|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 918/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017
của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND
ngày 02/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội về quy định về thử nghiệm có kiểm
soát tại thành phố Hà Nội (thực hiện
Khoản 1 Điều 19 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16);
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày
09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố
ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại
Tờ trình
số 4276/TTr-SKHCN ngày 22/06/2026 về việc công bố thủ
tục hành chính đặc thù mới ban hành lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ
theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026;Bãi bỏ TTHC đặc thù theo Nghị
quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của HĐND Thành phố Hà Nội thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực
Hoạt động khoa học và công nghệ cấp Thành phố theo Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và 04
thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ theo Nghị
quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo)
Điều 2. Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính đã
được công bố tại Quyết định này, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố ban hành quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Các thủ tục hành chính được công bố tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 537/QĐ-TTPVHCC ngày 17/4/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
Điều 4. Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố, các Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
(để báo cáo)
- Bộ Khoa học và Công
nghệ (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành
phố; (để báo cáo)
- Các PCT UBND Thành
phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử
Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ,
- Các phòng, đơn vị trực
thuộc TT;
- Lưu: VT,
SKHCN,TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính mới
ban hành
|
Thời hạn giải quyết
|
Cơ quan thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ văn bản pháp
lý
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ
|
|
1
|
Thủ tục cho phép thử
nghiệm có kiểm soát
|
49 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
Không
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
|
2
|
Thủ tục gia hạn thử
nghiệm có kiểm soát
|
25 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
Không
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
|
3
|
Thủ tục điều chỉnh
thử nghiệm có kiểm soát
|
25 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
Không
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
|
4
|
Thủ tục chấm dứt
trước thời hạn thử nghiệm có kiểm soát
|
27 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
Không
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
|
5
|
Thủ tục hoàn thành
thử nghiệm có kiểm soát
|
20 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
Không
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên Thủ tục hành
chính đặc thù
|
Thứ tự TTHC đặc thù
bị bãi bỏ tại Quyết định công bố
|
Tên VBQPPL quy định
việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
1
|
1.114982
|
Cho phép thử nghiệm
có kiểm soát
|
Số 1 phần I phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 537/QĐ-TTPVHCC ngày 21/4/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
- Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Căn cứ Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày
02/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có
kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
|
2
|
1.114983
|
Thủ tục điều chỉnh
thử nghiệm có kiểm soát
|
Số 2 phần I phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 537/QĐ-TTPVHCC ngày 21/4/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
- Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Căn cứ Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày
02/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có
kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
|
3
|
1.114984
|
Thủ tục chấm dứt thử
nghiệm có kiểm soát
|
Số 3 phần I phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 537/QĐ-TTPVHCC ngày 21/4/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
- Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Căn cứ Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày
02/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có
kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
|
4
|
1.114985
|
Thủ tục hoàn thành
thử nghiệm có kiểm soát
|
Số 4 phần I phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 537/QĐ-TTPVHCC ngày 21/4/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
- Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Căn cứ Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày
02/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có
kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
|
Trình tự thực hiện
|
Tham vấn trước khi nộp hồ sơ: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu thử nghiệm có kiểm soát: Trước khi nộp hồ sơ chính thức, tổ
chức có thể tham vấn Sở Khoa học và Công nghệ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị tham vấn, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả
lời về nội dung đề nghị tham vấn.
Nộp hồ sơ:
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến
Các Chi nhánh - Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc tiếp
nhận qua đường bưu chính, Các Chi nhánh - Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trong thời
gian 0,5 ngày kể từ thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ Trung tâm Phục vụ hành chính
công chuyển về Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan tiếp nhận).
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, Các Chi
nhánh - Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố nhận và kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ sau đó chuyển về Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan tiếp nhận) thời
gian chuyển hồ sơ không quá 0,5 ngày kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan tiếp nhận) có văn bản trả
lời về tính đầy đủ của hồ sơ;
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan
tiếp nhận có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ, tổ chức đăng ký tham
gia thử nghiệm phải gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu. Quá
thời hạn nêu trên, cơ quan tiếp nhận có văn bản trả lại hồ sơ;
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan cơ quan tiếp nhận phối hợp với các cơ quan có
liên quan tổ chức thẩm định các nội dung đề xuất của đơn vị theo thuyết minh
hồ sơ. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đầy đủ các
nội dung theo đề nghị;
Trường hợp dự án đăng ký thử nghiệm có kiểm
soát có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc cần đánh giá kỹ
thuật chuyên sâu, thời hạn thẩm định có thể gia hạn không quá 15 ngày.
Trong thời gian này, nếu hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần phải giải trình, làm rõ
thì cơ quan thẩm định có văn bản yêu cầu tổ chức thử nghiệm giải trình. Cơ
quan thẩm định trả lại hồ sơ đề nghị đăng ký thử nghiệm có kiểm soát nếu tổ
chức thực hiện thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu;
- Sau khi hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề
nghị thử nghiệm, trong thời gian 07 ngày cơ quan thẩm định tham
mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
- Trong thời gian 07 ngày kể từ
ngày nhận được Tờ trình của cơ quan thẩm định, Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và quy chế thử nghiệm có
kiểm soát theo Mẫu số 02 và Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
quyết số 26/2026/NQ-HĐND
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này ban hành kèm
theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
2. Kế hoạch thử nghiệm có kiểm soát theo Đề
cương tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND
3. Báo cáo đánh giá tác động; báo cáo đánh giá
lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo theo Đề cương tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND
4. Phương án bảo đảm an toàn và kiểm soát rủi
ro; phương án kỹ thuật cung cấp, vận hành; kinh phí và các nội dung thử
nghiệm khác theo Đề cương tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND
5. Đề xuất: Tạm thời không áp dụng quy định pháp
luật; khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ quan nhà nước, hạ tầng, tài sản công;
hỗ trợ, tài trợ kinh phí từ Thành phố theo Đề cương tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND
6. Cam kết của tổ chức đề nghị thử nghiệm theo Đề
cương tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
49 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
phù hợp với tiêu chí và điều kiện lựa chọn của thử nghiệm có kiểm soát
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, doanh nghiệp được thành lập, hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam có đề xuất thử nghiệm có kiểm soát
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Quyết định cho phép thử nghiệm.
2. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan tiếp nhận
hồ sơ; Thành lập Hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát Thủ tục
Cho phép thử nghiệm có kiểm soát; hỗ trợ, tài trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ
thử nghiệm.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát;
tài trợ, hỗ trợ ( nếu có) và quy chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu số 02
và Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu có, đính kèm)
|
1. Đơn đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết ban hành kèm Nghị
quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
2. Kế hoạch thử nghiệm có kiểm soát theo Đề cương
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết kèm Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND.
3. Báo cáo đánh giá tác động; báo cáo đánh giá
lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo theo Đề cương tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
4. Phương án bảo đảm an toàn và kiểm soát rủi
ro; phương án kỹ thuật cung cấp, vận hành nội dung thử nghiệm theo Đề cương
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
5. Đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp
luật; khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ quan nhà nước, hạ tầng, tài sản công
hoặc hỗ trợ, tài trợ kinh phí từ Thành phố theo Đề cương tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
6. Cam kết của tổ chức đề nghị thử nghiệm theo Đề
cương tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
|
|
Yêu cầu, điền kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có
kiểm soát về Công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới và các mô hình khác được xem xét thử nghiệm có kiểm soát khi đáp
ứng các điều kiện sau đây:
1. Có tính đổi mới sáng tạo, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố; không thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và
không xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
2. Pháp luật chưa quy định, chưa cho phép thực
hiện hoặc quy định hiện hành của pháp luật không phù hợp với đặc điểm, tính
năng mới của sản phẩm thử nghiệm tạo ra khoảng trống hoặc rào cản pháp lý
khiến sản phẩm không triển khai trên thực tế;
3. Tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị đề
xuất thử nghiệm đáp ứng đầy đủ điều kiện về kỹ thuật, công nghệ, nhân lực để
thực hiện và kiểm soát được quá trình thử nghiệm theo quyết định cho phép của
Ủy ban nhân dân Thành phố;
4. Phương án thử nghiệm được xây dựng với mục tiêu,
quy trình triển khai, đánh giá kết quả cụ thể; quản lý rủi ro và có các biện
pháp phòng ngừa, khắc phục rủi ro; bảo vệ quyền lợi người tham gia và các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thử nghiệm.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
Mẫu số 01. Mẫu đơn đề
nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../TC,DN,CQ
|
……, ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép thử nghiệm có
kiểm soát tại thành phố Hà Nội
Kính gửi: (Cơ quan tiếp
nhận)
Căn cứ Luật Thủ đô số .../2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số .../.../NQ-HĐND ngày ...
tháng ... năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thử
nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
Chúng tôi, ... trân trọng đề nghị xem xét,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát,
với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn
vị:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
e) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định
chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...:
g) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
h) Địa chỉ trụ sở chính:
i) Điện thoại: Email:
k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng
đầu:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Ngày, tháng, năm sinh: Quốc
tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi
cấp:
- Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID
2. Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp, sản
phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới và các mô hình khác đề nghị thử nghiệm:
a) Tên nội dung thử nghiệm:
b) Mô tả tóm tắt:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
d) Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ) Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử
nghiệm:
a) Thời gian thử nghiệm: từ ngày ... tháng ... năm
... đến ngày ... tháng ... năm
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi thử nghiệm:
d) Đối tượng thử nghiệm:
đ) Cơ quan, đơn vị dự kiến phối hợp, nếu có:
4. Hồ sơ kèm theo (đánh dấu X vào ô tương ứng):
[ ] Kế hoạch thử nghiệm.
[ ] Báo cáo đánh giá tác động đến người tham
gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.
[ ] Báo cáo đánh giá lợi ích, tính mới, giá trị
mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa, nhân rộng hoặc áp dụng chính
thức.
[ ] Phương án bảo đảm an toàn, kiểm soát rủi
ro, giải quyết khiếu nại, bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả.
[ ] Phương án kỹ thuật cung cấp, vận hành nội
dung thử nghiệm. [ ] Đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu có.
[ ] Đề xuất sử dụng cơ sở dữ liệu của cơ quan
nhà nước, cơ sở hạ tầng, tài sản công hoặc hỗ trợ, tài trợ từ Thành phố, nếu
có.
[ ] Tài liệu khác có liên quan.
5. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị
đề nghị thử nghiệm:
a) Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, quyết định
cho phép thử nghiệm, quy chế thử nghiệm và nội dung được phê duyệt;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,
đầy đủ của nội dung trong Đơn và tài liệu trong hồ sơ;
c) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông
tin, bảo vệ người tham gia thử nghiệm, bảo vệ dữ liệu, kiểm soát rủi ro và bồi
thường thiệt hại theo quy định;
d) Không sử dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để
hợp thức hóa hành vi vi phạm pháp luật, tạo độc quyền, hạn chế cạnh tranh trái
pháp luật hoặc né tránh nghĩa vụ với Nhà nước, người tham gia thử nghiệm, người
tiêu dùng và bên thứ ba.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết
theo quy định./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
PHỤ LỤC II
ĐỀ CƯƠNG TÀI LIỆU KÈM
THEO HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
Phụ lục này hướng dẫn nội dung chủ yếu của các
tài liệu kèm theo hồ sơ đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát quy định tại
Điều 9 Nghị quyết này. Tổ chức đề nghị thử nghiệm lập tài liệu phù hợp với tính
chất, quy mô, lĩnh vực, phạm vi và mức độ rủi ro của dự án thử nghiệm.
I. KẾ HOẠCH THỬ NGHIỆM
1. Tên dự án thử nghiệm; tên tổ chức đề nghị thử
nghiệm; đầu mối liên hệ.
2. Mục tiêu thử nghiệm; vấn đề thực tiễn hoặc bài
toán của Thành phố cần giải quyết.
3. Công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch
vụ, mô hình kinh doanh mới hoặc mô hình khác đề nghị thử nghiệm.
4. Thời gian, không gian, phạm vi, đối tượng, quy
mô thử nghiệm.
