|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
256/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Đặng Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 256/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
24 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN
CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026
- 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện
tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035”
(sau đây gọi tắt là Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030), Ủy ban nhân
dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Đề án phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc
gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bám sát Chương trình Đề án 06
giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tiếp tục kế thừa,
phát huy những thành tựu đạt được từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; tập trung
khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế; tạo bước đột phá trong ứng dụng dữ liệu
dân cư, định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2035.
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, gắn với
đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính, phát triển kinh tế số, xã hội số và công dân
số; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính.
- Huy động sự vào cuộc đồng bộ
của cả hệ thống chính trị; phát huy cao độ quyết tâm, trách nhiệm nêu gương và
sự chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đoàn thể,
địa phương; đồng thời huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp
và Nhân dân nhằm tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình Đề án 06 giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
- Triển khai thống nhất, đồng bộ
từ tỉnh đến cơ sở; xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ, lộ trình thực hiện cụ thể, tổ
chức phân công trách nhiệm rõ ràng; đồng thời thực hiện có trọng tâm, trọng điểm,
gắn với cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đôn đốc hiệu quả tiến độ thực hiện
các nhiệm vụ được giao.
- Bám sát định hướng của Trung
ương, các Chiến lược phát triển kinh tế số, Chiến lược dữ liệu quốc gia, Chiến
lược an ninh mạng và các văn bản chỉ đạo, chương trình, đề án quốc gia khác
liên quan, vận hành Chương trình triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo
nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm: pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực,
an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chính quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi:
văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng
hành: nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính
trị cao độ của người đứng đầu trong toàn hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng
và hiệu quả thực chất.
- Thủ trưởng, người đứng đầu
các đơn vị, địa phương phải nêu cao gương mẫu, quyết tâm cao, hành động quyết
liệt đối với từng nhiệm vụ được giao, lựa chọn nguồn lực thực hiện hiệu quả;
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện bảo đảm nguyên tắc 6 rõ “Rõ người, rõ việc,
rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”, gắn với trách nhiệm
chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát của người đứng đầu các đơn vị, địa
phương.
- Lấy người dân và doanh nghiệp
là trung tâm, mục tiêu, chủ thể, nguồn lực, động lực của chuyển đổi số. Mọi giải
pháp, nền tảng, dịch vụ số cần hướng tới thuận tiện, dễ tiếp cận, an toàn, góp
phần nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển
công dân số, huy động “mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận chuyển đổi số”,
góp phần thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
- Bảo đảm tập trung, thống nhất
trong công tác chỉ đạo, điều hành; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan,
đơn vị, địa phương.
- Phát huy tối đa nguồn lực, đầu
tư phát triển hạ tầng số hiện đại, an toàn, liên thông, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia và quốc tế, phù hợp xu hướng phát triển công nghệ mới.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo đúng các quy định của
pháp luật.
- Kịp thời tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc, xử lý các “điểm nghẽn”; cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Tỉnh ủy, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải
cách thủ tục hành chính (TTHC), chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Trung ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Thúc đẩy phát triển, ứng dụng
dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng
trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, phục vụ hiệu quả
các trụ cột Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số góp phần thực hiện thành công
các mục tiêu Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị
quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Nghị
quyết số 06- NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về
chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 33/NQ-
HĐND ngày 29/4/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án chuyển đổi số tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.
- Đến năm 2030, hoàn thiện các
nền tảng, tiện ích cốt lõi của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm
bảo người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng,
an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hành chính (TTHC) theo địa giới
hành chính. Xây dựng thành công hệ sinh thái dữ liệu dân cư quốc gia kết nối
liên thông đa ngành, dữ liệu “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Dùng chung” được
khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản trị, điều
hành. Phấn đấu đưa Ninh Bình thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về phát
triển dữ liệu số, chuyển đổi số và ứng dụng dữ liệu dân cư phục vụ quản trị xã
hội, phát triển kinh tế số và công dân số.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn từ năm 2026 đến năm
2030: theo phạm vi chức năng của địa phương, tập trung triển khai 06 nhóm mục
tiêu cụ thể như sau: (1) Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế số
- xã hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện
hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu; (5)
Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội; (6) Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
(chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
- Tầm nhìn đến năm 2035: Góp phần
đưa Ninh Bình trở thành địa phương phát triển toàn diện về chuyển đổi số, hướng
tới xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia số phát triển bền vững, toàn diện;
trong đó: Mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền đều được thực hiện trên
môi trường số. Các cơ sở dữ liệu quốc gia, với dữ liệu dân cư là hạt nhân, được
kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả để phục vụ xây dựng Chính phủ thông minh,
cho phép ra quyết định trên cơ sở dữ liệu thời gian thực. Người dân được thụ hưởng
các dịch vụ số được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện cuộc đời.
Dữ liệu và công nghệ số được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y tế, giáo dục,
giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh... Đời sống vật chất, tinh thần của
Nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích số. Văn hóa số, kỹ năng số trở thành phổ
cập trong toàn xã hội.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Hoàn
thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên
quan đến thông tin dân cư
- Nghiên cứu, tham gia góp ý
hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn triển khai văn
bản luật để tháo gỡ các “điểm nghẽn”, cơ chế thúc đẩy, giám sát trong công tác quản
lý nhà nước, phục vụ phát triển chính quyền số, xã hội số, kinh tế số và công
dân số.
