|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/CT-UBND
|
Hải Phòng, ngày 02 tháng 7 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ
TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027
Năm 2027 là năm thứ hai thực
hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần
thứ nhất, là năm có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đẩy mạnh thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm 2026 - 2030, là năm bản lề củng
cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 13 ÷ 14%/năm. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước năm 2027 được xây dựng trong bối cảnh thế giới tiếp tục
diễn biến phức tạp, khó lường, thách thức nhiều hơn cơ hội; trong nước, nền
kinh tế phải đồng thời xử lý những tồn tại, hạn chế nội tại và triển khai các
nhiệm vụ mang tính đột phá, tạo nền tảng cho phát triển dài hạn, đồng thời nâng
cao năng lực thích ứng trước những biến động của môi trường kinh tế toàn cầu.
Để tạo thuận lợi cho phát triển
kinh tế - xã hội trong giai đoạn tiếp theo, yêu cầu đặt ra đối với các cấp,
ngành, địa phương, đơn vị là cần duy trì tập trung cao độ, theo dõi sát diễn biến
tình hình quốc tế, trong nước; tiếp tục xử lý, khắc phục những hạn chế, yếu
kém, phát huy những kết quả đã đạt được; căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm 2026-2030 và tình hình, kết quả thực
hiện đến nay để xác định rõ yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 với quyết tâm cao
nhất, triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần
thứ nhất, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về tăng cường lãnh đạo,
chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP 06 tháng cuối năm 2026 và
giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 13%/năm trở lên và Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2026-2030.
Triển khai thực hiện Chỉ
thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027, Ủy ban nhân
dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành khẩn trương xây dựng Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 với những yêu cầu và nội
dung chủ yếu sau:
A. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
NĂM 2027
I. YÊU CẦU
1. Đối với đánh giá
tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
- Bám sát các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 10/12/2025 Ban Chấp hành Đảng
bộ khóa I về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2026; Chương trình hành động số
14-CTr/TU ngày 28/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Kết luận số
199-KL/TW, ngày 10/10/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Nghị
quyết số
244/2025/QH15 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố
năm 2026; Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành
phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2026; Chương trình
hành động số 04/CTr-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của thành phố giai đoạn
2026-2030; các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố: Kế hoạch số 05/KH-UBND
ngày 07/01/2026 về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại
thành phố năm 2026, Kế hoạch kịch bản tăng trưởng kinh tế 06 tháng cuối năm
2026 và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố trong điều hành thực
hiện kế hoạch năm 2026.
- Đánh giá đúng thực chất,
bảo đảm tính khách quan, trung thực, sát thực tiễn về tình hình thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, có so sánh với năm 2025, bao gồm: các mục
tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng đầu năm và ước thực hiện
cả năm 2026; phân tích, đánh giá những kết quả đạt được trong phát triển kinh tế,
xã hội, kết cấu hạ tầng, môi trường, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quốc
phòng, an ninh...; các tồn tại, hạn chế, trong đó phân tích kỹ các nguyên nhân chủ quan và khách
quan; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong những tháng cuối năm để
kịp thời khắc phục, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng,
cải thiện đời sống Nhân dân trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công
Kế hoạch năm 2026.
2. Đối với xây dựng Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027
- Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2027 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác
tình hình, kết quả đã đạt được trong thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội năm 2026, ước thực hiện kết quả năm 2026 và dự báo tình hình quốc tế, trong
nước; tập trung theo dõi, dự báo kịp thời những diễn biến của tình hình thế giới
và trong nước để chuẩn bị, sẵn sàng các kịch bản, giải pháp, đối sách phù hợp, hạn chế tối đa những ảnh
hưởng tiêu cực có thể xảy ra đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố.
