|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 342/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VÀ LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN
HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA CỦA NHÀ ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương
mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 143/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều
22 Luật Thương mại và Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương về
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hàng hóa là các loại động sản thuộc phạm vi cam
kết của Việt Nam về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn
và quyền phân phối bán lẻ trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Hoạt động mua bán hàng hóa bao gồm:
a) Thực hiện quyền xuất khẩu;
b) Thực hiện quyền nhập khẩu;
c) Thực hiện quyền phân phối.
3. Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa bao gồm:
a) Cung cấp dịch vụ giám định thương mại;
b) Cung cấp dịch vụ logistics;
c) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm: cho thuê tài
chính, cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
d) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao
gồm dịch vụ quảng cáo;
đ) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại, không
bao gồm hoạt động đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ hàng hóa;
e) Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích
hợp.
g) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch
vụ.
4. Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt
Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực
hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu
không bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để
xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên có quy định khác.
5. Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hóa
từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa
đó tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực
hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu
không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt
Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên có quy định khác.
6. Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại
lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực phân phối.
7. Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các
hoạt động phân phối.
8. Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương
nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác, có bao gồm đại
lý bán buôn nhưng không bao gồm hoạt động bán lẻ.
9. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ
gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng, có bao gồm đại lý bán
lẻ.
10. Cơ sở bán lẻ là địa điểm thực hiện hoạt động
bán lẻ, không bao gồm máy bán hàng tự động, phương tiện bán hàng lưu động.
11. Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ
sở bán lẻ được lập ở Việt Nam bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập bởi
một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
dưới cùng nhãn hiệu, tên thương mại với ít nhất một cơ sở bán lẻ đã được cấp
phép và đang hoạt động tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài.
12. Loại hình cơ sở bán lẻ bao gồm:
a) Cửa hàng tiện lợi là cơ sở bán lẻ có diện tích
bán hàng dưới 300 m2, bán lẻ các hàng hóa tiêu dùng nhanh, bao gồm
thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống và hàng tiêu dùng thông dụng, phục vụ tiêu dùng
nhanh tại chỗ hoặc mang đi;
b) Siêu thị mini là cơ sở bán lẻ có diện tích bán
hàng không quá 500 m2, bán lẻ các hàng hóa: thực phẩm, đồ uống, hàng
tiêu dùng và các hàng hóa khác;
c) Siêu thị là cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng
trên 500 m2, bán lẻ các hàng hóa: thực phẩm, đồ uống, hàng tiêu dùng
và các hàng hóa khác;
d) Trung tâm thương mại là địa điểm bao gồm nhiều
cơ sở bán lẻ và cơ sở cung cấp dịch vụ được bố trí tập trung, liên hoàn trong một
hoặc một số công trình kiến trúc liền kề, đã được cấp phép theo quy định pháp luật
về đầu tư, xây dựng.
13. Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ là diện
tích khu vực thực hiện hoạt động trưng bày, lưu trữ, bán lẻ hàng hóa và các hoạt
động bổ trợ trực tiếp cho hoạt động bán lẻ hàng hóa.
14. Tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ bao gồm
các tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền khai
thác, sử dụng địa điểm đó để lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật; và các
tài liệu chứng minh địa điểm đó đáp ứng đủ điều kiện làm cơ sở bán lẻ theo quy
định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa
cháy, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
15. Cơ sở dữ liệu là Cơ sở dữ liệu về hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà
đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Công Thương.
16. Cơ quan cấp Giấy phép là cơ quan cấp Giấy phép
kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1, 2
Điều 8 Nghị định này.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
và pháp luật có liên quan
1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Nghị
định này; trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định
khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế
đó.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này còn
phải tuân thủ các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Cấp Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:
a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không
bao gồm hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định
này;
b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán
buôn hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
d) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch
vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên;
đ) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài
chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
e) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao
gồm dịch vụ quảng cáo;
g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
h) Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích
hợp;
i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch
vụ.
2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài để lập cơ sở bán lẻ.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền
đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sau khi có Giấy phép kinh doanh và tài
liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
4. Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ thứ nhất
cùng tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất. Hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định tại
Điều 19 Nghị định này.
5. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư phải đáp ứng điều kiện và thực hiện:
thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh khi thực hiện các hoạt động phải cấp Giấy phép
kinh doanh; thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ khi lập cơ sở bán lẻ, theo
quy định tại Nghị định này.
6. Tổ chức kinh tế có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam,
sau khi nhận vốn góp trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu
tư phải làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
a) Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đối với
trường hợp này thực hiện theo quy định tại Điều 11 và 12 Nghị định
này.
b) Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.
c) Trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động, tổ chức
kinh tế đã nhận phần vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài được tiếp tục
thực hiện hoạt động bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ đang hoạt động cho đến khi được
cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định
này, nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày trên giấy tờ pháp lý, văn bản
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều
kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp, theo quy định pháp luật về
đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.
Điều 6. Các trường hợp không phải
cấp Giấy phép kinh doanh
1. Ngoài các hoạt động thuộc trường hợp phải cấp Giấy
phép kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư được quyền thực hiện hoạt động
mua bán hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này
sau khi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các văn bản được cấp bởi cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư,
Luật Doanh nghiệp.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước,
vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở
cửa thị trường, đăng ký thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa quy định tại khoản
1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước khi cấp, thay đổi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ do
cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật
Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Điều 7. Thực hiện hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có
quyền xuất khẩu, được xuất khẩu ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng các
hàng hóa: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia
công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, theo các điều kiện
sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa
cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không
được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng
hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có
quyền nhập khẩu, được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và khu vực hải quan
riêng vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:
a) Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa
cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, danh mục hàng hóa không được
quyền nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng
hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để thực hiện
quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý
xuất nhập khẩu.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có
quyền phân phối bán buôn, quyền phân phối bán lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng
hóa sản xuất, gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt
Nam.
5. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh
khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Cơ quan cấp Giấy phép
kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh,
thu hồi Giấy phép kinh doanh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ Công an
và Bộ Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 2,
điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9;
b) Nhà đầu tư nước ngoài chi phối tổ chức kinh tế
là chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng số lớn
theo quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng và thương mại điện tử.
c) Nhà đầu tư nước ngoài đề nghị:
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ
được tiếp tục hoạt động cho: 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ
sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi
cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ
có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt
Nam;
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới khi đang sở hữu
hoặc tham gia sở hữu từ 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới
500 m2 và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ
500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ có diện
tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam.
Chương II
GIẤY PHÉP KINH DOANH
Điều 9. Điều kiện, tiêu chí và
căn cứ cấp Giấy phép kinh doanh
1. Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ
tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường
cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước
ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài
phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định
tại Nghị định này tại Việt Nam;
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã
thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ
sơ.
2. Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng
lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng các
điều kiện và tiêu chí sau:
a) Các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
b) Các tiêu chí sau:
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành
liên quan;
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong
nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp hồ
sơ.
3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết
mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản
1 và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản
2 Điều này.
4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết
mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (dầu bôi
trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình;
sách, báo và tạp chí):
a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản
1, điểm b khoản 2 Điều này và điểm c, d khoản này, theo các hàng hóa tương ứng;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2
Điều này và điểm c, d khoản này, theo các hàng hóa tương ứng;
c) Đối với hàng hóa là dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có
nguồn gốc từ dầu mỏ, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập
khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đáp
ứng một trong điều kiện sau:
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự
án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam;
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự
án sản xuất hoặc đã được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng
hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ.
d) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi
hình; sách, báo và tạp chí, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét cấp phép thực hiện
quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini,
siêu thị để bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ đó.
5. Cơ quan cấp Giấy phép xem xét việc đáp ứng các
điều kiện, tiêu chí và căn cứ các nội dung sau để quyết định cấp Giấy phép kinh
doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này:
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều
này:
Sự phù hợp với chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực
của địa phương, vùng, quốc gia;
Tiến trình đàm phán và mở cửa thị trường của Việt
Nam.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này:
Nội dung quy định tại điểm a khoản này;
Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội.
Điều 10. Nội dung Giấy phép
kinh doanh, thời hạn kinh doanh
1. Nội dung Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này):
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và
người đại diện theo pháp luật;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập
và nơi đăng ký thành lập, quốc tịch;
c) Hoạt động mua bán hàng hóa;
d) Hàng hóa kinh doanh;
đ) Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa;
e) Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định
tại Giấy phép kinh doanh (nếu có).
2. Thời hạn kinh doanh
a) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này tương ứng với thời hạn của
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), theo quy định pháp luật về doanh
nghiệp;
b) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định
tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này là 05 năm;
c) Thời hạn kinh doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại
của thời hạn kinh doanh đã được cấp.
Điều 11. Hồ sơ cấp Giấy phép
kinh doanh
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Bản giải trình có nội dung:
a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Đối với
các trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 9 Nghị định
này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giải trình việc đáp ứng điều
kiện cấp Giấy phép kinh doanh thông qua việc nộp bản sao các tài liệu tương ứng
theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này;
b) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ
sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh,
trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5
và 6 Điều 5 Nghị định này.
3. Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời điểm
không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp không có
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án).
5. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự
án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam; Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được phép phân phối
bán buôn tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ
bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ, đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
6. Bản sao: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức
cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị.
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này trong trường hợp Cơ
quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu,
dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì
Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung
thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 12. Trình tự cấp Giấy
phép kinh doanh
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01
bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện,
tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh cho
các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 và điểm a
khoản 4 Điều 9 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do;
Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý
kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này).
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép
kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này).
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận
cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện
hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu
chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 13. Điều chỉnh Giấy phép
kinh doanh
Giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi
một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định
này.
Điều 14. Hồ sơ điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định này (trừ trường hợp chuyển địa
điểm đặt trụ sở chính quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định
này) và trường hợp thay đổi chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập
đến từ nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh.
3. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 10 Nghị định này và trường hợp
thay đổi chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng
lãnh thổ không tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Tài liệu
quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh
theo quy định tại khoản 2 Điều này và các tài liệu quy định tại khoản
3 và 4 Điều 11 theo quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp Cơ quan
cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu
có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan
cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 15. Trình tự điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 Nghị định này, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều
kiện áp dụng).
