|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3648/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 08
năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG
CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
Căn
cứ Luật Báo chí ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn
cứ Nghị định số 244/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành
chính nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo
đề nghị của Giám đốc Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 606/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng
4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế phát
ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Giám đốc Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TTTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
QUY CHẾ
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO
BÁO CHÍ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3648/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 08 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy
chế này quy định về người phát ngôn, chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho
báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ; quyền, trách nhiệm và cơ chế phối hợp của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Quy
chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Người phát ngôn
1. Người
phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn cho báo chí của Bộ gồm:
a) Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thứ
trưởng được Bộ trưởng giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin thường
xuyên cho báo chí (sau đây gọi là Người phát ngôn của Bộ);
c)
Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng và/hoặc Thứ trưởng phụ trách báo chí có
thể ủy quyền bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị phát ngôn và cung cấp thông tin
cho báo chí đối với vụ việc cụ thể. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ họ tên
người được ủy quyền, nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền. Người được ủy quyền
phát ngôn không được ủy quyền tiếp cho người khác.
2. Đối
với các lĩnh vực chuyên ngành của các đơn vị trực thuộc Bộ, Bộ trưởng giao Thủ
trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho báo chí và phối hợp với
Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ để thực hiện nhiệm vụ này. Tất cả
các đồng chí được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách báo chí và trước pháp luật về nội dung thông tin cung cấp cho báo chí.
3. Trường
hợp Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ không thể trực tiếp
cung cấp thông tin cho báo chí, có thể ủy quyền cho cấp phó phụ trách thực hiện
việc cung cấp thông tin cho báo chí. Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn
bản, trong đó xác định rõ nội dung ủy quyền và thời hạn ủy quyền.
4. Chỉ
những người có thẩm quyền phát ngôn được quy định tại khoản 1 Điều này mới được
nhân danh Bộ để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; thông tin do những
người này cung cấp là thông tin chính thức của Bộ.
5. Các
cá nhân không được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin cho báo chí không được nhân
danh đại diện đơn vị để cung cấp thông tin. Trường hợp những người này trả lời
phỏng vấn trên báo chí thì việc trả lời phỏng vấn đó mang tính chất cá nhân và
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trả lời.
6.
Công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ được cung cấp thông tin cho báo
chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh Bộ để phát ngôn,
cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công
vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.
Điều 3. Nguyên tắc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo
chí
1. Việc
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí phải bảo đảm kịp thời, chính xác,
khách quan, trung thực, đầy đủ, thống nhất và đúng thẩm quyền; tuân thủ quy định
về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, dữ liệu cá nhân và các thông tin
chưa được phép công bố theo quy định của pháp luật.
2. Đối
với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, có ảnh hưởng lớn đối với xã hội, Người
phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn phải trực tiếp báo cáo và được sự đồng
ý của Bộ trưởng trước khi phát ngôn.
3.
Thông tin cung cấp cho báo chí có sử dụng tư liệu của một chủ thể khác thì phải
chấp hành nghiêm các quy định về trích dẫn nguồn tin, bài viết trong đó ghi rõ
tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát
thông tin đó. Trường hợp trích dẫn lời phát biểu/phát ngôn phải được sự xác nhận
đồng ý của chủ thể phát ngôn.
Điều 4. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Tổ
chức họp báo trực tiếp hoặc trực tuyến.
2.
Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử, trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng
số chính thức của Bộ.
3.
Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên.
4. Gửi
thông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên bằng
văn bản hoặc qua thư điện tử.
5. Cung
cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do
Trung ương, địa phương tổ chức khi được yêu cầu.
6. Ban
hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi
trên báo chí về những nội dung thông tin báo chí đã đăng không chính xác như
thông tin đã được cung cấp.
Chương II
PHÁT
NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều 5. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động
của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ thông qua các hình thức sau:
a) Hằng
tháng cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin
điện tử, trang thông tin điện tử, trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc
nền tảng số chính thức của Bộ;
b) Tổ
chức họp báo ít nhất 3 tháng một lần để cung cấp thông tin cho báo chí và trả lời
trực tiếp những vấn đề báo chí quan tâm;
c)
Trong trường hợp cần thiết, cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản
hoặc cung cấp thông tin trực tiếp tại buổi giao ban báo chí hằng tuần do Ban
Tuyên giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch và Hội Nhà báo Việt Nam
tổ chức.
