|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66.25/2026/NQ-CP
|
Hà
Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ XỬ LÝ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC LIÊN QUAN ĐẾN CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHU CÔNG NGHIỆP, ĐỊA CHẤT, KHOÁNG
SẢN
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng
mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi
trường, Xây dựng;
Chính phủ
ban hành Nghị quyết về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị
quyết này quy định việc chuyển chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước
về khu công nghiệp, địa chất và khoáng sản giữa các Bộ: Tài chính, Công Thương,
Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng.
2. Nghị
quyết này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc thực hiện các quy định về khu công nghiệp và địa chất, khoáng sản.
Điều 2. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghiệp
1. Nhiệm vụ
quản lý nhà nước về khu công nghiệp của Bộ Tài chính quy định tại Luật và các
Nghị định do Bộ Công Thương thực hiện, cụ thể:
a) Luật Đầu
tư số 143/2025/QH15: Điểm k khoản 2 Điều 44;
b) Nghị định
số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu
công nghiệp và khu kinh tế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
70/2023/NĐ-CP, Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP: Điều
7, 13, 40, 53, 57, 68.
2. Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản
1. Nhiệm vụ
quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Xây dựng quy định tại Luật và các Nghị định do Bộ Công Thương thực hiện, cụ thể:
a) Luật Địa
chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15: Khoản 4 Điều 10; điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 14; điểm c, điểm
d khoản 2 và khoản 3 Điều 20; khoản 1 Điều 29; khoản 2 Điều 31; điểm b khoản 1,
khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 33; khoản 1 và khoản 2 Điều 34; điểm d khoản 1
Điều 41; khoản 4 Điều 42; điểm b khoản 1 Điều 43; khoản 6 Điều 44; khoản 3 Điều
45; khoản 6 Điều 47; khoản 2 Điều 49; khoản 6 Điều 50; khoản 1 Điều 51; điểm b
khoản 1 Điều 55; khoản 3 Điều 57; khoản 4 Điều 59; khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều
64; khoản 3 Điều 69; điểm g khoản 2 và khoản 4 Điều 70; khoản 6 Điều 73; khoản
3 Điều 74; điểm c khoản 2 Điều 76; khoản 5 Điều 82; điểm a khoản 2 Điều 84; khoản
2 Điều 85b; Điều 85d; điểm b khoản 2 Điều 88; khoản 4 Điều 89; khoản 5 Điều 90;
khoản 2 Điều 93; điểm a khoản 1 và khoản 5 Điều 96; khoản 3 Điều 100; khoản 2
Điều 101; khoản 1 Điều 106; khoản 2 và khoản 3 Điều 107; khoản 1, điểm b khoản
2 và khoản 4 Điều 108;
b) Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP: Khoản 7 Điều 3; khoản 2 Điều 4; khoản 2, khoản
4 và khoản 5 Điều 6; khoản 3 Điều 7; khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9; khoản
1 Điều 10; khoản 2 Điều 13; điểm a khoản 1, điểm d khoản 4 và khoản 9 Điều 14;
khoản 2 Điều 16; Điều 17; khoản 2 Điều 18; điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 19;
khoản 2 Điều 20; Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 23; Điều 25; khoản 4 Điều
32; khoản 4 và khoản 5 Điều 34; khoản 4 và khoản 5 Điều 35; khoản 4 Điều 36;
khoản 6 Điều 37; điểm c khoản 2 và khoản 7 Điều 38; khoản 7 Điều 39; điểm đ khoản
1 và khoản 5 Điều 40; khoản 4 Điều 41; khoản 1 và khoản 3 Điều 43; điểm a khoản
3 Điều 44; khoản 1 và khoản 7 Điều 45; điểm a và điểm c khoản 2 Điều 47; khoản
3 Điều 48; Điều 50; khoản 4 Điều 51; khoản 1 và khoản 3 Điều 52; Điều 53; điểm
b và điểm c khoản 1, điểm b khoản 7 và khoản 8 Điều 59; điểm b khoản 2 Điều
59a; khoản 8 Điều 61; điểm d khoản 1 Điều 63; điểm c khoản 1 Điều 66; điểm b khoản
3 Điều 67; khoản 4 Điều 67a; khoản 5 Điều 68; khoản 5 và khoản 6 Điều 70; khoản
3 Điều 72; khoản 2 Điều 76; điểm a khoản 2 Điều 77; khoản 8 Điều 90; khoản 9 Điều
91; khoản 4 Điều 92; khoản 7 Điều 93; khoản 4 Điều 95a; khoản 12 Điều 96; khoản
