|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1250/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ 68-TB/VPTW NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM
2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH
NƯỚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ĐẢNG ỦY BỘ Y TẾ VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 191/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Thông báo số 68-TB/VPTW ngày 26 tháng 5
năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí
thư, Chủ tịch nước tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế về phát triển ngành Y
học cổ truyền Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Tờ trình
số 1178/TTr-BYT ngày 29 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch thực hiện Thông báo số 68-TB/VPTW ngày 26 tháng 5 năm
2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch
nước tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế về phát triển ngành Y học cổ truyền
Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, VPĐUCP,
các Vụ: TH, NN, PL, QHĐP; CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (2)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN THÔNG BÁO SỐ 68-TB/VPTW NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG
ĐẢNG VỀ KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI
ĐẢNG ỦY BỘ Y TẾ VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Thực hiện Thông báo số 68-TB/VPTW ngày 26 tháng 5
năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ
tịch nước tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế về phát triển ngành Y học cổ
truyền Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông báo số 68-TB/VPTW), Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Thông báo số 68-TB/VPTW như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện
nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trong Thông báo số 68-TB/VPTW, tạo
sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của các cấp ủy, tổ chức đảng,
chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng
của việc phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam.
b) Khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế; cụ thể
hóa trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong bảo tồn, phát huy và nâng tầm
nền y học cổ truyền Việt Nam phục vụ chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe Nhân
dân và phát triển đất nước trong thời kỳ mới.
2. Yêu cầu
a) Bám sát định hướng chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí
thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 68-TB/VPTW; xác định cụ thể các nhiệm vụ,
giải pháp và trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương và địa phương trong tổ chức
thực hiện Thông báo số 68-TB/VPTW theo phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ
thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”.
b) Triển khai Thông báo số 68-TB/VPTW được tiến
hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các
chương trình, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của các bộ, ngành, địa phương.
c) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các bộ,
ngành, địa phương trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm.
d) Xác định phát triển y học cổ truyền là nhiệm vụ
liên ngành, thường xuyên và lâu dài; dựa trên nền tảng kế thừa, bảo tồn và phát
huy các giá trị tri thức y học dân tộc; kết hợp hài hòa giữa y học cổ truyền và
y học hiện đại; giữa bảo tồn và phát triển; giữa chăm sóc sức khỏe với phát triển
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế sức khỏe, du lịch y tế và công nghiệp
dược liệu; coi y học cổ truyền là nguồn lực văn hóa, khoa học, kinh tế và sức mạnh
mềm quốc gia.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội
dung Thông báo số 68-TB/VPTW và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ thực hiện
Thông báo số 68-TB/VPTW
Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền,
quán triệt nội dung Thông báo số 68-TB/VPTW và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ
thực hiện Thông báo số 68-TB/VPTW đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự thống
nhất, nâng cao và tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của các cấp,
các ngành về phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách về y học cổ truyền
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đào tạo
nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khám bệnh,
chữa bệnh; thuốc cổ truyền, dược liệu; bảo hiểm y tế; tiêu chuẩn kỹ thuật và
các cơ chế, chính sách liên quan.
b) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc
thù thúc đẩy phát triển y học cổ truyền trong tình hình mới.
c) Xây dựng Chiến lược phát triển y học cổ truyền
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bằng y
học cổ truyền
a) Đẩy mạnh phát triển mô hình kết hợp y học cổ
truyền với y học hiện đại trong toàn hệ thống y tế.
b) Hoàn thiện các hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ
thuật kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm áp dụng thống nhất trong
hệ thống khám, chữa bệnh.
c) Chuẩn hoá các mô hình chăm sóc sức khoẻ không
dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh tại y tế cơ sở; khuyến
khích và lan toả các biện pháp chăm sóc sức khỏe hiệu quả mà không cần dùng thuốc.
d) Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh y học cổ truyền từ trung ương đến địa phương.
4. Phát triển dược liệu và công nghiệp dược liệu trở
thành ngành kinh tế chiến lược quốc gia
a) Bảo tồn, khai thác hiệu quả và phát triển bền vững
nguồn tài nguyên dược liệu quý của Việt Nam. Phát triển các vùng trồng dược liệu
có giá trị cao đạt tiêu chuẩn GACP (ưu tiên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi gắn với tạo sinh kế, giảm nghèo bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
và phát huy tri thức bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số), tiến tới tự chủ
nguồn nguyên liệu dược liệu, khắc phục tình trạng phụ thuộc nhập khẩu.
b) Phát triển đồng bộ chuỗi giá trị dược liệu từ giống,
vùng trồng, tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc đến chiết xuất, bào chế, chế biến
sâu, sản xuất, xây dựng thương hiệu và xuất khẩu.
c) Kiểm soát chặt chẽ chất lượng, khắc phục tình trạng
dược liệu giả, kém chất lượng.
d) Tăng cường công tác xây dựng tiêu chuẩn chất lượng
của dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, chú trọng
dược liệu có nguồn gốc tại Việt Nam.
