|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1565/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng
6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Tình trạng khẩn cấp ngày 03 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 190/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp;
Căn
cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn
cứ Quyết định số 1328/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về
kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 83/QĐ-BCĐPTDS ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia;
Căn
cứ Quy chế về công tác thông tin, báo cáo phục vụ chỉ đạo điều hành phòng, chống
thiên tai của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 1399/QĐ-BXD ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông - Văn phòng thường trực
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ các thành viên của
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng.
Điều 2. Danh sách các
thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2049/QĐ-BXD ngày
14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế hoạt động
và phân công nhiệm vụ các thành viên của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng.
Điều 4. Các Thứ trưởng,
Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, các Cục trưởng, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan và các thành viên của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng
nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (để b/c);
- Các Bộ: Quốc phòng, Nông nghiệp và Môi trường;
- Báo Xây dựng, Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGTkhangtd.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC
THÀNH VIÊN CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1565/QĐ-BXD ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Chương I
QUY
CHẾ HOẠT ĐỘNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy
chế này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ làm việc, mối liên
hệ công tác của các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng (sau
đây gọi là Ban Chỉ huy).
2. Quy
chế này áp dụng đối với: các thành viên Ban Chỉ huy được quy định tại Điều 2
Quyết định số 1399/QĐ-BXD ngày 22 tháng 8 tháng 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng; các đơn vị chuyên
trách, kiêm nhiệm làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự thuộc Bộ Xây dựng và các tổ chức,
cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ
dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Chế độ làm việc
1. Trưởng
ban, các Phó Trưởng ban và các thành viên Ban Chỉ huy làm việc theo chế độ kiêm
nhiệm.
2. Ban
Chỉ huy làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. Trưởng
ban là người quyết định cuối cùng đối với các vấn đề của Ban Chỉ huy; Phó Trưởng
ban được quyết định một số vấn đề cụ thể theo phân công, ủy quyền của Trưởng
ban; các Ủy viên Ban Chỉ huy chịu trách nhiệm triển khai công việc được phân
công và chủ động chỉ đạo cơ quan chức năng triển khai các nhiệm vụ thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để thực hiện các chương trình, kế hoạch,
nhiệm vụ về phòng thủ dân sự.
3. Trưởng
ban chủ trì hoặc phân công, ủy quyền cho Phó Trưởng ban, các Ủy viên chủ trì
các cuộc họp định kỳ và đột xuất khi cần thiết để thảo luận, quyết định một số
vấn đề cụ thể thuộc nhiệm vụ của Ban Chỉ huy. Thành viên Ban Chỉ huy có trách
nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp, trường hợp không thể tham dự, báo cáo trực
tiếp Trưởng ban chấp thuận và ủy quyền cho người đại diện cơ quan, đơn vị dự họp.
Điều 3. Xây dựng Kế hoạch công tác
1. Kế
hoạch, nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
(sau đây viết tắt là Kế hoạch) bao gồm danh mục các nhiệm vụ phải thực hiện
trong năm công tác và Kế hoạch 5 năm thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Chỉ
huy.
2. Trước
ngày 30 tháng 11 hàng năm, các thành viên Ban Chỉ huy báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch công tác trong năm, dự kiến Kế hoạch năm tới gửi về Ban Chỉ huy (qua
Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy - Vụ Vận tải và An toàn giao thông).
3. Nội
dung Kế hoạch gồm: đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm trước, nêu rõ mức độ
hoàn thành, tồn tại, vướng mắc (nếu có); danh mục các nhiệm vụ cần triển khai
trong năm tới; các nhiệm vụ trọng tâm cần sự phối hợp liên ngành (các nhiệm vụ
trọng tâm cần sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và với các bộ,
ngành, địa phương có liên quan do Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia giao),
định hướng giải pháp tổ chức thực hiện; thời gian dự kiến thực hiện; kinh phí dự
kiến (có dự toán cho từng nhiệm vụ); phân công cho thành viên Ban Chỉ huy theo
dõi.
4. Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy tổng hợp, xây dựng dự thảo Kế hoạch năm tới (lưu
ý việc tổng hợp các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia giao để
đưa vào Kế hoạch), xong trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.
5. Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy gửi xin ý kiến các Thứ trưởng có liên quan cho ý
kiến chỉ đạo, xong trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.
6. Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy tiếp thu ý kiến, hoàn chỉnh Kế hoạch trình Bộ trưởng
- Trưởng ban ký, phê duyệt trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổ chức, triển
khai thực hiện trong năm tiếp theo.
Điều 4. Xử lý sự cố, thiên tai, thảm họa, đại dịch
1. Khi
có thiên tai, sự cố, dịch bệnh có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng
a) Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, tổng
hợp tình hình thiên tai (theo cấp độ rủi ro thiên tai), sự cố, dịch bệnh; báo
cáo Ban Chỉ huy các nội dung liên quan và đề xuất biện pháp ứng phó, khắc phục.
b) Các
thành viên Ban Chỉ huy trong phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước tham mưu giúp Bộ
trưởng - Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban chỉ đạo ứng phó, khắc phục.
c) Các
Ủy viên chủ động chỉ đạo công tác ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, dịch bệnh
trong phạm vi quản lý, báo cáo Phó Trưởng ban thường trực.
d) Căn
cứ tình hình thiên tai, sự cố, Bộ trưởng - Trưởng ban tổ chức đoàn công tác, hoặc
giao Lãnh đạo Bộ, hoặc giao các thành viên Ban Chỉ huy tổ chức đoàn công tác đi
kiểm tra thực tế.
đ)
Thành viên Ban Chỉ huy trong phạm vi, lĩnh vực quản lý chuẩn bị nội dung báo
cáo, đề xuất họp Ban Chỉ huy triển khai các biện pháp, lực lượng, phương tiện ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố, dịch bệnh; chủ trì, phối hợp với Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy tổng hợp kết quả ứng phó, khắc phục hậu quả.