5 Điều 97; điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 98; khoản 3 Điều 99; điểm a khoản 2
và khoản 8 Điều 100a; khoản 1 và khoản 3 Điều 100b; điểm a khoản 2 và khoản 5
Điều 101; khoản 8 Điều 103; khoản 8 Điều 104; khoản 8 Điều 105; khoản 7 Điều
106; khoản 1 và khoản 3 Điều 108; khoản 1, khoản 5 và khoản 7 Điều 110c; khoản
4, khoản 5 và khoản 7 Điều 110d; khoản 2 Điều 110đ; khoản 1, khoản 3 và khoản 4
Điều 110e; khoản 2 và khoản 3 Điều 110g; điểm a khoản 3, điểm a và điểm b khoản
5 Điều 118; khoản 2 Điều 120; khoản 2 Điều 121; điểm a khoản 1 Điều 122; khoản
1 và khoản 8 Điều 126; khoản 1 và khoản 3 Điều 127; khoản 2 và điểm a khoản 3
Điều 129; điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 130; khoản 4 và khoản 5 Điều
131; khoản 5 Điều 135; khoản 4 Điều 136; khoản 4 Điều 140; khoản 5 Điều 141;
khoản 3 Điều 142; điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 143a; khoản 2 và điểm a
khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 146; khoản 3 Điều 147; khoản 1 và khoản 3 Điều
149; khoản 8 Điều 153; khoản 6 Điều 154; điểm a, điểm đ và điểm e khoản 1 Mục
III Phụ lục I; và khoản 10 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
c) Nghị định
số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, Nghị định số 311/2026/NĐ-CP: Khoản 3
Điều 6;
d) Nghị định
số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP, Nghị định số 290/2025/NĐ-CP: Điều 30, 31,
32, 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 45, 46, 47, 49, 54, 54a, 63, 65, 69, 70, 73;
đ) Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch: Phụ lục I;
e) Nghị
quyết số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban
hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật
Địa chất và khoáng sản năm 2024: Điểm b khoản 4 Điều 4;
g) Nghị
quyết số 28/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cơ chế đặc thù
cho phép khai thác vượt không quá 15% công suất đối với các giấy phép khai thác
khoáng sản than đang còn hiệu lực nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia: Điều
5, 6, 7.
2. Nhiệm vụ
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
địa chất và khoáng sản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng quy định tại
các Nghị định do Sở Công Thương thực hiện, cụ thể:
a) Nghị định
số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP: Điều 8;
b) Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP: Điều 25.
3. Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
văn bản, giấy phép, quyết định và kết quả giải quyết đã ban hành trong lĩnh vực
địa chất và khoáng sản
a) Giấy
phép, quyết định, văn bản chấp thuận, văn bản xác nhận, kết quả công nhận, phê
duyệt và các văn bản khác về địa chất và khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ trưởng hoặc cơ quan chuyên môn
thuộc các bộ này và Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực tiếp tục
có giá trị pháp lý cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
điều chỉnh, cấp đổi, cấp lại, thay thế, thu hồi, chấm dứt hiệu lực theo quy định
của pháp luật;
b) Không yêu cầu
tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp lại, đổi lại hoặc xác nhận lại giấy
phép, quyết định, văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chỉ vì lý do
thay đổi cơ quan quản lý nhà nước;
c) Kết quả
thẩm định, phiếu đánh giá, biên bản họp, kết luận của Hội đồng đánh giá trữ lượng
khoáng sản quốc gia, Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, Hội đồng thẩm
định đóng cửa mỏ khoáng sản, Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh
giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả và các Hội đồng,
tổ chức tư vấn khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập trước
thời điểm chuyển giao tiếp tục có giá trị sử dụng và được dùng làm căn cứ giải
quyết hồ sơ, không phải thẩm định lại. Đối với nội dung đã được các Hội đồng thẩm
định nhưng chưa ban hành kết quả trước thời điểm chuyển giao thì được kế thừa kết
quả thẩm định.
