CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN NGỮ VĂN
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN HỌC
III. NỘI DUNG DẠY HỌC
1. CÁC CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO
2. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CÁC CHUYÊN ĐỀ
IV. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
2. NỘI DUNG DẠY HỌC
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Chương trình giáo dục nâng cao môn Ngữ văn được
xây dựng để dạy học đối với học sinh chuyên văn tại các trường trung học phổ
thông chuyên, nhằm tăng cường phát triển các năng lực chung như: năng lực tự
chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. Đồng
thời, chương trình chú trọng nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
thông qua các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe, đặc biệt là năng lực đọc hiểu và
tạo lập các văn bản phức tạp.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Ngữ văn còn
hướng đến việc tăng cường phát triển năng lực thẩm mĩ, tư duy hình tượng và tư
duy logic; giúp học sinh biết tiếp nhận và đánh giá các văn bản văn học nói
riêng, cũng như các sản phẩm nghệ thuật có giá trị thẩm mĩ trong cuộc sống nói
chung theo quan điểm cá nhân. Việc giảng dạy các chuyên đề nâng cao còn góp phần
hình thành năng lực tư duy bậc cao như tư duy phản biện, tư duy sáng tạo; đồng
thời rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực xã hội và
nhân văn. Bên cạnh đó, chương trình hướng tới mục tiêu giúp học sinh biết vận
dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn đời sống; định hướng nghề
nghiệp phù hợp, đặc biệt là việc định hướng nghề nghiệp trong các lĩnh vực nghệ
thuật, khoa học xã hội và nhân văn; xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan
hệ xã hội và có khả năng đóng góp tích cực vào sự phát triển đất nước.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Ngữ văn góp phần
hình thành và phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu như: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Đồng thời, chương trình còn hướng tới mục
tiêu góp phần phát triển cá tính theo hướng tích cực; giúp học sinh khám phá
bản thân và thế giới xung quanh; có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm
sống và ứng xử nhân văn. Qua đó, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với tiếng
Việt và văn học, có ý thức về cội nguồn và bản sắc dân tộc; góp phần giữ gìn và
phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam, đồng thời có tinh thần tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại và khả năng hội nhập quốc tế.
Ngoài đặc điểm là môn học mang tính công cụ,
Ngữ văn còn là môn học thẩm mĩ - nhân văn, có vai trò to lớn trong sự hình
thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cũng như các năng lực cốt lõi,
đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống; giúp người dạy phát hiện và bồi dưỡng học
sinh có năng khiếu về văn chương, nghệ thuật, bao gồm năng khiếu sáng tác, phê
bình và nghiên cứu văn học.
Nội dung các chuyên đề trong Chương trình giáo
dục nâng cao môn Ngữ văn bảo đảm tính liên thông giữa các mạch kiến thức, kĩ năng
ở các cấp học; được nâng cao trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ
văn.
Nội dung dạy học môn Ngữ văn ở từng khối lớp
chuyên Văn gồm:
- Nội dung quy định trong Chương trình giáo dục
phổ thông môn Ngữ văn.
- Nội dung các chuyên đề gồm: Chuyên đề lựa
chọn được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn và nội
dung chuyên đề nâng cao dưới đây:
LỚP
10
Chuyên đề 1. Tổng quan nền văn học Việt Nam
Chuyên đề 2. Đặc trưng văn học
Chuyên đề 3. Đặc trưng văn học dân gian Việt Nam
Chuyên đề 4. Đặc trưng văn học trung đại Việt Nam
Chuyên đề 5. Ngôn ngữ trong văn học Việt Nam
Chuyên đề 6. Đọc hiểu văn bản nghiên cứu, phê bình
văn học
Chuyên đề 7. Vận dụng tư duy phản biện trong tạo
lập văn bản nghị luận xã hội
LỚP
11
Chuyên đề 8. Thuyết trình, tranh luận, hùng biện về
một vấn đề xã hội và văn học
Chuyên đề 9. Nhà văn và quá trình sáng tác
Chuyên đề 10. Cấu trúc văn bản văn học
Chuyên đề 11. Thơ mới và văn xuôi Tự Lực văn đoàn
Chuyên đề 12. Khuynh hướng hiện thực phê phán trong
văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
Chuyên đề 13. Khuynh hướng yêu nước và cách mạng
trong văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945
Chuyên đề 14. Vận dụng phương pháp so sánh trong tạo
lập văn bản nghị luận văn học
LỚP
12
Chuyên đề 15. Khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn trong văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975
Chuyên đề 16. Viết sáng tạo
Chuyên đề 17. Những đổi mới cơ bản
của văn học Việt Nam sau 1975
Chuyên đề 18. Phong cách nghệ thuật của nhà văn
Chuyên đề 19. Giá trị văn học và tiếp nhận văn học
Chuyên đề 20. Tìm hiểu một số hướng tiếp cận văn học
đương đại Việt Nam
Chuyên đề 21. Tìm hiểu một số tác phẩm văn học nước
ngoài tiêu biểu.
Chuyên
đề 1. Tổng quan nền văn học Việt Nam
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Các bộ phận của văn học Việt Nam
|
- Biết được các bộ phận hợp thành nền văn học
Việt Nam gồm văn học dân gian và văn học viết.
- Biết được văn học viết Việt Nam gồm các bộ
phận: Văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm, văn học viết bằng chữ Quốc ngữ; ngoài
ra còn một bộ nhỏ văn chương viết bằng tiếng Pháp, văn chương của người Việt
sống ở nước ngoài.
- Hiểu và giải thích được những ảnh hưởng qua
lại giữa các bộ phận văn học.
|
Nêu được một số biểu hiện cụ thể về sự ảnh hưởng qua
lại giữa các bộ phận văn học.
|
|
2
|
Các thời kì phát triển của văn học Việt Nam
|
- Hiểu và lựa chọn được những căn cứ hợp lí
để phân chia các thời kì văn học; giải thích được cơ sở khoa học của việc
phân kì văn học.
- Phân tích được bối cảnh lịch sử, văn hóa xã
hội của từng thời kì văn học; lí giải được những ảnh hưởng của bối cảnh lịch
sử, văn hóa, xã hội đến những thành tựu của từng thời kì văn học
- Phân tích, lí giải được những đặc điểm cơ
bản của mỗi thời kì văn học; phân biệt được sự khác biệt về nội dung, hình
thức nghệ thuật,… giữa các thời kì văn học.
|
Lựa chọn những hiện tượng văn học nổi bật của
mỗi thời kì để phân tích, đánh giá.
|
|
3
|
Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam
|
- Hiểu và phân tích được những đặc điểm xuyên
suốt về nội dung và hình thức của văn học Việt Nam.
- Lí giải được lí do tồn tại của mỗi đặc điểm
cơ bản về nội dung và hình thức trong văn học Việt Nam.
|
Lựa chọn được những hiện tượng văn học có
tính tiêu biểu, đại diện chung cho văn học
|
|
4
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết cơ bản về tổng quan
nền văn học Việt Nam để đọc hiểu và tạo lập văn bản thuyết minh, nghị luận về
tác phẩm văn học Việt Nam; tìm hiểu tác giả và các hiện tượng văn học tiêu
biểu của dân tộc.
|
dân tộc để làm nổi bật tính nhất quán, xuyên
suốt của văn học dân tộc bên cạnh yếu tố mang tính thời đại.
|
Chuyên
đề 2. Đặc trưng văn học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đặc trưng về đối tượng phản ánh của văn học
|
Nhận thức và lí giải được đối tượng của văn
học là con người và đời sống. Phân biệt được sự khác nhau giữa (đối tượng)
con người và đời sống trong văn học với con người và đời sống trong các ngành
khoa học.
|
Xác định đặc trưng văn học thông qua tìm hiểu
các văn bản văn học cụ thể.
|
|
2
|
Đặc trưng về nội dung phản ánh trong văn học
|
Lí giải được sự nhận thức, phản ánh đời sống
con người trong văn học luôn gắn với những yếu tố mang tính chủ quan của nhà
văn, thông qua lăng kính chủ quan của nhà văn (tình cảm, tư tưởng, thái độ,
cá tính sáng tạo,...).
|
|
3
|
Đặc trưng về phương thức phản ánh trong văn
học
|
- Giải thích được khái niệm hình tượng nghệ
thuật trong tác phẩm văn học; hiểu được văn học phản ánh con người, đời sống
chủ yếu thông qua hình tượng nghệ thuật.
- Phân tích được những đặc điểm cơ bản của
hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm văn học.
|
|
4
|
Đặc trưng của ngôn từ trong tác phẩm văn học
|
- Phân biệt được ngôn từ trong tác phẩm văn
học và ngôn từ trong văn bản thuộc các lĩnh vực khác.
- Phân tích được những đặc điểm của ngôn từ
trong tác phẩm văn học.
|
|
5
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết về đặc trưng của văn
học để đọc hiểu tác phẩm văn học và tạo lập văn bản nghị luận văn học.
|
Chuyên
đề 3. Đặc trưng văn học dân gian Việt Nam
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khái niệm văn học dân gian và môi trường tồn
tại của tác phẩm văn học dân gian
|
Hiểu và giải thích được khái niệm văn học dân
gian; phân tích được những biểu hiện của tính nguyên hợp trong văn học dân
gian; sự chi phối, ảnh hưởng của môi trường tồn tại đến đặc trưng nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm văn học dân gian.
|
Lựa chọn so sánh một số khía cạnh trong tác
phẩm văn học dân gian và văn học viết để làm rõ sự giống và khác nhau giữa
hai bộ phận văn học này.
|
|
2
|
Đặc trưng của văn học dân gian
|
- Phân tích được những đặc trưng cơ bản của văn
học dân gian như: tính truyền miệng, tính tập thể.
- Lí giải được hiện tượng dị bản và những mô
típ phổ biến trong văn học dân gian; những vấn đề thuộc về đời sống tinh thần
của cộng đồng thể hiện trong tác phẩm văn học dân gian.
|
Làm rõ mỗi đặc trưng của văn học dân gian
bằng ít nhất một hiện tượng văn học cụ thể.
Chú ý đến những vấn đề tiếp nhận văn học dân
gian trong xã hội hiện đại.
|
|
3
|
Những giá trị của văn học dân gian
|
- Phân tích được những giá trị cơ bản của văn
học dân gian.
- Đánh giá được vị trí, ý nghĩa của văn học
dân gian trong lịch sử văn học dân tộc.
|
|
4
|
Các thể loại của văn học dân gian.
|
- Kể tên và định nghĩa được một số thể loại
tiêu biểu của văn học dân gian.
- Trình bày được những đặc trưng cơ bản của
một số thể loại tiêu biểu trong văn học dân gian Việt Nam.
|
|
5
|
Vận dụng
|
Vận dụng hiểu biết về văn học dân gian, mối
quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết Việt Nam để đọc hiểu tác phẩm văn
học dân gian, trong đó phát hiện những giá trị thẩm mĩ đặc trưng của văn học
dân gian.
|
Minh họa bằng những dẫn chứng cụ thể.
|
Chuyên đề 4. Đặc trưng văn học trung đại Việt
Nam
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khái niệm văn học trung đại, bối cảnh văn hóa
xã hội của văn học trung đại Việt Nam và những vấn đề liên quan
|
- Giải thích được khái niệm văn học trung đại
Việt Nam, phân biệt được văn học trung đại với văn học dân gian và văn học
hiện đại (văn tự sáng tác, hệ thống thi liệu, văn liệu, thể loại, đội ngũ tác
giả,…)
- Phân tích được đặc điểm bối cảnh lịch sử,
văn hóa, xã hội của văn học trung đại Việt Nam; lí giải được nguồn gốc ảnh
hưởng của văn học trung đại Việt Nam.
- Nhận diện và lí giải được những quan niệm
sáng tác chính; những quan niệm thẩm mĩ, triết học, đạo đức chi phối sáng tác
văn học trong thời kì trung đại.
|
Tập trung vào một số thể loại tiêu biểu thông
qua một hoặc một số tác phẩm tiêu biểu.
|
|
2
|
Các giai đoạn phát triển của văn học trung
đại Việt Nam
|
- Hiểu và lí giải được những căn cứ để phân
chia các giai đoạn văn học.
- Phân tích được bối cảnh lịch sử, văn hóa xã
hội của từng giai đoạn phát triển của văn học trung đại; lí giải được những
ảnh hưởng bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội đến những thành tựu của văn học
trung đại.
- Phân tích được những đặc điểm cơ bản của
mỗi giai đoạn văn học; phân biệt được sự khác biệt về nội dung, hình thức
nghệ thuật giữa các giai đoạn văn học; sự kế thừa và phát triển của mỗi giai
đoạn văn học.
|
|
3
|
Một số thể loại tiêu biểu của văn học trung
đại Việt Nam
|
Kể tên và định nghĩa được các thể loại chính
của văn học trung đại Việt Nam. Phân tích được đặc điểm của một số thể loại
tiêu biểu trong văn học trung đại Việt Nam
|
|
4
|
Những đặc trưng cơ bản của văn học trung đại
Việt Nam
|
- Phân tích được các đặc điểm lớn về nội dung
xuyên suốt các giai đoạn của văn học trung đại Việt Nam tiêu biểu.
- Phân tích được các biểu hiện của tính quy
phạm và sự phá vỡ tính quy phạm, yếu tố Hán và quá trình Việt hóa nền văn học
dân tộc.
- Đánh giá được vai trò, vị trí của văn học
trung đại trong tiến trình lịch sử văn học dân tộc; phát hiện và đánh giá
được những ảnh hưởng của văn học trung đại đến văn học hiện đại, hậu hiện đại.
|
Chú ý đối sánh với văn học cổ Trung Hoa để
làm nổi bật những nét riêng của văn học dân tộc.
|
|
5
|
Vận dụng
|
Vận dụng tri thức về văn học trung đại để đọc
hiểu, khám phá giá trị của những tác phẩm tiêu biểu của các tác giả tiêu biểu
(Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh
Quan, Nguyễn Khuyến,…).
|
Chuyên
đề 5. Ngôn ngữ trong văn học Việt Nam
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sự phát triển của ngôn ngữ và văn tự trong
sáng tác văn học.
|
- Trình bày được khái niệm ngôn ngữ văn học.
- Phân tích được mối quan hệ qua lại giữa
ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày; hiện tượng song lập
của ngôn ngữ văn học (văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm), quá trình quốc
ngữ hóa chữ viết trong văn học Việt Nam.
|
Chú ý tính lịch sử của ngôn ngữ trong mỗi thể
loại. Ví dụ cùng là ngôn ngữ thơ nhưng thơ trung đại khác với ngôn ngữ thơ
hiện đại.
|
|
2
|
Cấu trúc của ngôn ngữ trong văn học Việt Nam.
|
Phân tích được các phương diện của cấu trúc
ngôn ngữ trên các cấp độ:
- Ngôn ngữ văn học nhìn từ góc độ ngữ âm, từ
vựng, ngữ pháp.
- Ngôn ngữ văn học nhìn từ góc độ thể loại
tác phẩm văn học: ngôn ngữ thơ, ngôn ngữ văn xuôi, ngôn ngữ kịch
- Ngôn ngữ và biểu tượng trong tác phẩm văn
học.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng được những hiểu biết về ngôn ngữ văn
học để đọc hiểu tác phẩm văn học và viết văn nghị luận văn học.
|
Chuyên
đề 6. Đọc hiểu văn bản nghiên cứu, phê bình văn học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhận diện, phân biệt được văn bản nghiên cứu
và phê bình văn học.
|
- Nhận biết, phân loại văn bản nghiên cứu và
phê bình văn học.
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa
văn bản nghiên cứu và phê bình văn học.
|
- Hướng dẫn đọc văn bản phê bình, nghiên cứu
gắn với các tác phẩm được giới thiệu trong chương trình.
- Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu, giới
thiệu các văn bản nghiên cứu, phê bình văn học theo nhu cầu và sở thích cá
nhân.
|
|
2
|
Đọc hiểu nội dung và hình thức văn bản nghiên
cứu, phê bình văn học.
|
- Xác định được cơ sở lí luận, quan niệm, tư
tưởng của tác giả.
- Xác định được luận đề và những luận điểm
chính trong văn bản nghiên cứu, phê bình.
- Nhận diện và đánh giá được những đóng góp,
phát hiện riêng của tác giả với vấn đề, hiện tượng văn học.
- Hiểu và đánh giá được cách lập luận của tác
giả để bảo vệ quan điểm của mình; đánh giá được mức độ thuyết phục của hệ
thống lập luận (luận điểm, lí lẽ, bằng chứng); đánh giá được tác dụng của các
yếu tố miêu tả, tự sự, thuyết minh, biểu cảm,… trong văn bản nghiên cứu, phê
bình văn học; phân biệt được những thông tin tri thức mang tính khách quan và
quan điểm chủ quan của tác giả trong văn bản.
|
|
3
|
Vận dụng
|
- Biết ghi chép, xây dựng thư mục và hồ sơ
đọc tác phẩm phê bình, nghiên cứu văn học.
- Vận dụng được những nội dung đã đọc vào
việc tìm hiểu, viết, trình bày về vấn đề văn học.
|
Chuyên
đề 7. Vận dụng tư duy phản biện trong tạo lập văn bản nghị luận xã hội
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tư duy phản biện
|
- Hiểu và diễn giải được khái niệm tư duy
phản biện.
- Nhận thức được vai trò, lợi ích của tư duy
phản biện.
- Vận dụng được tư duy phản biện trong những
tình huống, bối cảnh cụ thể để nhận thức, đánh giá vấn đề và lựa chọn giải
pháp hợp lí nhất.
|
Chú ý nhấn mạnh vai trò của tư duy phản biện
trong bối cảnh cụ thể.
|
|
2
|
Vận dụng tư duy phản biện trong tạo lập văn
nghị luận
|
- Biết cách trình bày quan điểm của cá nhân;
sử dụng tổng hợp các thao tác phân tích, giải thích, chứng minh để lập luận
bảo vệ quan điểm cá nhân.
- Biết nhìn vấn đề nghị luận trong nhiều mối
quan hệ liên quan; lựa chọn nhiều góc nhìn khác nhau để soi chiếu, đánh giá
vấn đề và nêu giải pháp cho vấn đề nghị luận một cách toàn diện, thuyết phục.
- Biết cách nêu và chứng minh được các phản
đề trong bài văn nghị luận.
|
Chú ý thực hành bằng các đề mang tính mở để học
sinh vận dụng tư duy phản biện
|
Lớp 11
Chuyên
đề 8. Thuyết trình, tranh luận, hùng biện về một vấn đề xã hội và văn học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Những vấn đề chung về thuyết trình, tranh
luận, hùng biện.
|
- Giải thích được khái niệm thuyết trình,
tranh luận; những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của bài thuyết trình, hùng
biện, ý kiến tranh luận.
- Hiểu được vai trò của thuyết trình, tranh
luận, hùng biện về một vấn đề văn học và đời sống.
|
Lựa chọn các chủ đề thực hành gần với đời
sống để tạo hứng thú cho học sinh.
|
|
2
|
Một số kĩ năng thuyết trình, tranh luận, hùng
biện.
|
- Biết cách chuẩn bị cho một bài thuyết
trình, hùng biện hoặc một tình huống tranh luận (xây dựng tình huống, đề
cương, lựa chọn nội dung,…thuyết trình, tranh luận, hùng biện).
- Biết sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
để nâng cao sức hấp dẫn của nội dung thuyết trình, tranh luận, hùng biện;
biết cách tạo sức cuốn hút trong quá trình diễn đạt khi thuyết trình, tranh
luận, hùng biện.
- Biết cách lắng nghe và tương tác với người
nghe trong quá trình thuyết trình, tranh luận, hùng biện.
- Biết cách bảo vệ ý kiến và quan điểm cá
nhân khi tranh luận; thể hiện được thái độ cầu thị khi tranh luận và biết điều
chỉnh ý kiến khi cần thiết. Vận dụng có hiệu quả kĩ năng thuyết trình, tranh
luận, hùng biện trong tạo lập văn nghị luận.
|
Chuyên
đề 9. Nhà văn và quá trình sáng tác
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhà văn
|
- Hiểu và giải thích được các yếu tố thuộc về
tư chất nghệ sĩ của nhà văn gồm: tài năng, cá tính, tư tưởng, tri thức, văn
hóa.