2. Trường hợp điều chỉnh tên, mã số doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật; chủ sở hữu, thành viên góp vốn,
cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp điều chỉnh chủ sở hữu, thành viên góp
vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ không tham gia Điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên và điều chỉnh các nội dung khác: Trình tự điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh thực hiện như trình tự cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại
Điều 12 áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Giấy phép kinh doanh đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Cơ
quan cấp Giấy phép.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép
trả kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định
pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo
hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 16. Cấp lại Giấy phép
kinh doanh
Giấy phép kinh doanh được cấp lại trong các trường
hợp sau:
1. Chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác.
2. Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hỏng.
Điều 17. Hồ sơ cấp lại Giấy
phép kinh doanh
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trong trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị
định này.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy
phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có
liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp
Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ
sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 18. Trình tự cấp lại Giấy
phép kinh doanh
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh trong trường hợp cấp
lại quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức
sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu
đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép kinh doanh,
trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Cơ quan cấp Giấy
phép cấp lại Giấy phép kinh doanh cho trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 16 Nghị định này, sao gửi 01 bản Giấy phép kinh doanh cho Cơ quan cấp
Giấy phép nơi chuyển đi để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được
cấp lại Giấy phép kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này có
trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp
Giấy phép nơi chuyển đi.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả
kết quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật
hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ
bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 19. Hồ sơ, trình tự cấp
Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Tài liệu quy định tại Điều 11 và
khoản 2 và 5 Điều 25 Nghị định này;
c) Bản sao các tài liệu sau:
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2:
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ;
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2
trở lên: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ.
d) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều 11 và điểm c
khoản 1 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp
cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu
quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở
giải quyết thủ tục hành chính.
2. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều
12, Điều 26 và Điều 27 Nghị định này.
Điều 20. Từ chối cấp Giấy phép
kinh doanh
Cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp Giấy phép kinh
doanh trong các trường hợp sau:
1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài không đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại
Nghị định này.
2. Thời hạn hoạt động của dự án hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã hết.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép
kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này.
Chương III
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN
LẺ
Điều 21. Điều kiện, tiêu chí
và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ
thứ nhất:
a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở
lên tính đến ngày nộp hồ sơ;
b) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều
kiện theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng,
phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ
tại khu vực thị trường địa lý liên quan.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ
ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất:
a) Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu
kinh tế:
Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
này.
b) Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh
tế:
Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
này;
Đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế quy định
tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
3. Cơ quan cấp Giấy phép xem xét việc đáp ứng các
điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều này và căn cứ vào nội dung
sau để quyết định cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
a) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước,
vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở
cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa: Sự phù hợp với kế hoạch, chiến lược phát triển
ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;
b) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước,
vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
Sự phù hợp với kế hoạch, chiến lược phát triển
ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;
Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam;
Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam;
Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội.
Điều 22. Kiểm tra nhu cầu kinh
tế (ENT)
1. Trường hợp phải thực hiện ENT:
Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ
không tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong đó có cam kết về
việc bãi bỏ ENT, lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, trừ trường hợp
cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500 m2, được lập trong trung tâm
thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị.
2. Tiêu chí ENT:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 5.000 m2:
khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp xã/phường hoặc
tương đương.
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 5.000 m2
trở lên: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương.
b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị
trường, hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống đang hoạt động
trong khu vực thị trường địa lý; nhu cầu của khu vực thị trường địa lý và khả
năng đáp ứng của cơ sở bán lẻ dự kiến lập mới để khẳng định sự cần thiết mở cơ
sở bán lẻ đó.
c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng, cụ thể:
Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành
bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
Cải thiện điều kiện sống của dân cư trong khu vực
thị trường địa lý.
d) Sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đối với yêu cầu đảm
bảo: an ninh, trật tự, an toàn xã hội của khu vực thị trường địa lý; an ninh
biên giới, hải đảo, khu quân sự.
Điều 23. Hội đồng Kiểm tra nhu
cầu kinh tế (Hội đồng ENT)
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi lập cơ sở bán lẻ
thành lập Hội đồng ENT và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng ENT.
2. Hội đồng ENT bao gồm nhưng không giới hạn ở các
thành viên sau: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đại diện cơ quan được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng ENT; đại diện Sở Công
Thương, Sở Tài chính, Công an cấp tỉnh và các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức
có liên quan làm thành viên hội đồng ENT. Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ
có vị trí tại khu vực địa lý cấp xã, phường hoặc tương đương tiếp giáp với tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khác thì Hội đồng ENT phải lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố tiếp giáp.
3. Chủ tịch Hội đồng ENT ban hành văn bản kết luận
của Hội đồng ENT đề xuất cho phép hoặc không cho phép lập cơ sở bán lẻ, trong
đó nêu rõ ý kiến đánh giá về sự phù hợp hoặc không phù hợp của địa điểm lập cơ
sở bán lẻ với các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị
định này.
Điều 24. Nội dung, thời hạn Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ
1. Nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này):
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
b) Tên, nhãn hiệu, tên thương mại (nếu có) gắn với
cơ sở bán lẻ, số thứ tự, địa chỉ của địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
c) Loại hình cơ sở bán lẻ;
d) Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ;
đ) Hàng hóa phân phối bán lẻ;
e) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
g) Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này (nếu có);
h) Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định
tại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có).
2. Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này trên Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ: 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn kinh doanh mặt hàng tương ứng trên
Giấy phép kinh doanh.
3. Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
a) Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng
với thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ
hoặc thời hạn thuê địa điểm lập cơ sở bán lẻ ghi trong tài liệu về địa điểm lập
cơ sở bán lẻ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn;
b) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp
lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp;
c) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia
hạn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Điều 25. Hồ sơ cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Bản giải trình có nội dung:
a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ;
mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải
trình việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và
2 Điều 21 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ trong 05
năm kể từ năm nộp hồ sơ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường;
nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh trong thời gian 05 năm;
3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn, trong đó, thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép.
4. Bản sao các tài liệu sau:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận
đăng ký thành lập Chi nhánh, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại
nơi lập cơ sở bán lẻ;
b) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2
trở lên: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án
lập cơ sở bán lẻ.
5. Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các
điểm b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định này, trong trường hợp
phải thực hiện ENT.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp
Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu
có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan
cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 26. Trình tự cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục ENT
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01
bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện và không thuộc quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này, Cơ quan cấp
Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
c) Trường hợp đáp ứng điều kiện và thuộc quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 8, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm
văn bản lấy ý kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (Mẫu số
10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối, văn bản trả lời phải nêu rõ lý
do từ chối (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này).
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp các Bộ trên chấp thuận cấp phép, Cơ
quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận
cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả
kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật
hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ
bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 27. Trình tự cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ thuộc trường hợp phải thực hiện ENT
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01
bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định này:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy
phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, đối với các
trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ
Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn
bản kết luận đề xuất cấp phép hoặc không cấp phép lập cơ sở bán lẻ trên cơ sở
Báo cáo bằng văn bản đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí ENT của Hội đồng ENT.
5. Trường hợp không thuộc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng
ENT, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
6. Trường hợp thuộc quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 8 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng và văn bản kết luận đề xuất của
Chủ tịch Hội đồng ENT:
a) Trường hợp hai Bộ và Chủ tịch Hội đồng ENT đều
chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ;
b) Trường hợp một trong các bộ, người có thẩm quyền
trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp
phép và nêu rõ lý do.
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả
kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật
hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ
bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 28. Điều chỉnh Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh khi có
thay đổi một trong các nội dung sau:
1. Thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 24 Nghị định này.
2. Thay đổi địa điểm của cơ sở bán lẻ có diện tích
bán hàng ở địa điểm mới dưới 500 m2, trong cùng một trung tâm thương
mại với điều kiện trung tâm thương mại không thay đổi quy mô, diện tích so với
lần cấp/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ gần nhất trước đó.
Điều 29. Hồ sơ điều chỉnh Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 24 Nghị định này, trừ trường
hợp thay đổi loại hình cơ sở bán lẻ thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini,
siêu thị theo quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp điều chỉnh giảm diện
tích cơ sở bán lẻ, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này);
b) Trường hợp thay đổi địa chỉ của địa điểm lập cơ
sở bán lẻ và/hoặc thay đổi địa điểm của cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này: Bản sao văn bản của cơ quan có
thẩm quyền cấp xã/phường hoặc tương đương hoặc của Bên cho thuê địa điểm xác nhận
việc thay đổi địa chỉ, địa điểm tương ứng;
c) Trường hợp giảm diện tích bán hàng của cơ sở bán
lẻ: Các giấy tờ có liên quan đến việc giảm diện tích cơ sở bán lẻ.
2. Trường hợp tăng diện tích bán hàng của cơ sở bán
lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện tích cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở
bán lẻ thứ nhất, được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa
hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị đến mức không quá 500 m2, hồ
sơ gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này);
b) Bản giải trình có nội dung:
Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ của địa điểm lập
cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở
bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở
bán lẻ trong năm gần nhất;
c) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn trong đó thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
3. Trường hợp tăng diện tích bán hàng của cơ sở bán
lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại, hồ sơ gồm:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định này.
4. Trường hợp khác về tăng diện tích bán hàng của
cơ sở bán lẻ và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình
thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này);
b) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở
bán lẻ trong năm gần nhất;
c) Tài liệu quy định tại các khoản
2, 3 và 5 Điều 25 Nghị định này.
5. Tổ chức kinh tế chỉ phải nộp các tài liệu quy định
tại điểm b và c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này và khoản 3 Điều
25 Nghị định này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện
tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ
liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ
sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 30. Trình tự điều chỉnh
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có
tài liệu hợp pháp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm
a và b khoản 1 Điều 24 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Trường hợp quy định tại khoản 1
và 2 Điều 29 Nghị định này:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01
bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng);
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp quy định tại khoản 3
và 4 Điều 29 Nghị định này: Trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp
trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy
phép trả kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo
quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 31. Cấp lại Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại trong trường
hợp bị mất hoặc bị hỏng.
Điều 32. Hồ sơ cấp lại Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Điều 33. Trình tự cấp lại Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01
bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp
từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy
phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy
định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 34. Hồ sơ gia hạn Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Tài liệu quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 25 Nghị định này.
