|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA
PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng
4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây
dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-BTC ngày 03 tháng 6
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số
27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản
lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Xét Tờ trình số 560/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nội dung
chi, mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật
địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy
định nội dung chi, mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa
phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi
dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 7 năm 2026.
6. Nghị quyết này bãi bỏ các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 9
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi xây dựng quy
chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11
năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức chi xây dựng tiêu
chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
c) Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức chi xây dựng tiêu
chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
7. Xử lý chuyển tiếp
Đối với nhiệm vụ, dự án xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
và quy chuẩn kỹ thuật địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo dự
toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khóa Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ; Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG, MỨC CHI
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung chi và mức chi xây
dựng tiêu chuẩn cơ sở (viết tắt là: TCCS) và quy chuẩn kỹ thuật địa phương
(viết tắt là: QCĐP), bao gồm lập kế hoạch, rà soát, xây dựng, thẩm định TCCS và
QCĐP.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý
nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15?
Điều 2. Nội dung chi và mức chi xây dựng TCCS,
QCĐP
1. Chi công lao động thuê ngoài đối với cán bộ,
chuyên gia trực tiếp xây dựng dự thảo TCCS, QCĐP (nếu có):
a) Mức chi là 20.000.000 đồng/01 dự thảo đối với
TCCS, QCĐP không cần phải khảo sát, khảo nghiệm.
b) Mức chi là 45.000.000 đồng/01 dự thảo đối với
TCCS, QCĐP cần phải khảo sát, khảo nghiệm.
2. Chi lập dự án TCCS, QCĐP trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt, mức chi là 1.500.000 đồng/01 dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chi xây dựng thuyết minh dự thảo TCCS, QCĐP,
tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo TCCS, QCĐP: Áp dụng mức chi quy định tại Nghị
quyết số 16/2025/NQ- HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Chi cho công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá
thực trạng, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, xây dựng báo cáo phân tích kết quả
điều tra, khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm phục vụ cho việc xây dựng TCCS,
QCĐP: Áp dụng mức chi quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
5. Chi thuê chuyên gia trong nước: Áp dụng định mức
chi quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở
cho việc xác định giá gói thầu. Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia trong
nước không vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng TCCS, QCĐP.
6. Chi thuê chuyên gia nước ngoài: Trong trường hợp
phát sinh nhu cầu thuê chuyên gia nước ngoài, đơn vị căn cứ nội dung yêu cầu
công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia,
thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê
chuyên gia. Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài không vượt quá 50%
tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng TCCS, QCĐP.
7. Chi lấy ý kiến nhận xét của Thành viên Ban kỹ
thuật TCCS, Ban biên soạn hoặc tổ biên soạn xây dựng TCCS, của các chuyên gia,
nhà khoa học đối với dự thảo TCCS, QCĐP: Mức chi là 500.000 đồng cho một thành
viên đối với mỗi dự thảo TCCS, QCĐP.
8. Chi mua vật tư, văn phòng phẩm, nguyên, nhiên
vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ phục vụ
cho việc xây dựng dự thảo TCCS, QCĐP: Căn cứ khối lượng công việc, chế độ, định
mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
9. Chi tổ chức các cuộc họp Ban kỹ thuật TCCS, Ban
biên soạn hoặc tổ biên soạn xây dựng TCCS:
a) Trưởng ban: 150.000 đồng/người/buổi.
b) Các Thành viên Ban kỹ thuật: 100.000
đồng/người/buổi.
10. Chi tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên
đề, tham gia góp ý cho dự thảo TCCS, QCĐP, mức chi như sau:
a) Chủ trì cuộc họp: 600.000 đồng/người/buổi.
b) Các Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.
11. Chi dịch và hiệu đính tài liệu từ tiếng nước
ngoài sang tiếng Việt và dịch tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: Thực hiện theo
Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
12. Chi cho hoạt động khảo sát, điều tra phục vụ
công tác xây dựng dự thảo TCCS, QCĐP: Áp dụng mức chi quy định tại Nghị quyết
số 24/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh
Long ban hành Quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
13. Chi mua mẫu, thử nghiệm, khảo nghiệm trong
nước, ngoài nước về các nội dung của dự thảo TCCS, QCĐP: Tùy theo từng lĩnh vực
cụ thể thực hiện theo yêu cầu thực tế phát sinh và báo giá tương ứng của nhà
cung cấp.
14. Chi nhận xét đánh giá phản biện hoặc thẩm tra
hoặc thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm tra, Hội đồng thẩm định đối với dự
thảo TCCS, QCĐP: Mức chi 500.000 đồng/01 báo cáo phản biện hoặc báo cáo thẩm
tra hoặc báo cáo thẩm định.
15. Chi họp Hội đồng thẩm tra, thẩm định dự thảo TCCS,
QCĐP, mức chi được quy định như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/buổi.
b) Các Thành viên Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi.
16. Chi công tác phí: Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
17. Một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến
việc xây dựng dự thảo TCCS, QCĐP: Thực hiện theo các văn bản quy định về định
mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tương ứng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
pháp luật.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán
chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp
hiện hành.
2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân
khác.
3. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo
quy định của pháp luật.