- Lí giải được dấu ấn của tư chất nghệ sĩ
trong tác phẩm văn học.
|
Hướng dẫn học sinh đọc thêm một số hồi kí văn
học và tác phẩm nghệ thuật về đề tài “nghệ thuật và nghệ sĩ” để tìm hiểu nhà
văn và quá trình sáng tác.
|
|
2.
|
Quá trình sáng tác
|
- Trình bày được bản chất của sáng tạo và các
khâu của quá trình sáng tác văn học.
- Giải thích được tình đặc thù trong lao động
sáng tạo của nhà văn; phân tích được đặc điểm của quá trình sáng tác văn học.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng hiểu biết về nhà văn và quá trình
sáng tác văn học để phân tích, diễn giải được đặc điểm hình thức và nội dung
của tác phẩm văn học.
|
Chuyên
đề 10. Cấu trúc văn bản văn học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khái niệm về cấu trúc của văn bản văn học
|
Giải thích được một số khái niệm liên quan
đến cấu trúc văn bản văn học.
|
|
|
2
|
Các phương diện của cấu trúc văn bản văn học
|
- Nhận diện được các dấu hiệu đặc trưng của
cấu trúc văn bản văn học.
- Xác định và phân tích được cấu trúc của văn
bản văn học gồm: tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng ý nghĩa.
- Xác định được các yếu tố căn bản thuộc tầng
hình tượng của tác phẩm văn học: nhân vật, không gian nghệ thuật, thời gian
nghệ thuật,…
|
Chú ý làm nổi bật mối quan hệ giữa cấu trúc
và ý nghĩa giá trị của văn bản văn học bằng những ví dụ cụ thể.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng được những hiểu biết về cấu trúc văn
bản văn học để diễn giải hình thức, nội dung và ý nghĩa của tác phẩm văn học
thuộc các thể loại: tự sự, trữ tình, kịch, kí văn học.
|
Chuyên
đề 11. Thơ mới và văn xuôi Tự lực văn đoàn
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thơ mới
|
- Lí giải được khái niệm “Thơ mới”; phân tích
được bối cảnh ra đời của Thơ mới.
- Hiểu và lí giải được những quan điểm nghệ
thuật, một số tuyên ngôn nghệ thuật của Thơ mới.
- Phân tích được những đặc trưng Thơ mới.
Nhận biết và lí giải được một số ảnh hưởng phương Tây đến Thơ mới.
- Đánh giá được vị trí của Thơ mới trong tiến
trình hiện đại hóa nền văn học dân tộc.
|
- Chú ý đến vị trí của Thơ mới trong tiến
trình hiện đại hóa thơ ca dân tộc.
- Lưu ý sự ảnh hưởng của nhiều khuynh hướng văn
học phương Tây đến Thơ mới.
|
|
2
|
Văn xuôi Tự lực văn đoàn
|
- Hiểu được bối cảnh, quá trình hình thành,
phát triển của văn xuôi Tự lực văn đoàn.
- Hiểu và lí giải được một số tuyên ngôn nghệ
thuật của văn xuôi Tự lực văn đoàn.
- Phân tích được những đặc điểm chính của văn
xuôi Tự lực văn đoàn; phong cách nghệ thuật của một số nhà văn tiêu biểu.
Nhận biết và lí giải được những ảnh hưởng của văn học phương Tây đối với văn
xuôi Tự lực văn đoàn.
- Đánh giá được vị trí của văn xuôi Tự lực văn
đoàn trong tiến trình hiện đại hóa nền văn học dân tộc.
|
- Chú ý đến vị trí của văn xuôi Tự lực văn
đoàn trong tiến trình hiện đại hóa văn học.
- Lưu ý sự ảnh hưởng của nhiều khuynh hướng văn
học phương Tây đến văn xuôi Tự lực văn đoàn.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng được những hiểu biết về Thơ mới và văn
xuôi Tự lực văn đoàn để phân tích, lí giải, đánh giá một vấn đề, hiện tượng văn
học thuộc trào lưu Thơ mới và văn xuôi Tự lực văn đoàn; giới thiệu được một
số tác giả tiêu biểu của trào lưu Thơ mới và văn xuôi Tự lực văn đoàn.
|
Giới thiệu được một số tác giả tiêu biểu như Xuân
Diệu, Nguyễn Bính, Hàn Mặc Tử, Thạch Lam,…
|
Chuyên
đề 12. Khuynh hướng hiện thực phê phán trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 -
1945
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khái niệm, bối cảnh ra đời và những thể loại
chính của khuynh hướng văn học hiện thực phê phán trong văn học Việt Nam giai
đoạn 1930 - 1945
|
- Hiểu và lí giải được các khái niệm liên
quan: văn học hiện thực; khuynh hướng hiện thực phê phán trong văn học Việt
Nam giai đoạn 1930 - 1945.
- Phân tích được bối cảnh ra đời của khuynh
hướng hiện thực phê phán trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945.
- Biết được những thể loại chính của văn học
hiện thực phê phán trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
|
Tập trung vào các thể loại phóng sự, tiểu
thuyết, truyện ngắn.
|
|
2
|
Những chặng đường vận động phát triển của văn
học hiện thực phê phán trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
|
- Lí giải được căn cứ phân chia các chặng
đường vận động phát triển của văn học hiện thực phê phán.
- Phân tích được đặc điểm, thành tựu của văn
học hiện thực phê phán qua mỗi chặng đường vận động, phát triển.
|
Phân tích tiến trình của văn học hiện thực
phê phán qua các chặng đường phát triển thông qua những tác giả, tác phẩm
tiêu biểu.
|
|
3
|
Những đặc điểm cơ bản của khuynh hướng hiện
thực phê phán trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
|
- Hiểu và lí giải được những tuyên ngôn sáng
tác, những đặc điểm cơ bản của khuynh hướng hiện thực phê phán trong văn học
Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945.
- Phân tích được những đặc điểm, thành tựu cơ
bản về nội dung và hình thức của khuynh hướng hiện thực phê phán trong văn
học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945.
- Phân tích được những ảnh hưởng qua lại giữa
văn học hiện thực phê phán và văn xuôi Tự lực văn đoàn.
- Đánh giá được vị trí của khuynh hướng hiện
thực phê phán trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 trong tiến trình
hiện đại hóa nền văn học dân tộc nói riêng và trong lịch sử văn học dân tộc
nói chung.
|
Chú ý phân tích những ảnh hưởng của Chủ nghĩa
hiện thực phương Tây tới văn học theo khuynh hướng hiện thực phê phán Việt
Nam giai đoạn 1930-1945.
|
|
4
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết chung về khuynh
hướng hiện thực phê phán trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 để giới
thiệu một số tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thuộc khuynh hướng này.
|
Lựa chọn giới thiệu một số tác giả tiêu biểu
như Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan,…
|
Chuyên
đề 13. Khuynh hướng yêu nước và cách mạng trong văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ
XX đến năm 1945
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bối cảnh ra đời và những thể loại chính
|
- Phân tích được bối cảnh ra đời và điều kiện
tồn tại (hợp pháp, bất hợp pháp hoặc nửa hợp pháp) của văn học yêu nước và
cách mạng từ đầu thế kỉ XX đến 1945.
- Biết được những thể loại chính của văn học
yêu nước và cách mạng từ đầu thế kỉ XX đến 1945 (thơ ca, tiểu thuyết, truyện
ngắn, kí).
|
Chú ý tiến trình của văn học yêu nước cách
mạng từ đầu thế kỉ XX đến 1945 qua các chặng đường phát triển (thông qua
những tác giả, tác phẩm tiêu biểu).
|
|
2
|
Những chặng đường vận động phát triển của văn
học yêu nước và cách mạng từ đầu thế kì XX đến 1945
|
- Lí giải được căn cứ phân chia các chặng đường
vận động phát triển của văn học yêu nước và cách mạng từ đầu thế kỉ XX đến
1945.
- Phân tích được đặc điểm của mỗi chặng đường
vận động và phát triển của khuynh hướng văn học yêu nước và cách mạng trong văn
học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945.
|
|
3
|
Mục đích, quan điểm sáng tác và đặc điểm của
văn học yêu nước và cách mạng
|
- Lí giải được những tuyên ngôn nghệ thuật,
những đặc điểm cơ bản của khuynh hướng yêu nước và cách mạng trong văn học
Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945.
- Phân tích được những biểu hiện, đặc điểm cơ
bản của khuynh hướng yêu nước và cách mạng trong văn học Việt Nam từ đầu thế
kỉ XX đến 1945.
- Đánh giá được những đóng góp chủ yếu của
khuynh hướng văn học yêu nước và cách mạng đối với văn học Việt Nam từ đầu
thế kỉ XX đến 1945.
|
Chú ý phân tích những biểu hiện yêu nước, cách mạng
trong tác phẩm văn học xuất sắc (tác phẩm đơn lẻ hoặc chùm tác phẩm của một
tác giả hay nhiều tác giả).
|
|
4
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết về văn học yêu nước
và cách mạng từ đầu thế kỉ XX đến 1945 để giới thiệu một số tác giả, phân
tích các tác phẩm tiêu biểu của khuynh hướng văn học này.
|
Chuyên
đề 14. Vận dụng phương pháp so sánh trong tạo lập văn bản nghị luận văn học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khái niệm phương pháp so sánh
|
- Giải thích được khái niệm so sánh; các điều
kiện để so sánh; mục đích của so sánh.
- Hiểu được các hướng so sánh trong nghiên
cứu, phê bình văn học.
|
Lựa chọn các ngữ liệu tiêu biểu có sử dụng
thao tác so sánh để minh họa, làm rõ khái niệm, tác dụng của so sánh trong văn
nghị luận.
|
|
2
|
Vận dụng phương pháp so sánh trong tạo lập văn
bản nghị luận văn học
|
- Xác định mục đích, lựa chọn được nội dung
so sánh trong tạo lập văn bản.
- Xác định được các đối tượng, cấp độ so sánh
(so sánh ở cấp độ hình ảnh, chi tiết, hình tượng; từ ngữ; quan niệm; tác
phẩm; …).
- Xác định được các tiêu chí so sánh; hướng
so sánh, tính liên văn bản trong so sánh,…
- Thực hiện so sánh và rút ra được kết luận,
đánh giá về đối tượng sau khi so sánh.
|
LỚP
12
Chuyên đề 15. Khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn trong văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội và những
khái niệm liên quan
|
- Hiểu và lí giải được khái niệm khuynh hướng
sử thi và cảm hứng lãng mạn trong văn học, mối quan hệ giữa khuynh hướng sử
thi và cảm hứng lãng mạn trong văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975.
- Hiểu và phân tích được những đặc điểm của
bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội dẫn tới sự ra đời của khuynh hướng sử thi
và cảm hứng lãng mạn trong văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975.
|
- Chú ý đến đề tài, chủ đề, tư tưởng, hình
tượng nhân vật, không gian, thời gian, ngôn ngữ, giọng điệu trần thuật,…
- Chú ý đến loại hình tác giả - kiểu nhà văn
chiến sĩ.
|
|
2
|
Những biểu hiện của khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn
|
- Phân tích, lí giải được những biểu hiện cơ
bản của khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong văn học Việt Nam giai
đoạn 1945 - 1975 qua các phương diện nội dung và hình thức của tác phẩm văn
học.
- Đánh giá được những đóng góp của văn học
theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong lịch sử văn học dân tộc
và trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết về khuynh hướng sử
thi và cảm hứng lãng mạn để giới thiệu, phân tích, đánh giá một số tác giả,
tác phẩm văn học tiêu biểu trong văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975.
|
Lựa chọn giới thiệu một số tác giả tiêu biểu
như Tố Hữu, Chế Lan Viên, Nguyễn Tuân, …
|
Chuyên
đề 16. Viết sáng tạo
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khái niệm sáng tạo
|
Hiểu và trình bày được khái niệm sáng tạo;
vai trò của sáng tạo và những biểu hiện của sáng tạo trong các kiểu văn bản.
|
- Định hướng cho học sinh hiểu được sáng tạo
là tạo ra cái mới nhưng là cái mới có giá trị, lợi ích với cuộc sống, con
người.
- Khuyến khích học sinh tạo lập văn bản nghệ
thuật, văn bản đa phương thức.
|
|
2
|
Vận dụng những hiểu biết về sáng tạo trong
tạo lập văn bản.
|
- Vận dụng, phát triển năng lực sáng tạo khi
tạo lập các văn bản theo yêu cầu và trong sáng tác.
- Thể hiện được năng lực sáng tạo trong ý
tưởng tạo lập văn bản, cách diễn đạt để tạo ra yếu tố mới lạ (sản phẩm mới,
cách kết hợp mới, cách tiếp cận mới với vấn đề, cách dùng từ, đặt câu độc
đáo…) có giá trị cao về thẩm mĩ, nhân văn.
|
Chuyên
đề 17. Những đổi mới cơ bản của văn học Việt Nam sau 1975
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội Việt Nam từ
sau 1975
|
- Phân tích được những đặc điểm của bối cảnh
lịch sử, văn hóa xã hội dẫn tới quá trình đổi mới văn học; sự đa dạng của
những khuynh hướng trong sáng tác.
- Hiểu và lí giải được những ảnh hưởng của
toàn cầu hóa và sự tác động của công nghệ thông tin, truyền thông tới văn
học.
|
Chú ý quan niệm về hiện thực đa chiều, con
người đa diện và sự đa dạng trong lối viết; sự hội nhập với thế giới và xu
hướng toàn cầu hóa trong văn học.
|
|
2
|
Một số đổi mới cơ bản của văn học Việt Nam từ
sau 1975
|
Xác định và lí giải được những biểu hiện đổi
mới cơ bản của văn học Việt Nam sau 1975 trên các phương diện: quan niệm nghệ
thuật, quan niệm về con người, xã hội, tính đối thoại, sự cách tân về nội
dung, hình thức tác phẩm văn học,...
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết về những đổi mới cơ
bản trong văn học Việt Nam sau 1975 (đặc biệt là từ 1986) để phân tích, lí
giải, đánh giá một số tác giả, tác phẩm văn học đương đại.
|
Chuyên
đề 18. Phong cách nghệ thuật của nhà văn
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khái niệm phong cách nghệ thuật
|
Phân biệt, giải thích được khái niệm phong
cách và phong cách nghệ thuật của nhà văn.
|
Chú ý nhấn mạnh cái nhìn nghệ thuật về thế
giới và con người của nhà văn.
|
|
2
|
Những yếu tố góp phần hình thành phong cách
nghệ thuật và biểu hiện của phong cách nghệ thuật của nhà văn
|
- Nêu được những yếu tố cội nguồn dẫn đến sự
hình thành và định hình phong cách nghệ thuật của nhà văn; Phân biệt được các
yếu tố hình thành phong cách và phong cách nghệ thuật.
- Hiểu và phân tích được những yếu tố cơ bản
của phong cách nghệ thuật nhà văn.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng được những hiểu biết về phong cách
nghệ thuật để tìm hiểu phong cách của một số tác giả tiêu biểu; Tìm hiểu
những biểu hiện phong cách nghệ thuật của nhà văn trong các tác phẩm văn học
tiêu biểu (tác phẩm đơn lẻ hoặc chùm tác phẩm của một tác giả).
|
Lựa chọn giới thiệu phong cách nghệ thuật của
một số tác giả tiêu biểu của văn học dân tộc.
|
Chuyên
đề 19. Giá trị văn học và tiếp nhận văn học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giá trị văn học
|
- Hiểu và lí giải được một số quan niệm về
giá trị văn học.
- Trình bày được các giá trị văn học nổi bật:
giá trị nhận thức, giá trị giáo dục, giá trị thẩm mĩ.
|
- Tìm hiểu thêm các cuộc tranh luận về văn
học trong lịch sử văn học.
- Trao đổi về một số hiện tượng văn học đương
đại có những tiếp nhận đa chiều.
|
|
2
|
Tiếp nhận văn học
|
Hiểu và lí giải được cách thức và đặc điểm
của quá trình tiếp nhận văn học, mối quan hệ giữa giá trị văn học và tiếp
nhận văn học.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết về giá trị văn học
và tiếp nhận văn học để lí giải được tính quá trình của một số tác phẩm văn
học trong lịch sử văn học Việt Nam.
|
Chuyên
đề 20. Tìm hiểu một số hướng tiếp cận văn học trong đời sống văn học đương đại
Việt Nam
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Một số khái niệm cơ bản
|
Hiểu và trình bày được một số khái niệm về
phê bình sinh thái, nữ quyền, hậu thuộc địa, phân tâm học… trong nghiên cứu,
phê bình văn học.
|
Lựa chọn giới thiệu một số bài phê bình sinh
thái, tiếp cận về giới, phân tâm học,… tiêu biểu để học sinh đọc và tiếp nhận
thông tin, tri thức.
|
|
2
|
Một số hướng tiếp cận văn học trong đời sống
văn học đương đại Việt Nam
|
- Hiểu và lí giải được cơ sở lí luận của một
số hướng tiếp cận văn học trong đời sống văn học đương đại như: phê bình sinh
thái, nữ quyền, hậu thuộc địa, phân tâm học,…
- Đánh giá được những ưu và nhược điểm của
các hướng tiếp cận văn học trong đời sống văn học đương đại Việt Nam.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết về một số hướng tiếp
cận văn học trong đời sống văn học đương đại Việt Nam để lí giải, đánh giá
một số tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu.
|
Chuyên
đề 21. Tìm hiểu một số tác phẩm văn học nước ngoài tiêu biểu
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Những thông tin chung về tác giả
|
Biết được những thông tin chung về tác giả
như: quốc tịch, quê hương, gia đình, giải thưởng (nếu có), tên tác phẩm,
người dịch, nguồn văn bản.
|
Giáo viên hướng dẫn học sinh lựa chọn tác
phẩm theo các tiêu chí:
- Là tác phẩm lớn được dịch và được kiểm
duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền và có xuất xứ từ những nguồn mang tính chính
thống.
- Nội dung tác phẩm không vi phạm những chuẩn
mực về đạo đức, văn hóa pháp luật của Việt Nam; không có nội dung ảnh hưởng
đến chủ quyền an ninh quốc gia, phù hợp với tâm lí lứa tuổi.
- Chú trọng sự cân bằng về cơ cấu số lượng
tác phẩm văn học giữa các khu vực và thời đại.
|
|
2
|
Những giá trị cơ bản của tác phẩm
|
- Nhận diện, phân tích được đặc điểm nội
dung, hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
- Đánh giá được giá trị của tác phẩm văn học
theo góc nhìn cá nhân.
- Liên hệ với thực tiễn đời sống văn học Việt
Nam.
|
|
3
|
Vận dụng
|
Vận dụng những hiểu biết về lí luận văn học,
lịch sử văn học để liên hệ, so sánh, nâng cao trong tạo lập văn bản nghị luận
văn học.
|
1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Các trường trung học phổ thông chuyên chủ động
xây dựng kế hoạch dạy học cho từng khối lớp phù hợp với điều kiện thực tế
(không nhất thiết phải thực hiện tuần tự các chuyên đề giữa các khối lớp như mục
III) trên cơ sở thực hiện đầy đủ nội dung Chương trình Giáo dục phổ thông môn
Ngữ văn (nội dung cốt lõi); giữ nguyên các chuyên đề học tập lựa chọn được quy
định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (chuyên đề lựa chọn) với
thời lượng là 35 tiết/khối lớp; lựa chọn tổ chức dạy học các chuyên đề nâng cao
phù hợp với nội dung cốt lõi, nâng cao nội dung cốt lõi.
Thời lượng dạy học nội dung cốt lõi là 105
tiết.
Thời lượng dạy học các chuyên đề là 105 tiết,
trong đó bao gồm cả thời lượng kiểm tra, đánh giá; thời lượng dạy học các
chuyên đề lựa chọn và các chuyên đề nâng cao.
2.
NỘI DUNG DẠY HỌC
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong
nội dung cốt lõi và yêu cầu cần đạt với các chuyên đề lựa chọn, chuyên đề nâng
cao, giáo viên lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà
trường.
3.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Về phương pháp dạy học, cần thực hiện theo
định hướng sau:
Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của
học sinh trong quá trình học tập: khuyến khích học sinh tiếp cận các vấn đề một
cách chủ động, khuyến khích tinh thần đối thoại giữa học sinh với giáo viên và
với nhau, giữa học sinh với sách giáo khoa, tài liệu tham khảo; tạo không khí
học tập cởi mở, dân chủ để phát huy những mặt tích cực về cá tính của mỗi học
sinh.
