|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4188/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày
23/4/2026;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Căn cứ Nghị định số
121/2026/NĐ-CP ngày 03/4/2026 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ: số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 quy định trình tự, thủ
tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC; số 30/2026/QĐ-TTg
ngày 09/6/2026 về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND
ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố quy định số lượng, việc thành lập, tổ chức lại,
giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác; số lượng, cơ cấu Ủy viên Ủy
ban nhân dân Thành phố; Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý của
thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số
51/NQ-HĐND ngày 10/8/2026 của HĐND Thành phố về việc thành lập, tổ chức lại một
số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
63/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 của UBND Thành phố ban hành Quy chế phối hợp
trong công tác quản lý lưu trú, hoạt động của người nước ngoài và quản lý hoạt
động đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
2252/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 của UBND Thành phố ban hành Quy chế quản lý và sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 5932/TTr-SNV ngày 10/8/2026 về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số cơ quan chuyên môn thuộc
UBND thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, có chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác đối ngoại địa phương; thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan
đến công tác đối ngoại của địa phương và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm, chiến lược, chương trình,
đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về đối ngoại trên địa bàn Thành
phố trong phạm vi quản lý của sở.
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở.
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngoại
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
đ) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại cho Sở Ngoại vụ
theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố về công tác đối ngoại ở địa phương và theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác
đối ngoại địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Về công tác hợp tác và hội
nhập quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố về chiến lược, đề án, kế hoạch, chương trình hoạt động về hợp tác, hội
nhập quốc tế Thành phố phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố, xây dựng, tổ chức thực hiện, báo cáo Bộ Ngoại giao và cấp có thẩm
quyền kết quả triển khai các kế hoạch, chương trình hợp tác và hội nhập quốc tế
của Thành phố, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của Thành phố với
các đối tác nước ngoài; phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng và
tổ chức triển khai các đề án, kế hoạch, chương trình hợp tác chuyên đề với các
đối tác nước ngoài.
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện
Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước
ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam), các tổ chức phi chính phủ nước ngoài,
và các chủ thể có yếu tố nước ngoài khác tại Việt Nam, trừ trường hợp có sự
phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Về công tác đối ngoại Đảng
và đối ngoại nhân dân:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ
Ngoại giao về công tác đối ngoại nhân dân tại địa phương.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố về việc tổ chức triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động
đối ngoại của Đảng tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
6. Về công tác ngoại giao kinh
tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến
lược, đề án, kế hoạch, chương trình hành động triển khai công tác ngoại giao
kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân
Thành phố trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng
bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của Thành phố; phối hợp triển khai các nhiệm
vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của các tổ
chức kinh tế của Thành phố ở nước ngoài.
7. Về công tác ngoại giao văn
hóa:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố trong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình,
kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các chủ
thể có yếu tố nước ngoài khác trong việc triển khai các hoạt động ngoại giao
văn hóa tại Thành phố, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa
phương ở nước ngoài, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố.
c) Chủ trì hoặc phối hợp tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về các chương trình, kế hoạch hoạt động của địa
phương trong việc hợp tác với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp
quốc (UNESCO).
8. Về công tác người Việt Nam ở
nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân Thành phố phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp
tình hình, tham mưu chủ trương, chính sách và pháp luật về người Việt Nam ở nước
ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố trong công tác người Việt Nam ở nước ngoài; chủ trì xây dựng và tổ chức
thực hiện chính sách, kế hoạch và chương trình của Thành phố đối với người Việt
Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố
trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp
luật.
c) Tổ chức thông tin, tuyên
truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở
nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân
nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại địa
phương.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thống kê số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương;
quản lý, cung cấp và cập nhật số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa
phương cho Cơ sở dữ liệu về Người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản
lý.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định về kết quả triển khai công tác đối
với người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân Thành phố.
9. Về công tác lãnh sự và hoạt
động di cư quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người
thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật.
b) Là đầu mối phối hợp với Cục
Lãnh sự, Bộ Ngoại giao xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hộ công dân địa
phương ở nước ngoài và trong công tác lãnh sự đối với người nước ngoài tại địa
phương.
c) Tham mưu thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật.
d) Là đầu mối trao đổi với cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông
thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố
trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
đ) Phối hợp với các cơ quan liên
quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về chủ
trương, chính sách về hoạt động di cư ra nước ngoài của công dân tại địa
phương; thu thập thông tin, số liệu về di cư quốc tế tại địa phương và định kỳ
06 tháng tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo gửi Bộ Ngoại giao.
e) Là đầu mối tiếp nhận, phối hợp
với các cơ quan liên quan thẩm định, xác minh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC).
10. Về công tác lễ tân nhà nước
tại địa phương:
a) Là cơ quan đầu mối của Thành
phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, bảo đảm việc
thực hiện nghi lễ đối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài tại địa phương theo
quy định của pháp luật; chủ trì công tác lễ tân cho các đoàn lãnh đạo Thành phố
đi thăm và làm việc ở nước ngoài.
b) Là cơ quan đầu mối của Thành
phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo
đảm việc thực hiện quyền và chế độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với
các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các đơn vị trực thuộc các cơ
quan này đóng trên địa bàn Thành phố, thành viên của những cơ quan này và thành
viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên và theo thông lệ quốc tế.
11. Về công tác thông tin đối
ngoại:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển
khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của Thành phố đã
được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
b) Cung cấp thông tin của Thành
phố cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin
tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển
khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài.
c) Là cơ quan đầu mối của Ủy
ban nhân dân Thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quản lý và xử lý vi phạm đối với các hoạt động
thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại Thành phố; xây dựng chương trình
hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo cấp Thành phố,
cung cấp thông tin có định hướng.