đ) Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp dược liệu,
sản xuất thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; thu hút đầu tư các dự án công nghiệp
hóa dược từ nguồn nguyên liệu dược liệu theo chuỗi giá trị từ nuôi trồng, chế
biến sâu đến sản xuất thuốc có sự kết hợp của 04 nhà.
5. Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và bảo hộ sở hữu trí tuệ để chuẩn hóa, hiện đại hóa y học
cổ truyền Việt Nam
a) Xây dựng và hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về
y học cổ truyền. Số hoá kho tàng bài thuốc gia truyền, dược liệu và tri thức y
học cổ truyền Việt Nam.
b) Tăng cường nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, chuẩn
hoá bài thuốc, vị thuốc, phương pháp điều trị; kiểm chứng hiệu quả điều trị bằng
các bằng chứng khoa học.
c) Hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các
bài thuốc, tri thức truyền thống, thương mại hóa các sản phẩm có giá trị, tiến
tới đủ năng lực tham gia thị trường quốc tế.
d) Ưu tiên các chương trình khoa học, công nghệ trọng
điểm quốc gia về y học cổ truyền; xây dựng, củng cố một số trung tâm y học cổ
truyền mạnh tầm quốc gia, khu vực về nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ.
đ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong sản
xuất các sản phẩm từ dược liệu.
6. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu quốc gia về y học
cổ truyền Việt Nam, gắn với kinh tế sức khỏe, du lịch y tế, xuất khẩu sản phẩm
và kết hợp sức mạnh mềm của văn hóa Việt Nam
a) Phát triển các loại hình dịch vụ, sản phẩm y học
cổ truyền phục vụ khách du lịch. Xây dựng mô hình du lịch sinh thái gắn với
làng văn hóa, làng nuôi trồng dược liệu.
b) Xây dựng thương hiệu quốc gia cho dược liệu và sản
phẩm y học cổ truyền Việt Nam, đưa công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế
có giá trị cao và năng lực cạnh tranh quốc tế.
c) Hỗ trợ công nhận sản phẩm OCOP cao cấp đối với
dược liệu và sản phẩm từ dược liệu.
d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, quảng bá hình ảnh và
giá trị y học cổ truyền Việt Nam ra thế giới.
đ) Tăng cường công tác nắm bắt tình hình, trao đổi
thông tin về chiến lược phát triển y dược cổ truyền của các nước tiên tiến, các
giải pháp khoa học công nghệ, công trình nghiên cứu, bài thuốc, dược liệu quý;
hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đầu tư, hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ, thu
hút chuyên gia về y dược cổ truyền.
7. Phát triển đồng bộ hệ sinh thái y dược cổ truyền,
nguồn nhân lực chất lượng cao và giữ gìn y đức
a) Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực đầu
tư phát triển y học cổ truyền, khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, cơ sở
y dược tư nhân vào quá trình nghiên cứu, sản xuất, bào chế, chế biến dược liệu,
thuốc cổ truyền chất lượng cao và phát triển hệ thống khám, chữa bệnh bằng y học
cổ truyền, chuỗi cung ứng dịch vụ.
b) Tăng cường quản lý nhà nước, kiểm soát chặt chẽ
hoạt động hành nghề, chất lượng dược liệu, thuốc và hoạt động quảng cáo; đấu
tranh, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi buôn lậu, làm giả
dược liệu, thuốc cổ truyền, trong đó có hoạt động lừa đảo, hành nghề y dược cổ
truyền trái phép và trục lợi trên sức khỏe Nhân dân.
c) Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực y học cổ truyền; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên,
chuyên gia, nghiên cứu viên y học cổ truyền, thầy thuốc y học cổ truyền chất lượng
cao, có khả năng kết hợp hài hoà y học cổ truyền với thành tựu y học hiện đại
và giữ vững y đức.
d) Bố trí nhân lực vào vị trí việc làm công chức
chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện quản lý nhà nước lĩnh vực y dược cổ truyền tại
cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh. Bố trí nhân lực thực hiện công
tác chuyên môn về y học cổ truyền tại Trạm Y tế trực thuộc UBND cấp xã.
