|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3596/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
03 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29
tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Khí tượng Thủy
văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW
ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW
ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Quyết định số
379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
280/NQ-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
368/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 641/TTr-SNN&MT ngày 07 tháng 5
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống
thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
1630/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban
hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số
07/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban
hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng
ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Quản lý ĐĐ và PCTT;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Các Phòng;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Châu Văn Hòa
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Thực hiện Quyết định số
379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Để đảm bảo
các nội dung, nhiệm vụ phù hợp với phạm vi, tình hình thực tế sau sáp nhập, Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long xây dựng kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh với
những nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chủ động phòng, chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tối đa tổn thất về người và tài
sản của Nhà nước và Nhân dân; tạo điều kiện phát triển bền vững, góp phần bảo đảm
quốc phòng, an ninh, từng bước xây dựng cộng đồng có khả năng quản lý rủi ro
thiên tai và xã hội an toàn trước thiên tai; góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Giảm thiệt hại do thiên tai
gây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và
Nhân dân khi bão, lũ, dông, lốc, sét, ngập lụt (do triều cường, mưa lớn), hạn
hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, bờ biển..., giảm 50% thiệt hại về người do
thiên tai gây ra so với giai đoạn 2021 - 2025; thiệt hại về kinh tế do thiên
tai thấp hơn giai đoạn 2021 - 2025.
b) Ban hành các văn bản, chính
sách về phòng, chống, ứng phó, khắc phục và giảm nhẹ thiên tai theo thẩm quyền,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất; tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho quản lý, chỉ đạo,
điều hành và triển khai công tác phòng chống thiên tai và cứu hộ, cứu nạn trên
địa bàn tỉnh.
c) Kiện toàn tổ chức, lực lượng
thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và cứu hộ, cứu nạn theo hướng tinh gọn,
chuyên nghiệp, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả; phương tiện, trang thiết bị phòng,
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tiên tiến, hiện đại, đáp ứng hiệu quả khi
có thiên tai xảy ra.
d) Phấn đấu 100% cơ quan chính
quyền các cấp, cá nhân, tổ chức hộ gia đình được tiếp nhận đầy đủ thông tin và
hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai; lực lượng làm công tác phòng, chống
thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần
thiết ứng phó với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh:
bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất, sụt lún đất
do dòng chảy, nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn; 100% tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân đảm bảo các yêu cầu theo phương châm “4 tại chỗ” và nguyên tắc “ba sẵn
sàng”.
đ) Nâng cao năng lực theo dõi,
giám sát, dự báo, cảnh báo, phân tích, truyền tin thiên tai trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
e) Cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo
điều hành phòng, chống thiên tai được xây dựng, hoàn thiện theo hướng đồng bộ,
liên thông, theo thời gian thực; 100% cơ quan chỉ đạo điều hành phòng, chống
thiên tai cấp tỉnh và cấp xã hoàn thiện cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai;
100% khu vực trọng điểm, xung yếu phòng chống, thiên tai được lắp đặt hệ thống
theo dõi, giám sát, cảnh báo; 100% tàu cá đánh bắt vùng khơi và vùng lộng được
lắp đặt hệ thống giám sát, bảo đảm thông tin liên lạc.
g) Người dân được bảo đảm an
toàn trước thiên tai, nhất là đối với các loại hình thiên tai có khả năng xảy
ra trên địa bàn tỉnh như: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, ngập lụt,
sạt lở đất, sụt lún đất do dòng chảy, nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn... Khả
năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, công trình phòng, chống thiên tai, nhất là hệ
thống đê điều, kè chống sạt lở, đê bao, bờ bao, cống, bọng, khu neo đậu tàu
thuyền tránh trú bão được nâng cao, đảm bảo an toàn trước thiên tai.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống thiên tai
- Tiếp tục theo dõi, cập nhật đầy
đủ các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách của Trung ương liên quan
đến lĩnh vực quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai để tổ chức thực hiện
trên địa bàn tỉnh, đồng thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật và chính
sách của tỉnh về quản lý, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Tổ chức triển khai thực hiện
tốt chính sách khuyến khích các hoạt động khoa học công nghệ, thu hút đầu tư, hợp
tác quốc tế, huy động nguồn lực...cho lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên
tai trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng
cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai, tăng cường quản lý rủi ro thiên
tai dựa vào cộng đồng
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến công tác phòng, chống
thiên tai; hướng dẫn, phổ biến kỹ năng phòng, chống thiên tai, nhất là kỹ năng ứng
phó khi xảy ra tình huống thiên tai lớn, phức tạp cho cấp chính quyền cơ sở,
người dân và doanh nghiệp để chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, giảm
nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Đẩy mạnh thông tin truyền
thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tổ chức các hoạt động nâng cao hiệu quả truyền
thông trong phòng, chống thiên tai; kết hợp giữa phương thức truyền thống với ứng
dụng công nghệ, phù hợp với từng đối tượng để truyền tải thông tin chính xác, kịp
thời về thiên tai, rủi ro thiên tai tới người dân, chú trọng các đối tượng dễ bị
tổn thương.
