|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2541/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/08/2017 của Chính phủ sửa chính và Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh
nghiệp và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Tài
chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê
Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KS TTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Vụ PC;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Cục TCDN (16).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC
THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2541/QĐ-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
TT
|
Tên TTHC
|
CĂN CỨ PHÁP LÝ
|
LĨNH VỰC
|
CƠ QUAN THỰC HIỆN
|
|
Lĩnh vực tài chính doanh nghiệp (Hồ sơ gửi Bộ
Tài chính)
|
|
1
|
Thủ tục đăng ký, lưu ký cổ
phần trúng đấu giá tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao
dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
|
- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP
ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành
công ty cổ phần;
- Nghị định số 189/2013/NĐ-CP
ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
- Nghị định số 116/2015/NĐ-CP
ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
- Nghị định số 60/2015/NĐ-CP
ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán;
- Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg
ngày 15/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ quyết định một số nội dung về thoái vốn,
bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của
doanh nghiệp nhà nước.
- Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 hướng
dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các
doanh nghiệp.
- Thông tư số 115/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm
2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền
thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi
thành công ty cổ phần.
|
Chứng khoán
|
Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký
giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
|
|
2
|
Thủ tục chi hỗ trợ cấp bù
02 quỹ khen thưởng - phúc lợi cho các doanh nghiệp quốc phòng - an ninh
|
- Nghị định số 93/2015/NĐ-CP
ngày 15/10/2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp
quốc phòng, an ninh.
- Thông tư số 151/2016/TT-BTC
ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hoạt động đối với doanh
nghiệp và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại
Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày
15/10/2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc
phòng, an ninh.
|
Tài chính doanh nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp
1. Thủ tục đăng ký, lưu ký cổ
phần trúng đấu giá tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch
tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ban chỉ đạo cổ phần hóa gửi Đơn đăng ký
bán đấu giá cổ phần tại Sở giao dịch chứng khoán và đưa cổ phiếu vào giao dịch
trên sàn Upcom và các tài liệu liên quan đến cổ phần hóa đến Sở giao dịch khoán
(nơi tổ chức đấu giá), Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội.
- Bước 2: Sở giao dịch khoán (nơi tổ chức đấu giá)
thực hiện tổ chức đấu giá và thu tiền mua cổ phần của nhà đầu tư trúng giá;
Thông báo giá thanh toán bình quân và danh sách người sở hữu cổ phần trúng giá
đến doanh nghiệp cổ phần hóa, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Sở Giao
dịch chứng khoán Hà Nội;
- Bước 3: Doanh nghiệp cổ phần hóa báo cáo kết quả
đấu giá gửi Ủy ban chứng khoán nhà nước;
- Bước 4: Ủy ban chứng khoán nhà nước thông báo xác
nhận kết quả bán đấu giá gửi Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch
chứng khoán Hà Nội.
- Bước 5: Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực
hiện đăng ký, lưu ký cổ phiếu và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện đưa
CP vào giao dịch trên sàn Upcom.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc
gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng ký bán đấu giá cổ phần và đưa cổ phần
vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom: 01 bản gốc;
+ Bản công bố thông tin: 01 bản gốc;
+ Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa (đính
kèm phương án cổ phần hóa); 01 bản gốc hoặc 01 bản sao hợp lệ;
+ Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ
phần hóa: 01 bản gốc hoặc 01 bản sao hợp lệ;
+ Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp: 01 bản gốc
hoặc 01 bản sao hợp lệ;
+ Quyết định thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa: 01
bản gốc hoặc 01 bản sao hợp lệ;
+ Quyết định thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa: 01
bản gốc hoặc 01 bản sao hợp lệ;
+ Dự thảo Điều lệ công ty cổ phần: 01 bản gốc hoặc
01 bản sao hợp lệ (có dấu giáp lai của doanh nghiệp);
+ Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất và Báo cáo tài
chính quý gần nhất: 01 bản gốc hoặc 01 bản sao hợp lệ
- Số lượng hồ sơ: một (03) bộ hồ sơ.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo quy định
tại Điều 2 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày
18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty
cổ phần gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty
nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước);
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp thuộc các Bộ; cơ quan ngang Bộ;
cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chưa chuyển thành
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm
Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
e) Thời gian thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với thủ tục đưa cổ phiếu lên giao dịch trên
sàn Upcom do Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện: 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo xác nhận kết quả bán đấu giá của Ủy ban chứng khoán
nhà nước.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo xác nhận kết quả bán đấu giá của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở
Giao dịch chứng khoán Hà Nội đưa cổ phần vào giao dịch trên hệ thống giao dịch
Upcom.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký bán đấu giá cổ phần và đưa cổ phần
vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom: theo mẫu tại phụ lục 4a kèm theo
Thông tư số 115/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính;
- Bản công bố thông tin: theo mẫu tại phụ lục số 02
kèm theo Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính;
- Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa: theo
mẫu tại phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của
Bộ Tài chính.
