|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1612/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 29
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC BAN
HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1137/QĐ-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy
nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 3910/TTr-SXD ngày 28/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới trong
lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở
Xây dựng tỉnh Lai Châu (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Văn phòng UBND tỉnh thực hiện
công khai các thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Quyết định này trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, CB, HCC;
- Lưu: VT, Hcc4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số: 1612/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lai Châu)
PHẦN I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
Stt
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục Công bố đóng luồng đường
thủy nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
Đường thủy nội địa
|
UBND cấp tỉnh
|
|
2
|
Thủ tục Công bố đóng khu neo
đậu vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
Đường thủy nội địa
|
Sở Xây dựng
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục
Công bố đóng luồng đường thủy nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc phòng, an
ninh
1.1. Trình tự thực hiện:
+ Trên cơ sở văn bản đề nghị của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng
luồng đường thủy nội địa trong trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh.
+ Chậm nhất trong 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an yêu cầu đóng luồng.
+ Số lượng hồ sơ: không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố đóng luồng.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường thủy nội
địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
+ Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
+ Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu
Quyết định công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../QĐ-.......
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa ……(1)……
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
Căn cứ ………;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị
công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa … của …; Theo đề nghị của ……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở/đóng
luồng đường thủy nội địa …(1) …
Điểm đầu thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........
Tọa độ: …..(2) ……
Điểm kết thúc thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố).......... Tọa độ: …..(2) ……
Chiều dài luồng đường thủy nội
địa: ……..km. Từ km thứ ………. đến km thứ ……
Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa:
……….
Thông số kỹ thuật luồng đường
thủy nội địa: chiều rộng (B) …….. độ sâu (H) ….. bán kính cong (R) ……
Thời gian bắt đầu thực hiện
khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa: ………
Điều 2. Trong quá trình
khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa, …(tổ chức, cá nhân) …có trách nhiệm thực
hiện:
1. …………………………………………………………………………
2. …………………………………………………………………………
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. …………………………………………………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
3. …, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên luồng đường thủy
nội địa (ghi rõ đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương hoặc
đường thủy nội địa chuyên dùng).
(2) Hệ tọa độ VN2000.
2. Thủ tục
Công bố đóng khu neo đậu vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
2.1. Trình tự thực hiện:
Trên cơ sở văn bản đề nghị của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Sở Xây dựng ra văn bản đóng khu neo đậu đối với
trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thời gian đóng khu neo đậu theo
đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Xây dựng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản đóng khu neo đậu.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường thủy nội
địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
+ Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
+ Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.