|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4626/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
23 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 129/KH-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát,
đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 206/TTr-SCT ngày 17 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua Phương
án đơn giản hóa 12 thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại quốc tế thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long được công bố tại Quyết định
số 1798/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công
bố danh mục 112 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt 112 quy trình
nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 3376/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục 12 thủ tục hành chính
mới ban hành và 64 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh), 28 thủ
tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt mới 76 quy trình nội bộ, bãi bỏ 89 quy
trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Công Thương tham mưu
dự thảo văn bản thực thi Phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Quyết định này.
Báo cáo kết quả thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính về Bộ Công Thương,
Bộ Tư pháp.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- Chủ tịch, các Phó CT.UBND tỉnh;
- Chánh, các Phó CVP. UBND tỉnh;
- TTPVHCC; Phòng KTN;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG
ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4626/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối
bán lẻ hàng hóa - Mã số: 2.000255 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
1.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy định
tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi bổ sung thành phần hồ
sơ cấp giấy phép kinh doanh tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (thông tin
được khai thác bằng Cơ sở dữ liệu)”.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 17.405.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 15.275.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2.130.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 12,24
%.
2. Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu,
quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn - Mã số: 2.000370
(Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính
phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
b) Về số lượng hồ sơ: Đề nghị
giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ từ 02 bộ còn 01 bộ hồ sơ.
Lý do: Hồ sơ được số hóa
và nộp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nên chỉ cần 01 bộ hồ sơ là đủ để
thực hiện.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi bổ sung thành phần hồ
sơ cấp giấy phép kinh doanh tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (thông
tin được khai thác bằng Cơ sở dữ liệu)”.
- Sửa đổi khoản 2 Điều
13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ”.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 18.355.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 15.275.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 3.080.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 16,78
%.
3. Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối
bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí - Mã
số: 2.000362 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính
phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
b) Về số lượng hồ sơ: Đề nghị
giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ từ 03 bộ còn 01 bộ hồ sơ.
Lý do: Hồ sơ được số hóa
và nộp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nên chỉ cần 01 bộ hồ sơ là đủ để
thực hiện.
3.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi bổ sung thành phần hồ
sơ cấp giấy phép kinh doanh tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (thông
tin được khai thác bằng Cơ sở dữ liệu)”.
- Sửa đổi khoản 2 Điều
13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ”.
3.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 19.305.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 15.275.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.030.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20,88
%.
4. Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ
khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP - Mã
số: 2.000351 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
4.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính
phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
b) Về số lượng hồ sơ: Đề nghị
giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ từ 02 bộ còn 01 bộ hồ sơ.
Lý do: Hồ sơ được số hóa
và nộp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nên chỉ cần 01 bộ hồ sơ là đủ để
thực hiện.
4.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi bổ sung thành phần hồ
sơ cấp giấy phép kinh doanh tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (thông
tin được khai thác bằng Cơ sở dữ liệu)”.
- Sửa đổi khoản 2 Điều
13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ”.
4.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 18.355.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 15.275.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 3.080.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 16,78
%.
5. Thủ tục: Cấp lại Giấy phép
kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - Mã số: 2.000340 (Dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
5.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính
phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ
sơ cấp lại giấy phép kinh doanh tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (thông tin được khai thác bằng cơ sở dữ liệu) trong trường hợp cấp
lại theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.”.
5.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 6.595.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 3.870.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2.725.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 41,32
%.
6. Thủ tục: Điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - Mã số: 2.000330
(Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
6.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 12 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018
của Chính phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
b) Về số lượng hồ sơ: Đề nghị
giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ từ 02 bộ còn 01 bộ hồ sơ.
Lý do: Hồ sơ được số hóa
và nộp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nên chỉ cần 01 bộ hồ sơ là đủ để
thực hiện.
6.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung thành phần
hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (thông
tin được khai thác bằng cơ sở dữ liệu)”.