Đổi mới cách dạy theo hướng đọc hiểu tác phẩm văn
học: vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh văn bản; bối cảnh lịch sử, văn hóa, và phát
huy tính sáng tạo của học sinh để tìm ra những hướng tiếp cận mới với văn bản.
Kết hợp nhuần nhuyễn đọc, viết, nói, nghe, phát triển vốn từ ngữ và khả năng
diễn đạt chính xác, thuyết phục, có phong cách, giàu tính thẩm mĩ. Chú trọng
nêu vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận; tăng cường tập nghiên cứu, viết
báo cáo khoa học.
Đa dạng hóa các phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học, kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học hiện đại. Hướng dẫn sưu
tầm tư liệu và xử lí tư liệu trong học tập. Sử dụng thành thạo Từ điển văn học,
Từ điển danh nhân, Từ điển thuật ngữ văn học, Từ điển tiếng Việt... Hướng dẫn
học sinh ghi nhật kí đọc văn, viết các ý kiến nhỏ nhằm trình bày ý riêng hoặc
tranh luận; khuyến khích đọc sách, báo có chọn lọc trên tinh thần phản biện.
Về kiểm tra, đánh giá, thực hiện theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở
và học sinh trung học phổ thông. Trong đó, tăng cường đánh giá thông qua bài
viết, dự án học tập, bài tiểu luận, báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học; đánh
giá thông qua vấn đáp, thuyết trình; đánh giá thông qua quan sát quá trình học
tập của học sinh.
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC
3.1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
3.1.1. Khái quát nội dung nâng cao
3.1.2. Nội dung các chuyên đề và yêu cầu cần
đạt
3.2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
4.1. Phương pháp dạy học
4.2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
V. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
5.1. Giải thích thuật ngữ
5.2. Hướng dẫn thực hiện chương trình
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TOÁN
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao trong trường
trung học phổ thông chuyên nhằm mục đích phát triển năng khiếu của học sinh đối
với môn học, trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện. Giúp học sinh có
khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo. Giáo dục học sinh thành người
có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc, có sức khỏe tốt
để có thể tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại chương trình
giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục nâng cao môn học hệ thống hoá, nâng
cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học
từ chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu của học sinh đối
với từng môn chuyên. Nội dung giáo dục môn chuyên tại trường trung học phổ
thông chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học được ban hành tại chương
trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao môn học.
Đối với môn Toán, bên cạnh việc tiếp thu, kế
thừa thành công, ưu điểm của chương trình giáo dục nâng cao môn Toán hiện hành
của Việt Nam, Chương trình môn Toán nâng cao được xây dựng trên cơ sở nghiên
cứu chuyên sâu chương trình môn Toán của một số quốc gia, vùng lãnh thổ. Kết
quả nghiên cứu đó cho phép rút ra các xu hướng chung trong xây dựng chương
trình giáo dục nâng cao môn Toán vận dụng cho Việt Nam.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Toán dành
cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về
môn học trên cơ sở bảo đảm mục tiêu giáo dục toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân
tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học và
hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu
quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội;
khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
2.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Toán dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù
hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại chương trình giáo dục phổ thông;
đó là phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ và
tự học và các năng lực cốt lõi, đặc thù ở mức độ cao, phù hợp với học sinh
trường chuyên.
2.2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Toán dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh các năng lực cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực
giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Toán dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên gồm nội dung giáo dục nâng cao
bắt buộc và nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn. Cụ thể:
3.1.
Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
3.1.1. Khái quát nội dung nâng cao
BẤT ĐẲNG THỨC
Chuyên đề. Bất đẳng thức
1. Các phương pháp đại số chứng minh bất đẳng
thức.
2. Các phương pháp giải tích chứng minh bất
đẳng thức
3. Các bài toán cực trị
TOÁN
RỜI RẠC
Chuyên đề 1. Một số nguyên lý toán
rời rạc
1. Nguyên lý Dirichlet. Khởi đầu cực trị, bất
biến
2. Một số bài toán trò chơi
Chuyên đề 2. Bài toán đếm
1. Ứng dụng công thức, quy tắc cộng và quy tắc
nhân
2. Công thức tổ hợp trong khai triển đa thức
3. Tính số phần tử của tập hợp bằng áp dụng
công thức tổ hợp
Chuyên đề 3. Hình học tổ hợp
1. Hình lồi
2. Đường kính của hình
3. Mạng lưới ô vuông
Chuyên đề 4. Lý thuyết đồ thị
1. Các khái niệm cơ bản của đồ thị
2. Một số loại đồ thị cơ bản
HÌNH
HỌC PHẲNG
Chuyên đề 1. Ứng dụng của véc tơ, tỉ
số đơn, tỉ số kép
1. Ứng dụng của véctơ trong hình học phẳng
2. Độ dài đại số, tỉ số đơn, tỉ số kép và ứng
dụng
Chuyên đề 2. Hệ thức lượng trong tam
giác và trong đường tròn
1. Ứng dụng của hệ thức lượng trong tam giác
2. Ứng dụng của hệ thức lượng trong đường tròn
3. Cực và đối cực đối với đường tròn
Chuyên đề 3. Các phép biến hình
trong mặt phẳng
1. Các phép dời hình trong mặt phẳng
2. Các phép đồng dạng trong mặt phẳng
3. Phép nghịch đảo
Chuyên đề 4. Ứng dụng của số phức
trong hình học phẳng
SỐ
HỌC
Chuyên đề. Số học
1. Đồng dư
2. Phương trình nghiệm nguyên
GIẢI
TÍCH
Chuyên đề. Giải tích
1. Phương trình hàm
2. Các định lý cơ bản của Giải tích và ứng dụng
ĐA THỨC VÀ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
Chuyên đề. Đa thức và phương trình
đại số
1. Đa thức và nghiệm
2. Nội suy đa thức
3. Phương trình, hệ phương trình đa thức và quy
về đa thức
|
TT
|
Chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
BẤT ĐẲNG THỨC
|
|
1
|
Bất đẳng thức
|
1. Các phương pháp đại số chứng minh bất đẳng
thức.
- Sử dụng các bất đẳng thức cổ điển (Bất đẳng
thức trung bình cộng- trung bình nhân (AM-GM), Cauchy-Schwarz, Bernoulli,
Hölder, bất đẳng thức hoán vị).
- Các phương pháp biến đổi đại số: SOS, dồn
biến, PQR.
|
- Sử dụng được các bất đẳng thức cổ điển
(AM-GM, Cauchy-Schwarz, Bernoulli, Hölder, bất đẳng thức hoán vị) để chứng
minh bất đẳng thức.
- Vận dụng được các phương pháp biến đổi đại
số: SOS, dồn biến, PQR.
|
Lớp 10
Lớp 11
|
|
2. Các phương pháp giải tích chứng minh bất
đẳng thức
- Phân loại lớp các hàm đơn điệu.
- Hàm lồi và bất đẳng thức.
|
- Phân loại được lớp các hàm đơn điệu (đơn
điệu, đơn điệu tuyệt đối, đơn điệu có tính tuần hoàn, đơn điệu từng khúc,…).
Vận dụng trong chứng minh bất đẳng thức.
- Nhận biết được khái niệm hàm lồi, hàm lồi khả
vi và bất đẳng thức Jensen, bất đẳng thức Karamata.
|
|
3. Các bài toán cực trị
- Cực trị hàm một biến
- Bất đẳng thức và bài toán cực trị
- Cực trị hàm nhiều biến.
|
- Giải được các bài toán cực trị hàm một biến
bằng đại số (phân tích ra thừa số) và giải tích (khảo sát hàm số).
- Áp dụng được bất đẳng thức vào bài toán cực
trị
- Vận dụng phương pháp giảm dần các biến số.
|
|
TOÁN RỜI RẠC
|
|
2
|
1. Một số nguyên lý toán rời rạc
|
1.1. Nguyên lý Dirichlet. Khởi đầu cực trị,
bất biến
|
- Hiểu nguyên lý Dirichlet, vận dụng giải bài
toán bằng áp dụng nguyên lý Dirichlet.
- Hiểu nguyên lý khởi đầu cực trị, vận dụng
được nguyên lý vào chứng minh và giải bài toán.
- Hiểu khái niệm bất biến. Vận dụng bất biến
giải một số bài toán không có thể thực hiện được.
|
Lớp 10
|
|
1.2. Một số bài toán trò chơi
|
- Tìm được bất biến trong bài toán trò chơi,
vận dụng bất biến để tìm thuật toán chiến thắng.
|
Lớp 10
|
|
3
|
2. Bài toán đếm
|
2.1. Ứng dụng công thức, quy tắc cộng và quy
tắc nhân
|
- Vận dụng các công thức tổ hợp, phân chia
bài toán để áp dụng qui tắc cộng và qui tắc nhân.
- Phân biệt tổ hợp và chỉnh hợp, áp dụng đúng
công thức tính tổ hợp,.
|
Lớp 10
|
|
2.2. Công thức tổ hợp trong khai triển đa
thức
|
- Tính được hệ số của đa thức bằng các công
thức tổ hợp.
- Vận dụng hệ số đa thức giải bài toán đếm.
|
Lớp 11
|
|
2.3. Tính số phần tử của tập hợp bằng áp dụng
công thức tổ hợp
|
- Hiểu được công thức tính số phần tử của một
hợp các tập hợp.
- Hiểu được một số công thức tính số phần tử
của các tập hợp con.
|
Lớp 12
|
|
4
|
3. Hình học tổ hợp
|
3.1. Hình lồi
|
- Hiểu được khái niệm hình lồi.
- Xác định được giao và hợp của chúng.
- Biết cách xây dựng bao lồi của một tập hợp điểm
cho trước.
- Hiểu cách vận dụng và cách chứng minh định lý
về giao khác rỗng của một họ các hình lồi cho trước.
|
Lớp 11
|
|
3.2. Đường kính của hình
|
- Hiểu khái niệm đường kính của hình.
- Hiểu cách chia một hình thành các hình có
đường kính nhỏ hơn. Vận dụng kết quả để giải quyết các bài toán liên quan.
- Hiểu phương pháp chứng minh một hình có thể
phủ được bởi một hình đặc biệt (hình tròn, hình vuông, hình tam giác đều và
hình lục giác đều)
|
Lớp 11
|
|
3.3. Mạng lưới ô vuông
|
- Hiểu khái niệm tam giác đơn, phân biệt tam
giác đơn và tam giác nguyên.
- Vận dụng định lý Pick vào giải một số bài
toán với đa giác nguyên.
- Nhận biết hình lồi đối xứng tâm tọa độ và
áp dụng được định lý Minkowski.
|
Lớp 11
|
|
5
|
4. Lý thuyết đồ thị
|
4.1. Các khái niệm cơ bản của đồ thị
|
- Hiểu và phân biệt được đồ thị vô hướng, đồ
thị có hướng, đơn đồ thị và đa đồ thị.
- Xây dựng được đồ thị thông qua các thông số
cơ bản của bài toán.
- Xác định được chỉ số liên thông, sắc số, chỉ
số ổn định trong của đồ thị vô hướng, đường một nét Euler, chu trình …
|
Lớp 12
|
|
4.2. Một số loại đồ thị cơ bản
|
- Hiểu được các khái niệm đồ thị đầy đủ, đồ
thị đều, cây, đồ thị lưỡng phân và đồ thị phẳng.
- Vận dụng kiến thức đồ thị giải quyết một số
bài toán cho các lớp đồ thị đặc biệt này.
|
Lớp 12
|
|
HÌNH HỌC PHẲNG
|
|
6
|
1. Ứng dụng của véc tơ, tỉ số đơn, tỉ số kép
|
1.1. Ứng dụng của véc tơ trong hình học phẳng
- Tâm tỉ cự
- Tọa độ véc tơ
- Độ dài đại số của đoạn thẳng
- Tích vô hướng của hai véc tơ
- Định lý đường thẳng Gauss, định lý Thales,
định lý Menelaus, định lý Ceva, định lý Desargue, định lý Pappus, định lý
Carnot.
|
- Hiểu được các khái niệm tâm tỉ cự của hệ điểm,
trọng tâm hệ điểm. Hiểu được phép chiếu song song véc tơ lên một trục. Biết
cách xác định tọa độ của véc tơ trên một trục, biết xác định độ dài đại số
của một đoạn thẳng trên một trục khi đã chọn hướng cho trước. Biết cách phân
tích một véc tơ trong mặt phẳng thành tổ hợp tuyến tính của hai véc tơ không
cùng phương.
- Vận dụng được véc tơ và tâm tỉ cự để chứng
minh các đường thẳng đồng quy hay các điểm thẳng hàng; chứng minh điểm là
trung điểm đoạn thẳng; chứng minh định lý đường thẳng Gauss.
- Vận dụng được tích vô hướng giữa hai véc tơ
để: tính góc tạo bởi các véc tơ hoặc các đường thẳng; tính độ dài các đoạn
thẳng; chứng minh các đường thẳng vuông góc. Chứng minh được định lý Carnot
về đa đường thẳng đồng quy.
- Biết cách xác định tỉ lệ các độ dài đại số
của các đoạn thẳng trên cùng một đường thẳng. Vận dụng độ dài đại số để thiết
lập được định lý Thales, định lý Menelaus, định lý Ceva. Vận dụng được tỉ lệ
độ dài đại số để chứng minh ba điểm thẳng hàng qua phép chiếu song song lên
các trục không cùng phương.
- Vận dụng linh hoạt véc tơ, tâm tỉ cự, độ
dài đại số để chứng minh được định lý Desargue, định lý Pappus và giải các
bài tập liên quan.
|
Lớp 10
|
|
1.2. Độ dài đại số, tỉ số đơn, tỉ số kép và
ứng dụng
- Tỉ số đơn, tỉ số kép
- Hàng điểm điều hòa, chùm điều hòa, tứ giác
toàn phần.
|
- Biết cách xác định tỉ số đơn của ba điểm
thẳng hàng, tỉ số kép của 4 điểm thẳng hàng và mối liên hệ giữa chúng. Biết
cách xác định tỉ số kép của chùm đường thẳng.
- Hiểu được khái niệm hàng điểm điều hòa và
các tính chất (hệ thức Newton và hệ thức Maclaurin), chùm đường thẳng điều
hòa.
- Hiểu được định lý tứ giác toàn phần.
- Vận dụng được các khái niệm và định lý trên
trong các bài toán liên quan.
|
Lớp 10
|
|
7
|
2. Hệ thức lượng trong tam giác và trong
đường tròn
|
2.1. Ứng dụng của hệ thức lượng trong tam
giác
- Hệ thức lượng trong tam giác
- Định lý Ceva, định lý Ceva-sin, định lý
Jacobi, các định lý liên quan đến cevian.
|
- Vận dụng được hệ thức lượng trong tam giác
để xây dựng các công thức tính độ dài trung tuyến, phân giác, đường cao và
tính diện tích của tam giác theo độ dài các cạnh và số đo các góc của tam
giác.
- Hiểu và vận dụng được phương pháp diện tích
để giải các bài toán hình học phẳng.
- Vận dụng được hệ thức lượng và phương pháp
diện tích để thiết lập các định lý: Ceva, Ceva-sin, Jacobi và các định lý
liên quan đến cevian về sự đồng quy của các đường thẳng.
- Vận dụng được các định lý trên trong các
bài toán liên
quan.
|
Lớp 10
|
|
2.2. Ứng dụng của hệ thức lượng trong đường
tròn
- Hệ thức Sa-Lơ, các tiêu chuẩn cho tứ giác
nội tiếp
- Phương tích của một điểm đối với đường
tròn, trục đẳng phương của hai đường tròn, tâm đẳng phương ba đường tròn,
chùm đường tròn
- Tỉ số kép của bốn điểm trên đường tròn, tứ
giác điều hòa
- Đường thẳng Simson, đường thẳng Steiner, điểm
Anti-Steiner, định lý Pascal, định lý Brianchon.
|
- Sử dụng góc định hướng để chứng minh được
bốn điểm nằm trên đường tròn, biết cách sử dụng hệ thức Sa-Lơ cho góc định
hướng. Chứng minh được định lý điểm Miquel cho tam giác và cho tứ giác toàn phần.
- Hiểu được các khái niệm: phương tích của
một điểm đối với đường tròn; trục đẳng phương của hai đường tròn; tâm đẳng
phương của ba đường tròn; hai đường tròn trực giao; các đường tròn đồng trục
(thuộc cùng một chùm đường tròn). Chứng minh được hệ thức Euler cho đường
tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp tam giác. Chứng minh được bổ đề cát
tuyến trong đường tròn.
- Hiểu được khái niệm đường tròn Apolonius
đối với hai điểm, ba đường tròn Apolonius trong một tam giác và sự đồng trục
của chúng.
- Chứng minh được định lý: “Đường phân giác
góc A, đường trung bình ứng với đỉnh B, đường nối hai tiếp điểm của đường tròn
nội tiếp với hai cạnh CA và CB của tam giác ABC đồng quy”.
- Chứng minh được các định lý cổ điển: Định
lý về đường thẳng Simson; định lý về đường thẳng Steiner; định lý về điểm
Anti-Steiner; định lý Pascal; định lý Brianchon.
- Xác định được tỉ số kép của bốn điểm trên
một đường tròn. Biết được khái niệm tứ giác điều hòa, đường đối trung của tam
giác và các tính chất đơn giản của chúng.
- Vận dụng được các khái niệm và định lý trên
trong các bài toán liên quan.
|
Lớp 10
|
|
2.3. Cực và đối cực đối với đường tròn
- Hai điểm liên hợp với đường tròn
- Cực của đường thẳng và đối cực của một điểm
đối với đường tròn
- Định lý Lahire, định lý Brocard.
|
- Hiểu được khái niệm hai điểm liên hợp đối
với một đường tròn, cực của một đường thẳng và đối cực của một điểm đối với
một đường tròn.
- Xác định được đường đối cực của một điểm
đối với một đường tròn, biết cách xác định cực của một đường thẳng đối với
một đường tròn.
- Hiểu và chứng minh được các định lý: Định
lý Lahire, định lý Brocard.
- Vận dụng được khái niệm cực, đối cực và các
định lý trên trong các bài toán liên quan.
|
Lớp 11
|
|
8
|
3. Các phép biến hình trong mặt phẳng
|
3.1. Các phép dời hình trong mặt phẳng
- Đại cương về phép biến hình, phép dời hình
trong mặt phẳng
- Phép dời hình thuận, dời hình nghịch
- Phép quay véctơ.
|
- Hiểu được khái niệm phép biến hình trong
mặt phẳng, khái niệm phép dời hình trong mặt phẳng.
- Nhận biết được dạng chính của các phép dời
hình thuận (tịnh tiến, quay), dạng chính tắc của dời hình nghịch (đối xứng
trượt).
- Hiểu được các tính chất cơ bản của phép dời
hình trong mặt phẳng: Bảo toàn tính thẳng hàng, độ dài đoạn thẳng, số đo của
góc, diện tích của hình, tỉ số đơn, tỉ số kép. Biết được tính chất của hợp
thành hai phép dời hình.
- Hiểu được phép quay véctơ trong mặt phẳng
và các tính chất cơ bản: Bảo toàn góc giữa các véctơ, độ dài của véctơ,…
- Vận dụng được phép dời hình vào các bài
toán liên quan.
|
Lớp 11
|
|
3.2. Các phép đồng dạng trong mặt phẳng
- Đại cương về phép đồng dạng trong mặt phẳng
- Phép vị tự, vị tự quay, vị tự đối xứng.
|
- Hiểu được khái niệm phép đồng dạng trong
mặt phẳng. Hiểu được các tính chất cơ bản của các phép đồng dạng: bảo toàn
tính thẳng hàng và tỉ số đơn của ba điểm thẳng hàng.
- Hiểu được định nghĩa của các phép đồng
dạng: phép vị tự, phép vị tự quay, vị tự đối xứng.
- Nhận biết được tính chất của hợp thành hai
phép đồng dạng. Hiểu và chứng minh được định lý Monge về tâm vị tự của hợp
thành của hai phép vị tự đối với các đường tròn.
- Xác định được tâm của phép vị tự quay biến
một đoạn thẳng thành một đoạn thẳng cho trước hoặc biến một đường tròn thành
một đường tròn cho trước.
