|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4222/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày
23/4/2026;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Căn cứ Nghị định số
121/2026/NĐ-CP ngày 03/4/2026 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số
50/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố quy định số lượng, việc thành
lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác; số lượng,
cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc
phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BXD ngày 14/6/2025 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về
lĩnh vực xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số
51/NQ-HĐND ngày 10/8/2026 của HĐND Thành phố về việc thành lập, tổ chức lại một
số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 5932/TTr-SNV ngày 10/8/2026 về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số cơ quan chuyên môn thuộc
UBND thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, tham mưu, giúp UBND Thành phố thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động
đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm:
cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử
lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối);
công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt
sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý không gian xây dựng
ngầm; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư
nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao
thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; an toàn giao thông
(không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ).
2. Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; chịu
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan
đến lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực xây dựng, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở
(nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực xây dựng
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Dự thảo quyết định, quy định,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng và
các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
e) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định;
g) Quyết định các dự án đầu tư
về xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố khi được
phân cấp hoặc ủy quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công;
b) Quyết định xếp hạng các đơn
vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Xây dựng quản lý theo quy định của pháp luật
và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các văn bản
khác sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo
dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
được giao.
4. Về quy hoạch đô thị và nông
thôn:
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông
thôn, thiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Tổ chức lập, thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức
thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn theo
phân cấp, bao gồm: tổ chức công bố, công khai quy hoạch đô thị và nông thôn; quản
lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây
dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Về kiến trúc:
a) Thực hiện và phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và
giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý
kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị
thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp xã; kiểm tra việc
thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến
trúc định kỳ hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh hoặc kiến nghị điều chỉnh quy
chế quản lý kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục
công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp
lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập
nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có
đăng ký hoạt động trên địa bàn.
6. Về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện đối với hoạt động đầu
tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát,
thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo
trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng;
an toàn trong thi công xây dựng; hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu
nước ngoài.
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu
tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo
quy định.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy
hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định.
d) Thực hiện quản lý công tác đấu
thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp
luật về đấu thầu trên địa bàn.
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập.
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng;
thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định
của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ
chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố, ban hành hoặc công bố
theo phân cấp hoặc ủy quyền: công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công
trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê
máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, suất vốn
đầu tư xây dựng trong phạm vi quản lý (nếu cần thiết).
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc
thù của địa phương theo quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố xây dựng, ban hành các định mức bảo trì, bảo dưỡng chưa có trong
danh mục định mức được Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
ban hành theo quy định.
k) Thực hiện việc thông báo các
thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc
năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng.
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động, xây dựng tại địa
bàn theo quy định.
m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại,
điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với
cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng dẫn,
kiểm tra việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi và quản lý
các loại chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ năng lực) hoạt động xây dựng trên địa
bàn.
n) Đăng tải, cập nhật, cung cấp
thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng
có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây
dựng) theo quy định; tích hợp các thông tin này trên trang thông tin điện tử do
Bộ Xây dựng quản lý.
o) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
7. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định
các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát
triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển
đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; tổ chức thực
hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Xây dựng các cơ chế, chính
sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát
triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý
quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển
các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được
Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, ban hành.
c) Tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, bao gồm: chương trình nâng cấp đô
thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng
phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây
dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao
năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự
án khác có liên quan đến phát triển đô thị.
d) Tổ chức thực hiện việc đánh
giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí
phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn,
kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân Thành phố để
trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định Đề án đề nghị
công nhận loại đô thị và trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận
loại đô thị theo quy định.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt
động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị
theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư
phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô
thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị.
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực
trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên
địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; khai thác sử dụng và
tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong
khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp, ủy
quyền.
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố; tổ chức xây dựng
và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển
đô thị trên địa bàn.
8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử
lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối);
công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt
sĩ) và cơ sở hỏa táng: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm
đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên
địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
sau khi được phê duyệt.
b) Tổ chức lập, thẩm định theo
phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn.
d) Hướng dẫn công tác lập và quản
lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được
giao; tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố hoặc ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phù hợp với
quy trình kỹ thuật, điều kiện cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất với Ủy
ban nhân dân Thành phố hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định
định mức kinh tế - kinh tế kỹ thuật; đơn giá, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng
nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về hạ tầng kỹ thuật.
