|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4112/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
04/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4112/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng
9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một
số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình
số 8422/TTr-SYT ngày 22 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục 09 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa
bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế.
Danh mục thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại https://hochiminhtcity.gov.vn và
Cổng Dịch vụ công quốc gia tại https://dichvucung.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục:
- Tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số
2506/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế.
- Thứ tự A.4; A.6; A.10 tại danh mục ban hành kèm
theo Quyết định số 3277/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế.
- Thứ tự I.1; I.2; I.3; I.4; I.5 tại danh mục ban
hành kèm theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2025 của của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính các
lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh; Thiết bị y tế; Phòng bệnh; Y, dược cổ truyền
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
DANH MỤC
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4112/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Cơ quan thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu
cầu là cơ sở hồ sơ hướng dẫn thực hành
(Mã TTHC: 1.012256)
(Sửa đổi bổ sung thời hạn giải quyết)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày ghi phiếu nhận hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn
quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao
gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành),
trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa
bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
Không có
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày
09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y
tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy
định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
2
|
Thu hồi giấy phép hành nghề trong trường hợp quy
định tại điểm i khoản 1 Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa bệnh
(Mã TTHC: 1.012276)
(Sửa đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn
giải quyết)
|
Sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề
nghị và giấy phép hành nghề kèm theo
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
1. Sở Y tế:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban
nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Đối với người làm việc tại bệnh viện tư
nhân trên địa bàn quản lý;
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
|
Không có
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày
09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y
tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy
định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
3
|
Cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
(Mã TTHC: 1.012278)
(sửa đổi bổ sung thời hạn giải quyết)
|
- Tổ chức thẩm định tâm trạng bệnh, chữa bệnh và
danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong
thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản
thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn
thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn
quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa
bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
|
Phí (Thu phí này trong giai đoạn từ
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC):
- Bệnh viện: 10.500.000 đồng/hồ sơ
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y
học cổ truyền, Trạm y tế số 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên
khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh
dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ
sơ.
- Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác:
4.300.000 đồng/hồ sơ.
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày
09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y
tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy
định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
4
|
Cấp lại giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
(Mã TTHC: 1.012279)
(sửa đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn
giải quyết, trình tự thực hiện)
|
20 ngày (10 ngày làm việc đối với bệnh viện tư
nhân) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
1. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn
quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa
bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
2. Ủy ban nhân dân Thành phố: Đối
với bệnh viện nhân trên địa bàn quản lý.
|
Phí (Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC): 1.500.000 đồng/hồ sơ (không thu phí đối với trường
hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp)
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày
09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y
tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy
định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
5
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh
(Mã TTHC: 1.012280)
(sửa đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn
giải quyết, trình tự thực hiện)
Bao gồm 03 trường hợp
xử lý, cụ thể:
Trường hợp I: Trường hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi
tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm
(Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP);
Trường hợp II: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (không chứa kỹ thuật
loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP);
Trường hợp III: Trường hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ
thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP)
|
Trường hợp không phải thẩm định thực tế tại
cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Riêng đối với trường hợp
III, cần tính thời hạn thực hiện theo trình tự thực
hiện quy định tại khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP trước khi nộp
hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động);
- Trường hợp phải
thẩm định thực tế tại cơ sở: Thời
hạn để xử lý Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực
hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ và 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định
hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc
khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị (Riêng đối với trường hợp III, cần
tính thời hạn thực hiện theo trình tự thực hiện quy định tại khoản 10 Điều 66
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
hoạt động).
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời
gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng
không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế
và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
2. Ủy ban nhân
dân Thành phố:
Đối với bệnh viện tư
nhân trên địa bàn quản lý.
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (không phải danh mục kỹ
thuật loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP).
1. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế
và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
2. Ủy ban nhân
dân Thành phố:
Đối với bệnh viện tư
nhân trên địa bàn quản lý.
Trường hợp 3: Trường hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt (Khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP):
Ủy ban nhân dân Thành
phố thực hiện điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an quản lý.
|
(Không thu phí đối với trường hợp cấp sai do
lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh về địa giới
hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp
giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
(Thu 50% mức phí này
trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC)
I. Trường hợp I: 1.500.000 đồng/hồ sơ;
II. Trường hợp II và
III:
a) Thay đổi quy mô hoạt
động:
- Bệnh viện: 10.500.000
đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa,
nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa,
nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ
truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi
hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng khám
đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, Phòng khám chuyên
khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng
hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận
lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
Phòng khám y học cổ
truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục kỹ
thuật: Không thu phí.
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày
09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025 của
Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
4. Thông tư số 02/2026/TT-BYT ngày 04/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư 57/2024/TT-BYT
quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
5. Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đối
với việc bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt.
6. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y
tế;
7. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
8. Quyết định số 866/QĐ-BYT ngày 10/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư
số 04/2026/TT-BYT ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đối với việc bổ sung kỹ thuật
thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt.
9. Quyết định số 1629/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy
định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
6
|
Cấp mới giấy phép hành
nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm
2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh
bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu
viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
(Ma TTHC: 1.012289)
(sửa đổi bổ sung cơ quan
giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
20 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
A. Sở Y tế:
1. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
2. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
3. Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
4. Đối với người đề nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý
lâm sàng:
- Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
B. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố: Đối với trường
hợp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và khoản 8 Điều 143
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
(Thu 50% mức phí này
trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư
số 64/2025/TT-BTC): 430.000 đồng/hồ sơ
|
1. Luật Khám bệnh, chữa
bệnh so 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
7
|
Cấp lại giấy phép hành
nghề đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra
đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng,
hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm
sàng
(Mã TTHC: 1.012290)
(sửa đổi bổ sung cơ
quan giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
A. Sở Y tế:
1. Tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban
nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y
tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
2. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
3. Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người đề
nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
- Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Cơ quan đã cấp chứng
chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 143 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy
định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
B. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố: Đối với
trường hợp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và khoản 8
Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
(Thu 50% mức phí này
trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC): 150.000 đồng/hồ
sơ (trường hợp 1, 2, 12, 15, 16, 17)
430.000 đồng/hồ sơ
(trường hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14)
|
1. Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số
1629/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành
chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
8
|
Gia hạn giấy phép hành
nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm
2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh
bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu
viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
(Mã TTHC: 1.012291)
(sửa đổi bổ sung cơ
quan giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
Kể từ khi nhận đủ hồ sơ
đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
A. Sở Y tế:
1. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
2. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
3. Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người đề
nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
- Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
B. Ủy ban nhân
dân Thành phố: Đối với trường hợp
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và khoản 8 Điều 143 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
Không có
|
1. Luật Khám bệnh, chữa
bệnh so 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số
1629/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành
chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
9
|
Điều chỉnh giấy phép
hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01
năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
(Mã TTHC: 1.012292)
(sửa đổi bổ sung cơ
quan giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà
Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
A. Sở Y tế:
1. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
2. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
3. Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người đề
nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
- Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
B. Ủy ban nhân
dân Thành phố: Đối với trường hợp
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và khoản 8 Điều 143 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
(Thu 50% mức phí này
trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC): 430.000 đồng/hồ sơ
|
1. Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số
1629/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành
chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
Quyết định 4112/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4112/QĐ-UBND ngày 04/07/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
39
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|