|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1281/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
21 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thực hiện Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về sản xuất
và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 (gọi tắt Quyết định số
889/QĐ-TTg).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là Kế hoạch) với các nội
dung, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình
hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 theo
Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể hóa các
mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Đồng Tháp.
- Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững theo hướng
tiếp cận vòng đời sản phẩm, đẩy mạnh liên kết trong các khâu từ khai thác tài nguyên,
nhiên liệu, nguyên vật liệu đến sản xuất, phân phối, tiêu dùng và thải bỏ, chú
trọng sửa chữa, bảo dưỡng và bảo trì, tái sử dụng và tái chế trong các công đoạn
của vòng đời sản phẩm; coi trọng đổi mới, sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện
môi trường, cải tiến thiết bị, quy trình quản lý. Hỗ trợ doanh nghiệp và người
tiêu dùng áp dụng các giải pháp, phương thức, đổi mới sáng tạo trong sản xuất,
kinh doanh, liên kết bền vững để sử dụng có hiệu quả tài nguyên, nhiên liệu,
nguyên vật liệu, giảm thiểu phát sinh chất thải, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng
sản phẩm được sản xuất trong nước.
- Huy động sự tham gia, đóng góp của mọi thành phần
trong xã hội, trong đó doanh nghiệp và người tiêu dùng đóng vai trò trung tâm.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp điều kiện thực tiễn
của tỉnh Đồng Tháp; có chỉ tiêu cụ thể, đo lường được.
- Xác định các nội dung nhiệm vụ để các Sở, ban,
ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
này.
- Lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch
này vào các chương trình, đề án và kế hoạch của tỉnh như: Chương trình về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Chương trình khuyến công; Chương trình phát
triển thương mại điện tử; Chương trình phát triển logistics; Chương trình phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Chương trình chuyển đổi số của tỉnh
và các chương trình có liên quan nhằm bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực và
hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch giai đoạn 2026-2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền
vững tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu, khuyến khích phát triển các nguồn
tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu và sản phẩm thân thiện môi trường, có
thể tái tạo, tái sử dụng và tái chế; thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững
trên nền tảng đổi mới, sáng tạo, thực hành và phát triển các mô hình sản xuất
và tiêu dùng bền vững, đẩy mạnh sản xuất và tiêu dùng nội địa bền vững, tạo việc
làm ổn định và việc làm xanh, thúc đẩy lối sống bền vững và nâng cao chất lượng
cuộc sống người dân, hướng đến phát triển nền kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
+ Giảm 7 - 10% mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu
của các ngành sản xuất như: dệt may, nhựa, rượu bia nước giải khát, chế biến thủy
hải sản và một số ngành sản xuất khác.
+ 100% các phường, xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nâng cao nhận thức về lối sống, tiêu dùng bền vững.
+ 100% các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề được
phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
+ 100% các siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng sản
phẩm bao bì thân thiện môi trường thay thế cho sản phẩm bao bì nhựa sử dụng một
lần, khó phân hủy.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN
1. Quản lý, khai thác và sử dụng
bền vững tài nguyên, phát triển nhiên liệu, nguyên vật liệu có thể tái tạo, tái
sinh
- Triển khai hướng dẫn kỹ thuật và áp dụng các
phương pháp, công nghệ kỹ thuật tốt nhất hiện có, thực hành môi trường tốt nhất
nhằm khai thác hợp lý và giảm tổn thất tài nguyên trong các ngành công nghiệp;
- Xây dựng, triển khai các mô hình sử dụng hiệu quả
tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và
chế biến;
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng giải
pháp giảm tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm năng lượng, giảm tổn thất trong
quá trình sản xuất;
- Thúc đẩy thu hồi, tái sử dụng, tái chế chất thải;
hình thành các mô hình liên kết cộng sinh giữa doanh nghiệp trong khu, cụm công
nghiệp nhằm giảm chất thải và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý
tài nguyên theo vòng đời sản phẩm; tăng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu tái chế,
nguyên liệu tái tạo và vật liệu thân thiện môi trường.
- Thúc đẩy hình thành các mô hình cộng sinh công
nghiệp, tăng cường trao đổi phụ phẩm, chất thải giữa các doanh nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên
tiến, công nghệ sạch và các giải pháp kỹ thuật hiện đại nhằm giảm tiêu hao
nguyên liệu, nước, năng lượng; tăng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu tái chế, nguyên
liệu tái tạo và vật liệu thân thiện môi trường trong toàn bộ quá trình sản xuất.
2. Thiết kế sinh thái, thiết
kế bền vững, thiết kế để tái chế, tái sử dụng
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn thiết kế sinh thái đối
với các ngành sản xuất chủ lực của tỉnh như lúa gạo, thủy sản, may mặc, chế biến
thực phẩm.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết kế sản phẩm và
bao bì theo hướng giảm sử dụng nguyên liệu nguyên sinh; tăng khả năng tái sử dụng,
tái chế, sửa chữa; kéo dài vòng đời sản phẩm và giảm phát sinh chất thải.