đ) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thu hút, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực y học cổ truyền.
e) Xây dựng chuẩn Chương trình đào tạo ngành y học
cổ truyền và khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học xây dựng chương trình đào
tạo liên ngành giữa ngành y học cổ truyền với các ngành đào tạo khác như dược học
cổ truyền, điều dưỡng y học cổ truyền, kỹ thuật y học cổ truyền, công nghệ dược
liệu,... trình độ đại học; Chương trình đào tạo Châm cứu - Phục hồi chức năng,
Phương tễ học, Nội khoa y học cổ truyền, Ngoại khoa y học cổ truyền, Phụ sản y
học cổ truyền, Nhi khoa y học cổ truyền, Lão khoa y học cổ truyền, Ung bướu y học
cổ truyền, Da liễu y học cổ truyền trình độ chuyên khoa, trình độ thạc sĩ,
trình độ tiến sĩ phù hợp với việc triển khai kết hợp y học cổ truyền với y học
hiện đại trong chăm sóc sức khỏe người dân.
8. Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội
về y học cổ truyền
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về vai
trò, giá trị của y học cổ truyền; định hướng dư luận, cung cấp thông tin chính
thông, phản bác tin giả, thông tin sai lệch về lĩnh vực y học cổ truyền trong
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
b) Tôn vinh các danh y; biểu dương các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong bảo tồn và phát triển y học cổ truyền.
9. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã
hội, nghề nghiệp trong công tác bảo tồn, kế thừa và phát triển y học cổ truyền.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ các
nguồn:
a) Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, pháp luật
về đầu tư công, pháp luật khác có liên quan trên cơ sở khả năng cân đối hằng
năm của ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước ưu tiên đảm bảo cho các chương
trình khoa học, công nghệ trọng điểm quốc gia về y học cổ truyền.
b) Các khoản viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương chủ động
bố trí kinh phí hằng năm từ các nguồn kinh phí tại khoản 1 nêu trên để thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức
chính trị - xã hội:
a) Căn cứ nhiệm vụ cụ thể được giao tại Kế hoạch
này, khẩn trương xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện của bộ, ngành, địa
phương; hoàn thành trong tháng 8 năm 2026.
b) Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột
xuất khi có yêu cầu gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế để tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
theo dôi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này tại các bộ,
ngành, địa phương; định kỳ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng
Trung ương Đảng kết quả thực hiện; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
b) Chịu trách nhiệm về hồ sơ, báo cáo và đề xuất,
kiến nghị tại Tờ trình số 1178/TTr-BYT ngày 29 tháng 6 năm 2026.
c) Nghiên cứu, đề xuất hình thức khen thưởng đối với
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và chế tài xử lý đối với các trường
hợp không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/ Kết
quả
|
Thời hạn
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành kế hoạch của bộ, ngành, địa
phương để triển khai Thông báo số 68-TB/VPTW
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Kế hoạch triển
khai của bộ, ngành, địa phương được ban hành trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể được
giao tại Kế hoạch này
|
Tháng 8/2026
|
|
2
|
Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách,
pháp luật về y học cổ truyền
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tư pháp, các bộ,
ngành, địa phương có liên quan
|
Báo cáo rà soát, đề
xuất chính sách
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng Chiến lược phát triển y học cổ truyền Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
|
Tháng 9/2026
|
|
4
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về y
học cổ truyền.