5. Lộ trình triển khai; các mốc đánh giá giữa kỳ,
cuối kỳ; điều kiện kết thúc thử nghiệm.
6. Chỉ số, tiêu chí đánh giá kết quả thử nghiệm.
7. Nhu cầu phối hợp với cơ quan nhà nước, đơn vị
quản lý dữ liệu, hạ tầng, tài sản công, nếu có.
II. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Đối tượng chịu tác động trực tiếp, gián tiếp
của hoạt động thử nghiệm.
2. Tác động đến người tham gia thử nghiệm, người
tiêu dùng, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Tác động đến an toàn, sức khỏe, tài sản, dữ
liệu, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
4. Tác động đến quản lý nhà nước, dịch vụ công,
thị trường, cạnh tranh, môi trường, trật tự, an toàn xã hội.
5. Rủi ro có thể phát sinh; mức độ, khả năng xảy
ra và biện pháp giảm thiểu.
6. Kiến nghị điều kiện, giới hạn cần ghi trong
quyết định cho phép thử nghiệm và quy chế thử nghiệm.
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH, TÍNH MỚI, GIÁ
TRỊ MỚI, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Tính mới, tính đổi mới sáng tạo của nội dung đề
nghị thử nghiệm.
2. Khoảng trống pháp lý, vướng mắc pháp lý hoặc
quy định hiện hành chưa phù hợp làm phát sinh nhu cầu thử nghiệm.
3. Lợi ích, giá trị gia tăng dự kiến về kinh tế,
xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, quản trị đô thị
hoặc dịch vụ công.
4. Khả năng thương mại hóa, nhân rộng, áp dụng
chính thức hoặc phục vụ nhiệm vụ công của Thành phố.
5. Khả năng sử dụng kết quả thử nghiệm để kiến
nghị hoàn thiện pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quản lý hoặc chính
sách có liên quan.
IV. PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ
KIỂM SOÁT RỦI RO
1. Nhận diện rủi ro chính trong quá trình thử nghiệm
mức độ, khả năng xảy ra; ngưỡng rủi ro chấp nhận được.
2. Biện pháp bảo đảm an toàn về tài sản, sức khỏe,
tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá
nhân có liên quan, cộng đồng và xã hội.
3. Biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu công, bí mật nhà nước, bí mật kinh
doanh.
4. Cơ chế cung cấp thông tin, cảnh báo rủi ro,
tiếp nhận và xử lý phản ánh, khiếu nại, tranh chấp.
5. Phương án xử lý sự cố, khắc phục hậu quả, bồi
thường thiệt hại; bảo hiểm, ký quỹ, bảo lãnh hoặc biện pháp bảo đảm tài chính
khác, nếu có.
6. Cơ chế báo cáo rủi ro, sự cố; điều kiện tạm
dừng, tiếp tục, chấm dứt thử nghiệm khi phát sinh rủi ro.
V. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CUNG CẤP, VẬN HÀNH NỘI
DUNG THỬ NGHIỆM
1. Mô tả kiến trúc, quy trình, phương thức cung
cấp, vận hành công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới hoặc mô hình khác được đề nghị thử nghiệm.
2. Hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, thiết bị,
nhân lực, đối tác, nhà cung cấp tham gia vận hành thử nghiệm.
3. Quy trình tiếp nhận, vận hành, bảo trì, giám
sát, xử lý lỗi, sao lưu, phục hồi, bảo đảm liên tục hoạt động.
4. Phương thức thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ,
hủy hoặc chuyển giao dữ liệu trong và sau thử nghiệm.
5. Biện pháp bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn
thông tin, an ninh mạng, an toàn vận hành và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn
liên quan.
6. Phương án kết thúc thử nghiệm, bàn giao, hoàn
trả, khôi phục hiện trạng, xử lý tài sản, dữ liệu, hạ tầng sau thử nghiệm.
VI. ĐỀ XUẤT TẠM THỜI KHÔNG ÁP DỤNG QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT; SỬ DỤNG DỮ LIỆU , HẠ TẦNG, TÀI SẢN CÔNG HOẶC HỖ TRỢ, TÀI TRỢ TỪ
THÀNH PHỐ.
1. Quy định pháp luật đề nghị tạm thời không áp
dụng trong thời gian thử nghiệm; lý do, phạm vi, thời hạn, đối tượng và điều
kiện áp dụng việc tạm thời không áp dụng quy định pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước đề nghị sử
dụng; mục đích, phạm vi, thời hạn, phương thức truy cập, khai thác, xử lý dữ
liệu; yêu cầu bảo mật, phân quyền, ghi nhật ký, lưu trữ, hủy hoặc xử lý dữ liệu
sau thử nghiệm.
3. Hạ tầng, nền tảng, không gian thử nghiệm, tài
sản công đề nghị sử dụng; mục đích, phạm vi, thời hạn, trách nhiệm quản lý, vận
hành, bảo vệ, hoàn trả, khôi phục hiện trạng.
4. Nội dung, hình thức, mức hỗ trợ, tài trợ đề
nghị Thành phố xem xét; dự toán kinh phí, nguồn đối ứng, hồ sơ chứng minh chi
phí hợp lệ, nếu có.
5. Nghĩa vụ tài chính, trách nhiệm bồi thường, xử
lý sự cố, thu hồi quyền sử dụng dữ liệu, hạ tầng, tài sản công hoặc hỗ trợ, tài
trợ khi sử dụng sai mục đích, sai phạm vi, sai thời hạn.
6. Cam kết tuân thủ quyết định cho phép thử
nghiệm, quy chế thử nghiệm, quy định về ngân sách nhà nước, tài sản công, dữ
liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và pháp luật
có liên quan.
VII. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ THỬ NGHIỆM
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ và tài liệu kèm theo.
2. Thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời gian,
không gian, đối tượng, điều kiện và quy chế thử nghiệm được cơ quan có thẩm
quyền quyết định.
3. Kịp thời báo cáo cơ quan hướng dẫn, giám sát,
kiểm soát quá trình thử nghiệm khi phát sinh rủi ro, sự cố, thiệt hại hoặc nội
dung vượt phạm vi được cho phép.
4. Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ người tham gia thử
nghiệm, người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo vệ dữ liệu; khắc
phục hậu quả và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp cần thiết, có rủi ro cao trong quá
trình thử nghiệm, bổ sung Cam kết đối ứng Quỹ trích lập dự phòng rủi ro trong
quá trình thử nghiệm có kiểm soát.
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn;
điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát nộp 01 bộ hồ sơ đến Các Chi nhánh - Trung
tâm phục vụ hành chính công Thành phố trước thời điểm hết thời gian thử
nghiệm tối thiểu 60 ngày.
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan tiếp nhận) có văn bản trả lời về
tính đầy đủ của hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan cơ
quan Cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ, tổ chức
đề nghị gia hạn; điều chỉnh thử nghiệm phải gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ
sơ theo yêu cầu. Quá thời hạn nêu trên, cơ quan tiếp nhận có văn bản trả lại
hồ sơ;
2. Chậm nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời
gian thử nghiệm, cơ quan tiếp nhận kiểm tra, đánh giá, thẩm định hồ sơ đề
nghị gia hạn báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố;
3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được
báo cáo của cơ quan tiếp nhận, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành
Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị quyết này. Trường hợp không gia hạn, cơ quan tiếp nhận
thông báo bằng văn bản cho tổ chức thực hiện thử nghiệm và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm
soát theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND;
2 Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm theo
Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND;
3. Phương án gia hạn, trong đó nêu rõ lý do
gia hạn, thời gian đề nghị gia hạn, kết quả đã đạt được, rủi ro phát sinh,
biện pháp kiểm soát rủi ro trong thời gian gia hạn và kiến nghị của tổ chức
thực hiện thử nghiệm.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ chức, doanh nghiệp đã được UBND Thành phố
Hà Nội Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát ban đầu.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
1. Cơ quan tiếp nhận: Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xem xét, ban
hành Quyết định đối với đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh thử nghiệm có kiểm
soát.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát.
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu có, đính kèm)
|
- Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND;
- Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
|
|
Yêu cầu, điền kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
Hồ sơ đề nghị gia hạn: phải được gửi đến cơ
quan thẩm định trước thời điểm hết thời gian thử nghiệm tối thiểu 60 ngày.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
Mẫu số 03. Mẫu đơn đề
nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../TC,DN,CQ
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Gia hạn thử nghiệm có
kiểm soát tại thành phố Hà Nội
Kính gửi: (Cơ quan tiếp
nhận)
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm
... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có kiểm
soát;
Chúng tôi, ... trân trọng đề nghị xem xét,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát, với
nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn
vị:
a. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b. Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c. Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
d. Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ. Tên dùng để giao dịch (nếu có):
e. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định
chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...:
g. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
h. Địa chỉ trụ sở chính:
i. Điện thoại: Email:
k. k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người
đứng đầu:
Họ và tên:
Chức vụ:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc
tịch:
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi
cấp:
Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID
2. Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp, sản
phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới và các mô hình khác đang thử nghiệm:
a. Tên nội dung thử nghiệm:
b. Mô tả tóm tắt:
c. Mục tiêu thử nghiệm:
d. Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ. Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
3. Được cho phép thử nghiệm theo Quyết định số ...
ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
4. Thời gian thử nghiệm được cho phép ban đầu: từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
5. Lý do đề nghị gia hạn:
6. Thời gian gia hạn đề nghị: gia hạn thêm ...
tháng, từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
7. Hồ sơ gửi kèm: Báo cáo kết quả hoạt động thử
nghiệm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; phương án
gia hạn và tài liệu liên quan khác.
Chúng tôi cam kết tuân thủ đầy đủ quy định về
thử nghiệm có kiểm soát trong thời gian gia hạn; thực hiện đúng phạm vi, đối
tượng, điều kiện được gia hạn; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực của
thông tin và tài liệu trong hồ sơ này./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 11. Mẫu báo cáo
kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội
(Kỳ báo cáo:...............)
Kính gửi: (Cơ quan tiếp nhận)
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm....
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát;
Tổ chức thực hiện thử nghiệm báo cáo kết quả
hoạt động thử nghiệm như sau:
I.
Thông tin tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
e) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định
chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...:
g) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
h) Địa chỉ trụ sở chính:
i) Điện thoại: Email:
k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người
đứng đầu:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
Quốc tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID
II.
Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới và các mô hình khác đang thử nghiệm:
a) Tên nội dung thử nghiệm:
b) Mô tả tóm tắt:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
d) Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ) Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
III.
Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng đã thực hiện thử nghiệm
1. Thời gian thực hiện:
2. Không gian thử nghiệm:
3. Phạm vi thử nghiệm:
4. Đối tượng thử nghiệm:
5. Số lượng người tham gia thử nghiệm/người
dùng/đối tượng chịu tác động:
IV.
Tình hình và kết quả thực hiện thử nghiệm
1. Tiến độ thực hiện so với kế hoạch, phương án
được phê duyệt:
2. Kết quả kỹ thuật, vận hành, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ, giải pháp, mô hình:
3. Mức độ đạt các chỉ số đánh giá trong phương án
thử nghiệm:
4. Lợi ích, giá trị gia tăng, tác động kinh tế -
xã hội, tác động quản lý:
5. Khả năng thương mại hóa, nhân rộng, áp dụng chính
thức hoặc hoàn thiện pháp luật:
V.
Tuân thủ quyết định cho phép thử nghiệm, quy chế thử nghiệm và pháp luật có
liên quan
1. Việc tuân thủ thời gian, không gian, phạm vi,
đối tượng thử nghiệm:
2. Việc thực hiện nội dung tạm thời không áp
dụng quy định pháp luật, nếu có:
3. Việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông
tin:
4. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, thanh toán,
quyết toán, hoàn trả, khôi phục hiện trạng, nếu có:
VI.
Rủi ro, sự cố, khiếu nại, tranh chấp và biện pháp xử lý
1. Rủi ro, sự cố phát sinh:
2. Khiếu nại, phản ánh, tranh chấp phát sinh:
3. Thiệt hại và biện pháp khắc phục, bồi thường,
nếu có:
4. Biện pháp đã áp dụng để kiểm soát rủi ro, bảo
vệ người tham gia thử nghiệm và tổ chức, cá nhân liên quan:
VII.
