|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1836/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Tổng
Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thừa phát lại thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 852/QĐ-BTP ngày 17 tháng
5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tư pháp.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng
cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCTHADS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
THỪA PHÁT LẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1836/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
1.008921
|
Công nhận tương đương đào tạo
nghề Thừa phát lại ở nước ngoài
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
2.
|
1.008922
|
Bổ nhiệm Thừa phát lại
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025; Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025; Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
3.
|
1.008923
|
Miễn nhiệm Thừa phát lại (trường
hợp được miễn nhiệm)
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025; Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025; Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
4.
|
1.008924
|
Bổ nhiệm lại Thừa phát lại
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025; Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025; Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
5.
|
1.008925
|
Đăng ký tập sự hành nghề Thừa
phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
|
6.
|
1.008926
|
Thay đổi nơi tập sự hành nghề
Thừa phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
|
7.
|
1.008927
|
Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ
Thừa phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
|
8.
|
1.008928
|
Cấp lại Thẻ Thừa phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
|
9.
|
1.008929
|
Thành lập Văn phòng Thừa phát
lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
10.
|
1.008930
|
Đăng ký hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
|
11.
|
1.008931
|
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động của Văn phòng Thừa phát lại
|
Điều chỉnh kỹ thuật để đảm bảo
chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
|
12.
|
1.008932
|
Chuyển đổi loại hình hoạt động
Văn phòng Thừa phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
13.
|
1.008933
|
Đăng ký hoạt động sau khi
chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
|
14.
|
1.008934
|
Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng
Thừa phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
15.
|
1.008935
|
Đăng ký hoạt động, thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động sau khi hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
|
Điều chỉnh kỹ thuật để đảm bảo
chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
|
16.
|
1.008936
|
Chuyển nhượng Văn phòng Thừa
phát lại
|
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025.
|
Thừa phát lại
|
UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
17.
|
1.008937
|
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
|
Điều chỉnh kỹ thuật để đảm bảo
chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
THỪA PHÁT LẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Công
nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị công nhận tương
đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo
nghề Thừa phát lại ở nước ngoài; trường hợp từ chối công nhận tương đương phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại
Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người yêu cầu
thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận tương
đương đào tạo nghề Thừa phát lại;
- Văn bằng và kết quả đào tạo
nghề Thừa phát lại ở nước ngoài (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử đã được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng
Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh; Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề
Thừa phát lại ở nước ngoài.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Người được đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài được
công nhận tương đương trong các trường hợp sau:
- Có văn bằng đào tạo nghề Thừa
phát lại được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp
định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước
quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
- Có văn bằng đào tạo nghề Thừa
phát lại được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài mà chương trình đào tạo nghề
Thừa phát lại đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc
được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn
bằng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04-PLIII-TPL
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
số 04-PLIII-TPL
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP)
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TƯƠNG ĐƯƠNG
ĐÀO TẠO NGHỀ THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.....
|
Tôi
tên là: ........................................................................Giới tính (1): .............................
Ngày,
tháng, năm sinh: .........../ .........../...................Quốc tịch (2):………….…………..
Số
Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:
........................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ......../......./........ Nơi cấp (4):
.................................... (đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ
căn cước)
Nơi thường trú (5):
...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
.................................................................................................
Điện thoại:.................................... Email (nếu có):
.............................................
Đề nghị xem xét công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước
ngoài đối với văn bằng: ..........................................................................................
Số hiệu: .........................Ngày cấp: ......../......./........
Nơi cấp: ...............................
Tôi cam đoan những nội dung trình bày trên là đúng sự thực. Nếu sai, tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày....... tháng...... năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện
thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền
vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu
chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để
xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch
vụ công trực tuyến.
2. Bổ nhiệm
Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị bổ nhiệm Thừa
phát lại lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư
pháp nơi đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa
phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Kể từ ngày nhận được văn bản
và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh hoặc có yêu cầu Sở Tư pháp, cơ quan, tổ
chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác minh không quá
45 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác minh; thời
gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét bổ nhiệm Thừa phát lại nêu tại
khoản này.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm Thừa phát lại, Cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối
với người xin bổ nhiệm Thừa phát lại.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp
thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập
sự hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa
phát lại;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp đại học hoặc
sau đại học chuyên ngành luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử
giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật bao gồm: Quyết định tuyển dụng,
hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian
đóng bảo hiểm xã hội; giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành
nghề hoặc thu hồi thẻ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP; giấy tờ chứng
minh đã nghỉ hưu hoặc thôi việc đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 11 của
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận kết quả
kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường
hợp từ chối đề nghị phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa phát
lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian xác minh, yêu cầu
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại.