2. Khi
có nguy cơ xảy ra thảm họa, đại dịch
a) Các
thành viên Ban Chỉ huy trong từng lĩnh vực tổng hợp tình hình sự cố; báo cáo Ban
Chỉ huy các nội dung liên quan và đề xuất biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả
sự cố trong phạm vi, lĩnh vực được giao quản lý.
b) Các
thành viên Ban Chỉ huy theo phạm vi, lĩnh vực được phân công chủ động tham mưu
các biện pháp phòng ngừa thảm họa, đại dịch; đề xuất họp Ban Chỉ huy để tham
mưu, giúp Bộ trưởng - Trưởng ban chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng
triển khai các biện pháp phòng ngừa.
c) Ban
Chỉ huy họp để các thành viên Ban Chỉ huy báo cáo đánh giá tình hình, đề xuất
biện pháp phòng ngừa sự cố, thảm họa, đại dịch. Căn cứ tình hình, Ban Chỉ huy
thành lập các đoàn công tác hoặc phân công thành viên Ban Chỉ huy đi thị sát
tình hình, kiểm tra việc triển khai các biện pháp phòng ngừa.
d) Các
thành viên Ban Chỉ huy thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình; kịp thời báo
cáo, đề xuất với Bộ trưởng - Trưởng ban để tham mưu cho Ban Chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương có
liên quan áp dụng bổ sung các biện pháp phòng ngừa thảm họa, đại dịch.
3. Khi
xảy ra thảm họa, đại dịch, chiến tranh (theo tình trạng khẩn cấp được cấp có thẩm
quyền công bố)
a) Các
thành viên Ban Chỉ huy trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, theo dõi việc xử lý để
tham mưu cho Ban Chỉ huy các biện pháp tiếp theo.
b) Bộ
trưởng - Trưởng ban tổ chức đoàn công tác hoặc đề xuất với Ban Chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia tổ chức đoàn công tác, phân công thành viên Ban Chỉ huy kiểm
tra, theo dõi tình hình ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa, đại dịch, chiến
tranh; họp đánh giá tình hình, triển khai các biện pháp bổ sung nếu cần thiết.
c) Các
thành viên Ban Chỉ huy trong phạm vi quản lý, chủ trì tham mưu, đề xuất Ban Chỉ
huy phối hợp các bộ, ngành và địa phương liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
việc triển khai nguồn lực được hỗ trợ cho các địa phương theo quy định.
4. Sau
khi kết thúc sự cố, thiên tai, thảm họa, đại dịch
Căn cứ
chỉ đạo của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hoặc theo chỉ đạo của
Bộ trưởng - Trưởng ban, các thành viên Ban Chỉ huy theo phạm vi phụ trách tổ chức
họp tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, hoặc tổng hợp báo cáo tình hình khắc
phục hậu quả.
Điều 5. Các cuộc họp, hội nghị của Ban Chỉ huy
1. Ban
Chỉ huy họp định kỳ một năm một lần vào cuối Quý I hoặc đầu Quý II, tổng kết thực
hiện nhiệm vụ trong năm và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm sau.
2. Khi
có nhiệm vụ mới, tình huống đột xuất, khẩn cấp phát sinh hoặc khi cần chỉ đạo
theo từng chuyên đề, Trưởng ban tổ chức họp đột xuất với các thành viên Ban Chỉ
huy và đại diện các đơn vị liên quan (nếu có) thông qua họp trực tiếp, họp trực
tuyến, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc các hình thức phù hợp khác đối với những vấn
đề cần xử lý kịp thời.
3. Họp
đột xuất theo lĩnh vực phụ trách: căn cứ tình hình, diễn biến thiên tai, sự cố,
thảm họa, đại dịch, chiến tranh, các thành viên Ban Chỉ huy trong phạm vi quản
lý chủ động đề xuất họp Ban Chỉ huy để chỉ đạo triển khai công tác ứng phó, khắc
phục hậu quả, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc đơn vị mình chuẩn bị nội dung,
chương trình, các điều kiện hậu cần phục vụ họp Ban Chỉ huy.
Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Báo
cáo hàng ngày
- Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy có trách nhiệm thường xuyên báo cáo tình hình tổ
chức trực ban Phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo
quy định và theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
- Khi
dự báo sẽ có hoặc đang xảy ra thiên tai, sự cố, thảm họa, đại dịch, chiến
tranh, các thành viên Ban Chỉ huy phải thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, điều
hành cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổng hợp tình hình, diễn biến,
phương án xử lý và gửi báo cáo về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy để tổng hợp
(thông tin nhanh trước bằng zalo, email, điện thoại gửi trực tiếp cho Nhóm trực
ban của Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy), báo cáo Bộ trưởng - Trưởng ban Chỉ
huy, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia theo quy định. Thời gian báo cáo:
trước 7 giờ 30 và 16 giờ 00 hoặc theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia, Lãnh đạo Ban Chỉ huy.
2. Báo
cáo nhanh, đột xuất và báo cáo chuyên đề: theo yêu cầu của Chính phủ, Ban Chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia, các thành viên Ban Chỉ huy có trách nhiệm chỉ đạo,
thực hiện xây dựng báo cáo (thông tin nhanh trước bằng zalo, email, điện thoại
gửi trực tiếp cho bộ phận trực ban của Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy), gửi
Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy tổng hợp, hoàn thiện báo cáo cấp trên theo
yêu cầu.
3. Báo
cáo tổng hợp kết thúc vụ việc lớn, đợt thiên tai
- Sau
khi kết thúc sự cố, vụ việc lớn (sự cố thiệt hại lớn về công trình xây dựng, kết
cấu hạ tầng giao thông, phương tiện vận tải, vụ việc về tìm kiếm cứu nạn,…):
các thành viên Ban Chỉ huy chỉ đạo việc tổng hợp, hoàn thành báo cáo gửi về Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy trước 07 giờ 30 của ngày liền kề (sau 01 ngày khi
kết thúc); Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy tổng hợp, hoàn thiện, trình Lãnh đạo
Ban Chỉ huy ký báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trước 09 giờ 00
cùng ngày.
-
Trong vòng 02 ngày sau khi kết thúc một đợt thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới,
mưa lũ,…): các thành viên Ban Chỉ huy chỉ đạo việc tổng hợp, thống kê thiệt hại,
hoàn thành báo cáo gửi về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy. Văn phòng thường
trực Ban Chỉ huy tổng hợp, hoàn thiện, trình Phó Trưởng ban thường trực ký, gửi
Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
4. Báo
cáo tháng (nếu có yêu cầu)
Các
thành viên Ban Chỉ huy chỉ đạo việc tổng hợp tình hình trong tháng, gửi về Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy trước 15 giờ 00 ngày 27 hàng tháng. Văn phòng thường
trực Ban Chỉ huy tổng hợp, hoàn thiện, trình Lãnh đạo Ban Chỉ huy ký báo cáo
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trước 15 giờ 00 ngày 28 cùng tháng.
