|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
314/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Cao Văn Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
18/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 314/KH-UBND
|
Thanh
Hoá, ngày 18 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN
CHÂU ÂU TẠI ĐỢT THANH TRA LẦN THỨ 5 VỀ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP,
KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU), TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số
1516/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành “Kế hoạch
hành động thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban châu Âu tại
đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo
và không theo quy định” và Quyết định số 3103/QĐ-BNNMT ngày 06/8/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành Kế hoạch thực hiện Thông báo số
407/TB-VPCP ngày 29/7/2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng
Chính phủ Hồ Quốc Dũng tại Phiên họp lần thứ 35 của Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện các biện pháp khắc
phục khuyến nghị của Ủy ban châu Âu tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai
thác IUU trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
- Đảm bảo 100% tàu cá đã đăng
ký được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy
sản VNFishbase; xác định được thông tin chủ tàu, vị trí, tình trạng hoạt động
và tình trạng pháp lý.
- 100% tàu cá thuộc diện bắt buộc
lắp thiết bị VMS được kiểm soát tình trạng thiết bị khi xuất, nhập cảng cá, bến
cá; các trường hợp mất kết nối, vượt ranh giới, can thiệp thiết bị được cảnh
báo và kịp thời xử lý theo quy định.
- Kiểm tra, kiểm soát, theo dõi
100% tàu cá tại cộng đồng, cảng cá và trên các vùng biển; 100% tàu cá có chiều
dài từ 06 mét trở lên tham gia hoạt động khai thác thuỷ sản thực hiện rời, cập
cảng cá, các điểm lên cá do địa phương thiết lập được ghi nhận trên hệ thống
eCDT; 100% tàu cá có chiều dài 15m trở lên sử dụng nhật ký khai thác thủy sản
điện tử trong hoạt động khai thác thuỷ sản.
- Đảm bảo 100% hồ sơ cấp giấy
xác nhận nguyên liệu và giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác phục vụ xuất
khẩu sang thị trường yêu cầu được xử lý trên eCDT từ ngày 01/9/2026; không cấp
giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác đối với sản phẩm khai thác không
có dữ liệu hợp lệ trên eCDT.
- Xử lý triệt để với các hành
vi vi phạm quy định về IUU, nhất là các hành vi vi phạm mất kết nối VMS, vượt
ranh giới cho phép khai thác trên biển, vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp ở
vùng biển nước ngoài; kết quả được cập nhật kịp thời lên cơ sở dữ liệu xử phạt;
không để tồn đọng hồ sơ không có lý do chính đáng.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Quản lý
đội tàu, kiểm tra, kiểm soát, theo dõi hoạt động tàu cá
Tổ chức quản lý chặt chẽ đội
tàu cá của tỉnh, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, nhất là
cấp cơ sở (các đồn, trạm biên phòng; công an xã/phường; chính quyền cơ sở;
các tổ chức chính trị, chính trị xã hội; các hội, hiệp hội, đoàn thể và các cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản…) để nắm chắc địa bàn trọng điểm, tuyên
truyền, vận động, giáo dục, răn đe; kịp thời theo dõi, phát hiện, tố giác, ngăn
chặn tàu cá có ý định vi phạm vùng biển nước ngoài, kịp thời xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật, trong đó tập trung thực hiện một số công việc sau:
- Hoàn thành việc đăng ký, đăng
kiểm, cấp hoặc gia hạn giấy phép khai thác thuỷ sản; rà soát, đối khớp dữ liệu
thông tin của từng tàu cá (chủ tàu, số căn cước công dân, địa chỉ, số điện
thoại…), thường xuyên cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu thông tin tàu cá
vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase) và hệ thống giám sát tàu cá
(VMS) với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Hàng tuần, rà soát, lập danh
sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động khai thác thủy sản (chưa đăng ký,
chưa cấp hoặc hết hạn đăng kiểm, chưa cấp hoặc gia hạn giấy phép khai thác thủy
sản,...), phân loại từng trường hợp cụ thể (hiện trạng tàu cá đang ở
đâu, chủ sở hữu là ai, lí do không thực hiện đăng ký, đăng kiểm, cấp phép, lắp
đặt VMS...), bố trí vị trí neo đậu tập trung; niêm yết danh sách tại cộng đồng
dân cư và thực hiện niêm phong tàu cá, không để ngư cụ và trang thiết bị trên
tàu cá; giao chính quyền cấp cơ sở (Đồn/trạm biên phòng; công an xã, chính
quyền xã; cán bộ thôn/tổ dân phố...) quản lý chặt chẽ, giám sát vị trí neo
đậu các tàu cá không đủ điều kiện hoạt động.
