|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4107/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
04/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4107/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 04 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT; HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng
9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một
số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 22810/TTr-SXD ngày 26 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục 16 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung các lĩnh vực Đường sắt;
Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng.
Danh mục thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại https://hochiminhcity.gov.vn và
Cổng Dịch vụ công quốc gia tại https://dichvucung.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính:
- Thứ tự A.1, A.2, A.3, A.4, A.5, A.8, A.9, A.10
tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3543/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm
2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Xây dựng.
- Thứ tự B.B.1.II.4, B.B.1.II.5, B.B.1.II.6,
B.B.1.II.7, B.B.2.I.1, B.B.2.I.2, B.B.2.I.3, B.B.2.I.4 tại danh mục ban hành
kèm theo Quyết định số 1270/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
và được sửa đổi, bổ sung các lĩnh vực Vật liệu xây dựng; Quản lý chất lượng
công trình xây dựng; Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế
xuất và công nghiệp Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành
phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao Thành phố, Giám đốc
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT; HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4107/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
A. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Cơ quan thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực Đường sắt
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao
thông đường sắt
(Mã TTHC: 1.010000)
|
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì
Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày
Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
|
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký: 120.000
đồng/01 Giấy chứng nhận.
|
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao
thông đường sắt (Mã TTHC: 1.004844)
|
a) Đối với cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trường
hợp chuyển quyền sở hữu, phương tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi
các thông số kỹ thuật chủ yếu, Giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng: Trong thời
hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng theo
quy định.
b) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị
mất: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cấp cho chủ sở hữu
Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo mẫu
quy định. Thời gian cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện xem xét
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị
thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ
ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
|
Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký: 120.000
đồng/01 Giấy chứng nhận.
|
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
3
|
Xét cấp giấy phép lái tàu (Mã TTHC: 1.009479)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền xét cấp giấy phép
lái tàu đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam
tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025
có hiệu lực thi hành).
|
Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép
lái tàu.
|
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
4
|
Sát hạch cấp giấy phép lái tàu
(Mã TTHC: 1.005071)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo
cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu
cho những trường hợp đạt yêu cầu.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp Ủy ban
nhân dân tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền sát hạch cấp giấy phép
lái tàu trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt
Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm
2025 có hiệu lực thi hành).
|
Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy
phép lái tàu.
- Phí sát hạch cấp giấy phép lái tàu: 950.000
đồng/hồ sơ.
|
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 11/2026/TT-BTC ngày 10/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực
đường sắt.
- Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
5
|
Cấp lại Giấy phép lái tàu
(Mã TTHC: 1.003897)
|
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp lại giấy
phép lái tàu trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt
Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt
năm 2025 có hiệu lực thi hành).
|
Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy
phép lái tàu.
|
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
6
|
Cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường
ngang
(Mã TTHC: 1.005126)
|
08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang đối với đường ngang công cộng trên
đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì và có văn bản đề
nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể
từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
|
Không
|
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
7
|
Bãi bỏ đường ngang
(Mã TTHC: 1.000294)
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền bãi bỏ đường
ngang đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ
chức quản lý, bảo trì và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp
tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có
hiệu lực thi hành).
|
Không
|
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường
sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
8
|
Gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp
đường ngang
(Mã TTHC: 1.005058)
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền gia hạn giấy
phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang đối với đường ngang công cộng
trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì và có văn bản
đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng
kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
|
Không
|
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường
sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
B. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng, các Ban Quản lý
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Cơ quan thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực Hoạt động xây dựng
|
|
1
|
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho
công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô
thị/Dự án)
(Mã TTHC: 1.013236)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Sở Xây dựng.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp,
Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng và trong
phạm vi địa giới được giao quản lý.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng số 62/2020/QH14.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 949/QĐ-BXD ngày 17/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
2
|
Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công
trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án)
(Mã TTHC: 1.013231)
|
09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Sở Xây dựng.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp,
Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng và trong
phạm vi địa giới được giao quản lý.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
|
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng số 62/2020/QH14.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 949/QĐ-BXD ngày 17/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
3
|
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án)
(Mã TTHC: 1.013238)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Sở Xây dựng.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp,
Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng và trong
phạm vi địa giới được giao quản lý.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
|
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng số 62/2020/QH14.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 949/QĐ-BXD ngày 17/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
4
|
Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình
không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
(Mã TTTHC: 1.013230)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Sở Xây dựng.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp,
Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng và trong
phạm vi địa giới được giao quản lý.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
|
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng số 62/2020/QH14.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 949/QĐ-BXD ngày 17/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
C. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, các Ban Quản lý
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Cơ quan thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực Hoạt động xây dựng
|
|
1
|
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp
III, cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không
theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và
nhà ở riêng lẻ
(Mã TTTHC:1.013225)
|
10 ngày làm việc đối với công trình (hoặc 7 ngày
làm việc đối với nhà ở riêng lẻ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp,
Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng và trong
phạm vi địa giới được giao quản lý.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 949/QĐ-BXD ngày 17/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
2
|
Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công
trình cấp III, cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô
thị/Dự án và nhà ở riêng lẻ
(Mã TTTHC: 1.013226)
|
09 ngày làm việc (hoặc 7 ngày làm việc đối với
nhà ở riêng lẻ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp,
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng và trong
phạm vi địa giới được giao quản lý.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 949/QĐ-BXD ngày 17/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
3
|
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với
công trình cấp III, cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình
không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
và nhà ở riêng lẻ
(Mã TTTHC: 1.013229)
|
10 ngày làm việc (hoặc 7 ngày làm việc đối với
nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp,
Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng và phạm vi
địa giới được giao quản lý.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 949/QĐ-BXD ngày 17/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
4
|
Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp III,
cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ
(Mã TTHC: 1.013232)
|
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (hoặc 7 ngày làm
việc đối với nhà ở riêng lẻ)
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
+ Khu vực I: Sở 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành phường Bà
Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp,
Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng và phạm vi
địa giới được giao quản lý.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 949/QĐ-BXD ngày 17/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Quyết định 4107/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung các lĩnh vực Đường sắt; Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4107/QĐ-UBND ngày 04/04/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung các lĩnh vực Đường sắt; Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
33
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|