|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 220/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
23 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC PHỔ
BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2025-2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Triển khai thực hiện Quyết định
số 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án
“Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 -
2030” (sau đây gọi là Đề án), Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai, thực hiện đầy đủ
và có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về đổi mới công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua môi trường số, các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số
766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Chuyển
đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”, góp
phần nâng cao hiệu quả của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (sau đây viết
tắt là PBGDPL).
- Đổi mới toàn diện, căn bản
công tác quản lý, phương thức tổ chức thực hiện các hoạt động PBGDPL cho người
dân, doanh nghiệp, bảo đảm cung cấp thông tin pháp luật nhanh chóng, chính xác,
thuận tiện, tiếp cận mọi đối tượng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tối ưu chi
phí, thực chất, đáp ứng tối đa nhu cầu tìm hiểu, học tập pháp luật của người
dân, doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
2. Yêu cầu
Việc triển khai, thực hiện các
nội dung tại Kế hoạch này phải bám sát nội dung, mục tiêu của Đề án, các quan
điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm.
Xác định rõ nội dung công việc, đảm bảo trách nhiệm, sự phối hợp của các cơ
quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Nâng cao
nhận thức, trách nhiệm về chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật
1.1. Quán triệt, triển
khai nhằm thống nhất nhận thức của cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đội
ngũ thực hiện công tác PBGDPL về vị trí, vai trò của chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, PBGDPL cho người dân,
doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp -
Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan
thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Tổ chức quán triệt: Tập trung
trong năm 2025.
+ Các hoạt động khác: Hằng năm.
- Sản phẩm: Các hội nghị, hội
thảo, toạ đàm, cuộc họp, diễn đàn, hoạt động truyền thông...được tổ chức.
1.2. Xác định trách nhiệm
chỉ đạo, triển khai thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL thuộc về người
đứng đầu các cơ quan, tổ chức, địa phương, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Cơ quan thực hiện: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Tài liệu, văn bản
chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn; hoạt động truyền thông được xây dựng, thực hiện.
2. Phối hợp
hoàn thiện chính sách, thể chế về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
2.1. Phối hợp rà soát,
nghiên cứu để đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và văn
bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Khi có
yêu cầu của Bộ Tư pháp.
- Sản phẩm: Báo cáo, ý kiến góp
ý vào dự thảo Luật PBGDPL (sửa đổi) và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành.
2.2. Nghiên cứu, tham
gia góp ý cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc thù huy động, khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học và cá nhân tham gia, hỗ trợ, triển khai
các giải pháp chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài
chính; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường;
các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2030.
- Sản phẩm: Báo cáo, ý kiến góp
ý vào dự thảo.
3. Chuyển đổi
số để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về PBGDPL
3.1. Phát triển, hoàn
thiện các cơ sở dữ liệu, phần mềm phục vụ quản lý nhà nước về công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật: Thường xuyên cập nhật dữ liệu, thông tin quản lý nhà nước về
PBGDPL.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Dữ liệu thông tin quản
lý Nhà nước về PBGDPL được cập nhật thường xuyên.
3.2. Bổ sung chức năng
báo cáo thống kê định kỳ/đột xuất về công tác PBGDPL, hoà giải ở cơ sở, đánh
giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật phục vụ quản lý nhà nước về
công tác PBGDPL, đảm bảo tích hợp khi Bộ Tư pháp hoàn thành xây dựng, ứng dụng
số hỗ trợ quản lý và triển khai công tác công tác PBGDPL.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng
UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp;
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025
- 2026.
- Sản phẩm: Dữ liệu thông tin
quản lý Nhà nước về PBGDPL được cập nhật thường xuyên.
3.3. Tham gia phát triển
ứng dụng nền tảng đào tạo, giáo dục trực tuyến đại chúng mở (MOOC hoặc nền tảng
phù hợp khác với yêu cầu của Bộ Tư pháp) để bồi dưỡng, tập huấn; tổ chức sản xuất
nội dung phục vụ công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Hoàn thành sản xuất
nội dung.
3.4. Tổ chức các khoá tập
huấn, bồi dưỡng trực tuyến.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Các khoá bồi dưỡng,
tập huấn được tổ chức.