- Tăng cường sự tham gia của
người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng trong quá trình xây dựng,
triển khai kế hoạch phòng, chống thiên tai tại địa phương, chú trọng sự tham gia
của cộng đồng, đặc biệt là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trong việc lập kế hoạch,
phương án phòng, chống thiên tai cấp xã.
- Củng cố, kiện toàn lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, phổ biến kiến thức, kỹ năng, nâng cao
năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ khi xảy ra tình huống thiên tai.
- Tập huấn, hướng dẫn, chia sẻ
kinh nghiệm về giảm nhẹ rủi ro thiên tai đối với cộng đồng và người dân; đưa kiến
thức phòng, chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa
trong một số cấp học, bậc học; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào
các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và năng lực tại cộng đồng, các sự
kiện văn hóa - xã hội trên địa bàn tỉnh.
3. Nâng
cao năng lực phòng, chống thiên tai và cứu hộ cứu nạn
- Kiện toàn tổ chức bộ máy Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp theo hướng ngày càng tinh gọn, chuyên nghiệp để
chỉ đạo, chỉ huy, điều hành kịp thời công tác phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo, truyền tin thiên tai: Tiếp tục tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu
cơ bản về thiên tai. Đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai, lập
bộ bản đồ cảnh báo thiên tai. Cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển
dâng, dự báo dài hạn về thiên tai, nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cấp trang
thiết bị, công nghệ theo dõi, phân tích, dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên
tai, ứng dụng công nghệ dự báo tiên tiến, ưu tiên công nghệ dự báo mưa định lượng,
cảnh báo dông, sét, sạt lở bờ sông, bờ biển. Đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa mạng
lưới quan trắc khí tượng thủy văn, động đất, sóng thần; hệ thống quan trắc,
giám sát thiên tai chuyên dùng, nhất là đối với bão, mưa, ngập lụt do triều cường,
mưa lớn, sạt lở bờ sông, bờ biển; đẩy mạnh xã hội hóa một số hoạt động quan trắc,
giám sát thiên tai, nhất là hệ thống đo mưa tự động. Xây dựng, vận hành hiệu quả
hệ thống cảnh báo thiên tai, kết hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng về thông tin
truyền thông hiện có.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở
vật chất, phương tiện, trang thiết bị và công cụ hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các
xã, phường (sau đây gọi tắc là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh để phục vụ phân tích,
tính toán, hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai.
- Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực làm công tác phòng, chống thiên tai: tổ chức đào tạo, tập huấn, diễn tập,
nhằm chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho
đội ngũ làm công tác phòng, chống thiên tai các cấp; chú trọng tập huấn, hướng
dẫn kỹ năng xử lý các tình huống cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai
cấp xã, gắn với việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
4. Xây dựng,
hoàn thiện các kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai,
lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển
ngành, kinh tế - xã hội
- Thực hiện việc lồng ghép nội
dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
- Lồng ghép các nội dung phòng,
chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực, địa
phương phù hợp với chiến lược phát triển của các ngành, của tỉnh, bảo đảm phát
triển an toàn, bền vững.
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống
thiên tai hàng năm, 5 năm phù hợp với điều kiện và yêu cầu phòng, chống thiên
tai theo từng cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng, cập nhật phương án ứng
phó với từng loại hình thiên tai theo các cấp độ rủi ro thiên tai, phù hợp với
xu thế, diễn biến thiên tai và khả năng ứng phó của từng địa phương, đơn vị.