5. Báo
cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm: các thành viên Ban Chỉ huy chỉ đạo rà soát, đánh
giá việc thực hiện Kế hoạch công tác 06 tháng theo phạm vi phụ trách, tổng hợp
báo cáo định kỳ.
- Thời kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm: từ ngày 15/12 năm trước kỳ
báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo.
- Thời kỳ báo cáo năm: từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến
ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
6. Nội
dung báo cáo và số liệu kèm theo
a) Phần
I. Diễn biến vụ việc, ngày, tháng, 6 tháng, năm
Nêu
tóm tắt tình hình thời tiết, khí hậu, thủy văn, thời gian, địa điểm, và diễn biến
vụ việc xảy ra (bão, giông, lốc, mưa lũ, sạt lở, tai nạn nghiêm trọng, sự cố lớn,…).
b) Phần
II. Thiệt hại
- Tổng
hợp chi tiết các nội dung thiệt hại do vụ việc gây ra (thống kê thiệt hại về
người, tài sản, hàng hóa, phương tiện, kết cấu hạ tầng giao thông, xây dựng,..).
c) Phần
III. Công tác chỉ đạo, kết quả ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố, thảm
họa, đại dịch
- Mục
1. Công tác chỉ đạo
+ Tổng
hợp chi tiết các Công điện và văn bản chỉ đạo đã ban hành.
+ Tổng
hợp chi tiết các đoàn công tác (chủ trì hoặc tham gia) đi kiểm tra, ứng phó và
khắc phục hậu quả vụ việc.
- Mục
2. Công tác triển khai ứng phó
Tổng hợp
cụ thể lực lượng, phương tiện, trang thiết bị từ khi ứng phó, khắc phục hậu quả
đến khi kết thúc vụ việc (bao gồm lực lượng trực thuộc, lực lượng tại địa phương
và lực lượng huy động khác).
- Mục
3. Kết quả tổ chức ứng phó, khắc phục
Tổng hợp
chi tiết các nội dung đã tổ chức ứng phó, khắc phục hậu quả.
d) Phần
IV. Những công việc cần triển khai tiếp theo
- Đánh
giá, nhận xét
+ Điểm
mạnh
+ Điểm
tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
- Các
đề xuất, kiến nghị (nếu có)
7. Địa
chỉ nhận báo cáo
- Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng.
-
Email: [email protected].
Chương II
MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN, VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC
BAN CHỈ HUY
Điều 7. Mối quan hệ công tác
1. Mối
quan hệ giữa Lãnh đạo Ban Chỉ huy với các Ủy viên Ban Chỉ huy, các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ là mối quan hệ chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ theo kế hoạch. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự hoặc Ban Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp dưới có trách nhiệm triển khai đầy đủ, kịp thời
sự chỉ đạo của Ban Chỉ huy liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự, phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Mối
quan hệ giữa Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng với Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự của các bộ, ngành, địa phương khác là mối quan hệ phối hợp và chỉ đạo thực
hiện công tác chuyên ngành theo từng lĩnh vực quản lý hoặc theo từng địa phương.
3.
Thành viên Ban Chỉ huy có trách nhiệm phối hợp trong việc tham mưu cho Lãnh đạo
Ban Chỉ huy chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện các nhiệm vụ hiệu quả nhất,
bảo đảm nguyên tắc một việc chỉ giao một đầu mối chủ trì tham mưu, xử lý, tránh
trùng lặp. Các thành viên được giao phối hợp phải khẩn trương thực hiện công việc
có liên quan, giúp thành viên chủ trì hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Điều 8. Lãnh đạo Bộ Xây dựng, Lãnh đạo Ban Chỉ huy
1. Trưởng
ban - Bộ trưởng Bộ Xây dựng
a) Chỉ
đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Chỉ huy, thực hiện nhiệm vụ của thành viên
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 5 Quyết định số 83/QĐ-BCĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Trưởng
ban Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia về ban hành Quy chế hoạt động của Ban
Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
b)
Giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ huy, phân công các Thứ trưởng
chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc theo lĩnh vực, địa bàn được giao theo dõi
khi có thiên tai, sự cố lớn, thảm họa, chiến tranh, đại dịch; phê duyệt Chương
trình hoặc kế hoạch công tác 5 năm và hàng năm của Ban Chỉ huy; chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng.
c)
Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho Phó Trưởng ban thường trực giải quyết
công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban; trường hợp có tính chất quan trọng,
cấp bách, trực tiếp chỉ đạo xử lý một số công việc đã phân công cho thành viên
Ban Chỉ huy.
2. Phó
Trưởng ban thường trực - Thứ trưởng Bộ Xây dựng
a)
Tham mưu, giúp Trưởng ban trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc
thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Xây dựng.
b) Chủ
trì, hoặc tham dự các cuộc họp để điều phối hoạt động của Ban Chỉ huy theo sự ủy
quyền của Trưởng ban; trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, cho ý kiến về Quy chế hoạt
động, các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ về phòng thủ dân sự của Ban Chỉ huy
và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành; triển khai các biện pháp phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa về động đất, sóng thần, sự cố tràn dầu,
tìm kiếm cứu nạn đường không, đường biển.
c) Chủ
trì, chỉ đạo việc thành lập các đoàn công tác, tiểu ban hoặc nhóm công tác thực
hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa khi có yêu cầu
chỉ đạo của Trưởng ban hoặc cấp trên.
d) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban. Chịu trách nhiệm trước Trưởng
ban về nội dung được phân công, ủy quyền.
3. Các
Thứ trưởng Bộ Xây dựng
Chủ
trì thành lập hoặc tham gia đoàn công tác, nắm bắt thông tin, chỉ đạo, xử lý
theo các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi khi có thiên tai, sự cố lớn,
thảm họa, chiến tranh, đại dịch.