- Khuyến khích thiết kế sản phẩm dễ tái sử dụng,
tái chế, sửa chữa, kéo dài tuổi thọ và giảm phát sinh chất thải.
3. Thúc đẩy sản xuất sạch hơn,
sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường và đẩy mạnh áp dụng mô hình và liên kết
bền vững theo chuỗi vòng đời sản phẩm
- Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai sản xuất sạch hơn
theo hướng sử dụng hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, nước và năng lượng; giảm
chất thải và phát thải khí nhà kính.
- Khuyến khích đổi mới công nghệ, thiết bị tiết kiệm
năng lượng; ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý sản xuất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện kiểm kê khí nhà
kính, xây dựng lộ trình giảm phát thải đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
- Phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong các
lĩnh vực có tiềm năng, đặc biệt là chế biến nông sản, thủy sản; tận dụng phụ phẩm,
phế phẩm làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất khác.
- Phát huy vai trò của khu vực kinh tế tập thể
trong chuyển đổi xanh; hỗ trợ hợp tác xã tiếp cận công nghệ, vốn, tiêu chuẩn
môi trường và thị trường xanh.
- Hình thành các chuỗi liên kết từ sản xuất nguyên
liệu - chế biến - phân phối - tiêu dùng theo hướng giảm phát thải, nâng cao giá
trị sản phẩm.
4. Thúc đẩy dán nhãn sinh thái
và chứng nhận nhãn sinh thái
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng sản phẩm
xanh, sản phẩm thân thiện môi trường, áp dụng nhãn sinh thái, nhãn carbon và
các chứng nhận môi trường phù hợp.
- Tăng cường hướng dẫn đánh giá vòng đời sản phẩm,
truy xuất nguồn gốc, minh bạch thông tin môi trường của sản phẩm.
- Phối hợp Liên minh Hợp tác xã tỉnh hỗ trợ các hợp
tác xã có sản phẩm chủ lực tiếp cận tiêu chuẩn xanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh.
5. Phát triển thị trường bền vững,
cung cấp thông tin cho người tiêu dùng
- Xây dựng, phát triển mạng lưới phân phối xanh; kết
nối sản phẩm xanh, sản phẩm OCOP, sản phẩm hợp tác xã với hệ thống siêu thị,
trung tâm thương mại, thương mại điện tử.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối
cung cầu, quảng bá sản phẩm thân thiện môi trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng thương
hiệu xanh, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh tuyên truyền giúp người tiêu dùng nhận
biết và ưu tiên lựa chọn sản phẩm thân thiện môi trường.
- Phát triển các kênh phân phối xanh gắn với chuyển
đổi số, thương mại điện tử và truy xuất nguồn gốc.
6. Mua sắm bền vững
- Triển khai hướng dẫn mua sắm công xanh, ưu tiên sản
phẩm tiết kiệm năng lượng, sản phẩm tái chế, sản phẩm thân thiện môi trường và
hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần trong cơ quan nhà nước.
- Khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giảm
sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần.
- Lồng ghép các tiêu chí môi trường trong hoạt động
mua sắm công theo quy định của pháp luật; ưu tiên mua sắm sản phẩm tiết kiệm năng
lượng, sản phẩm tái chế, sản phẩm thân thiện môi trường và hạn chế sử dụng sản
phẩm nhựa dùng một lần trong cơ quan nhà nước.
7. Nâng cao nhận thức, đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực.
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn về sản xuất và
tiêu dùng bền vững cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất và người tiêu
dùng.
- Đào tạo kỹ năng áp dụng sản xuất sạch hơn, kiểm
kê khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn, nhãn sinh thái, truy xuất nguồn gốc, chuyển
đổi số.
- Lồng ghép nội dung sản xuất và tiêu dùng bền vững
vào chương trình đào tạo nghề, giáo dục và hoạt động cộng đồng.
8. Nghiên cứu khoa học và chuyển
đổi số
Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học
công nghệ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất và tiêu dùng
bền vững; xây dựng cơ sở dữ liệu, nền tảng số phục vụ quản lý chuỗi cung ứng,
truy xuất nguồn gốc, quản lý tài nguyên, năng lượng và giám sát việc thực hiện
Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Sử dụng từ các nguồn ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách; vốn huy động từ các nguồn khác (vốn tự có của doanh nghiệp, vốn
vay của các tổ chức tín dụng, từ quỹ bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp
pháp khác), lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan, trong
đó:
+ Kinh phí thực hiện các nội dung phục vụ quản lý
nhà nước được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách; lồng
ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan... theo quy định;
+ Kinh phí thực hiện các hoạt động về sản xuất và
tiêu dùng bền vững được huy động từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp, vốn
vay của các tổ chức tín dụng, quỹ bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp pháp
khác.