- Vận dụng được phép đồng dạng vào các bài
toán liên quan.
|
Lớp 11
|
|
3.3. Phép nghịch đảo
- Phép nghịch đảo
- Ảnh của đường thẳng, đường tròn qua phép
nghịch đảo
- Phép nghịch đảo đối xứng.
|
- Hiểu định nghĩa của phép nghịch đảo. Xác
định được ảnh qua một phép nghịch đảo của: Đường thẳng đi qua cực nghịch đảo;
đường thẳng không đi qua cực nghịch đảo; đường tròn đi qua cực nghịch đảo;
đường tròn không đi qua cực nghịch đảo; hai điểm đối xứng qua một đường
thẳng.
- Chứng minh được các tính chất cơ bản của
phép nghịch đảo: Bảo toàn góc; bảo toàn tỉ số kép của bốn điểm. Tính được khoảng
cách của ảnh của hai điểm qua phép nghịch đảo.
- Chứng minh được tính chất cơ bản về hợp
thành của hai phép nghịch đảo (cùng cực nghịch đảo và khác cực nghịch đảo).
- Hiểu được định nghĩa phép nghịch đảo đối
xứng. Vận dụng phép nghịch đảo đối xứng để chứng minh các tính chất đơn giản
của đường tròn Mixtilinear.
- Vận dụng được phép nghịch đảo và phép
nghịch đảo đối xứng vào các bài toán liên quan.
|
Lớp 11
- Xem thêm kiến thức liên quan về cực và đối
cực đối với một đường tròn.
|
|
9
|
4. Ứng dụng của số phức trong hình học phẳng
|
- Biểu diễn hình học của số phức
- Phương trình của đường thẳng, đường tròn
theo tọa độ phức
- Tọa độ các điểm đặc biệt của tam giác nội
tiếp đường tròn đơn vị, biểu diễn tỉ số đơn, tỉ số kép.
|
- Hiểu được biểu diễn hình học của số phức,
tọa độ phức của một điểm.
- Chứng minh được điều kiện để các điểm biểu
diễn của ba số phức thẳng hàng, các điểm biểu diễn của bốn số phức nằm trên
một đường tròn.
- Sử dụng đường tròn đơn vị trong giải toán
hình học phẳng dùng số phức.
- Biết tọa độ phức của tâm nội tiếp, tâm
ngoại tiếp, trọng tâm, trực tâm của tam giác có ba đỉnh nằm trên đường tròn
đơn vị có tâm là gốc tọa độ.
- Viết được phương trình dưới dạng tọa độ
phức của đường thẳng đi qua hai điểm.
- Viết được công thức của tỉ số đơn của ba điểm
và tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng thông qua tọa độ phức của chúng.
- Vận dụng số phức để giải các bài toán hình
học phẳng liên quan.
|
Lớp12
- Đại cương về số phức trong Đại số
- Xem kiến thức liên quan về phép biến hình trong mặt phẳng trong
chuyên đề Phép biến hình
|
|
SỐ HỌC
|
|
10
|
Số học
|
1. Đồng dư
Đồng dư. Các định lý cơ bản của lý thuyết
đồng dư. Thặng dư bình phương. Cấp và căn nguyên thủy. Tổng theo các ước và
các hàm số học cơ bản.
|
- Nhận biết được đồng dư; nghịch đảo modulo và phương
trình đồng dư bậc nhất.
- Vận dụng được các định lý cơ bản của lý
thuyết đồng dư: Wilson; Fermat; Euler; Wolstenhome; Fermat-Euler; Lucas; định
lý Trung hoa số dư. Thặng dư bình phương. Cấp và căn nguyên thủy. Tổng theo
các ước và các hàm số học cơ bản (φ, , σ, μ …), công thức nghịch đảo Mobius.
|
Lớp 10
|
|
2. Phương trình nghiệm nguyên.
* Thuật toán Euclid và thuật toán Euclid mở
rộng. Định lý Bezout và ứng dụng.
* Phương pháp mô-đun.
* Phương pháp đánh giá, chặn nghiệm.
* Một số dạng phương trình Diophant bậc hai
tiêu biểu.
|
- Mô tả được thuật toán Euclid và thuật toán
Euclid mở rộng.
- Giải thích được Định lý Bezout về điều kiện
cần và đủ để hai số nguyên a, b nguyên tố cùng nhau.
- Vận dụng được Định lý Bezout trong phương
trình Diophant
ax + by = c.
- Vận dụng được phương pháp mô-đun.
- Giải được phương trình nghiệm nguyên đánh
giá, chặn nghiệm.
- Giải được các dạng phương trình Diophant bậc
hai: bộ ba Pythagore, phương trình Pell và dạng Pell, phương pháp gien và
phương trình dạng Markov.
|
Lớp 10
Lớp 11
|
|
GIẢI TÍCH
|
|
11
|
Giải tích
|
1. Phương trình hàm
- Lớp hàm số liên quan đến các phép biến hình
- Lớp hàm số sinh bởi các phép tính số học
- Phương trình hàm tuyến tính và phân tuyến
tính
- Bất phương trình hàm cơ bản
- Phương trình hàm trên tập số nguyên (dãy
số).
|
- Biết tính chẵn, lẻ, tuần hoàn và phản tuần
hoàn cộng tính, nhân tính, hàm đối hợp.
- Hiểu được phương trình hàm Cauchy và khái
niệm về lớp hàm số sinh bởi các phép tính số học, các đại lượng trung bình.
- Hiểu được phương trình hàm tuyến tính và phân
tuyến tính.
- Giải được bất phương trình hàm cơ bản.
- Vận dụng giải phương trình hàm trên tập số
nguyên để xác định các dãy số.
|
Chủ yếu Lớp 11 và lớp 12.
|
|
2. Các định lý cơ bản của Giải tích và ứng
dụng
- Dãy số và một số định lý về giới hạn dãy số
(Stolz, Cesaro, nguyên lý kẹp, …)
- Các định lý cơ bản của giải tích
- Ứng dụng các định lý trên trong giải toán.
|
- Hiểu và vận dụng được các định lý về giới hạn
dãy số để chứng minh sự hội tụ của dãy số và tìm giới hạn của chúng.
- Hiểu các định lý cơ bản của giải tích từ bổ
đề Fermat, bổ đề về dãy đoạn thẳng lồng nhau, tính chất của hàm liên tục, các
định lý Rolle, Lagrange, Cauchy, quy tắc L’Hopitale.
- Vận dụng được các định lý trên trong giải
toán: Tìm điều kiện có nghiệm; chứng minh bất đẳng thức; đánh giá tổng; tính
giá trị của hàm số tại các điểm cực trị; tính giới hạn.
|
Chủ yếu Lớp 11 và lớp 12.
|
|
ĐA THỨC VÀ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
|
|
12
|
Đa thức và phương trình đại số
|
1. Đa thức và nghiệm
- Cơ bản về số phức.
- Đa thức. Các phép toán trên đa thức. Bậc
của đa thức. Nghiệm của đa thức. Khái niệm nghiệm bội. Các định lý cơ bản của
lý thuyết đa thức.
- Đa thức bất khả quy.
|
- Nhận biết số phức ở dạng đại số, các phép
toán số học. Nhận biết dạng lượng giác của số phức, công thức Moivre, lũy
thừa và khai căn số phức. Căn của đơn vị.
- Hiểu được các khái niệm cơ bản của đa thức:
Các phép toán trên đa thức; bậc của đa thức; nghiệm của đa thức; khái niệm
nghiệm bội. Biết và vận dụng được các định lý quan trọng của đa thức: Định lý
Bezout; định lý Vi-et thuận và đảo; định lý cơ bản của đại số và các hệ quả.
- Hiểu được khái niệm đa thức bất khả quy. Biết
cách chứng minh một đa thức là bất khả quy trong các tình huống cơ bản (sử
dụng tiêu chuẩn Eisenstein, dùng phản chứng …).
|
Lớp 11
|
|
2. Nội suy đa thức
- Nội suy Langrange
- Nội suy Newton, nội suy Hermite
- Đa thức Chebysev, các hệ đa thức trực giao.
|
- Vận dụng được công thức nội suy Langrange.
- Hiểu được nội suy Newton, nội suy Hermite.
- Nhận biết được đa thức Chebysev, các hệ đa
thức trực giao.
|
Lớp 11
|
|
3. Phương trình, hệ phương trình đa thức và
quy về đa thức
- Phương trình đại số bậc cao
- Phương pháp giải các hệ phương trình đa
thức
- Phương trình, hệ phương trình chứa căn
thức.
|
- Giải được phương trình bậc 3, 4. Biết nguyên
tắc cơ bản để giải một số dạng phương trình đại số bậc cao.
- Sử dụng được một số phương pháp để giải hệ
phương trình đa thức (khử dần các biến số, sử dụng đa thức đối xứng, chuyển
về phương trình đẳng cấp).
- Chuyển đổi được các phương trình, hệ phương
trình chứa căn thức về phương trình đa thức bằng cách đặt ẩn phụ hoặc biến
đổi tương đương.
|
Lớp 10
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
Trên cơ sở các nội dung giáo dục nâng cao bắt
buộc nêu tại mục 3.1 phần III và thực tế dạy học tại nhà trường, các trường
trung học phổ thông chuyên có thể lựa chọn một số chuyên đề khác (nếu cần), tự
xây dựng nội dung và yêu cầu cần đạt để tổ chức dạy cho học sinh.
4.1. Phương pháp dạy học
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao nhất
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Sử dụng tối đa các phương pháp dạy học tích
cực, đề cao vai trò trung tâm nhận thức của học sinh như thảo luận, tranh luận,
đặt và giải quyết vấn đề, dự án, viết báo cáo,...; phát huy các mặt tích cực
của những phương pháp dạy học hiện có như thuyết trình, đàm thoại, so sánh,...
- Chú trọng tổ chức quá trình dạy học theo
hướng kiến tạo, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận
giải quyết vấn đề; tăng cường tự học và tự nghiên cứu.
- Linh hoạt trong việc vận dụng các phương
pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; kết hợp sáng tạo việc vận dụng các phương
pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống, các hoạt động dạy học trong lớp học với
hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
4.2.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Bảo đảm việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo đúng quy định của Bộ GDĐT.
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
biết, hiểu và vận dụng; trong đó, cần tăng cường nhiều hơn việc đánh giá theo
mức độ vận dụng; yêu cầu, tạo điều kiện và khuyến khích học sinh giải quyết vấn
đề và sáng tạo trong học tập; nội dung đánh giá thường xuyên theo các chuyên đề
nâng cao.
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Toán. Giáo
viên cần dựa vào các yêu cầu cần đạt quy định trong nội dung dạy học môn Toán
trong chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao (phần
nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc) dành cho học sinh trường trung học phổ
thông chuyên để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: đánh giá
thông qua bài viết; đánh giá thông qua vấn đáp; thuyết trình; quan sát; thực
hành; dự án học tập,…. Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào việc đánh giá kết
quả học tập của bạn, tự đánh giá kết quả học tập của học sinh.
5.1. Giải thích thuật ngữ
Biết: Nhận biết, nhớ lại các thông tin đã được tiếp
nhận trước đó.
Hiểu: Hiểu được ý nghĩa của thông tin, diễn đạt được
thông tin theo ý hiểu của cá nhân.
Vận dụng: Sử dụng thông tin đã biết vào một tình
huống, điều kiện mới hoặc để giải quyết vấn đề.
5.2.
Hướng dẫn thực hiện chương trình
a) Kế hoạch dạy học
Các trường trung học phổ thông chuyên chủ động
xây dựng kế hoạch dạy học nội dung giáo dục nâng cao môn Toán cho từng khối lớp
phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường trên cơ sở:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Toán cấp trung học phổ thông.
- Thực hiện đầy đủ các chuyên đề bắt buộc quy
định tại mục 3.1 phần III của văn bản này phù hợp với nội
dung cốt lõi của Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán cấp trung học phổ
thông.
- Thực hiện các chuyên đề quy định tại mục 3.2 tại phần III của văn bản này (nếu có).
- Căn cứ nội dung các chuyên đề quy định tại mục 3.1 và 3.2 phần III, các trường tự sắp xếp thứ tự các
chuyên đề dạy ở từng khối lớp sao cho hợp lí, không nhất thiết phải thực hiện
theo đúng thứ tự các chuyên đề nêu trong mục 3.1 phần III.
- Tổng thời lượng dạy các nội dung nâng cao là
70 tiết/năm học/khối lớp, trong đó bao gồm cả thời lượng dùng để kiểm tra, đánh
giá và thời lượng dạy học các chuyên đề thuộc nội dung nâng cao lựa chọn không
quá 14 tiết (20% tổng thời lượng).
b) Nội dung dạy học
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt quy định trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Toán cấp trung học phổ thông và yêu cầu cần đạt
quy định tại mục 3 phần III của văn bản này, giáo viên lựa
chọn nội dung dạy học cụ thể phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường.
c) Phương tiện dạy học
Bảo đảm đủ các phương tiện dạy học trong danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu mà Bộ GDĐT đã ban hành. Chú trọng việc sử dụng công
nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong dạy và học, yêu cầu cao
đối với việc khai thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông tin, tư
liệu từ Internet.
- Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được
thực hiện theo hướng tổ chức cho học sinh khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá
các kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng
dẫn, tổ chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
- Ngoài ra, để có thể nâng cao chất lượng dạy
học môn Toán, các trường cần trang bị và tạo thêm các phương tiện dạy học có
tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học như các phần mềm, thiết
bị dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh./.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN LỊCH SỬ
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức và phương tiện dạy
học
2. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh
V. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
2. Thời lượng thực hiện chương trình
3. Kế hoạch dạy học
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN LỊCH SỬ
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
nhằm mục đích phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn Lịch sử trên cơ sở
đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; Giúp học sinh có khả năng tự học, nghiên
cứu khoa học và sáng tạo; Giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh
thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; Giúp học sinh có sức khỏe tốt để tiếp
tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Bên cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công, ưu điểm
của chương trình giáo dục nâng cao môn Lịch sử hiện hành của Việt Nam, Chương
trình môn Lịch sử được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu chuyên sâu chương trình
môn học này của một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế
(............). Kết quả nghiên cứu đó cho phép rút ra các xu hướng chung trong
xây dựng chương trình giáo dục nâng cao môn Lịch sử vận dụng cho Việt Nam.
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại Chương trình
giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục nâng cao môn học hệ thống hoá, nâng
cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học
từ Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu của học sinh đối
với từng môn chuyên. Nội dung giáo dục môn chuyên tại trường trung học phổ
thông chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học được ban hành tại Chương
trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao môn học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Lịch sử dành
cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về
môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân
tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học và
hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu
quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội;
khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Lịch sử dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù
hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học tổng thể; đó là
phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ và tự
học và các năng lực cốt lõi và đặc thù ở mức độ cao, phù hợp với học sinh
trường chuyên.
2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Lịch sử dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh các năng lực: Lịch sử
3.
Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng cao
Thực hiện chương trình giáo dục nâng cao môn
Lịch sử với thời lượng 52 tiết.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Lịch sử gồm
nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc (42 tiết) và nội dung giáo dục nâng cao lựa
chọn (10 tiết). Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc bao gồm các chuyên đề nâng
cao.
1.
Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
1.1. Mạch nội dung nâng cao
|
STT
|
Tên chuyên đề nâng
cao
|
Lớp 10
|
Lớp 11
|
Lớp 12
|
|
1
|
Đặc điểm các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây
|
x
|
|
|
|
2
|
Những chuyển biến của Đại Việt từ thế kỉ XVI
đến thế kỉ XVIII
|
x
|
|
|
|
3
|
Những đặc điểm của truyền thống chống ngoại
xâm giữ nước của dân tộc Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII
|
x
|
|
|
|
4
|
Các trào lưu cứu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX
|
|
x
|
|
|
5
|
Thế kỉ XX - thế kỉ của phong trào giải phóng
dân tộc thế giới
|
|
x
|
|
|
6
|
Vấn đề biển Đông trong quan hệ khu vực và
quốc tế
|
|
x
|
|
|
7
|
Việt Nam và ASEAN: từ đối đầu đến hội nhập
|
|
|
x
|
|
8
|
Hậu phương trong kháng chiến chống thực dân
Pháp và chống đế quốc Mỹ (1945-1975)
|
|
|
x
|
|
9
|
Ngoại giao Hồ Chí Minh trong kháng chiến
chống thực dân Pháp và kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1945 - 1975)
|
|
|
x
|
1.2. Nội dung các chuyên đề
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
|
1
|
Chuyên đề 1. ĐẶC ĐIỂM CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
PHƯƠNG ĐÔNG VÀ PHƯƠNG TÂY
|
|
1.1
|
Đặc điểm về điều kiện
tự nhiên
- Các quốc gia cổ đại phương Đông: hình thành
bên lưu vực các dòng sông lớn,…có các cánh đồng lớn, đất đai phì nhiêu,…
- Các quốc gia cổ đại phương Tây: hình thành
trên các thung lũng nhỏ hẹp; dòng sông nhỏ; phần lớn lãnh thổ là núi, cao
nguyên; có cảng, vịnh tốt; có nhiều mỏ,…
|
- Nêu và phân tích được đặc điểm điều kiện tự
nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Nêu và phân tích được đặc điểm điều kiện tự
nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây.
|
|
1.2
|
Đặc điểm về kinh tế
- Các quốc gia cổ đại phương Đông: kinh tế
nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo, nông nghiệp gắn với công tác thủy lợi; tính
chất nền kinh tế,…
- Các quốc gia cổ đại phương Tây: kinh tế thủ
công nghiệp và thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo; nền nông nghiệp hạn chế;
tính chất nền kinh tế,…
|
- Nêu và phân tích được đặc điểm kinh tế của
các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Nêu và phân tích được đặc điểm kinh tế của
các quốc gia cổ đại phương Tây.
|
|
1.3
|
Đặc điểm chính trị
- Các quốc gia cổ đại phương Đông: nhà nước
ra đời sớm, chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền,…
- Các quốc gia cổ đại phương Tây: nhà nước ra
đời muộn, chế độ dân chủ chủ nô,…
|
- Nêu và phân tích được đặc điểm chính trị
của các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Nêu và phân tích được đặc điểm chính trị
của các quốc gia cổ đại phương Tây.
|
|
1.4
|
Đặc điểm về xã hội
- Các quốc gia cổ đại phương Đông: gồm hai
giai cấp đối kháng: vua, quý tộc, quan lại, tăng lữ,… và nông dân công xã,
thợ thủ công và nô lệ.
- Các quốc gia cổ đại phương Tây: gồm hai
giai cấp đối kháng: chủ nô và nô lệ.
|
- Nêu và phân tích được đặc điểm xã hội của
các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Nêu và phân tích được đặc điểm xã hội của
các quốc gia cổ đại phương Tây.
|
|
1.5
|
Đặc điểm về văn hóa
- Các quốc gia cổ đại phương Đông: văn hóa
xuất hiện sớm, đặt nền móng cho nền văn hóa thế giới, tính cụ thể, đồ sộ, uy
nghi, ảnh hưởng tôn giáo,…
- Các quốc gia cổ đại phương Tây: tiếp thu văn
hóa phương Đông, tính khái quát, tinh tế, khoa học, giá trị,…
|
- Nêu và phân tích được đặc điểm văn hóa của
các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Nêu và phân tích được đặc điểm văn hóa của
các quốc gia cổ đại phương Tây.
- So sánh được sự khác biệt giữa các quốc gia
cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây.
|
|
2
|
Chuyên đề 2: NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA ĐẠI
VIỆT TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
|
|
2.1
|
Mở rộng lãnh thổ
- Khái quát quá trình mở rộng và xác lập chủ
quyền lãnh thổ Đại Việt xuống phía nam
- Khái quát quá trình xác lập chủ quyền biển
đảo
|
- Trình bày được những nét lớn quá trình mở
rộng và xác lập chủ quyền lãnh thổ Đại Việt xuống phía nam của chúa Nguyễn.
- Trình bày được những nét lớn quá trình xác
lập chủ quyền biển đảo của chúa Nguyễn.
- Phân tích được vai trò của chúa Nguyễn đối
với quá trình xác lập chủ quyền biên giới, biển đảo của Việt Nam
|
|
2.2
|
Chuyển biến về chính
trị
- Vua Lê Chúa Trịnh ở Đàng Ngoài
- Chúa Nguyễn ở Đàng Trong
|
- Trình bày và nhận xét được tổ chức bộ máy
nhà nước ở Đàng Ngoài.
