết quả ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2026 của thành phố.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
- Tập trung triển khai số hoá
hồ sơ giải quyết TTHC đảm bảo theo quy định (tỷ lệ số hóa, kết quả giải quyết
TTHC từ 80% trở lên; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa từ
50% trở lên).
Lưu ý: không đạt các tỷ lệ
trên thì không chấm điểm
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Văn phòng UBND thành phố.
|
Hoàn thành trước ngày
20/12/2026
|
- Báo cáo công tác cải cách
thủ tục hành chính năm 2026 của thành phố.
- Đây là nội dung mất
điểm của thành phố qua các năm.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
- Tập trung triển khai các giải
pháp để nâng cao số hồ sơ giải quyết trực tuyến của DVC trực tuyến toàn
trình.
Lưu ý: Nếu dưới 60% thì
không chấm điểm, mất 1,5 điểm tiêu chí này
- Tập trung triển khai các giải
pháp để nâng cao số TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến và tỷ lệ
hồ sơ thanh toán trực tuyến.
Lưu ý: Trên 70% thanh toán
trực tuyến sẽ đạt tối đa 1,5 điểm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Thường xuyên
|
- Báo cáo kết quả ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2026 của thành phố.
- Các đơn vị đẩy mạnh
triển khai thanh toán trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến để đảm bảo tỷ lệ,
đây là nội dung quan trọng ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng vì cơ số điểm tiêu
chí lớn 03 điểm.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
VIII
|
TÁC
ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN NGƯỜI DÂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
|
|
1.
|
Mức độ thu hút đầu tư của
tỉnh
|
Mức độ thu hút đầu tư của
thành phố phải cao hơn so với năm trước liền kề.
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Trong năm
|
- Báo cáo tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố trong năm đánh giá.
- Báo cáo tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố năm trước liền kề.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
2.
|
Mức độ phát triển doanh
nghiệp
|
Tập trung triển khai có hiệu
quả các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tiếp tục
đẩy mạnh thực hiện các chính sách thu hút đầu tư, tạo môi trường thuận lợi để
khuyến khích các doanh nghiệp về đầu tư kinh doanh, mở rộng sản xuất.
- Phấn đấu năm 2026 số lượng
doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường và số vốn đăng ký của doanh
nghiệp tăng cao hơn so với năm 2025.
- Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân
sách thành phố của khu vực doanh nghiệp tăng so với năm 2025.
- 30% doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố có hoạt động đổi mới sáng tạo.
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Trong năm
|
- Báo cáo tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố trong năm đánh giá.
- Báo cáo tình hình
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố năm trước liền kề.
- Tài liệu kiểm chứng
khác (nếu có).
|
|
3.
|
Thực hiện thu ngân sách
hàng năm của tỉnh.
|
Tăng cường thực hiện thu ngân
sách hàng năm của thành phố đảm bảo vượt chỉ tiêu theo kế hoạch được Chính phủ
giao, phấn đấu thu ngân sách của thành phố trong năm 2026 thuộc nhóm 10 địa
phương cao nhất cả nước.
Lưu ý:
- Giá trị thu NSNN thuộc
nhóm 10 địa phương cao nhất: đạt tối đa 1 điểm.
- Giá trị thu NSNN thuộc
nhóm 10 địa phương cao từ vị trí thứ 11 đến 20 so với 34 tỉnh:0.75 điểm
- Giá trị thu NSNN thuộc
nhóm 10 địa phương cao từ vị trí thứ 21 đến 30 so với 34 tỉnh:0.5 điểm
- Giá trị thu NSNN thuộc
nhóm 04 địa phương thấp nhất cả nước: 0.25 điểm
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Sở Tài chính
|
Trong năm
|
- Báo cáo kết quả thực hiện
ngân sách của thành phố năm 2026.
- Đây cũng là nội dung
thành phố chưa đạt điểm tối đa do chưa thuộc top 10 tỉnh thành có thu ngân
sách cao qua các năm.
- Tài liệu kiểm chứng
khác (nếu có).
|
|
4.
|
Mức độ thực hiện các chỉ
tiêu phát triển KT-XH do HĐND tỉnh giao.
|
Các cơ quan, đơn vị chủ động
tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội do HĐND thành phố giao, đảm bảo đến cuối năm 2026 vượt các
chỉ tiêu được giao theo quy định.
|
Sở Tài chính (chủ trì báo cáo
nội dung này)
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu;
|
Trong năm
|
- Báo cáo tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố trong năm đánh giá.