4. Chuyển đổi
số trong hoạt động PBGDPL phục vụ người dân, doanh nghiệp
4.1. Chuẩn hoá, chia sẻ,
cập nhật các dữ liệu về PBGDPL vào kho dữ liệu PBGDPL dùng chung theo lĩnh vực,
địa bàn quản lý (bao gồm các thông tin, dữ liệu về dự thảo chính sách, văn bản
quy phạm pháp luật đang có hiệu lực; tình huống pháp lý thực tiễn, hỏi - đáp
pháp luật; vấn đề vướng mắc trong tổ chức thi hành pháp luật; văn bản trả lời của
các cơ quan có thẩm quyền về vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp;
tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường; tài liệu dành cho đội
ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và các tài liệu khác phục
vụ công tác PBGDPL) bảo đảm phù hợp với cấu trúc dữ liệu về PBGDPL được Bộ Tư
pháp xây dựng.
- Cơ quan thực hiện: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm
thực hiện cập nhật; phối hợp hoàn thiện cấu trúc dữ liệu kho sau khi Bộ Tư pháp
xây dựng kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật dùng chung.
- Sản phẩm: Dữ liệu phổ biến,
giáo dục pháp luật được cập nhật.
4.2. Nâng cấp, phát triển
Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh thành địa chỉ tập trung chủ đạo trong cung
cấp thông tin PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp, đồng thời phát triển phân hệ
cho các đơn vị hành chính cấp xã, phường.
a. Nâng cấp, mở rộng Trang
thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh; Tích hợp, kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu giữa Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia và Trang thông
tin điện tử PBGDPL của tỉnh thành địa chỉ tập trung, chủ đạo trong cung cấp
thông tin pháp luật, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng
UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp;
các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Năm 2025-2026: Thực hiện nâng
cấp, mở rộng Trang thông tin điện tử PBGPDL tỉnh.
+ Năm 2027: Đảm bảo tích hợp
khi Bộ Tư pháp hoàn thành xây dựng, ứng dụng số hỗ trợ quản lý và triển khai
công tác công tác PBGDPL.
- Sản phẩm: Trang thông tin điện
tử PBGDPL tỉnh được tích hợp.
b. Xây dựng tài liệu PBGDPL
theo các phương thức hiện đại, đa dạng như sách nói điện tử; tài liệu PBGDPL trực
quan bằng hình ảnh, âm nhạc, tiếng dân tộc thiểu số; PBGDPL thông qua các trò
chơi…, bảo đảm phù hợp với từng đối tượng (học sinh, sinh viên, người dân tộc
thiểu số, người khuyết tật…) và đăng tải trên Trang thông tin điện tử PBGDPL của
tỉnh, giúp việc tiếp cận thông tin pháp luật dễ dàng, hiệu quả.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Tài liệu PBGDPL
theo một số phương thức mới được phát hành, đăng tải.
4.3. Vận hành, cập nhật
thường xuyên các thông tin, dữ liệu trên chuyên mục hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp của các cơ quan, đơn vị, địa phương, trong đó chú trọng cơ sở dữ liệu về
vụ việc, vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp; văn bản của các cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các vụ việc liên quan; văn bản tư vấn pháp luật của mạng lưới
tư vấn viên pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Văn Phòng
UBND tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Các thông tin, dữ
liệu được cập nhật thường xuyên trên chuyên mục của Trang thông tin điện tử
PBGDPL tỉnh.
4.4. Ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) phục vụ công tác PBGDPL: Tích hợp, khai thác phù hợp các ứng dụng
AI hiện có phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu thông tin pháp luật của người dân,
doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng
UBND tỉnh (tham mưu tích hợp trên Trang thông tin điện tử PBGDPL); Sở Tư pháp
(tham mưu khai thác trên trang Trang thông tin điện tử PBGDPL); Sở Khoa học và
Công nghệ (tham mưu theo phạm quản lý);
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Từ 2027
và các năm tiếp theo (sau khi hoàn thành tính năng trợ lý pháp luật thông minh
phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu thông tin pháp luật của người dân và doanh nghiệp)
- Sản phẩm: Tính năng trợ lý
pháp luật thông minh và Ứng dụng AI được kết nối.