- Đảm bảo 100% tàu cá đã đăng
ký phải viết biển số, đánh dấu tàu cá theo quy định tại Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kể
cả tàu ngừng hoạt động; kiên quyết không cho tàu không đủ điều kiện xuất cảng
cá, bến cá đi khai thác. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Thực hiện nghiêm quy định kiểm
tra, kiểm soát tàu cá ra vào cảng, xuất, nhập bến, đảm bảo tàu cá từ 06 mét trở
lên thực hiện trên hệ thống eCDT; tổ chức trực ban 24/7 khai thác, vận hành, sử
dụng Hệ thống giám sát tàu cá (VMS) để theo dõi, giám sát và kịp thời xác minh,
xử lý các trường hợp mất kết nối VMS trên biển và tại bờ, vượt ranh giới cho
phép khai thác trên biển, tháo, gửi hoặc vô hiệu hóa thiết bị VMS, đồng thời tổ
chức quản lý chặt chẽ các tàu cá đăng ký ngắt kết nối thiết bị VMS do sửa chữa,
nằm bờ hoặc lưu cảng dài ngày..., bảo đảm tàu cá không rời vị trí khi tắt thiết
bị VMS. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
2. Về truy
xuất nguồn gốc thủy sản khai thác
- Đảm bảo tất cả tàu cá có chiều
dài từ 6m trở lên tham gia hoạt động khai thác thuỷ sản phải thực hiện thủ tục
rời, cập cảng cá, các điểm lên cá do địa phương thiết lập trên thống eCDT; 100%
tàu cá có chiều dài 15m trở lên sử dụng nhật ký khai thác thủy sản điện tử
trong hoạt động khai thác thuỷ sản.
- Tất cả cơ sở thu mua thủy sản
khai thác, doanh nghiệp chế biến, cảng cá và cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
thực hiện giám sát sản lượng thủy sản khai thác bốc dỡ qua cảng, hồ sơ truy xuất
nguồn gốc thủy sản khai thác trên hệ thống eCDT.
3. Theo
dõi, kiểm tra, giám sát và kiểm soát tại cảng cá, bến cá
- Kiểm tra, kiểm soát 100% tàu
cá và giám sát sản lượng thuỷ sản bốc dỡ tại cảng cá, các điểm lên cá do địa
phương thiết lập thực hiện trên hệ thống eCDT; 100% tàu cá duy trì hoạt động
thiết bị VMS khi tàu cập, rời cảng cá.
- Đảm bảo tất cả tàu cá xuất,
nhập bến qua các đồn, trạm kiểm soát Biên phòng phải được đối soát số liệu tàu
cá ra vào cảng cá, điểm lên cá tại địa phương; trong trường hợp phát hiện tàu
cá cố tình vi phạm thì xử lý nghiêm theo quy định.
- Theo dõi, kiểm soát chặt chẽ
tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, đảm bảo truy vết, xác định tận gốc nguồn
gốc sản phẩm thủy sản khai thác được chuyển tải cập cảng bốc dỡ thủy sản; xử
lý nghiêm tàu cá có hành vi chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có
hành vi khai thác IUU.
- Các cơ sở thu mua sản phẩm thủy
sản khai thác tại địa phương (chủ nậu, vựa, doanh nghiệp ....) chỉ được mua sản
phẩm thuỷ sản khai thác của tàu cá bốc dỡ tại cảng cá; xử lý nghiêm hoạt động
bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác không đúng quy định.
4. Về thực
thi pháp luật, xử lý vi phạm
- Tập trung xác minh, xử lý triệt
để các hành vi vi phạm mất kết nối VMS, vượt ranh giới cho phép khai thác trên
biển, vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài (nếu có); đảm
bảo có kết quả, số liệu cụ thể; tuyệt đối không để hết thời hiệu hoặc kéo dài
thời gian xử lý hồ sơ; thông tin truyền thông, công khai kết quả xử lý theo quy
định để răn đe, giáo dục; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân không hoàn thành chức
trách trong thi hành công vụ.
- Điều tra, củng cố hồ sơ, truy
tố xét xử các vụ việc môi giới, móc nối đưa tàu cá, ngư dân địa phương khai
thác hải sản bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài, gửi, vận chuyển thiết bị
VMS,...(nếu có) theo Nghị quyết số 04/2024/NQ- HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao.
