|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4226/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày
23/4/2026;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
121/2026/NĐ-CP ngày 03/4/2026 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19/6/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa
và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số
50/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố quy định số lượng, việc thành
lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác; số lượng,
cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc
phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số
51/NQ-HĐND ngày 10/8/2026 của HĐND Thành phố về việc tổ chức lại, thành lập một
số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 5932/TTr-SNV ngày 10/8/2026 về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số cơ quan chuyên môn thuộc
UBND thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội,
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in,
phát hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin
cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc
ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan
đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố theo phân công.
3. Về di sản văn hóa:
a) Tổ chức thực hiện quy định,
giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa ở Thành phố sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm,
kiểm kê và lập hồ sơ ghi danh, ghi danh bổ sung, hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa
phi vật thể, di sản tư liệu ở Thành phố; cho ý kiến đối với việc người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm,
tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở Việt Nam trên địa bàn
Thành phố;
c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức
các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín
ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở Thành phố;
d) Tham mưu và trình Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Đề án bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn
hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi danh và các di sản văn hóa phi vật thể trong
Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
đ) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục,
lập hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, hồ sơ hủy
bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh ranh giới khu vực
bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ở Thành phố; thực hiện việc
cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố;
e) Xác nhận di tích xuống cấp đối
với di tích cấp Thành phố, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích; thẩm định dự
án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích đối với di tích cấp Thành phố, di tích trong Danh mục kiểm kê
di tích; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di
tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; có ý kiến bằng văn bản đối với việc sửa chữa,
cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di
tích, di sản thế giới; cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích
và giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở
trên địa bàn Thành phố;
g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn
thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ; cấp
giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp trong lòng đất; theo dõi, giám sát việc thực
hiện nội dung giấy phép khai quật ở Thành phố; tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
h) Tổ chức rà soát, cập nhật bản
thống kê hiện vật thuộc di tích, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; quyết định
đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích cấp Thành
phố và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân; hướng dẫn
chủ sở hữu di tích thực hiện việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật đối với
di tích cấp Thành phố, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc trường hợp
không bảo đảm nguyên tắc;
i) Thẩm định hiện vật và hồ sơ
hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp Thành phố, ban hoặc
trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở
hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở Thành phố;
k) Tổ chức việc thu nhận, bảo
quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do tổ chức, cá nhân
giao nộp và thu giữ ở Thành phố theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và
quản lý di vật, cổ vật; tổ chức bảo vệ và phát huy giá trị bảo vật quốc gia; cấp
chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật;
cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, di sản tư liệu đã được ghi danh vào
Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn Thành phố hoặc trong phạm vi
quản lý; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định
cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn Thành phố;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc đưa di vật, di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài; quyết định việc đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở trong nước theo thẩm quyền; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố nhận
diện, lập danh mục, xác định giá trị, huy động nguồn lực hoặc đề xuất các cấp
có thẩm quyền thực hiện phương án thu hồi, mua di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu có nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn Thành phố ở nước ngoài và
đưa về nước;
l) Tổ chức xây dựng, thực hiện,
phê duyệt việc lập dự án, đề án, kế hoạch quản lý và phát huy giá trị di sản tư
liệu, phục chế di sản tư liệu sau khi ghi danh;
m) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép hoạt động của bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn Thành phố; tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lập, thẩm định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng
bảo tàng và quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III sau
khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
n) Kiểm tra, giám sát và phối hợp
với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng
và việc tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại Thành phố;
o) Là cơ quan thường trực tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố để trình Hội đồng nhân dân Thành phố về: Đặt tên,
đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở Thành phố.
4. Về nghệ thuật biểu diễn:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động
nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của pháp
luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản
lý của Thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Cấp văn bản xác nhận cá nhân
Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Về điện ảnh:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử
dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động phổ biến phim phục vụ nhiệm
vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và nông thôn;
b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội
đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước; tham gia Hội đồng thẩm
định và phân loại phim của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt
hình do cơ sở điện ảnh thuộc Thành phố sản xuất hoặc nhập khẩu;
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình
do cơ sở điện ảnh thuộc Thành phố sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của
pháp luật về điện ảnh;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải
thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động điện ảnh khác ở Thành phố.
6. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển
lãm:
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động
mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép
xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu
khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp,
thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm
theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy phép sao chép tác
phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại,
thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại Thành phố đưa
ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do cá nhân nước ngoài tổ chức tại
Thành phố không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận thông báo tổ chức
thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; tiếp nhận
thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm do tổ chức, cá nhân tổ
chức tại Thành phố không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động mua bán,
trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại Thành phố.
7. Về quyền tác giả, quyền liên
quan và công nghiệp văn hóa:
a) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân về quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và
đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
c) Tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm báo chí, chương trình phát
thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại Thành phố; tổ chức rà
soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính
sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại Thành phố;
đ) Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện các sáng kiến, cam
kết gia nhập Mạng lưới các Thành phố Sáng tạo của UNESCO.
8. Về thư viện:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố quy định việc tiếp nhận xuất bản phẩm tại Thành phố của thư viện
cấp Thành phố; thực hiện chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại Thành phố
cho thư viện cấp Thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố tiếp nhận thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải
thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện
cấp Thành phố, thư viện chuyên ngành ở Thành phố, thư viện đại học, thư viện của
tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn
Thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn các thư viện ở
Thành phố xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
d) Trình cấp có thẩm quyền ban hành
chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện tại Thành
phố, khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân
có phục vụ cộng đồng tại Thành phố; hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối
hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc
trên địa bàn Thành phố.
9. Về quảng cáo:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố cấp, cấp lại, sửa
đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp
quảng cáo nước ngoài đặt tại Thành phố;
b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức
đoàn người thực hiện quảng cáo tại Thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời,
báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại Thành phố;
d) Hướng dẫn việc thực hiện quảng
cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, màn hình chuyên quảng cáo, trên
báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và trên các phương tiện quảng
cáo khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kiểm tra và xử lý theo thẩm
quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện
quảng cáo theo quy định của pháp luật.
10. Về văn hóa quần chúng, văn
hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố công nhận ngày truyền thống của Thành phố; tiếp nhận đăng ký tổ
chức lễ hội; tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được
tổ chức hằng năm, lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp
Thành phố; quyết định tổ chức bắn pháo hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng
bắn pháo hoa nổ theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch về hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở Thành phố theo quy hoạch
ngành và quy hoạch Thành phố;
c) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ
chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở Thành phố theo
quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình văn hóa, thôn, tổ dân phố
văn hóa và xã, phường tiêu biểu;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp Thành phố;
e) Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển
các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc tại Thành phố;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
nội dung và kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan phục vụ các nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ
động trực quan tại Thành phố;
h) Tổ chức thi (hội thi, hội diễn),
liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thi sáng tác tranh cổ động,
cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại Thành phố; hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền
lưu động và các hoạt động văn hóa khác tại Thành phố;
i) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn
hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại
Thành phố theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử
dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của
pháp luật;
l) Tham mưu, hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng,
lễ kỷ niệm và các nghi thức khác thuộc phạm vi quản lý tại Thành phố;
m) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội,
quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội;
n) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch và các chương trình
văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số tại Thành phố; tổ chức
tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số tại
Thành phố.
11. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước tại Thành phố theo quy
định của pháp luật.
12. Về văn học:
a) Tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách về hoạt động văn học ở Thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và kiểm tra hoạt động văn học ở Thành phố theo quy định của pháp luật.
13. Về công tác gia đình:
a) Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công tác gia đình,
đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tại
Thành phố;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức,
lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam và giá trị gia đình Việt Nam
trong thời kỳ mới;
d) Tổ chức thu thập số liệu, xử
lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;
đ) Cấp, cấp lại, cấp đổi và thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp
phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
14. Về thể dục, thể thao:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan, kế hoạch, đề án phát triển thể dục, thể thao ở Thành phố
sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ chức xã hội
- nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của thể dục, thể
thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ
biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa
tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người dân;
c) Tổ chức tập huấn chuyên môn
đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu,
kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao cấp
Thành phố;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân Thành
phố quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại Thành phố;
e) Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật,
trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể
dục, thể thao;
g) Tổ chức khai thác, bảo tồn,
hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận
động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống; phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước
ngoài;
h) Hướng dẫn và tổ chức kiểm
tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại Thành phố;
i) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội vụ, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Công an Thành phố và các cơ quan
có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong các
cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và các khu chế xuất,
khu công nghiệp tại Thành phố;
k) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội
tuyển thể thao của Thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn
tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp với các ban, ngành, cơ quan
liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có
thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức thực hiện chế độ,
chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của Thành phố
trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức kiểm tra các điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp
và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật.