4.5. Chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL nhằm tăng cường tính tương tác giữa nhà nước và người dân,
doanh nghiệp
a. Xây dựng và triển khai thông
tin, PBGDPL trên ứng dụng mạng xã hội (facebook, zalo…), qua đó nâng cao khả
năng tiếp cận, tương tác với người dân, doanh nghiệp.
- Cơ quan thực hiện: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Thực hiện PBGDPL
trên mạng xã hội.
b. Triển khai thông tin, PBGDPL
trên ứng dụng VNeID và các nền tảng số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; mở
rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh;
Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường
theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Thực hiện PBGDPL
trên VNeID.
c. Ứng dụng phần mềm hoặc chức
năng thi trắc nghiệm trong tổ chức, tham gia cuộc thi tìm hiểu pháp luật do Bộ
Tư pháp xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Phần mềm được ứng dụng
tại địa phương.
d. Thực hiện PBGDPL qua hệ thống
loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn Trung
ương do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quản lý.
- Cơ quan thực hiện: Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Thực hiện PBGDPL
qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số.
đ. Tiếp tục khai thác, phát triển
và tối ưu hóa các ứng dụng về PBGDPL đang được các cơ quan, đơn vị, địa phương
triển khai có hiệu quả, bảo đảm tính đồng bộ và nâng cao hiệu suất sử dụng
- Cơ quan thực hiện: Các sở,
ban, ngành, tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Các ứng dụng PBGDPL
có hiệu quả được tiếp tục khai thác, phát triển.
5. Xây dựng,
phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
5.1. Nâng cao năng lực
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ thực hiện công tác
PBGDPL, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và những địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Các hoạt động tập
huấn, bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin cho đội ngũ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
được tổ chức, phát hành.
5.2. Tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số và sản xuất nội dung số trong phổ biến,
giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ lực lượng vũ
trang nhân dân tham mưu công tác phổ biến giáo dục pháp luật, báo cáo viên pháp
luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên, giảng viên giảng dạy pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị
có liên quan và UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Các lớp tập huấn, bồi
dưỡng được tổ chức.
6. Phối hợp
nghiên cứu, học tập kinh nghiệm
- Nội dung:
+ Tăng cường hợp tác, trao đổi
kinh nghiệm giữa các đơn vị về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL, cập nhật các công nghệ, mô hình triển khai và giải pháp
tiên tiến.
+ Nghiên cứu, học tập và áp dụng
các mô hình chuyển đổi số hiệu quả từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp trong tỉnh
và trong nước, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế
hoạch, Chương trình của Bộ Tư pháp.
- Sản phẩm: Các buổi toạ đàm, hội
thảo, chia sẻ kinh nghiệm; các báo cáo, các mô hình triển khai.
7. Tăng cường
các điều kiện bảo đảm triển khai chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
- Nội dung:
+ Tận dụng hạ tầng công nghệ
thông tin hiện có, nâng cấp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác PBGDPL.
+ Khuyến khích hợp tác, liên kết
với các tổ chức, chuyên gia, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp dân tộc, doanh
nghiệp tạo tác động xã hội trong thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật.
+ Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các tổ chức, doanh nghiệp và
UBND các xã, phường về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường;
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Đảm bảo các điều kiện
(hạ tầng, nhân lực, công tác phối hợp...) triển khai chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL
8. Bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng trong thực hiện chuyển đổi số công tác PBGDPL
- Nội dung:
+ Rà soát, đánh giá định kỳ mức
độ an toàn thông tin và an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
liên quan trong quá trình chuyển đổi số công tác PBGDPL, bảo đảm tuân thủ quy định
pháp luật.
+ Triển khai các giải pháp bảo
mật phù hợp, bao gồm mã hóa dữ liệu, xác thực người dùng, kiểm soát truy cập và
bảo vệ hệ thống trước các nguy cơ tấn công mạng.
+ Tích hợp các tiêu chuẩn an
toàn thông tin quốc gia, thực hiện quy trình kiểm thử, giám sát và ứng phó sự cố
an ninh mạng, diễn tập thực chiến trong các hệ thống PBGDPL số.
+ Nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ
năng an toàn thông tin cho nguồn nhân lực thực hiện chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL nhằm giảm thiểu rủi ro trong sử dụng, quản lý hệ thống PBGDPL số.
