|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 150/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐỂ
PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH PHẢI KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM, SO SÁNH
TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Xử lý vi
phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13,
Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số
11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số
04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số
84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
61/2026/NĐ-CP quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện,
thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để
phát hiện vi phạm hành chính phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh
trước khi đưa vào sử dụng trong Công an nhân dân.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Danh mục phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo
đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng để
phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng (sau đây viết chung là trật tự,
an toàn giao thông); bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
phòng, chống ma túy và phòng, chống tác hại của rượu, bia; khai thác thủy sản,
bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản; tần số vô tuyến điện (sau đây
gọi chung là phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ) trong Công an nhân dân.
2. Trách nhiệm tập huấn,
quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối
với:
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan
Công an nhân dân được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ.
2. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ
Công an; Công an địa phương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
đối với phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải chính xác, khách quan, đồng
bộ theo quy định của pháp luật về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Chỉ đưa vào sử dụng đối
với phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và pháp luật khác có liên quan trong Công an nhân dân.
3. Việc kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được thực hiện bởi tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành tương ứng.
4. Bảo đảm tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ trong quá trình quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Điều
4. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước
khi đưa vào sử dụng trong Công an nhân dân
Ban hành kèm theo Thông
tư này các danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
trước khi đưa vào sử dụng trong Công an nhân dân, gồm:
1. Phụ lục 1: Danh mục
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh theo quy định của pháp luật về đo lường
và pháp luật khác có liên quan trong Công an nhân dân.
2. Phụ lục 2: Danh mục
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm
chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật
khác có liên quan trong Công an nhân dân.
Điều
5. Quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
1. Đơn vị quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm:
a) Cục Cảnh sát giao
thông; Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Thanh tra Bộ Công an; Văn
phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố;
b) Phòng nghiệp vụ hoặc
tương đương thuộc đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an quy định tại điểm a khoản
này; các phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh gồm: Phòng Cảnh sát giao thông;
Phòng Cảnh sát cơ động; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường;
Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Quản lý xuất nhập
cảnh; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy; Thanh tra Công an cấp tỉnh; Văn phòng Cơ quan Cảnh sát
điều tra Công an cấp tỉnh; Phòng Hậu cần;
c) Ban, Đội nghiệp vụ được
giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát
hiện vi phạm hành chính; Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động; Trạm, Đồn Công an; Công an
xã, phường, đặc khu.
2. Đơn vị quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng, vận
hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Điều
10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định
số 61/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;
b) Lập sổ quản lý, theo
dõi việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP bao gồm các nội
dung: tên phương tiện, thiết bị; chủng loại phương tiện, thiết bị; số seri
phương tiện, thiết bị; ngày trang bị; cơ quan, đơn vị trang bị; tình trạng kỹ
thuật của phương tiện, thiết bị khi được trang bị và theo kỳ kiểm tra (nếu có);
thời gian hoạt động, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện, thiết bị; việc giao nhận phương tiện, thiết bị trong quá
trình sử dụng và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý;
c) Chỉ sử dụng phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi có quyết định, kế hoạch được người có thẩm quyền
phê duyệt; căn cứ kế hoạch được phê duyệt, tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch
sử dụng theo định kỳ hoặc ca công tác; trường hợp sử dụng đột xuất thực hiện
theo quyết định của người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản
2 Điều 12 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;
d) Thực hiện việc giao,
nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và dữ liệu thu thập được theo kế
hoạch công tác; việc giao, nhận phải được ghi chép trong sổ quản lý, theo dõi
việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
đ) Thực hiện quy trình quản
lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật,
tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan, hướng dẫn của Bộ Công an hoặc theo hướng dẫn
của nhà sản xuất;
e) Không tự ý xóa hoặc
làm thay đổi dữ liệu thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Trường hợp bộ nhớ trong, thẻ nhớ của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
đã đầy dữ liệu không thể lưu trữ thêm thì người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương
tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, tiến hành chuyển dữ liệu vào máy tính bảo đảm
an ninh, an toàn dữ liệu theo bố trí của đơn vị để lưu trữ tập trung. Việc xóa
dữ liệu trong phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thẻ nhớ chỉ được tiến
hành sau khi đã lưu trữ dữ liệu vào máy tính của đơn vị và phải được lập biên bản
ghi nhận, có chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
g) Các phương tiện, thiết
bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa đi kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc có
dấu hiệu hư hỏng, gặp sự cố (kể cả thẻ nhớ), phải tiến hành ngay việc lưu trữ dữ
liệu vào máy tính của đơn vị; lập biên bản ghi nhận việc lưu trữ, có chữ ký xác
nhận của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ;
h) Trong quá trình sử dụng,
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn,
so sánh định kỳ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
i) Công an cấp tỉnh có
trách nhiệm tổng hợp các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các thiết
bị kèm theo trước khi đưa vào sử dụng của các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh và
báo cáo về Bộ Công an (qua Cục nghiệp vụ theo hệ lực lượng) để theo dõi;
k) Đối với phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bị hư hỏng, sự cố không thể sử dụng được, Công an cấp
tỉnh có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Công an (qua Cục nghiệp vụ theo hệ lực
lượng) để theo dõi; các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện tổng hợp, báo
cáo theo hệ lực lượng.