2. Nội
dung thông tin cung cấp cho báo chí:
a) Chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số;
b)
Chương trình, kế hoạch, chiến lược phát triển của ngành khoa học và công nghệ;
chương trình, kế hoạch hành động của Bộ;
c) Các
văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số;
d) Kết
quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của
pháp luật;
đ)
Quan điểm và ý kiến giải quyết của Lãnh đạo Bộ đối với các vấn đề quan trọng về
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được dư luận xã
hội quan tâm;
e) Các
lĩnh vực hoạt động khác của Bộ mà Lãnh đạo Bộ thấy cần thiết và cho phép cung cấp
thông tin cho cơ quan báo chí;
g)
Thông tin khác phải được công khai theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột
xuất, bất thường
Bộ
Khoa học và Công nghệ thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính
xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:
1. Khi
phát sinh các vấn đề mang tính quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng thuộc phạm vi quản lý của
Bộ, Bộ thực hiện cung cấp thông tin, phối hợp và chấp hành sự chỉ đạo về phát
ngôn của Thủ tướng Chính phủ hoặc Người phát ngôn của Chính phủ; không phát
ngôn nhân danh Chính phủ khi chưa được giao.
2. Đối
với sự việc liên quan đến từ 02 bộ, ngành, tỉnh, thành phố trở lên mà Bộ được
Chính phủ giao chủ trì xử lý, Người phát ngôn của Bộ thống nhất nội dung với
các cơ quan liên quan để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Khi
phát sinh vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý
của Bộ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, chậm nhất
là 24 giờ kể từ thời điểm Bộ tiếp nhận và xử lý vụ việc theo thẩm quyền, Người
phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn phải phát ngôn và cung cấp thông
tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận, hạn chế sự
lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.
4. Khi
dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về vấn đề thuộc phạm vi quản lý
của Bộ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, chậm nhất
là 24 giờ kể từ thời điểm Bộ xác định vụ việc có tác động hoặc nguy cơ tác động
đến dư luận xã hội, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn phải
phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí.
5. Khi
cơ quan báo chí, cơ quan chỉ đạo báo chí hoặc cơ quan quản lý nhà nước về báo
chí yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi
quản lý của Bộ đã được nêu trên báo chí hoặc về sự kiện, vấn đề quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều này.
6. Khi
có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực do Bộ
quản lý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn thực hiện phản hồi
bằng văn bản, nêu rõ căn cứ và yêu cầu cơ quan báo chí cải chính, xin lỗi theo
quy định của pháp luật.
Điều 7. Cung cấp thông tin tại các hội nghị, hội thảo, cuộc
họp, tập huấn
1. Việc
cung cấp thông tin cho báo chí tại các hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn
phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Các thông tin cung cấp cho báo chí
dưới hình thức văn bản, tài liệu, báo cáo hoạt động cần bảo đảm đầy đủ, rõ
ràng, chính xác, minh bạch.
2. Trước
khi hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn bắt đầu, người chủ trì thông báo về
phạm vi và mức độ giới hạn thông tin cung cấp cho báo chí (trong trường hợp cần
thiết).
3. Người
chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ về các nội dung thông tin được cung cấp cho báo chí
trong các hội nghị, hội thảo, tập huấn đó.
4. Trường
hợp các cá nhân tham gia hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn muốn cung cấp
thông tin cho báo chí thì chỉ được đại diện cho cá nhân người đó và phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thông tin cung cấp.
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
trong việc phát ngôn
1. Trực
tiếp phát ngôn, giao nhiệm vụ phát ngôn thường xuyên hoặc ủy quyền bằng văn bản
cho người có trách nhiệm quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
2 Quy chế này.
2. Chịu
trách nhiệm về việc phát ngôn cho báo chí, kể cả trong trường hợp ủy quyền cho
người khác phát ngôn.
3. Tổ
chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của Bộ.
4. Chỉ
đạo ban hành, tổ chức thực hiện quy chế nội bộ; chịu trách nhiệm về việc không
cung cấp, chậm cung cấp hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ
theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn, Người được
ủy quyền phát ngôn của Bộ
1. Người
phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền nhân danh, đại diện cho Bộ thực
hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; quyết định hình thức, thời
gian, địa điểm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Người
phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân
có liên quan thuộc Bộ cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung
cấp thông tin định kỳ, đột xuất được quy định chi tiết tại các phụ lục đính kèm
Quy chế này.