Phí: 800.000đ/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
1. Người đề nghị bổ nhiệm Thừa
phát lại phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP: công dân Việt Nam không quá 65 tuổi,
thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp
và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại
học chuyên ngành luật; có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại
các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học
chuyên ngành luật; tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo
hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại Điều 7 của Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP; đạt yêu cầu kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.
2. Người thuộc các trường hợp
quy định tại Điều 11 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
thì không được bổ nhiệm Thừa phát lại:
- Người bị mất hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy
định của Bộ luật Dân sự;
- Người đã được bổ nhiệm công
chứng viên; được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên; được
cấp thẻ thẩm định viên về giá mà chưa miễn nhiệm công chứng viên, thu hồi chứng
chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, thẻ thẩm định viên về giá;
- Người đang là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng
do cố ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm liên quan đến
chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia, tội
phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do
cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Cán bộ, công chức, viên chức,
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị bãi nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức
cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc đưa ra khỏi ngành;
- Người bị xử lý kỷ luật bằng
hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật
hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư; người bị xử phạt vi phạm hành
chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết
thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành
chính đó;
- Người bị xử phạt vi phạm hành
chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định viên
về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa
hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành
chính đó;
- Người đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 01-PLIII-TPL ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
số 01-PLIII-TPL
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP)
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố.....
|
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên
là (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………… Giới
tính (1):……
Ngày,
tháng, năm sinh: ......./......./.......….Quốc tịch (2):………………………………….
Số Thẻ
căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:
.................................................................................................................................
Ngày cấp
(3): ........../........../............... Nơi cấp (4):
.............................................. (đối với Thẻ Căn cước
công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường
trú (5): ................................................................................................
................................................................................................................................
Nơi ở hiện
tại (6): ...................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:
......................................... Email (nếu có): ..........................................
Đã được
cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm
tra tập sự hành nghề Thừa phát lại số: ...........................…………………
ngày............/.............../............. (nếu có)
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (từ đủ 18 tuổi đến nay):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾT ÁN: (Nếu
đã bị kết án thì ghi đầy đủ, cụ thể tội danh, số và ngày bản án; nếu không có
thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
IV. XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÀNH CHÍNH: (Nếu có thì ghi đầy đủ, cụ thể hình thức, thời
gian bị xử lý kỷ luật, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có thì
ghi “Không có”)
……………………………………………………………………………………
V. KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể; nếu không có thì ghi “Không có”)
……………………………………………………………………………………
Tôi làm Văn bản này đề nghị được bổ nhiệm Thừa phát lại.
Tôi xin chịu trách nhiệm về
tính chính xác, xác thực của các thông tin nêu trên và các giấy tờ khác đã cung
cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm,
cam đoan thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa phát lại theo quy
định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện
thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền
vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu
chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để
xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch
vụ công trực tuyến.
3. Miễn
nhiệm Thừa phát lại (trường hợp được miễn nhiệm) Trình tự thực hiện:
- Thừa phát lại lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị miễn nhiệm và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp
nơi đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm
Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị miễn nhiệm.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đăng ký
hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm Thừa
phát lại;
- Bản sao có chứng thực hoặc bảo
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Thừa
phát lại.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị miễn nhiệm.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ đề nghị miễn nhiệm của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa
phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 02-PLIII-TPL ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
số 02-PLIII-TPL
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP)
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố.....
|
Tôi
tên là:………………………………………………………………..Giới tính (1):……………
Ngày,
tháng, năm sinh: ......../ ........./ ..................Quốc tịch
(2):………………………………
Số
Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:
.......................
Ngày,
tháng, năm cấp (3): ........../........../...........Nơi cấp (4):
.............................. (đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn
cước)
Nơi
thường trú (5):
...............................................................................................
Nơi
ở hiện tại (6):
...................................................................................................
Điện
thoại: ...................................... Email (nếu có):
.............................................
Đã
được bổ nhiệm Thừa phát lại
theo Quyết định số: ….......................................
ngày....../......./.......... của .......................................................................
Nơi hành nghề Thừa phát lại (7): ………………………………………………..
Tôi làm Văn bản này đề nghị được miễn nhiệm Thừa phát lại, lý do: ……………
…………………………………………………………………………………….
Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa phát
lại theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm về những công việc đã thực hiện./.
|
Xác nhận của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại (8)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng....năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai
thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực
hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động
điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu
chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi rõ tên Văn phòng Thừa phát lại
trong trường hợp Thừa phát lại đã hành nghề.
3. Thông tin số (8): Trường hợp Thừa phát lại đã hành nghề
thì Trưởng Văn phòng Thừa phát lại nơi hành nghề xác nhận rõ việc Thừa phát lại
đã hoàn thành các nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với Văn phòng Thừa phát lại.