Trên cơ sở đó, xác định
các mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2027, bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ,
bám sát Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ nhất, các nghị
quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
thành phố, cần có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách
thức, khắc phục tồn tại, hạn chế; đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với khả
năng thực hiện của các ngành, các cấp, các địa phương, gắn với khả năng cân đối,
huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; sớm phát huy các động lực tăng
trưởng mới tạo ra chuyển biến mạnh mẽ, thực chất trong phát triển kinh tế - xã
hội.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải
cụ thể về nội dung, thời gian, tiến độ thực hiện, hoàn thành, đơn vị chủ trì,
đơn vị phối hợp, lượng hóa kết quả thực hiện.
- Kế hoạch của các sở,
ban, ngành, địa phương, đơn vị phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy
định của pháp luật và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của thành phố;
phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, lĩnh vực, địa phương;
cần bám sát những dự báo, đánh giá tình hình và bối cảnh thành phố, trong nước
và quốc tế trong giai đoạn tới; đảm bảo sự kế thừa những thành quả đã đạt được,
có sự đổi mới và tiếp thu, tiếp cận xu hướng phát triển chung của khu vực và thế
giới cũng như khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy liên kết vùng.
- Việc đề xuất các chỉ
tiêu theo ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách: (i) phải thuộc hệ thống chỉ
tiêu quốc gia (ii) bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh
giá định kỳ, không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành phức tạp, chủ yếu phục vụ
mục đích nghiên cứu; (iii) bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu, có khả năng so sánh với
dữ liệu quá khứ; (iv) bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu; (v) phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về kinh tế - xã hội 5 năm
2026-2030 đã đặt ra tại Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 26/5/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố.
Trường hợp chỉ tiêu đề xuất không
thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải có định nghĩa, khái niệm, phương
pháp tính rõ ràng, phù hợp với quy định, bảo đảm tính chính xác, đồng bộ, thống
nhất về thông tin, số liệu thống kê, phục vụ tốt công tác theo dõi, đánh giá và
xây dựng kế hoạch; bảo đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu
quả.
- Việc tổ chức xây dựng Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống,
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành, các địa phương
và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI NĂM 2027
Các sở, ban, ngành, địa
phương, đơn vị căn cứ yêu cầu tại mục I phần A, xây dựng báo cáo Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2027 với các nội dung chủ yếu, gồm:
1. Về đánh giá tình
hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Trên cơ sở tình hình, kết
quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2026, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị tổ
chức đánh giá và ước thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
trên tất cả các ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách, quản lý.
Nội dung đánh giá phải đầy đủ, thực chất, chính xác các kết quả đạt được (đặc
biệt cần nêu rõ thành tựu nổi bật của năm 2026, so sánh với kết quả thực hiện
năm 2025), những
khó khăn, hạn chế, nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, trong đó tập trung
đánh giá về tác động cụ thể của chính sách thuế quan mới từ Hoa Kỳ và xung đột tại khu
vực Trung Đông đến các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, các vấn đề an
ninh truyền thống, an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí
hậu, an ninh mạng...; bài học kinh nghiệm trong thực hiện kế hoạch năm 2026...
Cụ thể:
a) Các sở, ban, ngành, địa
phương, đơn vị đánh giá theo nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày
10/12/2025 Ban Chấp hành Đảng bộ khóa I về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm
2026; Chương trình hành động số 14-CTr/TU ngày 28/01/2026 của Ban Thường vụ
Thành ủy thực hiện Kết luận số 199-KL/TW, ngày 10/10/2025 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII và Nghị quyết số 244/2025/QH15 của Quốc hội về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2026; Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng
bộ thành phố về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện mục tiêu tăng
trưởng GRDP 06 tháng cuối năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 13%/năm trở
lên; Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2026; Chương trình hành động
số 04/CTr-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của thành phố giai đoạn 2026-2030;
các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố: Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày
07/01/2026 về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại
thành phố năm 2026; Kế hoạch kịch bản tăng trưởng kinh tế 06 tháng cuối năm 2026 của
thành phố và các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện của Ủy ban nhân dân thành
phố.