- Trình bày và nhận xét được tổ chức bộ máy
nhà nước ở Đàng Trong.
- Chỉ ra được sự khác nhau (chuyển biến) về
chính trị so với trước thế kỉ XVI.
|
|
2.3
|
Chuyển biến về xã hội
- Tình hình xã hội ở Đàng Ngoài
- Tình hình xã hội ở Đàng Trong
- Mâu thuẫn xã hội và các cuộc khởi nghĩa
nông dân
|
- Trình bày và nhận xét được tình hình xã hội
ở Đàng Ngoài.
- Trình bày và nhận xét được tình hình xã hội
ở Đàng Trong.
- Phân tích được các mâu thuẫn xã hội và
những nét chính về các cuộc khởi nghĩa nông dân trong các thế kỉ XVI-XVIII.
|
|
2.4
|
Chuyển biến về kinh
tế
- Kinh tế Đàng Ngoài
- Kinh tế Đàng Trong
- Sự phát triển nền kinh tế hàng hóa
- Sự xuất hiện các đô thị cổ
|
- Trình bày và nhận xét được chuyển biến về
kinh tế ở Đàng Ngoài.
- Trình bày và nhận xét được chuyển biến về
kinh tế ở Đàng Trong.
- Phân tích được những biểu hiện sự phát
triển kinh tế hàng hóa.
- Nêu được những nét chính về các đô thị cổ ở
Việt Nam thời kì này.
|
|
2.5
|
Chuyển biến về văn
hóa
- Chuyển biến về tư tưởng, tôn giáo, tín
ngưỡng; giáo dục và khoa cử; văn học nghệ thuật.
+ Văn hóa Đàng Ngoài
+ Văn hóa Đàng Trong
- Quá trình tiếp xúc, giao thoa văn hóa
phương Tây
|
- Trình bày và nhận xét được những chuyển
biến văn hóa ở Đàng Ngoài.
- Trình bày và nhận xét được những chuyển
biến văn hóa ở Đàng Trong.
- Phân tích được những biểu hiện của tiếp
xúc, giao thoa văn hóa phương Tây.
- Lí giải vì sao mà một số mặt trong đời sống
kinh tế, văn hóa Việt Nam trong thời kì nội chiến vẫn có bước phát triển.
|
|
3
|
Chuyên đề 3: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỀN
THỐNG CHỐNG NGOẠI XÂM GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM (TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ
XVIII)
|
|
3.1
|
Khái quát các cuộc
kháng chiến của dân tộc Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII
- Thời kì xây dựng quyền tự chủ đầu thế
kỉ X
- Cuộc kháng chiến của Ngô Quyền chống quân
xâm lược Nam Hán (938), kháng chiến của Lê Hoàn chống Tống lần thứ nhất (981)
- Kháng chiến của nhà Lý chống Tống lần thứ
hai (1075-1077)
- Ba lần kháng chiến của nhà Trần chống quân
xâm lược Mông Nguyên thế kỉ XIII- Kháng chiến của nhà Hồ và khởi nghĩa Lam
Sơn (đầu thế kỉ XV)
|
- Trình bày khái quát các cuộc kháng chiến
trong lịch sử dân tộc từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII.
- Xác định được những điểm chung giống nhau,
những điểm khác nhau trong các cuộc kháng chiến giành và bảo vệ độc lập dân
tộc.
- Trình bày khái quát điểm chung nguyên nhân
dẫn đến những thắng lợi trong cuộc kháng chiến của dân tộc.
- Giải thích được vì sao dân tộc ta luôn luôn
phải đương đầu chống lại sự xâm lược của các thế lực bên ngoài, bảo vệ độc
lập dân tộc.
- Nêu được những nét độc đáo trong mỗi cuộc
kháng chiến của dân tộc.
|
|
3.2
|
Những đặc điểm cơ bản
trong truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, toàn
dân đánh giặc
- Kết hợp chặt chẽ giữa quân sự, chính trị và
ngoại giao.
- Vận dụng và sáng tạo nghệ thuật chống ngoại
xâm giữ nước của các cuộc kháng chiến trước
- Ý chí quyết chiến quyết thắng
- Chịu đựng gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì độc
lập dân tộc, biết đánh lâu dài khi cần thiết,…
|
- Xác định được đặc điểm của chiến tranh nhân
dân, toàn dân đánh giặc; Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao;
Nghệ thuật quân sự; Ý chí quyết chiến quyết thắng, đánh lâu dài.
- Xác định được những sự kiện lịch sử phản
ánh những đặc điểm trong truyền thống chống ngoại xâm giữ nước của dân tộc
Việt Nam.
- Trình bày được những biểu hiện của từng đặc
điểm trong truyền thống chống ngoại xâm giữ nước của dân tộc Việt Nam .
- Phân tích được vai trò của từng đặc điểm
trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
|
|
3.3
|
Giá trị lịch sử của
truyền thống chống ngoại xâm giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Những giá trị của truyền thống chống ngoại
xâm
- Sự vận dụng sáng tạo của Đảng và Hồ Chí
Minh trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945- 1975)
- Những giá trị truyền thống trong thời đại
ngày nay
|
- Rút ra được những bài học kinh nghiệm từ
truyền thống chống ngoại xâm giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự đúng đắn, sáng tạo của
đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng: Toàn dân, toàn
diện, trường kì và tự lực cánh sinh.
- Vận dụng được những kinh nghiệm từ truyền
thống chống ngoại xâm trước đây vào sự nghiệp dựng nước và giữ nước hiện nay.
- Thể hiện được sự tự hào về truyền thống
chống ngoại xâm giữ nước của ông cha ta.
|
|
4
|
Chuyên đề 4: CÁC TRÀO LƯU CỨU NƯỚC Ở
VIỆT NAM TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
|
|
4.1
|
Trào lưu cứu nước
theo tư tưởng phong kiến ở Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX
- Bối cảnh lịch sử
- Mục tiêu và nội dung phong trào
- Tính chất, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân
thất bại và bài học lịch sử
|
- Nêu được những nét chính về tình hình kinh
tế, xã hội Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX.
- Trình bày và đánh giá được điều kiện bùng
nổ, mục tiêu và nội dung của các phong trào chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ
XIX.
- Phân tích được tính chất, ý nghĩa lịch sử,
nguyên nhân thất bại và bài học lịch sử của các phong trào chống Pháp ở Việt
Nam cuối thế kỉ XIX.
|
|
4.2
|
Trào lưu cứu nước
theo tư tưởng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX
- Bối cảnh lịch sử
- Mục tiêu và nội dung trào lưu cứu nước
- Tính chất, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân
thất bại và bài học lịch sử
|
- Nêu được những chuyển biến cơ bản của tình
hình thế giới và Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX.
- Lí giải được những chuyển biến mới ở trong
nước là cơ sở hình thành các trào lưu cứu nước mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Phân tích được tính chất, ý nghĩa lịch sử,
nguyên nhân thất bại và bài học lịch sử của các phong trào chống Pháp ở Việt
Nam đầu thế kỉ XX.
|
|
4.3
|
Trào lưu cứu nước
theo tư tưởng vô sản ở Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX
- Bối cảnh lịch sử
- Mục tiêu và nội dung trào lưu cứu nước
- Tính chất, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân
thành công
|
- Nêu được những chuyển biến cơ bản của tình
hình thế giới và Việt Namnhững năm 20 của thế kỉ XX.
- Lí giải được những chuyển biến mới ở trong
nước là cơ sở hình thành các trào lưu cứu nước mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Phân tích được tính chất, ý nghĩa lịch sử,
nguyên nhân thành công.
- So sánh được các trào lưu cứu nước đầu thế
kỉ XX với cuối thế kỉ XIX.
- Thấu hiểu được sự trăn trở tìm con đường
cứu nước, giành độc lập dân tộc của các bậc tiền bối.
|
|
4.4
|
So sánh ba trào lưu
cứu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
|
- So sánh được ba trao lưu cứu nước ở Việt
Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: trào lưu cứu nước theo tư tưởng phong
kiến, trào lưu cứu nước theo tư tưởng dân chủ tư sản, trào lưu cứu nước theo
tư tưởng vô sản.
|
|
5
|
Chuyên đề 5. THẾ KỈ XX - THẾ
KỈ CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC THẾ GIỚI
|
|
5.1
|
Khái quát quá trình
xâm lược, chính sách cai trị của thực dân phương Tây và cuộc đấu tranh chống
thực dân của nhân dân Á, Phi và Mỹ Latinh đến năm 1918
- Quá trình xâm lược các nước Á, Phi và Mỹ
Latinh
- Chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân và
hệ quả của nó
- Yêu cầu lịch sử đặt ra đối với sự nghiệp
GPDT ở các nước Á, Phi và Mỹ Latinh
- Phong trào đấu tranh bảo vệ và giành độc
lập dân tộc của nhân dân các nước Á, Phi và Mỹ Latinh từ khi bị xâm lược đến
năm 1918
+ Cuộc đấu tranh chống xâm lược
+ Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc
|
- Trình bày được những nét chính về quá trình
xâm lược của thực dân phương Tây ở các nước Á, Phi và Mỹ Latinh.
- Trình bày được chính sách cai trị của chủ
nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa và phân tích được hệ quả của nó.
- Phân tích được nguyên nhân (qua sự xâm lược
và chính sách cai trị của thực dân) dẫn tới các cuộc đấu tranh giành độc lập
dân tộc và nêu được yêu cầu lịch sử của các dân tộc Á, Phi và Mỹ Latinh.
- Khái quát được phong trào đấu tranh chống
xâm lược và giải phóng dân tộc thế giới đến năm 1918 (Giai đoạn chống xâm
lược: thời điểm, mục tiêu, hình thức đấu tranh, quy mô, tính chất,…; Giai
đoạn đấu tranh giành độc lập: các xu hướng đấu tranh khác nhau,…). Nêu được
sự khác nhau nội dung đấu tranh mỗi giai đoạn.
- Thấu hiểu được nỗi thống khổ của nhân dân
các dân tộc thuộc địa dưới chế độ thực dân.
|
|
5.2
|
Sự thắng lợi của
phong trào giải phóng dân tộc thế giới thế kỉ
XX
a. Thời kì từ năm 1918 đến năm 1945
- Nhân tố khách quan và chủ quan tác động tới
cuộc đấu tranh giành độc lập (1918 - 1945)
- Những nét lớn về phong trào giải phóng dân
tộc thế giới (1918 - 1945)
- Thành tựu bước đầu của phong trào giải
phóng dân tộc thế giới (1918 - 1945)
|
- Phân tích được nhân tố khách quan và chủ
quan tác động đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới từ năm 1918 đến năm
1945.
- Khái quát được nội dung, trình bày được các
xu hướng trong phong trào giải phóng dân tộc thế giớithời kì này.
- Đánh giá được thành tựu của phong trào giải
phóng dân tộc thế giới thời kì này.
|
|
b. Thời kì từ năm 1945 đến năm 1999.
- Nhân tố khách quan và chủ quan tác động tới
phong trào giải phóng dân tộc thế giới từ năm 1945 đến năm 1999.
- Những nét lớn về phong trào giải phóng dân
tộc thế giới từ năm 1945 đến năm 1999.
+ Nội dung cuộc đấu tranh
+ Các giai đoạn phát triển thắng lợi
Giai đoạn 1945 - 1954
Giai đoạn 1954 - 1960
Giai đoạn 1960 - 1975
Giai đoạn 1975 - 1999
+ Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của phong trào
giải phóng dân tộc.
|
- Phân tích được nhân tố khách quan và chủ
quan tác động đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới thời kì này.
- Khái quát được nội dung chủ yếu của phong
trào giải phóng dân tộc thời kì này.
- Trình bày được các bước phát triển thắng
lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới qua từng giai đoạn về: địa
bàn, mục tiêu, kết quả,…
- Giải thích được tại sao lại gọi thế kỉ XX
là thế kỉ của phong trào giải phóng dân tộc.
- Khái quát được kết quả, phân tích được ý
nghĩa thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế kỉ XX.
- Thể hiện được ý thức trân trọng thành quả của
cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc bị thực dân nô dịch.
|
|
6
|
Chuyên đề 6. VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG TRONG
QUAN HỆ KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ
|
|
6.1
|
Vị trí tầm quan trọng
và tiềm năng của Biển Đông
- Tên gọi Biển Đông của các nước trong khu
vực và quốc tế.
- Vị trí, tầm quan trọng và tiềm năng của
Biển Đông
|
- Trình bày được xuất xứ tên gọi Biển Đông
của các nước trong khu vực và quốc tế.
- Xác định được vị trí Biển Đông trên bản đồ/lược
đồ, qua đó lí giải được tầm quan trọng của Biển Đông về giao thông, về vị trí
chiến lược.
- Trình bày được tiềm năng của Biển Đông.
|
|
6.2
|
Thực trạng tranh chấp
ở Biển Đông
- Tranh chấp chủ quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa
- Tranh chấp về ranh giới các vùng biển và
thềm lục địa
|
- Phân biệt được các loại tranh chấp chủ yếu
ở Biển Đông.
- Trình bày khái quát được thực trạng tranh
chấp ở Biển Đông từ đầu thế kỉ XX đến nay.
|
|
6.3
|
Lợi ích và chính sách
của một số nước lớn và các
nước ASEAN ở Biển Đông
- Lợi ích và chính sách của Trung Quốc
+ Lợi ích
+ Chính sách
- Lợi ích và chính sách của Mỹ
+ Lợi ích
+ Chính sách
- Lợi ích và chính sách của Nhật Bản
+ Lợi ích
+ Chính sách
- Lợi ích và chính sách của ASEAN
+ Lợi ích
+ Chính sách
|
- Phân tích được lợi ích (kinh tế, chính trị
- quân sự,…) và chính sách của Trung Quốc ở Biển Đông.
- Phân tích được lợi ích (kinh tế, an ninh, tự
do hàng hải,…) và chính sách của Mỹ ở Biển Đông.
- Phân tích được lợi ích (giao thông, kinh tế
và an ninh,…) và chính sách của Nhật Bản ở Biển Đông.
- Phân tích được lợi ích của các nước ASEAN ở
Biển Đông và lí giải vì sao các nước trong ASEAN “vừa hợp tác” lại “vừa chia
rẽ” trong vấn đề Biển Đông.
- Hiểu được tính phức tạp của vấn đề Biển Đông,
đồng cảm và chia sẻ những khó khăn của Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ
chủ quyền biển, đảo hiện nay.
- Thể hiện được ý thức và sẵn sàng tham gia
đóng góp vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam.
|
|
7
|
Chuyên đề 7. VIỆT NAM VÀ ASEAN: TỪ ĐỐI
ĐẦU ĐẾN HỘI NHẬP
|
|
7.1
|
Khái quát bối cảnh
thế giới và khu vực trong và sau Chiến tranh lạnh
- Thời kì Chiến tranh lạnh
- Thời kì sau Chiến tranh lạnh
|
- Khái quát được những nét lớn về bối cảnh
thế giới và khu vực tác động tới quan hệ Việt Nam và ASEAN.
|
|
7.2
|
Việt Nam - ASEAN:
Những năm tháng nghi kỵ và lạnh nhạt (1967 - 1975)
- “Vấn đề Việt Nam” trong việc thành lập
ASEAN
- Những năm tháng nghi kỵ và lạnh nhạt giữa
hai bên
|
- Giải thích được việc thành lập ASEAN có tác
động của “nhân tố Việt Nam”.
- Giải thích được vì sao Việt Nam và ASEAN
lại nghi kỵ và lạnh nhạt trong giai đoạn 1967 - 1975.
|
|
7.3
|
Việt Nam - ASEAN:
Giai đoạn căng thẳng xoay quanh “vấn đề Campuchia” (1976 - 1991)
- Bước khởi động xích lại gần nhau (1976 -
1978)
- Quan hệ căng thẳng xoay quanh “vấn đề
Campuchia” (1979 - 1986)
- Những động thái tiến tới hòa giải (1987 -
1991)
|
- Trình bày được những sự kiện trong những năm
1976 - 1978 về bước khởi động xích lại gần nhau giữa hai bên.
- Giải thích vì sao vấn đề Campuchia là
nguyên nhân của tình trạng căng thẳng và để lại hệ quả trong quan hệ Việt Nam
- ASEAN trong những năm 1987 - 1991.
- Phân tích được bước khởi động tiến tới hòa
giải giữa hai bên trong những năm 1987 - 1991.
|
|
7.4
|
Việt Nam - ASEAN:
Từng bước tiến tới hội nhập (1992 - 1995)
- Sự chuyển biến của tình hình thế giới và
Việt Nam (1989 - 1991)
- Bước phát triển mới trong quan hệ Việt Nam
- ASEAN
+ Phía Việt Nam
+ Phía ASEAN
- Ý nghĩa của sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN
|
- Phân tích được những chuyển biến của tình
hình thế giới và Việt Nam những năm 1989 - 1991 tác động tới quan hệ Việt Nam
- ASEAN.
- Trình bày được những bước đi tiến tới hội
nhập của hai bên.
- Phân tích được ý nghĩa của sự kiện Việt Nam
gia nhập ASEAN (đối với Việt Nam, đối với ASEAN và khu vực Đông Nam Á).
- Thấu hiểu được Việt Nam - ASEAN hội nhập là
một tất yếu, nhưng con đường đi đến hội nhập là đầy khó khăn, gập ghềnh. Có ý
thức đóng góp vào củng cố và phát triển mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN.
|
|
8
|
Chuyên đề 8: HẬU PHƯƠNG TRONG KHÁNG
CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ
|
|
8.1
|
Hậu phương trong các
cuộc chiến tranh vệ quốc và giải phóng dân tộc.
|
- Giải thích được về hậu phương, Tiền tuyến
lớn, Hậu phương lớn xã hội chủ nghĩa.
|
|
8.2
|
Hậu phương trong
kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
- Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp
- Xây dựng hậu phương kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp 1946-1954:
+ Chủ trương của Đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh
về xây dựng hậu phương
+ Thành tựu xây dựng hậu phương trong kháng
chiến chống thực dân Pháp về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế
- Vai trò của việc xây dựng hậu phương trong kháng
chiến chống thực dân Pháp
|
- Trình bày và phân tích được bối cảnh lịch
sử thế giới và trong nước của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
tác động đến việc xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Nêu cục diện cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp qua các giai đoạn từ 1946 đến 1954 tác động đến xây dựng
hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Trình bày được chủ trương của Đảng, Chính
phủ, Hồ Chí Minh trong xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- Trình bày được nét chính về thành tựu đạt
được trong xây dựng hậu phương kháng chiến chống thực dân Pháp trên các lĩnh
vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.
- Phân tích được vai trò của hậu phương đối
với thắng lợi của kháng chiến chống thực dân Pháp.
|
|
8.3
|
Hậu phương trong
kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)
- Tình hình Việt Nam sau Hiệp định
Giơ-ne-vơ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, miền Bắc là hậu
phương lớn của tiền tuyến lớn miền Nam
- Xây dựng hậu phương miền Bắc trong những
năm 1954-1975
- Vai trò, vị trí của hậu phương miền Bắc
trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước
|
- Nêu và phân tích được nét chính tình hình
Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc tác động đến xây dựng hậu phương của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
- Trình bày được chủ trương của Đảng trong
việc xây dựng hậu phương kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
- Nêu được những nét chính về xây dựng hậu
phương miền Bắc trong những năm 1954-1975 và mối quan hệ giữa tiền tuyến lớn
và hậu phương lớn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Trình bày được những hoạt động chi viện của
hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam từ 1954 đến 1975.
- Nêu được nhận xét về vai trò, vị trí của
hậu phương miền Bắc đối với tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam nói
chung, nhất là với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Có thái độ đúng đắn khi nhìn nhận vai trò,
vị trí của hậu phương đối với tiền tuyến, nhất là vai trò của hậu phương lớn
miền Bắc đối với tiền tuyến lớn miền Nam.
|
|
8.4
|
Nhận xét chung về vai
trò của hậu phương trong hai cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ
|
- Nêu được nhận xét chung về vai trò của hậu
phương góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và
chống đế quốc Mỹ.
|
|
9
|
Chuyên đề 9: NGOẠI GIAO HỒ CHÍ MINH
TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ
(1945-1975)
|
|
9.1
|
Vài nét về tư tưởng
ngoại giao Hồ Chí Minh
- Cơ sở lí luận và thực tiễn hình thành
tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao.