3. Người
phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các cơ quan báo chí
đăng tải, phản ánh trung thực nội dung thông tin do mình cung cấp theo quy định
của Luật Báo chí năm 2025 và Nghị định số 244/2026/NĐ-CP. Khi có căn cứ cho rằng
các tổ chức, công dân và cơ quan báo chí đăng tải thông tin không đúng với
thông tin mà mình đã cung cấp, Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn
có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản
báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và yêu cầu cơ quan báo chí đó phải
đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính thông tin hoặc khởi kiện tại tòa án. Trước
khi tiến hành thủ tục khởi kiện, Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn
phải báo cáo Bộ trưởng và phối hợp với Vụ Pháp chế để thực hiện khởi kiện theo
quy định của pháp luật.
4. Người
phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm từ chối phát ngôn cho
báo chí trong các trường hợp sau:
a)
Thông tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của
Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;
b)
Thông tin về vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan
hành chính nhà nước, cơ quan điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề
có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;
c)
Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra;
vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá
trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo
quy định của pháp luật chưa được phép công bố;
d) Những
văn bản, chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của
pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố;
đ) Trường
hợp Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn nhận thấy nội dung câu hỏi
vượt thẩm quyền hoặc có những điểm chưa rõ cần xin ý kiến Bộ trưởng hoặc phải
tham khảo, thu thập thêm thông tin thì được phép từ chối không trả lời ngay và
hẹn trả lời các nội dung này theo hình thức và thời gian phù hợp.
5. Người
phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
Bộ trưởng về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Điều 10. Trách nhiệm của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử
Bộ Khoa học và Công nghệ (Ban Biên tập)
1. Tổ
chức việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin, bảo đảm đăng tải kịp
thời, chính xác các nội dung phát ngôn của Người phát ngôn, Người được ủy quyền
phát ngôn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các thông tin do các đơn vị trực thuộc
Bộ cung cấp.
2.
Đăng tải thông tin về các hoạt động của Bộ và công tác chỉ đạo điều hành của
Lãnh đạo Bộ, tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ trên Cổng thông
tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định, chậm nhất là 12 giờ kể từ
khi nhận được thông tin do các đơn vị trực thuộc Bộ cung cấp.
3.
Nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng về các biện pháp nâng cao chất lượng thông
tin của Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 11. Trách nhiệm của Trung tâm Truyền thông khoa học và
công nghệ
1. Chủ
trì việc tham mưu giúp Bộ trưởng trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch
để cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 5 của Quy chế này.
2. Chủ
trì xây dựng nội dung họp báo; xây dựng thông cáo báo chí; đề xuất thành phần
tham dự, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan tổ chức các cuộc họp
báo định kỳ hoặc họp báo trong trường hợp đột xuất, bất thường để cung cấp
thông tin cho các cơ quan báo chí.
3. Là
đầu mối phối hợp với các cơ quan báo chí; tổ chức cho phóng viên tiếp xúc phỏng
vấn Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ.
4. Là
đầu mối theo dõi, tổng hợp thông tin, gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
Bộ Khoa học và Công nghệ; là đầu mối theo dõi, tổng hợp thông tin trên các
phương tiện thông tin đại chúng, các trang thông tin điện tử, các trang mạng xã
hội và thông tin của dư luận liên quan đến các lĩnh vực, hoạt động thuộc chức
năng quản lý nhà nước của Bộ và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, xử lý.
5. Phối
hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan xử lý những thông tin báo chí về khoa học
và công nghệ; yêu cầu cơ quan báo chí cải chính về việc đăng tải thông tin sai
sự thật liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý của Bộ theo quy định của
pháp luật về báo chí; đồng thời phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ định hướng
nội dung thông tin cho báo chí.
6. Phối
hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ tổ chức thông tin
về các sự kiện quan trọng của Bộ và của ngành khoa học và công nghệ.
7. Hướng
dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ triển khai việc cung cấp thông tin cho báo chí.
Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Phối
hợp với Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ tham mưu giúp Bộ trưởng
trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch để thông tin tuyên truyền về các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế này.
2. Phối
hợp với Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ tổng hợp nội dung thông
tin, gửi Người phát ngôn/Người được ủy quyền phát ngôn và tổ chức các cuộc họp
báo định kỳ hoặc họp báo đột xuất, bất thường.