3. Công an đơn vị, địa
phương có trách nhiệm nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong
quản lý, theo dõi, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
4. Việc quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ngoài thực hiện theo Thông tư này còn
phải tuân thủ các quy trình công tác, quy định chuyên ngành theo từng hệ lực lượng.
Điều
6. Tập huấn về chế độ quản lý, bảo quản và quy trình vận hành, thao tác sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
1. Trách nhiệm tổ chức tập
huấn
a) Đơn vị nghiệp vụ thuộc
cơ quan Bộ Công an tổ chức tập huấn cho Công an đơn vị, địa phương theo hệ lực
lượng khi có phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang bị lần đầu;
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có công nghệ, quy trình vận hành, thao
tác sử dụng mới mang tính đặc thù, yêu cầu phải tập huấn để sử dụng chính xác,
thống nhất;
b) Đơn vị được trang bị,
được giao quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách
nhiệm tổ chức tập huấn định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ được giao sử dụng, quản lý
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của đơn vị mình; trừ trường hợp quy định
tại điểm c Khoản này;
c) Công an cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức tập huấn định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Công an cấp xã
được giao sử dụng, quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
2. Nội dung tập huấn bao
gồm: Quy trình vận hành, thao tác sử dụng theo hướng dẫn của đơn vị nghiệp vụ
thuộc cơ quan Bộ hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất; chế độ quản lý, bảo quản, bảo
dưỡng, sửa chữa phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
3. Cơ quan, đơn vị tổ chức
tập huấn có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ tập huấn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP, gồm: Kế hoạch,
nội dung, thời gian tập huấn; tài liệu tập huấn; danh sách người thực hiện tập
huấn; danh sách cán bộ, chiến sĩ được tập huấn; kết quả tập huấn.
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 28 tháng 8 năm 2026 và thay thế Thông tư số 67/2024/TT-BCA ngày 12
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân và dữ liệu thu
được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện
vi phạm hành chính.
2. Phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ đã có kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết chu kỳ kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh đó.
3. Trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Pháp chế
và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực
hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc
cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an
(qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn kịp thời.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ
Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Các Học viện, trường Công an nhân dân;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03 (10b)
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ
KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG PHẢI ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN,
THỬ NGHIỆM, SO SÁNH THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐO LƯỜNG VÀ PHÁP LUẬT KHÁC
CÓ LIÊN QUAN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
(Kèm theo Thông tư số 150/2026/TT-BCA ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an)
1. Phương tiện đo độ dài.
2. Cân kiểm tra tải trọng
xe cơ giới.
3. Phương tiện đo tốc độ
phương tiện giao thông có ghi hình ảnh.
4. Phương tiện đo nồng độ
cồn trong hơi thở.
5. Phương tiện đo khoảng
cách giữa hai phương tiện giao thông đang chạy.
6. Phương tiện đo định vị
bằng vệ tinh.
7. Phương tiện đo áp suất
khí nén.
8. Thiết bị đo hiệu quả
phanh xe cơ giới.
9. Phương tiện đo độ ồn.
10. Phương tiện đo nồng độ
khí thải.
11. Thiết bị đo cường độ
ánh sáng.
12. Phương tiện đo thủy
bình.
13. Thước đo chiều cao đầu
đấm móc nối.
14. Thước đo giang cách
bánh xe trên một trục.
15. Thước đo đường kính
bánh xe.
16. Thước đo gờ lợi, chiều
dày đai bánh xe.
17. Đồng hồ bấm giây.
18. Phương tiện đo độ sâu
của nước.
19. Phương tiện đo vận tốc
dòng chảy.
20. Thiết bị đo vận tốc
gió.
21. Phương tiện đo nhanh
nước thải, mặt nước.
22. Phương tiện đo nhanh
khí thải, không khí.
23. Phương tiện đo nhanh
nước.
24. Phương tiện đo hàm lượng
bụi trong không khí.
25. Phương tiện đo hàm lượng
bụi trong khí thải.
26. Phương tiện đo độ
rung.
27. Thiết bị đo tải trọng
trục bánh toa xe.
28. Thiết bị đo độ dày vỏ
tàu.
