|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4217/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC VÀ DANH MỤC SẢN
PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục
công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của UBND Thành phố về việc thực hiện Kế hoạch hành động
số 20/KH-BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 5862/TTr-SKHCN ngày 31/7/2026 về việc ban hành
Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên
của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2035.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm
công nghệ chiến lược ưu tiên của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2035.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành Thành phố;
UBND xã, phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển các công
nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc phạm vi quản lý, đồng thời
lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, xây dựng thành phố
thông minh và phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của Thành phố.
2. Các tổ chức, doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ động tham gia nghiên cứu, phát triển, ứng dụng
các công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và được xem xét hưởng
các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố và đơn vị có liên quan thường
xuyên rà soát, cập nhật, tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh,
bổ sung Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược
ưu tiên của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2035, bảo đảm phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 1139/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội
về việc ban hành Danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026 - 2035.
3. Chánh Văn phòng UBND Thành
phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố;
Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng: ĐMPT, TH;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Quyết định số: 4217/QĐ-UBND ngày 12/8/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội)
1. Công nghệ số (trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật và
chuỗi khối).
2. Công nghệ mạng di động thế hệ
sau.
3. Công nghệ robot và tự động
hóa.
4. Công nghệ sinh học và y sinh
tiên tiến.
5. Công nghệ năng lượng và vật
liệu tiên tiến.
6. Công nghệ chip bán dẫn.
7. Công nghệ an ninh mạng và lượng
tử.
8. Công nghệ đường sắt đô thị.
9. Công nghệ không gian tầm thấp.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 4217/QĐ-UBND ngày 12/8/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội)
Nhóm 1: Nhóm các sản phẩm
công nghệ chiến lược đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực tiếp
đến phát triển kinh tế
1. Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng
Việt, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành.
2. AI camera xử lý tại biên.
3. Nền tảng bản sao số.
4. Nền tảng điện toán đám mây.
5. Hạ tầng mạng chuỗi khối và hệ
thống truy xuất nguồn gốc.
6. Thiết bị và hệ thống mạng di
động 5G/5G-Advanced.
7. Robot di động tự hành và
robot công nghiệp.
8. Nền tảng, giải pháp và mô
hình phục vụ sản xuất thông minh.
9. Giải pháp bảo mật và an ninh
mạng cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin trọng
yếu của Thủ đô.
10. Vắc xin thế hệ mới dùng cho
người.
11. Liệu pháp tế bào (tế bào gốc,
tế bào miễn dịch) dùng cho người.
12. Hệ thống sản xuất sản phẩm
y tế cá thể hóa ứng dụng công nghệ in 3D.
13. Hệ thống cảm biến sinh học
thông minh.
14. Vắc xin và chế phẩm sinh học
thế hệ mới dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật.
15. Hệ thống sản xuất, thu hoạch
và chế biến sâu sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp và sinh khối.
16. Giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản thế hệ mới được tạo ra từ công nghệ tế bào, chỉnh sửa gen và công nghệ
sinh học.
17. Vật liệu tiên tiến và vật
liệu chức năng hiệu năng cao cho công nghiệp chế biến, chế tạo.
18. Pin, ắc quy tiên tiến và hệ
thống tích trữ năng lượng tích hợp (BESS).
19. Hệ thống sản xuất, lưu trữ,
vận chuyển và phân phối hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học.
20. Thiết bị điện cao áp, siêu
cao áp; máy điện, động cơ điện và hệ thống truyền tải - truyền động điện hiện đại,
hiệu suất cao.
21. Hệ thống thu giữ, sử dụng
và lưu trữ carbon.
22. Thiết bị, phương tiện bay không
người lái (UAV); hệ thống quản lý, phát hiện, giám sát và chế áp UAV.
Nhóm 2: Nhóm các sản phẩm
công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công
nghệ bảo đảm tự chủ
23. Chip chuyên dụng.
24. Truyền thông lượng tử, tính
toán lượng tử và cảm biến lượng tử.
25. Nền tảng công nghiệp,
phương tiện, thiết bị và các hệ thống tích hợp đường sắt đô thị.