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về y học cổ truyền
|
2027-2028
|
|
5
|
Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc gia về y học cổ truyền
|
Bộ Công an
|
Bộ Y tế
|
Hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về y học cổ truyền được đảm bảo về an ninh mạng, an toàn thông
tin theo quy định
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
6
|
Số hoá kho tàng bài thuốc gia truyền, dược liệu
và tri thức y học cổ truyền Việt Nam
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an, các bộ,
ngành, địa phương có liên quan
|
Dữ liệu bài thuốc
gia truyền, dược liệu và tri thức y học cổ truyền Việt Nam được số hóa
|
Nhiệm vụ thường
xuyên, từ 2026
|
|
7
|
Xây dựng, hoàn thiện các hướng dẫn chuyên môn, quy
trình kỹ thuật kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm áp dụng thống
nhất trong hệ thống khám, chữa bệnh
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Các Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị, Quy trình kỹ thuật kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
8
|
Xây dựng bộ tài liệu chuyên môn hướng dẫn người
dân chăm sóc sức khỏe bằng các phương pháp y học cổ truyền
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Tài liệu hướng dẫn
người dân chăm sóc sức khỏe bằng các phương pháp y học cổ truyền
|
2027
|
|
9
|
Xây dựng một số mô hình điểm chăm sóc sức khoẻ
không dùng thuốc tại xã, phường
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Mô hình điểm chăm
sóc sức khoẻ không dùng thuốc tại một số trạm y tế xã, phường
|
2027-2028
|
|
10
|
Rà soát, cập nhật hiện trạng vùng trồng dược liệu,
quỹ đất và tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu dược liệu
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ Y tế, các bộ,
ngành, địa phương
|
Báo cáo hiện trạng
và cơ sở dữ liệu về vùng trồng dược liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước,
phát triển vùng nguyên liệu
|
Hằng năm, từ 2026
|
|
11
|
Phát triển các vùng trồng dược liệu có giá trị
cao đạt tiêu chuẩn GACP
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ Y tế, UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, ngành có liên quan
|
Các vùng trồng dược
liệu có giá trị cao đạt tiêu chuẩn GACP
|
2026-2030
|
|
12
|
Nghiên cứu cơ chế tín dụng ưu đãi cho phát triển
vùng trồng dược liệu
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Bộ Y tế
|
Cơ chế tín dụng ưu
đãi
|
2027
|
|
13
|
Thu hút đầu tư các dự án công nghiệp hóa dược từ
nguồn nguyên liệu dược liệu theo chuỗi giá trị từ nuôi trồng, chế biến sâu đến
sản xuất thuốc có sự kết hợp của 04 nhà
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Y tế, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Các dự án được đầu
tư
|
2030
|
|
14
|
Nghiên cứu phát triển các cụm/trung tâm công nghiệp
chuyên ngành hoặc cụm/trung tâm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu dược liệu
trọng điểm nhằm thúc đẩy chế biến sâu, bảo quản và thương mại hóa sản phẩm
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Công Thương, Bộ
Y tế và các bộ, ngành có liên quan
|
Các cụm/trung tâm
công nghiệp tại các địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
15
|
Quản lý, triển khai truy xuất nguồn gốc đối với
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định pháp luật
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành có liên quan
|
Thuốc cổ truyền, vị
thuốc cổ truyền, dược liệu được quản lý, truy xuất nguồn gốc theo quy định
|
Nhiệm vụ thường
xuyên, từ 2026
|
|
16
|
Phê duyệt và cấp kinh phí cho các chương trình, đề
tài khoa học công nghệ ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các sản phẩm
từ dược liệu
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Y tế, các bộ,
ngành có liên quan UBND các tỉnh, thành phố
|
Các chương trình,
đề tài khoa học công nghệ được phê duyệt
|
Hàng năm
|
|
17
|
Nghiên cứu hoàn thiện thể chế chính sách về bảo hộ
sở hữu trí tuệ đối với lĩnh vực y học cổ truyền
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Y tế, các bộ
ngành có liên quan
|
Quy định về bảo hộ
sở hữu trí tuệ đối với lĩnh vực y học cổ truyền
|
Nhiệm vụ thường
xuyên, từ 2026
|
|
18
|
Xây dựng chuẩn Chương trình đào tạo ngành y học cổ
truyền và khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học xây dựng chương trình đào tạo
liên ngành giữa ngành y học cổ truyền với các ngành đào tạo khác như dược học
cổ truyền, điều dưỡng y học cổ truyền, kỹ thuật y học cổ truyền, công nghệ dược
liệu... trình độ đại học; Chương trình đào tạo Châm cứu - Phục hồi chức năng,
Phương tễ học, Nội khoa y học cổ truyền, Ngoại khoa y học cổ truyền, Phụ sản
y học cổ truyền, Nhi khoa y học cổ truyền, Lão khoa y học cổ truyền, Ung bướu
y học cổ truyền, Da liễu y học cổ truyền trình độ chuyên khoa, trình độ thạc