- Tham mưu rà soát, đề xuất sửa
đổi, bổ sung các quy định pháp luật quy định về thúc đẩy, tạo lập, khai thác và
sử dụng dữ liệu; ứng dụng dữ liệu trong giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến
và phát triển kinh tế - xã hội; phòng ngừa và xử phạt các hành vi vi phạm trong
lĩnh vực dữ liệu; các văn bản hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu bí mật nhà nước,
bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Phục vụ
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Tập trung thực hiện việc tái
cấu trúc, cắt giảm thành phần hồ sơ, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu, trong
đó: thực hiện công bố thông tin có trong các cơ sở dữ liệu; xây dựng từ điển dữ
liệu dùng chung, Cổng Dịch vụ công quốc gia mô hình giải quyết TTHC tập trung,
thống nhất.
- Triển khai các sáng kiến, mở
rộng các hình thức tiếp cận và sử dụng dịch vụ công, TTHC để tạo thuận tiện cho
người dân, doanh nghiệp. Nhân rộng mô hình Kiosk hành chính công thông minh tại
các địa điểm phù hợp nhằm hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt và tiếp cận các dịch vụ số thiết
yếu.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
cung cấp số liệu về kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC của các sở, ban, ngành,
địa phương cho các cơ quan báo chí, truyền thông để công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
3. Phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội
- Tham gia triển khai các mô
hình thử nghiệm (sandbox) theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
- Thúc đẩy việc sử dụng tài khoản
định danh điện tử (VNeID) trong các giao dịch, thủ tục hành chính; ban hành các
danh mục sản phẩm dịch vụ, các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định
danh điện tử, đặc biệt các nhóm ngành tác động đến kinh tế số trong các lĩnh vực
như: tài chính, ngân hàng, nông nghiệp và môi trường, y tế, giáo dục, du lịch,
logistics và thương mại điện tử.
- Nghiên cứu triển khai các giải
pháp phục vụ xây dựng thành phố thông minh như “Bản sao số”, “Mô hình địa điểm
số” kết nối, ứng dụng Cơ sở dữ liệu địa điểm, dữ liệu dân cư và danh tính điện
tử, gắn với dữ liệu khác.
- Ứng dụng dữ liệu dân cư, định
danh điện tử, dữ liệu địa điểm và các nền tảng số phục vụ xây dựng hệ sinh thái
du lịch thông minh tỉnh Ninh Bình; hỗ trợ xác thực du khách, thanh toán số, tiếp
nhận phản ánh hiện trường, đánh giá chất lượng dịch vụ và khai thác dữ liệu phục
vụ công tác quản lý, phát triển du lịch bền vững. Đẩy mạnh số hóa dữ liệu các
khu, điểm du lịch, di sản văn hóa, di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh; thực hiện
kết nối với Cơ sở dữ liệu địa điểm và các nền tảng số phục vụ công tác quảng
bá, quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
4. Phục vụ
phát triển công dân số
- Tập trung triển khai các giải
pháp bảo đảm công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ trên môi trường số (như tham
gia đóng góp ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; quản lý, giám
sát việc khai thác dữ liệu cá nhân); phối hợp triển khai hiệu quả các tiện ích
trên ứng dụng VNeID theo lộ trình của Bộ Công an, trọng tâm là: (1) Lưu trữ dữ
liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực điện tử; (3) Thực hiện dịch vụ
công trực tuyến và giải quyết TTHC; (4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện
tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh
toán, chi trả an sinh xã hội; (5) Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an
toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp,
và người dân với người dân.
- Phối hợp hoàn thiện việc tạo
lập “ví giấy tờ” của công dân, tổ chức trên VNeID, tạo lập kho dữ liệu của công
dân, tổ chức trên môi trường số theo quy định.
- Xây dựng các nền tảng số,
cung cấp các tiện ích để thúc đẩy công dân thực hiện trên môi trường số; hoàn
thiện các công cụ số cho công dân như: tài khoản định danh điện tử, căn cước,
chữ ký số, tài khoản thanh toán…
- Triển khai các cơ chế khuyến
khích đối với công dân khi thực hiện dịch vụ số, TTHC trực tuyến theo quy định.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về kỹ
năng số của công dân, xây dựng chương trình đào tạo năng lực số theo các cấp độ
phù hợp với từng nhóm đối tượng; đồng thời, tích hợp nội dung giáo dục công dân
số vào chương trình giáo dục chính quy các cấp học, bậc học và chương trình
giáo dục chính trị, tư tưởng trong hệ thống chính trị, bảo đảm tính thống nhất,
hiệu quả và khả thi; triển khai các tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ
số, mô hình chợ số - nông thôn số.
- Phát động và triển khai sâu rộng
phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; huy động lực lượng Công an cấp
xã, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ và các tổ chức chính trị - xã hội làm nòng cốt
trong phổ cập kỹ năng số cho Nhân dân; phấn đấu đưa kỹ năng số trở thành kỹ
năng thiết yếu của mọi công dân trong kỷ nguyên số.