- Sửa đổi, bổ sung thành
phần hồ sơ điều chỉnh giấy phép kinh doanh tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “2. Trường hợp thay đổi nội dung quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định này, trừ trường hợp chuyển địa điểm
đặt trụ sở chính quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này: Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp (thông tin được khai thác bằng cơ sở dữ liệu) ghi
nhận nội dung điều chỉnh.”.
- Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ”.
6.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 20.645.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 15.275.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 5.370.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 26,01
%.
7. Thủ tục: Cấp giấy phép kinh
doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị
định số 09/2018/NĐ-CP - Mã số: 2.000272 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
7.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 12 và khoản 4 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018
của Chính phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
7.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung thành phần
hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (thông tin
được khai thác bằng cơ sở dữ liệu)”.
- Sửa đổi, bổ sung thành
phần hồ sơ cấp giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán
lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (thông tin được khai thác bằng cơ sở dữ liệu)”.
7.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 28.770.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 26.685.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2.085.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 7,25
%.
8. Thủ tục: Cấp giấy phép lập
cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường
hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) - Mã số: 2.000361
(Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
8.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính
phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
b) Về số lượng hồ sơ: Đề nghị
giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ từ 02 bộ còn 01 bộ hồ sơ.
Lý do: Hồ sơ được số hóa
và nộp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nên chỉ cần 01 bộ hồ sơ là đủ để
thực hiện.
8.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung thành
phần hồ sơ cấp giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán
lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (thông tin được khai thác bằng cơ sở dữ liệu).
- Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 28 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau “1.
Hồ sơ 01 bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ
điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.”.
8.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 18.555.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 15.970.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2.585.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 13,93
%.
9. Thủ tục: Cấp giấy phép lập
cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ
tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) - Mã số: 1.000774 (Dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
9.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính
phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
b) Về số lượng hồ sơ: Đề nghị
giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ từ 02 bộ còn 01 bộ hồ sơ.
Lý do: Hồ sơ được số hóa
và nộp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nên chỉ cần 01 bộ hồ sơ là đủ để
thực hiện.
9.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung thành
phần hồ sơ cấp giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán
lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (thông tin được khai thác bằng cơ sở dữ liệu).
- Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 29 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “Hồ
sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều
kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.”.
9.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 25.005.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 21.920.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 3.085.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 12,34
%.
10. Thủ tục: Gia hạn Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ - Mã số: 1.001441 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
10.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính
phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
10.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ
sơ cấp giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán
lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (thông tin được khai thác bằng cơ sở dữ liệu).
10.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 18.055.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 16.520.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.535.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 8,5
%.
11. Thủ tục: Cấp Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động - Mã số: 2.000662
(Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
11.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị
cắt giảm thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” quy
định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính
phủ.
Lý do: Cơ quan giải
quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
b) Về số lượng hồ sơ: Đề nghị
giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định
số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ từ 02 bộ còn 01 bộ hồ sơ.
Lý do: Hồ sơ được số hóa
và nộp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nên chỉ cần 01 bộ hồ sơ là đủ để
thực hiện.
11.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung thành phần
hồ sơ cấp giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “4. Bản sao: Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán
lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (thông tin được khai thác bằng cơ sở dữ liệu).
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
2 Điều 38 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “a)
Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ
điều kiện áp dụng)…”.
11.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 22.330.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 18.945.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 3.385.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 15,16
%.
12. Thủ tục: Điều chỉnh tăng
diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất
thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini - Mã số: 2.002166
(Dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
12.1. Nội dung đơn giản hóa
Về số lượng hồ sơ: Đề nghị giảm
số lượng bộ hồ sơ phải nộp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ từ 02 bộ còn 01 bộ hồ sơ.
Lý do: Hồ sơ được số hóa
và nộp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nên chỉ cần 01 bộ hồ sơ là đủ để
thực hiện.
12.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
29 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ, như sau: “Hồ sơ
01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều
kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.”.
12.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 27.580.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 24.895.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2.685.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9,74
%.