Kính gửi: Các cơ sở đào
tạo trực thuộc Bộ, đơn vị thuộc Bộ có liên quan
Thực
hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ tại Phiếu trình ngày 28/8/2026 về việc thông qua nội
dung báo cáo Công tác chuẩn bị Lễ khai giảng và triển khai nhiệm vụ trọng tâm
năm học 2026 - 2027 của các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch yêu cầu các cơ sở đào tạo và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan nghiêm
túc triển khai các nhiệm vụ sau:
1. Nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo trực thuộc bộ
a) Tổ
chức quán triệt, cụ thể hóa các chủ trương, nhiệm vụ về giáo dục và đào tạo
Tổ chức
nghiên cứu, quán triệt sâu sắc Thông báo số 160-TB/VPTW ngày 29/8/2026 của Văn
phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô
Lâm tại buổi làm việc với các cơ quan về kết quả 01 năm triển khai thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo; Thông báo số 456/TB-VPCP ngày 29/8/2026 của Văn phòng
Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại Hội nghị tổng kết
năm học 2025 - 2026, triển khai nhiệm vụ năm học 2026 - 2027.
Nghiêm
túc triển khai đầy đủ các nhiệm vụ được Bộ giao tại Công văn số
4146/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 06/7/2026 về triển khai nhiệm vụ năm học 2026 - 2027
và Công văn số 5350/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 20/8/2026 về triển khai Chỉ thị số
31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ; chủ động cụ thể hóa thành
chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ phù hợp với chức năng, lĩnh vực đào tạo và
điều kiện thực tế của từng cơ sở.
b) Xây
dựng kế hoạch, phương án và lộ trình thực hiện
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của từng cơ sở, xây dựng kế hoạch,
phương án và lộ trình cụ thể, xác định rõ nhiệm vụ thực hiện ngay trong năm học
2026 - 2027 và nhiệm vụ thực hiện trong các năm học tiếp theo, trong đó tập
trung:
(1) Rà
soát, hoàn thiện chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, bảo đảm phù hợp
với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và nhu cầu của thị trường lao động.
(2) Đổi
mới công tác thi tốt nghiệp, tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp theo quy định,
bảo đảm thực chất, công bằng, minh bạch và phù hợp với đặc thù đào tạo văn hóa,
nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch.
(3)
Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; tăng cường kiểm định,
bảo đảm chất lượng và đánh giá kết quả đầu ra.
(4) Rà
soát, đề xuất hoàn thiện chính sách đối với nhà giáo, thu hút, phát triển đội
ngũ giảng viên, giáo viên, nghệ sĩ, chuyên gia có trình độ và năng lực chuyên
môn cao.
(5) Phối
hợp với Bộ trong rà soát, đề xuất hoàn thiện quy hoạch, sắp xếp và phát triển mạng
lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thuộc lĩnh vực quản lý của
Bộ.
c) Tập
trung thực hiện 05 nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2026 - 2027
(1)
Nâng cao chất lượng đào tạo, chú trọng chuẩn hóa chương trình, phương pháp giảng
dạy, đánh giá người học và chất lượng đầu ra, gắn đào tạo với yêu cầu thực tiễn
của từng lĩnh vực.
(2)
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng, nhất là tài năng trẻ trong các lĩnh
vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch; phát hiện sớm, có chương
trình đào tạo, bồi dưỡng và môi trường phát triển phù hợp.
(3) Đẩy
mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ số và chuyển đổi số trong đào tạo,
nghiên cứu khoa học và quản trị nhà trường; từng bước hình thành môi trường đào
tạo số, khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ quản lý và dạy - học.
(4)
Tăng cường liên kết với doanh nghiệp, thị trường lao động, tổ chức nghề nghiệp
và hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, chú trọng hợp tác trong xây dựng chương
trình, tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập, tuyển dụng và phát triển việc làm
cho người học sau tốt nghiệp.