3. Tổ chức kinh tế chỉ phải nộp tài liệu quy định tại
khoản 3 và 4 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp Cơ quan
cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu
có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan
cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 35. Trình tự gia hạn Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trong thời hạn không quá 03 tháng trước ngày Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi
hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01
bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
4. Trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10
ngày làm việc, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường
hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy
phép trả kết quả giải quyết thủ tục gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy
định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 36. Hồ sơ, trình tự cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép
cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động (Mẫu số 09 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Bản giải trình cơ sở bán lẻ có nội dung:
Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô
tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải
trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều
21 Nghị định này; giải trình các tiêu chí quy định tại khoản
2 Điều 22 Nghị định này, trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ cho cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định
này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
Tình hình kinh doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh của cơ sở bán lẻ;
Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên
cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất;
c) Báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm gần nhất;
d) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn, trong đó thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Bản sao các tài liệu:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép
kinh doanh (nếu có);
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có).
e) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại điểm d và đ khoản này trong trường hợp Cơ quan cấp
Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu
có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan
cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
2. Trình tự:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01
bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng) trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhà đầu tư nước ngoài được xác nhận đáp ứng điều kiện góp vốn,
mua cổ phần, mua lại phần vốn góp theo Văn bản thông báo của cơ quan đăng ký đầu
tư hoặc giấy tờ pháp lý có liên quan theo quy định pháp luật về đăng ký đầu tư,
đăng ký doanh nghiệp;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét, đánh giá hồ sơ và địa
điểm đặt cơ sở bán lẻ để quyết định cấp phép hoặc không cấp phép. Trường hợp
không cấp phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
d) Trường hợp quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 8 Nghị định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, các bộ có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
Trường hợp các bộ trên chấp thuận cấp phép, Cơ quan
cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được
tiếp tục hoạt động, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động theo quy định
pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo
hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 37. Từ chối cấp, gia hạn
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Ngoài các trường hợp không đáp ứng điều kiện cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép từ chối
cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong các trường hợp sau:
1. Thời hạn hoạt động của dự án lập cơ sở bán lẻ đã
hết theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị
cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định
này.
Chương IV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GỬI, LƯU
TRỮ HỒ SƠ VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 38. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài
a) Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 và ngày
15 tháng 7, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo
tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của kỳ báo cáo năm và kỳ báo cáo 06 tháng đầu năm (Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này);
b) Trường hợp cần thiết, nhà đầu tư nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải
trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp báo
cáo theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ
bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trên
môi trường điện tử của Cơ sở dữ liệu (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Báo cáo của Cơ quan cấp Giấy phép
a) Định kỳ hàng năm, trước ngày 30 tháng 01 và ngày
31 tháng 7, Cơ quan cấp Giấy phép báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định của Nghị định
này cho kỳ báo cáo năm và kỳ báo cáo 06 tháng đầu năm (Mẫu
số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Trường hợp cần thiết, Cơ quan cấp Giấy phép báo
cáo, cung cấp thông tin về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước và những
vấn đề có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo
cáo định kỳ
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hàng năm
tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ 6 tháng đầu
năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo.
Điều 39. Gửi, lưu trữ hồ sơ và
cập nhật thông tin
1. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao
Giấy phép kinh doanh dưới hình thức tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử (nếu đủ
điều kiện áp dụng) đến: Bộ Công Thương; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (đối với
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này); cơ
quan thuế; cơ quan thống kê và các cơ quan có liên quan nơi tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu cần).
2. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử
(nếu đủ điều kiện áp dụng) đến: Bộ Công Thương; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (đối
với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này);
cơ quan thuế; cơ quan thống kê và các cơ quan có liên quan nơi tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ (nếu cần).
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày cấp,
cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; Quyết định chấm dứt kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ hoặc Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh,
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có hiệu lực thực hiện; nhận được bản sao Giấy xác nhận
về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc
doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo do cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, Cơ
quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
4. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm lưu trữ hồ
sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật về dữ liệu.
Chương V
TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT KINH
DOANH HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA
BÁN HÀNG HÓA; THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH, GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
Điều 40. Tạm ngừng kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa, tạm ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ
1. Các trường hợp tạm ngừng kinh doanh hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tạm
ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quyết định
tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa;
b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quyết định
tạm ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ;
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải tạm
ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa khi không duy trì được việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí thực hiện
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa đã được cấp phép theo quy định tại Điều 9 và điều
kiện, tiêu chí hoạt động cơ sở bán lẻ đã được cấp phép theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được tạm
ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa, tạm ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ trong thời hạn không quá 12
tháng.
Khi tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tạm ngừng hoạt động của cơ sở
bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ quy định về tạm ngừng kinh doanh, tiếp
tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định pháp luật về
đăng ký kinh doanh;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm
ngừng kinh doanh; Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo, gửi bản sao các Giấy xác nhận này đến Cơ
quan cấp Giấy phép để đăng tải lên Cơ sở dữ liệu.
3. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Cơ quan cấp Giấy
phép gửi Thông báo tạm ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Mẫu số
16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đến tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông báo có hiệu
lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định về tạm ngừng kinh doanh, tiếp
tục kinh doanh trước thời hạn theo quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh;
b) Khắc phục để đảm bảo đáp ứng điều kiện, tiêu chí
theo quy định của pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề
tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và hoạt
động cơ sở bán lẻ theo quy định của Nghị định này và gửi bản sao Giấy xác nhận về
việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh
nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho Cơ quan cấp
Giấy phép để đăng tải lên Cơ sở dữ liệu.
Quá thời hạn trên mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài không khắc phục được để bảo đảm việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí thực
hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa và hoạt động cơ sở bán lẻ theo quy định của Nghị định này, Cơ quan
cấp Giấy phép thực hiện chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và/hoặc chấm dứt hoạt động của
cơ sở bán lẻ theo quy định của Nghị định này.
Điều 41. Chấm dứt kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ
1. Các trường hợp chấm dứt kinh doanh hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động
của cơ sở bán lẻ:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quyết định
chấm dứt kinh doanh một phần hoặc toàn bộ nội dung hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
b) Thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết
hiệu lực mà không đề nghị cấp mới; thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết
hiệu lực mà không đề nghị gia hạn;
c) Thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết
hiệu lực mà không được chấp thuận cấp mới; thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ hết hiệu lực mà không được gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
d) Quá thời hạn 12 tháng tạm ngừng hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy
định tại khoản 3 Điều 40 mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài không khắc phục được để bảo đảm việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí thực
hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa đã được cấp phép;
đ) Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
bị thu hồi theo quy định tại Điều 42 Nghị định này.
2. Trình tự chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của
cơ sở bán lẻ:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày quyết định
chấm dứt một phần nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định tại điểm c, d, đ
khoản 1 Điều 10 hoặc điểm b, đ, g khoản 1 Điều 24 Nghị định
này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và 15
Nghị định này, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, 29, 30 Nghị định này.
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày quyết định
chấm dứt toàn bộ nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa, chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi Thông báo chấm dứt kinh doanh hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, chấm
dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số 17 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này) đến Cơ quan cấp Giấy phép, đồng thời, hoàn trả
bản chính Giấy phép đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Thông báo trên, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định chấm dứt kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số 18 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
Trong thời hạn 14 ngày làm việc trước ngày thời hạn
kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực, thời hạn của Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ hết hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi Thông
báo chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa, chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ, đến Cơ
quan cấp Giấy phép (Mẫu số 17 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này).
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể từ ngày thời hạn kinh doanh trên
Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực.
c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể từ ngày thời hạn kinh doanh trên
Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực.
Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định chấm dứt
kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số
18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này), trong đó, nêu rõ lý do từ
chối cấp mới thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh, gia hạn thời hạn của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
d) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này
Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định chấm dứt
kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số
18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
theo quy định tại Điều 14, 15 Nghị định này; thực hiện thủ
tục điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Điều
29, 30 Nghị định này.
Trường hợp hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị hủy bỏ toàn bộ, trong thời hạn 14
ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định chấm dứt
kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số
18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy phép kinh doanh; Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép và thực hiện các nghĩa vụ,
trách nhiệm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
đ) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể từ ngày quy định trên Quyết định
thu hồi Giấy phép kinh doanh, Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có
hiệu lực. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi
Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có hiệu lực, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép và thực
hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Thu hồi Giấy phép
kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Giấy phép kinh doanh bị thu hồi trong các trường
hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án có mục
tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa bị chấm dứt hiệu lực hoặc thu hồi;
c) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều
chỉnh Giấy phép kinh doanh là giả mạo;
d) Ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quá 12 tháng mà không
báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định này trong 24
tháng liên tiếp;
e) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định này sau thời hạn
03 tháng kể từ ngày hết hạn theo yêu cầu, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy
định của pháp luật;
g) Bị xử phạt vi phạm hành chính đến 03 lần liên tiếp
trong thời gian 12 tháng do vi phạm nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định trong Giấy phép
kinh doanh.
2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi trong các
trường hợp sau:
a) Giấy phép kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp
lý tương đương của dự án lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi;
b) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều
chỉnh, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là giả mạo;
c) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
d) Sau 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư;
đ) Ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ quá 12 tháng mà
không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
e) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định này trong 24
tháng liên tiếp;
g) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định này sau thời hạn
03 tháng kể từ ngày hết hạn yêu cầu;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính đến 03 lần trong
thời gian 12 tháng do vi phạm nội dung hoạt động mua bán hàng hóa quy định
trong Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Trình tự thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm a
khoản 2 Điều này:
Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định thu hồi Giấy
phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 19
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự án có mục
tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa bị thu hồi, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi bản sao
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến Cơ quan cấp Giấy phép.
Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh,
Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này).
Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm một phần hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh,
Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định hủy bỏ nội dung Giấy phép kinh doanh
có liên quan đến dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng
thời thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép kinh doanh để hủy bỏ nội dung này trên
Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này).
c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm b
khoản 2 Điều này:
Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định hủy bỏ những
nội dung Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh trên
cơ sở thông tin giả mạo (Mẫu số 18 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này); ghi nhận lại các nội dung được cấp phép trước
đó trên Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, đồng thời thông báo với
cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1
và các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này:
Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản yêu cầu tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giải trình bằng văn bản về lý do vi phạm quy định,
trong đó quy định rõ thời hạn giải trình. Sau 14 ngày làm việc kể từ ngày hết
thời hạn giải trình mà Cơ quan cấp Giấy phép không nhận được văn bản giải trình
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc nội dung văn bản giải trình
không thỏa đáng, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép
kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 19
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này)
đ) Trường hợp quy định tại điểm g khoản 1, điểm h
khoản 2 Điều này:
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính lần thứ 3 có hiệu lực, Cơ quan cấp Giấy phép ban
hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đã cấp, cấp lại, điều chỉnh; Quyết
định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
a) Công khai nội dung cam kết của Việt Nam trong
các Điều ước quốc tế về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tình hình mở cửa thị trường, chiến lược phát
triển ngành (nếu đủ điều kiện công khai theo quy định);
b) Tổng hợp, cập nhật, xây dựng, sửa đổi, bổ sung
điều kiện đầu tư kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
c) Chủ trì kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhà
nước của Cơ quan cấp Giấy phép đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo đề nghị của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
đ) Chủ trì xây dựng, tổ chức quản lý, sử dụng và vận
hành Cơ sở dữ liệu về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
a) Tham gia ý kiến đối với các nội dung về an ninh
quốc gia thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo đề nghị của Cơ quan cấp Giấy
phép theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này;
b) Phối hợp, cung cấp thông tin trong phạm vi và bằng
hình thức phù hợp, cho các bộ, cơ quan, địa phương về vấn đề an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm kinh tế để phục vụ công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trong việc
tổng hợp, đăng tải điều kiện đầu tư kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường đối
với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh
vực hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa, theo quy định pháp luật;
b) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc giám sát,
kiểm tra và đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Thực hiện theo thẩm quyền việc quản lý nhà nước
đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài;
b) Thực hiện theo thẩm quyền việc thanh tra, kiểm
tra hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc
tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành theo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền;
c) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong công
tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương.