+ Phối hợp với cơ quan chuyên
trách về an toàn thông tin, bảo đảm khả năng phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp
thời các sự cố an ninh mạng.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
9. Tổ chức
sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch triển khai Đề
án
- Nội dung:
+ Tổ chức khảo sát, kiểm tra,
đánh giá định kỳ tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch bằng các hình thức phù hợp,
bảo đảm thực chất, hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp.
+ Thực hiện sơ kết, tổng kết để
rút kinh nghiệm, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nội dung
chưa phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch tại
cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Chú trọng công tác hướng dẫn,
đôn đốc việc triển khai Kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời
khen thưởng, động viên các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp
tích cực trong thực hiện.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo chỉ
đạo của Bộ Tư pháp.
- Sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng
kết Đề án.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai
thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn bản quy định về chính sách để
tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Khuyến khích nguồn
kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong
các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác để thực hiện Kế hoạch.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
- Tham mưu tổ chức triển khai,
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng việc thực
hiện Kế hoạch này. Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và báo cáo Bộ
Tư pháp, UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế
hoạch.
2. Công an tỉnh
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho
cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và người dân.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cập
nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Công an tỉnh
liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
- Quản lý nhà nước về an toàn
thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho
cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị và người dân. Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết
nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
4. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện
kết nối, chia sẻ dữ liệu của Tòa án với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận
Phối hợp với Sở Tư pháp triển
khai thực hiện Kế hoạch; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các
ngành về vị trí, vai trò của việc chuyển đổi số trong công tác PBGDPL cho các
thành viên, hội viên; khuyến khích, huy động các thành viên, hội viên tham gia
hỗ trợ chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
6. Sở Tài chính
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch.
- Trên cơ sở đề xuất dự toán
kinh phí thực hiện Kế hoạch của UBND cấp xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
tổ chức thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cập
nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài chính
liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) với Trang thông
tin điện tử PBGDPL tỉnh và kho dữ liệu số về PBGDPL dùng chung. Cập nhật, chia
sẻ dữ liệu, thông tin pháp luật phục vụ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
trên Trang thông tin điện tử PBGDPL của tỉnh và Cổng thông tin điện tử PBGDPL
quốc gia.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật,
kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công
nghệ liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tư pháp, Văn
phòng UBND tỉnh tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyển đổi số kỹ năng số và các nội
dung liên quan cho đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL tại cơ quan, đơn vị, địa
phương và giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Bảo đảm hạ tầng viễn thông,
đường truyền kết nối phục vụ triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL
8. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ
thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh tăng cường thời lượng, phát sóng, xây dựng
chuyên trang, chuyên mục, tin, bài đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về chuyển đổi
số trong công tác PBGDPL.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật,
kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử
PBGDPL tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan thực
hiện PBGDPL qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống
thông tin nguồn trung ương.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật,
kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào
tạo có liên quan đến công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, giáo dục
pháp luật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với Trang thông tin điện tử
PBGDPL tỉnh phục vụ nhu cầu khai thác, tìm hiểu pháp luật của học sinh, sinh
viên.
10. Văn phòng UBND tỉnh
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp nâng cấp, mở rộng Trang thông tin điện tử PBGDPL của tỉnh.
11. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động ban hành Kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép nội dung triển khai
trong các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị bảo đảm phù
hợp, hiệu quả.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý với Cổng thông tin điện tử PBGDPL quốc gia, kho dữ liệu số
PBGDPL dùng chung, Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh Thanh Hóa, rà soát, đánh
giá, thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định
của pháp luật trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Bố trí kinh phí phù hợp để
triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp; định kỳ hàng năm, tổ chức đánh
giá kết quả thực hiện gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (nội dung được
lồng ghép trong báo cáo công tác PBGDPL hàng năm theo quy định).
12. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế
hoạch tại địa phương; triển khai các giải pháp cụ thể để thúc đẩy chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL; chú trọng bố trí, sử dụng nguồn lực, kinh phí thực hiện
Kế hoạch lồng ghép với các chương trình, đề án liên quan ở địa phương đang triển
khai thực hiện.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật giai
đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch nghiêm túc, hiệu quả. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản
ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, chỉ đạo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TDNC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|