4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để
xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch
vụ công trực tuyến.
4. Bổ nhiệm
lại Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị bổ nhiệm lại lập
01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia;
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa
phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Kể từ ngày nhận được văn bản
và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh hoặc có yêu cầu Sở Tư pháp, cơ quan, tổ
chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác minh không quá
45 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác minh; thời
gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét bổ nhiệm Thừa phát lại nêu tại
khoản này.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm Thừa phát lại, Cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối
với người xin bổ nhiệm Thừa phát lại.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp
thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đăng ký
hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm lại Thừa
phát lại;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính quyết định miễn nhiệm Thừa phát lại hoặc bản sao điện tử quyết
định miễn nhiệm Thừa phát lại (trường hợp quyết định miễn nhiệm Thừa phát lại
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh lý do miễn
nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường
hợp từ chối đề nghị phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa phát
lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian xác minh, yêu cầu
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại Thừa phát lại.
Phí: 800.000đ/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Thừa phát lại được miễn nhiệm
theo nguyện vọng cá nhân được xem xét bổ nhiệm lại Thừa phát lại khi có đề nghị;
- Người bị miễn nhiệm Thừa phát
lại chỉ được xem xét bổ nhiệm lại Thừa phát lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn bổ
nhiệm Thừa phát lại và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp không được bổ
nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP: người bị miễn nhiệm Thừa phát
lại do đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà
chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản,
trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng,
tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường
hợp đã được xóa án tích thì không được bổ nhiệm lại Thừa phát lại;
- Người bị miễn nhiệm Thừa phát
lại do không đăng ký và hành nghề Thừa phát lại trong thời hạn 01 năm, kể từ
ngày được bổ nhiệm; không hành nghề Thừa phát lại liên tục từ 02 năm trở lên
thì được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa phát lại sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày Quyết
định miễn nhiệm Thừa phát lại có hiệu lực;
- Không bổ nhiệm lại Thừa phát
lại đối với người bị miễn nhiệm Thừa phát lại do đã bị kết án về tội phạm do vô
ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội
phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian dối, gian lận, xâm phạm
an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03-PLIII-TPL
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
số 03-PLIII-TPL
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP)
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố.....
|
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi
tên là:……………………………………………………………Giới tính (1):………………..
Ngày,
tháng, năm sinh: ........./......... ...............Quốc tịch (2):…………………………………
Số
Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:
........................
Ngày,
tháng, năm cấp (3): ........../........../...........Nơi cấp (4):
................................. (đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ
căn cước)
Nơi
thường trú (5):
...............................................................................................
Nơi
ở hiện tại (6):
...................................................................................................
Điện
thoại: ..................................... Email (nếu có):
..............................................
Đã
được bổ nhiệm Thừa phát lại theo Quyết định số:
................................. ngày ......./......./........., miễn nhiệm Thừa
phát lại theo Quyết định số: ......................... ngày
....../....../......... của ........................................................(lý do miễn nhiệm (7): ............................................)
Lý
do không đăng ký hành nghề/không hành nghề Thừa phát lại liên tục (8):
..............................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (từ khi được bổ nhiệm Thừa phát lại đến
nay):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾT ÁN (từ khi
được bổ nhiệm Thừa phát lại đến nay): (Nếu
đã bị kết án thì ghi đầy đủ, cụ thể tội danh, số và ngày bản án; nếu không có
thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
IV. XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÀNH CHÍNH (từ khi được bổ nhiệm
Thừa phát lại đến nay): (Nếu
có thì ghi đầy đủ, cụ thể hình thức, thời gian bị xử lý kỷ luật, bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)
……………………………………………………………………………………
V. KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể; nếu không có thì ghi “Không có”)
……………………………………………………………………………………
Tôi làm Văn bản này đề nghị được bổ nhiệm lại Thừa phát lại tại …………………
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên là đúng sự thật và cam đoan thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa phát lại theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày....... tháng......
năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai
thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực
hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động
điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu
chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi rõ lý do miễn nhiệm Thừa phát lại.
3. Thông tin số (8): Ghi rõ đối với trường hợp quy định tại
các điểm c và d khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để
xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch
vụ công trực tuyến.