i) Yêu cầu, điều kiện:
- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày
hết hạn thanh toán tiền mua cổ phần trúng đấu giá, Sở Giao dịch chứng khoán
(nơi thực hiện đấu giá) gửi Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch
chứng khoáN Hà Nội văn bản thông báo giá thanh toán bình quân kèm theo danh
sách người sở hữu cổ phần trúng đấu giá đã được thanh toán. Danh sách người sở
hữu cổ phần trúng đấu giá phải có đầy đủ thông tin về họ tên, số đăng ký sở hữu,
địa chỉ, tài khoản lưu ký, số lượng cổ phần sở hữu.
- Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày
hết hạn thanh toán tiền mua cổ phần trúng đấu giá, doanh nghiệp cổ phần hóa có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về kết quả
bán cổ phần kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa
về số tiền thu được từ đợt đấu giá.
- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được báo cáo kết quả bán đấu giá cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả bán đấu giá cho doanh
nghiệp cổ phần hóa, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Trung tâm lưu ký chứng
khoán Việt Nam.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số
68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP
ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành
công ty cổ phần;
- Nghị định số 189/2013/NĐ-CP
ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
- Nghị định số 116/2015/NĐ-CP
ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
- Nghị định số 58/2012/NĐ-CP
ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán;
- Nghị định số 60/2015/NĐ-CP
ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán;
- Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg
ngày 15/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ quyết định một số nội dung về thoái vốn,
bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của
doanh nghiệp nhà nước.
2. Thủ tục chi hỗ trợ cấp bù
2 quỹ khen thưởng - phúc lợi cho các doanh nghiệp quốc phòng - an ninh
a) Trình tự thực hiện:
quỹ khen thưởng - phúc lợi. Trường hợp nguồn lợi
nhuận còn lại để trích 2 quỹ còn thiếu, doanh nghiệp có văn bản đề nghị Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an để thẩm định;
- Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định và có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét
hỗ trợ 2 quỹ khen thưởng - phúc lợi;
- Bước 3: Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Bước 4: Bộ Tài chính lập thông tri duyệt y dự
toán cấp bù 2 quỹ khen thưởng - phúc lợi cho các doanh nghiệp quốc phòng, an
ninh.
b) Cách thức thực hiện:
- Các doanh nghiệp quốc phòng - an ninh nộp hồ sơ
trực tiếp tại trụ sở Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở Bộ Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ doanh nghiệp nộp tới Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng:
+ Báo cáo quyết toán tài chính năm của doanh nghiệp.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại
doanh nghiệp.
+ Văn bản đề nghị Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề nghị
hỗ trợ 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Bộ Tài chính:
+ Hồ sơ của doanh nghiệp gửi đến Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an kèm theo văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ 2 quỹ khen thưởng,
phúc lợi cho các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
- Số lượng hồ sơ: một (01) bộ hồ sơ.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
e) Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tri
duyệt y dự toán của Bộ Tài chính để thực hiện cấp bù 2 quỹ khen thưởng - phúc lợi
cho các doanh nghiệp quốc phòng - an ninh.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện:
Các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh có nguồn lợi
nhuận còn lại không đủ trích lập 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Căn cứ Nghị định 91/2015/NĐ-CP
ngày 13/10/2015 của chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản
lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.
- Nghị định số 93/2015/NĐ-CP
ngày 15/10/2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp
quốc phòng, an ninh.
- Thông tư số 151/2016/TT-BTC
ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hoạt động đối với doanh nghiệp
và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định số
93/2015/NĐ-CP ngày 15/10/2015 của Chính phủ
về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.