Sử dụng hỗ trợ, dữ liệu, hạ tầng, nền tảng, không gian thử nghiệm, tài sản
công, nếu có
1. Nội dung hỗ trợ đã nhận hoặc đã sử dụng:
2. Kết quả sử dụng hỗ trợ:
3. Hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan:
4. Việc hoàn trả, khôi phục, xử lý dữ liệu, tài
sản, hạ tầng sau thử nghiệm, nếu có:
VIII.
Kiến nghị, đề xuất
1. Đề nghị tiếp tục thử nghiệm/gia hạn/điều
chỉnh/tạm dừng/chấm dứt/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, nếu có:
2. Đề nghị đánh giá đạt hiệu quả và áp dụng chính
sách sau thử nghiệm, nếu có:
3. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, cơ chế quản lý có liên quan:
4. Kiến nghị khác:
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh
thử nghiệm phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Các Chi nhánh - Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố trước thời điểm đề xuất điều chỉnh tối thiểu 35 ngày.
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan tiếp nhận) có văn bản trả lời về
tính đầy đủ của hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan cơ
quan Cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ, tổ chức
đề nghị điều chỉnh thử nghiệm phải gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo
yêu cầu. Quá thời hạn nêu trên, cơ quan tiếp nhận có văn bản trả lại hồ sơ;
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cơ quan tiếp nhận chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị điều
chỉnh có kiểm soát, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được
báo cáo của cơ quan chủ trì thẩm định, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Quyết định điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND. Trường hợp từ chối điều
chỉnh thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho
tổ chức thực hiện thử nghiệm và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND;
2 Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm theo
Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND;
3. Báo cáo giải trình lý do điều chỉnh, nội
dung điều chỉnh, tác động dự kiến và biện pháp kiểm soát rủi ro bổ sung.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, doanh nghiệp đã được UBND Thành phố
Hà Nội Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát ban đầu.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
1. Cơ quan tiếp nhận: Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xem xét, ban
hành Quyết định đối với đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh thử nghiệm có kiểm
soát.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát.
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu
có, đính kèm)
|
1. Mẫu đơn, tờ khai đề nghị gia hạn
- Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND;
- Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
2. Mẫu đơn, tờ khai đề nghị điều chỉnh
- Đơn đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm
soát theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND.
- Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm đến thời
điểm đề xuất điều chỉnh theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
- Báo cáo giải trình lý do điều chỉnh, nội dung
điều chỉnh, tác động dự kiến và biện pháp kiểm soát rủi ro bổ sung.
|
|
Yêu cầu, điền kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh: phải được gửi đến
cơ quan tiếp nhận trước thời điểm đề xuất điều chỉnh tối thiểu 35 ngày
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
Mẫu số 08. Mẫu
Đơn đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TC, DN, CQ
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội
(điều chỉnh kế hoạch,
phương án thử nghiệm/tạm dừng thử nghiệm)
Kính gửi: (Cơ quan tiếp
nhận)
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm
... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có kiểm
soát;
Chúng tôi, ... trân trọng đề nghị xem xét,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát,
với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan,
đơn vị:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
e) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định
chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...:
g) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
h) Địa chỉ trụ sở chính:
i) Điện thoại:
Email:
k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người
đứng đầu:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Ngày, tháng, năm sinh: Quốc
tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi
cấp:
Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID
2. Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp,
sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới và các mô hình khác đang thử nghiệm:
a) Tên nội dung thử nghiệm:
b) Mô tả tóm tắt:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
d) Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ) Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
3. Được cho phép thử nghiệm theo Quyết định số
... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh:
[ ] Điều chỉnh kế hoạch thử nghiệm;
[ ] Điều chỉnh phương án thử nghiệm;
[ ] Điều chỉnh thời gian, không gian, phạm vi,
đối tượng thử nghiệm;
[ ] Điều chỉnh biện pháp kiểm soát rủi ro, bảo
vệ người tham gia;
[ ] Tạm dừng thử nghiệm;
[ ] Nội dung khác: ...
5. Lý do đề nghị điều chỉnh:
6. Nội dung điều chỉnh cụ thể so với quyết định
cho phép thử nghiệm/quy chế thử nghiệm:
7. Tác động dự kiến của nội dung điều chỉnh và
phương án kiểm soát rủi ro bổ sung:
8. Hồ sơ gửi kèm: Báo cáo kết quả hoạt động thử
nghiệm đến thời điểm đề xuất điều chỉnh theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị quyết này; báo cáo giải trình lý do điều chỉnh; tài liệu liên
quan khác.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin và tài liệu trong hồ sơ; chỉ thực
hiện nội dung điều chỉnh sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 11. Mẫu báo cáo
kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội
(Kỳ báo cáo:............... )
Kính gửi: (Cơ quan tiếp nhận)
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm...
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát;
Tổ chức thực hiện thử nghiệm báo cáo kết quả
hoạt động thử nghiệm như sau:
I. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn
vị:
f) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
g) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
h) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
i) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
j) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định
chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...:
j) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
k) Địa chỉ trụ sở chính:
l) Điện thoại: Email:
k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người
đứng đầu:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Ngày, tháng, năm sinh: Quốc
tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID
II. Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp, sản
phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới và các mô hình khác đang thử nghiệm:
e) Tên nội dung thử nghiệm:
f) Mô tả tóm tắt:
g) Mục tiêu thử nghiệm:
h) Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ) Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
III. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng đã
thực hiện thử nghiệm
6. Thời gian thực hiện:
7. Không gian thử nghiệm:
8. Phạm vi thử nghiệm:
9. Đối tượng thử nghiệm:
10. Số lượng người tham gia thử nghiệm/người
dùng/đối tượng chịu tác động.
IV. Tình hình và kết quả thực hiện thử nghiệm
6. Tiến độ thực hiện so với kế hoạch, phương án
được phê duyệt:
7. Kết quả kỹ thuật, vận hành, cung cấp sản phẩm,
dịch vụ, giải pháp, mô hình:
8. Mức độ đạt các chỉ số đánh giá trong phương án
thử nghiệm:
9. Lợi ích, giá trị gia tăng, tác động kinh tế -
xã hội, tác động quản lý:
10. Khả năng thương mại hóa, nhân rộng, áp dụng
chính thức hoặc hoàn thiện pháp luật.