(5) Đổi
mới quản trị nhà trường theo hướng quản trị bằng dữ liệu, gắn với chất lượng,
hiệu quả và kết quả đầu ra; nâng cao trách nhiệm giải trình và năng lực quản trị
của đội ngũ lãnh đạo, quản lý.
Đối với
05 nhiệm vụ trọng tâm, các cơ sở đào tạo chủ động xây dựng chỉ tiêu, tiêu chí,
chỉ báo và cơ chế theo dõi, đánh giá cụ thể, bảo đảm đánh giá định lượng, thực
chất, lấy chất lượng, hiệu quả và kết quả đầu ra làm thước đo; chú trọng các kết
quả về người học, chất lượng đội ngũ, việc làm sau tốt nghiệp, phát triển tài
năng, mức độ ứng dụng AI và chuyển đổi số, hiệu quả liên kết với doanh nghiệp
và năng lực quản trị nhà trường. Định kỳ rà soát, cập nhật dữ liệu, đánh giá kết
quả thực hiện, làm rõ mức độ hoàn thành, tác động, hạn chế, nguyên nhân và giải
pháp khắc phục.
d) Phối
hợp rà soát, hoàn thiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
Phối hợp
với Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung Chương trình hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị; chủ động đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh
vực đào tạo của đơn vị, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
và lộ trình thực hiện, phục vụ việc hoàn thiện, trình Chính phủ trước ngày
30/9/2026.
đ) Chuẩn
bị và tổ chức Lễ khai giảng năm học 2026 - 2027
Chủ động
chuẩn bị và tổ chức Lễ khai giảng năm học 2026 - 2027 trang trọng, thiết thực,
tiết kiệm, an toàn, phù hợp với đặc thù của từng cơ sở đào tạo; đồng thời tổ chức
các hoạt động đầu năm học có ý nghĩa giáo dục, tạo khí thế, động lực học tập,
rèn luyện và khát vọng phát triển cho người học.
e) Đối
với các cơ sở đào tạo lĩnh vực du lịch
Chủ động
cụ thể hóa các định hướng, nhiệm vụ theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22/8/2026
của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
trong kỷ nguyên mới; tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp,
có năng lực số, xanh, sáng tạo; tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với
doanh nghiệp, thị trường lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch trong
tình hình mới.
g) Phối
hợp cung cấp thông tin, tuyên truyền và báo cáo kết quả thực hiện
Phối hợp
với Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường và các đơn vị liên quan cung cấp
đầy đủ, kịp thời thông tin, hình ảnh, số liệu và các kết quả nổi bật về công
tác đào tạo, đội ngũ nhà giáo, người học, phát triển tài năng, chuyển đổi số và
các hoạt động khai giảng để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền chung của
Bộ; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải
pháp xử lý.
2. Đối với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
a) Vụ
Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường là đầu mối chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở đào tạo triển khai các nhiệm vụ
nêu trên; tổng hợp tình hình chuẩn bị Lễ khai giảng và triển khai nhiệm vụ trọng
tâm năm học 2026 - 2027, báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định.
b) Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ,
Đào tạo và Môi trường và các đơn vị liên quan định hướng, hỗ trợ công tác truyền
thông số, khai thác các nền tảng số và lan tỏa các hoạt động khai giảng, kết quả
nổi bật của các cơ sở đào tạo trên môi trường số.
c) Cục
Báo chí phối hợp định hướng, hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về Lễ khai giảng và
những kết quả, mô hình, cách làm tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ năm học
2026 - 2027 của các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ.
d) Cục
Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ,
Đào tạo và Môi trường trong việc định hướng nội dung truyền thông, giới thiệu
các hoạt động đào tạo, sáng tạo của người dạy, người học gắn với phát triển
công nghiệp văn hóa, quyền tác giả và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
đ) Văn
phòng Bộ phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường trong công
tác tổng hợp, điều phối, tham mưu Lãnh đạo Bộ về các hoạt động liên quan đến Lễ
khai giảng; phối hợp thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và các điều kiện
phục vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Định hướng chung về truyền thông
Các
đơn vị thống nhất phối hợp triển khai nội dung truyền thông về Lễ khai giảng
năm học 2026 - 2027 theo chủ đề:
“Ngày
khai giảng của những người kế thừa truyền thống, sáng tạo tương lai”.
