|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2026/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ; HOẠT ĐỘNG HỖ
TRỢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN quy định chi
tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung
chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nội dung
và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách
nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức
chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25
tháng 6 năm 2026.
2. Các nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định định mức lập dự
toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước và một số định mức chi hoạt động quản lý khoa học và công nghệ trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Khoản 2 Điều 2, Điều 8 Quy định một số chính
sách hỗ trợ tài chính trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|
QUY ĐỊNH
NỘI
DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ; HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung và mức chi thực hiện
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động hỗ trợ
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là
hoạt động hỗ trợ) có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Ninh Bình theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN quy định
chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội
dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
a) Cơ quan quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân
sách nhà nước;
b) Các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phê duyệt hoạt
động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực
hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động
hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Các nội dung chi và mức chi quy định tại Quy định
này là căn cứ để xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động
hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo cơ sở thực hiện từ nguồn kinh phí được giao theo quy định tại tiểu điểm a3
điểm a khoản 7 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP; tổ chức khoa học và công
nghệ công lập được chủ động áp dụng quy định tại Nghị quyết này trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền giao.
3. Các nội dung và mức chi không quy định tại Quy định
này được thực hiện theo Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
CHƯƠNG II
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ; HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
Điều 3. Nội dung và mức chi
ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
1. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
a) Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức
danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được tính theo
số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Mức thù lao cụ thể cho các chức
danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo do Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo xem xét, quyết định trong phạm vi mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước dự kiến đối với từng loại hình nhiệm vụ được quy định tại Điều 4
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Điều 5 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Đối với nội dung nghiên cứu quy định tại khoản 1 Điều
2 của Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN, mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy đổi thành tháng là 42
triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh quy định tại Điều 8 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8
lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ và tối đa không vượt hệ số lao động khoa học
của các chức danh tương ứng.
Hệ số lao động khoa học của các chức danh và dự
toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực
hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các
công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Chi tiền công thuê lao động phổ
thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do
Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương
tháng chia cho 26 ngày).
2. Chi thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia
ngoài nước phối hợp nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
a) Chi thuê chuyên gia trong nước
a1) Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo căn cứ nội dung yêu cầu công việc
thuê chuyên gia để thuyết minh rõ cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét,
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung công việc và dự toán thuê chuyên
gia. Căn cứ lập dự toán chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức lương
quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn
trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Tổng dự toán kinh phí thực
hiện thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền
thù lao quy định tại khoản 1 Điều này.
a2) Trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia
trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều này,
cơ quan có thẩm quyền quyết định sau khi có văn bản giải trình của cơ quan chủ
trì nhiệm vụ.
b) Chi thuê chuyên gia ngoài nước là người Việt Nam
định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài
b1) Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có nhu cầu thuê chuyên gia là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài hoặc là người nước ngoài, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thuyết minh
rõ sự cần thiết, kết quả của việc thuê chuyên gia, hiệu quả của việc thuê
chuyên gia cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, trình cơ quan quản lý
nhiệm vụ phê duyệt theo biên bản thương thảo nội dung yêu cầu công việc và mức
thù lao chuyên gia giữa tổ chức đăng ký chủ trì và chuyên gia. Tổng dự toán
kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia không quá 30% tổng dự toán kinh
phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
b2) Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ đặc thù hoặc công
nghệ lõi của chuyển đổi số có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê
chuyên gia vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 6
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo giải trình cụ thể lý do gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước để xem
xét, quyết định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Chi công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước;
hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
a) Dự toán được xây dựng trên cơ sở quy định tại
Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở
nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Nghị quyết số
03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
quy định mức chi công tác phí; mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước
ngoài và chi tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình và các văn bản khác có liên quan.
b) Dự toán phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học,
diễn đàn ở trong nước và nước ngoài phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được lập căn cứ vào mức phí tham gia do Ban tổ chức
thông báo.
c) Mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học như sau:
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Người chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học
|
Buổi
|
1.600
|
|
2
|
Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa
học
|
Buổi
|
560
|
|
3
|
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học
|
Báo cáo
|
3.000
|
|
4
|
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề
nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo
|
Báo cáo
|
1.800
|
|
5
|
Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn,
tọa đàm khoa học
|
Thành viên/buổi
|
300
|
4. Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên
tham gia đánh giá, địa điểm đánh giá, phương thức đánh giá. Mức chi không quá
50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Chi cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác quản
lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo không quá 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng
tối đa bằng 300 triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 4. Nội dung và mức chi
ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4, Điều
6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
1. Chi hỗ trợ tư vấn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa
phương.