5. Nâng cao
khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai
- Đầu tư củng cố, nâng cấp công
trình phòng, chống thiên tai. Trong đó, tập trung củng cố, nâng cấp, hoàn thiện
hệ thống đê, kè, bờ bao, đê bao, hồ chứa nước ngọt để trữ nước, ngăn mặn khi hạn
hán, xâm nhập mặn xảy ra và bảo đảm chủ động phòng, chống triều cường, mưa lớn.
- Xây dựng, củng cố công trình
phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những khu vực có nguy cơ, diễn biến sạt
lở phức tạp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu
tàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch được phê duyệt, gắn kết với dịch vụ hậu
cần, thông tin nghề cá.
- Đẩy mạnh trồng cây chắn sóng
bảo vệ bờ biển, trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển trên địa bàn tỉnh đảm bảo
tỷ lệ che phủ rừng theo quy định và nâng cao chất lượng rừng.
- Nâng cấp hệ thống thông tin
liên lạc bảo đảm thông suốt đến từng địa phương, người dân và tàu thuyền hoạt động
trên biển, trong đó đặc biệt ưu tiên đầu tư các thiết bị thông tin vệ tinh mặt
đất, thiết bị thông tin lưu động và hệ thống quản lý tàu cá qua vệ tinh.
- Tiếp tục bố trí, sắp xếp lại
dân cư các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, nhất là nơi có nguy cơ cao xảy
ra sạt lở bờ sông, bờ biển. Hướng dẫn, hỗ trợ việc xây dựng nhà ở, nhà sinh hoạt
cộng đồng kết hợp di dân, sơ tán dân đảm bảo an toàn trước thiên tai.
6. Ứng dụng
khoa học công nghệ
- Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai. Trong
đó, tập trung nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số, tự động
hóa, công nghệ viễn thám, trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ quan trắc, theo dõi,
giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai.
- Ứng dụng công nghệ trong quản
lý, giám sát tàu cá, ứng dụng vật liệu mới, công nghệ tiên tiến trong xây dựng
công trình phòng, chống thiên tai đảm bảo bền vững, thân thiện với môi trường.
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu
sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện
tự nhiên và đặc điểm thiên tai của địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu.
7. Tăng cường
hợp tác
a) Hợp tác với các địa phương
khác
- Tăng cường hợp tác với các địa
phương khác, nhất là các địa phương trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long nhằm
chủ động phòng tránh bão, ATNĐ, dông, lốc, sét, xâm nhập mặn, hạn hán,...
- Chia sẻ thông tin giữa các địa
phương trong công tác phòng, chống thiên tai: Thông tin dự báo, cảnh báo; thông
tin tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, yêu cầu cứu trợ; kinh nghiệm tổ chức chỉ huy, chỉ
đạo, chuẩn bị phòng tránh, ứng phó, khắc phục hậu quả và tái thiết sau thiên
tai.
b) Hợp tác quốc tế
- Thông qua các chương trình, dự
án của các Bộ, ngành Trung ương, tăng cường hợp tác, phối hợp với các tổ chức
quốc tế triển khai các hoạt động có liên quan đến phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro
thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Hợp tác trong một số lĩnh vực:
Cứu hộ, cứu nạn, đặc biệt là cứu hộ, cứu nạn trên biển; đào tạo, tập huấn, chia
sẻ kinh nghiệm; tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính để triển khai thực hiện các
chương trình, dự án phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh.
III. NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN
1. Tranh thủ và sử dụng đúng mục
đích, có hiệu quả nguồn ngân sách Trung ương đầu tư cho công tác phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh.
2. Ngân sách địa phương theo
phân cấp ngân sách và các nguồn hợp pháp khác; đồng thời, tranh thủ, huy động
các nguồn đóng góp, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Nguồn Quỹ phòng, chống thiên
tai của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh
- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn
tỉnh.