Điều 44. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu
tư đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trước ngày
Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh doanh đã
được cấp phép.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu
tư, đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trước ngày
Nghị định này có hiệu lực khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải
làm thủ tục theo quy định tại Điều 14 và 15 Nghị định này
hoặc khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 24 Nghị định này tại các giấy tờ trên
thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 29 và 30 Nghị định
này. Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ ghi nhận lại nội dung đã được cấp phép và ghi nội dung mới được chấp thuận
điều chỉnh.
3. Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở
chính, địa chỉ cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo
quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ đã được cấp mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu
tư chưa được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ nhưng đã
có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương có nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, nội dung lập cơ sở bán lẻ,
được cấp trước ngày Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 có hiệu lực, và thuộc diện phải cấp Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định này, khi có đề
nghị điều chỉnh nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định
này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 14 và 15 Nghị định này hoặc khi có đề nghị điều chỉnh nội
dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều
24 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại
Điều 29 và 30 Nghị định này. Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy
phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ghi nhận lại nội dung đã được cấp
phép và ghi nội dung mới được chấp thuận điều chỉnh (Mẫu
số 12, 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này).
5. Đối với các hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu
hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ đã được các Cơ quan cấp Giấy phép tiếp nhận trước ngày Nghị định
này có hiệu lực, việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo quy định của Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 và Điều 36 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện giải trình bổ
sung theo yêu cầu của Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn không quá 06 tháng kể
từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép ban hành văn bản yêu cầu giải trình bổ sung. Quá
thời hạn trên, việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh, cấp,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo
quy định tại Nghị định này.
Điều 45. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18
tháng 10 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại
và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
bãi bỏ Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy
định của văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 09
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho
phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động
|
|
Mẫu số 10
|
Văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến
(các) Bộ về vấn đề an ninh quốc gia
|
|
Mẫu số 11
|
Văn bản của (các) Bộ trả lời Cơ quan cấp Giấy
phép
|
|
Mẫu số 12
|
Giấy phép kinh doanh
|
|
Mẫu số 13
|
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài về việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo của Cơ quan cấp Giấy phép về công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại địa
phương
|
|
Mẫu số 16
|
Thông báo của Cơ quan cấp Giấy phép gửi tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài về việc tạm ngừng kinh doanh hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt
động của cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 17
|
Thông báo của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài gửi Cơ quan cấp Giấy phép về việc chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động
của cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 18
|
Quyết định của Cơ quan cấp Giấy phép về việc chấm
dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 19
|
Quyết định của Cơ quan cấp Giấy phép về việc thu
hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Bảng 1
|
Hướng dẫn cách ghi Giấy phép
|
Mẫu
số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài²:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
……………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm ...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ ...
ngày ... tháng ... năm …..
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………….….
Điện thoại: ………. Fax: …... Email: ………
Website:…………….
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ……
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):…………………………………………..
3. Vốn đầu tư kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
……………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh³: ……………………………………………….
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ
đông sáng lập⁴:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
tổ chức:
+ Tên tổ chức: ………………………… Nơi đăng ký thành lập:
………….
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần: …………………………….....………………….
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh
chính:……………………………….
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
cá nhân:
+ Họ và tên: ……………………………… Quốc tịch:……………..….
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:……………………………………………….
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa:
1. Hoạt động mua bán hàng hóa (chỉ ghi hoạt động đề
nghị thực hiện):
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn/không gắn với
lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:
………………………….
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán
buôn các mặt hàng:… theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị
định này trong thời hạn…………….
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn với lập cơ
sở bán lẻ) các mặt hàng:… theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều
9 Nghị định này trong thời hạn …
2. Hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa⁵:
- ……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
3. Các nội dung khác (nếu có):
- ……………………………………………………………………………..
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần
nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị
trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi từng hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm
d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
Mẫu
số 02
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
ĐỒNG THỜI VỚI GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài²:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
…………………………..…
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm ...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ ...
ngày ... tháng ... năm …
Mã số doanh nghiệp:
……………………………………………………...................
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………...................….….
Điện thoại: ………. Fax: ……… Email: …… Website:
……………..................…….
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …...
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):…………………………………………..
3. Vốn đầu tư kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
……………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh³: ……………………………………………….
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ
đông sáng lập⁴:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
tổ chức:
+ Tên tổ chức: ………………………… Nơi đăng ký thành lập:
………….
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:
…………………………………………….........….
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh
chính:………………………………........
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
cá nhân:
+ Họ và tên: ……………………… Quốc tịch:
………………….........……….
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:
………………………………………………............
6. Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh/Giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ/Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ số… do... cấp đăng ký lần đầu ngày...
tháng... năm…….
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa:
1. Hoạt động mua bán hàng hóa (chỉ ghi hoạt động đề
nghị thực hiện):
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn/không gắn với
lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:………………………….
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn
các mặt hàng:… theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định
này trong thời hạn ……………
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn với lập cơ
sở bán lẻ) các mặt hàng:… theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều
9 Nghị định này trong thời hạn …
2. Hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa⁵:
- ……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
3. Các nội dung khác (nếu có):
- ……………………………………………………………………………..
III. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ với
nội dung như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ: ………………………………………………………..
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ: ……………………………………………………..
3. Loại hình cơ sở bán lẻ⁶: ……………………………………………….
4. Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ: ... m²
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ⁷:…………………………………….
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ:…………………………………….
7. Các đề xuất khác (nếu có): …………………………………………….
IV. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
__________________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần
nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị
trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi từng hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm
d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
6 Ghi loại hình cơ sở bán lẻ theo
quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này; ghi “loại khác”
đối với các loại hình cơ sở bán lẻ không quy định tại khoản 12
Điều 3 Nghị định này.
7 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài kê khai theo mã HS kèm mô tả hàng hóa hoặc theo mã HS của nhóm hàng kèm
mô tả nhóm hàng hoặc theo mã HS kèm tên Chương theo Danh mục hàng hóa xuất nhập
khẩu có hiệu lực thi hành tại thời điểm đề nghị cấp phép, trên cơ sở tự cân đối
nhu cầu kinh doanh và sự phù hợp với quy định pháp luật về thuế, tài chính, hải
quan và quy định khác có liên quan.
Mẫu
số 03
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài²:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
……………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày... tháng... năm...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ...
ngày... tháng... năm………..
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………….….
Điện thoại: ……………. Fax: ……… Email: ………Website:
………….
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …..
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):…………………………………………..
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
………...……………………….
4. Ngành nghề kinh doanh³:……………………………………………….
5. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần⁴... ngày... tháng... năm………..
II. Nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa số...:
1. Điều chỉnh thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
a) Thông tin đã được ghi nhận: (Chỉ ghi thông tin
có liên quan đến thông tin cần điều chỉnh)…
b) Thông tin đề nghị điều chỉnh và lý do điều chỉnh:
……………………….
c) Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sau khi điều chỉnh: …..
2. Điều chỉnh nội dung kinh doanh
a) Nội dung kinh doanh đã được cấp: (Chỉ ghi nội
dung có liên quan đến nội dung cần điều chỉnh)…
b) Nội dung kinh doanh đề nghị điều chỉnh và lý do
điều chỉnh:…………….
c) Nội dung kinh doanh sau khi điều chỉnh:…………………………….
III. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp
lại lần gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất.
Mẫu
số 04
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài²:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
…………………………….
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………. Fax: ………… Email: ………… Website:
………….
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …..
2. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần³... ngày...tháng...năm…
II. Lý do cấp lại Giấy phép kinh doanh hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số
…: ……………………⁴
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam và quy định của Giấy phép kinh doanh.
3. Hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước
đó theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần
nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp
lại lần gần nhất.
4 Ghi cụ thể theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Mẫu
số 05
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài²:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài:………………………………….
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….
Điện thoại: ………… Fax: ……….. Email: ………… Website:
……………….
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần³ ... ngày...tháng...năm….
Các cơ sở bán lẻ đã lập trên phạm vi toàn quốc⁴:
…………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh/Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ/Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ số… do... cấp đăng ký lần đầu ngày... tháng...
năm…………….
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ số... như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ: …………………………………………………………….
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ: …………………………………………………………
3. Loại hình cơ sở bán lẻ⁵: …………………………………………………….
4. Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ: ... m².
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ⁶:…………………………………….
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ:
……………………………………….
7. Vốn đầu tư kinh doanh cơ sở bán lẻ:
………………………………………….
8. Các nội dung khác (nếu có): …………………………………………….
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ đề nghị cấp Giấy phép
theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần
nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp
lại lần gần nhất.
4 Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố,
nêu các nội dung: số thứ tự; tên cơ sở bán lẻ; số, ngày, tháng, năm của Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ; địa chỉ của cơ sở bán lẻ.
5 Ghi loại hình cơ sở bán lẻ theo
quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này; ghi “loại
khác” đối với các loại hình cơ sở bán lẻ không quy định tại khoản
12 Điều 3 Nghị định này.
6 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài kê khai theo mã HS kèm mô tả hàng hóa hoặc theo mã HS của nhóm hàng kèm
mô tả nhóm hàng hoặc theo mã HS kèm tên Chương theo Danh mục hàng hóa xuất nhập
khẩu có hiệu lực thi hành tại thời điểm đề nghị cấp phép, trên cơ sở tự cân đối
nhu cầu kinh doanh và sự phù hợp với quy định pháp luật về thuế, tài chính, hải
quan và quy định khác có liên quan.
Mẫu
số 06
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ
...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài²:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
………………………………….