5. Mở rộng
hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung
làm giàu dữ liệu
- Tiếp tục làm giàu, làm sạch,
đối khớp, xác thực thông tin các dữ liệu đã được số hóa với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư; bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung", phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Khẩn trương xây dựng và đồng
bộ các cơ sở dữ liệu của tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo các văn bản chỉ
đạo của Chính phủ về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia, phục vụ khai thác sử dụng cắt giảm, thay thế thành phần hồ sơ
TTHC;
- Triển khai Khung kiến trúc dữ
liệu tỉnh Ninh Bình bám sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
6. Phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành
- Nghiên cứu rà soát mô hình quản
trị thông minh, xây dựng, hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
(IOC) của tỉnh kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng các hệ thống giám sát
dịch vụ công, cắt giảm TTHC và chỉ số điều hành, phân tích, đo lường hiệu quả
kinh tế số và sức khỏe doanh nghiệp gắn với Đề án 06; đo lường mức độ phát triển
công dân số; các mô hình dự báo biến động dân số, di cư, nhu cầu dịch vụ công dựa
trên dữ liệu thực tế.
- Triển khai nâng cấp Bản đồ số
dân cư, xây dựng trợ lý ảo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn phục vụ chỉ
đạo, điều hành của tỉnh.
7. An sinh
xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an
toàn xã hội
- Tập trung đẩy mạnh việc tích
hợp, sử dụng tài khoản an sinh xã hội, triển khai hệ thống phục vụ chi trả an
sinh xã hội, thực hiện ứng dụng nền tảng thiện nguyện, nền tảng hiến máu quốc
gia và các hệ thống, nền tảng an sinh khác dựa trên dữ liệu dân cư, định danh
và xác thực điện tử.
- Triển khai, thực hiện ứng dụng
các giải pháp về xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước,
tài khoản định danh điện tử để phục vụ công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Triển khai các công cụ phân
tích mối quan hệ gia đình, xã hội trong dữ liệu dân cư để phục vụ điều tra,
phòng ngừa tội phạm; triển khai các giải pháp cảnh báo sớm, thông tin tài khoản
phạm tội, phòng, chống lừa đảo, rò rỉ dữ liệu.
8. Bảo đảm
an ninh mạng
- Triển khai Trung tâm an ninh
mạng tỉnh Ninh Bình gắn với các Trung tâm dữ liệu và hệ thống của cơ quan nhà
nước; rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh dữ liệu, bảo mật thiết
bị đầu cuối.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra,
đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ
quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết nối,
khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử.
9. Thanh
tra, kiểm tra, giám sát, đo lường và đánh giá triển khai
- Thanh tra, kiểm tra việc kết
nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở, ban,
ngành bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá
nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và khai thác dữ liệu.
- Thanh tra công vụ, kiểm tra đối
với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ
công.
- Đánh giá mức độ hài lòng
trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng
dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả
chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để đánh giá tại
các Phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm
theo Kế hoạch này).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hằng năm,
căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban, ngành, địa phương liên
quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp chung
vào dự toán của sở, ngành, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
2. Sở Tài chính, Sở Khoa
học và Công nghệ ưu tiên thẩm định, bố trí kinh phí giao các sở, ngành, địa
phương để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 chỉ đạo, điều hành toàn
diện hoạt động của Kế hoạch thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh.
2. Các đồng chí Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được quy định tại Kế hoạch này.
3. Tổ công tác triển khai Đề
án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh
Trực tiếp làm việc với các sở,
ban, ngành, địa phương để đôn đốc, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại
Kế hoạch. Định kỳ hàng tháng, đột xuất tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ
công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06
Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện tại địa phương, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tổ công tác sử dụng bộ máy giúp việc
là Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh và được
huy động chuyên gia để thực hiện nhiệm vụ được giao. Kinh phí hoạt động của Tổ
công tác được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Công an tỉnh và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4. Công an tỉnh
- Là cơ quan thường trực tổ chức
thực hiện Kế hoạch; thực hiện các nội dung nhiệm vụ phục vụ vận hành, khai thác
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm
an ninh, an toàn, tính sẵn sàng cao của các hệ thống phục vụ kết nối, chia sẻ dữ
liệu theo chỉ đạo của Bộ Công an.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc triển khai Kế hoạch; kịp thời
phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của
pháp luật.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình,
kết quả thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương; tham mưu báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi
số gắn với Đề án 06 Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu; đề xuất khen
thưởng hoặc kiểm điểm trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân triển khai chậm,
không đạt yêu cầu.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Phối hợp với Công an tỉnh tổng
hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương,
tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách
TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Chính phủ theo yêu cầu; phối hợp, tham mưu
khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời phê
bình những đơn vị chậm trễ, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh
triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ liên quan đến
dữ liệu dân cư, định danh điện tử theo phạm vi chức năng của địa phương, hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tham mưu triển khai thực hiện
Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các sở, ban, ngành,
địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
7. Ngân hàng Nhà nước khu vực
VII
- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh
và các đơn vị liên quan làm sạch dữ liệu khách hàng vay.
- Chỉ đạo các ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tăng cường xác minh thông tin, nhận biết
khách hàng khi thực hiện các giao dịch để nhận biết chính xác khách hàng đăng
ký và sử dụng dịch vụ ngân hàng; tiếp tục triển khai thực hiện các quy định của
pháp luật về thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển đổi số, tăng cường
an ninh, bảo mật thông tin ngân hàng và an toàn trong hoạt động thanh toán.
8. Sở Y tế
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
chỉ đạo của Bộ Y tế về việc xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành để kết nối toàn bộ hệ thống chính trị theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP, ngày 22/10/2025 của Chính phủ.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế kết nối,
chia sẻ dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn
khám lại trên ứng dụng VNeID.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để kết
nối toàn bộ hệ thống chính trị theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025
của Chính phủ. Thực hiện việc triển khai tích hợp văn bằng, chứng chỉ trên ứng
dụng định danh quốc gia VNeID, triển khai tích hợp nội dung giáo dục công dân số
vào chương trình giáo dục chính quy các cấp, các bậc học.