5. Đăng ký
tập sự hành nghề Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người có chứng chỉ tốt nghiệp
đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề
Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở
nước ngoài gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự đặt
trụ sở;
- Sở Tư pháp thông báo bằng văn
bản cho người tập sự và Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự về việc đăng ký tập
sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký tập sự hành nghề Thừa
phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
chụp kèm bản chính chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng
nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận
tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản thông báo về việc đăng ký tập sự.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Người có chứng chỉ tốt nghiệp
đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề
Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở
nước ngoài;
- Người thuộc một trong các trường
hợp sau không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại:
+ Người bị mất hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy
định của Bộ luật Dân sự;
+ Người đang là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố
ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm
đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm
nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố
ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
+ Cán bộ, công chức, viên chức,
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị bãi nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức
cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc đưa ra khỏi ngành;
+ Người bị xử lý kỷ luật bằng
hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật
hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư; người bị xử phạt vi phạm hành
chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết
thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành
chính đó;
+ Người bị xử phạt vi phạm hành
chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định viên
về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa
hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành
chính đó.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-04-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-04-sđ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ TẬP
SỰ HÀNH NGHỀ THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư
pháp.........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa):
..........................................................................
Giới tính (1):
.....................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.........../............/..............
Quốc tịch (2): ........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số
định danh cá nhân:
.................................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
......../........./...............Nơi cấp (4): ................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5):
................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
..................................................................................................
...............................................................................................................................
Điện thoại:
......................................Email (nếu
có):
...........................................
Đã được cấp chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa
phát lại/Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại/Quyết định
công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài số...............
ngày..... tháng..... năm…….......
Tôi đã liên hệ tập sự tại Văn phòng Thừa phát lại..................................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
.................................................................................................................................
Họ tên Thừa phát lại hướng dẫn tập sự: ................................................................
Số Thẻ: ………………. Cấp ngày ………………
Thời gian tập sự từ ngày…. tháng…. năm……. đến
ngày…. tháng.… năm….
Tôi cam đoan không thuộc trường hợp không được đăng
ký tập sự hành nghề Thừa phát lại, chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Thừa phát lại./.
|
Xác nhận của
Trưởng Văn phòng Thừa phát lại (7)
(Chữ ký, chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Xác nhận
về việc nhận tập sự và phân công Thừa phát lại đủ điều kiện hướng dẫn tập sự
theo quy định.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến
6. Thay đổi
nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người tập sự gửi giấy đề nghị
thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định đến Sở Tư pháp
nơi đã đăng ký tập sự;
- Đối với trường hợp thay đổi
nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người tập sự, Văn phòng Thừa
phát lại đã nhận tập sự và Văn phòng Thừa phát lại chuyển đến tập sự về việc
thay đổi nơi tập sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ
lý do.
- Đối với trường hợp thay đổi
nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại đã nhận
tập sự và người tập sự về việc thay đổi nơi tập sự, đồng thời xác nhận thời
gian tập sự, số lần tạm ngừng tập sự (nếu có) của người tập sự tại địa phương
mình; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản thông báo về việc thay đổi nơi tập sự.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-05-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-05-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI TẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa):........................................................ Giới tính
(1):.........
Ngày, tháng, năm sinh:
.........../ ............/ ....................
Quốc tịch
(2):...........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ...................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
......../........./...........Nơi cấp (4): ....................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5):
...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
.................................................................................................
Điện thoại:
................................. Email:
............................................................................
Hiện đang tập sự tại Văn phòng
Thừa phát lại.......................................................
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................
Thời gian tập sự từ ngày….
tháng…. năm…. đến ngày….. tháng…. năm……..
Văn phòng Thừa phát lại chuyển
đến tập sự: ..................................................
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................
Lý do đề nghị thay đổi nơi tập sự:
....................................................................
Tôi xin cam đoan chấp hành đúng
các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người tập sự hành
nghề Thừa phát lại./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày….... tháng…... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
|
Xác nhận của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại đang tập sự (7)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Xác nhận của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại chuyển đến tập sự (8)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Xác nhận
về thời gian, kết quả tập sự của người tập sự tại Văn phòng.
3. Thông tin số (8): Xác nhận
về việc nhận tập sự và phân công Thừa phát lại đủ điều kiện hướng dẫn tập sự áp
dụng đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
4. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
7. Đăng ký
hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ
sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho Thừa phát lại của Văn phòng mình đến Sở Tư
pháp nơi đặt trụ sở;
- Sở Tư pháp ghi tên người được
đăng ký hành nghề vào Danh sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp
Thẻ Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý
do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và
cấp Thẻ Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu;
- 01 ảnh chân dung của Thừa
phát lại cỡ 2cm x 3cm chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Người đăng ký hành nghề được ghi tên vào Danh sách Thừa phát lại
hành nghề tại địa phương và Thẻ Thừa phát lại được cấp.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-11-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-11-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VÀ CẤP THẺ THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp..............................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa): …………………………….
Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………………………….
