|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2623/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
NĂM HỌC 2026 - 2027 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số
279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học
2026 - 2027;
Căn cứ Thông báo số
423-TB/ĐU ngày
03 tháng 9 năm 2026 của Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo về ý kiến của Ban Thường
vụ Đảng ủy về việc dự thảo Quyết định ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm năm học 2026 - 2027 của ngành Giáo dục;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm năm học 2026 - 2027 của ngành Giáo dục.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
(để th/h);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu (để b/c);
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn
hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Các Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND tỉnh, thành phố;
- Đảng ủy Bộ GDĐT;
- Các Thứ trưởng;
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam;
- Hội Khuyến học Việt Nam, Hội Cựu giáo chức Việt Nam;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo (để t/h);
- Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm, giáo dục nghề nghiệp (để
t/h);
- Cổng thông
tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP(TH).
|
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027 CỦA NGÀNH
GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2623/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Năm học 2026 - 2027 là năm
học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong tổ
chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị
quyết số 71-NQ/TW, ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Nhằm
thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục
và đào tạo, Chỉ thị số 31/CT- TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026 - 2027, ngành Giáo dục xác
định chủ đề năm học 2026 - 2027 là: “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ
- Kết quả thực chất” với các nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm sau đây:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và chỉ đạo
toàn ngành Giáo dục tập trung tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, thực chất
các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027 nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về tiếp
cận và chất lượng giáo dục và đào tạo.
2. Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục
các cấp và các cơ sở giáo dục xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện của cơ
quan, địa phương, đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027.
3. Bảo đảm tính đồng bộ,
nhất quán trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học
2026 - 2027 trong toàn ngành Giáo dục.
II. CÁC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027
I. Tập trung quán triệt, cụ
thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết, kết luận, chỉ
thị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, của đồng chí Tổng
Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là Nghị quyết số 71-NQ/TW về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia. Cụ thể hóa các chủ trương, định hướng thành nhiệm vụ,
chỉ tiêu, sản phẩm, tiến độ và trách nhiệm thực hiện trong năm học 2026 - 2027.
Đổi mới mạnh mẽ hệ thống quản trị phát triển giáo dục. Chuyển mạnh
từ trọng tâm xây dựng, hoàn thiện thể chế sang tổ chức thực hiện hiệu quả, đưa
chính sách vào cuộc sống, tạo chuyển biến thực chất, rõ nét từ bên trong ngành
Giáo dục, từ quản trị nhà trường, đội ngũ nhà giáo đến nội dung, phương pháp dạy
và học, thi, kiểm
tra đánh giá. Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn,
khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực; lấy kết quả thực tế làm thước
đo, trọng tâm là sự tiến bộ của người học, chất lượng và điều kiện làm việc của
đội ngũ nhà giáo, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục và chất lượng nguồn
nhân lực.
Hoàn thiện xây dựng và đưa
vào triển khai trên nền tảng số quản trị giáo dục quốc gia Bộ chỉ số phát triển
giáo dục và đào tạo quốc gia, bộ chỉ số phát triển giáo dục địa phương và bộ chỉ
số phát triển giáo dục đại học. Cụ thể hóa các mục tiêu phát triển giáo dục và
đào tạo thành hệ thống chỉ số theo dõi hằng năm, mốc trung gian đến năm 2030, bảo đảm rõ người, rõ việc,
rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm. Triển khai có hiệu quả các
Đề án, Chương trình, Quy hoạch, Chiến lược và Chương trình mục tiêu quốc gia đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tăng cường kiểm tra, giám sát có trọng tâm, trọng
điểm tại các lĩnh vực, địa phương triển khai chậm, còn nhiều khó khăn, vướng mắc;
chú trọng đánh giá thực chất kết quả đầu ra, hiệu quả và tác động của việc triển
khai thực hiện.
2. Tập trung giải quyết
các điểm nghẽn về đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất; bảo đảm đủ trường, đủ lớp,
đủ giáo viên, không để học sinh vì hoàn cảnh khó khăn mà không được đến trường.
Tiếp tục ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, đồng thời xử lý tình trạng quá tải trường, lớp tại đô thị, khu công
nghiệp và địa bàn tăng dân số cơ học nhanh, quan tâm người khuyết tật, trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục có chất lượng. Rà soát, điều động
giáo viên giữa các địa bàn, khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ; sử dụng hiệu
quả đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chuyển sang làm công tác giảng dạy; hoàn
thiện cơ chế hợp đồng, thỉnh giảng, dạy thêm giờ và chính sách thu hút đối với
các môn học, ngành nghề, địa bàn khó tuyển. Ưu tiên nguồn lực ngân sách và đầu
tư công cho nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, trường nội trú biên giới,
hạ tầng số, phòng thí nghiệm và đào tạo nhân lực chiến lược; rà soát, sắp xếp
danh mục đầu tư công trung hạn theo mức độ cấp thiết, hiệu quả và tác động. Thực
hiện tốt mô hình trường phổ thông liên cấp nội trú biên giới; đánh giá, hoàn
thiện và từng bước nhân rộng mô hình tại các địa bàn khó khăn.