3. Phối
hợp với Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ, các đơn vị có liên quan
trực thuộc Bộ tổ chức thông tin về các sự kiện quan trọng của Bộ và của ngành
khoa học và công nghệ.
4. Trước
ngày 25 hằng tháng, Văn phòng Bộ gửi Trung tâm Truyền thông khoa học và công
nghệ (bằng văn bản hoặc qua thư điện tử công vụ) báo cáo định kỳ hằng tháng do
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi Văn phòng Bộ tổng hợp và các thông tin liên quan để
phục vụ công tác họp báo định kỳ và thông tin, truyền thông. Trung tâm Truyền
thông khoa học và công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát và khai thác
thông tin từ các báo cáo này.
Điều 13. Trách nhiệm của Trung tâm Chuyển đổi số
Phối hợp
với Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ bảo đảm an ninh, an toàn thông
tin, bảo mật dữ liệu, kỹ thuật và khả năng vận hành liên tục của Cổng thông tin
điện tử, các trang thông tin chuyên ngành, trang, kênh, tài khoản mạng xã hội
và nền tảng số chính thức của Bộ; bảo đảm thông tin đăng tải được bảo vệ, tránh
bị tấn công, chỉnh sửa trái phép.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, công chức,
viên chức và người lao động thuộc Bộ
1. Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:
a) Chuẩn
bị nội dung, tham dự đầy đủ các cuộc họp báo do Bộ tổ chức để phát ngôn, cung cấp
thông tin cho báo chí trong phạm vi quản lý của đơn vị mình. Trong trường hợp
Thủ trưởng đơn vị không thể tham dự họp báo thì phải ủy quyền cho cấp phó tham
dự.
b)
Cung cấp thông tin thường xuyên về hoạt động của đơn vị trên Cổng thông tin điện
tử Bộ Khoa học và Công nghệ. Chủ động theo dõi thông tin trên báo chí thường
xuyên để cập nhật và kịp thời nắm bắt nếu có thông tin nhạy cảm phát sinh. Trường
hợp phát hiện báo chí đăng tải thông tin không đúng sự thật liên quan đến việc
thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, các đơn vị
thông tin ngay cho Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ để kịp thời xử
lý.
2. Các
đơn vị trực thuộc Bộ, công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị trực
thuộc Bộ khi nhận được yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát
ngôn hoặc đơn vị được Bộ trưởng giao chủ trì về việc cung cấp thông tin để thực
hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện
đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin. Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng về tính chính
xác, trung thực của các thông tin do đơn vị và công chức, viên chức, người lao
động thuộc đơn vị mình cung cấp.
Điều 15. Chế độ báo cáo hằng năm về công tác phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí
1. Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi báo cáo về công tác phát ngôn và cung cấp thông
tin cho báo chí về Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ chậm nhất ngày
16 tháng 12 hằng năm để tổng hợp. Kỳ báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15
tháng 12 của năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo thực
hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 244/2026/NĐ-CP.
2.
Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ gửi báo cáo về công tác phát ngôn
và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
Điều 16. Quy trình tổ chức họp báo và cung cấp thông tin
trong trường hợp đột xuất, bất thường
1. Quy
trình tổ chức họp báo định kỳ: Thực hiện theo Phụ lục I của Quy chế này.
2. Quy
trình phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường: Thực
hiện theo Phụ lục II của Quy chế này.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, tổ chức thực hiện Quy
chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh mới hoặc có khó
khăn, vướng mắc cần phản ánh về Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ để
tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Các
đơn vị, cá nhân thuộc Bộ vi phạm Quy chế này, tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3.
Giám đốc Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế
này, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề vướng mắc phát sinh; trường hợp
cần thiết, đề xuất Lãnh đạo Bộ sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
4. Các
cục và tổ chức tương đương thuộc Bộ rà soát, kiện toàn Người phát ngôn; công
khai thông tin liên hệ, các kênh, tài khoản và nền tảng số chính thức; sửa đổi
hoặc ban hành quy chế nội bộ bảo đảm phù hợp với Nghị định số 244/2026/NĐ-CP và
Quy chế này./.
PHỤ
LỤC I
QUY TRÌNH TỔ CHỨC HỌP BÁO ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ
Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 3648/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 08 năm 2026)
B1.