Đề nghị Sở Tư pháp đăng ký hành
nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại cho:
|
STT
|
Họ và tên ; Ngày, tháng, năm sinh; Số CMND/Số Thẻ CCCD/Số định danh
cá nhân
|
Nơi ở hiện tại (2)
|
Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại Thừa phát lại
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày....... tháng...... năm......
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (2):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
8. Cấp lại
Thẻ Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Thừa phát lại gửi hồ sơ đề
nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề;
- Sở Tư pháp cấp lại Thẻ cho Thừa
phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ
được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa
phát lại cỡ 2cm x 3cm chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản chính Thẻ Thừa phát lại
trong trường hợp Thẻ bị hỏng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thẻ Thừa phát lại được cấp.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Thẻ Thừa phát lại bị mất hoặc bị hỏng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-13-sđ ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-13-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP
LẠI THẺ THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp……………………
Tôi tên
là:............................................................................................
Giới tính (1):.........
Ngày, tháng, năm sinh: .............
/........./.............Quốc tịch (2): ........................................
Số Chứng minh nhân dân/ Số Thẻ
căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
……………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........../........../.......... Nơi cấp (4): ................................ (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5):
...........................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ..............................................................................................................
Điện thoại: ………………………..Email:
……………………………………
Hiện đang hành nghề Thừa phát lại
tại Văn phòng Thừa phát lại.........................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Đã được cấp Thẻ Thừa phát lại số:
................ Ngày cấp: ........../.........../..........
Lý do đề nghị cấp lại Thẻ Thừa
phát lại: ………………………………...........
Tôi xin chịu trách nhiệm về những
nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của Thừa
phát lại theo quy định của pháp luật./.
|
Xác nhận của
Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc Thừa phát lại đang hành nghề tại tổ chức
mình
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cá nhân, tổ chức)
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng...... năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/ chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
9. Thành lập
Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Căn cứ vào Đề án phát triển
Văn phòng Thừa phát lại đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo
về việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương. Trên cơ sở thông báo
nêu trên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thừa phát lại có nhu cầu thành lập Văn
phòng Thừa phát lại gửi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại đến Sở
Tư pháp nơi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại;
- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thành lập Văn phòng
Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản thuyết minh về tổ chức,
tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển
khai thực hiện;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Lệ phí: 1.000.000đ/hồ
sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Thành lập Văn phòng Thừa phát
lại trên cơ sở Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại đã được phê duyệt;
- Thừa phát lại đã chuyển nhượng
Văn phòng Thừa phát lại không được phép thành lập, tham gia thành lập Văn phòng
Thừa phát lại mới trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày chuyển nhượng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-16-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-16-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân..............................
Tôi/Chúng tôi là:
1. Họ và tên (ghi bằng chữ
in hoa): ......................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..........................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
................................................................................................................................
Quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại
số............... ngày......../......./..........
Nơi thường trú (1):
...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (2):
..................................................................................................
2............................................................................................................................
(Nếu có từ hai người trở lên
thì từ người thứ hai kê khai đầy đủ các thông tin như người thứ nhất)
đề nghị Ủy ban nhân
dân.............................. cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại với
các nội dung sau đây:
1. Tên Văn phòng Thừa phát lại
(ghi bằng chữ in hoa): ........................................
2. Địa chỉ trụ sở:
.....................................................................................................
3. Họ và tên Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại (ghi bằng chữ in hoa):
..............................................................................................................................
4. Loại hình hoạt động:
...................................................................................
Tôi/Chúng tôi cam đoan thực hiện
đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng....... năm.........
Người đề nghị (3)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1), (2):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (3): Trường hợp
có 02 Thừa phát lại trở lên đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại thì từng
người đều phải ký, ghi rõ họ tên.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
10. Đăng
ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ
sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi cho phép thành lập;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn
phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
chụp kèm bản chính Quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại để đối
chiếu;
- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện
quy định tại khoản 3, 4 Điều 17 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP;
- Hồ sơ đăng ký hành nghề của
Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định
cho phép thành lập, Văn phòng Thừa phát lại phải đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-18-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa): ........................................
2. Quyết định cho phép thành lập
số: ........................ ngày......./......./.............. của Ủy ban nhân
dân...............................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở:
.....................................................................................................
Điện thoại:
..................... Fax (nếu có): .................... Email (nếu
có): ...................
Website (nếu có):
...................................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa phát lại:
Họ và
tên:............................................................................................
Giới tính (1):.........
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../……………
Quốc tịch
(2):.........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn
cước công dân/Số định danh cá nhân: ......................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........./........./............ Nơi cấp (4): ................................ (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5):
...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
................................................................................................
Điện thoại:
................................. Email:
............................................................................