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….
Điện thoại: ………… Fax: ……………… Email: ………… Website:
………….
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ….
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần³ ... ngày...tháng...năm…
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; cấp đăng ký thay đổi lần⁴... ngày...tháng...năm…
II. Nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ số... như sau:
1. Điều chỉnh thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
a) Thông tin đã được ghi nhận: (Chỉ ghi thông tin
có liên quan đến thông tin cần điều chỉnh)…
b) Thông tin đề nghị điều chỉnh và lý do điều chỉnh:
……………………….
c) Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sau khi điều chỉnh: …...
2. Điều chỉnh nội dung kinh doanh
a) Nội dung kinh doanh đã được cấp: (Chỉ ghi nội
dung có liên quan đến nội dung cần điều chỉnh)…
b) Nội dung kinh doanh đề nghị điều chỉnh và lý do
điều chỉnh:……………………………….
c) Nội dung kinh doanh sau khi điều chỉnh:
…………………………………….
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
__________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ đề nghị điều chỉnh.
Mẫu số 07
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ...
Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài²:
Tên tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài: ………………………………….
Mã số doanh nghiệp:
……………………………………………………………....
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….....
Điện thoại: ………… Fax:
…………. Email: ………… Website: ……………….
Người đại diện theo pháp luật
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: …
Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm….; điều chỉnh/cấp lại lần³...
ngày...tháng...năm…
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm….; cấp đăng ký thay đổi lần⁴...
ngày...tháng...năm…
II. Lý do cấp lại Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ số…: ……………………⁵
III. Cam kết của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
__________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này trong trường hợp cấp lại quy định
tại Điều 31 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ đề nghị cấp lại.
5 Ghi cụ thể theo quy định tại Điều 31
Nghị định này.
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY
PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ...
Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài²:
Tên tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài: ………………………………….
Mã số doanh nghiệp:
…………………………………………………………….....
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….....
Điện thoại: ……………Fax: …………
Email: ………… Website: …………......
Người đại diện theo pháp luật
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: ……
Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm….; điều chỉnh/cấp lại lần³ ...
ngày ...tháng ...năm ...
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
số ... do ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm...; cấp đăng ký thay đổi lần⁴...
ngày ... tháng ...năm ..., thời hạn đã được cấp phép ngày ... tháng ... năm ...
II. Gia hạn Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ số...:
1. Thời hạn gia hạn:
…………………………………………………………….
2. Lý do gia hạn:
………………………………………………………………..
3. Các đề xuất khác (nếu
có): ………………………………………………….
III. Cam kết của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề
nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ đề nghị gia hạn.
Mẫu số 09
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LẬP
CƠ SỞ BÁN LẺ
CHO PHÉP CƠ SỞ BÁN LẺ ĐƯỢC TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG
Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy phép¹
I. Thông tin về tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài²:
1. Tên tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài: ………………………………….
Mã số doanh nghiệp:…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….
Điện thoại:……………Fax:……………..Email:…………Website:……….
Người đại diện theo pháp luật
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: …..
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số... do…. cấp lần đầu ngày... tháng.... năm….; cấp đăng ký thay đổi
lần thứ... ngày....tháng....năm....
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số
và chữ): ………………………………………….....................
3. Vốn đầu tư kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị
tiền tệ nước ngoài): ……………………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh³:
…………………………………………………….
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành
viên góp vốn/cổ đông sáng lập⁴:
- Chủ sở hữu/thành viên
góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
+ Tên tổ chức kinh tế:
…………… Nơi đăng ký thành lập: …………………….
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:
………………………………………………………….
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh
doanh chính: …………………………………….
- Chủ sở hữu/thành viên
góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
+ Họ và tên: ……………………………
Quốc tịch:…………………………….
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:
………………………………………………………….
6. Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
số ... do... cấp ngày... tháng... năm... (nếu có)⁵.
7. Các cơ sở bán lẻ đã được
lập trên phạm vi toàn quốc⁶: ……………………….
II. Nội dung đề nghị cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ để (các) cơ sở bán lẻ dưới đây được tiếp tục hoạt động
trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương…⁷:
1. Cơ sở bán lẻ số…:
a) Tên cơ sở bán lẻ:
………………………………………………………….
b) Địa chỉ cơ sở bán lẻ:
…………………………………………………………
c) Loại hình cơ sở bán lẻ⁸:
…………………………………………………….
d) Diện tích bán hàng của
cơ sở bán lẻ: ... m²
đ) Hàng hóa phân phối tại
cơ sở bán lẻ⁹:…………………………………….
e) Thời hạn hoạt động của
cơ sở bán lẻ:…………………………………….
g) Các nội dung khác (nếu
có):…………………………………………….
2. Cơ sở bán lẻ số … (kê
khai như đối với cơ sở bán lẻ thứ nhất).
III. Cam kết của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị trong trường hợp có
nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất.
6 Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố, nêu các nội dung: Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh
doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở
bán lẻ số… do... cấp đăng ký lần đầu ngày... tháng... năm…; địa chỉ cơ sở bán lẻ,
diện tích bán hàng của mỗi cơ sở bán lẻ; hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ.
7 Trường hợp có nhiều cơ sở bán lẻ thì lập phụ lục theo
tỉnh/thành phố nêu các nội dung quy định tại phần II Mẫu này. Mỗi tỉnh/thành phố
lập 01 phụ lục kèm theo 01 Đơn đề nghị.
8 Ghi loại hình cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này; ghi “loại khác” đối với các loại
hình cơ sở bán lẻ không quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định
này.
9 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài kê khai theo
mã HS kèm mô tả hàng hóa hoặc theo mã HS của nhóm hàng kèm mô tả nhóm hàng hoặc
theo mã HS kèm tên Chương theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu có hiệu lực thi
hành tại thời điểm đề nghị cấp phép, trên cơ sở tự cân đối nhu cầu kinh doanh
và sự phù hợp với quy định pháp luật về thuế, tài chính, hải quan và quy định
khác có liên quan.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
V/v lấy ý kiến về hồ sơ …
|
...,
ngày… tháng … năm …
|
Kính gửi: Bộ…
Thực hiện quy định tại khoản
3 Điều 8 Nghị định số ../202…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 202.. của Chính phủ quy
định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, sau khi
kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9¹ Nghị định trên (áp dụng đối với trường hợp cấp/điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh),
hoặc,
Điều 21
Nghị định trên (áp dụng đối
với trường hợp cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ),
hoặc,
Điều 36
Nghị định trên (áp dụng đối
với trường hợp cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục
hoạt động),
Cơ quan cấp Giấy phép gửi
hồ sơ của … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) đề nghị cấp/điều chỉnh
Giấy phép và đề nghị Bộ… có ý kiến về việc:
- Cấp Giấy phép kinh doanh
cho … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc điều chỉnh Giấy phép
kinh doanh số... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... theo đề nghị của … (tên
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) (có hồ sơ kèm theo).
hoặc
- Cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ hoặc cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ… được tiếp tục
hoạt động theo đề nghị của … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) (có
hồ sơ kèm theo).
- Nội dung khác (nếu có)….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm
quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
____________________________________
1 Ghi rõ trường hợp lấy ý kiến theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
Mẫu số 11
|
BỘ ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
V/v .......
|
…, ngày
… tháng … năm …
|
Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy phép
Thực hiện quy định tại khoản
… Điều … Nghị định số …/202…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 20… của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trên cơ sở
đề nghị của Cơ quan cấp Giấy phép tại Công văn số… ngày… tháng … năm …, Bộ… có
ý kiến như sau:
1. Chấp thuận cấp Giấy
phép kinh doanh cho … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... của ... (tên tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
hoặc,
Không chấp thuận cấp Giấy
phép kinh doanh cho … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... của ... (tên tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) với lý do: ……………….
2. Chấp thuận cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ cho … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài) hoặc cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ của … (tên tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài) được tiếp tục hoạt động.
hoặc
Không chấp thuận cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ cho … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc
không chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ của …
(tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) được tiếp tục hoạt động với lý
do: ……………
3. Ý kiến khác (nếu có):
………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm
quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
Mẫu số 12
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA
Số: …………………..
Cấp lần đầu: ngày ...tháng ... năm...
Điều chỉnh lần thứ ...: ngày ...tháng ...năm...
Cấp lại lần thứ ...: ngày ...tháng ...năm...
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép kinh doanh số... do... cấp
ngày... tháng... năm...)
Căn cứ Nghị định số .../202../NĐ-CP
ngày … tháng … năm 202… của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Xét Đơn đề nghị cấp/điều
chỉnh/cấp lại Giấy phép kinh doanh của … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài).
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP¹
I. Chấp thuận:
Tên tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa): …………
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số ... do... cấp đăng ký lần đầu ngày... tháng... năm...; cấp đăng
ký thay đổi lần thứ²... ngày ... tháng ... năm...
Mã số doanh nghiệp:
…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: …..
Chủ sở hữu/thành viên góp
vốn/cổ đông sáng lập:
|
STT
|
Tên chủ sở hữu/thành viên/cổ đông sáng lập
|
Nơi đăng ký thành lập đối với tổ chức/ hoặc quốc tịch đối
với cá nhân
|
Giá trị phần vốn góp (VNĐ và giá trị tương đương theo đơn
vị tiền tệ nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Được thực hiện hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa sau:
1. Hoạt động mua bán hàng
hóa (chỉ ghi hoạt động được cấp phép):
- Thực hiện quyền phân phối
bán lẻ (gắn/không gắn với lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa: ………. theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
- Thực hiện quyền nhập khẩu,
quyền phân phối bán buôn các mặt hàng … quy định tại điểm c
khoản 4 Điều 9 Nghị định này với thời hạn từ ngày … tháng … năm... đến
ngày… tháng … năm.
- Thực hiện quyền phân phối
bán lẻ (gắn với lập cơ sở bán lẻ) các mặt hàng … quy định tại điểm
d khoản 4 Điều 9 Nghị định này với thời hạn từ ngày … tháng … năm... đến
ngày… tháng … năm.
Các điều kiện ràng buộc (nếu
có): ………………………………………….
2. Hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa⁴ (chỉ ghi hoạt động theo quy định tại điểm
d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định này mà tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài được cấp phép):
- Hoạt động 1: … với thời
hạn kinh doanh…
- Hoạt động 2: … với thời
hạn kinh doanh…
Các điều kiện ràng buộc (nếu
có): ………………………………………….
II. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày cấp.