Nội
dung truyền thông tập trung thể hiện tinh thần kế thừa truyền thống - đổi mới
sáng tạo - chủ động hội nhập - kiến tạo tương lai, lấy người dạy và người học làm
trung tâm; ưu tiên giới thiệu những câu chuyện, hình ảnh, mô hình, sản phẩm và
kết quả nổi bật trong đào tạo các lĩnh vực múa, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, mỹ
thuật, thể thao, du lịch, bảo tồn và phát huy giá trị di sản, công nghiệp văn
hóa và các lĩnh vực đào tạo đặc thù của Bộ.
Các cơ
sở đào tạo chủ động cung cấp thông tin, hình ảnh và nội dung có giá trị truyền
thông; các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp hỗ trợ,
bảo đảm thông tin được triển khai thống nhất, thiết thực, hiệu quả.
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu Thủ trưởng các cơ sở đào tạo và các đơn vị
liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện, bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, tiến
độ; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc về Bộ VHTTDL qua (Vụ Khoa học
công nghệ, Đào tạo và Môi trường, trước ngày 30/9/2026 để tổng hợp, báo cáo
Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo. Thông tin liên hệ đồng chí Đoàn Tiến Lộc, Chuyên
viên chính, Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường, điện thoại
0979730677./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: KHCNĐTMT, TL 03.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Huy Dũng
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Công văn số 5621/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 04 tháng 9
năm 2026 của Bộ VHTTDL)
|
TT
|
Nhiệm vụ trọng tâm
|
Tiêu chí
đánh giá chủ yếu
|
Kết quả cần
đánh giá
|
|
1
|
Nâng
cao chất lượng đào tạo
|
Chất
lượng đầu vào, quá trình đầu ra
|
-
Tuyển sinh đúng quy định, đúng đối tượng, đủ và phù hợp chỉ tiêu.
-
Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật theo chuẩn đầu ra và yêu cầu thực
tiễn.
- Đổi
mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá.
- Tỷ
lệ sinh viên/học sinh hoàn thành chương trình, tốt nghiệp.
- Tỷ
lệ đạt chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, năng lực nghề nghiệp.
- Tỷ
lệ có việc làm, làm đúng/gần với ngành đào tạo.
- Kết
quả kiểm định chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ và chương trình.
- Mức
độ hài lòng của người học và đơn vị sử dụng lao động.
|
|
2
|
Đào
tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng
|
Phát
hiện đào tạo, bồi
dưỡng, phát
huy tài năng
|
- Có
chương trình/kế hoạch phát hiện và tuyển chọn người học có năng khiếu, tài
năng.
- Số
lượng và chất lượng người học được tuyển chọn vào chương trình tài năng.
-
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu, cá thể hóa.
- Số
tài năng đạt giải tại các cuộc thi, hội diễn, liên hoan, Olympic, cuộc thi
nghề... trong nước và quốc tế.
- Số
người học được tiếp tục đào tạo nâng cao, được giới thiệu cho các đơn vị nghệ
thuật, thể thao, doanh nghiệp.
- Cơ
chế học bổng, hỗ trợ chuyên gia, nghệ sĩ, nghệ nhân, huấn luyện viên tham gia
đào tạo.
-
Theo dõi được quá trình phát triển của người học tài năng sau tốt nghiệp.
|
|
3
|
Đẩy
mạnh ứng dụng AI, công nghệ số và chuyển đổi số
|
Mức
độ ứng dụng hiệu quả sử dụng năng lực số
|
- Có
chiến lược/kế hoạch chuyển đổi số trong đào tạo và quản trị.