- Nội dung chính tư tưởng ngoại giao Hồ
Chí Minh
|
- Nêu được cơ sở chủ yếu hình thành tư tưởng
Hồ Chí Minh về ngoại giao (Quan điểm của Chủ nghĩa Mác- Lênin về đoàn kết
Quốc tế; Ngoại giao truyền thống Việt Nam)
- Nêu và phân tích nội dung cơ bản trong tư
tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh (phải bảo đảm lợi ích quốc gia, độc lập dân tộc,
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, thống nhất đất nước, hạnh phúc, tự do của nhân
dân; bảo đảm tính nguyên tắc: chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ là thiêng liêng,
bất khả xâm phạm, là cái “bất biến”; xây dựng mối đoàn kết quốc tế thống
nhất; đối ngoại rộng mở; phát huy nội lực bên trong làm cơ sở tạo thắng lợi
trên mặt trận ngoại giao).
|
|
9.2
|
Hoạt động ngoại giao
của Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống thực dân Pháp và kháng chiến chống đế
quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975)
- Bối cảnh lịch sử kháng chiến chống thực dân
Pháp và kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975)
- Hoạt động ngoại giao của Hồ Chí Minh trong
cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
- Hoạt động ngoại giao của Hồ Chí Minh trong
cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954-1975)
- Bài học kinh nghiệm từ hoạt động ngoại giao
Hồ Chí Minh
|
- Trình bày nét chính bối cảnh lịch sử thế
giới và trong nước các giai đoạn 1945-1954, 1954-1975 tác động đến hoạt động
ngoại giao của Hồ Chí Minh.
- Trình bày các hoạt động ngoại giao tiêu
biểu của Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), kháng
chiến chống đế quốc Mỹ (1954-1975).
- Phân tích được vai trò của các hoạt động
ngoại giao của Hồ Chí Minh đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945
- 1954) và cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954-1975)
- Nêu được được những bài học kinh nghiệm từ
những hoạt động ngoại giao Hồ Chí Minh thời kì 1945-1975, góp phần xây dựng
nền Ngoại giao Việt Nam trong thời kì Hội nhập Quốc tế.
|
2.
Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn do các
trường THPT chuyên lựa chọn và xây dựng bao gồm: nội dung về lịch sử thế giới
và lịch sử Việt Nam; nội dung bồi dưỡng kiến thức học sinh giỏi; thực hành, trải
nghiệm, tham quan học tập lịch sử; ôn tập củng cố hệ thống hóa kiến thức lịch
sử; bài tập lịch sử…
1. Phương pháp, hình thức và phương tiện dạy
học
a) Phương pháp, hình thức dạy học
- Chương trình nâng cao môn Lịch sử được xây
dựng theo định hướng phát triển năng lực, vì vậy cần tăng cường khai thác và sử
dụng các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử một cách khoa
học, khách quan, chân thực; đồng thời gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn
nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh trong học tập môn Lịch sử.
Phương pháp dạy học chủ đạo là tích cực hoá hoạt động của người học, chú trọng
tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập gắn với những tình huống
của cuộc sống, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn; tăng
cường tự học, làm việc trong nhóm nhằm phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng
lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực lịch sử cho học sinh, đáp ứng mục
tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập,
giáo viên giúp học sinh từng bước hình thành và phát triển lòng yêu nước, tinh
thần dân tộc chân chính; niềm tự hào về truyền thống lịch sử của quê hương, đất
nước; phát triển các giá trị nhân văn, nhân ái, trung thực, tinh thần trách
nhiệm với cộng đồng và xã hội, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng
thời, thông qua các bài học lịch sử, giáo viên truyền cảm hứng để học sinh yêu
thích lịch sử, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
- Trong dạy học môn Lịch sử ở trường THPT
chuyên, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển những năng lực chung
thông qua các nội dung học tập và hoạt động thực hành, thực tế. Cụ thể:
+ Năng lực tự chủ và tự học: được hình thành và
phát triển thông qua các hoạt động học tập như thu thập thông tin từ các nguồn
sử liệu; trình bày ý kiến cá nhân về sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử; khảo
sát, thực hành lịch sử trên thực địa, di tích lịch sử và văn hóa ở địa phương;
vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích các vấn đề thực tế; tìm tòi, khám phá
và tự học lịch sử;...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: được hình
thành và phát triển thông qua các hoạt động nhóm; hoạt động trải nghiệm tại
thực địa, bảo tàng, di tích lịch sử và văn hóa; hoạt động phỏng vấn nhân chứng
lịch sử;…
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: được
hình thành và phát triển thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả
thuyết, ý kiến cá nhân về sự kiện, nhân vật lịch sử; tìm logic trong cách thức
giải quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề trong lịch sử; vận dụng
bài học kinh nghiệm lịch sử trong thực tế cuộc sống;…
- Phương pháp dạy học góp phần hình thành, phát
triển năng lực lịch sử được thực hiện trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản của
khoa học lịch sử: thông qua các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện lịch sử,
phục dựng một cách chân thực, khách quan quá trình hình thành, phát triển của
các sự kiện, quá trình lịch sử, đồng thời đặt quá trình phát triển đó trong sự
tương tác với các nhân tố liên quan trong suốt quá trình vận động của chúng.
- Dạy học môn Lịch sử ở trường THPT chuyên theo
phương pháp dạy học tích cực, giáo viên không đặt trọng tâm vào việc truyền đạt
kiến thức lịch sử cho học sinh mà chú trọng hướng dẫn học sinh nhận diện và
khai thác các nguồn sử liệu, từ đó tái hiện quá khứ, nhận thức lịch sử, đưa ra
suy luận, đánh giá về bối cảnh, nguồn gốc, sự phát triển của sự kiện, quá trình
lịch sử để tìm kiếm sự thật lịch sử một cách khoa học, vận dụng kiến thức lịch
sử vào thực tiễn, từ đó hình thành và phát triển năng lực lịch sử cho học sinh.
- Các hình thức tổ chức dạy học môn Lịch sử bao
gồm các hoạt động dạy học ở trong và ngoài lớp học. Giáo viên cần tăng cường mở
rộng không gian dạy học trên thực địa (di tích lịch sử, di sản văn hoá, bảo
tàng, triển lãm,…), kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động
trải nghiệm trên thực tế. Thông qua việc kết hợp các hình thức hoạt động đa
dạng như thảo luận nhóm, làm việc nhóm, làm việc cá nhân,... giáo viên giúp học
sinh trở thành “người đóng vai lịch sử” để khám phá lịch sử, vận dụng sáng tạo
kiến thức vào các tình huống học tập và thực tiễn cuộc sống.
- Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông; khuyến khích học sinh tự tìm đọc, thu thập tư liệu lịch sử trên
mạng Internet, trong thư viện và trong các hệ thống cơ sở dữ liệu khác để thực
hiện các nghiên cứu của cá nhân hoặc nhóm; phát triển kĩ năng sử dụng các
phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ việc tái hiện, tìm hiểu, nghiên cứu lịch
sử.
b)
Phương tiện dạy học
- Sử dụng thiết bị dạy học là một trong những điều
kiện quyết định thành công của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử
theo định hướng phát triển năng lực đặc biệt là đối với việc thực hiện chương
trình chuyên sâu.
- Các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình
chuyên cần có các thiết bị dạy học tối thiểu như: hệ thống bản đồ (bản đồ thế
giới, bản đồ các châu lục, bản đồ Đông Nam Á và Việt Nam); tranh ảnh lịch sử,
sa bàn, sơ đồ, biểu đồ với sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật như máy tính,
đèn chiếu, máy chiếu, tivi, radio, video, các loại băng đĩa,...
- Đối với việc thực hiện chương trình chuyên
sâu cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc hướng dẫn học sinh
tự học tập và bước đầu nghiên cứu khoa học, qua đó hỗ trợ việc tái hiện lịch sử
thông qua các phim tài liệu, nguồn sử liệu, hình ảnh, video,… Giáo viên cần
hướng dẫn học sinh khai thác, sử dụng có hiệu quả của Internet và các phần mềm
tin học để đưa vào bài giảng các hình ảnh, âm thanh, tư liệu lịch sử,… góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học, tạo hứng thú học tập đối với bộ môn Lịch sử.
2.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Định hướng đánh giá kết quả môn lịch sử ở
trường trung học phổ thông chuyên là tăng cường các câu hỏi nhằm khai thác, sử
dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ; câu hỏi mở tạo điều kiện cho học
sinh tự biểu đạt chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử, hướng tới đánh giá
phẩm chất và năng lực học sinh, khắc phục tình trạng ghi nhớ sự kiện, ngày
tháng, địa điểm, số liệu... một cách máy móc.
- Mục đích đánh giá kết quả giáo dục lịch sử là
xác định mức độ đáp ứng của học sinh đối với yêu cầu cần đạt về kiến thức và năng
lực lịch sử ở từng chuyên đề từng lớp học, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy - học
nhằm đạt được mục tiêu của chương trình. Hoạt động đánh giá phải khuyến khích
được sự say mê học tập, tìm hiểu, khám phá các vấn đề lịch sử của học sinh;
giúp học sinh có thêm sự tự tin, chủ động sáng tạo trong học tập. Thông qua
đánh giá, giáo viên có thể nắm được tình hình học tập, mức độ phân hoá về trình
độ học lực của học sinh trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ học sinh chưa đạt
yêu cầu về kiến thức, năng lực của chương trình nâng cao, phát hiện và bồi
dưỡng học sinh có năng khiếu về lịch sử, đồng thời điều chỉnh, hoàn thiện
phương pháp giáo dục lịch sử.
- Nội dung đánh giá cần chú trọng khả năng vận
dụng sáng tạo kiến thức lịch sử đã học trong những tình huống cụ thể, không lấy
việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức lịch sử, thuộc lòng và ghi nhớ máy
móc làm trọng tâm.
- Hình thức kiểm tra đánh giá cần bảo đảm sự
cân đối giữa đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số, đánh giá quá
trình với đánh giá định kì qua đó phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu
về môn lịch sử.
1. Giải thích thuật ngữ
Chương trình nâng cao môn Lịch sử sử dụng một
số từ ngữ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh
trường THPT chuyên. Trong bảng dưới đây, đối tượng, mức độ cần đạt được thể
hiện bằng các động từ khác nhau. Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá,
giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng này hoặc thay thế bằng các
động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ
thể giao cho học sinh.
|
Mức độ
|
Động từ mô tả mức độ
|
|
Biết
|
- Biết cách tìm kiếm thông tin bằng công cụ
tìm kiếm, sử dụng từ khoá tra cứu trên Internet, thư viện điện tử, thư viện
truyền thống,...
- Biết cách khai thác tư liệu lịch sử: bước
đầu hiểu được nội dung, khai thác và sử dụng được một số tư liệu lịch sử trong
quá trình học tập.
- Kể được tên các sự kiện, nhân vật lịch sử
trong không gian và thời gian cụ thể.
- Nêu được diễn biến chính của các sự kiện,
nhân vật lịch sử ở mức đơn giản, trong tình huống không thay đổi.
- Liệt kê được, ghi lại hoặc kể lại được các
mốc chính của một giai đoạn, quá trình lịch sử, nhân vật lịch sử,...
- Phát biểu hoặc nêu được các thuật ngữ, khái
niệm lịch sử cơ bản.
|
|
- Xác định được vị trí của sự kiện, nhân vật,
giai đoạn trong tiến trình lịch sử.
- Đặt đúng vị trí của sự kiện, nhân vật, giai
đoạn lịch sử (trên đường thời gian, bản đồ, biểu đồ lịch sử,...).
- Kết nối được các sự kiện, nhân vật, quá
trình lịch sử có quan hệ logic hoặc có liên quan với nhau.
|
|
Hiểu
|
- Trình bày được (nói hoặc viết) các sự kiện,
nhân vật, quá trình lịch sử (từ đơn giản đến phức tạp).
- Sử dụng được bản đồ, lược đồ, biểu đồ để
trình bày, giới thiệu về các sự kiện, hành trình lịch sử, những biến đổi quan
trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở một số quốc gia trên thế giới và Việt
Nam.
- Lập được đường thời gian (timeline) hoặc
xây dựng được sơ đồ tiến trình lịch sử, diễn biến chính của các sự kiện (các
cuộc chiến tranh, khởi nghĩa, trận đánh lớn, các cuộc cách mạng, cải
cách,...).
|
|
- Giải thích được nguồn gốc, nguyên nhân, sự
vận động của các sự kiện lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; quá trình phát
triển của lịch sử theo lịch đại và đồng đại.
- Lí giải được mối quan hệ nhân quả trong
tiến trình lịch sử (giữa các sự kiện, quá trình lịch sử; giữa điều kiện tự
nhiên với sự phát triển xã hội, giữa con người với con người,...).
- Phân tích được nguyên nhân thành công hay
thất bại (của các sự kiện, biến cố lịch sử, phong trào cách mạng, chiến
tranh, cải cách,...).
|
|
- So sánh được sự tương đồng và khác biệt
giữa các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử.
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét, đánh giá
của cá nhân về các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử trên cơ sở nhận thức
và tư duy lịch sử.
- Phân tích được sự tiếp nối và sự thay đổi
của các sự kiện, nhân vật, vấn đề trong tiến trình lịch sử.
- Biết suy nghĩ theo những chiều hướng khác
nhau khi xem xét, đánh giá, hay đi tìm câu trả lời về một sự kiện, nhân vật,
quá trình lịch sử.
- Phân tích được tác động, mối quan hệ qua lại
giữa các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử.
|
|
Vận dụng
|
- Xác định được vấn đề cần giải quyết về các
sự kiện, nhân vật, giai đoạn trong tiến trình lịch sử.
- Tự tìm hiểu, đặt câu hỏi để khám phá những
khía cạnh, bối cảnh, phương diện khác nhau của các sự kiện, nhân vật, quá
trình lịch sử.
- Xác định được vị trí, vai trò của sự kiện,
nhân vật, vấn đề trong tiến trình lịch sử.
|
|
- Đưa ra được đề xuất về phương hướng giải
quyết, lí giải vấn đề lịch sử.
- Biết tìm tòi, khám phá thông qua sử liệu,
tài liệu hoặc tham quan học tập để trả lời các câu hỏi khác nhau về một sự
kiện, vấn đề, nhân vật lịch sử.
|
|
- Rút ra được bài học lịch sử, vận dụng được
các kiến thức, bài học lịch sử để giải quyết vấn đề trong một tình huống mới.
Có khả năng kết nối những vấn đề lịch sử trong quá khứ với thực tiễn đặt ra.
- Hoàn thành được các bài tập đòi hỏi sự phân
tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức lịch sử vào những tình huống
thay đổi, giải quyết vấn đề với sự sáng tạo của người học.
- Xây dựng, thuyết trình được báo cáo ngắn
trên cơ sở thu thập và phân tích, tổng hợp thông tin từ các nguồn sử liệu
khác nhau (thông qua kết quả làm việc cá nhân hoặc của nhóm).
- Có khả năng tự tìm hiểu, phát hiện những
vấn đề lịch sử từ những nguồn tư liệu khác nhau, có ý thức và năng lực tự học
lịch sử suốt đời.
|
2.
Thời lượng thực hiện chương trình
Thời lượng dành cho các chuyên đề nội dung giáo
dục nâng cao bắt buộc đối với mỗi lớp học là 52 tiết/năm học (trong đó nội dung
giáo dục nâng cao bắt buộc 42 tiết và nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn 10
tiết), dạy học trong 35 tuần. Dự kiến số tiết dành cho mỗi chuyên đề nâng cao
nâng cao bắt buộc (42 tiết) như sau:
|
STT
|
Tên chuyên đề nâng
cao
|
Lớp 10
|
Lớp 11
|
Lớp 12
|
|
1
|
Đặc điểm các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây
|
13
|
|
|
|
2
|
Những chuyển biến của Đại Việt trong các thế
kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
|
13
|
|
|
|
3
|
Những đặc điểm của truyền thống chống ngoại
xâm giữ nước của dân tộc Việt Nam (Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII)
|
16
|
|
|
|
4
|
Các trào lưu cứu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX
|
|
16
|
|
|
5
|
Thế kỉ XX - thế kỉ của phong trào giải phóng
dân tộc thế giới
|
|
13
|
|
|
6
|
Vấn đề biển Đông trong quan hệ khu vực và
quốc tế
|
|
13
|
|
|
7
|
Việt Nam và ASEAN: từ đối đầu đến hội nhập
|
|
|
13
|
|
8
|
Hậu phương trong kháng chiến chống thực dân
Pháp và chống đế quốc Mỹ (1945-1975)
|
|
|
16
|
|
9
|
Ngoại giao Hồ Chí Minh trong kháng chiến
chống thực dân Pháp và kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1945 - 1975)
|
|
|
13
|
3.
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch dạy học được xây dựng theo quy định,
phù hợp đặc thù riêng của môn học, bảo đảm tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông
môn Lịch sử kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT
ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm 52 tiết/lớp/năm
học nội dung cốt lõi, 35 tiết/lớp/năm học chuyên đề học tập) và các chuyên đề
nâng cao.
- Bảo đảm tính khả thi trong kế hoạch giáo dục
chung của Nhà trường.
- Chủ động, linh hoạt; phù hợp tùy đối tượng.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN ĐỊA LÍ
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số
22/2025/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN ĐỊA LÍ
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
nhằm mục đích phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn Địa lí trên cơ sở
đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; Giúp học sinh có khả năng tự học, nghiên
cứu khoa học và sáng tạo; Giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh
thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; Giúp học sinh có sức khỏe tốt để tiếp
tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Địa lí kế
thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại Chương trình giáo
dục phổ thông, phát triển và nâng cao các mức độ nhận thức của kiến thức, kĩ năng
và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học từ Chương trình giáo dục phổ thông
nhằm phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn học, trên cơ sở đó giúp học
sinh định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
Chương trình giáo dục nâng cao môn Địa lí dành
cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về
môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân
tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học và
hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu
quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội;
khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ
THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Địa lí dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù
hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học tổng thể; đó là
phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ và tự
học và các năng lực cốt lõi và đặc thù ở mức độ cao, phù hợp với học sinh
trường chuyên.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Địa lí dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh các năng lực đặc thù được quy định tại Chương trình giáo dục
phổ thông 2018, gồm: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích
các hiện tượng và quá trình địa lí; sử dụng các công cụ địa lí học và tổ chức
học tập ở thực địa, khai thác Internet phục vụ môn học; vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học. Các năng lực này được phát triển cao, phù hợp với sở thích, khả năng
của học sinh chuyên môn Địa lí; mỗi năng lực được biểu hiện qua các hoạt động
học tập cụ thể. Tuy nhiên, đối với học sinh học chương trình nâng cao các năng
lực đặc thù này được đánh giá ở mức độ cao hơn.
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
Thực hiện chương trình giáo dục nâng cao môn Địa
lí với tổng thời lượng là 156 tiết. Trong đó:
|
Lớp
|
Thời lượng dạy học
bắt buộc
|
Thời lượng dạy học
lựa chọn bắt buộc
|
|
10
|
42
|
10
|
|
11
|
42
|
10
|
|
12
|
42
|
10
|
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN HỌC
3.1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
1. Mạch nội dung nâng cao bắt buộc
Mạch nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc bao
gồm các chuyên đề:
|
Lớp
|
Chuyên đề
|
|
10
|
Chuyên đề 1. Trái Đất
Chuyên đề 2. Một số quy luật của lớp vỏ địa
lí
Chuyên đề 3. Mối quan hệ giữa các thành phần
tự nhiên trên Trái Đất Chuyên đề 4. Một số vấn đề của địa lí dân cư
|
|
11
|
Chuyên đề 5. Một số vấn đề về kinh tế - xã
hội thế giới
Chuyên đề 6. Tác động của cuộc cách mạng công
nghiệp đối với một số ngành kinh tế trên thế giới
|
|
12
|
Chuyên đề 7. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
và mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở Việt Nam
Chuyên đề 8. Một số vấn đề phát triển kinh tế
- xã hội ở Việt Nam
Chuyên đề 9. Vấn đề bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Chuyên đề 10. Liên kết không gian vùng trong
phát triển kinh tế - xã hội
|
2. Nội dung các chuyên đề
LỚP 10
Chuyên đề 1. Trái Đất
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
|
Phân tích được ảnh hưởng của các hệ quả tự
quay quanh trục của Trái Đất đối với khí áp, gió, sinh vật trên Trái Đất và
hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người.
|
|
|
2
|
Chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất
|
Phân tích được ảnh hưởng của các hệ quả
chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất đối với nhiệt độ, lượng mưa,
sinh vật trên Trái Đất và hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người.
|
|
Chuyên đề 2. Một số quy
luật của lớp vỏ địa lí
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quy luật địa đới
|
- Giải thích được nguyên nhân hình thành quy luật
địa đới của lớp vỏ địa lí.