5. Danh sách Thừa phát lại (bao
gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số CMND/Số Thẻ CCCD/Số định danh
cá nhân
|
Nơi ở hiện tại (8)
|
Thừa phát lại hợp danh/Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi
trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc Thừa phát lại làm việc theo chế
độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
11. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ
sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt
động;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định;
- Giấy tờ chứng minh việc thay
đổi và bản chính Giấy đăng ký hoạt động.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với trường hợp thay đổi
Trưởng Văn phòng thì thời hạn cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa
phát lại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các trường hợp thay đổi
khác thì thời hạn cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại là 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Khi thay đổi một trong các nội dung đăng ký hoạt động của
Văn phòng Thừa phát lại bao gồm: tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại,
họ tên Trưởng Văn phòng Thừa phát lại, danh sách Thừa phát lại hợp danh và danh
sách Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (nếu có) của Văn
phòng Thừa phát lại thì phải đăng ký thay đổi.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi
bằng chữ in hoa): ...................................................
Địa chỉ trụ sở:
........................................................................................................
Điện thoại:
........................................... Fax (nếu có):
..........................................
Email (nếu có):
.....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau (1):
..........................................................................................................................
.................................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại
......................... cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày..... tháng...... năm......
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một
hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản
lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
12. Chuyển
đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại có
nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp
danh và ngược lại gửi hồ sơ đề nghị chuyển đổi đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt
động;
- Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm
định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển
đổi loại hình hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng Thừa phát
lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi loại hình
Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản thuyết minh về việc chuyển
đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ phương án chuyển đổi, tình hình tổ chức
và hoạt động của Văn phòng tính đến ngày đề nghị chuyển đổi, dự kiến về tổ chức,
tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật chất;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu;
- Bản chính Quyết định cho phép
thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động
của Văn phòng Thừa phát lại.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-21-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-21-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa): ............................................
Địa chỉ trụ sở:
........................................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số:
......................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.....................................Cấp lần: ...............................
Ngày cấp........./........../...........................
Đề nghị được chuyển đổi thành
Văn phòng Thừa phát lại hoạt động theo loại
hình..........................................................:
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa) (1): ..................................
2. Địa chỉ trụ sở (2):
..............................................................................................
3. Họ và tên Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại (3): ...............................................
Văn phòng Thừa phát lại
...................................... cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền,
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng....... năm.........
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin (1), (2),
(3) ghi trong trường hợp thay đổi.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
13. Đăng
ký hoạt động sau khi chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ
sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi cho phép chuyển đổi;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn
phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
chụp kèm bản chính Quyết định cho phép chuyển đổi để đối chiếu;
- Giấy tờ chứng minh có đủ điều
kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 26 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định
cho phép chuyển đổi, Văn phòng Thừa phát lại phải đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-18-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa): ........................................
2. Quyết định cho phép thành lập
số: ........................ ngày......./......./.............. của Ủy ban nhân
dân...............................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................
Điện thoại:
..................... Fax (nếu có): .................... Email (nếu
có): ...................
Website (nếu có):
...................................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa phát lại:
Họ và
tên:............................................................................................
Giới tính (1):.........
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………
Quốc tịch
(2):.........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ......................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........./........./............ Nơi cấp (4): ................................ (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5):
...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
................................................................................................
Điện thoại:
................................. Email:
............................................................................
5. Danh sách Thừa phát lại (bao
gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số CMND/Số Thẻ CCCD/Số định danh
cá nhân
|
Nơi ở hiện tại (8)
|
Thừa phát lại hợp danh/Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi
trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc Thừa phát lại làm việc theo chế
độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
14. Hợp nhất,
sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Các Văn phòng Thừa phát lại bị
hợp nhất, sáp nhập gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở;
- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa
phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị hợp nhất, giấy đề nghị sáp nhập Văn phòng Thừa
phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Hợp đồng hợp nhất, hợp đồng
sáp nhập trong đó có các nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở của các
Văn phòng bị hợp nhất, sáp nhập; thời gian thực hiện hợp nhất, sáp nhập; phương
án xử lý tài sản, sử dụng lao động của các Văn phòng; việc kế thừa toàn bộ quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng và các nội dung khác có liên
quan;
- Bản kê khai thuế, báo cáo tài
chính trong năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng tính đến ngày đề
nghị hợp nhất, sáp nhập;
- Biên bản kiểm kê các hồ sơ
nghiệp vụ và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng bị hợp nhất,
sáp nhập;
- Danh sách Thừa phát lại hợp
danh và Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng (nếu có) tại các Văn phòng;
- Bản chính Quyết định cho phép
thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cho phép hợp nhất, quyết định cho phép sáp nhập Văn
phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Đối với trường hợp hợp nhất
Văn phòng Thừa phát lại thì các Văn phòng Thừa phát lại bị hợp nhất có trụ sở
trong cùng một địa bàn cấp tỉnh;
- Đối với trường hợp sáp nhập
Văn phòng Thừa phát lại thì Văn phòng Thừa phát lại bị sáp nhập có trụ sở trong
cùng một địa bàn cấp tỉnh với Văn phòng Thừa phát lại nhận sáp nhập.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đối với trường hợp hợp nhất
Văn phòng Thừa phát lại: Mẫu
TP-TPL-23-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Đối với trường hợp sáp nhập
Văn phòng Thừa phát lại: Mẫu
TP-TPL-25-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-23-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa): .........................................