b) Ngoài nội dung tại điểm
a, các địa phương đánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết của Ban
Chấp hành Đảng bộ xã, phường, đặc khu và Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
2. Về dự kiến kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2027
Các sở, ban, ngành, địa
phương, đơn vị nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2027, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Đánh giá bối cảnh, tình
hình quốc tế, trong nước; nêu cả những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc
hoàn thành các mục tiêu chỉ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
b) Mục tiêu tổng quát của
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
c) Mục tiêu, chỉ tiêu chủ
yếu: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu
tăng trưởng của ngành, lĩnh vực, địa phương cần rõ ràng, có định lượng, phù hợp
với điều kiện thực tiễn, bảo đảm việc thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn
5 năm 2026-2030 tại Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối
ngoại của thành phố giai đoạn 2026- 2030.
d) Các định hướng, nhiệm vụ
chủ yếu.
- Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy
tăng trưởng nhanh và bền vững gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh
tế theo hướng hiện đại, bền vững. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân
sách nhà nước; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; đẩy mạnh giải ngân đầu tư
công. Khơi dậy mọi tiềm năng, lợi thế, thu hút và phân bổ hiệu quả nguồn lực để
phát triển các ngành chủ lực, dẫn dắt tăng trưởng thành phố: (i) Sản phẩm điện
tử, công nghệ thông tin, công nghệ số; (ii) Dịch vụ cảng biển và logistics;
(iii) Thương mại và du lịch.
- Hoàn thiện thể chế, cơ
chế, chính sách phát triển thuộc thẩm quyền, bảo đảm hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật đầy đủ, thống nhất, đồng bộ, hiện đại, công khai, minh bạch, ổn định,
dễ tiếp cận, có hiệu lực, hiệu quả cao, có sức cạnh tranh, lấy quyền và lợi ích
hợp pháp của người dân là trung tâm, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế
- xã hội và quốc phòng, an ninh trong điều kiện mới, thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Triển khai thực hiện các Kế hoạch
hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày
17/5/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 24/9/2025 của Ban
Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Tiếp tục hoàn thiện tổ
chức bộ máy hành chính nhà nước; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, vận hành hiệu quả
chính quyền địa phương 2 cấp. Đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,
công chức trên cơ sở tiến độ, chất lượng công việc, thái độ phục vụ và sự hài
lòng của người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
các cấp, nhất là cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Phát triển đa dạng, toàn
diện các thành phần kinh tế, trong đó, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng
nhất của nền
kinh tế thành phố. Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp
tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp tư nhân với
doanh nghiệp nước ngoài. Thể chế hóa và triển khai toàn diện các cơ chế, chính
sách đặc thù theo Nghị quyết số 226/2025/QH15 của Quốc hội để huy động mọi nguồn
lực hợp pháp và thúc đẩy phát triển thành phố. Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế
hoạch số 90/KH-UBND ngày 20/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị
quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số
37-KH/TU ngày 12/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về Phát triển kinh tế nhà nước; Kế hoạch
số 173/KH-UBND ngày 26/7/2025 thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025
của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị
quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết
số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cơ cấu lại công nghiệp
theo hướng tập trung phát triển công nghiệp mũi nhọn: cơ khí chế tạo (ưu tiên
phát triển các sản phẩm: ô tô, máy móc, phương tiện, thiết bị phục vụ ngành kinh
tế biển); điện tử tin học (ưu tiên phát triển các sản phẩm: thiết bị điện tử,
điện lạnh, các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao). Đẩy nhanh tiến độ thành lập
các khu, cụm công nghiệp. Tập trung triển khai có hiệu quả Khu thương mại tự do
thành phố Hải Phòng, Khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng và Khu kinh tế
chuyên biệt. Gắn phát triển hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp với yêu cầu
phát triển bền vững, thông minh và phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường
- xã hội - quản trị (ESG).
- Phát triển nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi sổ. Thúc
đẩy mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đặc biệt
là công nghệ sạch, công nghệ cao trong các ngành kinh tế chủ lực như công nghiệp,
nông nghiệp, y dược biển, giáo dục và dịch vụ logistics. Phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo toàn diện. Xây dựng chính quyền số năng động, kiến tạo, lấy
người dân và doanh nghiệp làm trung tâm.