- Giải thích được nguyên nhân của sự phân bố
khí áp, gió, nhiệt độ, sinh vật trên Trái Đất theo quy luật địa đới.
|
|
|
2
|
Quy luật phi địa đới
|
- Giải thích được nguyên nhân hình thành quy luật
phi địa đới của lớp vỏ địa lí.
- Lấy được ví dụ để phân tích về biểu hiện
của một số thành phần tự nhiên theo quy luật phi địa đới (đai cao và địa ô).
- Giải thích sự phân bố nhiệt độ, gió, lượng
mưa, sinh vật trên Trái Đất theo quy luật phi địa đới.
|
Quy luật đai cao và quy luật địa ô
|
Chuyên đề 3. Mối quan
hệ giữa các thành phần tự nhiên trên Trái Đất
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tác động của địa hình đối với khí hậu, sông
ngòi.
|
- Phân tích được các đặc điểm địa hình trên
Trái Đất.
- Phân tích được một số tác động của địa hình
đối với khí hậu, sông ngòi trên Trái Đất.
- Vận dụng để giải thích được đặc điểm khí
hậu, sông ngòi ở một khu vực lãnh thổ.
|
|
|
2
|
Tác động của khí hậu đối với địa hình, sinh
vật.
|
- Phân tích được các đặc điểm khí hậu trên
Trái Đất.
- Phân tích được một số tác động của khí hậu
đối với địa hình, sinh vật trên Trái Đất.
- Vận dụng để giải thích được đặc điểm địa
hình và sinh vật của một khu vực lãnh thổ.
|
|
Chuyên đề 4. Một số vấn
đề của địa lí dân cư
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Những vấn đề của dân cư thế giới và khu vực
|
- Phân tích được một số đặc điểm dân số thế
giới hoặc khu vực: quy mô dân số, quá trình tăng dân số, cơ cấu dân số (cơ
cấu sinh học và cơ cấu xã hội).
- Phân tích được tác động của dân số đối với
phát triển kinh tế-xã hội, môi trường.
- Vận dụng để phân tích được tác động của dân
số đối với phát triển kinh tế-xã hội, môi trường của một quốc gia cụ thể.
|
|
|
2
|
Sự thay đổi phân bố dân cư theo không gian và
thời gian
|
- Phân tích được sự thay đổi phân bố dân cư
trên thế giới theo không gian và thời gian (thời kì trước cách mạng công
nghiệp, thời kì cách mạng công nghiệp và hiện nay).
- Liên hệ giải thích được đặc điểm phân bố
dân cư của một khu vực lãnh thổ.
- Phân tích số liệu thống kê về dân cư trên
thế giới (quy mô, tình hình tăng dân số; cơ cấu dân số; phân bố dân cư).
|
|
LỚP 11
Chuyên đề 5. Một số vấn
đề về kinh tế - xã hội thế giới
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Toàn cầu hoá, khu vực hoá
|
- Phân tích được cơ hội và thách thức của
toàn cầu hoá, khu vực hóa đối với các nước phát triển và đang phát triển.
- Liên hệ được cơ hội và thách thức của toàn
cầu hóa và khu vực hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
|
|
|
2
|
Nền kinh tế tri thức
|
- Phân tích được sự ra đời của nền kinh tế
tri thức; tác động của nền kinh tế tri thức đối với kinh tế thế giới.
- Liên hệ được cơ hội và thách thức của nền
kinh tế tri thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
|
|
Chuyên đề 6. Tác động
của cuộc cách mạng công nghiệp đối với một số ngành kinh tế trên thế giới
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nền nông nghiệp hiện đại
|
- Trình bày được quan niệm về nông nghiệp
thông minh; đặc điểm của nền nông nghiệp thông minh; ý nghĩa của phát triển
nông nghiệp thông minh.
- Trình bày và phân tích được đặc điểm, ý
nghĩa của phát triển nền nông nghiệp xanh; nông nghiệp thích ứng với biến đổi
khí hậu.
|
|
|
2
|
Nền công nghiệp hiện đại
|
- Trình bày được quan niệm về công nghiệp
xanh; đặc điểm của công nghiệp xanh; ý nghĩa của phát triển công nghiệp xanh
trên thế giới.
|
|
LỚP 12
Chuyên đề 7. Thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở Việt
Nam
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
|
Phân tích được đặc điểm chung của tự nhiên
nước ta; phân tích biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua
các thành phần tự nhiên: khí hậu, sông ngòi, sinh vật, địa hình và đất đai.
|
|
|
2
|
Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
|
- Phân tích được một số tác động của địa hình
đối với đặc điểm khí hậu và sinh vật ở Việt Nam. Liên hệ giải thích được đặc điểm
khí hậu, sinh vật của một khu vực lãnh thổ ở nước ta.
- Phân tích được một số tác động của khí hậu
đối với đặc điểm địa hình, sông ngòi, sinh vật ở nước ta. Giải thích được đặc
điểm địa hình, sông ngòi và sinh vật của một khu vực lãnh thổ ở nước ta.
|
|
Chuyên đề 8. Một số vấn
đề phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
|
Phân tích số liệu thống kê để thấy được mối
quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
|
|
|
2
|
Một số ngành kinh tế
|
- Giải thích được đặc điểm phát triển và phân
bố một số ngành công nghiệp ở nước ta: sản xuất điện, sản xuất điện tử, máy
vi tính, sản xuất và chế biến thực phẩm, dệt may, thuộc da, giầy.
- Phân tích được sự chuyển dịch trong cơ cấu
sản xuất nông nghiệp (giá trị sản xuất); phân tích được sự phát triển và phân
bố ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và thủy sản.
|
|
Chuyên đề 9. Vấn đề bảo
vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bảo vệ môi trường ở Việt Nam
|
- Giải thích được hiện trạng và nguyên nhân ô
nhiễm môi trường (nước, không khí, đất) ở Việt Nam.
- Phân tích được ý nghĩa của các giải pháp
bảo vệ môi trường Việt Nam.
- Vận dụng được một số biện pháp cụ thể để
bảo vệ môi trường ở địa phương.
|
|
|
2
|
Ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
|
- Phân tích được giải pháp ứng phó với biến
đổi khí hậu ở Việt Nam trên hai phương diện: giảm nhẹ tác động biến đổi khí
hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Liên hệ được với tình hình ứng phó với biến
đổi khí hậu ở địa phương.
|
|
Chuyên đề 10. Liên kết
không gian vùng kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Liên kết các vùng kinh tế trong phát triển
kinh tế - xã hội
|
- Phân tích được các mối liên kết giữa các vùng
kinh tế - xã hội: liên kết thế mạnh phát triển kinh tế - xã hội; liên kết
trong phát triển các ngành kinh tế; liên kết đối với bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu.
|
|
|
2
|
Ý nghĩa của liên kết vùng kinh tế trong phát
triển kinh tế - xã hội
|
- Nêu được ý nghĩa của các mối liên kết vùng
kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội.
|
|
3.2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn bắt buộc có
thể là các nội dung: rèn luyện các kĩ năng địa lí; ứng dụng AI trong học tập
địa lí và trong đời sống; phương pháp nghiên cứu khoa học,... Tùy theo trình độ
của học sinh, điều kiện tổ chức dạy học, nhà trường tổ chức xây dựng các nội
dung chuyên đề để học sinh học tập.
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Sử dụng tối đa các phương pháp dạy học tích
cực, đề cao vai trò trung tâm nhận thức của học sinh như thảo luận, tranh luận,
đặt và giải quyết vấn đề, dự án, đóng vai, viết báo cáo...; phát huy các mặt
tích cực của những phương pháp dạy học hiện có như thuyết trình, đàm thoại, so
sánh, các phương pháp đặc trưng của môn Địa lí như sử dụng bản đồ, biểu đồ, số
liệu thống kê, tranh ảnh,...
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học,
phối hợp các hình thức tổ chức dạy học khác nhau khi tiến hành dạy học trong
lớp như dạy học toàn lớp, dạy học theo nhóm, theo cặp, cá nhân, nhằm phát huy
cao độ tính tích cực của học sinh trong học tập; kết hợp dạy học trong lớp với
dạy học ngoài lớp; tăng cường các hoạt động học tập ngoài thực địa, trong môi
trường tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Tổ chức, hướng dẫn hoặc tạo cơ hội để học
sinh cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, tiếp cận với các tình huống thực
tiễn, thực hiện các chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; vận dụng được các
kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp; rèn
luyện cho học sinh các kĩ năng phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải
quyết vấn đề, đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc
cải tiến, tăng cường sử dụng các bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức thực tế và
tư duy phản biện, sáng tạo.
- Tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu
biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức
hoạt động tiếp cận sự vật và hiện tượng địa lí diễn ra trong cuộc sống theo mối
quan hệ không gian - thời gian; rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích các
mối liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự
nhiên, giữa các hiện tượng, quá trình địa lí kinh tế - xã hội cũng như giữa hệ
thống tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
1.2. Phương tiện dạy học
- Đảm bảo đủ các phương tiện dạy học trong danh
mục thiết bị dạy học tối thiểu mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành. Ngoài ra,
để có thể nâng cao chất lượng dạy học, các trường cần trang bị và tạo thêm các
phương tiện dạy học có tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học
như các mô hình, các băng/ đĩa hình, các videoclip, hệ thống số liệu thống kê
của quốc gia, tỉnh (thành phố), các văn bản của Nhà nước về nội dung liên quan
đến địa lí Việt Nam, các phần mềm dạy học,...
- Chú trọng việc sử dụng công nghệ thông tin
nói chung và Internet nói riêng trong dạy và học, yêu cầu cao đối với việc khai
thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông tin, tư liệu từ Internet.
- Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được
thực hiện theo hướng tổ chức cho học sinh khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá
các kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng
dẫn, tổ chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
- Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng; trong đó, cần tăng cường nhiều hơn việc đánh
giá theo các mức độ vận dụng; yêu cầu, tạo điều kiện và khuyến khích học sinh
giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập.
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Địa lí.
Giáo viên cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội dung dạy học
môn Địa lí và khung nội dung dạy học chuyên đề dành cho học sinh trường trung
học phổ thông chuyên môn Địa lí để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Bên
cạnh đánh giá kiến thức, cần tăng cường đánh giá các kĩ năng của học sinh như:
làm việc với bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu, , quan sát, thu thập, xử lí
và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng cụ học tập ngoài trời, sử dụng công
nghệ và thông tin truyền thông trong học tập,...; chú trọng đánh giá khả năng
vận dụng sáng tạo tri thức vào giải quyết những tình huống trong học tập và
trong thực tiễn.
- Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: đánh giá
thông qua bài viết; đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình, đánh giá thông
qua quan sát, đánh giá thông qua các dự án học tập,…
- Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào việc
đánh giá kết quả học tập (học sinh đánh giá kết quả học tập của bạn, tự đánh
giá kết quả học tập của mình).
V. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
- Khung nội dung dạy học nâng cao dành cho học
sinh trường trung học phổ thông chuyên môn Địa lí được xây dựng trên cơ sở nâng
cao mức độ nhận thức của nội dung dạy học quy định tại chương trình giáo dục
phổ thông.
- Trên cơ sở tổng số tiết quy định, các nhà
trường xây dựng hoạch dạy học phù hợp với điều kiện của nhà trường và bảo đảm
nội dung dạy học các chuyên đề gắn với nội dung Chương trình giáo dục phổ thông
môn Địa lí (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT),
tạo nên sự thống nhất của môn học. Thời gian dạy học các chuyên đề do nhà
trường chủ động sắp xếp, thời lượng dạy học cho từng chuyên đề nêu trên là gợi
ý, không bắt buộc; thời lượng dạy học cụ thể của mỗi chuyên đề do tổ/nhóm
chuyên môn phân bổ sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và
trình độ của học sinh, nhưng không cắt xén các nội dung các chuyên đề nâng cao
nêu trên.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN VẬT LÍ
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao môn Vật lí nhằm mục
đích phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn Vật lí trên cơ sở đảm bảo
giáo dục phổ thông toàn diện; Giúp học sinh có khả năng tự học, nghiên cứu khoa
học và sáng tạo; Giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt
khó, tự hào, tự tôn dân tộc; Giúp học sinh có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo
thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Bên cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công, ưu điểm
của chương trình giáo dục nâng cao môn Vật lí hiện hành của Việt Nam, Chương
trình môn Vật lí được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu chuyên sâu chương trình
môn học này của một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế (Mỹ, Anh, Đức,
Trung Quốc, APhO, IPhO, AAPT...). Kết quả nghiên cứu đó cho phép rút ra các xu
hướng chung trong xây dựng chương trình giáo dục nâng cao môn Vật lí vận dụng
cho Việt Nam.
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại Chương trình
giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục nâng cao môn Vật lí hệ thống hoá,
nâng cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được
học từ Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu của học sinh
đối với từng môn chuyên. Nội dung giáo dục môn chuyên tại trường trung học phổ
thông chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học được ban hành tại Chương
trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao môn học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Vật lí dành
cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về
môn Vật lí trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo
nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học
và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình
yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã
hội; khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Vật lí dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát triển
ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với
môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học tổng thể; đó là phẩm
chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ và tự học và
các năng lực cốt lõi và năng lực vật lí ở mức độ cao, phù hợp với học sinh
trường chuyên.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Vật lí dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh năng lực vật lí.
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
Thực hiện chương trình giáo dục nâng cao môn
Vật lí với thời lượng 55 tiết.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Vật lí gồm
nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc (44 tiết) và nội dung giáo dục nâng cao tự
chọn (11 tiết). Cụ thể:
Tên các chuyên đề dạy học - thời lượng
|
Lớp
|
Chuyên đề
|
Thời lượng (tiết)
|
|
Lớp 10
|
Lý thuyết về đo lường
|
4
|
|
Cơ học chất điểm. Chuyển động của các thiên
thể
|
14
|
|
Động học vật rắn
|
8
|
|
Động lực học vật rắn
|
10
|
|
Hệ quy chiếu phi quán tính
|
8
|
|
Thực hành thí nghiệm 10
(Tự chọn tối thiểu 3 nội dung trong các nội
dung thực hành)
|
11
|
|
Lớp 11
|
Dao động và sóng
|
8
|
|
Quang học
|
8
|
|
Trường điện. Trường từ
|
10
|
|
Mạch điện
|
8
|
|
Thuyết tương đối
|
8
|
|
Thực hành thí nghiệm vật lí 11 (Tự chọn tối
thiểu 3 nội dung trong các nội dung thực hành)
|
11
|
|
Lớp 12
|
Nhiệt động lực học
|
12
|
|
Bức xạ điện từ
|
16
|
|
Vật lí lượng tử
|
8
|
|
Cấu trúc vật chất
|
8
|
|
Thực hành thí nghiệm 12 (Tự chọn tối thiểu 3
nội dung trong các nội dung thực hành)
|
11
|
2.
Nội dung các chuyên đề
A. CÁC CHUYÊN ĐỀ BẮT BUỘC
CHUYÊN ĐỀ LỚP 10
Chuyên đề 1. Lý thuyết về đo lường ( 4 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lý thuyết về sai số
|
Trình bày được các loại sai số trong thực
hành thí nghiệm vật lí
|
|
|
2
|
Các dụng cụ thí nghiệm cơ bản
|
Biết chọn và sử dụng được các dụng cụ đo độ
dài phù hợp trong một bài thực hành cụ thể.
|
|
|
3
|
Các phương pháp xử lí số liệu
|
Biết sử dụng các phương pháp xử lí số liệu
như: Hồi quy tuyến tính, ô bao sai số …
|
|
Chuyên đề 2: Cơ học chất điểm. Chuyển động của
các thiên thể (14 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hệ quy chiếu. Vận tốc và gia tốc trong chuyển
động cong
|
- Sử dụng được hệ quy chiếu trong mô tả
chuyển động của vật.
- Thiết lập được các phương trình về độ dịch
chuyển, vận tốc, gia tốc khi chuyển đổi hệ quy chiếu.
- Giải được các bài tập về các dạng chuyển
động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn.
|
|
|
2
|
Động lượng, bảo toàn động lượng
|
- Mô tả được động lượng của một chất điểm và
hệ chất điểm, định luật bảo toàn và vận dụng giải được các bài tập cụ thể.
- Giải thích được phương trình chuyển động
của vật có khối lượng biến đổi.
|
|
|
3
|
Động năng và thế năng, năng lượng và công
|
- Mô tả được động năng và thế năng cho các
trường lực đơn giản và vận dụng giải được các bài tập cụ thể.
- Giải thích và tính các bài tập liên quan
đến bảo toàn cơ năng, năng lượng.
- Vận dụng được kiến thức về công cơ học và
công suất; để giải quyết các bài tập cụ thể.
|
|
|
4
|
Các định luật Kepler
|
- Giải được các bài tập về các định luật
Kepler.
|
|
|
5
|
Chuyển động trong trường hấp dẫn
|
- Viết được công thức tính thế năng của vật
trong trường hấp dẫn
- Giải được các bài tập trong trường lực
xuyên tâm cụ thể.
|
|
|
6
|
Định luật vạn vật hấp dẫn. Bài toán hai vật
và nhiều vật.
|
Mô tả và giải thích được chuyển động của các
vật trong trường hấp dẫn với trường hợp bài toán hai vật và ba vật.
|
|
|
7
|
Chuyển động của vệ tinh nhân tạo và trạm vũ
trụ
|
Tính được các vận tốc vũ trụ cấp 1, cấp 2 và
3 với một thiên thể xác định.
|
|
Chuyên
đề 3: Động học vật rắn (8 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuyển động của một vật rắn
|
- Mô tả được chuyển động song phẳng.
- Mô tả được chuyển động của một vật rắn; vận
tốc và gia tốc của các điểm vật chất của các vật rắn đang quay.
- Vận dụng được kiến thức để giải được các
bài tập cụ thể.
|
|
|
2
|
Vận tốc góc
|
Vận dụng được kiến thức để giải được các bài
tập cụ thể.
|
|
|
3
|
Gia tốc góc
|
Vận dụng được kiến thức để giải được các bài
tập cụ thể.
|
|
Chuyên đề 4: Động lực học vật rắn (8 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phương trình động lực học vật rắn. Cân bằng
chất điểm và cân bằng vật rắn
|
- Vận dụng được phương trình động lực học vật
rắn để giải các bài tập cụ thể.
- Viết được điều kiện cân bằng: cân bằng lực,
và cân bằng mô men và áp dụng để giải được các bài tập liên quan.
- Trình bày được: Lực pháp tuyến, lực căng,
lực ma sát nghỉ tĩnh và trượt động; định luật Hooke, ứng suất, biến dạng, và
mô đun Young. Áp dụng để giải được các bài tập liên quan.
- Mô tả được sự cân bằng bền và không bền
|
|
|
2
|
Mô men quán tính của vật rắn
|
- Hiểu và mô tả được khái niệm mô men quán
tính cho các vật thể đơn giản. Tính được mô men quán tính của một vật cụ thể
bằng tích phân.
- Vận dụng định lí trục song song (định lí
Huyghens - Steiner) để giải quyết các bài tập cụ thể.
|
|
|
3
|
Động năng và thế năng, năng lượng và công.
|
- Mô tả được động năng cho chuyển động và
quay. Vận dụng giải được các bài tập thực tế.
- Giải thích và tính toán được các bài tập
liên quan đến bảo toàn cơ năng, năng lượng.