- Hướng dẫn, đôn đốc xây dựng
và thực hiện phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai. Xây dựng
cơ chế phối hợp trong chỉ đạo, chỉ huy ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ, chỉ đạo tổ chức, tập huấn, diễn tập các phương án phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh và địa phương nâng cao năng lực cho lực lượng thực hiện công
tác phòng, chống thiên tai và cứu hộ, cứu nạn; hướng dẫn củng cố và hoạt động của
lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tăng cường công tác truyền
thông, nâng cao kiến thức và kỹ năng ứng phó trong phòng, chống thiên tai.
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành lệnh huy động lực lượng, vật tư, phương tiện trong trường
hợp khẩn cấp để ứng phó với thiên tai.
- Tổng hợp tình hình thiệt hại,
nhu cầu cứu trợ và đề xuất biện pháp, chỉ đạo khắc phục hậu quả thiên tai trên
địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, kinh nghiệm và pháp luật về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia hoạt động về hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và cứu hộ, cứu nạn.
- Kiểm tra, đôn đốc các sở,
ban, ngành tỉnh và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc
tìm kiếm cứu nạn người và phương tiện bị nạn trong trường hợp xảy ra thiên tai.
- Điều động, tổ chức phối hợp với
các lực lượng, các loại phương tiện của các sở, ngành, địa phương, các tổ chức
và cá nhân để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn kịp thời khi thiên tai xảy ra và
chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Xây dựng kế hoạch tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ cho người và phương tiện trong các tình huống, đảm bảo kịp thời và
có hiệu quả.
- Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong phòng, chống thiên tai; đề xuất việc xử lý đối với những tổ chức, cá nhân
có sai phạm, gây hậu quả nghiêm trọng trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai và cứu hộ, cứu nạn.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(cơ quan giúp việc về công tác phòng, chống thiên tai của Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh)
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện
Kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch,
chương trình của ngành, địa phương thực hiện đạt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của Kế hoạch này; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu và
theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh,
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách và các quy định liên
quan đến phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền; chủ động đề xuất sửa đổi, bổ
sung các quy định, cơ chế, chính sách tạo điều kiện huy động nguồn lực cho công
tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức truyền thông, phổ biến
kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; nghiên cứu, ứng
dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số, tự động hóa, công nghệ viễn thám, trí
tuệ nhân tạo (AI)…trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; đầu tư xây dựng hệ thống
công trình phòng, chống thiên tai, cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, giám sát,
cảnh báo chuyên dùng, cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh và địa phương tham mưu xây dựng, cập nhật, sửa đổi, bổ sung
Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra an toàn
công trình thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai trước mùa mưa, bão, lũ
hàng năm và đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn công trình xung yếu.
- Xây dựng, triển khai, phổ biến
bản đồ cảnh báo nguy cơ thiên tai trên địa bàn tỉnh; phối hợp các sở, ban,
ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp điều
kiện thực tế, đảm bảo phát huy hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều
hành phòng, chống, ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát kế hoạch sản xuất
nông nghiệp, hướng dẫn, khuyến cáo tổ chức, cá nhân điều chỉnh cơ cấu cây trồng,
vật nuôi phù hợp; chủ động theo dõi tình hình thời tiết, hạn hán, xâm nhập mặn
để chỉ đạo sản xuất, nuôi trồng hiệu quả, hạn chế thiệt hại do thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản, Kiểm
ngư và Biển đảo nắm chắc vị trí, số lượng tàu cá, thuyền viên đang hoạt động
đánh bắt thủy sản xa bờ; triển khai thực hiện đăng ký, đăng kiểm tàu cá thuộc
diện phải đăng ký, đăng kiểm theo quy định; tổ chức hướng dẫn, bố trí nơi neo đậu
tránh trú an toàn cho các tàu thuyền hoạt động đánh bắt thủy sản khi xảy ra
thiên tai.
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật và triển khai Kế hoạch phát
triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, đáp ứng
mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho công tác
dự báo, cảnh báo phòng, chống thiên tai, đảm bảo tính đồng bộ, tiên tiến, có kế
thừa, không trùng lắp, chồng chéo với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc
gia, phù hợp với mục tiêu phát triển của tỉnh.
- Triển khai lồng ghép các nội
dung phòng, chống thiên tai trong các quy hoạch ngành quản lý phù hợp với quy
hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự (cơ
quan Thường trực Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh)
- Nâng cấp, hiện đại hóa phương
tiện, trang thiết bị phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ và đặc điểm thiên tai trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực ứng phó của
lực lượng ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.