- Tiếp tục đẩy nhanh xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại; phát triển đồng bộ,
hiện đại và mở rộng quy mô hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; thúc đẩy quá trình
đô thị hóa bền vững, cân đối giữa đô thị và nông thôn; khai thác hiệu quả không
gian phát triển mới. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bến của Cảng cửa ngõ quốc tế
Lạch Huyện; xây dựng các bến khởi động Cảng biển Nam Đồ Sơn và phát triển cảng
khu vực sông Văn Úc; đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng, cải tạo, mở rộng Cảng
hàng không quốc tế Cát Bi.
- Tạo đột phá về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tiếp tục triển khai hiệu
quả Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 12/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập
nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động
số 12-KH/TU ngày 26/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu;
xây dựng các nền tảng số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, phân tích và dự
báo dựa trên dữ liệu lớn; xây dựng và vận hành có hiệu quả thị trường dữ liệu.
- Phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao. Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND
ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định các chính sách thu
hút, trọng dụng người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Hải
Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 20/10/2025 thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo; Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở các cấp
học.
- Phát triển kinh tế đi
đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; bảo đảm mọi người đều có cơ hội
tham gia và thụ hưởng thành quả phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Triển
khai có hiệu quả Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 30/10/2025 của Ban
Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân; Kế hoạch số 346/KH-UBND ngày 26/12/2025 về triển khai thực
hiện một số nhiệm vụ, giải pháp đột phá, tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 về việc phê
duyệt Đề án
“Nâng cao năng lực hệ thống y tế thành phố Hải Phòng triển khai Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân”; Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 12/3/2026 của
Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ
Chính trị về Phát triển văn hóa Việt Nam; các Nghị quyết của Quốc hội và Chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa và nâng cao sức khỏe nhân dân. Bảo
đảm an sinh xã hội; tăng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Tổ
chức thực hiện Nghị quyết số 04/2026/NQHĐND ngày 20/4/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2026 - 2030.Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo...
- Quản lý và sử dụng có hiệu
quả tài nguyên, khoáng sản; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động
khoáng sản, quyết liệt đấu tranh, xử lý nghiêm nhằm chấm dứt tình trạng khai
thác khoáng sản trái phép, hủy hoại môi trường, không đúng quy hoạch. Thực hiện
tốt Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về “Chuyển đổi xanh thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2050”. Tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư
xây dựng Nhà máy xử lý rác thải Seraphin Hải Dương, Nhà máy xử lý chất thải rắn Kinh Môn; triển khai thủ tục
đầu tư Dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt rác phát điện tại
Gia Minh, phường Bạch Đằng. Nghiên cứu, thực hiện các giải pháp thoát nước và
phòng chống ngập úng đô thị; cải tạo, nâng công suất, chất lượng các nhà máy cấp
nước hiện có và xây dựng mới các nhà máy cấp nước mới. Chuyển hướng nguồn xả thải
và hạn chế xả thải trực tiếp vào các sông Đa Độ, sông Giá; đảm bảo nước sạch
nông thôn.
- Củng cố, tăng cường quốc
phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối
ngoại, hội nhập quốc tế. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 12/11/2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính
phủ và Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 25/8/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị
trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tiếp tục nâng cao hiệu
quả công tác truyền thông chính sách, pháp luật, thông tin tuyên truyền, tạo động
lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội năm 2027.
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NĂM 2027
I. Yêu cầu trong xây dựng
dự toán ngân sách nhà nước năm 2027.
Năm 2027 là năm thứ hai thực
hiện mục tiêu của các kế hoạch 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 về phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính, đầu tư công, vay và trả nợ công; đồng thời là năm tiếp
tục hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và thực hiện các mục tiêu
tăng trưởng theo Nghị quyết của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ và Thành ủy, Hội
đồng nhân dân thành phố.
Việc xây dựng dự toán ngân
sách nhà nước năm 2027 phải bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố; bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công
và các quy định pháp luật có liên quan; phải góp phần thực hiện mục tiêu tăng
trưởng GRDP của thành phố; ưu tiên nguồn lực cho phát triển hạ tầng chiến lược,
chuyển đổi số,
khoa học công nghệ, phát triển khu vực cảng biển - logistics, khu công nghiệp, chỉnh trang đô thị và nâng
cao chất lượng dịch vụ công sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02
cấp.