10. Sở Tài chính
- Căn cứ tình hình thực tế và
khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên
quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự
án triển khai Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và các quy định hiện
hành.
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
phạm vi chức năng phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính (ngân
sách, thuế, hải quan, tài sản công…) và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài
chính, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục
vụ quản lý và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài chính.
11. Các sở, ban, ngành, địa
phương
- Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, địa phương trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này và chỉ đạo của các bộ, ngành cấp trên có liên quan đến “Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035”; chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
Kết quả triển khai Kế hoạch là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của người đứng đầu.
- Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này và các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Kế hoạch, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện của sở, ban, ngành, địa
phương gửi về Công an tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/7/2026
để theo dõi, phối hợp;
- Chủ động đề xuất, bố trí kinh
phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- Theo phạm vi chức năng, thực
hiện các nhiệm vụ phục vụ xây dựng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và Hệ thống định danh và xác thực điện tử.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn người dân trên địa bàn sử dụng các tiện ích của Đề án 06, coi đây là nhiệm
vụ chính trị quan trọng, thường xuyên.
- Có trách nhiệm tự tổ chức kiểm
tra, thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước được giao đối với việc triển khai
các nhiệm vụ của Kế hoạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến
nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. Đối với các nội dung thanh tra, kiểm
tra mang tính liên ngành, thanh tra công vụ và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch,
thực hiện theo quy định.
- Chủ động nghiên cứu, triển
khai các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử theo phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đánh giá mức độ hài lòng
trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng
dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả
chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để phục vụ đánh
giá tại các Phiên họp.
- Theo chức năng, chủ động tham
mưu triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ Đề án 06 khác theo hướng dẫn, chỉ
đạo của bộ, ngành Trung ương có liên quan.
- Định kỳ trước ngày 15 hằng
tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ
được giao về Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo yêu
cầu.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, địa phương nghiêm túc triển khai Kế hoạch này; chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện.
Đồng thời, thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột
xuất theo hướng dẫn của Cơ quan Thường trực (Công an tỉnh). Trong quá trình triển
khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo bằng
văn bản gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Công an (để b/c);
- Tổ Công tác triển khai ĐA06/CP (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- BCĐ Nghị quyết 57 tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thành viên Tổ CT Đề án 06 tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: CVP, PCVP, VP2, VP11;
- Lưu: VT, VP11(NVD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC I
MỤC TIÊU CỤ THỂ PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 256/KH-UBND ngày 24/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
|
STT
|
MỤC TIÊU CỤ THỂ
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
MỤC TIÊU
|
ĐƠN VỊ THEO DÕI
|
|
Năm 2026
|
Năm 2030
|
|
I
|
Phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới
sáng tạo chỉ đạo, điều hành
|
|
1.
|
Tỷ lệ dịch vụ công, thủ tục
hành chính (TTHC) hoàn thành việc ban hành danh mục các trường thông tin cần
cung cấp tương ứng với Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung để cắt giảm tự động
khi đảm bảo dữ liệu
|
%
|
50
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được
cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ sơ, giấy tờ đã được tích
hợp trên VNeID hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu
|
%
|
50
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được
thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID
|
%
|
50
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4.
|
Tỷ lệ cá nhân, doanh nghiệp
có tài khoản định danh điện tử được cung cấp phương thức để nhận thông báo từ
Cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị với cơ quan nhà nước qua VNeID
|
%
|
100
|
|
Công an tỉnh
|
|
5.
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực
tuyến trên tổng số hồ sơ dịch vụ công
|
%
|
80
|
90
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6.
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về dịch vụ công
|
%
|
95
|
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.
|
Tích hợp hệ thống Trung tâm
điều hành thông minh của tỉnh với hệ thống Trung tâm dữ liệu dân cư phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành
|
%
|
100
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
|
8.
|
Tỷ lệ phổ cập địa chỉ số, định
danh địa điểm đối với nhà ở và trụ sở cơ quan tổ chức
|
%
|
|
100
|
Sở Xây dựng
|
|
9.
|
Tỷ lệ các thủ tục hành chính,
dịch vụ công được nộp hồ sơ “phi địa giới”
|
%
|
100
|
|
Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
II
|
Thúc
đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số
|
|
1.
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trong thực hiện dịch vụ công
|
%
|
70
|
90
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trên các sàn thương mại điện tử được định danh điện tử và kết nối thông
tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế minh bạch
|
%
|
100
|
|
Sở Công Thương, Công an tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ khách hàng có thể định
danh, xác thực bằng thẻ Căn cước và tài khoản VNeID khi sử dụng dịch vụ tài
chính
|
%
|
60
|
100
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khu vực VII, Sở Tài Chính
|
|
4.
|
Tỷ lệ thông tin thuê bao di động
được xác thực với CSDLQG về dân cư, căn cước hoặc định danh điện tử
|
%
|
100
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
|
5.
|
Tỷ lệ bệnh viện, trường học
triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử dụng thẻ căn cước thay thế thẻ
BHYT, thẻ sinh viên
|
%
|
80
|
100
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6.
|
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện
tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm
|
%
|
80
|
100
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng
|
|
7.