- Tiếp tục thực hiện cao điểm
tuần tra, kiểm soát có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng (lực lượng Biên
phòng, Công an, Kiểm ngư) tại các cửa sông, cửa lạch, ven biển, bãi ngang và
trên vùng biển quản lý.
- Hướng dẫn các địa phương và
đơn vị liên quan đảm bảo thống nhất xử lý các hành vi vi phạm khai thác IUU, nhất
là các hành vi mất kết nối VMS, vượt ranh giới cho phép trên biển.
- Kịp thời cập nhật kết quả xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản trên cơ sở dữ liệu xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(Phân
công thực hiện Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
- Trên cơ sở nhiệm vụ, giải
pháp được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp
xã, phường nghề cá, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được pháp luật quy định, tập trung "Tháng cao điểm" chống
khai thác IUU, lập kế hoạch, phân công, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đạt kết
quả, theo nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên suốt”; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám
sát, kiên quyết xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm, không
hoàn thành nhiệm vụ được giao, ảnh hưởng đến kết quả của cơ quan, đơn vị, địa
phương mình và kết quả chung của tỉnh tại Kế hoạch này; định kỳ cập nhật tiến độ,
báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trước 16 giờ 00 thứ 5 hàng tuần và
báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng cao điểm trước ngày 18/9/2026 về
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU) chủ trì phối hợp với Sở Nội
vụ, Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan... tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện
nhiệm vụ chống khai thác IUU được giao, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
tập thể, cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo,
tổ chức thực hiện; theo dõi, đôn đốc, cập nhật tiến độ thực hiện, tổng hợp và
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng, Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về chống khai thác
IUU (để b/cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);
- Các sở, ngành, đơn vị: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp,
BCH Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Báo và PTTH tỉnh (để t/hiện);
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (để t/hiện);
- Đảng ủy các xã, phường nghề cá1 (để c/đạo);
- UBND các xã, phường nghề cá 1 (để t/hiện);
- Lưu: VT, NNMT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
__________________________
1 Các xã, phường nghề
cá (20 xã, phường): Hồ Vương, Tân Tiến, Nga Sơn, Vạn Lộc, Hoa Lộc, Hoằng Tiến,
Hoằng Thanh, Hoằng Châu, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên
Trang, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Hải Bình, Nghi Sơn và Quảng Phú.
PHỤ LỤC:
NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU VỀ CHỐNG KHAI THÁC IUU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng
năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá)
|
TT
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm/Kết quả chủ yếu
|
Chỉ tiêu/KPI
|
Ghi chú
|
|
1
|
QUẢN
LÝ, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, THEO DÕI HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ
|
|
1.1
|
Rà soát, cập nhật, đối khớp dữ
liệu thông tin tàu cá (đăng ký, đăng kiểm, cấp phép...) giữa VNFishbase,
VMS, dữ liệu dân cư (thông tin chủ tàu cá) và xuất, nhập bến trên hệ
thống eCDT.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- UBND cấp xã
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
|
Công an tỉnh
|
Trước 15/9/2026 và cập nhật thường xuyên
|
Danh sách tàu cá đầy đủ, xác
định chủ tàu, vị trí, tình trạng.
|
100% dữ liệu tàu cá được quản
lý, hồ sơ điện tử.
|
|
|
1.2
|
Cập nhật đầy đủ thông tin tàu
cá trên cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Trước 15/9/2026 và cập nhật hằng ngày
|
Dữ liệu không trùng, không
thiếu, không sai lệch
|
100% tàu cá đăng ký có dữ liệu
đầy đủ, chính xác
|
|
|
1.3
|
Xử lý dứt điểm tàu cá không
đăng ký, không đăng kiểm, không có giấy phép KTTS; không cho xuất bến khi
chưa đủ điều kiện hoạt động.
|
- UBND cấp xã
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
|
Công an tỉnh
|
Trước 15/9/2026
|
Phương án xử lý từng tàu; hồ
sơ neo đậu, quản lý;
|
100% tàu cá hoạt động đủ điều
kiện pháp lý.
|
|
|
1.4
|
Quản lý chặt chẽ tàu đã xóa đăng
ký nhưng còn khả năng hoạt động trên biển.
|
UBND cấp xã
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- Công an xã
|
Trước 15/9/2026 và cập nhật thường xuyên
|
Danh sách, vị trí và biện
pháp quản lý từng tàu.