2. Đối với
hồ sơ, thủ tục hành chính đang giải quyết trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản
a) Hồ sơ
thủ tục hành chính về địa chất và khoáng sản đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ này hoặc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hợp
lệ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết được
chuyển nguyên trạng sang Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương để tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm
nộp hồ sơ;
b) Tổ chức,
cá nhân không phải nộp lại hồ sơ, không phải thực hiện lại các công việc đã
hoàn thành và không phải nộp lại phí, lệ phí đã nộp theo quy định;
c) Các kết
quả kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; kết quả thẩm định, kiểm tra thực địa; ý kiến
của bộ, ngành, địa phương, chuyên gia; biên bản Hội đồng; kết quả lấy ý kiến; kết
quả xác định nghĩa vụ tài chính và các bước xử lý hồ sơ khác đã hoàn thành trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực được kế thừa để tiếp tục giải quyết;
d) Thời hạn
giải quyết thủ tục hành chính không được tính lại từ đầu. Bộ Công Thương tiếp tục
tính thời hạn giải quyết trên cơ sở thời gian còn lại theo quy định tại thời điểm
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng bàn giao hồ sơ.
Trường hợp
việc bàn giao hồ sơ làm phát sinh khoảng thời gian cơ quan nhà nước không thể
thực hiện việc xử lý hồ sơ do yêu cầu kỹ thuật của việc chuyển giao hệ thống, hồ
sơ, dữ liệu thì khoảng thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết; cơ
quan tiếp nhận phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết;
đ) Mọi yêu
cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện trong trường hợp nội dung
hồ sơ chưa đáp ứng quy định pháp luật, không được yêu cầu bổ sung chỉ vì thay đổi
tên bộ, cơ quan tiếp nhận, cơ quan thẩm định hoặc người có thẩm quyền.
3. Đối với
nghĩa vụ tài chính về khoáng sản
a) Quyết định
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng
sản phải hoàn trả và các nghĩa vụ tài chính khác đã ban hành tiếp tục được thực
hiện;
b) Hồ sơ
xác định, điều chỉnh, phê duyệt nghĩa vụ tài chính đang được giải quyết tại Bộ
Nông nghiệp và Môi trường được chuyển nguyên trạng sang Bộ Công Thương và tiếp
tục xử lý theo khoản 2 Điều này;
c) Việc
thay đổi cơ quan quản lý nhà nước không làm phát sinh việc xác định lại nghĩa vụ
tài chính đã được xác định hợp pháp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, trừ
trường hợp pháp luật quy định phải điều chỉnh.
4. Đối với
các chương trình, đề án, dự án và các nhiệm vụ khác về địa chất và khoáng sản
Các chương trình,
đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và các nhiệm vụ khác về địa chất, khoáng sản đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực được tiếp tục thực
hiện theo quyết định đã được phê duyệt. Bộ Công Thương tiếp nhận, kế thừa quyền,
nghĩa vụ và thực hiện việc quản lý, tổ chức thực hiện, điều chỉnh, nghiệm thu,
thanh toán, quyết toán theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ
quan chuyển giao chịu trách nhiệm toàn diện về tính đầy đủ, chính xác của hồ
sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và các nội dung đã
thực hiện trước thời điểm chuyển giao.
2. Bộ Công
Thương, cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm về việc bảo đảm tính liên tục đối với
việc thực hiện các nhiệm vụ tiếp nhận và các nội dung do mình thực hiện kể từ
thời điểm chuyển giao.
3. Trường
hợp phát sinh vướng mắc thuộc trách nhiệm của các bộ, cơ quan được quy định tại
khoản 1 Điều này, thì cơ quan tiếp nhận thông báo để bộ, cơ quan chuyển giao xử
lý theo thẩm quyền.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể ngày 15 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng
02 năm 2027. Trường hợp Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc
biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật được gia hạn kéo dài
thời gian thì thực hiện theo thời hạn được gia hạn của Nghị quyết số
206/2025/QH15.
2. Trong thời
gian Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp quy định của Nghị quyết này về quản
lý nhà nước đối với khu công nghiệp, địa chất và khoáng sản khác với quy định của
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo Nghị quyết này, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường
hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, nghị quyết, nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước
ngày hết hiệu lực của Nghị quyết này thì các quy định tương ứng được ban hành
trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.
4. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Phụ lục danh mục văn bản quy phạm pháp luật được đề
xuất sửa đổi, bổ sung để bảo đảm thống nhất, đồng bộ.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công
Thương chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các nội dung tại Luật Địa chất và khoáng sản và các văn bản có liên quan đến
hoạt động quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; Bộ Tài chính chủ trì, phối
hợp với các bộ có liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung tại
Luật Đầu tư và các văn bản có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước đối với
khu công nghiệp để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật,
hoàn thành trước thời điểm hết hiệu lực của Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc
hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.
