|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/NQ-HĐND
|
Lai Châu, ngày 31 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUYẾT ĐỊNH TỔNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC HỖ TRỢ, PHỤC
VỤ HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH
LAI CHÂU NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 về vị
trí việc làm và biên chế công chức; số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020
về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập; số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 về cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; số 111/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2022 về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành
chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp; số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026
về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Quyết định số 332-QĐ/BTCTW ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Tổ chức Trung
ương về biên chế của tỉnh Lai Châu năm 2026;
Xét
Tờ trình số 6401/TTr-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
đề nghị ban hành Nghị quyết quyết định tổng biên chế cán bộ, công chức, số lượng
người làm việc, hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ hưởng lương
từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh Lai Châu năm
2026; Báo cáo thẩm tra số 588/BC-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định tổng
biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động thực hiện
công việc hỗ trợ, phục vụ hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan,
đơn vị, địa phương của tỉnh Lai Châu năm 2026 như sau:
1. Các
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
a) Cán
bộ, công chức: 1.022 biên chế.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
b) Số
lượng người làm việc: 2.994 người.
- Đơn
vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: 1.196 người.
- Đơn
vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: 1.798 người.
c) Hợp
đồng lao động: 306 hợp đồng lao động.
-
Trong các cơ quan hành chính: 88 hợp đồng lao động.
-
Trong các đơn vị sự nghiệp công lập: 218 hợp đồng lao động, trong đó:
+ Đơn
vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: 172 hợp đồng lao động.
+ Đơn vị
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: 46 hợp đồng lao động.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Cán
bộ, công chức: 1.676 biên chế.
b) Số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên: 11.211 người.
- Sự
nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2026 - 2027: 10.032 người.
- Sự
nghiệp y tế: 861 người.
- Sự
nghiệp khác: 318 người.
c) Hợp
đồng lao động: 996 hợp đồng lao động.
-
Trong các cơ quan hành chính: 138 hợp đồng lao động.
-
Trong đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
858 hợp đồng lao động, trong đó:
+ Sự
nghiệp giáo dục: 782 hợp đồng lao động.
+ Sự
nghiệp y tế: 38 hợp đồng lao động.
+ Sự
nghiệp khác: 38 hợp đồng lao động.
Điều 2. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
Các
Nghị quyết sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành:
- Nghị
quyết số 93/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết
định tổng biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động
theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ hưởng
lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh Lai
Châu năm 2026;
- Nghị
quyết số 02/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 về điều chỉnh số lượng người làm
việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đã giao năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tại Nghị quyết
số 93/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định
tổng biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động
theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ hưởng
lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh Lai
Châu năm 2026;
- Nghị
quyết số 18/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2026 về điều chỉnh số lượng người làm
việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đã giao năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tại Nghị quyết
số 93/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 và Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 27
tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị
quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông
qua ngày 31 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Minh Ngân
|
GIAO
BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 31/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Cơ quan, đơn vị
|
Biên chế cán bộ, công chức
|
Ghi chú
|
|
|
TỐNG SỐ
|
1.022
|
|
|
1
|
Văn
phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
|
42
|
|
|
1.1
|
Thường
trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh
|
14
|
|
|
1.2
|
Văn
phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
|
28
|
|
|
2
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
56
|
|
|
3
|
Sở Nội
vụ
|
58
|
|
|
4
|
Sở
Ngoại vụ
|
24
|
|
|
5
|
Sở
Tài chính
|
79
|
|
|
6
|
Sở
Xây dựng
|
66
|
|
|
7
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
46
|
|
|
8
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
281
|
|
|
9
|
Sở Y
tế
|
59
|
|
|
10
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
40
|
|
|
11
|
Sở
Công Thương
|
71
|
|
|
12
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
42
|
|
|
13
|
Sở
Dân tộc và Tôn giáo
|
24
|
|
|
14
|
Sở
Tư pháp
|
30
|
|
|
15
|
Thanh
tra tỉnh
|
83
|
|
|
16
|
Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
21
|
|