- Rà soát, bổ sung các phương
án tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, sơ tán dân khi xảy ra thiên tai; thường xuyên kiểm
tra và có kế hoạch tổ chức tập kết, quản lý, sử dụng các phương tiện, trang thiết
bị để tham gia kịp thời, có hiệu quả công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn khi xảy
ra thiên tai.
- Hỗ trợ các địa phương, đơn vị
trong công tác tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng, chống thiên tai và
cứu hộ, cứu nạn; sẵn sàng lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn phối
hợp với các đơn vị, hỗ trợ, chi viện cho các địa phương ngay khi có yêu cầu.
- Chỉ đạo, điều phối các lực lượng
thực hiện công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trong các tình huống thiên tai theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Công an tỉnh
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch,
phương án tham gia phòng, chống thiên tai và cứu hộ, cứu nạn theo chức năng nhiệm
vụ và phù hợp với nội dung Kế hoạch này.
- Tổ chức lực lượng, phương tiện,
triển khai các phương án đảm bảo an ninh, trật tự, sơ tán dân khi thiên tai xảy
ra.
- Phối hợp với các lực lượng
khác tham gia cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Công Thương
- Triển khai lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai trong hoạt động của ngành công thương, bảo đảm an toàn đối
với các hoạt động và công trình thuộc lĩnh vực quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị, sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có kế hoạch bảo đảm cung ứng
các mặt hàng thiết yếu trong trường hợp xảy ra thiên tai như: Bão, áp thấp nhiệt
đới, ngập lụt...
6. Sở Xây dựng
- Triển khai lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai trong các đề án, kế hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị,
nông thôn, xây dựng nhà ở, công trình tại những khu vực thường bị tác động của
ngập lụt, bão, áp thấp nhiệt đới, sạt lở bờ sông, bờ biển, lốc xoáy…để giảm thiểu
rủi ro thiên tai và lồng ghép vào các hoạt động của ngành, bảo đảm an toàn đối
với các hoạt động và công trình thuộc lĩnh vực quản lý.
- Đánh giá nguyên nhân ngập nước
ở đô thị và tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp quản lý, phòng
chống, khắc phục ngập nước đô thị. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý,
duy tu, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới, thay thế, vận hành có hiệu quả hệ thống
thoát nước đô thị theo phân cấp. Khuyến cáo các chủ đầu tư có thi công công
trình liên quan đến lĩnh vực quản lý phải chủ động kiểm tra, xây dựng phương án
thi công đảm bảo thoát nước, thực hiện tốt phương án chống ngập khi có mưa lớn,
triều cường.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, nghiên cứu phương án trồng cây
xanh trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch cây xanh đô thị và an toàn
khi xảy ra thiên tai.
- Phổ biến, hướng dẫn và kiểm
tra các đơn vị, cá nhân và người dân thực hiện đúng tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng
các công trình công cộng, trụ sở cơ quan, nhà ở, chung cư có khả năng chịu được
bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy, dông, gió có cường độ cao và khả năng kháng
chấn khi có động đất, sóng thần xảy ra.
- Triển khai công tác đảm bảo
an toàn giao thông khi xảy ra thiên tai, kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai
và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; có kế hoạch dự phòng huy động phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy
phù hợp với địa hình của tỉnh khi xảy ra thiên tai để kịp thời đáp ứng yêu cầu
di chuyển dân cư, lực lượng cứu nạn, cứu trợ; có phương án bảo đảm giao thông
thông suốt phục vụ công tác cứu nạn, di dời dân; điều phối, kiểm soát an toàn
giao thông thủy, bộ ở khu vực xảy ra thiên tai.
7. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lồng ghép nội dung phòng, chống thiên
tai vào Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm chủ động
ứng phó với thiên tai, góp phần giảm thiểu rủi ro thiên tai; tổng hợp đề xuất,
ưu tiên cân đối nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh để thực
hiện các dự án, nhiệm vụ khẩn cấp, cấp bách phòng, chống thiên tai theo quy định
của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện nhiệm
vụ được giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cá nhân, tổ chức có liên quan
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả
trong công tác phòng, chống thiên tai, vận hành các công trình phòng, chống
thiên tai; nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới, công nghệ tiên tiến trong xây dựng
công trình phòng, chống thiên tai, đảm bảo bền vững, thân thiện với môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các doanh nghiệp viễn thông xây dựng,
nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt đến tất
cả các địa phương, người dân trên địa bàn tỉnh và tàu thuyền hoạt động trên biển,
phát huy hiệu quả thông tin, cảnh báo, dự báo trong công tác phòng, chống thiên
tai.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận
thức cho đội ngũ giảng viên, giáo viên kiến thức về phòng, chống và giảm nhẹ rủi
ro thiên tai; triển khai lồng ghép một số nội dung phòng, chống thiên tai với một
số môn học để đưa vào chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình giảng dạy
cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
10. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xây dựng kế hoạch dự trữ thuốc
men, vật tư, trang thiết bị y tế trong công tác phòng, chống thiên tai; tập huấn
cộng đồng về kỹ thuật sơ, cấp cứu thông thường, biện pháp vệ sinh môi trường; kế
hoạch cấp cứu nạn nhân trong trường hợp xảy ra thiên tai.
11. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cộng đồng người dân tộc thiểu số,
cộng đồng tôn giáo phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng người
dân tộc thiểu số, của chức sắc tôn giáo để làm cầu nối tuyên truyền, vận động,
huy động cộng đồng tham gia công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
Qua đó, góp phần đảm bảo an toàn cho cho các đối tượng dễ bị tổn thương, người
dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, người có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế trước
ảnh hưởng của thiên tai và đảm bảo sinh kế bền vững.
12. Báo và phát thanh, truyền
hình Vĩnh Long
Tăng cường thời lượng phát
sóng, đưa tin tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai và ý nghĩa, mục đích thu, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai đến các
tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh biết, chủ động thực hiện.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với các sở, ban, ngành
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã vận động đoàn viên, hội viên tổ chức triển khai và
thực hiện đạt hiệu quả Kế hoạch này.
14. Các sở, ban, ngành tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch này;
đồng thời tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên
tai tại cơ quan, đơn vị mình. Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
này (theo tình hình thực tế và yêu cầu phục vụ công tác lãnh, chỉ đạo) gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng Kế hoạch và triển khai thực
hiện hiệu quả các nội dung của Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch này trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện lồng ghép nội dung
bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai vào đề án, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương; theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình thiên tai, rà
soát, chuyển đổi sản xuất phù hợp với tình hình thực tế nhằm chủ động ứng phó với
thiên tai.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện
hiệu quả kế hoạch phòng, chống thiên tai; rà soát, hoàn chỉnh các phương án
phòng chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai tương ứng với từng loại hình
thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai. Đồng thời, thống kê các phương tiện, trang
thiết bị hiện có trên địa bàn để kịp thời huy động, trưng dụng khi cần thiết.
- Xây dựng, kiện toàn lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ người
dân phòng, chống thiên tai.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; tập
huấn, phổ biến kỹ năng cho lực lượng thực hiện công tác phòng, chống thiên tai,
cộng đồng và người dân tại địa phương.
- Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng
cấp và quản lý, vận hành hiệu quả công trình phòng, chống thiên tai trên địa
bàn; xây dựng, lắp đặt hệ thống theo dõi, cảnh báo và kiểm soát rủi ro thiên
tai tại các khu vực trọng điểm, xung yếu.
- Chủ động rà soát, sắp xếp lại
dân cư, di dời dân cư sinh sống tại những khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở,
khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn.
- Định kỳ, đột xuất báo cáo kết
quả thực hiện Kế hoạch này (theo tình hình thực tế và yêu cầu phục vụ công tác
lãnh, chỉ đạo) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh
cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG
THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nội dung thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn
thiện hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống thiên tai
|
|
1
|
Rà soát, bổ sung các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý đê điều, phòng, chống thiên tai và liên quan đến đê
điều, phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
|
2
|
Rà soát, xây dựng cơ chế,
chính sách liên quan đến phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, huy động
nguồn lực cho phòng, chống thiên tai (Quỹ Phòng, chống thiên tai; quy trình hỗ
trợ thiệt hại do thiên tai gây ra nhằm ổn định đời sống và sản xuất của người
dân trên địa bàn tỉnh).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
|
II
|
Nâng
cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai, tăng cường quản lý rủi ro thiên
tai dựa vào cộng đồng
|
|
1
|
Triển khai thực hiện Kế hoạch
nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật, các cơ chế chính sách liên quan về phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Báo và phát thanh, truyền
hình Vĩnh Long
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thông tin, truyền thông phổ
biến kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Báo và phát thanh, truyền
hình Vĩnh Long.