2. Bộ Công
Thương có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận
và thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất,
khoáng sản kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực;
b) Tiếp nhận,
trình Thủ tướng Chính phủ kiện toàn Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia và Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia;
c) Tiếp tục
giải quyết toàn bộ hồ sơ, thủ tục hành chính được chuyển giao;
d) Bảo đảm
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, đầu mối tiếp nhận hồ sơ hoạt động liên tục;
đ) Công bố,
cập nhật thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ngay sau khi tiếp nhận;
e) Chủ trì
rà soát các nghị định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, báo
cáo Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
g) Kế thừa
các thỏa thuận quốc tế của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản, khu công nghiệp; kế thừa trách nhiệm
thực hiện các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực này từ Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính; rà soát, trao đổi với đối tác nước ngoài để
sửa đổi các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế liên quan theo thẩm quyền được
giao.
3. Các Bộ:
Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026; thực hiện việc bàn
giao, tiếp nhận đầy đủ, nguyên trạng nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án, tổ
chức bộ máy, biên chế, nhân sự, hồ sơ, tài liệu, hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật, tài khoản quản trị, quyền truy cập và các điều
kiện kỹ thuật cần thiết để bảo đảm hoạt động liên tục, tài sản, dự toán ngân
sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư công, nguồn kinh phí, các hợp đồng và quyền,
nghĩa vụ tài chính có liên quan và các nội dung liên quan (nếu có) theo quy định
của pháp luật.
4. Các bộ,
cơ quan ngang bộ có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ
các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của mình đối với các nội
dung không còn phù hợp do thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước theo quy định tại
Nghị quyết này.
5. Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Rà soát, sửa
đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền phù hợp
với Nghị quyết này;
b) Chỉ đạo,
tổ chức việc phân công, chuyển giao chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về địa chất, khoáng sản, khu công nghiệp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc
thẩm quyền;
c) Chỉ đạo
việc chuyển giao chương trình, đề án, dự án, tổ chức, nhân lực, hồ sơ, dữ liệu,
tài sản, tài chính và các nguồn lực phục vụ quản lý nhà nước về địa chất,
khoáng sản và khu công nghiệp;
d) Chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện thủ tục hành chính bảo đảm thông suốt, liên tục.
6. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã
hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
7. Bộ Công
Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ tiếp nhận, tổng hợp, xử lý các vấn đề liên quan; chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành liên quan kịp thời theo dõi, hướng dẫn, giải đáp nhằm tháo gỡ vướng
mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỀ
XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
ĐỂ BẢO ĐẢM TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
|
Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
|
|
I
|
Về quản lý khu công nghiệp
|
|
|
1
|
Luật Đầu
tư số 143/2025/QH15
|
- Sửa đổi,
bổ sung quy định tại điểm k khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 để
bãi bỏ nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất
của Bộ Tài chính.
- Bổ
sung quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 để bổ sung
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đối với khu công nghiệp, khu
chế xuất.
|
|
2
|
Nghị định
số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023, Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2025, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
|
- Thay thế
cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Công Thương” tại các Điều 7,
13 và 40.
- Bãi bỏ
cụm từ “khu công nghiệp” tại khoản 1, điểm a và điểm h khoản 2 Điều 53; bãi bỏ
điểm b khoản 2 Điều 53.
- Bổ
sung trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đối với khu công nghiệp
tại Điều 57.
- Sửa đổi,
bổ sung quy định tại điểm n khoản 2 Điều 68 như sau: “Báo cáo định kỳ hằng
quý, hằng năm với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
tình hình: xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận, cấp,
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư; hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà
nước; thực hiện các quy định của pháp luật về lao động và các biện pháp bảo vệ
môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế;”.