V. Tuân thủ quyết định cho phép thử nghiệm, quy
chế thử nghiệm và pháp luật có liên quan
5. Việc tuân thủ thời gian, không gian, phạm vi,
đối tượng thử nghiệm:
6. Việc thực hiện nội dung tạm thời không áp dụng
quy định pháp luật, nếu:
7. Việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông
tin:
8. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, thanh toán,
quyết toán, hoàn trả, khôi phục hiện trạng, nếu có:
VI. Rủi ro, sự cố, khiếu nại, tranh chấp và biện
pháp xử lý
5. Rủi ro, sự cố phát sinh:
6. Khiếu nại, phản ánh, tranh chấp phát sinh:
7. Thiệt hại và biện pháp khắc phục, bồi thường,
nếu có:
8. Biện pháp đã áp dụng để kiểm soát rủi ro, bảo
vệ người tham gia thử nghiệm và tổ chức, cá nhân liên quan:
VII. Sử dụng hỗ trợ, dữ liệu, hạ tầng, nền tảng,
không gian thử nghiệm, tài sản công, nếu có
5. Nội dung hỗ trợ đã nhận hoặc đã sử dụng:
6. Kết quả sử dụng hỗ trợ:
7. Hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan:
8. Việc hoàn trả, khôi phục, xử lý dữ liệu, tài
sản, hạ tầng sau thử nghiệm, nếu có.
VIII. Kiến nghị, đề xuất
1. Đề nghị tiếp tục thử nghiệm/gia hạn/điều
chỉnh/tạm dừng/chấm dứt/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, nếu có:
2. Đề nghị đánh giá đạt hiệu quả và áp dụng chính
sách sau thử nghiệm, nếu có:
3. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn, cơ chế quản lý có liên quan:
4. Kiến nghị khác:
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, Doanh nghiệp chấm dứt thử nghiệm
có kiểm soát trong các trường hợp sau đây:
(1) Có đề nghị kết thúc trước thời hạn thử nghiệm
có kiểm soát của tổ chức thực hiện thử nghiệm.
(2) Trường hợp không triển khai thử nghiệm trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cho phép.
- Cơ quan giám sát kiểm tra lý do không triển
khai, thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm tình trạng vi phạm quy chế,
yêu cầu tổ chức thực hiện thử nghiệm báo cáo, giải trình và khẩn trương tổ
chức triển khai thử nghiệm.
- Trường hợp tổ chức thực hiện thử nghiệm không
báo cáo, giải trình, cơ quan giám sát báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết
định chấm dứt trước thời hạn thử nghiệm.
(3) Các trường hợp khác:
- Phát hiện tổ chức thực hiện thử nghiệm cung
cấp thông tin không trung thực, không đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thử nghiệm,
báo cáo kết quả thử nghiệm hoặc trong quá trình thực hiện thử nghiệm
- Xảy ra sự cố gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
an toàn công cộng, tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, môi trường, trật
tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
- Tổ chức thực hiện thử nghiệm không khắc phục
sự cố để tiếp tục triển khai thử nghiệm sau thời hạn tạm dừng theo quy định
tại khoản 5 Điều 12 của Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 02/6/2026.
1. Cơ quan giám sát quá trình thử nghiệm ra văn
bản, thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát tạm dừng khẩn
cấp việc thử nghiệm.
2. Căn cứ kết luận kiểm tra của cơ quan giám
sát, trong thời hạn 10 ngày, cơ quan giám sát hoàn tất việc thẩm định, đánh
giá kết quả thử nghiệm, các thiệt hại phát sinh và tác động kinh tế - xã hội
của việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo
của cơ quan giám sát, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chấm dứt
trước hạn thử nghiệm có kiểm soát.
2. Nộp hồ sơ đối với trường hợp: Tổ
chức, doanh nghiệp có đề nghị kết thúc trước thời hạn thử nghiệm có kiểm
soát.
Hồ sơ đề nghị chấm dứt thử nghiệm phải được
gửi Các Chi nhánh - Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố trước thời
điểm đề xuất kết thúc, chấm dứt tối thiểu 30 ngày.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị chấm dứt trước hạn thử nghiệm, cơ quan tiếp nhận có văn bản xác
nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không
hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu tổ chức thực hiện thử nghiệm bổ
sung thành phần hồ sơ;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan
tiếp nhận có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ, tổ chức thực hiện thử
nghiệm phải gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu. Trường hợp
không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu, trong thời hạn 03
ngày cơ quan tiếp nhận có văn bản trả lại hồ sơ;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định, tham mưu trình Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được
tờ trình của cơ quan thẩm định, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định
chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị quyết này.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tiếp tại Các Chi nhánh - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị chấm dứt thử nghiệm trước thời
hạn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND
2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm đến thời
điểm đề xuất chấm dứt theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
3. Báo cáo giải trình lý do đề nghị chấm dứt;
phương án xử lý quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thử nghiệm, tổ
chức, cá nhân có liên quan; phương án xử lý dữ liệu, tài sản, hạ tầng, hỗ trợ,
tài trợ từ Thành phố, nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ bồi thường, khắc phục hậu
quả và các nghĩa vụ khác theo quyết định cho phép thử nghiệm, quy chế thử
nghiệm và quy định của pháp luật, nếu có
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
27 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ chức, doanh nghiệp đã được UBND
Thành phố Hà Nội Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát; tài trợ, hỗ trợ
( nếu có) ban đầu.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
- Cơ quan tiếp nhận: Sở Khoa học và Công nghệ
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
Quyết định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát trước thời hạn
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Quyết định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát
trước thời hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị quyết Số 26/2026/NQ-HĐND
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu
có, đính kèm)
|
1. Đơn đề nghị chấm dứt thử nghiệm trước thời
hạn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND
2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm đến thời
điểm đề xuất chấm dứt theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
|
|
Yêu cầu, điền kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Hồ sơ đề nghị chấm dứt thử nghiệm trước thời
hạn phải được gửi Các Chi nhánh - Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố
trước thời điểm đề xuất kết thúc, chấm dứt tối thiểu 30 ngày
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
Mẫu số 06. Mẫu Đơn đề nghị
chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TC,DN,CQ
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấm dứt thử nghiệm
trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
Kính gửi: (Cơ quan tiếp
nhận)
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm
... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có kiểm
soát;
Chúng tôi, ... trân trọng đề nghị xem xét,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chấm dứt thử nghiệm trước thời
hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức,
doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
e) Giấy phép thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp
ngày ... tháng ... năm ...:
g) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
h) Địa chỉ trụ sở chính:
i) Điện thoại:
Email:
k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng
đầu:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Ngày, tháng, năm sinh: Quốc
tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày
cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp, sản
phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới và các mô hình khác đang thử nghiệm:
a) Tên nội dung thử nghiệm:
b) Mô tả tóm tắt:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
d) Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ) Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
3. Được cho phép thử nghiệm theo Quyết định số ...
ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
4. Thời gian thử nghiệm được cho phép: từ ngày ...
tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
5. Nội dung đề nghị:
[ ] Chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn.
[ ] Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm
soát.
6. Lý do đề nghị chấm dứt
trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành:
7. Hồ sơ gửi kèm: Báo cáo
kết quả hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị quyết này; báo cáo giải trình lý do đề nghị chấm dứt trước thời hạn, nếu
có; tài liệu liên quan khác.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin và tài liệu trong hồ sơ; thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, hoàn trả, khôi phục, bồi thường, xử lý dữ liệu, tài
sản, hạ tầng và các nghĩa vụ khác theo quyết định cho phép thử nghiệm, quy chế
thử nghiệm và quy định pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 11. Mẫu báo cáo
kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội
(Kỳ báo cáo:...............)
Kính gửi: (Cơ quan tiếp nhận)
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm....
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát;
Tổ chức thực hiện thử nghiệm báo cáo kết quả
hoạt động thử nghiệm như sau:
I.
Thông tin tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
e) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định
chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...:
g) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
h) Địa chỉ trụ sở chính:
i) Điện
thoại: Email:
k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người
đứng đầu:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Ngày, tháng, năm
sinh: Quốc tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID
II.
Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới và các mô hình khác đang thử nghiệm:
a) Tên nội dung thử nghiệm:
b) Mô tả tóm tắt:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
d) Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ) Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
III.
Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng đã thực hiện thử nghiệm
1. Thời gian thực hiện:
2. Không gian thử nghiệm:
3. Phạm vi thử nghiệm:
4. Đối tượng thử nghiệm:
5. Số lượng người tham gia thử nghiệm/người
dùng/đối tượng chịu tác động:
IV.
Tình hình và kết quả thực hiện thử nghiệm
1. Tiến độ thực hiện so với kế hoạch, phương án
được phê duyệt:
2. Kết quả kỹ thuật, vận hành, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ, giải pháp, mô hình:
3. Mức độ đạt các chỉ số đánh giá trong phương án
thử nghiệm:
4. Lợi ích, giá trị gia tăng, tác động kinh tế -
xã hội, tác động quản lý:
5. Khả năng thương mại hóa, nhân rộng, áp dụng
chính thức hoặc hoàn thiện pháp luật:
V.
Tuân thủ quyết định cho phép thử nghiệm, quy chế thử nghiệm và pháp luật có
liên quan
1. Việc tuân thủ thời gian, không gian, phạm vi,
đối tượng thử nghiệm:
2. Việc thực hiện nội dung tạm thời không áp
dụng quy định pháp luật, nếu có:
3. Việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông
tin:
4. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, thanh toán,
quyết toán, hoàn trả, khôi phục hiện trạng, nếu có:
VI.
Rủi ro, sự cố, khiếu nại, tranh chấp và biện pháp xử lý
1. Rủi ro, sự cố phát sinh:
2. Khiếu nại, phản ánh, tranh chấp phát sinh:
3. Thiệt hại và biện pháp khắc phục, bồi thường,
nếu có:
4. Biện pháp đã áp dụng để kiểm soát rủi ro, bảo
vệ người tham gia thử nghiệm và tổ chức, cá nhân liên quan:
VII.
Sử dụng hỗ trợ, dữ liệu, hạ tầng, nền tảng, không gian thử nghiệm, tài sản
công, nếu có
1. Nội dung hỗ trợ đã nhận hoặc đã sử dụng:
2. Kết quả sử dụng hỗ trợ:
3. Hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan:
4. Việc hoàn trả, khôi phục, xử lý dữ liệu, tài
sản, hạ tầng sau thử nghiệm, nếu có:
VIII.
Kiến nghị, đề xuất
1. Đề nghị tiếp tục thử nghiệm/gia hạn/điều
chỉnh/tạm dừng/chấm dứt/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, nếu có:
2. Đề nghị đánh giá đạt hiệu quả và áp dụng chính
sách sau thử nghiệm, nếu có:
3. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, cơ chế quản lý có liên quan:
4. Kiến nghị khác:
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
Trình tự thực hiện
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoàn thành thử nghiệm
có kiểm soát nộp 01 bộ hồ sơ đến Các Chi nhánh - Trung tâm phục vụ hành chính
công Thành phố Hà Nội kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan tiếp nhận) có văn bản trả lời về
tính đầy đủ của hồ sơ;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ, tổ chức đăng ký
tham gia thử nghiệm phải gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu.
Quá thời hạn nêu trên, cơ quan tiếp nhận có văn bản trả lại hồ sơ;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định và báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có
kiểm soát theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND; trường hợp không chứng nhận hoàn thành thì trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do hoặc cho phép gia hạn thời gian thử nghiệm.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ lựa chọn một
trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến:
Qua Cổng dịch vụ thành phố Hà Nội
https://dichvucong.hanoi.gov.vn
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị chứng nhận hoàn thành theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND;
2. Báo cáo kết quả hoạt động đến thời điểm đề
nghị chứng nhận hoàn thành theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND;
3. Tài liệu khác có liên quan trong quá trình
thử nghiệm.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
20 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, doanh nghiệp đã được UBND
Thành phố Hà Nội Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát ban đầu.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
1. Cơ quan tiếp nhận: Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xem xét,
quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát; trường hợp không
chứng nhận hoàn thành thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do hoặc cho phép
gia hạn thời gian thử nghiệm.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
- Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
có kiểm soát của UBND Thành phố Hà Nội theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND. Hoặc Văn bản không chứng nhận hoàn
thành (có lý do) hoặc cho phép gia hạn thời gian thử nghiệm.