III. Giấy phép này được
lập thành 02 bản gốc: 01 bản cấp cho …
(tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài), 01 bản lưu tại Cơ quan cấp Giấy
phép.
|
Sao gửi⁵:
- …;
- …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm
quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
__________________________________
1 Thẩm quyền cấp Giấy phép thuộc về người đứng đầu Cơ quan
cấp Giấy phép thì ghi chức vụ của người đứng đầu; nếu thẩm quyền cấp Giấy phép
thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc Cơ quan cấp Giấy phép thì ghi tên tập thể hoặc
tên Cơ quan cấp Giấy phép đó.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
4 Ghi từng hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa được thực hiện theo quy định tại điểm d, đ, e, g, h,
i khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
5 Liệt kê các cơ quan nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định này.
Mẫu số 13
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
Số: ………………………….
Cấp lần đầu: ngày ... tháng ... năm...
Điều chỉnh lần thứ ...: ngày ... tháng ... năm...
Gia hạn lần thứ ...: ngày ... tháng ... năm...
Cấp lại lần thứ...: ngày ... tháng ... năm...
Căn cứ Nghị định số ../202…/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 202… của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Xét Đơn đề nghị cấp/cấp lại/điều
chỉnh/gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài).
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP¹
I. Chấp thuận:
Tên tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài (ghi bằng chữ
in hoa): ………..
Mã số doanh nghiệp:…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………..
Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
số .... do ... cấp lần đầu ngày... tháng .... năm...., điều chỉnh/cấp lại lần²
ngày... tháng .... năm....
Giấy chứng nhận đăng ký
thành lập Chi nhánh/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ
sở bán lẻ/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ số… do... cấp
đăng ký lần đầu ngày... tháng... năm ……..
Được lập cơ sở bán lẻ số
... với nội dung như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ:
………………………………………………………….
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ:………………………………………………………….
3. Loại hình cơ sở bán lẻ³:
…………………………………………………….
4. Diện tích bán hàng của
cơ sở bán lẻ: ... m²
5. Hàng hóa phân phối tại
cơ sở bán lẻ⁴: ………………………………….
6. Các nội dung khác (nếu
có): …………………………………………….
II. Thời hạn của Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ: Giấy phép này
có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết ngày... tháng...năm …………………………………….
III. Giấy phép này được
lập thành 02 bản gốc: 01 bản cấp cho …
(tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài), 01 bản lưu tại Cơ quan cấp Giấy
phép.
|
Sao gửi⁵:
- …;
- ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm
quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
_________________________________
1 Thẩm quyền cấp Giấy phép thuộc về người đứng đầu Cơ
quan cấp Giấy phép thì ghi chức vụ của người đứng đầu; nếu thẩm quyền cấp Giấy
phép thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc Cơ quan cấp Giấy phép thì ghi tên tập thể
hoặc tên Cơ quan cấp Giấy phép đó.
2 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần gần nhất.
3 Ghi loại hình cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này; ghi “loại khác” đối với các loại
hình cơ sở bán lẻ không quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định
này.
4 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài kê khai theo
mã HS kèm mô tả hàng hóa hoặc theo mã HS của nhóm hàng kèm mô tả nhóm hàng hoặc
theo mã HS kèm tên Chương theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu có hiệu lực thi
hành tại thời điểm đề nghị cấp phép, trên cơ sở tự cân đối nhu cầu kinh doanh
và sự phù hợp với quy định pháp luật về thuế, tài chính, hải quan và quy định
khác có liên quan.
5 Liệt kê các cơ quan nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này.
Mẫu số 14
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA
Kỳ báo cáo¹: ...
Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy phép²
Tên tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài: ………………………………….
Mã số doanh nghiệp:
…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….
Điện thoại: ………Fax: ……….
Email: ………. Website (nếu có): ………….
Người đại diện theo pháp luật
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:.........
Giấy phép kinh doanh số:
……….do……… cấp ngày... tháng ... năm……³
Số lượng cơ sở bán lẻ đã
được cấp phép trên phạm vi toàn quốc⁴: ………….....
Số lượng cơ sở bán lẻ đang
hoạt động trên phạm vi toàn quốc⁵: ……………….
I. Tình hình thực hiện
Giấy phép kinh doanh
1. Thực hiện quyền phân phối
bán lẻ không gắn với lập cơ sở bán lẻ (nếu có)
|
Nhóm hàng
|
Hàng nhập khẩu
|
Hàng trong nước
|
Tổng
|
|
Doanh thu6 (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
|
(1)
|
|
(2)
|
|
(1) + (2)
|
|
|
1. Thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Phi thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
3. …
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
2. Thực hiện quyền nhập khẩu,
quyền phân phối bán buôn hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị
định số …/202../NĐ-CP (nếu có)
|
Nhóm hàng
|
Số lượng
|
Doanh thu
|
Lợi nhuận
|
|
Số lượng (ĐVT)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Lợi nhuận (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
|
1. Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hàng trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
3. Thực hiện các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa⁷
a) Hoạt động: ...
- Nội dung hoạt động/lĩnh vực/mặt
hàng chính: ………………………………….
- Doanh thu:
…………………………………………………………………….
- Lợi nhuận:
…………………………………………………………………….
- Đối tác kinh doanh
chính: …………………………………………………….
- Nội dung khác:
………………………………………………………………..
b) Hoạt động:
…………………………………………………………………….
II. Tình hình thực hiện
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có)
1. Tình hình kinh doanh
chung của các cơ sở bán lẻ
|
Tỉnh/thành phố
|
Hàng nhập khẩu
|
Hàng trong nước
|
Doanh thu
|
Lợi nhuận
|
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Lợi nhuận (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
|
(1)
|
|
(2)
|
|
(1 + 2)
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình kinh doanh theo
mặt hàng, nhóm hàng của các cơ sở bán lẻ
a) Tình hình kinh doanh
theo nhóm hàng
|
Nhóm hàng
|
Hàng nhập khẩu
|
Hàng trong nước
|
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
|
I. THỰC PHẨM (Bao gồm
mặt hàng gạo, đường)
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng thực phẩm
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng thực phẩm
|
|
|
|
|
|
II. PHI THỰC PHẨM
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng phi thực phẩm
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
III. TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
1. Tổng cộng thực phẩm
|
|
|
|
|
|
2. Tổng cộng phi thực phẩm
|
|
|
|
|
b) Tình hình kinh doanh
hàng hóa theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định số …/20…/NĐ-CP
|
Mặt hàng
|
Số lượng (ĐVT)
|
Doanh thu (Triệu VNĐ)
|
|
Kỳ báo cáo
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Kỳ báo cáo
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
|
I. GẠO
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng gạo (1)
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng gạo (2)
|
|
|
|
|
|
II. ĐƯỜNG
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng đường (3)
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng đường (4)
|
|
|
|
|
|
III. VẬT PHẨM ĐÃ GHI
HÌNH, SÁCH, BÁO VÀ TẠP CHÍ
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng vật phẩm đã
ghi hình, sách, báo và tạp chí (5)
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng vật phẩm
đã ghi hình, sách, báo và tạp chí (6)
|
|
|
|
|
|
IV. TỔNG CỘNG
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
1. Tổng cộng mặt hàng gạo
(1+2)
|
|
|
|
|
|
2. Tổng cộng mặt hàng đường
(3+4)
|
|
|
|
|
|
3. Tổng cộng mặt hàng vật
phẩm đã ghi hình, sách, báo và tạp chí (5+6)
|
|
|
|
|
III. Tình hình thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách nhà nước⁸
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Thực hiện (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
|
1
|
Doanh thu
|
|
|
|
2
|
Lợi nhuận trước thuế
|
|
|
|
3
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
4
|
Các nghĩa vụ thuế và tài
chính khác...
|
|
|
… (Tên tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài) cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính
hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo này.
|
Nơi nhận:
- Cơ quan cấp Giấy phép;
- ...
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
______________________________________
1 Ghi rõ kỳ báo cáo theo quy định tại khoản
1 Điều 38.
2 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định này.
3 Ghi Giấy phép kinh doanh cấp lần gần nhất.
4 Thống kê tổng số cơ sở bán lẻ đã được cấp Giấy phép
trên phạm vi toàn quốc. Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung: Số thứ
tự, tên, địa chỉ cơ sở bán lẻ; số, ngày cấp của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
5 Thống kê số cơ sở bán lẻ đang hoạt động trên phạm vi
toàn quốc tại thời điểm báo cáo. Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố nêu các nội
dung: Số thứ tự, tên, địa chỉ cơ sở bán lẻ; số, ngày cấp của Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ.
6 Ghi doanh thu của hàng hóa bán lẻ có nguồn gốc nhập khẩu.
7 Ghi tên hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định
này.
8 Chỉ báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
Mẫu số 15
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP
ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH/THÀNH PHỐ...
Kỳ báo cáo¹: ...
1. Tình hình cấp Giấy
phép kinh doanh
- Thông tin khái
quát:………………………………………………………….
- Tình hình thực hiện:
|
Tiêu chí
|
Hồ sơ đã cấp phép
|
Hồ sơ đang giải quyết³
|
Hồ sơ không chấp thuận
|
Tăng/giảm hồ sơ cấp phép so với cùng kỳ
|
Lũy kế hồ sơ cấp phép đến thời điểm báo cáo
|
|
Cấp mới
|
|
|
|
|
|
|
Cấp lại
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Tạm ngừng hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
Thu hồi
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình cấp Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ
- Thông tin khái quát:
…………………………………………………………………………………………
- Tình hình thực hiện:
|
Tiêu chí
|
Hồ sơ đã cấp phép
|
Hồ sơ đang giải quyết
|
Hồ sơ không chấp thuận
|
Tăng/giảm hồ sơ cấp phép so với cùng kỳ
|
Lũy kế hồ sơ cấp phép đến thời điểm báo cáo
|
|
Cấp mới
|
|
|
|
|
|
|
Cấp lại
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Gia hạn
|
|
|
|
|
|
|
Tạm ngừng hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
Thu hồi
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
3. Tình hình cấp phép
theo lĩnh vực cụ thể
- Thông tin khái
quát:………………………………………………………….
