Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 126/2026/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Phan Văn Giang
Ngày ban hành: 02/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 126/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 02 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:

1. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao, kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

2. Sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc mã số HS quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp văn bản đó có quy định chuyển tiếp khác.

2. Đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này đã được cấp phép, lưu thông trên thị trường, trong vòng 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, phải đáp ứng các yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2026.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Thông tư này và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo yêu cầu quản lý nhà nước phù hợp với từng thời kỳ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Ban Cơ yếu Chính phủ) để có hướng dẫn kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- C20, C50
, C18, C79;
- Cục KTVB&TCTHPL/
Bộ Tư pháp;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
-
Cổng TTĐT BQP;
- Lưu: V
T, BCY. U66.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Phan Văn Giang

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 126/2026/TT-BQP ngày 02 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn kỹ thuật

Mã số HS

Mô tả sản phẩm, hàng hóa

Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng

1

Sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS

QCVN 12:2022/BQP và “Sửa đổi 1:2026 QCVN 12:2022/BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS”

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Sn phẩm có chức năng mã hoá/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận trên môi trường mạng dưới dạng thiết bị, phần mềm bảo mật sử dụng các công nghệ mạng riêng ảo có bảo mật bao gồm IPsec VPN, TLS VPN để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

2

Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

QCVN 15:2023/BQP và “Sửa đổi 1:2026 QCVN 15:2023/BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ”

8471.80.90

8523.51.11

8523.51.21

8523.51.99

8523.52.00

8542.32.00

Sản phẩm có chức năng mã hoá/giải mã dữ liệu lưu giữ để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước dưới dạng thẻ thông minh, USB, bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp hoặc hệ thống lưu giữ chuyên dụng, lưu giữ dạng điện toán đám mây.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận họp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

3

Sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng

QCVN 4:2026/BQP, QCVN 5:2016/BQP, QCVN 6:2016/BQP

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

8471.80.90

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

8517.11.00

8517.13.00

8517.14.00

8517.18.00

8523.51.11

8523.51.21

Sản phẩm có chức năng mã hoá/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận, lưu giữ sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

Sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng

QCVN 4:2026/BQP, QCVN 5:2016/BQP, QCVN 6:2016/BQP

8523.51.99

8523.52.00

8542.32.00

8525.50.00

8525.60.00

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

8443.31.31

8443.31.39

8443.31.91

8443.31.99

8443.32.40

Sản phẩm có chức năng mã hoá/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận, lưu giữ sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

THE MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 126/2026/TT-BQP

Hanoi, September 02, 2026

 

CIRCULAR

PROMULGATING LIST OF HIGH RISK CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS WITHIN JURISDICTION OF THE MINISTER OF NATIONAL DEFENSE

Pursuant to the Law on Cipher No. 05/2011/QH13;

Pursuant to the Law on Product and Goods Quality No. 05/2007/QH12 amended by the Law No. 35/2018/QH14 and the Law No. 78/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Standards and Technical Regulations No. 68/2006/QH11 amended by the Law No. 35/2018/QH14 and the Law No. 70/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 37/2026/ND-CP of the Government elaborating the Law on Product and Goods Quality;

Pursuant to Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 of the Government elaborating the Law on Standards and Technical Regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 09/2014/ND-CP of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structures of the Government Cipher Board;

At request of the Director of the Government Cipher Board;

The Minister of National Defense promulgates Circular on List of high risk civil cryptography products within jurisdiction of the Minister of National Defense.

Article 1. Scope

This Circular prescribes list of high risk civil cryptography products within jurisdiction of the Minister of National Defense together with HS code appropriate to the list of Vietnamese imports and exports and corresponding quality control requirements.

Article 2. Regulated entities

1. Organizations and individuals engaged in production, trading, import of high risk civil cryptography products under the list attached hereto.

2. Agencies, entities, organizations, and individuals engaged in activities related to quality of high risk civil cryptography products under the list attached hereto.

Article 3. List of high risk civil cryptography products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. List of high risk civil cryptography products within jurisdiction of the Minister of National Defense is specified under Appendix attached hereto

2. Corresponding quality control requirements for high risk civil cryptography products are specified under Appendix attached hereto.

3. In respect of high risk civil cryptography products, test results used as the basis for certification of conformity shall be provided by testing bodies appointed by the Minister of National Defense or recognized according to regulations on technical standards, technical regulations, product and goods quality; of which testing scope conforms to corresponding to national technical regulations.

Recognition of test results shall conform to regulations on technical standards and technical regulations.

Article 4. Management principles of high risk civil cryptography products within jurisdiction of the Minister of National Defense

1. Quality control of civil cryptography products under the list of high risk civil cryptography products shall conform to regulations on product and goods quality; regulations on technical standards and technical regulations; regulations of the Ministry of Science and Technology on certification of conformity to regulations, declaration of conformity to regulations, quality examination regarding products and goods, and corresponding national technical regulations.