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu có, đính kèm)
|
1. Đơn đề nghị chứng nhận hoàn thành theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND;
2. Báo cáo kết quả hoạt động đến thời điểm đề
nghị chứng nhận hoàn thành theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND.
|
|
Yêu cầu, điền kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
- Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11/5/2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
- Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026
của HĐND Thành phố Quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
|
Mẫu số 06. Mẫu Đơn đề nghị chấm
dứt thử nghiệm trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TC,DN,CQ
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấm dứt thử nghiệm
trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
Kính gửi: (Cơ quan tiếp
nhận)
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm
... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có kiểm
soát;
Chúng tôi, ... trân trọng đề nghị xem xét,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chấm dứt thử nghiệm trước thời
hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức,
doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
e) Giấy phép thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp
ngày ... tháng ... năm ...:
g) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
h) Địa chỉ trụ sở chính:
i) Điện
thoại: Email:
k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng
đầu:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Ngày, tháng, năm
sinh: Quốc tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá
nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp, sản
phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới và các mô hình khác đang thử nghiệm:
a) Tên nội dung thử nghiệm:
b) Mô tả tóm tắt:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
d) Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ) Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
3. Được cho phép thử nghiệm theo Quyết định số ...
ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
4. Thời gian thử nghiệm được cho phép: từ ngày
... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
5. Nội dung đề nghị:
[ ] Chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn.
[ ] Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm
soát.
6. Lý do đề nghị chấm dứt trước
thời hạn/chứng nhận hoàn thành:
7. Hồ sơ gửi kèm: Báo cáo kết quả hoạt
động thử nghiệm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;
báo cáo giải trình lý do đề nghị chấm dứt trước thời hạn, nếu có; tài liệu liên
quan khác.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin và tài liệu trong hồ sơ; thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, hoàn trả, khôi phục, bồi thường, xử lý dữ liệu, tài
sản, hạ tầng và các nghĩa vụ khác theo quyết định cho phép thử nghiệm, quy chế
thử nghiệm và quy định pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 11. Mẫu báo cáo
kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội
(Kỳ báo cáo:...............)
Kính gửi: (Cơ quan tiếp nhận)
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ...
năm.... của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có
kiểm soát;
Tổ chức thực hiện thử nghiệm báo cáo kết quả
hoạt động thử nghiệm như sau:
I.
Thông tin tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
đ) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
e) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định
chức năng, nhiệm vụ số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...:
g) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
h) Địa chỉ trụ sở chính:
i) Điện
thoại: Email:
k) Người đại diện theo pháp luật hoặc người
đứng đầu:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Ngày, tháng, năm
sinh: Quốc tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ
chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID
II.
Thông tin công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới và các mô hình khác đang thử nghiệm:
a) Tên nội dung thử nghiệm:
b) Mô tả tóm tắt:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
d) Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
đ) Nội dung pháp luật chưa có quy định, khác
quy định hiện hành hoặc đề xuất tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, nếu
có:
III.
Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng đã thực hiện thử nghiệm
1. Thời gian thực hiện:
2. Không gian thử nghiệm:
3. Phạm vi thử nghiệm:
4. Đối tượng thử nghiệm:
5. Số lượng người tham gia thử nghiệm/người
dùng/đối tượng chịu tác động:
IV.
Tình hình và kết quả thực hiện thử nghiệm
1. Tiến độ thực hiện so với kế hoạch, phương án
được phê duyệt:
2. Kết quả kỹ thuật, vận hành, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ, giải pháp, mô hình:
3. Mức độ đạt các chỉ số đánh giá trong phương án
thử nghiệm:
4. Lợi ích, giá trị gia tăng, tác động kinh tế -
xã hội, tác động quản lý:
5. Khả năng thương mại hóa, nhân rộng, áp dụng
chính thức hoặc hoàn thiện pháp luật:
V.
Tuân thủ quyết định cho phép thử nghiệm, quy chế thử nghiệm và pháp luật có
liên quan
1. Việc tuân thủ thời gian, không gian, phạm vi,
đối tượng thử nghiệm:
2. Việc thực hiện nội dung tạm thời không áp
dụng quy định pháp luật, nếu có:
3. Việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông
tin:
4. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, thanh toán,
quyết toán, hoàn trả, khôi phục hiện trạng, nếu có:
VI.
Rủi ro, sự cố, khiếu nại, tranh chấp và biện pháp xử lý
1. Rủi ro, sự cố phát sinh:
2. Khiếu nại, phản ánh, tranh chấp phát sinh:
3. Thiệt hại và biện pháp khắc phục, bồi thường,
nếu có:
4. Biện pháp đã áp dụng để kiểm soát rủi ro, bảo
vệ người tham gia thử nghiệm và tổ chức, cá nhân liên quan:
VII.
Sử dụng hỗ trợ, dữ liệu, hạ tầng, nền tảng, không gian thử nghiệm, tài sản
công, nếu có
1. Nội dung hỗ trợ đã nhận hoặc đã sử dụng:
2. Kết quả sử dụng hỗ trợ:
3. Hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan:
4. Việc hoàn trả, khôi phục, xử lý dữ liệu, tài
sản, hạ tầng sau thử nghiệm, nếu có:
VIII.
Kiến nghị, đề xuất
1. Đề nghị tiếp tục thử nghiệm/gia hạn/điều
chỉnh/tạm dừng/chấm dứt/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, nếu có:
2. Đề nghị đánh giá đạt hiệu quả và áp dụng chính
sách sau thử nghiệm, nếu có:
3. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, cơ chế quản lý có liên quan:
4. Kiến nghị khác:
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|