- Tỷ
lệ chương trình/học phần/tín chỉ
sử dụng
học liệu số, nền tảng số.
- Mức
độ ứng dụng AI trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu và quản trị.
- Hệ
thống quản lý đào tạo, người học, giảng viên và dữ liệu được số hóa, liên
thông.
- Phát
triển học liệu số, thư viện số, phòng học/phòng thực hành thông minh.
- Bồi
dưỡng năng lực số và kỹ năng sử dụng AI cho giảng viên, cán bộ quản lý, người
học.
- Có
quy định về sử dụng AI có trách nhiệm, bảo đảm chất lượng, đạo đức học thuật
và an toàn dữ liệu.
-
Đánh giá hiệu quả thực tế, không chỉ đánh giá việc “có phần mềm, có AI”.
|
|
4
|
Tăng
cường liên kết với doanh nghiệp, thị trường lao động, tổ chức nghề nghiệp và hệ sinh thái công nghiệp
văn hóa
|
Mức độ gắn kết đào tạo với thực tiễn và việc
làm
|
- Số
lượng và chất lượng thỏa thuận/hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức nghề nghiệp.
-
Doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình, chuẩn đầu ra, tổ chức đào tạo và
đánh giá người học.
- Tỷ
lệ người học được thực tập, trải nghiệm nghề nghiệp tại doanh nghiệp/đơn vị
chuyên môn.
- Số
chương trình đào tạo có sự tham gia thực chất của doanh nghiệp.
- Tỷ
lệ việc làm sau tốt nghiệp và tỷ lệ làm đúng ngành.
- Mức
độ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
-
Các sản phẩm, dự án, chương trình hợp tác đào tạo gắn với công nghiệp văn hóa.
- Mức
độ huy động nguồn lực xã hội cho đào tạo.
|
|
5
|
Đổi
mới quản trị nhà trường theo hướng quản trị bằng dữ liệu, gắn với chất lượng và kết quả đầu ra
|
Quản
trị dữ liệu, trách nhiệm giải trình,
hiệu quả đầu ra
|
- Có
hệ thống dữ liệu quản trị đầy đủ, chính xác, cập nhật.
- Quản
lý tuyển sinh, đào tạo, đội ngũ, tài chính, cơ sở vật chất và người học dựa
trên dữ liệu.
- Có
bộ chỉ số/KPI để theo dõi chất lượng và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Sử
dụng dữ liệu để dự báo tuyển sinh, nhu cầu nhân lực, nguy cơ bỏ học, kết quả
học tập.
-
Công khai, minh bạch các chỉ số chất lượng chủ yếu.
- Gắn
trách nhiệm của đơn vị, người đứng đầu với kết quả đầu ra.
-
Đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách, nhân lực và cơ sở vật chất.
- Mức
độ cải thiện chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường qua từng năm.
|
Khung
đánh giá chung cho cả 05 nhiệm vụ để các cơ sở đào tạo tổng hợp báo gửi về Bộ
1. Mức
độ hoàn thành nhiệm vụ
Đạt
bao nhiêu % kế hoạch/chỉ tiêu được giao.
2. Chất
lượng kết quả
Kết quả
có đạt chuẩn, có cải thiện so với năm học trước hay không.
3. Hiệu
quả
Nguồn
lực bỏ ra so với kết quả đạt được; tránh hình thức, dàn trải.
4. Tác
động/đầu ra
Kết quả
có tạo chuyển biến về người học, việc làm, tài năng, chất lượng đào tạo, năng lực
quản trị hay không.
5.
Tính đổi mới
Có mô
hình mới, phương thức mới, ứng dụng AI/chuyển đổi số, liên kết mới hay không.
6.
Tính bền vững và khả năng nhân rộng
Kết quả
có thể duy trì, phát triển và nhân rộng trong toàn hệ thống hay không.