- Tình hình thực hiện:
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Số lượt cấp phép
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ
|
Lũy kế đến thời điểm báo cáo
|
|
1
|
Thực hiện quyền phân phối
bán lẻ không gắn với lập cơ sở bán lẻ
|
|
|
|
|
2
|
Thực hiện quyền nhập khẩu,
quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định
số …/20../NĐ-CP
|
|
|
|
|
3
|
Thực hiện quyền phân phối
bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định số ../20../NĐ-CP
|
|
|
|
|
4
|
Cung cấp dịch vụ logistics;
trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường
trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
|
|
|
|
|
5
|
Cho thuê hàng hóa, không
bao gồm cho thuê tài chính (trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận
hành)
|
|
|
|
|
6
|
Cung cấp dịch vụ xúc tiến
thương mại (không bao gồm dịch vụ quảng cáo)
|
|
|
|
|
7
|
Cung cấp dịch vụ trung
gian thương mại
|
|
|
|
|
8
|
Hoạt động quản lý và vận
hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại
điện tử, nền tảng thương mại tích hợp
|
|
|
|
|
9
|
Cung cấp dịch vụ tổ chức
đấu thầu hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
|
4. Tình hình thực hiện
quyền phân phối bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn
|
Nhóm hàng
|
Hàng nhập khẩu
|
Hàng trong nước
|
Tổng
|
|
Doanh thu4 (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
Doanh thu (triệu VNĐ)
|
Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)
|
|
(1)
|
|
(2)
|
|
(1) + (2)
|
|
|
1. Thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Phi thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
3. …
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
5. Việc thực hiện lấy ý
kiến về vấn đề an ninh quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định …/202…/NĐ-CP
a) Thông tin khái quát:
……………………………………………………….
b) Tình hình thực hiện:
|
STT
|
Hồ sơ gửi lấy ý kiến về vấn đề an ninh quốc gia
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng
|
Tổng
|
|
|
Tổng số hồ sơ gửi lấy
ý kiến (1+2)
|
|
|
|
|
1
|
Hồ sơ cấp Giấy phép
kinh doanh: (1)
|
|
|
|
|
1.1
|
Hồ sơ gửi lấy ý kiến:
|
|
|
|
|
1.2
|
Hồ sơ được chấp thuận:
|
|
|
|
|
1.3
|
Hồ sơ không được chấp
thuận:
|
|
|
|
|
1.4
|
Hồ sơ đang chờ ý kiến:
|
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ: (2)
|
|
|
|
|
1.1
|
Hồ sơ gửi lấy ý kiến:
|
|
|
|
|
1.2
|
Hồ sơ được chấp thuận:
|
|
|
|
|
1.3
|
Hồ sơ không được chấp
thuận:
|
|
|
|
|
1.4
|
Hồ sơ đang chờ ý kiến:
|
|
|
|
c) Cụ thể các trường hợp
không được chấp thuận cấp phép
- Hồ sơ cấp Giấy phép kinh
doanh:
|
STT
|
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
Hoạt động đăng ký thực hiện
|
Ý kiến của Bộ Công an
|
Ý kiến của Bộ Quốc phòng
|
|
Chấp thuận
|
Không chấp thuận
|
Chấp thuận
|
Không chấp thuận
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
- Hồ sơ cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ:
|
STT
|
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
Ý kiến của Bộ Công an
|
Ý kiến của Bộ Quốc phòng
|
Ý kiến của Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế (nếu có)
|
|
Chấp thuận
|
Không chấp thuận
|
Chấp thuận
|
Không chấp thuận
|
Chấp thuận
|
Không chấp thuận
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
6. Tình hình thực hiện hoạt
động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm⁵
………………………………………………………………………………………….
7. Đánh giá chung về
tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên địa
bàn tỉnh
- Tình hình hoạt động kinh
doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
……………………………………………………………………………………..
- Tình hình thực hiện
nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …………………………......................................
- Tình hình chấp hành các
quy định pháp luật nhà nước có liên quan: ………...............
8. Nhận xét, đánh giá về
tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc phạm vi quản lý
…………………………………………………………………………………….
9. Kiến nghị:
……….………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- …;
- …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm
quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
_______________________________________
1 Ghi rõ kỳ báo cáo theo quy định tại khoản
2 Điều 38 Nghị định này.
2 Ghi rõ tên cơ quan nhận báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định này.
3 Hồ sơ đang trong quá trình giải quyết đến thời hạn chốt
số liệu báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định
này.
4 Ghi doanh thu của hàng hóa bán lẻ có nguồn gốc nhập khẩu.
5 Nêu rõ nội dung, đối tượng, thời gian, kết quả… của hoạt
động thanh tra, kiểm tra và các nội dung khác, phương án giải quyết… (nếu có).
Mẫu số 16
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày …
tháng … năm …
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng
kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ
Kính gửi: … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)
I. Thông tin về tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
Tên tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài: ………………………………………
Mã số doanh nghiệp:
……………………………………………………………...........
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………...........
Người đại diện theo pháp luật
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: ……
Giấy phép kinh doanh số:
……. do………cấp lần đầu ngày... tháng ... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần… ngày…
tháng .... năm.... (nếu có).
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
số: … do…… cấp lần đầu ngày... tháng ... năm...; điều chỉnh/cấp lại/gia hạn lần…
ngày… tháng .... năm... (nếu có).
II. Nội dung, lý do, thời
gian tạm ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa/các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa/hoạt động của cơ sở bán lẻ
Đề nghị … (tên tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) tạm ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa¹: … đã được cấp
phép tại Giấy phép kinh doanh số… hoặc hoạt động của cơ sở bán lẻ đã được cấp
phép tại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số…, kể từ ngày… tháng… năm đến ngày…
tháng… năm.
Lý do²: Trong quá trình hoạt
động, … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) đã không đáp ứng được điều
kiện, tiêu chí thực hiện hoạt động trên theo Giấy phép kinh doanh/Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ số…
III. Trách nhiệm của … (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài):
1. Chấp hành Thông báo tạm
ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa/hoạt động của cơ sở bán lẻ này.
2. Khắc phục để bảo đảm việc
đáp ứng các điều kiện, tiêu chí cấp Giấy phép kinh doanh/Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả thực hiện đến Cơ quan cấp
Giấy phép.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm
quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
________________________________
1 Ghi cụ thể hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
đã được cấp phép trên Giấy phép kinh doanh/Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2 Ghi cụ thể theo quy định tại khoản 3
Điều 40 Nghị định này.
Mẫu số 17
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ
Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy phép¹
1. … (Tên tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài) thông báo về việc chấm dứt hoạt động mua bán hàng
hóa…/hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa…² đã được cấp phép tại
Giấy phép kinh doanh số… do… cấp lần đầu ngày... tháng ... năm...; điều chỉnh/cấp
lại lần… ngày… tháng .... năm.... (nếu có).
hoặc,
… (Tên tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài) thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Cơ sở bán lẻ số…,
đã được cấp phép theo Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số… do… cấp lần đầu ngày…
tháng… năm…; điều chỉnh/cấp lại/gia hạn lần… ngày… tháng .... năm... (nếu có).
Lý do chấm dứt hoạt động:
……………………………………..……………..........
2. Ý kiến khác:
……………………………………………………………...................
3. … (Tên tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài) cam kết:
- Thực hiện các thủ tục chấm
dứt hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định số…/202…/NĐ-CP.
- Hoàn trả bản gốc Giấy
phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho Cơ quan cấp Giấy phép… theo
quy định.
- Thực hiện các nghĩa vụ,
trách nhiệm của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
______________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi rõ hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa đề nghị chấm dứt hoạt động.
Mẫu số 18
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; hoạt động của cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP¹
Căn cứ Nghị định số …/202…/NĐ-CP ngày …
tháng … năm 202… của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam;
Căn cứ………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt toàn bộ
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa tại Giấy phép kinh doanh số… do… cấp lần đầu ngày... tháng ... năm...;
điều chỉnh/cấp lại lần… ngày… tháng.... năm... của… (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
Mã số doanh nghiệp:
…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….
Lý do:
……………………………………………………….....………………….
hoặc
Điều 1. Chấm dứt một phần
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa tại Giấy phép kinh doanh số… do… cấp lần đầu ngày... tháng ... năm...;
điều chỉnh/cấp lại lần… ngày… tháng .... năm... của… (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
Mã số doanh nghiệp:
…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….
Lý do:
…………………………………………………………....……………….
hoặc
Điều 1. Chấm dứt hoạt động
của cơ sở bán lẻ số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp
lại/gia hạn lần... ngày... tháng.... năm... của… (tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
Mã số doanh nghiệp:
…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký
thành lập Chi nhánh/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ
sở bán lẻ/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ số… do… cấp
đăng ký lần đầu ngày... tháng... năm …………….
Lý do:
………………………………………………………………………….
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. … (Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) và
các cá nhân có tên … có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …;
- …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm
quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
______________________________________
1 Thẩm quyền cấp Giấy phép thuộc về người đứng đầu Cơ
quan cấp Giấy phép thì ghi chức vụ của người đứng đầu; nếu thẩm quyền cấp Giấy
phép thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc Cơ quan cấp Giấy phép thì ghi tên tập thể
hoặc tên Cơ quan cấp Giấy phép đó.
Mẫu số 19
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi Giấy
phép kinh doanh/Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP¹ ...
Căn cứ Nghị định số …/202…/NĐ-CP ngày …
tháng … năm 202… của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam;
Căn cứ………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
phép kinh doanh số... do… cấp lần đầu ngày... tháng ... năm...; điều chỉnh/cấp
lại lần… ngày… tháng.... năm... của…(tên tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
Mã số doanh nghiệp:
…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: ……
Lý do thu hồi:
………………………………………………………………….
hoặc
Điều 1. Thu hồi Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ số ... do… cấp lần đầu ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp
lại/gia hạn lần… ngày… tháng.... năm... của…(tên
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
Mã số doanh nghiệp:
…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: ….........
Tên cơ sở bán lẻ:
…………………………………………………………….
Địa chỉ cơ sở bán lẻ:
…………………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký
thành lập Chi nhánh/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ
sở bán lẻ/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ số… do... cấp
đăng ký lần đầu ngày... tháng... năm …………….
Lý do thu hồi:
………………………………………………………………….
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. … (Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) và
các cá nhân có tên … có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …;
- …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm
quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
___________________________________
1 Thẩm quyền cấp Giấy phép thuộc về người đứng đầu Cơ
quan cấp Giấy phép thì ghi chức vụ của người đứng đầu; nếu thẩm quyền cấp Giấy
phép thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc Cơ quan cấp Giấy phép thì ghi tên tập thể
hoặc tên Cơ quan cấp Giấy phép đó.
Bảng 1
HƯỚNG DẪN CÁCH GHI
GIẤY PHÉP KINH DOANH, GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN
LẺ
I. Số Giấy phép kinh doanh,
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Số Giấy phép kinh
doanh
a) Cấu trúc: số Giấy phép
kinh doanh có cấu trúc như sau “Số GCNĐKDN/KD-0000”, trong đó:
- “Số GCNĐKDN” là số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- “KD” là ký hiệu viết tắt
của "Giấy phép kinh doanh".