4. Phó
Trưởng ban - Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông
a)
Tham mưu, giúp Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực trong việc chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành các hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ huy; thay mặt Trưởng ban,
Phó Trưởng ban thường trực điều hành hoạt động chung của Văn phòng thường trực
Ban Chỉ huy và giải quyết các công việc có liên quan khi được Trưởng ban hoặc
Phó Trưởng ban thường trực giao.
b)
Giúp Trưởng ban thực hiện quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc lĩnh vực xây dựng trên phạm vi cả nước. Hướng dẫn,
đôn đốc, đánh giá, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng việc thực hiện
kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, giải pháp phòng thủ dân sự, phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
c)
Tham mưu, giúp Trưởng ban phân công nhiệm vụ xây dựng, ban hành và tổ chức thực
hiện các văn bản hướng dẫn theo từng lĩnh vực, chuyên ngành phụ trách để thực
hiện các nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
liên quan của Ban Chỉ huy.
d) Sử
dụng bộ máy của Vụ Vận tải và An toàn giao thông để thực hiện tất cả các nhiệm
vụ có liên quan đến phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng; phân công trực ban, tổ chức trực ban phòng
thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
Điều 9. Các Ủy viên Ban Chỉ huy
1. Nhiệm
vụ chung
a) Chịu
trách nhiệm về toàn bộ công việc thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực công tác, theo
chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Phòng thủ dân sự, bao gồm
những công việc đã phân công hoặc ủy quyền cho cấp dưới; thực hiện quản lý nhà
nước về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công trên phạm vi cả nước.
Trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chỉ đạo, đôn đốc các
cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy
định.
b) Chủ
trì tổ chức triển khai theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng,
Lãnh đạo Ban Chỉ huy triển khai các biện pháp cấp bách về phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh thuộc phạm vi quản lý.
c) Tổ
chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về chương trình, kế hoạch,
nhiệm vụ công tác được phân công; chủ động tổ chức các cuộc họp để giải quyết
công việc trong phạm vi phụ trách; tổ chức các đoàn công tác để thực hiện nhiệm
vụ được phân công.
d)
Tham gia xây dựng, góp ý vào Kế hoạch, Báo cáo của Ban Chỉ huy; đề xuất giải
quyết các nhiệm vụ của Ban Chỉ huy; chủ trì thành lập hoặc tham gia các đoàn
công tác của Ban Chỉ huy theo kế hoạch hoặc theo sự phân công của Lãnh đạo Ban
Chỉ huy.
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban.
2. Nhiệm
vụ cụ thể của thành viên Ban Chỉ huy a) Ủy viên là Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng
- Trực
tiếp nắm bắt thông tin, báo cáo Bộ trưởng khi có sự cố lớn, thảm họa, chiến
tranh, đại dịch xảy ra đối với lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng.
- Chủ
trì, phối hợp với Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy bảo đảm công tác tiếp nhận,
ban hành các văn bản chỉ đạo hoạt động phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai
của Bộ được triển khai kịp thời, nhanh chóng, thông suốt; phối hợp Trung tâm Công
nghệ Thông tin bố trí phòng họp trực tuyến kết nối với Trung tâm Điều hành tại
Văn phòng Chính phủ, Trung tâm Điều hành các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc
Bộ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có tình huống xảy ra.
- Đảm
bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Trưởng ban Ban
Chỉ huy theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN ngày 08 tháng 8 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc tổ chức và đảm bảo thông
tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
b) Ủy
viên là Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Tham
mưu cho Trưởng ban:
+ Về nội
dung chi ngân sách, cơ chế, quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị, phục vụ
công tác phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (thực hiện
theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
+ Bố
trí, phân bổ nguồn lực trong phạm vi chức năng, quyền hạn để khắc phục hậu quả
thiên tai, sự cố, thảm họa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và cứu trợ, hỗ
trợ địa phương theo thẩm quyền (thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 21 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
+ Về kế
hoạch đầu tư, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các dự án đầu tư công trình
phòng thủ dân sự, mua sắm trang thiết bị phòng thủ dân sự theo kế hoạch đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ
trì việc thực hiện quản lý, thống kê, đánh giá hiện trạng trang thiết bị phòng
thủ dân sự của tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
- Hướng
dẫn lập kế hoạch dự toán ngân sách; tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng
năm của Bộ; báo cáo cấp có thẩm quyền phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
cho hoạt động phòng thủ dân sự thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng; đảm bảo đầy đủ,
kịp thời và theo đúng quy định pháp luật.
c) Ủy
viên là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
Tham
mưu cho Trưởng ban trong công tác xây dựng, hoàn thiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật, định mức (trừ các định mức liên quan đến việc đầu tư xây dựng công
trình, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải) trong xây dựng, quản lý, bảo
trì, bảo vệ các loại công trình, trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu hoạt động
phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
d) Ủy viên
là Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế
- Tham
mưu cho Trưởng ban về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự, phòng chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Chủ
trì tham mưu bảo hộ công dân khi có tình huống cần bảo hộ công dân thuộc trách
nhiệm của Bộ Xây dựng trong trường hợp có thảm họa, chiến tranh, đại dịch hoặc
các tình huống khác.
đ) Ủy
viên là Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin
- Chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy đảm bảo cơ
sở hạ tầng thông tin kết nối thông suốt giữa Bộ với Trung tâm Điều hành tại Văn
phòng Chính phủ, các đầu mối của các cơ quan, đơn vị có liên quan về ứng phó sự
cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc Bộ Xây dựng.
- Chủ
trì xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử, chuyển đổi số các nhiệm vụ liên quan đến
phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc trách nhiệm của
Bộ Xây dựng.
e) Ủy
viên là Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam
- Chủ
trì tổ chức thực hiện các phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai, sự cố, thảm họa và bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt trên quốc
lộ, đường bộ cao tốc thuộc phạm vi được giao quản lý.
- Chủ
trì rà soát, tổng hợp danh mục các công trình phòng thủ chuyên dụng quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP (đường cứu nạn thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng), báo cáo Ban Chỉ huy trước ngày 20/12 hàng
năm.
- Chủ
trì rà soát, tổng hợp danh mục các công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ
dân sự quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP
(hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng), báo
cáo Ban Chỉ huy trước ngày 20/12 hàng năm.