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên có
tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khai thác
|
%
|
60
|
95
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 7
|
|
8.
|
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện
tử sử dụng thanh toán điện tử
|
%
|
80
|
90
|
Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 7
|
|
9.
|
Giá trị thanh toán không dùng
tiền mặt đạt 30 lần GDP
|
lần GDP
|
27
|
30
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 7
|
|
10.
|
Tỷ lệ các ngành kinh tế
ngành, lĩnh vực chuyển đổi số có ứng dụng dân cư, căn cước, định danh
|
%
|
|
80
|
Công an tỉnh
|
|
11.
|
Mở rộng mô hình sử dụng thẻ
căn cước thay thẻ ngân hàng trên toàn tỉnh
|
%
|
|
100
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 7
|
|
12.
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức
khỏe điện tử liên thông, dùng thống nhất trong khám chữa bệnh
|
%
|
|
100
|
Sở Y tế
|
|
13.
|
Bảo đảm kết nối, chia sẻ,
liên thông đồng bộ giữa các hệ thống: Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử,
đơn thuốc điện tử và bảo hiểm y tế
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
14.
|
Mỗi người dân sẽ có một sổ sức
khỏe điện tử cá nhân được theo dõi suốt vòng đời
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
III
|
Phục
vụ phát triển công dân số
|
|
1.
|
Đảm bảo mỗi công dân được cấp
căn cước, có một danh tính điện tử duy nhất, an toàn và được pháp luật bảo vệ
|
%
|
100
|
|
Công an tỉnh
|
|
2.
|
Đảm bảo quyền của công dân
trong việc kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân và lịch sử hoạt động số trên
nền tảng VNeID
|
%
|
100
|
|
Công an tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ người dân Việt Nam được
cấp căn cước có tài khoản định danh điện tử mức độ 2
|
%
|
≥80
|
100
|
Công an tỉnh
|
|
4.
|
Cấp tài khoản định danh điện
tử cho người nước ngoài
|
Tài khoản
|
Theo chỉ tiêu được giao
|
Theo chỉ tiêu được giao
|
Công an tỉnh
|
|
5.
|
Số lượng tài khoản VNeID hoạt
động thường xuyên
|
%
|
40
|
70
|
Công an tỉnh
|
|
6.
|
Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà nước
được tập huấn kỹ năng số cơ bản
|
%
|
100
|
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.
|
Cung cấp học liệu và tổ chức
khóa học trên nền tảng bình dân học vụ số.
|
%
|
100
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.
|
Hoàn thành phổ cập kỹ năng số
cơ bản cho lực lượng lao động
|
%
|
50
|
90
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
|
9.
|
Các chương trình phổ cập kỹ
năng số, an toàn trong không gian mạng được đưa vào các trường học
|
%
|
100
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
10.
|
Tích hợp tài khoản an sinh xã
hội trên VNeID
|
Tài khoản
|
Theo chỉ tiêu được giao
|
Theo chỉ tiêu được giao
|
Công an tỉnh
|
|
IV
|
Mở
rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ
sung làm giàu dữ liệu
|
|
1.
|
Hoàn thành ban hành danh mục
trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo
cập nhật, đồng bộ danh mục lên hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác định
cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài
|
%
|
100
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
Số hóa tạo lập dùng chung cho
các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được tạo lập qua hệ thống
số hóa dùng chung, không yêu cầu công dân kê khai giấy
|
%
|
≥50
|
≥80
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
|
|
3.
|
Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh
nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của mình trên VNeID
|
%
|
100
|
|
Công an tỉnh
|
|
4.
|
Tham gia xây dựng 12 cơ sở dữ
liệu quốc gia trọng yếu được hoàn thành để phục vụ cải cách thủ tục hành
chính và tích hợp, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo phạm vi
chức năng của địa phương
|
CSDL
|
12
|
|
Các sở, ngành được giao chủ quản các CSDL
|
|
5.
|
Tỷ lệ TTHC có kết quả giải
quyết được tích hợp, đồng bộ về VNeID phục vụ cắt giảm TTHC
|
%
|
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6.
|
Đảm bảo hạ tầng phục vụ phát
triển công dân số tại địa phương
|
%
|
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.
|
Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng
di động 5G
|
%
|
|
99
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
V
|
Đảm
bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã hội
|
|
1.
|
Tỷ lệ công dân có tài khoản
hưởng an sinh xã hội
|
%
|
50
|
100
|
Sở Nội vụ, Sở y tế, UBND xã, phường
|
|
2.
|
Tỷ lệ người hưởng trợ cấp,
lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội
|
%
|
≥50
|
100
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy tờ
giả, danh tính giả giảm
|
%
|
≥70
|
80
|
Công an tỉnh
|
|
4.
|
Tỷ lệ thông tin đối tượng vi
phạm pháp luật có thể tra cứu qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
%
|
100
|
|
Công an tỉnh
|
|
5.
|
Triển khai hệ thống camera phục
vụ mô hình đô thị thông minh
|
Hoàn thành
|
|
Hoàn thành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng
|
|
6.
|
Tham gia hoàn thành việc đồng
bộ, kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu có liên quan phục vụ chi trả an sinh xã hội
theo phạm vi chức năng của địa phương.
|
%
|
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
7.
|
Theo phạm vi chức năng của địa
phương, An ninh trật tự trị an được bảo đảm, tội phạm lừa đảo giảm so với năm
2025
|
%
|
|
50
|
Công an tỉnh
|
|
VI
|
Phục
vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
|
|
1.