Để dự toán ngân sách nhà nước
năm 2027 được xây dựng một cách khoa học, sát với thực tế và mang tính khả thi
cao, các cấp, ngành, đơn vị cần quán triệt thực hiện tốt các yêu cầu sau:
1. Tổ chức đánh giá sát,
đúng thực chất tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 trên cơ
sở kết quả thực hiện trong 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2026.
Nội dung đánh giá bao gồm:
dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2026; phân
tích, đánh giá những kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế, trong đó phân tích
các nguyên nhân khách quan và chủ quan, các yếu tố tác động làm tăng, giảm, dịch
chuyển nguồn thu, phương hướng và các biện pháp khắc phục trong những tháng cuối
năm.
2. Việc xây dựng dự toán
ngân sách nhà nước năm 2027 phải phù hợp với kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn
2026-2030, định hướng mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2026-2030, định hướng xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030 và các kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các
Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố.
3. Các sở, ngành, địa
phương khi xây dựng dự toán cần tính tới việc rà soát lồng ghép, bãi bỏ các chế
độ, chính sách chồng chéo, trùng lặp, kém hiệu quả; chỉ đề xuất ban hành chính
sách, đề án, nhiệm vụ mới khi cân đối được nguồn thực hiện; dự kiến đầy đủ nhu
cầu ngân sách nhà nước theo phân cấp thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ
mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Tập trung chỉ đạo, xử
lý, giải quyết dứt điểm ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm
trong quản lý tài chính, ngân sách đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện,
kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.
5. Xây dựng dự toán ngân
sách nhà nước năm 2027 phải đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, có sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các cấp, các ngành; đảm bảo tính công khai,
minh bạch, công bằng, hiệu quả và tăng cường trách nhiệm giải trình trong xây dựng
dự toán và phân bổ các nguồn lực ngân sách nhà nước.
II. Nhiệm vụ xây dựng dự
toán ngân sách nhà nước năm 2027.
1. Đối với dự toán thu
ngân sách nhà nước
năm 2027:
Dự toán thu ngân sách nhà
nước năm 2027 xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, bảo đảm bao
quát, thu đúng, thu đủ và kịp thời các nguồn thu của NSNN; đánh giá sát khả
năng thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2026 làm cơ sở xây dựng dự toán thu
ngân sách nhà nước năm 2027; tính, toán, xác định cụ thể các yếu tố tăng, giảm
và dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế,
phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, bám sát diễn biến tình hình
kinh tế, tài chính trong nước và thế giới. Trong đó lưu ý:
a) Xây dựng dự toán thu
trên cơ sở đánh giá đầy đủ kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả
năm 2026, phân tích các yếu tố tăng, giảm thu và khả năng phát sinh nguồn thu
năm 2027; bảo đảm tính đúng, tính đủ, bao quát toàn bộ các nguồn thu phát sinh
trên địa bàn.
b) Chủ động rà soát các
nguồn thu còn dư địa, các nguồn thu mới phát sinh từ hoạt động thương mại điện
tử, kinh doanh trên nền tảng số, chuyển đổi số, khai thác tài sản công, đất
đai, tài nguyên và các hoạt động sản xuất kinh doanh mới; tăng cường công tác
quản lý thu, chống thất thu, thu hồi nợ thuế.
c) Phấn đấu dự toán thu nội
địa năm 2027 (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số, thu từ cổ phần hoá và
thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước, thu cổ tức, lợi nhuận sau thuế) tăng khoảng
từ 13% đến 15% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026 sau khi loại trừ các yếu
tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách; mức tăng cụ thể phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế và nguồn thu thực tế của từng địa phương.
d) Dự toán thu từ hoạt động
xuất nhập khẩu năm 2027 tăng khoảng 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm
2026.