|
100% tàu cá xoá đăng ký được
kiểm soát.
|
|
|
1.5
|
Đảm bảo 100% tàu cá đã đăng
ký phải đánh dấu, viết số đăng ký theo quy định, kể cả tàu tạm ngừng hoạt động.
|
UBND cấp xã
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Công an xã
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
|
Trước 15/9/2026
|
Hồ sơ, dữ liệu hình ảnh của từng
tàu cá
|
100% tàu cá đã đăng ký được
đánh dấu, viết số đăng ký đúng quy định.
|
|
|
1.6
|
Rà soát, cập nhật, lập danh
sách tàu nguy cơ cao vi phạm IUU.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- UBND cấp xã
- Công an xã
|
Trước 15/9/2026
|
Lập danh sách tàu cá nguy cơ
cao vi phạm gửi các đơn vị chức năng, xã phường quản lý.
|
100% tàu cá có nguy cơ cao được
quản lý, theo dõi.
|
|
|
1.7
|
Kiểm tra tình trạng hoạt động
của thiết bị VMS (số sê ri, tín hiệu…) khi tàu xuất, nhập bến, xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm. Không cho tàu xuất bến khi VMS không hoạt động, mất niêm
phong, sai số sê-ri hoặc có dấu hiệu bị can thiệp.
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các đơn vị cung cấp thiết bị
VMS
|
Thường xuyên
|
- Bổ sung nội dung kiểm tra
niêm phong, số sê-ri khi tàu cá xuất, nhập bến; cập nhật kết quả trên eCDT.
- kiểm soát tàu cá xuất, nhập
bến, xử lý vi phạm (nếu có).
|
100% tàu cá thuộc diện lắp
VMS được kiểm tra
|
|
|
1.8
|
Tổ chức trực ban 24/7h khai
thác, vận hành, sử dụng Hệ thống giám sát hành trình tàu cá (VMS) để theo
dõi, giám sát và phát hiện các trường hợp có dấu hiệu mất kết nối VMS trên biển
và tại bờ, vượt ranh giới cho phép khai thác trên biển, tháo, gửi hoặc vô hiệu
hóa thiết bị VMS.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- UBND cấp xã
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
|
Thường xuyên
|
Theo dõi hoạt động tàu cá
24/7h trên hệ thống VMS, cung cấp tàu cá có dấu hiệu vi phạm gửi các đơn vị
chức, địa phương xác minh, xử lý.
|
Phân công trực ca đảm bảo số
lượng
|
|
|
1.9
|
Quản lý chặt chẽ tàu đăng ký
ngừng kết nối thiết bị VMS, không đi hoạt động trên biển.
|
UBND cấp xã
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
|
Thường xuyên
|
Thông báo, hồ sơ và biện pháp
giám sát từng tàu.
|
100% tàu cá tắt kết nối VMS
được theo dõi, giám sát.
|
|
|
1.10
|
Tổ chức kiểm tra tàu cá của tỉnh
không về địa phương, thường xuyên hoạt động và neo đậu tỉnh ngoài có dấu hiệu
vi phạm quy định về chống khai thác IUU.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- UBND cấp xã
- Công an tỉnh
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ, kết quả phối hợp quản
lý, xử lý
|
100% tàu cá chấp hành các quy
định trong hoạt động khai thác thuỷ sản
|
|
|
2.
|
VỀ
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
|
|
2.1
|
Thực hiện nghiêm quy định kiểm
tra, kiểm soát tàu cá ra, vào cảng cá, xuất, nhập bến cá. Đảm bảo tất cả tàu
cá có chiều dài từ 06m trở lên tham gia hoạt động khai thác thuỷ sản phải thực
hiện thủ tục rời, cập cảng cá, các điểm lên cá do địa phương thiết lập trên hệ
thống eCDT; 100% tàu cá có chiều dài 15m trở lên sử dụng nhật ký khai thác thủy
sản điện tử trong hoạt động khai thác thuỷ sản.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- UBND cấp xã
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
|
Thường xuyên
|
- Quy trình, hồ sơ tàu cá cập,
rời cảng đầy đủ, chính xác.
- Dữ liệu eCDT đầy đủ; không
cấp xác nhận nếu thiếu dữ liệu
|
- 100% tàu cá được kiểm tra
và thực hiện thủ tục trên eCDT.