3. Tạo chuyển biến rõ nét
về chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông, kỷ cương và an toàn trường học. Tiếp
tục tinh giản nội dung, nâng cao chất lượng giờ học chính khóa, tổ chức dạy học
hai buổi/ngày phù hợp điều kiện thực tế; tăng cường thực hành, trải nghiệm,
STEM, ngoại ngữ,
năng lực số, ứng
dụng AI có chọn lọc, nghệ thuật và giáo dục thể chất; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Cắt giảm cuộc thi, hồ sơ, sổ sách, hội họp không cần thiết để giáo viên tập
trung cho chuyên môn.
Sửa đổi đồng bộ chương
trình giáo dục, sách giáo khoa đáp ứng các yêu cầu mới; tăng cường giáo dục lịch
sử, văn hóa dân tộc, truyền thống yêu nước, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, sức khỏe và
trách nhiệm xã hội cho học sinh, sinh viên; xây dựng môi trường giáo dục kỷ
cương, nền nếp, lành mạnh, “thầy ra thầy, trò ra trò”. Chủ động phòng, chống bạo lực học đường, xâm
hại trẻ em, tệ nạn xã hội; tăng cường tư vấn tâm lý, y tế trường học; bảo vệ trẻ
em trước các nguy cơ bạo lực, xâm hại trên môi trường mạng; nghiên cứu các giải
pháp bảo đảm môi trường số an toàn cho trẻ vị thành niên. Siết chặt kỷ cương, bảo
đảm an ninh, an toàn trường học và an toàn thực phẩm; đề cao trách nhiệm người
đứng đầu cơ sở giáo dục, tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương trong bảo đảm
an toàn cho người học. Rà soát, hoàn thiện và thực hiện nghiêm các quy trình kiểm
soát an toàn thực phẩm, bảo đảm chất lượng, dinh dưỡng và an toàn bữa ăn học đường.
Đổi mới công tác thi, kiểm
tra, đánh giá theo hướng thực chất, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của
người học; hoàn thiện mô hình thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh đại
học, cao đẳng theo hướng gọn nhẹ, công bằng, minh bạch, giảm áp lực và chi phí
xã hội, đồng thời bảo đảm nghiêm túc, an toàn, phòng, chống gian lận, tiêu cực.
Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích; tăng cường kỷ cương trong dạy học, thi,
tuyển sinh và quản lý dạy thêm, học thêm.
4. Rà soát, sắp xếp mạng
lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, trung tâm học tập cộng đồng; tập trung đầu tư các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có khả năng dẫn dắt và trung tâm đào tạo kỹ năng nghề quốc gia, vùng;
đưa doanh nghiệp tham gia thực chất vào xây dựng chương trình, tổ chức thực
hành, đánh giá kỹ năng và tuyển dụng; tăng cường dự báo cung - cầu, đặt hàng
đào tạo và công khai kết quả việc làm sau tốt nghiệp. Triển khai nền tảng quản
trị nhân lực, kỹ
năng và việc làm quốc gia, gắn kết chặt chẽ đào tạo với thị trường lao động.
Tăng cường công tác hướng
nghiệp, phân luồng, đa dạng hóa phương thức tuyển sinh và đào tạo. Nâng cao chất
lượng đào tạo nghề, tập trung phát triển nhân lực cho các ngành STEM, lĩnh vực
trọng điểm, mũi nhọn, ngành nghề mới và các lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao;
tăng cường đào tạo, đào tạo lại tại địa bàn khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng
chương trình và tổ chức đào tạo chương trình chất lượng cao theo quy định tiêu
chí xác định chương trình chất lượng cao trình độ trung cấp, trình độ cao đang.
Triển khai có
hiệu quả mô hình trung học nghề, mô hình đào tạo kép, gắn kết chặt chẽ với
doanh nghiệp; bảo đảm kết hợp kiến thức chương trình trung học phổ thông với kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp. Từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo lộ trình.