15. Về du lịch:
a) Tổ chức thực hiện điều tra,
đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai
thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của Thành phố;
b) Thực hiện các biện pháp để
quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở Thành phố; tham gia ý
kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn Thành phố; lập hồ sơ đề
nghị công nhận khu du lịch cấp Thành phố đối với khu du lịch nằm trên địa bàn
Thành phố từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân
Thành phố lập hồ sơ công nhận khu du lịch cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố;
c) Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn
địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; đề xuất chính sách hỗ trợ về
trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách
du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch;
hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng;
d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định công nhận khu du lịch cấp Thành phố và điểm du lịch tại
Thành phố; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố sau
khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại Thành phố; tiếp nhận thông báo bằng
văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm
kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế theo
quy định của pháp luật;
e) Thẩm định, công nhận hạng cơ
sở lưu trú, công bố danh sách cơ sở lưu trú được xếp hạng và cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; tổ chức kiểm tra, giám
sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú
du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ
khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp cơ sở lưu trú du lịch,
cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn
đã được công nhận;
g) Tiếp nhận thông báo bằng văn
bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về
tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện theo pháp luật, cam
kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật;
h) Tiếp nhận thông báo bằng văn
bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh
hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh và
tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các biện
pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên Cổng thông tin điện tử của Sở;
i) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng
dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật; kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch trên địa bàn Thành phố;
k) Xây dựng kế hoạch, chương
trình xúc tiến du lịch của Thành phố phù hợp với chiến lược, kế hoạch, chương
trình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
l) Tổ chức các khóa cập nhật kiến
thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch
nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
16. Về báo chí (bao gồm báo in,
tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin):
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo
in, giấy phép hoạt động tạp chí in, giấy phép hoạt động báo điện tử, giấy phép
hoạt động tạp chí điện tử, giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, giấy phép
hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử đối với cơ quan báo chí của Thành phố;
cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương đối với cơ quan báo chí của
Thành phố; cấp, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc
san đối với các cơ quan, tổ chức của Thành phố; tiếp nhận đăng ký danh mục báo
chí nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý báo chí lưu chiểu
theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại Thành phố;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố việc cấp giấy phép, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin đối với các cơ quan, tổ chức của Thành
phố theo quy định của pháp luật;
d) Trình cấp có thẩm quyền trả
lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo tại Thành phố đối với các cơ quan, tổ
chức, công dân của Thành phố, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân Thành
phố kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường hợp không đủ
điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố có văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm
dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện
kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của Thành phố sau khi được
phê duyệt;
g) Quản lý các dịch vụ phát
thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
17. Về xuất bản, in và phát
hành:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung thông tin giấy
phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ
chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được
thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất
bản, phát hành xuất bản phẩm); cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
của cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài; tiếp nhận đăng ký,
đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm; cấp giấy phép tổ chức triển lãm,
hội chợ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của Thành phố; cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc Thành phố theo quy định của pháp
luật;
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; quản lý việc khai báo sử dụng máy
photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại Thành phố theo quy định của
pháp luật;
d) Cấp, thu hồi giấy phép triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do Thành phố cấp phép; xác nhận, xác nhận lại
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với doanh nghiệp và đơn vị sự
nghiệp công lập tại Thành phố theo quy định;
đ) Quản lý việc lưu chiểu xuất
bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do Thành phố cấp phép; kiểm tra
và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ
hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định
hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố;
g) Đình chỉ phát hành có thời hạn,
thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại
Thành phố khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
18. Về thông tin điện tử:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy
xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội có số lượng người truy cập thường
xuyên thấp theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận, cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép thiết lập trang thông
tin điện tử tổng hợp, giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng và giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của
pháp luật; chủ trì quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các trang
thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội, trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
trên địa bàn Thành phố;
c) Công khai danh sách các điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật
danh sách các trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp phép và bị thu hồi quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động, kiểm tra, xử lý
vi phạm hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
19. Về thông tin cơ sở:
a) Xây dựng và tổ chức quản lý
hệ thống thông tin cơ sở tại Thành phố;
b) Tham mưu xây dựng, tổ chức
quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của Thành phố;
c) Tham mưu tổ chức cung cấp
thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở tại Thành phố.