- 100% tàu cá từ 12m trở lên
ghi, nộp nhật ký trên eCDT theo quy định;
- Lập danh sách, cảnh báo và xử
lý đối với tàu cá không thực hiện theo quy định.
|
|
|
2.2
|
Cơ sở thu mua, chế biến, xuất
khẩu thủy sản khai thác, cảng cá và cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thực
hiện giám sát sản lượng thủy sản khai thác bốc dỡ qua cảng, hồ sơ truy xuất
nguồn gốc thủy sản khai thác trên hệ thống eCDT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cơ sở thu mua, chế biến, xuất
khẩu thủy sản
|
Thường xuyên
|
Sản phẩm khai thác thuỷ sản
được bốc dỡ qua cảng và truy xuất nguồn gốc theo quy định.
|
100% sản lượng khai thác bốc
dỡ qua cảng được kiểm tra, kiểm soát và thực hiện trên hệ thống eCDT.
|
|
|
3
|
THEO
DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ KIỂM SOÁT TẠI CẢNG
|
|
3.1
|
Kiểm tra, kiểm soát 100% tàu
cá và giám sát sản lượng thuỷ sản bốc dỡ tại cảng cá, các điểm lên cá do địa
phương thiết lập thực hiện trên hệ thống eCDT; 100% tàu cá duy trì hoạt động
thiết bị VMS khi tàu cập, rời cảng cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ dữ liệu thông tin tàu
cá cập, rời cảng cá, điểm lên cá tại địa phương đầy đủ, chính xác.
|
100% tàu thực hiện thủ tục cập,
rời cảng theo quy định
|
|
|
3.2
|
Đảm bảo tất cả tàu cá xuất,
nhập bến qua các đồn, trạm kiểm soát Biên phòng phải được đối soát số liệu
tàu cá ra vào cảng cá, điểm lên cá tại địa phương; trong trường hợp phát hiện
tàu cá cố tình vi phạm thì xử lý nghiêm theo quy định.
|
BCH Bộ đội Biên phòng
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Biên bản ghi nhận dữ liệu đối
soát tàu cá cập, rời cảng cá, điểm lên cá
|
Số liệu tàu cá xuất, nhập bến
đối khớp giữa Đồn, trạm Biên phòng và tổ chức quản lý cảng cá.
|
|
|
3.3
|
Theo dõi, kiểm soát chặt chẽ
tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, đảm bảo truy vết, xác định tận gốc
nguồn gốc sản phẩm thủy sản khai thác được chuyển tải cập cảng bốc dỡ thủy sản;
xử lý nghiêm tàu cá có hành vi chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định
có hành vi khai thác IUU.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Công an tỉnh
- UBND cấp xã
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
|
Thường xuyên
|
Thông tin chuyến biển (nhật
ký khai thác, chuyển tải giấy biên nhận bốc dỡ sản phẩm qua cảng…) của 100%
tàu hậu cần cập cảng; hồ sơ cấp giấy xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản
được cập nhật trên eCDT theo quy định.
|
100% tàu cá hoạt động dịch vụ
hậu cần được theo dõi, kiểm soát, truy vết nguồn gốc
|
|
|
3.4
|
Các cơ sở thu mua sản phẩm thủy
sản khai thác tại địa phương (chủ nậu, vựa, doanh nghiệp ....) chỉ được mua sản
phẩm thuỷ sản khai thác của tàu cá bốc dỡ tại cảng cá; xử lý nghiêm hoạt động
bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác không đúng quy định.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- Công an tỉnh
- UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Thông tin, hồ sơ dữ liệu thu
mua thuỷ sản khai thác từ tàu cá đầy đủ, chính xác
|
100% sản phẩm khai thác được bốc
dỡ tại cảng.
|
|
|
4
|
VỀ
THỰC THI PHÁP LUẬT, XỬ LÝ VI PHẠM
|
|
4.1
|
Thực hiện cao điểm tuần tra,
kiểm soát có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng (lực lượng Biên phòng,
Công an, Kiểm ngư...) tại các cửa sông, cửa lạch, ven biển, bãi ngang và trên
vùng biển quản lý.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- Công an tỉnh
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Kế hoạch và báo cáo tuần tra
|
Ngăn chặn, chấm dứt tình trạng
tàu cá vi phạm IUU.
|
|
|
4.2
|
Khẩn trương xác minh, xử lý dứt
điểm các trường hợp có hành vi vi phạm mất kết nối VMS, vượt ranh giới cho
phép khai thác trên biển năm 2026 và các trường hợp phát sinh; đảm bảo có kết
quả, số liệu cụ thể; tuyệt đối không để hết thời hiệu hoặc kéo dài thời gian
xử lý hồ sơ.
|
- UBND cấp xã
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Công an tỉnh
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Hồ sơ, dữ liệu kết quả xử lý
tàu cá vi phạm
|
- 100% tàu cá vi phạm được xử
lý, xử phạt theo quy định.