- “0000”: từ 0001 đến
9999, là số thứ tự của Giấy phép kinh doanh theo thời gian cấp phép, do Cơ quan
cấp Giấy phép ghi.
Ví dụ 1: Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài A có trụ sở chính ở thành phố Hà Nội, có số GCNĐKDN là
0108008050. Đây là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên tại thành
phố Hà Nội được cấp Giấy phép kinh doanh, số Giấy phép kinh doanh của Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài A sẽ là: 0108008050/KD-0001.
b) Số Giấy phép kinh doanh
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực được giữ nguyên trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh và trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều 16
Nghị định này.
c) Đối với các địa phương
không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Cơ quan cấp Giấy phép tiếp
tục ghi số tiếp nối theo thời gian cấp phép theo quy định của Nghị định này, bảo
đảm tính liên tục, không bị trùng lặp với số của các Giấy phép kinh doanh đã được
cấp.
d) Đối với các địa phương
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, trường hợp cấp mới Giấy phép kinh
doanh sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực, Cơ quan cấp Giấy phép ghi số tiếp
nối trên cơ sở số tổng của toàn bộ các Giấy phép kinh doanh đã được cấp trên địa
bàn tỉnh, tính đến trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực; bảo đảm số Giấy
phép kinh doanh được cấp mới theo quy định tại Nghị định này không trùng lặp với
số của các Giấy phép kinh doanh đã được cấp.
Ví dụ 2: Tại địa bàn thành
phố Hải Phòng, trước thời điểm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, Cơ quan cấp
Giấy phép của thành phố Hải Phòng đã cấp 100 Giấy phép kinh doanh. Từ thời điểm
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh đến trước thời điểm Nghị định này
có hiệu lực, Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hải Phòng tiếp tục cấp thêm 20
Giấy phép kinh doanh. Như vậy, đến trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực,
Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hải Phòng đã cấp tổng cộng 120 Giấy phép
kinh doanh.
Đến thời điểm thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Cơ quan cấp Giấy phép tỉnh Hải Dương đã cấp 30
Giấy phép kinh doanh. Như vậy, đến thời điểm trước khi Nghị định này có hiệu lực,
tổng số Giấy phép kinh doanh đã được cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng là
150 Giấy phép kinh doanh. Do đó, sau khi Nghị định này có hiệu lực, Cơ quan cấp
Giấy phép thành phố Hải Phòng sẽ ghi số của Giấy phép kinh doanh cấp mới đầu
tiên theo quy định của Nghị định này là: “Số GCNĐKDN/KD-0151”.
2. Số Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ
a) Cấu trúc: Số Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ có cấu trúc như sau: “Số GPKD/00.000”, trong đó:
- Số “GPKD” là số Giấy
phép kinh doanh
- 02 chữ số 00 đầu tiên là
mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cơ sở bán lẻ. Mã số tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm cấp
phép.
- 03 chữ số “000” tiếp
theo: Từ 001 đến 999, là số thứ tự của cơ sở bán lẻ theo thời gian lập cơ sở
bán lẻ, do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài kê khai tại Đơn đề nghị cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, được Cơ quan cấp Giấy phép ghi nhận tại Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ.
Ví dụ 3: Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài B có Giấy phép kinh doanh số: 0108008051/KD-0003, được
Cơ quan cấp Giấy phép thành phố Hải Phòng cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ
sở bán lẻ thứ 5 tại thành phố Hải Phòng sẽ có số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là:
0108008051/KD-0003/31.005. Trong đó, “31” là mã số thành phố Hải Phòng theo quy
định tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các
đơn vị hành chính Việt Nam; “005” là số thứ tự của cơ sở bán lẻ của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài B trên toàn quốc theo thông tin tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài B cung cấp tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ.
b) Số Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực được giữ nguyên trong trường hợp cấp lại, điều chỉnh, gia
hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
c) Đối với các địa phương
không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Cơ quan cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ tiếp tục ghi số Giấy phép tiếp nối theo thời gian cấp phép theo
quy định của Nghị định này, bảo đảm tính liên tục, không bị trùng lặp với số của
các Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp.
d) Đối với các địa phương
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực, khi đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài có trách nhiệm thông báo tổng số cơ sở bán lẻ của mình trên toàn
quốc tính đến thời điểm cấp phép, để Cơ quan cấp Giấy phép có cơ sở ghi số Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ mới, bảo đảm không trùng với các số Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ đã cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Ví dụ 4: Trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài C (có số
GPKD là 0108008052/KD-0004) có tổng số 05 cơ sở bán lẻ trên toàn quốc; trong
đó: 01 cơ sở bán lẻ tại tỉnh Hưng Yên (trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh), 02 cơ sở bán lẻ tại tỉnh Thái Bình (trước khi sắp xếp đơn vị hành chính
cấp tỉnh), 01 cơ sở bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh và 01 cơ sở bán lẻ tại
thành phố Hà Nội. Sau khi Nghị định này có hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài C đăng ký lập mới cơ sở bán lẻ thứ 6 tại thành phố Đà Nẵng, Cơ
quan cấp Giấy phép thành phố Đà Nẵng (sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh)
sẽ ghi số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới là: “Số 0108008052/KD-0004/48.006”.
Trong đó, “48” là mã số thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
II. Hướng dẫn cách ghi
một số nội dung trên Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Cấp lần đầu Giấy phép
kinh doanh/Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: Ghi ngày, tháng, năm cấp Giấy phép.
Ví dụ 5: Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài D có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Cơ quan cấp Giấy
phép cấp Giấy phép kinh doanh lần đầu cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài D vào ngày 01 tháng 10 năm 2026 sẽ ghi ngày, tháng, năm trên Giấy phép
kinh doanh như sau:
Cấp lần đầu:
ngày 01 tháng 10 năm 2026
2. Cấp lại, điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh: Ghi số Giấy phép, ngày, tháng, năm của tất cả các lần cấp lại,
điều chỉnh.
Ví dụ 6: Tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài E có Giấy phép kinh doanh số 0108008053/KD-0012 do Cơ
quan cấp Giấy phép của thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 9 năm 2025.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài E chuyển trụ sở chính đến thành phố Đà Nẵng và được Cơ quan cấp
Giấy phép của thành phố Đà Nẵng cấp lại Giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này vào ngày 01 tháng 10 năm 2026 với
số thứ tự là 123.
Sau đó, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài E tiếp tục chuyển trụ sở chính đến thành phố Cần Thơ và
được Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Cần Thơ cấp lại lần thứ hai Giấy phép
kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này
vào ngày 01 tháng 11 năm 2026 với số thứ tự là 456. Tiếp theo, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài E được Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Cần Thơ điều
chỉnh Giấy phép kinh doanh vào ngày 15 tháng 12 năm 2026 và ngày 30 tháng 4 năm
2027. Cơ quan cấp Giấy phép thành phố Cần Thơ ghi số Giấy phép kinh doanh và
ngày, tháng, năm trên Giấy phép kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài E khi điều chỉnh vào ngày 30 tháng 4 năm 2027 như sau:
Số: 0108008053/KD-0456
Cấp lần đầu:
ngày 01 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu:
ngày 01 tháng 10 năm 2026
(Cấp lại trên cơ
sở Giấy phép kinh doanh số 0108008053/KD-0012 do Cơ quan cấp Giấy phép của
thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 9 năm 2025).
Cấp lại lần thứ
hai: ngày 01 tháng 11 năm 2026
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép kinh doanh số 0108008053/KD-0123 do Cơ quan cấp Giấy phép của
thành phố Đà Nẵng cấp lại lần đầu ngày 01 tháng 10 năm 2026).
Điều chỉnh lần
đầu: ngày 15 tháng 12 năm 2026
Điều chỉnh lần
thứ hai: ngày 30 tháng 4 năm 2027
3. Cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: Ghi ngày, tháng, năm của tất cả các lần cấp
lại, điều chỉnh, gia hạn.
Ví dụ 7: (Đối với các địa phương không thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh)
Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài G (số GPKD là 0108008054/KD-0007) có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
do Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 6 năm
2025, điều chỉnh lần 1 ngày 10 tháng 8 năm 2025, cấp lại lần đầu theo quy định
tại Điều 31 Nghị định này ngày 01 tháng 10 năm 2025, điều
chỉnh lần 2 ngày 20 tháng 10 năm 2026, gia hạn lần đầu ngày 30 tháng 5 năm
2030. Tại thời điểm gia hạn lần đầu Giấy phép lập cơ sở bán lẻ nêu trên của tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài G, Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hà
Nội ghi ngày, tháng, năm trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ như sau:
Số: 0108008054/KD-0007/01.010
Cấp lần đầu:
ngày 01 tháng 6 năm 2025
Điều chỉnh lần
đầu: ngày 10 tháng 8 năm 2025
Cấp lại lần đầu:
ngày 01 tháng 10 năm 2025
Điều chỉnh lần
thứ hai: ngày 20 tháng 10 năm 2026
Gia hạn lần đầu:
ngày 30 tháng 5 năm 2030
Ví dụ 8: (Đối
với các địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh)
Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài H (số GPKD là 0808008055/KD-0008) có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
do Cơ quan cấp Giấy phép của tỉnh Hải Dương (trước khi sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh) cấp lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2025. Cơ quan cấp Giấy phép của
tỉnh Hải Dương (trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) điều chỉnh lần đầu
ngày 10 tháng 4 năm 2025. Cơ quan cấp Giấy phép thành phố Hải Phòng (sau khi sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) cấp lại lần đầu theo quy định tại Điều 31 Nghị định này ngày 01 tháng 10 năm 2025, điều chỉnh lần
2 ngày 20 tháng 10 năm 2026, gia hạn lần đầu ngày 30 tháng 5 năm 2030. Tại thời
điểm điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ nêu trên của tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài H, Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hải Phòng ghi ngày, tháng,
năm trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ như sau:
Số: 0808008055/KD-0008/08.010
Cấp lần đầu: ngày 01 tháng 02 năm 2025
Điều chỉnh lần đầu: ngày 10 tháng 4 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 01 tháng 10 năm 2025
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số GPKD/08.010 do Cơ quan cấp Giấy phép của tỉnh
Hải Dương cấp lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2025 và điều chỉnh lần đầu ngày 10
tháng 4 năm 2025)
Điều chỉnh lần thứ
hai: ngày 20 tháng 10 năm 2026
Gia hạn lần đầu:
ngày 30 tháng 5 năm 2030