|
Tỷ lệ đề tài nghiên cứu khoa
học và ứng dụng được các cá nhân, tổ chức triển khai trên nền tảng dữ liệu
dân cư, căn cước, định danh điện tử và được ứng dụng hiệu quả trong thực tế
|
%
|
≥10
|
≥30
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
|
2.
|
Tỷ lệ nhà trường đăng ký triển
khai các giải pháp công nghệ mới gửi về các bộ, ngành được phê duyệt triển
khai, cấp kinh phí đầu tư mạo hiểm, chấp nhận rủi ro
|
%
|
≥ 50
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3.
|
Tổ chức phát động các cuộc
thi, nghiên cứu về ứng dụng dữ liệu với cuộc sống
|
|
Theo tình hình thực tế tại địa phương, hoặc theo hướng dẫn của Bộ Công
an
|
Theo tình hình thực tế tại địa phương, hoặc theo hướng dẫn của Bộ Công
an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
|
4.
|
Nghiên cứu đưa ra các sản phẩm
kiểu mẫu theo mô hình hợp tác 03 nhà: “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”
|
Sản phẩm
|
Theo tình hình thực tế tại địa phương, hoặc theo hướng dẫn của Bộ ngành
Trung ương
|
Theo tình hình thực tế tại địa phương, hoặc theo hướng dẫn của Bộ ngành
Trung ương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Chú thích: các nội dung
mục tiêu có thể được bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của bộ ngành Trung ương.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN ĐỀ
ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 256/KH-UBND ngày 24/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả, sản phẩm
|
|
I
|
Hoàn
thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên
quan đến thông tin dân cư
|
|
1.
|
Tham gia góp ý Luật sửa đổi
Luật xử lý vi phạm hành chính
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp
|
Tháng 12/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
2.
|
Tham gia góp ý Luật sửa đổi
Luật Cư trú để đảm bảo công tác quản lý cư trú trong tình hình mới
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp
|
Tháng 12/2027
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
3.
|
Tham gia góp ý dự thảo Luật Định
danh và xác thực điện tử
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở,
ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 10/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
4.
|
Tham mưu góp ý Nghị quyết của
Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Công an tỉnh
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
5.
|
Tham gia góp ý Nghị quyết về
phát triển Công dân số
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
Khu vực 7, các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
6.
|
Tham gia góp ý Nghị định xử
lý vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp
|
Tháng 12/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
7.
|
Tham gia góp ý Nghị định quy
định hoạt động sàn dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tư pháp
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
8.
|
Tham gia góp ý Nghị định quy
định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa
|
Sở Công Thương
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Tư pháp
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
9.
|
Tham gia góp ý Nghị định quy
định về định danh địa điểm
|
Sở Xây dựng
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Tư
pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
10.
|
Tham gia góp ý Nghị định về
cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu với
các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
11.
|
Tham gia góp ý Nghị định sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định
về định danh và xác thực điện tử
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở,
ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 5/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
12.
|
Tham gia góp ý văn bản quy phạm
pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gốc hóa chất, tiền chất
|
Sở Công Thương
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và môi
trường; Sở Y tế; Sở Giáo dục; Sở Nội vụ
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
13.
|
Tham gia góp ý Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 7/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
14.
|
Tham gia góp ý hướng dẫn kỹ
thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Trong đó,
tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập một lần truy cập xuyên suốt
các phần mềm, hệ thống
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan
|
Tháng 5/2026
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
15.
|
Phối hợp xây dựng Hệ thống Từ
điển dữ liệu dùng chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 12/2026
|
Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung
|
|
16.
|
Phối hợp tham gia sửa đổi các
văn bản quy phạm, hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu, bí mật nhà nước, bảo vệ dữ
liệu cá nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất hạ
tầng, ứng dụng theo quy định
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống tại địa phương được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
|
17.
|
Phối hợp với Sở Tư pháp rà
soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân
công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển công dân số
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Tư pháp
|
Tháng 3/2027
|
Văn bản pháp luật được sửa đổi, bổ sung
|
|
II
|
Phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
1.
|
Tham gia kết nối, tích hợp
đăng nhập tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước
ngoài phục vụ dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính.
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh; Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 12/2026
|
VNeID được tích hợp đăng nhập giải quyết thủ tục hành chính cho tất cả
các đối tượng.
|
|
2.
|
Triển khai tuyên truyền, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo để hỗ trợ dịch vụ công, thủ tục hành
chính
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã
|
Tháng 9/2026
|
Trợ lý ảo được tích hợp trên VNeID và Cổng dịch vụ Công quốc gia
|
|
3.
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp
“Trạm công dân số” tại các địa điểm công cộng, cơ quan hành chính và trung
tâm dịch vụ theo phạm vi chức năng của địa phương. Nhân rộng mô hình Kiosh
Hành chính công thông minh hỗ trợ người dân thực hiện TTHC, DVC trực tuyến và
tiếp cận các dịch vụ số thiết yếu
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và công nghệ; các sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Tháng 1/2027
|
Giải pháp “Trạm công dân số” được đưa vào triển khai phổ cập Mô hình
Kiosh HCC thông minh triển khai vận hành hiệu quả trên địa bàn tỉnh
|
|
4.
|
Triển khai ứng dụng các trường
thông tin trong CSDL được khai thác và hướng dẫn phương thức, quy trình kết nối
chia sẻ, khai thác, sử dụng để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục
hành chính theo hướng dẫn của các Bộ, ngành
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
Các trường thông tin được khai thác trong CSDL phục vụ giải quyết TTHC
|
|
5.