- Chủ
trì tham mưu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức quản lý, bảo trì, bảo vệ
công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để đáp ứng yêu cầu hoạt động
phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Chủ
trì rà soát, quản lý, chuẩn bị và tổ chức huy động vật tư dự phòng chuyên ngành
đường bộ thuộc phạm vi quản lý để phục vụ ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai,
sự cố, thảm họa và bảo đảm giao thông theo quy định.
- Phối
hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan xây dựng phương án huy động, sử dụng
phương tiện vận tải đường bộ phục vụ sơ tán, di dời nhân dân khi xảy ra thảm họa,
chiến tranh, đại dịch theo quy định.
- Tổ
chức hoặc tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự, phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ theo quy định.
- Bảo
đảm việc nắm bắt thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố, thảm họa và báo cáo kịp
thời, chính xác về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy; định kỳ hàng năm tổ chức
kiểm tra thực hiện.
g) Ủy
viên là Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
- Chủ
trì xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho tàu thuyền neo
đậu trong khu vực hoạt động hàng hải, đường thủy nội địa và khu vực được giao
quản lý khi có bão, áp thấp nhiệt đới và phương án bảo đảm an toàn cho phương
tiện neo đậu trong khu vực có các công trình vượt sông khi có tình huống thiên
tai, thảm họa; chủ động, tổ chức công tác tìm kiếm cứu nạn hàng hải.
- Tham
mưu cho lãnh đạo Bộ Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức các đội
vận tải bằng phương tiện đường thủy nội địa để sơ tán người dân, phương tiện đến
khu vực an toàn, tiếp tế hậu cần, chuyển thương khi xảy ra sự cố, thảm họa, chiến
tranh, đại dịch.
- Chủ
trì rà soát, tổng hợp danh mục các công trình phòng thủ chuyên dụng quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP (khu neo đậu
cho tàu thuyền vận tải), báo cáo Ban Chỉ huy trước ngày 20/12 hàng năm.
- Chủ
trì rà soát, tổng hợp danh mục các công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ
dân sự quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP
(cảng biển, công trình đèn biển), báo cáo Ban Chỉ huy trước ngày 20/12 hàng năm.
- Chủ
trì tham mưu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức quản lý, bảo trì, bảo vệ
công trình kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải và đường thủy để đáp ứng yêu cầu
hoạt động phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Chủ
trì tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia về tai nạn tàu thuyền trên
biển; xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch theo quy định pháp luật
về phòng thủ dân sự và tổ chức thực hiện phương án ứng phó với tai nạn giao
thông đường thủy đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trên tuyến đường thủy thuộc địa bàn
có hơn 2 tỉnh quản lý.
- Bảo
đảm việc nắm bắt thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố, thảm họa và báo cáo kịp
thời, chính xác về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy; định kỳ hàng năm tổ chức
kiểm tra thực hiện, tập huấn, diễn tập phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn theo quy định.
h) Ủy
viên là Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam
- Chủ
trì tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho tàu bay dân dụng hoạt động
hoặc neo đậu an toàn trong khu vực cảng hàng không, sân bay khi có thiên tai,
thảm họa; tổ chức, chỉ đạo công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không vùng trách nhiệm
tìm kiếm cứu nạn hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn
ICAO.
- Chủ
trì, phối hợp các bộ, ngành và địa phương xây dựng phương án di dời nhân dân bằng
tàu bay dân dụng, tham mưu trực tiếp cho Chính phủ lập cầu hàng không khi có thảm
họa, chiến tranh, đại dịch.
- Chủ
trì tổ chức thực hiện, rà soát hàng năm về Kế hoạch cấp quốc gia ứng phó tai nạn
tàu bay dân dụng đặc biệt nghiêm trọng.
- Chủ
trì rà soát, tổng hợp danh mục các công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ
dân sự quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP
(cảng hàng không), báo cáo Ban Chỉ huy trước ngày 20/12 hàng năm.
- Chủ trì
tham mưu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức quản lý, bảo trì, bảo vệ công
trình kết cấu hạ tầng giao thông hàng không để đáp ứng yêu cầu hoạt động phòng
thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Bảo
đảm việc nắm bắt thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố, thảm họa và báo cáo kịp
thời, chính xác về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy; định kỳ hàng năm tổ chức
kiểm tra thực hiện, tập huấn, diễn tập phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn theo quy định.
i) Ủy
viên là Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam
- Chủ
trì tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông đường sắt khi có
tình huống thiên tai, thảm họa.
- Chủ
trì, phối hợp với Cục Đường bộ Việt Nam và các địa phương xây dựng phương án di
dời nhân dân bằng phương tiện vận tải đường sắt khi có thảm họa, chiến tranh, đại
dịch.
- Chủ
trì rà soát, tổng hợp danh mục các công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ
dân sự quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP
(nhà ga tàu hỏa, tàu điện, công trình giao thông ngầm đường sắt), báo cáo Ban
Chỉ huy trước ngày 20/12 hàng năm.
- Chủ
trì tham mưu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức quản lý, bảo trì, bảo vệ
công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt để đáp ứng yêu cầu hoạt động
phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Bảo
đảm việc nắm bắt thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố, thảm họa và báo cáo kịp
thời, chính xác về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy; định kỳ hàng năm tổ chức
kiểm tra thực hiện.
k) Ủy
viên là Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
- Chủ
trì xây dựng các phương án đảm bảo an toàn đối với cơ sở hạ tầng, nhà cửa và
các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng khi có thiên tai, thảm họa.
Chỉ đạo các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, các đơn vị liên quan khẩn trương khắc
phục hậu quả do thiên tai, xây dựng phương án thi công phù hợp, khôi phục thi
công các công trình trong thời gian sớm nhất để bảo đảm tiến độ xây dựng các
công trình, dự án, nhất là các dự án hạ tầng trọng điểm; chuẩn bị các điều kiện
để kịp thời khắc phục các sự cố công trình; phối hợp đảm bảo giao thông trên
các tuyến vừa thi công vừa khai thác.