đ) Thuế thành phố Hải
Phòng, Chi cục Hải quan khu vực III chủ trì đánh giá sát tình hình thực hiện
thu năm 2026; chủ động dự báo nguồn thu theo từng lĩnh vực, sắc thuế và địa bàn
quản lý, lập dự toán thu NSNN năm 2027 gửi Sở Tài chính tổng hợp.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
cung cấp thông tin kế hoạch sử dụng đất đai và dự kiến nguồn thu tiền sử dụng đất
cấp tỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp, đồng thời thông báo đến cơ quan thuế để có
đủ căn cứ lập dự toán các khoản thu liên quan đến đất đai, đảm bảo bao quát nguồn
thu, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch đầu tư công.
e) Các địa phương khi xây
dựng dự toán thu NSNN phải đảm bảo tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới
phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu ngân sách, không dành dư địa để
địa phương giao chỉ tiêu phấn đấu thu ngân sách; phân tích đánh giá cụ thể những
tác động ảnh hưởng đến dự toán thu NSNN năm 2027 theo từng địa bàn, lĩnh vực
thu, khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do ảnh
hưởng của dịch bệnh, thiên tai, tác động ngân sách do thực hiện các chính sách
gia hạn, miễn, giảm thuế (nếu có).
2. Đối với dự toán chi
ngân sách năm 2027
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước
năm 2027 trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2027,
các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Trung
ương; bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành, cơ cấu lại
chi ngân sách theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu
tư phát triển, ưu tiên nguồn lực thực hiện các mục tiêu đột phá, nhiệm vụ chính
trị quan trọng, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh xã hội,
an ninh - quốc phòng; dành nguồn để thực hiện điều chỉnh tiền lương khu vực
công, chính sách ưu đãi đối với người có công, bảo trợ xã hội theo các chính
sách do Trung ương và địa phương ban hành.
Đối với các chính sách, chế
độ, các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án mới, các chủ trương đang trình cấp
có thẩm quyền, tuân thủ nghiêm nguyên tắc chỉ ban hành khi đã rà soát tính cần
thiết, hiệu lực, hiệu quả, không trùng lặp, có lộ trình triển khai rõ ràng, dự
kiến được kết quả thực hiện và trong phạm vi nguồn lực NSNN đã được cơ quan tài
chính cân đối, có ý kiến.
Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu
tiên các nhiệm vụ chi; triệt để tiết kiệm các khoản chi chưa thực sự cần thiết,
nhất là chi hội nghị, hội thảo, khánh tiết, công tác nước ngoài và các nhiệm vụ
chi chưa cấp bách; ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chính trị trọng
tâm, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh xã hội, quốc
phòng, an ninh, cải cách tiền lương và các nhiệm vụ phát sinh theo quy định.
Quán triệt nguyên tắc công
khai, minh bạch và yêu cầu thực hành tiết kiệm chống lãng phí ngay từ khâu xác
định nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự toán đến triển khai
phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Xây dựng sát khả năng thực hiện,
hạn chế tối đa việc hủy dự toán và chuyển nguồn sang năm sau. Trên cơ sở đánh
giá thực hiện năm 2026, các sở, ngành, địa phương rà soát các nhiệm vụ trùng lặp,
nhiệm vụ kết thúc năm 2026; nhiệm vụ dở dang tiếp tục thực hiện trong năm 2027;
sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ phát sinh mới đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo mức độ cấp thiết, quan trọng.
Trong đó, lưu ý một số nội
dung như sau:
a) Đối với chi đầu tư phát
triển
Xây dựng kế hoạch phải phù
hợp với quy định của pháp luật, khả năng cân đối của NSNN, gắn với các yêu cầu
và kết quả thực hiện, đảm bảo về sự cần thiết, đánh giá hiệu quả đầu tư, sự phù
hợp với qưy hoạch có liên quan và khả năng thực hiện, giải ngân khi đăng ký nhu
cầu vốn đối với từng dự án, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư phân tán, dàn trải.