|
Triển khai hướng dẫn việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được
thực hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên (hoàn thành việc kết nối trong năm 2026)
|
|
|
6
|
Rà soát thủ tục hành chính,
tái cấu trúc quy trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy
tờ khi dữ liệu đã được số hóa, trước mắt ưu tiên đối với dữ liệu đất đai đã
được số hóa, nghiên cứu đưa vào tái sử dụng phục vụ cắt giảm TTHC về cư trú,
trên tinh thần xã, phường nào đã hoàn thành đưa vào sử dụng ngay
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
III
|
Phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội
|
|
1.
|
Phối hợp triển khai danh mục
nền tảng, sản phẩm số thuộc ngành, lĩnh vực tích hợp, ứng dụng dữ liệu dân
cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Tháng 3/2027
|
Danh mục nền tảng, sản phẩm số từng ngành, lĩnh vực tại địa phương được
ban hành, bảo đảm tích hợp và ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh
|
|
2.
|
Nghiên cứu “Bản sao số” dựa
trên Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, gắn với dữ liệu dân cư và danh tính điện
tử, gắn với dữ liệu camera, các cảm biến hình thành mô hình thành phố thông
minh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở,
ngành có liên quan
|
Tháng 1/2030
|
Báo cáo nghiên cứu, đề xuất mô hình thí điểm
|
|
3.
|
Tham gia cuộc thi “dữ liệu với
cuộc sống – data for life” để khuyến khích đổi mới sáng tạo, xây dựng sản phẩm
số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các sản phẩm đổi mới, sáng tạo hằng năm
|
|
4.
|
Đẩy mạnh việc tích hợp sổ sức
khoẻ điện tử trên ứng dụng VNeID
|
Sở Y tế
|
Các địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử trên VneID đạt theo lộ trình
|
|
IV
|
Phục
vụ phát triển công dân số
|
|
1.
|
Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp
căn cước, đảm bảo 100% công dân từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trên địa bàn được
cấp căn cước theo quy định
|
Công an tỉnh
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
2.
|
Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp
tài khoản định danh điện tử đối với 100% công dân đủ điều kiện cư trú trên địa
bàn và đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn công dân kích hoạt, sử dụng tài khoản
định danh điện tử
|
Công an tỉnh
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
3.
|
Tích hợp các tài liệu, học liệu
phục vụ công tác đào tạo, tập huấn trên nền tảng Bình dân học vụ số
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Khoa và Công nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Học liệu về các lĩnh vực được tích hợp lên nền tảng Bình dân học vụ số
|
|
4.
|
Triển khai các khóa đào tạo
công dân số trên nền tảng “bình dân học vụ số” tại địa phương
|
Sở Khoa và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các khóa đào tạo trên nền tảng học tập trực tuyến
|
|
5.
|
Bố trí ngân sách ưu tiên hỗ
trợ thiết bị phục vụ phát triển kỹ năng số cho cán bộ, công chức cũng như người
dân. Tăng cường, đẩy mạnh tuyên truyền các chính sách miễn giảm thuế, phí hỗ
trợ người yếu thế.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Người yếu thế được hưởng các chính sách miễn giảm thuế, phí trong các
hoạt động đời sống xã hội
|
|
6.
|
Xây dựng phương án bố trí
kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng Bình dân học vụ số, kinh phí
triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ
số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác
phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền phục vụ
triển khai Đề án 06
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương
|
Tháng 6/2026
|
Triển khai hiệu quả nền tảng Bình dân học vụ số
|
|
7.
|
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh
trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết quy định mức thu (giảm hoặc miễn)
phí, lệ phí đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm
quyền quyết định của địa phương nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp
tham gia chuyển đổi số.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Tài chính
|
Tháng 02/2027
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
|
8.
|
Phối hợp phát triển ứng dụng
VNeID thành nền tảng số quốc gia đa tiện ích phục vụ chuyển đổi số, phát triển
công dân số: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực điện
tử; (3) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính;
(4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di
động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5)
Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người
dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp, và người dân với người dân; (6)
Các tiện ích khác.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ngành, địa phương
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
Hệ thống VNeID được nâng cấp đảm bảo triển khai thực hiện
|
|
9.
|
Hướng dẫn các cơ sở y tế kết
nối, chia sẻ dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy
hẹn khám lại trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh
|
Tháng 6/2026
|
Chia sẻ dữ liệu y tế
|
|
V
|
Mở
rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ
sung làm giàu dữ liệu
|
|
1.
|
Ban hành trường thông tin dữ
liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ
danh mục lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường
thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; danh tính điện tử
của tổ chức, người nước ngoài.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Quý I/2027
|
Danh mục bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu
được ban hành, cập nhật lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung và kết nối với
CSDLQG về dân cư
|
|
2.
|
Tham gia xây dựng, hoàn thiện
và đưa vào sử dụng các CSDL quốc gia, chuyên ngành theo Kế hoạch 02-
KH/BCĐTW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết 214/NQ- CP - đảm bảo "đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung".
|
Các sở, ban, ngành, địa phương theo lĩnh vực
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Theo hướng dẫn của các Bộ chủ quản
|
Đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
|
3.
|
Triển khai và ứng dụng nền tảng
chuỗi khối quốc gia
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Công an tỉnh; Các sở, ngành, địa phương
|
Tháng 3/2028
|
Đưa vào vận hành hệ thống
|
|
4.