- Chủ
trì tham mưu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức xây dựng, bảo trì các loại
công trình, trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu hoạt động phòng thủ dân sự,
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
- Chủ
trì thực hiện việc lồng ghép các nội dung phòng thủ dân sự, phòng chống thiên
tai trong công tác thẩm định dự án, thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật
theo phân cấp.
l) Ủy
viên là Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
- Chủ
trì hướng dẫn, chỉ đạo địa phương lập và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an
toàn đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý; thực hiện
các giải pháp bảo vệ, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố khi có thiên tai,
thảm họa xảy ra.
- Chủ
trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương trong việc rà soát quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, chủ động phối hợp với các địa phương triển khai
kế hoạch cấp nước an toàn, khôi phục nhanh hệ thống cấp nước tập trung trong
tình huống xảy ra thiên tai, phương án, giải pháp khắc phục ngập úng khi mưa lớn
tại các đô thị.
- Chủ
trì xây dựng, trình Trưởng ban phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương
án sử dụng hạ tầng giao thông trong phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng để thực hiện
nhiệm vụ phòng thủ dân sự (Điều 46 Luật Phòng thủ dân sự).
- Chủ
trì tham mưu việc hướng dẫn về mặt kỹ thuật bảo đảm an toàn, vận hành hệ thống
thoát nước, chiếu sáng và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong tình huống thiên tai,
thảm họa theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự và Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
m) Ủy
viên là Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
- Chủ
trì tham mưu việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình theo chu kỳ,
bảo trì, sửa chữa khắc phục các tồn tại (nếu có); lập kế hoạch và tổ chức
thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình để sớm phát hiện các nguy
cơ, báo cáo Ban Chỉ huy trước ngày 20/12 hàng năm.
- Chủ
trì tham mưu xây dựng định mức xây dựng, bảo trì, bảo vệ các loại công trình,
trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu hoạt động phòng thủ dân sự, phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 13 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
- Chủ
trì, phối hợp địa phương rà soát, tổng hợp danh mục các công trình có công năng
sử dụng cho phòng thủ dân sự quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 200/2025/NĐ-CP (công trình trú ẩn cho nhân dân), báo cáo Ban Chỉ
huy trước ngày 20/12 hàng năm.
- Chủ
trì thẩm định, trình phê duyệt Kế hoạch ứng phó thảm họa do sập đổ công trình lớn
ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Viện Khoa học công nghệ xây dựng
chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch).
- Chủ
trì hướng dẫn giải quyết sự cố trong thi công xây dựng và trong quá trình khai
thác, sử dụng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý khi xảy ra hậu quả do sự
cố, thiên tai, thảm họa.
n) Ủy
viên là Cục trưởng Cục Phát triển đô thị
Chủ
trì hướng dẫn và phối hợp với các địa phương khi xây dựng phương án ứng phó
thiên tai theo yêu cầu tại Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 25/3/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với Biến đổi
khí hậu giai đoạn 2021-2030 và Chỉ thị 04/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với
Biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, cụ thể là: thực hiện các Dự án nâng cấp
và phát triển đô thị tại các đô thị được cảnh báo rủi ro cao bởi tác động của
biến đổi khí hậu.
- Phối
hợp xây dựng các phương án đảm bảo an toàn đối với cơ sở hạ tầng, nhà cửa và
các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
o) Ủy
viên là Giám đốc Trung tâm Y tế - Môi trường lao động Xây dựng
- Chủ
trì tham mưu công bố, thông tin về tình hình dịch bệnh, mức độ ảnh hưởng và biện
pháp phòng, chống dịch bệnh, làm sạch môi trường cho các đơn vị thuộc ngành xây
dựng sau khi có đại dịch, thảm họa, chiến tranh xảy ra.
- Chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị y tế trực thuộc về xây dựng lực lượng tham gia
phòng, chống dịch bệnh theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
p) Ủy
viên là Tổng giám đốc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
- Chủ
trì công tác bảo đảm an toàn bay.
- Tăng
cường công tác kiểm tra hệ thống thông tin tín hiệu, công tác điều hành chỉ huy
để bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, trang thiết bị kỹ thuật ổn định,
sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khai thác phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự hàng không.
- Chủ
trì và phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam hiệp đồng với các tỉnh, thành phố
và các quốc gia lân cận trong công tác tìm kiếm cứu nạn hàng không.
- Bảo
đảm việc nắm bắt thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố, thảm họa và báo cáo kịp
thời, chính xác về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy; định kỳ hàng năm tổ chức
kiểm tra thực hiện, tập huấn, diễn tập phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn theo quy định.
q) Ủy
viên là Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện
tử hàng hải Việt Nam
- Theo
dõi sát diễn biến của thời tiết xấu trên biển, kịp thời thông báo cho tàu, thuyền
hoạt động trên biển chủ động phòng tránh; chỉ đạo các Đài Thông tin Duyên hải
tăng cường thời lượng phát sóng khi có bão hoặc áp thấp nhiệt đới.
- Đầu
mối tiếp nhận, chuyển thông tin đến cấp có thẩm quyền, thông báo các tàu thuyền,
máy bay dân dụng hoạt động trong vùng VMCC biết để chủ động phòng, tránh hoặc
phối hợp giúp đỡ khi có sự cố nghiêm trọng, thảm họa xảy ra.
r) Ủy
viên thường trực là Công chức Vụ Vận tải và An toàn giao thông
Ủy
viên thường trực được Bộ trưởng - Trưởng ban phân công hoặc bổ nhiệm và miễn
nhiệm theo đề nghị của Phó Trưởng ban - Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao
thông.
- Chủ
trì tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Ban Chỉ huy các nhiệm vụ thường xuyên và đột
xuất của Ban Chỉ huy.
- Chủ
trì xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Ban Chỉ huy.
- Đầu
mối tiếp nhận, truyền tải thông tin, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ban
Chỉ huy trong việc chỉ đạo, xử lý thông tin có liên quan đến phòng thủ dân sự,
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn khi có tình huống xảy ra.
- Đôn
đốc, hướng dẫn việc tổng hợp xây dựng: báo cáo hàng ngày, báo cáo đột xuất và
thường kỳ gửi cấp trên theo yêu cầu.
- Tham
dự các cuộc họp, các Đoàn công tác khi Lãnh đạo Ban Chỉ huy giao.