Các chủ đầu tư và cơ quan
được giao quản lý kế hoạch đầu tư công xây dựng dự toán trên cơ sở kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, bảo đảm phù hợp khả năng cân đối ngân
sách, tiến độ thực hiện và giải ngân của từng dự án; ưu tiên bố trí vốn cho các
dự án trọng điểm, dự án chuyển tiếp, các chương trình, dự án có tác động lan tỏa, tạo động
lực phát triển; không bố trí vốn dàn trải, manh mún, kém hiệu quả.
b) Đối với chi thường
xuyên:
- Xây dựng dự toán tiền
lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo đúng chính sách, chế độ năm 2027 và
biên chế về bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp; xác định đầy đủ nhu cầu kinh
phí thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội theo quy định.
Trong đó chi tiết số giảm quỹ lương, giảm chi bộ máy gắn với chi lương, chi hoạt
động bộ máy, tinh giản biên chế.
- Tiếp tục thực hiện lộ
trình đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Giảm dần hỗ
trợ chi thường xuyên trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập trên cơ sở: (i) Các đơn vị nâng cao hơn nữa mức độ tự chủ về tài chính
và tổ chức bộ máy; ngân sách nhà nước chi hỗ trợ chi thường xuyên theo phân loại
mức độ tự chủ tài chính và dự toán thu, chi hằng năm của đơn vị sự nghiệp công
lập nhóm 3 và 4, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; (ii)
Đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ chế từ hỗ trợ trực tiếp sang đặt hàng, giao nhiệm vụ,
đấu thầu cung cấp dịch vụ là chủ yếu, (iii) Rà soát, thu gọn đầu mối đơn vị sự
nghiệp công lập theo yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm
2017 của Trung ương, các kế hoạch định hướng sắp xếp, tinh gọn bộ máy của Trung
ương và Chương trình hành động của Chính phủ triển khai các Kết luận của Trung ương.
- Chủ động rà soát, xác định
đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; đối với các chính sách, nhiệm vụ mới chỉ đề xuất khi bảo
đảm đầy đủ căn cứ pháp lý, sự cần thiết, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực.
- Các sở quản lý ngành,
lĩnh vực chủ động xác định đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trọng
tâm thuộc lĩnh vực phụ trách; trong đó ưu tiên bố trí nguồn lực cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giáo dục và đào tạo; y
tế; văn hóa; xây dựng pháp luật; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ trọng
tâm khác theo chủ trương của Trung ương và Thành phố.
- Việc lập dự toán ngân
sách phải gắn với kết quả đầu ra, tiến độ thực hiện nhiệm vụ; thuyết minh đầy đủ
căn cứ pháp lý, cơ sở tính toán, mục tiêu, hiệu quả dự kiến và khả năng triển
khai thực hiện; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của số liệu và nội
dung đề xuất.
3. Đối với dự toán ngân
sách cấp xã năm 2027
Năm 2027 là năm đầu tiên
thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đầy đủ theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước. Việc xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã năm 2027 phải
bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2027,
giai đoạn 2026-2030; kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030; về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản
thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã áp dụng từ năm 2027 theo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện và Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố; bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ,
chính sách do trung ương và địa phương ban hành.
Ngoài các quy định hướng dẫn
chung về công tác lập dự toán ngân sách nhà nước, việc lập, xây dựng dự toán
ngân sách cấp xã cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau:
a) Dự toán thu ngân sách
nhà nước:
Các xã, phường và đặc khu
xây dựng dự toán trên cơ sở tổng hợp toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các quy định pháp luật có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các phòng, ban phối hợp với cơ quan tài chính, thuế và các cơ quan liên quan chấp
hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước.
Yêu cầu lập dự toán thu
ngân sách nhà nước tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới
phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu, không dành dư địa để địa
phương giao chỉ tiêu phấn đấu thu; phân tích đánh giá cụ thể những tác động ảnh
hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2027 theo từng địa bàn, lĩnh vực
thu, khoản thu, sắc thuế.