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
9. Về nhà ở:
a) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, phê duyệt chủ trương xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình, kế hoạch
phát triển nhà Thành phố và chủ trì thực hiện sau khi được phê duyệt theo quy định
pháp luật.
b) Cho ý kiến phối hợp thẩm định
hoặc chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư
xây dựng nhà ở do Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận theo quy định của pháp
luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển
nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, quyết định theo thẩm quyền.
c) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân Thành phố chấp thuận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản. Hướng dẫn thực hiện các
quy định của pháp luật đối với chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật
kinh doanh bất động sản. Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi
giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc
cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn theo quy
định của pháp luật.
d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê,
thuê mua và giá bán nhà ở tài sản công phù hợp với điều kiện thực tế của Thành
phố; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung
ương và của Thành phố để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc tài sản
công cho người đang thuê theo quy định của pháp luật.
đ) Tham gia định giá các loại
nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại
nhà của Nhà nước.
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại,
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo
trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn.
g) Tổ chức thực hiện các chính
sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở xã hội theo quy định
của pháp luật về nhà ở, bao gồm việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các
đối tượng xã hội.
h) Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ
hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây
dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
i) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
k) Tổ chức xây dựng, quản lý cơ
sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
l) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực
nhà ở trên địa bàn theo quy định của pháp luật nhà ở và thực hiện các nhiệm vụ
khác được giao chủ trì hoặc phối hợp theo quy định của pháp luật nhà ở.
m) Tổ chức thẩm định hồ sơ chấp
thuận chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư làm chủ đầu tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
không bằng nguồn vốn đầu tư công.
10. Về thị trường bất động sản:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát
triển, quản lý kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố; các giải pháp, biện pháp công khai, minh bạch hoạt
động kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản trên địa bàn; tổ chức triển
khai thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng, tham mưu đề xuất cấp
có thẩm quyền biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản và chủ trì
tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất
động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn thực hiện các quy
định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động
sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh
doanh.
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân Thành phố trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép
chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp
luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
trên địa bàn.
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất
động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
trên địa bàn.
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật
thông tin hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;
thực hiện công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn
hàng quý và cả năm theo quy định.
g) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực
kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật kinh doanh bất
động sản.
h) Tổ chức thẩm định hồ sơ
thông báo đủ điều kiện được huy động vốn thông qua việc góp vốn, hợp tác đầu
tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức và cá nhân để phát
triển nhà ở.
i) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá
nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản.
11. Về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế
hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác
và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong
quy hoạch Thành phố.
b) Quản lý và tổ chức thực hiện
quy hoạch khoáng sản nhóm II (hiện nay là quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến,
sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng) đã được phê duyệt trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định.
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm
định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay
là khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng); công nghệ sản xuất
vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động
trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng
sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng); sản xuất vật liệu xây dựng.
e) Hướng dẫn các quy định của
pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh
doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành
phố.
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa
bàn theo quy định.
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình
đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng sản làm vật
liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng), tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản
phẩm cơ khí xây dựng và giao thông vận tải trên địa bàn Thành phố trong phạm vi
quản lý của Sở.
12. Về kết cấu hạ tầng giao
thông:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây
dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi
quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo
đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ, đường sắt, đường thủy nội
địa địa phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức quản lý, vận hành,
khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ tầng
xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, các đường khác và công
bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy
định của pháp luật.
e) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố thỏa thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến đường
thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
và các hoạt động trên đường thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến đường
bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc được phân cấp,
ủy quyền theo quy định của pháp luật.
g) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt, trạm dừng
nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa
phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
h) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố thực hiện thủ tục đổi tên cảng cạn theo quy định trong phạm vi địa bàn quản
lý.
13. Về phương tiện và người điều
khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên
dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng,
an ninh và tàu cá; trừ nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ)
và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành xây dựng.
a) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường
bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp
luật.
b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật
trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ,
thi công chuyên dùng trong vận tải đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc
được phân cấp theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của
pháp luật.
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa cơ sở từ loại 3 trở lên
theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý.
14. Về vận tải:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải
hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tổ chức thực hiện việc quản
lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường
sắt trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng
và công bố bến xe khách, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo
quy hoạch được phê duyệt.