|
|
3
|
Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 và Nghị định số
166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
|
Sửa đổi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính liên quan đến quản lý khu
công nghiệp
|
|
4
|
Thông tư số
05/2025/TT-BKHĐT ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Thay thế
cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Công Thương” tại khoản 2 Điều
9 và khoản 2 Điều 11
|
|
II
|
Về quản lý địa chất và khoáng sản
|
|
|
1
|
Luật Địa
chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15
|
Khoản 4
Điều 10; điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 14; điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 3
Điều 20; khoản 1 Điều 29; khoản 2 Điều 31; điểm b khoản 1, khoản 5, khoản 6
và khoản 7 Điều 33; khoản 1 và khoản 2 Điều 34; điểm d khoản 1 Điều 41; khoản
4 Điều 42; điểm b khoản 1 Điều 43; khoản 6 Điều 44; khoản 3 Điều 45; khoản 6
Điều 47; khoản 2 Điều 49; khoản 6 Điều 50; khoản 1 Điều 51; điểm b khoản 1 Điều
55; khoản 3 Điều 57; khoản 4 Điều 59; khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản
3 Điều 69; điểm g khoản 2 và khoản 4 Điều 70; khoản 6 Điều 73; khoản 3 Điều
74; điểm c khoản 2 Điều 76; khoản 5 Điều 82; điểm a khoản 2 Điều 84; khoản 2
Điều 85b; Điều 85d; điểm b khoản 2 Điều 88; khoản 4 Điều 89; khoản 5 Điều 90;
khoản 2 Điều 93; điểm a khoản 1 và khoản 5 Điều 96; khoản 3 Điều 100; khoản 2
Điều 101; khoản 1 Điều 106; khoản 2 và khoản 3 Điều 107; khoản 1, điểm b khoản
2 và khoản 4 Điều 108.
|
|
2
|
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Khoản 7
Điều 3; khoản 2 Điều 4; khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 6; khoản 3 Điều 7;
khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 13; điểm a
khoản 1, điểm d khoản 4 và khoản 9 Điều 14; khoản 2 Điều 16; Điều 17; khoản 2
Điều 18; điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 19; khoản 2 Điều 20; Điều 21; khoản 3
Điều 22; khoản 2 Điều 23; Điều 25; khoản 4 Điều 32; khoản 4 và khoản 5 Điều
34; khoản 4 và khoản 5 Điều 35; khoản 4 Điều 36; khoản 6 Điều 37; điểm c khoản
2 và khoản 7 Điều 38; khoản 7 Điều 39; điểm đ khoản 1 và khoản 5 Điều 40; khoản
4 Điều 41; khoản 1 và khoản 3 Điều 43; điểm a khoản 3 Điều 44; khoản 1 và khoản
7 Điều 45; điểm a và điểm c khoản 2 Điều 47; khoản 3 Điều 48; Điều 50; khoản
4 Điều 51; khoản 1 và khoản 3 Điều 52; Điều 53; điểm b và điểm c khoản 1, điểm
b khoản 7 và khoản 8 Điều 59; điểm b khoản 2 Điều 59a; khoản 8 Điều 61; điểm
d khoản 1 Điều 63; điểm c khoản 1 Điều 66; điểm b khoản 3 Điều 67; khoản 4 Điều
67a; khoản 5 Điều 68; khoản 5 và khoản 6 Điều 70; khoản 3 Điều 72; khoản 2 Điều
76; điểm a khoản 2 Điều 77; khoản 8 Điều 90; khoản 9 Điều 91; khoản 4 Điều
92; khoản 7 Điều 93; khoản 4 Điều 95a; khoản 12 Điều 96; khoản 5 Điều 97; điểm
c khoản 2 và khoản 3 Điều 98; khoản 3 Điều 99; điểm a khoản 2 và khoản 8 Điều
100a; khoản 1 và khoản 3 Điều 100b; điểm a khoản 2 và khoản 5 Điều 101; khoản
8 Điều 103; khoản 8 Điều 104; khoản 8 Điều 105; khoản 7 Điều 106; khoản 1 và
khoản 3 Điều 108; khoản 1, khoản 5 và khoản 7 Điều 110c; khoản 4, khoản 5 và
khoản 7 Điều 110d; khoản 2 Điều 110đ; khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 110e;
khoản 2 và khoản 3 Điều 110g; điểm a khoản 3, điểm a và điểm b khoản 5 Điều
118; khoản 2 Điều 120; khoản 2 Điều 121; điểm a khoản 1 Điều 122; khoản 1 và
khoản 8 Điều 126; khoản 1 và khoản 3 Điều 127; khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều
129; điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 130; khoản 4 và khoản 5 Điều 131;
khoản 5 Điều 135; khoản 4 Điều 136; khoản 4 Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản
3 Điều 142; điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 143a; khoản 2 và điểm a khoản
3 Điều 144; khoản 3 Điều 146; khoản 3 Điều 147; khoản 1 và khoản 3 Điều 149;
khoản 8 Điều 153; khoản 6 Điều 154; điểm a, điểm đ và điểm e khoản 1 Mục III
Phụ lục I; và khoản 10 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
|
|
3
|
Nghị định
số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 311/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ
|
Khoản 3
Điều 6
|
|
4
|
Nghị định
số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
|
Điều 30,
31, 32, 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 45, 46, 47, 49, 54, 54a, 63, 65, 69, 70,
73
|
|
5
|
Nghị định
số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025, Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Sửa đổi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Xây dựng liên quan đến quản lý nhà nước
về khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
|
6
|
Nghị định
số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
|
Sửa đổi
Điều 1, khoản 22 Điều 2, khoản 19 Điều 3 theo hướng chuyển thẩm quyền và tổ
chức bộ máy quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản về Bộ Công Thương
|
|
7
|
Nghị định