Đề xuất chủ trương
Trung
tâm Truyền thông khoa học và công nghệ đề xuất chủ trương tổ chức họp báo định
kỳ (bao gồm thời gian, địa điểm và các nội dung dự kiến) trình Thứ trưởng phụ
trách báo chí xem xét, phê duyệt.
B2.
Chuẩn bị nội dung họp báo
1.
Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ phối hợp với Văn phòng Bộ chuẩn bị
Thông tin báo chí phục vụ họp báo.
2.
Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ gửi thông báo bằng văn bản hoặc
qua email tới các cơ quan thông tấn, báo chí, nhà báo đề nghị gửi câu hỏi quan
tâm tới các lĩnh vực quản lý của Bộ để tổng hợp.
3.
Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ tổng hợp, phân loại và chuyển câu
hỏi đến cơ quan, đơn vị được giao chủ trì lĩnh vực hoặc vụ việc để chuẩn bị câu
trả lời.
4.
Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ tổng hợp câu trả lời và các tài liệu
liên quan gửi báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách công tác báo chí.
B3.
Tổ chức họp báo
1.
Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ
và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức họp báo theo kế hoạch được phê duyệt.
2. Người
phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn thực hiện phát ngôn, cung cấp
thông tin; đại diện cơ quan, đơn vị chuyên môn trả lời các vấn đề thuộc lĩnh vực
phụ trách khi được phân công.
B4.
Công bố thông tin sau họp báo
1. Chậm
nhất trong 03 giờ sau khi kết thúc họp báo, Trung tâm Truyền thông khoa học và
công nghệ đăng tải thông cáo báo chí hoặc nội dung đã được phê duyệt trên Cổng
thông tin điện tử và các kênh chính thức của Bộ;
2.
Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ theo dõi thông tin sau họp báo;
lưu trữ kế hoạch, nội dung phê duyệt, văn bản ủy quyền, danh sách cơ quan báo
chí, nội dung phát ngôn, câu hỏi và tài liệu liên quan để phục vụ kiểm tra, báo
cáo.
PHỤ
LỤC II
QUY TRÌNH PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP
THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, BẤT THƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ
Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 3648/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 08 năm 2026)
B1.
Chỉ đạo xử lý
Khi
phát sinh trường hợp đột xuất, bất thường, Bộ trưởng chỉ đạo xử lý và giao Thứ
trưởng phụ trách lĩnh vực chủ trì việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo
chí.
B2.
Xác minh và chuẩn bị thông tin
Thứ
trưởng chủ trì chỉ đạo cơ quan, đơn vị chuyên môn được giao khẩn trương xác
minh sự việc, làm rõ nguyên nhân, mức độ tác động, biện pháp xử lý và cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời.
B3.
Xây dựng nội dung
Cơ
quan, đơn vị chuyên môn phối hợp với Trung tâm Truyền thông khoa học và công
nghệ xây dựng nội dung cung cấp thông tin, thông cáo báo chí, tài liệu hỏi -
đáp và phương án tổ chức họp báo khi cần thiết; trường hợp cần thông tin chuyên
môn, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chuyên môn phân công đơn vị trực thuộc cung
cấp, xác minh theo chức năng, nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước thông tin cung
cấp.
B4.
Phê duyệt và phân công người phát ngôn
Thứ
trưởng chủ trì xem xét nội dung, dự kiến người phát ngôn và báo cáo Bộ trưởng
quyết định. Trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn nhân danh Bộ, Bộ trưởng
thực hiện ủy quyền bằng văn bản theo quy định.
B5.
Tổ chức cung cấp thông tin
Trung
tâm Truyền thông khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và cơ
quan, đơn vị chuyên môn tổ chức họp báo hoặc cung cấp thông tin bằng hình thức
phù hợp. Việc chuẩn bị họp báo không được làm chậm thời hạn cung cấp thông tin
ban đầu; trường hợp thuộc diện bắt buộc phải bảo đảm thời hạn tối đa 24 giờ
theo Nghị định số 244/2026/NĐ-CP.
B6.
Công bố, cập nhật thông tin sau phát ngôn
Trung
tâm Truyền thông khoa học và công nghệ phối hợp đăng tải, gửi thông tin cho cơ
quan báo chí; tiếp tục theo dõi, cập nhật, tham mưu đính chính hoặc yêu cầu cơ
quan báo chí cải chính, xin lỗi khi có thông tin sai sự thật; đồng thời lưu hồ
sơ theo quy định.