|
Phối hợp trong việc nghiên cứu
xây dựng nền tảng quốc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 3/2028
|
Hệ thống được vận hành
|
|
5.
|
Tham mưu Triển khai Đề án tổng
thể xây dựng Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ, giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, UBND cấp xã và
các đơn vị có liên quan
|
Tháng 12/2026
|
Ban hành văn bản triển khai
|
|
VI
|
Phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành
|
|
1.
|
Nghiên cứu mô hình quản trị
điều hành dựa trên bản sao số trên nền tảng định danh địa điểm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Các sở, ngành, địa phương
|
Tháng 3/2028
|
Mô hình được triển khai thí điểm
|
|
2.
|
Rà soát, đề xuất Ban Cơ yếu
Chính phủ cấp đầy đủ chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định để xử lý công việc trên môi trường điện tử; cung cấp triển
khai các giải pháp bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được cấp chữ ký số trên môi trường
điện tử và được sử dụng giải pháp, sản phẩm bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ
theo quy định
|
|
3.
|
Xây dựng, hoàn thiện Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh để kết nối, chia sẻ thông
tin về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh
|
Tháng 12/2026
|
Đồng bộ dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành
|
|
4.
|
Tham gia xây dựng Khung đánh
giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương
trong đó bổ sung các tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp
dịch vụ số cho người dân, doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tham gia ý kiến Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của các đơn vị
|
|
VII
|
An
sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật
tự an toàn xã hội
|
|
1.
|
Xác thực thông tin thuê bao
di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý
SIM rác
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tất cả các thông tin thuê bao di động được xác thực với cơ sở dữ liệu định
danh điện tử quốc gia
|
|
2.
|
Xác thực thông tin tài khoản
ngân hàng với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý
tài khoản ảo
|
Ngân hàng nhà nước Khu vực 7
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tất cả các tài khoản ngân hàng được xác thực với cơ sở dữ liệu định
danh điện tử quốc gia
|
|
3.
|
Triển khai hệ thống phục vụ
chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện
tử; phổ cập tài khoản an sinh xã hội trên VNeID
|
Sở Y tế, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7, Sở Khoa học và công nghệ
|
Tháng 1/2028
|
Hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định
danh và xác thực điện tử đi vào vận hành
|
|
4.
|
Phối hợp kết nối hệ thống định
danh điện tử, hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội để chi trả lương hưu, bảo
hiểm thất nghiệp, các khoản chi trả khác của cơ quan nhà nước đến người dân
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ
|
Tháng 02/2027
|
Hoàn thành kết nối vào thực hiện chi trả
|
|
5.
|
Đồng bộ dữ liệu thất nghiệp,
dữ liệu việc làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư phục
vụ chi trả an sinh xã hội để phân tích, hoạch định chi trả và phòng chống tội
phạm
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kho dữ liệu tổng hợp về an sinh xã hội, việc làm, thất nghiệp được kết
nối, khai thác phục vụ phân tích, dự báo
|
|
6.
|
Triển khai tiện ích tiếp nhận
tin báo tố giác tội phạm trên VNeID để tiếp nhận tin báo tội phạm công nghệ
cao, kèm bằng chứng tức thời
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 12/2027
|
Tiện ích tố giác tội phạm số trên VNeID có khả năng nhận, lưu trữ và
chuyển giao bằng chứng điện tử
|
|
VIII
|
Bảo
đảm an toàn, an ninh hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống,
nền tảng kết nối
|
|
1.
|
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất
triển khai các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu gắn với các
Trung tâm dữ liệu và hệ thống của cơ quan nhà nước.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ngành, địa phương
|
Tháng 12/2026
|
Hệ thống giám sát an ninh mạng đi vào hoạt động
|
|
2.
|
Phối hợp nghiên cứu đề xuất
nâng cấp, mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm
an ninh mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, hướng
tới đạt chứng chỉ quốc tế ISO 27001.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 6/2028
|
Hệ thống tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư được nâng cấp, triển
khai đáp ứng
|
|
3.
|
Rà soát, triển khai các giải
pháp đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống, thiết bị được rà soát, triển khai đảm bảo
|
|
IX
|
Hợp
tác quốc tế
|
|
1.
|
Làm việc với các chuyên gia
quốc tế về công dân số để chia sẻ kinh nghiệm, trong triển khai công dân số
và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Ngoại vụ và các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
2.
|
Tăng cường hợp tác về an toàn
thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi số để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và
công nghệ
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
X
|
Thanh
tra, kiểm tra, giám sát
|
|
1.
|
Thanh tra, kiểm tra việc kết
nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở,
ngành, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
2.
|
Thanh tra công vụ, kiểm tra đối
với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính và cung
cấp dịch vụ công
|
Sở Nội vụ thực hiện kiểm tra; Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh thực hiện
thanh tra
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
3.
|
Kiểm tra việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở, ngành, địa phương, đảm bảo
tuân thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
4.
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra,
đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ
quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết nối,
khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
|
5.
|
Đánh giá mức độ hài lòng
trong giải quyết thủ tục hành chính, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh
nghiệp trên ứng dụng VNeID; cập nhật kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao
dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06
(dean06.vn) để theo dõi, đánh giá.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Kế hoạch 256/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 256/KH-UBND ngày 24/07/2026 thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
10/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2025
Ban hành:
03/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
29
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|