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng, kiện toàn, nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng chống thiên tai
cấp xã trong thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai.
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân dự
tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Lồng ghép kiến thức phòng, chống
thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Nâng
cao năng lực phòng, chống thiên tai và cứu hộ, cứu nạn
|
|
1
|
Kiện toàn, hoàn thiện tổ chức,
bộ máy Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp,
hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng.
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Củng cố, kiện toàn Đội xung
kích phòng chống thiên tai cấp xã.
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành tỉnh.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Ứng dụng khoa học, công nghệ
vào phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo thiên tai trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh.
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Đầu tư công cụ hỗ trợ, nâng cấp
cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy
điều hành phòng, chống thiên tai.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tham mưu đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Điều tra cơ bản, cập nhật cơ
sở dữ liệu về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Năm 2026-2027 và những năm tiếp theo
|
|
IV
|
Quy
hoạch, kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai
|
|
1
|
Lồng ghép nội dung phòng chống
thiên tai vào quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên, theo Kế hoạch trung hạn
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm phù hợp với
diễn biến và yêu cầu phòng, chống thiên tai theo từng địa phương, đơn vị.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng Đề án phòng chống sạt
lở bờ sông, bờ biển, kế hoạch phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng, cập nhật phương án ứng
phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Nâng
cao khả năng chống chịu, thích ứng thiên tai
|
|
1
|
Củng cố, nâng cấp công trình
phòng, chống thiên tai; hệ thống bờ bao, đê bao bảo đảm chủ động phòng, chống
triều cường.
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Các sở, ban, ngành tỉnh.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đầu tư, xây dựng, bổ sung, nâng
cấp, tu sửa hệ thống tiêu thoát nước, phòng, chống ngập lụt do mưa lớn, triều
cường.
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng, củng cố công trình
phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu
tàu, tránh trú bão theo quy hoạch được phê duyệt, gắn kết với dịch vụ hậu cần,
thông tin nghề cá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh
- Ủy ban nhân dân các xã, phường
(ven biển).
|
Năm 2026 - 2030 và những năm tiếp theo
|
|
5
|
Rà soát, điều chỉnh phương án
đảm bảo an toàn hồ chứa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Năm 2026 - 2030 và những năm tiếp theo
|
|
6
|
Xây dựng phương án đảm bảo an
toàn công trình đê điều và phương án hộ đê.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Năm 2026 - 2030 và những năm tiếp theo
|
|
7
|
Đẩy mạnh trồng cây chắn sóng
bảo vệ bờ bao, trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Nâng cấp hệ thống thông tin
liên lạc bảo đảm thông suốt đến tất cả các địa phương, người dân trên địa bàn
tỉnh và tàu thuyền hoạt động trên biển.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, chủ động
thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu.
|
Sở Xây dựng.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Bố trí, sắp xếp lại dân cư,
cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn phòng, chống thiên tai.
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Lắp đặt hệ thống quan trắc,
giám sát, cảnh báo chuyên dùng trong phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Xây dựng, hướng dẫn mô hình
nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng phòng, chống thiên tai.
|
Sở Xây dựng.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Năm 2026 - 2030 và những năm tiếp theo
|
|
VI
|
Khoa
học và công nghệ, hợp tác quốc tế
|
|
1
|
Ứng dụng công nghệ trong quản
lý, vận hành công trình phòng chống thiên tai và quản lý giám sát tàu cá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu
mới, công nghệ tiên tiến trong xây dựng công trình phòng chống thiên tai đảm
bảo bền vững, thân thiện môi trường.
|
Sở Xây dựng.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng phương án chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với
điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai của địa phương, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Hợp tác với các quốc gia,
vùng lãnh thổ, đối tác phát triển, nhà tài trợ trong phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
Thường xuyên
|