- Hàng năm, cùng thời điểm lập dự toán, các cơ
quan, đơn vị, địa phương được phân công nhiệm vụ theo Kế hoạch này, lập kế hoạch
nhiệm vụ năm và dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp tham
mưu cơ quan có thẩm quyền phân bổ dự toán để thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy
ban nhân dân (UBND) cấp xã và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này theo quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; thường xuyên theo
dõi, rà soát, cập nhật cơ chế, chính sách, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi bổ sung,
ban hành đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế giai đoạn.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, địa phương kết
nối doanh nghiệp, hợp tác xã trong triển khai các mô hình sản xuất sạch hơn,
phát triển thị trường xanh.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này tại
các cơ quan, địa phương, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hàng
năm, giai đoạn 2026 - 2030 gửi Bộ Công Thương tổng hợp để báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan và
địa phương:
- Triển khai, duy trì và phát triển hệ thống truy
xuất nguồn gốc nông sản thực phẩm và triển khai mô hình kinh tế tuần hoàn, quản
lý chất thải trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp yêu cầu quản lý ngành.
- Xây dựng tài liệu, định hướng tuyên truyền, phổ
biến về giảm thiểu, hạn chế sử dụng các sản phẩm nhựa sử dụng một lần và túi
nilon khó phân hủy; chủ trì hướng dẫn công tác phân loại, thu gom và xử lý chất
thải nhựa trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
và địa phương vận hành hệ thống thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa và nghiên cứu chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan và
địa phương triển khai các giải pháp thúc đẩy phát triển vận tải xanh, logistics
xanh; khuyến khích các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh đầu tư, đưa
vào vận hành các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu sạch và thân thiện
môi trường trong hoạt động vận tải; tổ chức xem xét, tổng hợp các nội dung báo
cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng
thuộc đối tượng phải kiểm kê để báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo
quy định.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí chi tiết thực hiện Kế
hoạch do các cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ theo Kế hoạch này lập và
khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ dự toán để thực hiện Kế
hoạch này theo đúng quy định.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Lồng ghép nội dung phổ biến, nâng cao nhận thức về
tiêu dùng bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững cho các doanh nghiệp kinh
doanh du lịch trên địa bàn tỉnh thông qua các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn
chuyên ngành.
- Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí của tỉnh
và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch
hơn trong công nghiệp; tuyên truyền sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường
thay thế hoàn toàn cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần; tuyên truyền các
mô hình, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao nhận thức về sản xuất và
tiêu dùng bền vững trên địa bàn tỉnh.
7. Báo và phát thanh, truyền
hình Đồng Tháp
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở,
ngành, địa phương xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự và các hình thức
truyền thông phù hợp nhằm tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về sản xuất và tiêu dùng bền vững; tăng cường truyền thông về
sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn,
tiêu dùng xanh, tiêu dùng có trách nhiệm và hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng
một lần, túi ni lông khó phân hủy.
- Kịp thời tuyên truyền, giới thiệu các mô hình,
sáng kiến, điển hình tiên tiến, doanh nghiệp, hợp tác xã và địa phương thực hiện
hiệu quả sản xuất và tiêu dùng bền vững; góp phần lan tỏa các thực hành tốt,
nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị có liên quan triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ khu vực kinh tế
tập thể, hợp tác xã tham gia thực hiện Kế hoạch này.
- Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận các cơ chế, chính
sách hỗ trợ, nguồn vốn, khoa học và công nghệ, đổi mới thiết bị, công nghệ sản
xuất; xây dựng, phát triển sản phẩm xanh, sản phẩm thân thiện với môi trường,
nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia thị trường trong nước, xuất
khẩu.
- Kết nối sản phẩm của hợp tác xã với hệ thống phân
phối hiện đại, thương mại điện tử, chuỗi cung ứng và thị trường tiêu dùng bền vững.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế
hoạch thực hiện hoặc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với điều
kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp về sản xuất và tiêu dùng bền vững vào chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, kế hoạch, chương trình, đề án và nhiệm vụ chuyên ngành
có liên quan.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật; nâng cao nhận thức và năng lực cho tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
sở sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng về sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu
quả tài nguyên và năng lượng, phát triển kinh tế tuần hoàn, tiêu dùng xanh,
tiêu dùng có trách nhiệm; khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường,
hạn chế sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Công Thương và các đơn vị liên quan triển khai các giải pháp phân loại, thu
gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải; thúc đẩy mô hình kinh tế tuần
hoàn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát sinh chất thải và phát thải
khí nhà kính phù hợp với điều kiện của từng ngành, địa phương.
- Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan,
đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, lập dự toán kinh phí
thực hiện nhiệm vụ gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, tham mưu trình cấp
có thẩm quyền xem xét, phân bổ dự toán theo quy định. Định kỳ trước ngày
10/12 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời có văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình ĐT;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, P.KT (Ngân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 1281/KH-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I
|
Khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên, phát
triển nhiên liệu, nguyên vật liệu tái tạo, tái sinh
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng mô hình thí điểm sử dụng hiệu quả tài
nguyên trong ngành chế biến nông sản
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng quản lý tài nguyên
theo vòng đời sản phẩm
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng mô hình thu hồi - tái chế chất thải
trong KCN, CCN
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
II
|
Thiết kế sinh thái, thiết kế bền vững, thiết kế
để tái chế, tái sử dụng
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng tài liệu hướng dẫn thiết kế sinh thái
cho ngành chủ lực (gạo, cá tra, may mặc)
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng thiết kế bao bì thân
thiện môi trường
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
III
|
Thúc đẩy sản xuất sạch hơn, sản xuất sản phẩm
thân thiện môi trường và đẩy mạnh áp dụng mô hình và liên kết bền vững theo
chuỗi vòng đời sản phẩm
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, Liên minh Hợp tác xã, UBND cấp
xã và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia chuỗi
liên kết nông nghiệp gắn với mô hình kinh tế tuần hoàn
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, Liên minh Hợp tác xã, UBND cấp
xã và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp kiểm kê khí nhà kính và giảm
phát thải
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
Hàng năm
|
|
4
|
Xây dựng mô hình khu/cụm công nghiệp sinh thái (theo
hướng dẫn của cơ quan Trung ương và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh, Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026 - 2030
|
|
IV
|
Thúc đẩy dán nhãn sinh thái và chứng nhận nhãn
sinh thái
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng nhãn sinh thái,
nhãn carbon
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, Liên minh Hợp tác xã, UBND cấp
xã và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Phối hợp với các đơn vị có chức năng, năng lực
chuyên môn để tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh tham gia xây dựng, áp dụng hệ thống truy
xuất nguồn gốc; đồng thời thực hiện kết nối, tích hợp dữ liệu giữa Hệ thống
thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của tỉnh với Cổng thông tin
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
V
|
Phát triển thị trường bền vững, cung cấp thông
tin cho người tiêu dùng
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển hệ thống phân phối xanh (siêu thị, cửa
hàng tiện lợi, logistic
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu
xanh
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, Liên minh Hợp tác xã, UBND cấp
xã và các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tổ chức hội chợ, kết nối cung cầu sản phẩm xanh
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, Liên minh Hợp tác xã, UBND cấp
xã và các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
VI
|
Mua sắm bền vững
|
|
|
|
|
1
|
Thí điểm mô hình tiêu dùng không nhựa dùng một lần
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Tuyên truyền lối sống tiêu dùng bền vững
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Báo, Đài phát thanh truyền hình Đồng Tháp
|
Hàng năm
|
|
VII
|
Nâng cao năng lực, tăng cường giáo dục về sản
xuất và tiêu dùng bền vững
|
|
|
|
|
1
|
Tuyên truyền, tập huấn phổ biến các chính sách,
kiến thức; các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững nhằm nâng cao nhận thức,
kỹ năng về sản xuất tiêu dùng bền vững cho các tổ chức, doanh nghiệp, các đơn
vị liên quan
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, Liên minh Hợp tác xã, UBND cấp
xã và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Tuyên truyền, hướng dẫn công tác phân loại, thu
gom, tái sử dụng, tái chế chất thải; việc sử dụng các sản phẩm nhựa và túi ni
lông
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Tuyên truyền định hướng về phát triển loại hình
du lịch sinh thái theo hướng bền vững
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Phổ biến các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ
hiện đại và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng bền vững để
các tổ chức, cá nhân biết áp dụng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Triển khai chính sách, quy định ưu đãi về mua sắm
công xanh
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
6
|
- Chủ trì, nghiên cứu, lồng ghép các nội dung về
sản xuất và tiêu dùng bền vững vào chương trình giáo dục, giảng dạy và hoạt động
ngoại khóa tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá
nhân kinh doanh dịch vụ, căng tin bên trong các cơ sở giáo dục tăng cường sử
dụng các bao bì thân thiện với môi trường nhàm thay thế dần túi ni lông và
các sản phẩm nhựa dùng một lần.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
7
|
Tuyên truyền, vận động, khuyến khích các tổ chức,
cá nhân kinh doanh trong cơ sở y tế và các nhà thuốc đóng trên địa bàn Tỉnh sử
dụng các bao bì thân thiện môi trường thay thế túi ni lông, các sản phẩm bao
bì nhựa dùng một lần
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
|
8
|
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về sản
xuất và tiêu dùng bền vững cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tại các chợ
và người tiêu dùng trên địa bàn
|
UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|