12. Về công tác tổ chức và quản
lý đoàn ra, đoàn vào:
a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp
và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hằng năm xây dựng kế hoạch đoàn đi công
tác nước ngoài do Thành phố chủ trì (đoàn ra) có trưởng đoàn là lãnh đạo Thành
phố, đón tiếp các đoàn khách từ các quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài vào
thăm làm việc tại địa phương do Thành phố mời và thu xếp chương trình hoạt động
(đoàn vào) có trưởng đoàn là lãnh đạo địa phương nước ngoài hoặc tương đương trở
lên và việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch này vào giữa năm để gửi Bộ Ngoại giao
tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với các đoàn ra cấp Thành phố và đoàn ra của các cơ quan, đơn vị, địa phương
thuộc Thành phố, các đoàn vào cấp Thành phố, đoàn vào do các cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc Thành phố đón tiếp và các đoàn quốc tế khác đến thăm làm việc tại
Thành phố.
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các đoàn ra cấp Thành phố; là đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ
Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản
lý các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra của các sở, ban,
ngành, địa phương của Thành phố; theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn ra thuộc
thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng
và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp đoàn vào cấp Thành phố và các
đoàn quốc tế khác đến thăm và làm việc với lãnh đạo Thành phố; thẩm định đề xuất,
kiến nghị của các sở, ban, ngành, địa phương về việc lãnh đạo Thành phố tiếp
khách nước ngoài; theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn vào thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao về kết quả tổ chức đoàn ra
cấp Thành phố, đón tiếp đoàn vào cấp Thành phố và các đoàn quốc tế khác thăm
làm việc tại Thành phố theo điểm c và d của khoản này.
13. Về công tác tổ chức và quản
lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu thực hiện
quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương của Thành phố tổ chức, bao gồm các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm
quyền cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phân cấp, ủy quyền thực hiện (sau đây gọi là hội nghị, hội
thảo quốc tế thuộc quản lý của Thành phố) theo quy định.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố hoặc cấp có thẩm quyền cho ý kiến và phối hợp quản lý đối với
hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn Thành phố thuộc thẩm quyền
cho phép của người có thẩm quyền khác.
c) Là đầu mối thẩm định nội
dung các hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan, tổ chức thuộc Thành phố hoặc
do cơ quan của Thành phố cấp phép hoạt động; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các
cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức do Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý thực
hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức và quản
lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.
14. Về công tác ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận
quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng
đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân Thành phố; tham mưu
Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện các quy trình liên quan, quyết định và tiến
hành ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân Thành phố theo pháp luật
về thỏa thuận quốc tế.
c) Cho ý kiến bằng văn bản về đề
xuất ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực
thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố, cơ quan cấp Thành phố của tổ chức theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố về việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các thỏa thuận quốc
tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 và các thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp Thành phố, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố bị tác động bởi sắp xếp, tổ chức
lại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật.
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc
tế tại địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao theo
quy định liên quan.
15. Về công tác phi chính phủ
nước ngoài:
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương, bao gồm: thẩm định, cho ý kiến về
việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động
khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng
và triển khai các khoản viện trợ theo quy định của pháp luật; phối hợp kiểm
tra, giám sát hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương và
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đình chỉ, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy
đăng ký hay xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài vi phạm quy định; báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác về các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài theo quy định.
b) Phối hợp triển khai và hỗ trợ
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức
thực hiện các hoạt động hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa
phương.
c) Phối hợp cho ý kiến đối với
việc thẩm định các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, bảo đảm yêu cầu về chính
trị đối ngoại.
d) Tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại địa
phương trong trường hợp được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu.
đ) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố trong xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý.
16. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề xuất, xây dựng, cập nhật
và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng,
chuyên môn nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ cho cán bộ, công chức và viên chức
của Thành phố.
b) Phối hợp với Bộ Ngoại giao
và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
phù hợp với định hướng phát triển của Thành phố.
c) Thực hiện khảo sát, tổng hợp
nhu cầu, theo dõi, đánh giá kết quả và đề xuất hoàn thiện nội dung, phương thức
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
17. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của sở theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
19. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
20. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về đối ngoại đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
22. Thực hiện cải cách hành chính
theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân
Thành phố; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp với Bộ Ngoại giao
xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung trong lĩnh vực đối ngoại.
23. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
24. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở.
25. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, viên chức, vị trí việc làm, tỉ lệ công chức bố trí theo vị
trí việc làm, tỉ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; thực hiện
chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật.
26. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
27. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo
quy định.
28. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
Các phòng và tương đương thuộc
Sở Ngoại vụ (04 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Hợp tác quốc tế;
c) Phòng Lãnh sự;
d) Phòng Lễ tân.
Điều 4.
Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc Sở
1. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở:
a) Sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội
có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành
phố.
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
đ) Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc
và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn
chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Số lượng Phó Trưởng phòng và
tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định.
Điều 5.
Biên chế
1. Biên chế công chức trong các
phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với
chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số
lượng người làm việc trong các cơ quan tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, tỉ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm, hằng
năm Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức trong các cơ quan, đơn vị
thuộc Sở, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều
khoản chuyển tiếp
Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối
hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện tiếp nhận, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động, tài liệu, con dấu, trụ sở làm việc, tài chính, tài sản
(nếu có) theo quy định. Thời hạn hoàn thành trước ngày 01/9/2026.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định
này đều bị bãi bỏ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Tổ chức THPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, Các phòng chuyên môn, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|