20. Về thông tin đối ngoại:
a) Xây dựng quy chế, quy định về
hoạt động thông tin đối ngoại ở Thành phố;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động
thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của Thành phố và tổ chức thực
hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn,
trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông
tin đối ngoại;
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác
bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở Thành phố hoặc
ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp theo quy định
của pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận Thành ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại thông
qua các hình thức: giao ban báo chí, họp báo định kỳ, họp báo đột xuất, trên Cổng
thông tin điện tử Thành phố.
21. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể thao ở Thành
phố.
22. Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi
đua, khen thưởng.
23. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
24. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội
theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
26. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
27. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
28. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
29. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ.
30. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
31. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
32. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
33. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
34. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân Thành phố; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
35. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội giao và theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng chuyên môn và
tương đương thuộc Sở (10 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Văn hóa cơ sở;
d) Phòng Nghệ thuật và Công
nghiệp văn hóa;
đ) Phòng Di sản văn hóa;
e) Phòng Thể dục thể thao;
g) Phòng Thông tin - Báo chí -
Xuất bản;
h) Phòng Truyền thông;
i) Phòng Lữ hành;
k) Phòng Cơ sở lưu trú.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở (16 đơn vị):
a) Nhà hát Ca Múa Nhạc Thăng
Long;
b) Nhà hát Múa Rối Thăng Long;
c) Nhà hát Kịch Hà Nội;
d) Nhà hát Chèo Hà Nội;
đ) Nhà hát Cải lương Hà Nội;
e) Nhà hát Nghệ thuật Xiếc và Tạp
kỹ Hà Nội;
g) Bảo tàng Hà Nội;
h) Ban Quản lý Di tích danh thắng
Hà Nội;
i) Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa
Lò;
k) Trung tâm Hoạt động Văn hóa
khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám;
l) Trung tâm Văn hóa và Thư viện
Hà Nội;
m) Trung tâm Thông tin Triển
lãm Hà Nội;
n) Trung tâm Huấn luyện và Thi
đấu Thể thao Hà Nội;
o) Trường Phổ thông Năng khiếu
Thể dục thể thao Hà Nội;
p) Làng Văn hóa - Du lịch các
dân tộc Việt Nam;
q) Trung tâm Xúc tiến Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Điều 4.
Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc Sở
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thành phố Hà Nội có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành
phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước;
đ) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức,
cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành
phố, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban,
đơn vị thuộc Sở:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng và
tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định;
b) Số lượng cấp phó của người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định.
Điều 5.
Biên chế, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, biên
chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức; vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm, tỷ
lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, hằng năm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Trước mắt giữ nguyên số lượng
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sau thành lập;
giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, đề xuất phương án sắp xếp các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở trong phương án tổng thể sắp xếp các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Thành phố.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thành phố Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan,
đơn vị có liên quan thực hiện:
a) Chuyển đổi cơ quan chủ quản
đối với các đơn vị trực thuộc Sở;
b) Xây dựng đề án, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lại và đổi tên Trung tâm Thông tin và Xúc tiến
du lịch thành Trung tâm Xúc tiến Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Thực hiện chuyển giao, tiếp
nhận, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tài liệu,
con dấu, trụ sở làm việc, tài chính, tài sản (nếu có) theo quy định, hoàn thành
trước 01/9/2026.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố: số
5917/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội; số 5910/QĐ-UBND ngày
27/11/2025 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Du lịch thành phố Hà Nội.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Tổ chức THPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, Các phòng chuyên môn, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|