29. Phương tiện đo thủ
công các thông số môi trường nước, nước thải, khí thải.
30. Thiết bị thử, kiểm
tra đầu báo cháy (khí, khói, nhiệt, lửa, tia chiếu).
31. Thiết bị đo khoảng
cách bằng tia hồng ngoại.
32. Thiết bị đo lưu lượng
chất lỏng.
33. Cân (cân phân tích,
cân kỹ thuật, cân thông dụng).
34. Thiết bị đo áp suất
(chất lỏng, chất khí).
35. Thiết bị đo điện trở
hệ thống chống sét.
36. Thiết bị đo nồng độ
khí nguy hiểm cháy, nổ.
37. Thiết bị đo thông số
dòng điện và đo điện trở.
38. Thiết bị đo mức chất
lỏng trong bình.
39. Thiết bị đo mực nước.
40. Thiết bị đo áp suất
không khí dư.
41. Thiết bị kiểm tra vận
tốc gió, lưu lượng hút khói.
42. Thiết bị đo nhiệt độ
từ xa.
43. Thiết bị đo cường độ
âm thanh.
44. Thiết bị đo độ dốc.
45. Thiết bị đo độ dày
sơn chống cháy.
46. Thiết bị kiểm tra độ
dày đường ống.
47. Thiết bị ghi đo bức xạ.
48. Thiết bị đo độ rơ góc
của vô lăng lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
49. Thiết bị đo phóng xạ.
50. Thiết bị đo sóng
viba.
51. Thiết bị đo điện từ
trường.
52. Thiết bị đo vi khí hậu.
53. Thiết bị phân tích phổ
tần số.
54. Thiết bị phân tích
tín hiệu thông tin di động và quét mã thông tin di động.
55. Thiết bị đo công suất
tần số vô tuyến điện.
56. Thiết bị đo nồng độ bụi.
57. Thiết bị thu/đo tần số
vô tuyến điện.
58. Thiết bị đo khoảng
cách.
59. Trạm kiểm soát vệ
tinh, tần số vô tuyến điện.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ
KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG PHẢI BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, TIÊU CHUẨN,
QUY CHUẨN KỸ THUẬT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG
HÓA, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KHÁC CÓ LIÊN QUAN
TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
(Kèm theo Thông tư số 150/2026/TT-BCA ngày 28
tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
1. Thiết bị ghi âm và ghi
hình.
2. Camera nhiệt, máy chụp
ảnh nhiệt.
3. Thiết bị đo, thử chất
ma túy.
4. Thiết bị đánh dấu hóa
chất.
5. Phương tiện đo độ
khói.
6. Thiết bị phát hiện giấy
tờ, tài liệu giả.
7. Thiết bị trích xuất dữ
liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình.
8. Thiết bị trích xuất dữ
liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô kinh doanh vận tải.
9. Hệ thống giám sát, xử
lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông; hệ thống camera giám sát an ninh, trật
tự, điều hành giao thông.
10. Bộ máy quét hiện trường.
11. Máy vi tính, máy tính
bảng lưu trữ kết quả thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
12. Thiết bị trích xuất từ
camera vận tải nội bộ.
13. Hệ thống nhận dạng tự
động (AIS).
14. Hệ thống truy theo tầm
xa (LRIT).
15. Thiết bị trắc địa.
16. Phương tiện phân tích
khí thải, không khí.
17. Thiết bị phân tích đất.
18. Thiết bị phân tích chất
rắn.
19. Thiết bị phân tích
các yếu tố vi sinh vật.
20. Thiết bị thu mẫu môi
trường.
21. Thiết bị bảo quản mẫu
môi trường.
22. Trạm kiểm định môi trường
di động.
23. Thiết bị thu, bảo quản,
phân tích mẫu thực phẩm.
24. Thiết bị phân tích mẫu
thuốc bảo vệ thực vật.
25. Thiết bị phân tích mẫu
thuốc thú y.
26. Thiết bị phân tích mẫu
phân bón.
27. Thiết bị phân tích
hóa chất trong nông nghiệp.
28. Thiết bị phân tích mẫu
thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
29. Thiết bị quan trắc
môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
30. Đèn pin tử ngoại.
31. Thiết bị trượt ngang.
32. Thiết bị bay không
người lái.
33. Hệ thống giám sát và
điều phối giao thông hàng hải (VTS).
34. Phương tiện phân tích
nước thải, nước mặt và chất lỏng.
35. Phương tiện phân tích
nước và chất lỏng.
36. Thiết bị trích xuất dữ
liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình; máy chủ lưu trữ hành trình tàu
cá từ thiết bị giám sát tàu cá; thiết bị giám sát hành trình tàu cá; thiết bị
xác định vị trí (định vị; định vị vệ tinh).
37. Thiết bị định hướng
vô tuyến điện.