Điều 10. Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy
1. Vụ
Vận tải và An toàn giao thông là Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy, sử dụng bộ
máy, công chức, cơ sở vật chất và trang thiết bị của Vụ để tham mưu, giúp việc
và bảo đảm hoạt động thường xuyên, đột xuất của Ban Chỉ huy.
Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy gồm Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng, Ủy viên thường
trực và công chức của Vụ Vận tải và An toàn giao thông được phân công thực hiện
nhiệm vụ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
2. Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy có trách nhiệm
a)
Tham mưu xây dựng Quy chế hoạt động, Kế hoạch công tác, tổng hợp Báo cáo kết quả
Kế hoạch công tác hàng năm của Ban Chỉ huy, báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định;
đôn đốc triển khai thực hiện Quy chế hoạt động và Kế hoạch công tác, các công
việc thường xuyên, đột xuất của Ban Chỉ huy.
b)
Theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ duy trì chế
độ trực phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; theo dõi
tình hình sự cố, thảm họa trong lĩnh vực quản lý, kịp thời báo cáo Ban Chỉ huy,
chủ động triển khai ứng phó, khắc phục, xử lý tình huống sự cố, thảm họa xảy ra
trong phạm vi phụ trách; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất
theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.
c) Định
kỳ, đột xuất kiểm tra công tác quản lý, sử dụng công trình phòng thủ dân sự
chuyên dụng thuộc quyền, kịp thời đề xuất sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp công
trình, bảo đảm hoạt động hiệu quả theo quy định tại khoản 4 Điều
13 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
d) Phối
hợp với Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự các bộ, ngành, địa
phương liên quan chuẩn bị điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động của Sở Chỉ huy
tiền phương, đoàn công tác của Ban Chỉ huy kiểm tra, đôn đốc công tác ứng phó,
khắc phục hậu quả do thiên tai, sự cố lớn, dịch bệnh, thảm họa.
đ) Chủ
trì rà soát, tổng hợp danh mục tất cả các công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng,
công trình có công năng sử dụng vào mục đích phòng thủ dân sự thuộc trách nhiệm
quản lý của Bộ Xây dựng, báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trước
ngày 25/12 hàng năm.
e) Chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm cơ sở vật
chất, phương tiện, trang thiết bị, thông tin liên lạc, văn thư, hậu cần và các
điều kiện cần thiết phục vụ công tác trực ban; thực hiện chế độ đối với người
làm công tác trực ban theo quy định của pháp luật.
g) Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực và Lãnh đạo
Ban Chỉ huy giao.
3. Tổ
chức trực ban
a) Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy tổ chức trực ban phòng thủ dân sự, phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định tại Điều 42 Nghị định
số 200/2025/NĐ-CP và theo phân công của Phó Trưởng ban Vụ trưởng Vụ vận tải
và An toàn giao thông.
b)
Hàng tháng, Văn phòng thường trực xây dựng, ban hành lịch trực, trong đó xác định
rõ thời gian trực, lãnh đạo trực, cán bộ trực và thông tin liên hệ của từng người.
c)
Thành phần, số lượng mỗi ca trực gồm 01 lãnh đạo Vụ, Ủy viên thường trực và các
công chức của Vụ Vận tải và An toàn giao thông được phân công theo lịch trực.
d) Chế
độ trực: mỗi ca trực được thực hiện liên tục 24/24 giờ, từ 08 giờ 00 phút ngày
trực đến 08 giờ 00 phút ngày hôm sau. Trường hợp tình huống thiên tai, sự cố,
thảm họa đang diễn biến phức tạp, ca trực tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đến khi
hoàn thành việc bàn giao hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ban Chỉ huy.
đ) Khi
dự báo có thiên tai, sự cố, thảm họa có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc
khi có yêu cầu của Lãnh đạo Ban Chỉ huy, Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao
thông quyết định tổ chức trực tăng cường, bổ sung nhân lực, kéo dài thời gian
trực hoặc huy động công chức thực hiện nhiệm vụ tại hiện trường.
e) Chế
độ đối với người làm nhiệm vụ trực quy định tại Điều này và khoản
3 Điều 11 của Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Điều
42 Nghị định 200/2025/NĐ-CP.
4. Nhiệm
vụ của Lãnh đạo ca trực
a) Chỉ
đạo, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của ca trực.
b) Tiếp
nhận thông tin, tài liệu và các nhiệm vụ đang xử lý từ ca trực trước; phân công
nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ trực.
c)
Theo dõi, đánh giá tình hình; kiểm tra, xác minh các thông tin quan trọng; kịp
thời báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Ban Chỉ huy biện pháp chỉ đạo, ứng phó và khắc
phục hậu quả.
d) Kiểm
tra nội dung báo cáo, công điện, văn bản chỉ đạo do ca trực dự thảo trước khi
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Đôn
đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, báo cáo; theo dõi kết
quả thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Ban Chỉ huy.
e) Tổ
chức bàn giao đầy đủ tình hình, công việc đang xử lý, hồ sơ, tài liệu, trang
thiết bị và các nội dung cần tiếp tục theo dõi cho ca trực sau.
5. Nhiệm
vụ của cán bộ trực
a) Thường
xuyên theo dõi, cập nhật các bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai, sự cố, thảm
họa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia và các cơ quan liên quan;
tình hình vận tải, trật tự an toàn giao thông, kết cấu hạ tầng giao thông, công
trình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
b) Tiếp
nhận và triển khai các chỉ đạo, chỉ thị, công điện, thông báo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Lãnh đạo Ban Chỉ huy.
c) Dự
thảo báo cáo, công điện, văn bản chỉ đạo; chuẩn bị tài liệu phục vụ các cuộc họp,
giao ban, đoàn công tác và hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ huy.
d)
Truyền đạt kịp thời ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ban Chỉ huy đến các cơ quan,
đơn vị có liên quan; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện.