15. Về an toàn giao thông:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không, xử lý tai nạn
giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
b) Tổ chức thực hiện các biện
pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn
và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và
quy định của pháp luật.
c) Thẩm định an toàn giao thông
thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì hoặc phối hợp trình Ủy
ban nhân dân Thành phố việc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy
nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp xử lý
đột xuất điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, đảm
bảo giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý
hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
e) Cấp phép lưu hành cho phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp theo
quy định của pháp luật.
g) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải theo quy định
về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định trong phạm
vi địa bàn quản lý.
h) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn; phê duyệt phương án đưa tàu lặn vào hoạt
động và chấm dứt hoạt động tàu lặn thực hiện theo quy định.
16. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về
lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ.
19. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
20. Thực hiện công tác nhập và
cập nhật, điều chỉnh thông tin trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng theo quy định; thực hiện công tác tổng hợp, thông tin,
báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy
định.
21. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Xây dựng và theo
quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
22. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
23. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
24. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở.
26. Kiểm tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về lĩnh vực xây dựng đối với tổ chức, cá nhân; xử lý vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
27. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng chuyên môn và
tương đương thuộc Sở (14 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Kiểm tra;
d) Phòng Quản lý Quy hoạch;
đ) Phòng Quản lý Kiến trúc;
e) Phòng Quy hoạch hạ tầng kỹ
thuật và không gian ngầm;
g) Phòng Phát triển đô thị;
h) Phòng Thẩm định;
i) Phòng Kỹ thuật chất lượng
công trình xây dựng;
k) Phòng Kinh tế và Vật liệu
xây dựng;
l) Phòng Giao thông;
m) Phòng Vận tải;
n) Phòng Cấp, thoát nước;
o) Phòng Nhà và Thị trường bất
động sản.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở:
a) Trung tâm quản lý hạ tầng kỹ
thuật thành phố Hà Nội;
b) Trung tâm Điều hành và Duy
tu giao thông;
c) Trung tâm công nghệ xây dựng
và chuyển đổi số;
d) Ban Quản lý đồ án quy hoạch
kiến trúc;
đ) Trung tâm Quản lý nhà thành
phố Hà Nội;
e) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới
Hà Nội.
Điều 4.
Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc
Sở
1. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở
a) Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước;
đ) Giám đốc Sở Xây dựng quyết định
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc
và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn
chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban,
đơn vị thuộc Sở
a) Số lượng Phó Trưởng phòng và
tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định.
b) Số lượng cấp phó của người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở thực hiện theo quy định.
Điều 5.
Biên chế, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở
Xây dựng được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các
cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp
có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức; vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm, tỷ
lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, hằng năm Sở Xây dựng thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch biên
chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan thực hiện:
a) Chuyển đổi cơ quan chủ quản
đối với các đơn vị trực thuộc Sở.
b) Xây dựng Đề án, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, bao gồm: Thành lập Trung tâm Điều hành và Duy tu
giao thông trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Quản lý và Điều hành giao thông thành
phố Hà Nội và Ban Duy tu các công trình hạ tầng giao thông;
Tổ chức lại và đổi tên Viện
Khoa học công nghệ và Kinh tế xây dựng Hà Nội thành Trung tâm công nghệ xây dựng
và chuyển đổi số; và tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ của Phòng Phát triển công
nghệ (thuộc Sở Xây dựng trước khi tổ chức lại).
Tổ chức lại Trung tâm Quản lý
nhà thành phố Hà Nội theo hướng đồng bộ với phương án, quá trình sắp xếp các
doanh nghiệp nhà nước theo tinh thần của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026
của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.
Thực hiện lộ trình chuyển Trung
tâm Đăng kiểm xe cơ giới Hà Nội thành Công ty cổ phần bảo đảm theo quy định.
c) Thực hiện chuyển giao, tiếp
nhận, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tài liệu,
con dấu, trụ sở làm việc, tài chính, tài sản (nếu có) theo quy định, hoàn thành
trước ngày 01/9/2026.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm
phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện lộ trình
chuyển Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Hà Nội thành Công ty cổ phần bảo đảm theo
quy định.
3. Ban Quản lý dự án Đầu tư xây
dựng công trình dân dụng thành phố Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Đề án tổ chức lại trên
cơ sở tiếp nhận nguyên trạng Ban Quản lý đồ án quy hoạch kiến trúc từ Sở Xây dựng.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND Thành
phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của
Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Tổ chức THPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, Các phòng chuyên môn, TTTTDL&CNS;
- Sở Tài chính;
- Ban QLDA ĐTXD công trình dân dụng TP;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|