|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý và sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số
223/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo
Nghị quyết, quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 170/BC-HĐND ngày 29
tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 9666/UBND-ĐTKT ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết
quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp, bao gồm các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động.
b) Các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện chính sách hỗ
trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều
2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Chỉ hỗ trợ đối với các
công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của cụm công nghiệp, công trình giao
thông bên ngoài đấu nối với cụm công nghiệp; không hỗ trợ các hạng mục phục vụ
riêng cho từng dự án sản xuất, kinh doanh thứ cấp.
2. Mức hỗ trợ tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này được thực hiện trên cơ sở khả
năng cân đối ngân sách địa phương, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích,
đúng đối tượng và không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đồng thời đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo nhiều chính
sách của Nhà nước đối với cùng một nội dung hỗ trợ thì được lựa chọn áp dụng một
chính sách hỗ trợ phù hợp.
3. Kinh phí ngân sách nhà
nước hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo khoản
1 Điều 26 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
Điều
3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Điều kiện hỗ trợ
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp được hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Cụm công nghiệp đã được
quyết định thành lập, mở rộng theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch
tỉnh, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Có dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật về đầu tư, xây dựng;
c) Thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước,
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tài chính, kế toán, kiểm toán và các
quy định pháp luật có liên quan;
d) Chưa được hưởng kinh
phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Thứ tự ưu tiên hỗ trợ
a) Hỗ trợ đầu tư công
trình hạ tầng bảo vệ môi trường các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động;
b) Hỗ trợ đầu tư các công
trình hạ tầng kỹ thuật chung thiết yếu của cụm công nghiệp tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Hỗ trợ cụm công nghiệp
phát triển theo hướng liên kết ngành, chuyên ngành, hỗ trợ, sinh thái, bảo tồn
nghề truyền thống.
3. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ đầu tư công
trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động;
b) Hỗ trợ đầu tư các công
trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của cụm công nghiệp, bao gồm: Hệ thống các
công trình giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn,
phòng cháy chữa cháy, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ
và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ hoạt động chung của cụm công
nghiệp;
c) Hỗ trợ đầu tư xây dựng
công trình giao thông bên ngoài đấu nối vào cụm công nghiệp.
4. Mức hỗ trợ
a) Đối với dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ không vượt quá 30% tổng mức đầu
tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện trên địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn: Mức hỗ trợ không vượt quá 25% tổng mức đầu tư dự án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Đối với dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện tại các địa bàn còn lại
trên địa bàn tỉnh: Mức hỗ trợ không vượt quá 20% tổng mức đầu tư dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Việc xác định địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn và các địa bàn còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị định số
96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu
tư và các văn bản pháp luật có liên quan.
5. Phương thức hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện thông qua hỗ trợ một phần
kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Việc hỗ trợ được xác định
theo tiến độ, khối lượng hoàn thành của các hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên cơ sở kết quả nghiệm thu theo quy định của
pháp luật. Mỗi nội dung hỗ trợ chỉ được thực hiện một lần cho một dự án.
6. Nguồn kinh phí và
nguyên tắc thanh toán
a) Nguồn kinh phí thực hiện:
Ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Quản lý, thanh toán và
quyết toán kinh phí hỗ trợ: Công tác thẩm định tổng mức đầu tư, xác định giá trị
thực hiện của chủ đầu tư và việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ
thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, đầu tư công, ngân sách nhà
nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này bảo đảm theo quy định pháp luật;
báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện
Nghị quyết.
3. Chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm:
a) Sử dụng đúng mục đích
nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định pháp luật;
b) Quản lý, sửa chữa, bảo
trì, vận hành thường xuyên các công trình hạ tầng kỹ thuật được hỗ trợ nhằm phục
vụ hoạt động chung của cụm công nghiệp theo đúng quy định hiện hành.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số
04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
(cũ) Về Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021 - 2030.
3. Trường hợp các văn bản
được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản
khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 02 tháng
7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: Tài chính, Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh, Cơ quan THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|