5. Hiện đại hóa giáo dục đại
học, phát triển nhân lực trình độ cao. Kiểm soát tăng quy mô gắn điều kiện bảo
đảm chất lượng; ưu tiên STEM và công nghệ chiến lược nhưng gắn với chất lượng đầu
vào, đội ngũ, phòng thí nghiệm và việc làm. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ
phát triển đào tạo sau đại học, đội ngũ tiến sĩ và các nhóm nghiên cứu mạnh;
chuyển đánh giá nghiên cứu từ số lượng công bố sang sáng chế, sản phẩm, chuyển
giao và tác động thực tế. Phát triển môi trường sử dụng tiếng Anh hiệu quả
trong giảng dạy các học phần, mô đun, tín chỉ trong chương trình đào tạo; trong
đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên. Phát triển giáo dục đại học
thành trụ cột dẫn dắt quốc gia trong hệ sinh thái tiếng Anh với năng lực hội nhập
sâu rộng, chuyển giao tri thức và đổi mới sáng tạo bàng tiếng Anh.
Đẩy nhanh sắp xếp tái cấu
trúc hệ thống cơ sở giáo dục đại học công lập và đầu tư phát triển 3 đến 5 đại
học tinh hoa theo mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế. Nghiên cứu
phương án đầu tư phát triển một số hệ sinh thái, khu đô thị giáo dục đại học -
khoa học, công nghệ - đổi mới sáng tạo tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số
vùng động lực, tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế. Chuyển dần từ đầu tư
đơn lẻ sang đầu tư theo hệ sinh thái, có phân công sứ mạng và chia sẻ hạ tầng,
hình thành các cực tăng trưởng dựa trên tri thức.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số,
phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, lấy
dữ liệu làm nền tảng đổi mới quản trị và nâng cao chất lượng giáo dục. Hoàn thiện,
chuẩn hóa, làm sạch và kết nối các cơ sở dữ liệu giáo dục theo nguyên tắc
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, VNeID và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan;
xây dựng, vận hành hiệu quả nền tảng số quản trị giáo dục quốc gia. Đẩy mạnh sử
dụng học bạ số, văn bằng số, dữ liệu thi và tuyển sinh, từng bước thay thế hồ sơ, giấy tờ và báo cáo thủ
công; thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng dữ liệu, xác định rõ trách nhiệm cập
nhật, khai thác và bảo đảm an toàn dữ liệu. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu
giáo dục và đào tạo với các cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm, khoa học, công
nghệ và các cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ dự báo, hoạch định chính sách và quản
trị giáo dục. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học, kiểm
tra, đánh giá và cá thể hóa học tập; đồng thời đưa kiến thức, kỹ năng về trí tuệ
nhân tạo vào chương trình và hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học. Hoàn
thiện khung quản lý việc sử dụng AI, bảo đảm quyền riêng tư, an toàn, bảo mật dữ
liệu, minh bạch và liêm chính học thuật.
7. Nâng cao hiệu quả hợp
tác và hội nhập quốc tế, chuyển trọng tâm từ số lượng thỏa thuận sang sản phẩm
và kết quả cụ thể; mỗi hợp tác chiến lược phải xác định rõ mục tiêu, nguồn lực,
sản phẩm đầu ra và chỉ số đánh giá. Ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực STEM,
công nghệ chiến lược như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, công nghệ
sinh học, năng lượng và vật liệu mới; hoàn thiện cơ chế thu hút đại học uy tín,
giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học quốc tế; tăng cường sự hiện diện của giáo
dục Việt Nam trong các mạng lưới khu vực và quốc tế.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố ban hành văn bản chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp năm học 2026 - 2027 của ngành Giáo dục, phù hợp với thực tiễn
địa phương.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo
a) Căn cứ các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm này và tình hình thực tiễn của địa phương, tham mưu với Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố ban hành văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm năm học 2026 - 2027 và tổ chức triển khai thực hiện; phối hợp với các sở,
ban, ngành cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ
sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2026 - 2027.
b) Báo cáo Bộ Giáo dục và
Đào tạo về: tình hình chuẩn bị năm học và công tác tổ chức khai giảng năm học 2026 - 2027 trước ngày 10
tháng 9 năm 2026; sơ kết học kỳ I trước ngày 31 tháng 01 năm 2027; tổng kết
tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027; kết quả
thực hiện các tiêu chí thi đua, đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 25
tháng 6 năm 2027.
3. Người đứng đầu cơ sở
giáo dục tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm
học 2026 - 2027 tại đơn vị.
4. Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động cơ quan quản lý giáo dục các cấp; nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động tại các cơ sở giáo dục
triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm này và các kế
hoạch của cơ quan, đơn vị./.