- Các báo cáo khác có chứa
thông tin số liệu kiểm chứng.
Lưu ý cách tính điểm của
tiêu chí:
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1.50
+ (c/a)*1.00. Trong đó:
a là tổng số chỉ tiêu
KT-XH
được giao theo kế hoạch
b là số chỉ tiêu KT-XH vượt
so với kế hoạch
c là số chỉ tiêu KT-XH đạt
so với kế hoạch
Nếu tỉ lệ (b+c)/a <0.70
thì điểm đánh giá là 0
Như vậy nếu trong tài liệu kiểm
chứng: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong năm
đánh giá thể hiện số nhiệm vụ hoàn thành vượt (b) + số nhiệm vụ hoàn thành
đạt (c) / tổng số nhiệm vụ (a) dưới 70% thì sẽ mất tổng số điểm là 1,5 điểm.
Ví dụ tổng số nhiệm vụ theo
NQ đầu năm của HĐND là 10 nhiệm vụ, trong đó tỷ lệ vượt là 03 nhiệm vụ, tỷ lệ
đạt là 03 nhiệm vụ, thì 06/10 đạt 60%, như vậy không đủ tỷ lệ 70% theo tiêu
chí dẫn đến mất 1,5 điểm theo tiêu chí này.
|
[1] Kết
quả khảo sát lãnh đạo, quản lý năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng đạt tỷ lệ
thấp, xếp hạng thứ 28/34 tỉnh thành, do đó ảnh hưởng đến điểm tổng và vị
trí xếp hạng PAR-INDEX 2025 của thành phố.
[2] Đối
tượng khảo sát của Bộ Nội vụ bao gồm: lãnh đạo Sở và lãnh đạo các phòng, ban
chuyên môn thuộc sở ban ngành, lãnh đạo UBND và lãnh đạo các phòng, ban chuyên
môn thuộc UBND các xã phường đặc khu.
[3]
Theo kết quả đánh giá năm 2025: quy định tiêu chí “Xây dựng, vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC: Điểm chuẩn quy định: 01 điểm”, thành phố đạt được:
0,5 điểm, Mất: 0,5 điểm, theo đó Bộ Tư pháp đánh giá Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của thành phố chưa được thực hiện đồng bộ đầy đủ, thường xuyên với Cổng
DVC quốc gia
[4]
Theo kết quả đánh giá năm 2025: quy định tiêu chí “Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình: Điểm chuẩn quy định: 1,5 điểm”, thành phố Đà Nẵng đạt được: 0,4477 điểm,
Mất: 1,0523 điểm, theo đó Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá, thành phố chỉ đạt
tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình là 29,85% (số liệu ghi nhận trên EMC là Số hồ
sơ trực tuyến toàn trình của DVCTT mức độ toàn trình: 251.039 hồ sơ; Tổng số hồ
sơ giải quyết trong năm của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố: 841.109
hồ sơ, chia tỷ lệ chỉ đạt 29,85%).
[5]
Theo kết quả đánh giá năm 2025: quy định tiêu chí “Thực hiện các kiến nghị sau
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách: Điểm chuẩn quy
định: 01 điểm”, thành phố đạt được: 0,9393 điểm, Mất: 0,0607 điểm, theo đó
thành phố đạt tỷ lệ 93,9314%, căn cứ quy định tiêu chí chia tỷ lệ đạt 0,9393 điểm
[6]
Theo kết quả đánh giá năm 2025: quy định tiêu chí “Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách nhà nước (NSNN): Điểm chuẩn quy định: 01 điểm”, thành phố
đạt được: 0,8115 điểm, Mất: 0,1885 điểm, theo Báo cáo số 75/BC-BTC ngày
04/02/2026 của Bộ Tài chính về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 13
tháng năm 2025 và 01 tháng năm 2026; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư
công năm 2026, thành phố giải ngân được tỷ lệ 81,1528%, căn cứ quy định tiêu
chí chia tỷ lệ đạt 0,8115 điểm.
Kế hoạch 420/KH-UBND cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR-INDEX) và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2025 của thành phố Đà Nẵng (SIPAS) năm 2026 của thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 420/KH-UBND cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR-INDEX) và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2025 của thành phố Đà Nẵng (SIPAS) ngày 18/08/2026 của thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
10/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2022
35
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|