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số:
......................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.........................................Cấp lần:............................
Ngày cấp............./............./.........................
Và (1):
2. Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa): ........................................
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số:
......................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
..............................Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:…../……/.…………….
Đề nghị được hợp nhất thành Văn
phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa):
..................................................
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại.........................
(1) và Văn phòng Thừa phát lại........................... cam đoan thực hiện đầy
đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày......tháng.....năm.....
|
|
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại....
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại.... (1)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Trường
hợp có từ 03 Văn phòng Thừa phát lại bị hợp nhất trở lên thì ghi đầy đủ các Văn
phòng.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu
TP-TPL-25-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ SÁP NHẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa) (1): ......................................
Địa chỉ trụ sở: .......................................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số:
......................... ngày ........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
......................... Cấp lần: .........................................
Ngày cấp…../……/…………….
Đề nghị được sáp nhập vào Văn
phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa):
.................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số:
......................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.........................Cấp lần.........................
Ngày cấp
:........./........./...................
Văn phòng Thừa phát lại….........................
(1) và Văn phòng Thừa phát lại........................... cam đoan thực hiện đầy
đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày......tháng.......năm...
|
|
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại…
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại…
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Trường
hợp có từ 02 Văn phòng Thừa phát lại đề nghị được sáp nhất trở lên thì ghi đầy
đủ các Văn phòng.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
15. Đăng
ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi hợp nhất, sáp nhập
Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại hợp
nhất gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi cho phép hợp nhất;
Văn phòng Thừa phát lại nhận
sáp nhập gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp
nơi cho phép sáp nhập;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại hợp nhất, nhận sáp nhập; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động,
Giấy đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định;
- Quyết định cho phép hợp nhất,
Quyết định cho phép sáp nhập;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở
của Văn phòng Thừa phát lại;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại của các Thừa phát lại đang
hành nghề tại Văn phòng Thừa phát lại để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được Quyết định cho phép hợp nhất, Văn phòng Thừa phát lại hợp nhất
phải đăng ký hoạt động;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được Quyết định cho phép sáp nhập, Văn phòng Thừa phát lại nhận sáp
nhập phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đối với trường hợp hợp nhất: Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Đối với trường hợp sáp nhập: Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-18-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi
tên bằng chữ in hoa): ........................................
2. Quyết định cho phép thành lập
số: ........................ ngày......./......./.............. của Ủy ban nhân
dân...............................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................
Điện thoại:
..................... Fax (nếu có): .................... Email (nếu
có): ...................
Website (nếu có):
...................................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa phát lại:
Họ và
tên:............................................................................................
Giới tính (1):.........
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………
Quốc tịch
(2):.........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ......................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........./........./............ Nơi cấp (4): ................................ (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5):
...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
................................................................................................
Điện thoại:
................................. Email:
............................................................................
5. Danh sách Thừa phát lại (bao
gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số CMND/Số Thẻ CCCD/Số định danh
cá nhân
|
Nơi ở hiện tại (8)
|
Thừa phát lại hợp danh/Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi
trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc Thừa phát lại làm việc theo chế
độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu
TP-TPL-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi
bằng chữ in hoa): ...................................................
Địa chỉ trụ sở:
........................................................................................................
Điện thoại:
........................................... Fax (nếu có):
..........................................
Email (nếu có):
.....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau (1):
..........................................................................................................................
.................................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày..... tháng...... năm......
