|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2299/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 6 năm
2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ TƯ PHÁP VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày
19 tháng 2 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày
11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày
11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính
quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1833/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký
hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1836/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1837/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1844/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1845/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hòa giải ở cơ sở thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-BTP ngày
23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1852/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1853/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1855/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đấu giá tài sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ
Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trọng tài thương mại thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1857/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1858/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1859/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố
Đà Nẵng tại Tờ
trình số 2312/TTr-STP ngày 27 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng (có phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và bãi bỏ các quyết định sau:
1. Quyết định số 2242/QĐ-UBND ngày 22
tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố bộ thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng;
2. Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 03
tháng 7 năm 2023 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố thủ tục hành chính
lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND quận, huyện, phường, xã
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3. Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm
2023 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp
thành phố Đà Nẵng;
4. Quyết định số 2289/QĐ-STP ngày 19
tháng 10 năm 2023 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Đà
Nẵng;
5. Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 02
tháng 01 năm 2024 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố thủ tục hành
chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Tư pháp Đà Nẵng;
6. Quyết định số 125/QĐ-UBND ngày 17
tháng 01 năm 2024 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố thủ tục hành chính
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND quận,
huyện, phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
7. Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 11
tháng 6 năm 2024 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng;
8. Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 14
tháng 6 năm 2024 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố Danh mục
thủ tục hành chính ban hành mới và sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền của Sở Tư
pháp thành phố Đà Nẵng;
9. Quyết định số 1513/QĐ-UBND ngày 09
tháng 7 năm 2024 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng;
10. Quyết định số 1585/QĐ-UBND ngày 19
tháng 7 năm 2024 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quốc tịch, hộ tịch thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng và UBND quận, huyện, phường,
xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
11. Quyết định số 427/QĐ-BTP ngày 13
tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực quốc tịch,
hộ tịch, nuôi con nuôi, chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp
thành phố Đà Nẵng và UBND quận, huyện, phường, xã;
12. Quyết định số 1626/QĐ-UBND ngày 26
tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đấu giá
tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng;
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND xã, phường, đặc
khu và
tổ
chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Trung tâm TTGSĐHTM (IOC);
- Lưu: VT, NCKS, STP.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|