số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 và Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
|
Sửa đổi
Điều 1, Điều 2, Điều 3 theo hướng điều chỉnh, bổ sung thẩm quyền quản lý nhà
nước về địa chất, khoáng sản (từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng),
khu công nghiệp (từ Bộ Tài chính) về Bộ Công Thương
|
|
8
|
Nghị định
số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
|
Điều 8
|
|
9
|
Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
|
Sửa đổi,
bổ sung các nội dung liên quan đến việc điều chỉnh thẩm quyền quản lý nhà nước
về địa chất, khoáng sản từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Bộ Công Thương (số
thứ tự 26, 27, 28 Phụ lục I)
|
|
10
|
Nghị quyết
số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
|
Điểm b
khoản 4 Điều 4
|
|
11
|
Nghị quyết
số 28/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
|
Điều 5,
6, 7
|
|
12
|
Thông tư số
11/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng
5 năm 2013, Thông tư số 12/2021/TT-BTNMT ngày 17 tháng 8 năm 2021, Thông tư số
03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022, Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày
19 tháng 12 năm 2022, Thông tư số 18/2024/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 96/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Điều 3
|
|
13
|
Thông tư số
02/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 2
Điều 47
|
|
14
|
Thông tư số
03/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 6;
khoản 2 và khoản 3 Điều 26
|
|
15
|
Thông tư số
04/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 44;
khoản 2 Điều 45
|
|
16
|
Thông tư số
05/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 3
và khoản 4 Điều 12; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 19; khoản 1, khoản 2, khoản
4 và khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 36
|
|
17
|
Thông tư số
24/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
18
|
Thông tư số
07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 4
|
|
19
|
Thông tư số
31/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
20
|
Thông tư số
32/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
21
|
Thông tư số
33/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
22
|
Thông tư số
38/2014/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
23
|
Thông tư số
62/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
24
|
Thông tư số
06/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 30/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng
12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Khoản 1
và khoản 2 Điều 22
|
|
25
|
Thông tư số
37/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều 11
|
|
26
|
Thông tư số
47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi các Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28
tháng 02 năm 2022, Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2022,
Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường và Thông tư số 96/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Điều 3
|
|
27
|
Thông tư số
79/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
28
|
Thông tư số
11/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
29
|
Thông tư số
42/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường, bị bãi bỏ một phần bởi Thông tư số 32/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 7
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều 11
|
|
30
|
Thông tư số
43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 5
Điều 3; khoản 2 Điều 5; khoản 3 Điều 9; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 18
|
|
31
|
Thông tư số
39/2017/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
32
|
Thông tư số
50/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 2
và khoản 3 Điều 9
|
|
33
|
Thông tư số
54/2017/TT-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
34
|
Thông tư số
62/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
35
|
Thông tư số
68/2017/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
36
|
Thông tư số
15/2018/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
37
|
Thông tư số
28/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 2
Điều 52
|
|
38
|
Thông tư số
26/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng
7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 2
Điều 4; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 8; khoản 2 Điều 9; khoản 2 và
khoản 4 Điều 27; khoản 1 và khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 30
|
|
39
|
Thông tư số
16/2020/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 1
và khoản 2 Điều 19
|
|
40
|
Thông tư số
12/2021/TT-BTNMT ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 4
|
|
41
|
Thông tư số
19/2022/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
42
|
Thông tư số
14/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 1
và khoản 3 Điều 19
|
|
43
|
Thông tư số