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một
hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
16. Chuyển
nhượng Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại có
nhu cầu chuyển nhượng gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động;
- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép chuyển nhượng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chuyển nhượng Văn
phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa
phát lại có công chứng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Biên bản kiểm kê hồ sơ nghiệp
vụ của Văn phòng được chuyển nhượng;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại của các Thừa
phát lại nhận chuyển nhượng để đối chiếu;
- Bản chính Quyết định cho phép
thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại được chuyển nhượng;
- Bản kê khai thuế, báo cáo tài
chính trong 02 năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng được chuyển nhượng;
- Văn bản cam kết của Thừa phát
lại nhận chuyển nhượng với nội dung quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 28 của
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển nhượng.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Văn phòng Thừa phát lại chỉ
được chuyển nhượng khi đã hoạt động được ít nhất 02 năm, kể từ ngày được cấp Giấy
đăng ký hoạt động;
- Thừa phát lại nhận chuyển nhượng
Văn phòng Thừa phát lại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Cam kết hành nghề ít nhất 02
năm tại Văn phòng Thừa phát lại mà mình nhận chuyển nhượng, kế thừa quyền và
nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại mà mình nhận chuyển nhượng;
+ Cam kết tiếp tục thực hiện đầy
đủ các công việc theo hợp đồng, thỏa thuận giữa Văn phòng Thừa phát lại mà mình
nhận chuyển nhượng với người yêu cầu, các cơ quan theo quy định của Nghị định số
08/2020/NĐ-CP;
+ Không thuộc trường hợp đang bị
tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định
số 08/2020/NĐ-CP tại thời điểm nhận chuyển
nhượng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu TP-TPL-27-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Mẫu TP-TPL-28 ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-27-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Tôi/Chúng tôi là:
1. Họ và tên: ........................................................................................................
Quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại
số............... ngày......../......./..........
Thẻ Thừa phát lại số...............
ngày........../........../..............
2. .......................................
đề nghị Ủy ban nhân
dân.............................. cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa)....................................................,
Quyết định cho phép thành lập số.............
ngày......./......./...........,
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................
cho Thừa phát lại/các Thừa phát
lại có tên sau đây:
1. Họ và tên:
......................................................................
Quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại
số............... ngày......../......./..........
2.
...................................
Tôi/Chúng tôi cam đoan thực hiện
đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày..... tháng....... năm.......
Thừa phát lại
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
TP-TPL-28
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP
ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Hôm nay, ngày... tháng...
năm..., tại......................................, chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng (Bên A):
1. .........................
2. .........................
Là Trưởng Văn phòng/các Thừa
phát lại hợp danh của Văn phòng Thừa phát lại ..............................,
Bên nhận chuyển nhượng (Bên
B):
1. .........................
2. .........................
Bằng hợp đồng này, hai bên thống
nhất chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại với những điều khoản sau đây: (1)
Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng là Văn phòng
Thừa phát lại..............................., được thành lập theo Quyết định số................
ngày...../......./....... của Ủy ban nhân dân........................., hoạt động
theo Giấy đăng ký hoạt động số....... do Sở Tư pháp................................
cấp ngày...../...../....., được tổ chức theo loại
hình......................................, có trụ sở tại.............................................
Điều 2. Giá và phương thức
thanh toán
1. Giá chuyển nhượng Văn phòng
Thừa phát lại nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: .................. đồng (bằng
chữ: ..............................)
2. Phương thức thanh toán:
......................
Điều 3. Nghĩa vụ nộp thuế,
phí, lệ phí
.....................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của
các bên
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
................
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
.................
Điều 5. Phương thức giải quyết
tranh chấp
………...
Điều 6. Điều khoản cuối cùng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể
từ ngày công chứng viên ký tên, đóng dấu Phòng công chứng số.../Văn phòng công
chứng... . Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này chỉ có giá trị khi được
các bên tham gia hợp đồng lập thành văn bản có chứng nhận của công chứng viên
Phòng công chứng số.../Văn phòng công chứng...
2. Các bên đã đọc lại toàn bộ bản
hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của mình, hậu quả pháp lý của việc giao kết
hợp đồng này và cùng ký tên vào bản hợp đồng này.
|
BÊN A
(ký, ghi rõ họ
tên)
|
BÊN B
(ký, ghi rõ họ
tên)
|
Ghi chú:
(1) Tùy từng trường hợp cụ thể,
các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác của Hợp đồng này nhưng phải đảm
bảo đầy đủ các nội dung nêu trên.
17. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại được
chuyển nhượng gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đến Sở Tư
pháp nơi đặt trụ sở;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành
chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định;
- Quyết định cho phép chuyển
nhượng Văn phòng Thừa phát lại;
- Giấy tờ chứng minh đã thực hiện
nghĩa vụ thuế đối với việc chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở
của Văn phòng Thừa phát lại được chuyển nhượng (trong trường hợp thay đổi trụ sở);
- Hồ sơ đăng ký hành nghề của
các Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định
cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại phải
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Mẫu
TP-TPL-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi
bằng chữ in hoa): ...................................................
Địa chỉ trụ sở:
........................................................................................................
Điện thoại: ...........................................
Fax (nếu có): ..........................................
Email (nếu có):
.....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau (1):
..........................................................................................................................
.................................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày..... tháng...... năm......
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một
hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.