2. In respect of civil cryptography products under the list attached hereto and regulated by at least two national technical regulations, all corresponding technical regulations must be adhered to; conformity assessment, certification for conformity to regulations, declaration of conformity to regulations must be conducted in a manner based on risk level and corresponding quality control requirements under the list attached hereto, corresponding national technical regulations, and regulations on product and goods quality, technical standards and technical regulations; conformity assessment concerning a technical requirement that has been assessed in a manner compliant with corresponding national technical regulations must not be conducted.

3. Where national technical regulations promulgated before the effective date hereof prescribe otherwise regarding quality control requirements of products and goods under the list attached hereto, this Circular shall prevail.

4. Where national technical regulations are promulgated or amending or replacing national technical regulations under the list of high risk civil cryptography products or where additional national technical regulations are promulgated and adopted to regulate civil cryptography products under the list attached hereto, these national technical regulations shall be applicable from the date on which they enter into force.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where legislative documents or national technical regulations or HS code under the Vietnamese Import and Export Nomenclature referred to hereunder are amended or superseded, the new documents shall prevail unless otherwise stipulated therein.

2. In respect of civil cryptography products under list of high risk civil cryptography products attached hereto that have been licensed for market circulation, these civil cryptography products must satisfy corresponding quality control requirements under Appendix attached hereto within 24 months from the date on which this Circular enters into force.

Article 6. Entry into force

This Circular comes into force from September 02, 2026.

Article 7. Organizing implementation

1. Director of the Government Cipher Board, figureheads of agencies, entities, and relevant organizations, individuals have the responsibility to implement this Circular.

2. The Government Cipher Board has the responsibility to examine, expedite, and guide the implementation of this Circular, take charge and cooperate with relevant entities in requesting competent authorities to amend list of high risk civil cryptography products within jurisdiction of the Minister of National Defense depending on governance requirements from time to time.

3. Difficulties that arise during the implementation must be promptly reported to the Ministry of National Defense (via Government Cipher Board) for timely guidance./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



MINISTER




General Phan Van Giang

 

APPENDIX

LIST OF HIGH RISK CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS WITHIN JURISDICTION OF THE MINISTER OF NATIONAL DEFENSE
(Attached to Circular No. 126/2026/TT-BQP dated September 2, 2026 of the Minister of National Defense)

No.

Name of product and goods

Technical regulation

HS Code

Description of product and goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

IP security products using IPsec and TLS technology

QCVN 12:2022/BQP and “Amendment 1:2026 QCVN 12:2022/BQP National Technical Regulation on cryptography properties used in civil cryptography products under IP security product group using IPsec and TLS technology”

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.53

8517.62.59

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Products capable of encrypting/decrypting, digitally signing/authenticating data transmitted and received on the internet in form of security equipment and software utilizing secure virtual private network including IPsec VPN, TLS VPN to protect information that is not state secrets.

- Declare conformity on the basis of conformity certification of appointed certification bodies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In respect of imports, conduct state examination regarding quality as per the law.

2

Data at rest security products

QCVN 15:2023/BQP and “Amendment 1:2026 QCVN 15:2023/BQP National Technical Regulation on cryptography characteristics used in civil cryptography products in data at rest security products”

8471.80.90

8523.51.11

8523.51.21

8523.51.99

8523.52.00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Products capable of encrypting/decrypting data at rest to protect information that is not government secrets in form of smart cards, USB, memory of integrated circuits or specialized storage system, cloud computing storage.

- Declare conformity on the basis of conformity certification of appointed certification bodies.

- Conformity assessment method: Adopt method 5 or method 7 according to Circular No. 14/2026/TT-BKHCN

- In respect of imports, conduct state examination regarding quality as per the law.

3

Civil cryptography products used in banking sector

QCVN 4:2026/BQP, QCVN 5:2016/BQP, QCVN 6:2016/BQP

8471.30.90

8471.41.90

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8471.80.90

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

8517.62.61

8517.62.69

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.92

8517.62.99

8517.11.00

8517.13.00

8517.14.00

8517.18.00

8523.51.11

8523.51.21

Products capable of encrypting/decrypting, digitally signing/authenticating data transmitted, received, used in banking sector in order to protect information that is not government secrets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Conformity assessment method: Adopt method 5 or method 7 according to Circular No. 14/2026/TT-BKHCNBKHCN.

- In respect of imports, conduct state examination regarding quality as per the law.

 

Civil cryptography products used in banking sector

QCVN 4:2026/BQP, QCVN 5:2016/BQP, QCVN 6:2016/BQP

8523.51.99

8523.52.00

8542.32.00

8525.50.00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

8443.31.31

8443.31.39

8443.31.91

8443.31.99

8443.32.40

Products capable of encrypting/decrypting, digitally signing/authenticating data transmitted, received, used in banking sector in order to protect information that is not government secrets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Conformity assessment method: Adopt method 5 or method 7 according to Circular No. 14/2026/TT-BKHCNBKHCN.

- In respect of imports, conduct state examination regarding quality as per the law.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 126/2026/TT-BQP ngày 02/09/2026 về Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 23/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 16/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 18/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

811

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114