đ) Tổng
hợp, xây dựng và gửi báo cáo đúng nội dung, thời hạn quy định tại Điều
6 Quy chế này hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia và Lãnh đạo Ban Chỉ huy.
e) Tiếp
nhận thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn thông
tin chính thức; kiểm tra, xác minh các thông tin chưa đầy đủ, chưa rõ ràng; tổng
hợp tình hình diễn biến, phạm vi ảnh hưởng, thiệt hại, nguy cơ mất an toàn;
tình hình huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị và kết quả ứng
phó, khắc phục hậu quả.
g)
Cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan truyền thông để thông tin về diễn
biến, tình hình, phương án, giải pháp phòng, chống, khắc phục, nhằm bảo đảm an
toàn, tạo thuận lợi cho người dân khi tham gia giao thông, vận hành, sử dụng
các công trình.
h)
Tham gia các đoàn kiểm tra, đôn đốc và xử lý khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
do thiên tai gây ra, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.
i) Ca
trực trước có trách nhiệm cập nhật và bàn giao đầy đủ các thông tin, công việc
đang xử lý; ca trực sau tiếp nhận và tiếp tục thực hiện. Trường hợp cán bộ, công
chức không thể trực theo phân công, phải báo cáo Lãnh đạo Vụ để bố trí thay thế
kịp thời.
Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Phối
hợp với Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy bảo đảm công tác hành chính, văn thư,
lưu trữ, thông tin liên lạc, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và các
điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ huy.
2. Tiếp
nhận, xử lý và phát hành kịp thời các công điện, văn bản chỉ đạo, báo cáo và
tài liệu về phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo
đúng trình tự, thủ tục quy định.
3. Bố
trí công chức trực làm thêm giờ thực hiện nhiệm vụ văn thư, hành chính, hậu cần,
lái xe và các nhiệm vụ hỗ trợ khác khi có họp khẩn cấp, tổ chức đoàn công tác
hoặc khi xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa có diễn biến phức tạp.
4. Chủ
trì hoặc phối hợp thực hiện việc công bố, đăng tải công điện, văn bản chỉ đạo,
thông tin chính thức về hoạt động phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn trên Cổng thông tin điện tử của Bộ theo chỉ đạo của Lãnh đạo
Ban Chỉ huy và quy định về phát ngôn, cung cấp thông tin.
5. Phối
hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy bảo đảm
kinh phí, chế độ làm thêm giờ, trực đêm, công tác phí và các chế độ khác đối với
người tham gia trực ban, đoàn công tác và các nhiệm vụ của Ban Chỉ huy theo quy
định của pháp luật.
6. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực và Lãnh đạo
Ban Chỉ huy giao.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Các
Thứ trưởng, các thành viên Ban Chỉ huy có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2.
Trong quá trình thực hiện, có nội dung cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, Văn phòng
thường trực Ban Chỉ huy tổng hợp, xin ý kiến các thành viên Ban Chỉ huy, trình
Bộ trưởng - Trưởng ban xem xét, quyết định.
3.
Trong trường hợp thay đổi thành viên tham gia làm Ủy viên Ban Chỉ huy thì Thủ
trưởng, cơ quan, đơn vị có văn bản gửi Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy tổng hợp,
trình Trưởng ban xem xét, kiện toàn Ban Chỉ huy./.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ BỘ
XÂY DỰNG
(Kèm
theo Quyết định số: 1565/QĐ-BXD ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Họ và tên
|
Thành viên
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số điện thoại
|
Fax/Email
|
|
1
|
Trần
Hồng Minh
|
Trưởng ban
|
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng
|
0903294645
|
[email protected]
|
|
2
|
Lê
Anh Tuấn
|
Phó Trưởng ban thường trực
|
Thứ
trưởng Bộ Xây dựng
|
0916553388
|
[email protected]
|
|
3
|
Lê
Kim Thành
|
Phó Trưởng ban
|
Vụ
trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông
|
0913236536
|
[email protected]
|
|
4
|
Lâm
Văn Hoàng
|
Ủy viên
|
Chánh
Văn phòng Bộ Xây dựng
|
0971211999
|
[email protected]
|
|
5
|
Trần
Minh Phương
|
Ủy viên
|
Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
0913572388
|
[email protected]
|
|
6
|
Nguyễn
Trung Thành
|
Ủy viên
|
Vụ
trưởng Vụ Hợp tác quốc tế
|
0987669999
|
[email protected]
|
|
7
|
Lê
Văn Dương
|
Ủy viên
|
Vụ
trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
0948387463
|
[email protected]
|
|
8
|
Hoàng
Hải
|
Ủy viên
|
Cục
trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
|
0913293111
|
02439780303
|
|
9
|
Bùi
Quang Thái
|
Ủy viên
|
Cục trưởng
Cục Đường bộ Việt Nam
|
0904128702
|
[email protected]
|
|
10
|
Lê Đỗ
Mười
|
Ủy viên
|
Cục
trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
0983593059
|
[email protected]
|
|
11
|
Uông
Việt Dũng
|
Ủy viên
|
Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam
|
0917577777
|
[email protected]
|
|
12
|
Trần
Thiện Cảnh
|
Ủy viên
|
Cục
trưởng Cục Đường sắt Việt Nam
|
0912398730
|
nguyenkhuongduy2502@gmail.
com
|
|
13
|
Lê
Quyết Tiến
|
Ủy viên
|
Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
|
0913550909
|
[email protected]
|
|
14
|
Tạ
Quang Vinh
|
Ủy viên
|
Cục
trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
0911681111
|
[email protected]
|
|
15
|
Trần
Quốc Thái
|
Ủy viên
|
Cục
trưởng Cục Phát triển đô thị
|
0983025527
|
[email protected]
|
|
16
|
Phạm
Tùng Lâm
|
Ủy viên
|
Giám
đốc Trung tâm Y tế - Môi trường lao động Xây dựng
|
0913504779
|
[email protected]
|
|
17
|
Lê
Thanh Tùng
|
Ủy viên
|
Giám
đốc Trung tâm Công nghệ thông tin
|
0982456989
|
[email protected]
|
|
18
|
Nguyễn
Công Long
|
Ủy viên
|
Tổng
giám đốc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
|
0985566199
|
[email protected]
|
|
19
|
Phan
Ngọc Quang
|
Ủy viên
|
Tổng
giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải
Việt Nam
|
0903432374
|
[email protected]
|
|
20
|
Hoàng
Thế Tùng
|
Ủy viên
|
Phó
Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông
|
0989642456
|
[email protected]
|
|
21
|
Nguyễn
Thanh Bình
|
Ủy viên thường trực
|
Chuyên
viên cao cấp Vụ Vận tải và An toàn giao thông
|
0917971065
|
[email protected]
|