- Danh sách tàu cá vi phạm và
kết quả xử lý vi phạm.
|
|
|
4.3
|
Hoàn thành xác minh, xử lý vụ
việc trong thời hạn quy định, phấn đấu không quá 60 ngày kể từ ngày lập hồ
sơ; trường hợp kéo dài phải nêu rõ lý do và trách nhiệm.
|
- UBND cấp xã
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ kết luận xử lý.
|
100% hồ sơ được xử lý đúng
theo quy định.
|
|
|
4.4
|
Điều tra, xử lý các tổ chức,
cá nhân có hành vi môi giới, móc nối đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác hải sản
trái phép ở vùng biển nước ngoài, các vi phạm về quản lý, sử dụng thiết bị
giám sát hành trình tàu cá để khai thác hải sản bất hợp pháp và các hành vi
vi phạm khác (nếu có) theo quy định tại Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐTP của Tòa
án nhân dân tối cao”.
|
Công an tỉnh
|
- UBND cấp xã
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ xử lý từng vụ việc.
|
100% nguồn tin có dấu hiệu được
xác minh, điều tra, xử lý.
|
|
|
4.5
|
Hướng dẫn các địa phương và
đơn vị liên quan đảm bảo thống nhất xử lý các hành vi vi phạm khai thác IUU,
nhất là các hành vi mất kết nối VMS, vượt ranh giới cho phép trên biển.
|
Tổ công tác rà soát hồ sơ xử
lý tàu cá mất kết nối thiết bị giám sát hành trình (VMS) tại Quyết định số
3564/QĐ- UBND; Tổ liên ngành hỗ trợ xử phạt vi phạm hành chính về IUU tại
Quyết định số 317/QĐ- BCĐIUU
|
- UBND cấp xã
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thường xuyên
|
Kết quả tổng hợp rà soát,
phân loại, xử lý dứt điểm các vụ việc vi phạm.
|
100% tàu cá có hành vi vi phạm
được xử lý đảm bảo theo quy định.
|
|
|
4.6
|
Thực hiện nghiêm việc cập nhật
kết quả xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản trên cơ sở dữ liệu
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- BCH Bộ đội Biên phòng
- UBND cấp xã
|
Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ, dữ liệu vụ việc xử phạt
được cập nhật kịp thời, đầy đủ
|
Đảm bảo 100% tàu cá bị xử phạt
vi phạm hành chính được cập nhật vào cơ sở dữ liệu vi phạm hành chính.
|
|
|
4.7
|
Thông tin truyền thông, công
khai các trường hợp vi phạm điển hình trên các phương tiện thông tin đại
chúng để răn đe, giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành của chủ tàu, thuyền trưởng
và ngư dân.
|
Báo và Đài phát thanh - Truyền
hình Thanh Hoá
|
Các cơ quan báo chí trong tỉnh;
các cơ quan báo chí Trung ương hoạt động tại Thanh Hoá
|
Thường xuyên
|
Các quy định về chống khai
thác IUU; kết quả xử lý vi phạm được thông tin, tuyên truyền, phổ biến kịp thời,
đầy đủ đến người dân, doanh nghiệp tại địa phương.
|
Đưa tin các vụ việc tàu cá có
hành vi vi phạm chống khai thác IUU, bị xử lý, xử phạt.
|
|
|
5
|
Kiểm
tra, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU; khen thưởng, kỷ
luật về kết quả đạt được.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Sở Tư pháp
- Sở Nội vụ
- Công an tỉnh
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
- UBND cấp xã
|
Trước ngày 30/9/2026
|
Báo cáo định kỳ, đột xuất tiến
độ thực hiện được cập nhật đầy đủ, đúng hạn.
|
Phân loại hoàn thành, đúng
tiến độ, chậm, không hoàn thành.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch hành động 314/KH-UBND năm 2026 thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban Châu Âu tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch hành động 314/KH-UBND ngày 18/08/2026 thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban Châu Âu tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
01/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
12/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2024
Ban hành:
20/09/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2017
32
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|