sĩ, trình độ tiến sĩ phù hợp với việc triển khai kết hợp Y học cổ truyền với
Y học hiện đại trong chăm sóc sức khỏe người dân.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Y tế, các bộ,
ngành có liên quan, các cơ sở giáo dục đại học
|
Các chuẩn Chương
trình đào tạo trình độ đại học, chuyên khoa, thạc sĩ, tiến sĩ được phê duyệt,
ban hành
|
2026-2027
|
|
19
|
Bố trí nhân lực vào vị trí việc làm công chức
chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện quản lý nhà nước lĩnh vực y dược cổ truyền tại
cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh. Bố trí nhân lực thực hiện
công tác chuyên môn về y học cổ truyền tại Trạm Y tế trực thuộc UBND cấp xã
|
UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
|
Có nhân lực được bố
trí tại cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh và Trạm Y tế trực thuộc
UBND cấp xã
|
Hằng năm, từ 2026
|
|
20
|
Xây dựng thương hiệu quốc gia đối với 10 - 20 sản
phẩm từ dược liệu và thuốc cổ truyền
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Danh mục sản phẩm
đạt thương hiệu quốc gia
|
2026-2027
|
|
21
|
Hỗ trợ công nhận sản phẩm OCOP cao cấp đối với dược
liệu và sản phẩm từ dược liệu
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ Y tế, các bộ,
ngành có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Tối thiểu 5 sản phẩm/năm
được công nhận đạt sản phẩm OCOP cao cấp
|
Nhiệm vụ thường
xuyên, từ 2026
|
|
22
|
Xây dựng mô hình du lịch sinh thải gắn với bản sắc
y học cổ truyền Việt Nam
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành có
liên quan, UBND các tỉnh, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội
|
Mô hình du lịch
sinh thái gắn với bản sắc y học cổ truyền Việt Nam
|
Nhiệm vụ thường
xuyên, từ 2027
|
|
23
|
Xây dựng, phát triển 02 Trung tâm y học cổ truyền
mạnh tầm quốc gia và 01 Trung tâm y học cổ truyền mạnh tầm khu vực về nghiên
cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ
|
Bộ Y tế
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, các bộ, ngành địa phương có liên quan
|
Đề án xây dựng,
phát triển 02 trung tâm y học cổ truyền mạnh quốc gia và 01 trung tâm YHCT mạnh
tầm khu vực được phê duyệt và triển khai
|
2030
|
|
24
|
Nghiên cứu, mở rộng phạm vi và mức thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế y học cổ truyền
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính
|
Danh mục bệnh y học
cổ truyền; Danh mục kỹ thuật y học cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền,
dược liệu, vị thuốc cổ truyền được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
25
|
Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng của dược liệu, vị
thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, thuốc cổ truyền có nguồn gốc tại Việt
Nam
|
Bộ Y tế
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Tiêu chuẩn quốc
gia về chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, thuốc cổ
truyền được ban hành
|
Hằng năm, từ 2026
|
|
26
|
Đấu tranh, xử lý nghiêm theo quy định pháp luật
các hành vi buôn lậu, làm giả dược liệu, thuốc cổ truyền, trong đó có hoạt động
lừa đảo, hành nghề y dược cổ truyền trái phép và trục lợi trên sức khỏe Nhân
dân.
|
Bộ Công an
|
Bộ Y tế, các bộ,
ngành, địa phương
|
Các vụ việc, hành
vi vi phạm được phát hiện, xử lý nghiêm theo quy định pháp luật
|
Nhiệm vụ thường
xuyên, từ 2026
|
|
27
|
Tăng cường công tác nắm bắt tình hình, trao đổi
thông tin về chiến lược phát triển y dược cổ truyền của các nước tiên tiến,
các giải pháp khoa học công nghệ, công trình nghiên cứu, bài thuốc, dược liệu
quý; hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đầu tư, hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ,
thu hút chuyên gia về y dược cổ truyền
|
Bộ Công an
|
Bộ Y tế
|
Các văn bản, báo
cáo trao đổi thông tin
|
Nhiệm vụ thường
xuyên, từ 2026
|
|
28
|
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương
tiện thông tin đại chúng về nội dung và kết quả triển khai Thông báo số 68-TB/VPTW;
định hướng dư luận, cung cấp thông tin chính thống, phản bác tin giả, thông
tin sai lệch về lĩnh vực y học cổ truyền trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân
dân; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về vai trò, giá trị của y học cổ
truyền trong nước và quốc tế
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Trung ương, các cơ quan báo chí, truyền thông, Bộ Ngoại giao
|
Tin bài, chuyên mục
tuyên truyền được đăng phát, tạo sự chuyển biến, đồng thuận xã hội về phát
triển y học cổ truyền Việt Nam
|
Nhiệm vụ thường
xuyên, từ 2026
|
|
29
|
Theo dõi, đôn đốc và định kỳ tổng hợp báo cáo Thủ
tướng Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng về kết quả triển khai Thông báo số
68-TB/VPTW
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo kết quả
triển khai
|
Đinh kỳ hàng năm
và đột xuất theo yêu cầu
|