18/2024/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 1
và khoản 2 Điều 3
|
|
44
|
Thông tư số
21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng
7 năm 2025 và Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều 51
|
|
45
|
Thông tư số
32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 2
Điều 10; điểm a khoản 3 Điều 11; khoản 1, 2 và 3 Điều 32
|
|
46
|
Thông tư số
39/2024/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Khoản 1
và khoản 2 Điều 3
|
|
47
|
Thông tư số
40/2024/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
Điều 3
|
|
48
|
Thông tư số
33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Điểm a
khoản 2 Điều 5; điểm a khoản 2 Điều 7; điểm a và điểm b khoản 3 Điều 8; điểm
a và điểm b khoản 5 Điều 8; điểm a khoản 2 Điều 9; điểm a và điểm b khoản 2
Điều 12; Điều 13; khoản 1 Điều 15; khoản 2 Điều 17
|
|
49
|
Thông tư số
34/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Khoản 1
và khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 14
|
|
50
|
Thông tư số
35/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Khoản 2
Điều 21
|
|
51
|
Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 1,
khoản 5 và khoản 6 Điều 4; điểm a và điểm b khoản 1a, điểm a, điểm b, điểm c và
điểm d khoản 4 Điều 6; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều
7; điểm b khoản 1 Điều 8; điểm a khoản 4 Điều 11; khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm
b, điểm c và điểm d khoản 2, khoản 4, điểm a khoản 6 và khoản 6 Điều 16; khoản
2 và khoản 3 Điều 20; khoản 3 Điều 20a; khoản 2 Điều 25; Phụ lục I; Phụ lục
II; Phụ lục IIa; Phụ lục III; Phụ lục IV
|
|
52
|
Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 2
Điều 4; khoản 1, khoản 3, khoản 5, khoản 7, khoản 9, khoản 11, khoản 13, khoản
18 và khoản 20 Điều 5; khoản 2 Điều 10; Phụ lục I; Phụ lục II; Phụ lục III;
Phụ lục IV; Phụ lục V
|
|
53
|
Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 05/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 1
và khoản 2 Điều 8; khoản 3 và khoản 4 Điều 9; khoản 1 và khoản 3 Điều 10; khoản
3, khoản 5 và khoản 7 Điều 11; Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III
|
|
54
|
Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Điểm a,
điểm c, điểm d và điểm e khoản 5 Điều 5; khoản 2 và khoản 4 Điều 8; Phụ lục
|
|
55
|
Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 2
và khoản 3 Điều 44; Phụ lục VI
|
|
56
|
Thông tư số
49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Khoản 2
Điều 35
|
|
57
|
Thông tư số
50/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Khoản 2
Điều 29
|
|
58
|
Thông tư số
73/2025/TT-BNNMT ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Điều 4
|
|
59
|
Thông tư số
87/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Điểm a
khoản 1 Điều 5; điểm c khoản 1 Điều 11; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 16;
Phụ lục I
|
|
60
|
Thông tư số
91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Điểm a
khoản 2 Điều 11; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 15
|
|
61
|
Thông tư số
96/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Điều 4
|
|
62
|
Thông tư số
97/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Khoản 1
và khoản 3 Điều 36
|
|
63
|
Thông tư số
100/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Điều 4
|
|
64
|
Thông tư số
103/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Khoản 1
và khoản 3 Điều 4
|
|
65
|
Thông tư số
29/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Khoản 1
và khoản 3 Điều 17
|
|
66
|
Thông tư số
30/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Khoản 1
và khoản 3 Điều 3
|
|
67
|
Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sửa đổi
theo hướng bãi bỏ các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về địa chất,
khoáng sản của Sở Nông nghiệp và Môi trường (khoản 1 Điều 1; khoản 18 Điều 2)
|
|
68
|
Thông tư số
37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Bổ sung
thẩm quyền quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản và khu công nghiệp tại địa
phương cho cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
69
|
Thông tư số
10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
Sửa đổi
theo hướng bãi bỏ các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoáng sản
của Sở Xây dựng (khoản 11 Điều 2)
|
|
70
|
Thông tư số
11/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
Sửa đổi
theo hướng: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
ban hành Thông tư quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản
làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu. Bộ Xây dựng có trách nhiệm bãi bỏ
Thông tư số 11/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây
dựng được phép xuất khẩu khi Thông tư quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu
kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu của Bộ trưởng Bộ
Công Thương được ban hành và có hiệu lực thi hành
|