Căn cứ tỷ lệ phân chia các
khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã được Hội đồng
nhân dân thành phố thông qua làm căn cứ để xác định dự toán thu ngân sách được
hưởng năm 2027 của ngân sách từng cấp chính quyền địa phương đảm bảo đúng quy định
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Dự toán chi ngân sách cấp
xã:
Các xã, phường và đặc khu
căn cứ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và nguồn thu ngân sách
địa phương được hưởng theo phân cấp năm 2027; bám sát mục tiêu, định hướng của
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 và nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội năm 2027 của địa phương; đồng thời, thực hiện đầy đủ các chế độ,
chính sách do trung ương và địa phương ban hành theo thẩm quyền, tổ chức xây dựng
dự toán chi ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước,
bảo đảm cơ cấu chi hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, cấp
bách. Trong đó, rà soát ưu tiên chi khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo đúng pháp luật
nhà nước, chủ trương tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Kế hoạch, thông báo của
Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Về dự toán tạo nguồn cải
cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Trung ương: Các
xã, phường và đặc khu tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính
sách tiền lương theo quy định.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027
1. Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị căn cứ nội dung Chỉ
thị này, triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 thuộc
ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị phụ trách, bao gồm đánh giá tình hình thực
hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và xây dựng Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2027, gửi Sở Tài chính tổng hợp trước ngày
05/7/2026.
Các sở, ban, ngành, địa
phương, đơn vị phối hợp chặt chẽ với cơ quan thống kê rà soát, ước thực hiện
năm 2026 và dự kiến chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
2. Sở Tài chính:
- Hướng dẫn chi tiết nội
dung, tiến độ về xây dựng Kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2027.
- Chủ trì, phối hợp với Thống
kê thành phố, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị xây dựng và tổng hợp dự thảo
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2027 theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo
quy định.
Đối với chỉ tiêu tổng sản
phẩm trên địa bàn thành phố (GRDP), Sở Tài chính, Thống kê thành phố sử dụng số
liệu chính thức của Cục Thống kê tính toán, cung cấp để xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế -
xã hội năm 2027.
II. ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ
TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị
thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai xây dựng dự toán
thu, chi ngân sách nhà nước năm 2027 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, các văn bản hướng dẫn của Trung ương và Chỉ thị này; chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp của số liệu, căn cứ xây dựng dự toán và tiến độ
gửi báo cáo.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa
phương xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2027; tổng hợp, rà
soát, đánh giá dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố theo đúng quy định và tiến độ của Bộ Tài chính; chủ động phối hợp
với Cục Thuế, Chi cục Hải quan khu vực và các cơ quan liên quan trong quá trình
xây dựng dự toán, bảo đảm sát thực tế, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và khả
năng cân đối ngân sách; hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị lập Kế hoạch đầu
tư công năm 2027.
3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, địa phương xác định phạm vi và nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của Trung ương; rà soát nhu cầu kinh
phí đảm bảo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, sát nhu cầu thực hiện, tổng hợp dự toán gửi
Sở Tài chính để tổng hợp chung.
4. Giao Thuế thành phố, Chi cục Hải quan khu vực III, Kho bạc
Nhà nước khu vực III và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính trong việc đánh giá tình hình thực
hiện thu, chi ngân sách năm 2026, xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2027
và cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu phục vụ công tác tổng hợp, xây dựng dự
toán ngân sách năm 2027.
5. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao chủ động rà soát, xác định đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế
độ, chính sách, chương trình, đề án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp
chặt chẽ với Sở Tài chính trong quá trình rà soát, tổng hợp dự toán, bảo đảm dự
toán được xây dựng đúng quy định, đúng nhiệm vụ, phù hợp khả năng cân đối ngân
sách, gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu chịu
trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức đánh giá tình hình thực
hiện dự toán ngân sách năm 2026; xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2027,
phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và hướng dẫn của Sở Tài chính; bảo đảm tiến độ, chất lượng hồ sơ gửi cơ
quan tài chính.
Ủy ban nhân dân thành phố
yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ
thị này./.
|
Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND thành phố (để
b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND cấp xã;
- Lưu: VT, N.V.Kỳ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Thành Trung
|