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được xây dựng mới, mức
hỗ trợ được xác định theo khối lượng công việc thực tế phát sinh; tiêu chuẩn,
chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định và báo giá của nhà cung cấp đối
với hạng mục thuê ngoài. Riêng với hạng mục xây dựng dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật
địa phương mức hỗ trợ bằng 24% mức hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
2. Chi hỗ trợ một lần cho một doanh nghiệp chi phí
thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực
theo quy định tại khoản 5 Điều 6c Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa với mức bằng 18% giá trị hợp đồng thử nghiệm và chứng nhận.
Tiêu chí xác định hỗ trợ theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
Điều 5. Nội dung và mức chi
ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ
1. Chi hỗ trợ sinh hoạt phí cho người thực hiện
nghiên cứu quy định tại khoản 3 Điều 38 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN không sống
tại địa phương có đơn vị chủ trì nghiên cứu trong thời gian không quá 12 tháng
với mức hỗ trợ là 8 triệu đồng/01 tháng.
2. Chi hỗ trợ sinh hoạt phí thực tập, nghiên cứu ngắn
hạn ở nước ngoài trong đó ưu tiên cho nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài
năng bằng 80% mức quy định tại Thông tư số 30/2022/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài
chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các
cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo giai đoạn 2019 - 2030. Thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
3. Chi tổ chức hội thảo khoa học trong nước và quốc
tế ở Việt Nam do ngân sách nhà nước hỗ trợ gồm:
a) Chi phí thuê địa điểm, phòng họp, hội trường,
thiết bị kỹ thuật theo thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí ăn hàng ngày theo mức
Đoàn viên Đoàn khách hạng C quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30
tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; chi phí đi lại (vé máy
bay khứ hồi hạng phổ thông và chi phí đi lại tại Việt Nam) của nhà khoa học nước
ngoài được mời tham dự và trình bày báo cáo tại hội thảo;
4. Chi hỗ trợ mời nhà khoa học xuất sắc nước ngoài
đến tỉnh Ninh Bình trao đổi học thuật ngắn hạn được ngân sách nhà nước hỗ trợ
như sau:
a) Một vé máy bay khứ hồi hạng thương gia/phổ thông
đặc biệt từ nước ngoài đến địa phương. Việc xác định mức hỗ trợ phụ thuộc vào
khả năng cân đối của ngân sách địa phương và mức độ đóng góp của nhà khoa học
nước ngoài đối với hoạt động nghiên cứu; hợp tác và đào tạo của tổ chức tiếp nhận
tại tỉnh;
b) Chi phí đi lại phát sinh tại địa phương và chi
phí đi lại từ nhà, nơi ở tại địa phương đến sân bay và ngược lại;
c) Chi phí thuê chỗ ở trong thời gian tối đa 03
tháng, chi phí ăn hàng ngày theo mức Đoàn viên Đoàn khách hạng B quy định tại
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình.
Điều 6. Nội dung và mức chi
ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo
1. Chi hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia trong nước,
quốc tế để triển khai các khóa đào tạo cho hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo:
a) Đối với chuyên gia trong nước: Mức chi thuê
chuyên gia theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
b) Đối với chuyên gia nước ngoài: Mức chi thuê
chuyên gia nước ngoài do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương
trình đào tạo quyết định sau khi đã thỏa thuận với chuyên gia theo hợp đồng và
trong phạm vi dự toán được phê duyệt. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung
chi thuê chuyên gia nước ngoài tối đa không quá 40% tổng dự toán kinh phí thực
hiện hoạt động.
2. Chi cho kết nối mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc tế:
a) Chi hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo để
kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc tế:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
b) Chi hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia kết nối các
mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc tế bao gồm:
b1) Đối với chuyên gia trong nước: Mức chi thuê
chuyên gia theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV;
b2) Đối với chuyên gia nước ngoài: Mức chi thuê
chuyên gia nước ngoài do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương
trình kết nối quyết định sau khi đã thỏa thuận với chuyên gia theo hợp đồng và
trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
3. Chi hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ
sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung:
a) Hỗ trợ không quá 16 triệu đồng/năm đối với chi
phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc
chung.
b) Hỗ trợ không quá 4 triệu đồng/tháng đối với chi
phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung. Thời gian hỗ trợ tối
đa là 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng.
4. Chi tổ chức sự kiện ngày hội đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh; tổ chức trình diễn, giới thiệu các công nghệ mới,
công nghệ tiên tiến; hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng, chi phí vận chuyển trang
thiết bị, thiết kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện; tổ chức hội
nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện; tổ chức cuộc
thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thuộc các đơn vị cơ sở, ngành, lĩnh
vực, địa phương, quốc gia, quốc tế.
a) Hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ
sinh, an ninh, bảo vệ), chi phí vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng
gian hàng và truyền thông cho sự kiện: Mức hỗ trợ không quá 8 triệu đồng/1 đơn
vị tham gia.
b) Chi tiếp các đoàn và khách mời quốc tế; tổ chức
hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện theo
chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước đã được phê duyệt danh mục trước thời điểm quy định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm
phê duyệt./.