- Vận dụng được kiến thức về công cơ học và
công suất; để giải quyết các bài tập cụ thể.
|
|
|
4
|
Mô men động lượng.
|
Vận dụng được khái niệm mô men động lượng để
giải quyết các bài tập cụ thể.
|
|
Chuyên đề 5: Hệ quy chiếu phi quán tính (8 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khối tâm. Hệ quy chiếu khối tâm.
|
Sử dụng được hệ quy chiếu khối tâm để giải
các bài tập cụ thể.
|
|
|
2
|
Hệ quy chiếu có gia tốc
|
Giải được các bài tập về cân bằng hoặc chuyển
động của một vật trong hệ quy chiếu có gia tốc.
|
|
|
3
|
Lực quán tính
|
- Lập được kế hoạch, tiến hành nghiên cứu và
báo cáo nội dung tìm hiểu về lực quán tính và một số ứng dụng trong thực
tiễn.
|
|
CHUYÊN ĐỀ LỚP 11
Chuyên đề 1: Dao động và sóng (10 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dao động
|
- Thiết lập được phương trình chuyển động của
chất điểm và vật rắn dao động điều hòa.
- Giải thích hiện tượng và tính toán sự suy
giảm theo hàm mũ của dao động tắt dần.
- Mô tả và tính toán biên độ và độ lệch pha
của dao động cưỡng bức hình sin ở trạng thái ổn định.
- Giải thích dao động tự do của mạch LC.
- So sánh sự tương tự giữa các hệ dao động cơ
học và điện.
- Mô tả cách tạo ra dao động điều hòa trong
mạch LC.
|
|
|
2
|
Sóng
|
- Trình bày sự lan truyền của sóng điều hòa
và viết phương trình sóng.
- Mô tả sự phụ thuộc của pha vào không gian
và thời gian.
- Trình bày các khái niệm bước sóng, vector sóng,
tốc độ pha và tốc độ nhóm.
- Giải thích hiện tượng sự suy giảm theo hàm
mũ của biên độ sóng.
- Giải thích hiệu ứng Doppler cổ điển.
- Áp dụng nguyên lí Fermat và định luật Snell
để giải các bài tập về sóng.
- Giải thích và tính toán tốc độ sóng âm, và
mô tả hiện tượng nón Mach.
|
|
|
3
|
Giao thoa, nhiễu xạ
|
- Giải thích các hiện tượng phách, sóng dừng.
- Áp dụng nguyên lí Huygens để giải thích các
hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ.
- Giải thích hiện tượng giao thoa do màng
mỏng và tính toán điều kiện cho vân cực tiểu và cực đại.
- Giải thích hiện tượng nhiễu xạ qua một khe
và hai khe.
- Mô tả các đặc điểm của cách tử nhiễu xạ.
- Áp dụng được định luật phản xạ Bragg.
|
|
Chuyên
đề 2: Quang học (8 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sự truyền sáng
|
- Giải thích khái niệm quang thông và sự liên
tục của quang thông.
- Trình bày được khái niệm độ rọi (lux).
- Tính toán được cường độ sáng (candela).
- Sự truyền sáng qua các dụng cụ quang (lăng
kính, thấu kính, gương cầu, hệ quang học).
|
|
|
2
|
Tương tác của ánh sáng với môi trường
|
- Giải thích chiết suất của các vật liệu.
- Giải thích sự tán sắc và tiêu hao của sóng
điện từ.
- Mô tả hiện tượng phân cực tuyến tính.
- Tính toán được góc Brewster.
- Mô tả nguyên lí hoạt động của các phân cực
kế.
- Áp dụng định luật Malus trong các bài tập
thực tế.
|
|
|
3
|
Mắt. Các dụng cụ quang
|
- Giải thích sự điều tiết của mắt, các biện
pháp sửa tật của mắt bằng các dụng cụ quang.
- Giải thích nguyên lí hoạt động của kính
thiên văn và kính hiển vi.
- Tính toán số bội giác của kính thiên văn và
kính hiển vi.
- Mô tả nguyên lí hoạt động và ứng dụng của
giao thoa kế và máy quang phổ.
|
|
Chuyên
đề 3 - Trường điện. Trường từ (10 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trường điện
|
- Giải thích được khái niệm trường tĩnh điện
và chứng minh nó là một trường thế.
- Vận dụng được định lí Ostrogradski-Gauss
trong giải các bài tập tĩnh điện.
- Sử dụng phương pháp ảnh điện trong giải các
bài tập.
|
|
|
2
|
Trường từ
|
- Tính toán được lực Lorentz tác dụng lên hạt
mang điện trong trường từ.
- Áp dụng được định luật Biot-Savart để tính
toán trường từ do dòng điện sinh ra.
- Giải thích được trường từ trên trục của một
vòng dây tròn và các hệ thống đối xứng đơn giản như dây thẳng, vòng tròn và
ống dây dài.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của
các loại vật liệu từ: thuận từ, nghịch từ, sắt từ.
- Tính toán và giải thích được năng lượng của
một lưỡng cực từ trong trường từ.
- Mô tả được mô men lưỡng cực của một vòng
dòng điện.
|
|
Chuyên
đề 4 - Mạch điện (8 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Mạch điện
|
- Giải thích được khái niệm điện trở tuyến
tính và áp dụng được định luật Ohm dưới dạng vi phân và tích phân.
- Áp dụng được định luật Kirchhoff trong các
bài tập mạch điện.
- Phân tích được các phần tử phi tuyến dựa
trên đặc tính V-I cho trước.
- Tính toán được năng lượng lưu trữ trong tụ
điện và cuộn cảm.
- Giải thích được hiện tượng hỗ cảm và tính
toán được các tham số liên quan.
- Tính toán được hằng số thời gian cho mạch
RL và RC.
- Giải thích được khái niệm biên độ phức
trong mạch xoay chiều.
- Tính được trở kháng (điện trở, dung kháng,
cảm kháng, tổng trở) của mạch RLC.
|
|
|
2
|
Bán dẫn
|
- Mô tả được quá trình tạo ra chất bán dẫn
loại p và loại n, và vai trò của điện tử và lỗ trống trong mỗi loại.
- Giải thích và áp dụng được phương trình
liên tục và phương trình khuếch tán dòng điện trong chất bán dẫn.
- Mô tả được cấu trúc của liên kết pn và vùng
suy giảm mật độ điện tích.
- Giải thích được mối quan hệ giữa dòng điện
và điện áp trong liên kết pn, và phân tích được đặc tuyến V-I.
- Giải thích được cấu trúc và nguyên lí hoạt
động của transistor lưỡng cực (BJT), bao gồm các quá trình khuếch đại và
chuyển mạch.
- Giải thích được cấu trúc và nguyên lí hoạt
động của transistor hiệu ứng trường (FET).
- Phân tích được đặc tuyến I-V của FET và áp
dụng vào các bài tập thực tế.
|
|
Chuyên
đề 5: Thuyết tương đối (8 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nguyên lí tương đối và phép biến đổi Lorentz
|
- Trình bày được nguyên lí tương đối và phép
biến đổi Lorentz cho thời gian và tọa độ không gian.
- Trình bày phép biến đổi Lorentz cho năng
lượng và động lượng.
- Trình bày nguyên lí tương đương khối lượng
- năng lượng.
- Áp dụng được tính bất biến của khoảng
không-thời gian và của khối lượng nghỉ.
|
|
|
2
|
Giải thích các hiện tượng bằng thuyết tương
đối
|
- Giải được các bài tập về cộng vận tốc song
song.
- Giải thích được hiện tượng dãn thời gian,
co chiều dài.
- Giải thích và tính toán được năng lượng và
động lượng của photon và hiệu ứng Doppler tương đối.
- Lập được kế hoạch, tiến hành nghiên cứu và
báo cáo nội dung tìm hiểu về thuyết tương đối.
|
|
CHUYÊN ĐỀ LỚP 12
Chuyên
đề 1 : Nhiệt động lực học (12 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Các khái niệm cơ bản về nhiệt động lực học
|
- Giải thích được các khái niệm cân bằng
nhiệt và quá trình thuận nghịch.
- Định nghĩa và mô tả được khái niệm entropy;
tính toán được sự thay đổi entropy trong các quá trình nhiệt động học.
- Phân loại và giải thích được các hệ thống
mở, đóng và cô lập.
|
|
|
2
|
Các định luật nhiệt động học
|
- Vận dụng được định luật thứ nhất của nhiệt
động học để giải quyết các bài tập cụ thể.
- Vận dụng được định luật thứ hai của nhiệt
động học trong các bài tập thực tế.
- Mô tả được chu kỳ Carnot; tính toán được
hiệu suất của chu kỳ Carnot trên khí lí tưởng.
- Giải thích và phân tích được hiệu suất của
các động cơ nhiệt không lí tưởng.
|
|
|
3
|
Lí thuyết động học của các chất khí lí tưởng
|
- Hiểu và mô tả được lí thuyết động học của
các chất khí lí tưởng; tính toán được các đại lượng liên quan như số
Avogadro, hệ số Boltzmann và hằng số khí.
- Mô tả và giải thích được chuyển động tịnh
tiến của các phân tử và áp suất trong chất khí lí tưởng.
- Giải thích và tính toán được các bậc tự do
tịnh tiến, quay và dao động của phân tử.
- Vận dụng được phân bố chuẩn trong các hệ
thống nhiệt động học.
- Vận dụng quy luật của các quá trình đẳng
nhiệt, đẳng áp, đẳng tích và đoạn nhiệt để giải bài tập.
- Giải thích và tính toán được nhiệt dung của
các quá trình đẳng áp và đẳng tích.
|
|
Chuyên
đề 2. Bức xạ điện từ (16 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dạng tích phân của các phương trình Maxwell
|
- Trình bày được dạng tích phân của hệ phương
trình Maxwell.
- Vận dụng các phương trình Maxwell để giải
các bài tập.
- Giải thích và áp dụng được khái niệm dòng
điện xoáy trong các bài tập điện từ học.
- Trình bày véctơ mật độ dòng năng lượng
(Poynting) trong truyền sóng điện từ.
|
|
|
2
|
Sự truyền sóng điện từ qua các môi trường
|
- Giải thích và tính toán được độ điện thẩm
và từ thẩm của các vật liệu điện và từ.
- Giải thích được khái niệm độ điện thẩm và
từ thẩm tương đối của các vật liệu điện và từ.
- Tính toán và giải thích được mật độ năng
lượng của các trường điện và từ.
- Trình bày được đường cong tán sắc của quá
trình truyền sóng điện từ qua các môi trường.
|
|
|
3
|
Định luật Planck
|
- Giải thích được định luật Planck.
- Mô tả các ứng dụng của định luật Planck
trong các hiện tượng vật lí.
|
|
|
4
|
Định luật dịch chuyển Wien
|
- Phát biểu được định luật dịch chuyển Wien.
- Áp dụng được định luật dịch chuyển Wien
trong các bài tập.
|
|
|
5
|
Định luật Stefan-Boltzmann
|
- Phát biểu được định luật Stefan-Boltzmann.
- Áp dụng được định luật Stefan-Boltzmann
trong các bài tập.
|
|
Chuyên
đề 3. Vật lí lượng tử (8 tiết)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lưỡng tính sóng hạt
|
- Trình bày được bước sóng de Broglie
- Giải thích mối quan hệ giữa tần số và năng
lượng, giữa vector sóng và động lượng.
- Tính toán các mức năng lượng của nguyên tử
Hydrogen.
|
|
|
2
|
Nguyên lí bất định Heisenberg
|
- Trình bày được các nguyên lí bất định
Heisenberg.
|
|
Chuyên
đề 4. Cấu trúc vật chất ( 8 tiết )
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quang phổ phát xạ và hấp thụ
|
- Giải thích phổ phát xạ và hấp thụ của các
nguyên tử hydrogen và các nguyên tử khác một cách định tính.
- Mô tả phổ phát xạ và hấp thụ của các phân
tử do dao động phân tử.
- Tính toán độ rộng phổ và tuổi thọ của các
trạng thái kích thích.
|
|
|
2
|
Nguyên lí Pauli
|
- Trình bày được nguyên lí Pauli
- Áp dụng nguyên lí loại trừ Pauli cho các
hạt Fermi.
- Phân biệt các hạt electron, neutrino
electron, proton, neutron, photon về mặt điện tích và spin.
|
|
|
3
|
Phân tích phổ trong khoa học vật liệu
|
- Lập kế hoạch, thực hiện tìm hiểu và báo cáo
kết quả về các phương pháp phân tích phổ (phổ tia X, phổ Raman..) trong khoa
học vật liệu.
|
|
B.
CÁC CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO TỰ CHỌN
Trong nội dung giáo dục nâng cao tự chọn, với
mỗi lớp có thể chọn 3 trong các nội dung thực hành của từng lớp để đạt được yêu
cầu cần đạt..
CÁC CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO
TỰ CHỌN LỚP 10 (11 TIẾT)
Lựa chọn tối thiểu 3 nội dung trong các nội
dung thực hành sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khảo sát bài toán va chạm
|
- Biết chọn dụng cụ phù hợp và sử dụng được
các dụng cụ: Đồng hồ đo thời gian; nhiệt kế; cân chính xác …
|
|
|
2
|
Nghiệm lại ba định luật Newton
|
|
3
|
Xác định mô men quán tính của trụ đặc và lực
ma sát trong ổ trục quay
|
- Phân tích xử lí được số liệu thực nghiệm
- Vẽ được đồ thị thực nghiệm và đồ thị tuyến
tính hoá
- Trình bày được báo cáo thí nghiệm.
|
|
|
4
|
Xác định nhiệt dung riêng của chất rắn bằng
nhiệt lượng kế
|
|
5
|
Đo độ nhớt của chất lỏng bằng phương pháp Stock
|
|
6
|
Khảo sát quy luật dao động của con lắc vật lí
|
|
7
|
Xác định hằng số hấp dẫn
|
CÁC CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO
TỰ CHỌN LỚP 11 (11 TIẾT)
Lựa chọn tối thiểu 3 nội dung trong các nội
dung thực hành sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khảo sát các quy luật của mạch điện RLC nối
tiếp.
|
- Lựa chọn và sử dụng được các dụng cụ đo như
ampe kế, vôn kế, đồng hồ đo điện trở, máy hiện sóng, và các dụng cụ thí
nghiệm khác để thu thập dữ liệu chính xác.
- Lắp ráp và kiểm tra mạch điện.
- Phân tích và khắc phục được một số sự cố kỹ
thuật trong các mạch điện và thiết bị thí nghiệm.
- Thực hiện được các phép đo, thu thập dữ
liệu đo.
- Phân tích xử lí được số đo: lập bảng dữ
liệu, vẽ được đồ thị thực nghiệm, đồ thị tuyến tính hoá…
- Trình bày được báo cáo thí nghiệm.
|
|
|
2
|
Xác định chiết suất lăng kính bằng phổ giác
kế.
|
|
3
|
Xác định điện trở của linh kiện điện
|
|
4
|
Khảo sát sự phụ thuộc điện trở theo nhiệt độ
|
|
5
|
Khảo sát hiệu ứng Hall
|
|
6
|
Khảo sát đường đặc trưng V-A của các linh
kiện điện
|
|
7
|
Xác định độ cứng của vật liệu đàn hồi bằng
phương pháp dao động
|
|
8
|
Đo hằng số thời gian trong quá trình phóng
điện và tích điện của tụ điện
|
|
9
|
Khảo sát tính chất sắt từ của vật liệu
|
CÁC CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO
TỰ CHỌN LỚP 12 (11 TIẾT)
Lựa chọn tối thiểu 3 nội dung trong các nội
dung thực hành sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xác định hằng số khí
|
- Lựa chọn và sử dụng được các dụng cụ đo như
ampe kế, vôn kế, cảm biến nhiệt độ, cảm biến ánh sáng, các dụng cụ thí nghiệm
khác để thu thập dữ liệu chính xác.
- Phân tích xử lí được số liệu thực nghiệm
- Vẽ được đồ thị thực nghiệm và đồ thị tuyến
tính hoá
- Trình bày được báo cáo thí nghiệm.
|
|
|
2
|
Xác định hằng số Boltzmann
|
|
3
|
Xác định nhiệt độ dựa vào lí thuyết vật đen
tuyệt đối
|
|
4
|
Xác định hiệu suất của pin quang điện
|
|
5
|
Khảo sát tính chất của tia phóng xạ
|
|
6
|
Xác định quãng đường tự do trung bình
|
|
7
|
Xác định hằng số Planck
|
|
8
|
Xác định bước sóng phát xạ của Natri
|
|
9
|
Xác định hằng số Avogadro
|
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Sử dụng tối đa các PPDH tích cực, đề cao vai
trò trung tâm nhận thức của HS như thảo luận, tranh luận, đặt và giải quyết vấn
đề, dự án, đóng vai, viết báo cáo...; phát huy các mặt tích cực của những
phương pháp dạy học hiện có như dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề.
- Phương pháp, hình thức dạy học đặc trưng theo
môn học như phương pháp thực nghiệm, 5E, dạy học dự án, học dựa trên nghiên
cứu.
- Khai thác thế mạnh trong việc thực hiện các
đề tài nghiên cứu khoa học, kĩ thuật (giáo dục STEM).
1.2. Phương tiện dạy học
Đảm bảo đủ các phương tiện dạy học trong danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu mà Bộ GDĐT đã ban hành. Chú trọng việc sử dụng công
nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong dạy và học, yêu cầu cao
đối với việc khai thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông tin, tư
liệu từ Internet.
- Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được
thực hiện theo hướng tổ chức cho HS khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá các
kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng dẫn, tổ
chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
- Ngoài ra, để có thể nâng cao chất lượng dạy
học môn Vật lí, các trường cần trang bị và tạo thêm các phương tiện dạy học có
tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học như phòng thí nghiệm, máy
tính kết nối với thiết bị, mô phỏng, các bài thi thực nghiệm của các kì thi học
sinh giỏi quốc gia, quốc tế.
2.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của HS
theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT;
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao; trong đó, cần tăng cường nhiều
hơn việc đánh giá theo các mức độ vận dụng, vận dụng cao; yêu cầu, tạo điều
kiện và khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập; nội
dung đánh giá thường xuyên theo các chuyên đề nâng cao;
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Vật lí, GV
cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội dung dạy học môn Vật lí
quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao
(phần nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc) dành cho học sinh trường trung học
phổ thông chuyên để đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: đánh giá
thông qua bài viết; đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình, đánh giá thông
qua quan sát. Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào việc đánh giá kết quả học
tập (HS đánh giá kết quả học tập của bạn, tự đánh giá kết quả học tập của
mình).
Kế hoạch dạy học được xây dựng phù hợp đặc thù
riêng của môn Vật lí, bảo đảm tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông
môn học do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành (Chương trình giáo dục phổ thông 2018).
- Bảo đảm tính khả thi trong kế hoạch giáo dục
chung của nhà trường.
- Chủ động, linh hoạt, phù hợp với đối tượng
học sinh.
Thời lượng dạy học đối với mỗi môn chuyên bằng
150% thời lượng so với chương trình môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018.
Cụ thể, thời lượng dạy học môn Vật lí đối với
các lớp chuyên Vật lí ở trường THPT chuyên như sau:
Lớp 10: 160 tiết/năm học; lớp 11: 160 tiết/năm
học; lớp 12: 160 tiết/năm học.
Tổng thời lượng dạy học các chuyên đề nâng cao
môn Vật lí ở trường THPT chuyên là 165 tiết (với 132 tiết về các chuyên đề bắt
buộc và 33 tiết về chuyên đề tự chọn), được phân bố theo các mạch nội dung nâng
cao tương ứng với chương trình vật lí theo chương trình GDPT 2018 . Các nội
dung nâng cao này có thể bố trí dạy song song hoặc dạy lồng ghép vào các nội
dung phù hợp trong chương trình GDPT 2018. Các chủ đề tự chọn được tổ/ nhóm
chuyên môn lựa chọn một cách linh hoạt tuỳ theo thực tiễn cơ sở vật chất, trang
thiết bị thí nghiệm của nhà trường.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HÓA HỌC
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số
22/2025/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
3.1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
3.2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn (nếu
có)
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
V. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
2. Hướng dẫn thực hiện chương trình
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN HÓA HỌC
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
nhằm mục đích phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn Hóa học trên cơ sở
đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; Giúp học sinh có khả năng tự học, nghiên
cứu khoa học và sáng tạo; Giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh
thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; Giúp học sinh có sức khỏe tốt để tiếp
tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Bên cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công, ưu điểm
của chương trình giáo dục nâng cao môn Hóa học hiện hành của Việt Nam, Chương
trình môn Hóa học được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu chuyên sâu chương trình
môn học này của một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế. Kết quả
nghiên cứu đó cho phép rút ra các xu hướng chung trong xây dựng chương trình
giáo dục nâng cao môn Hóa học vận dụng cho Việt Nam.
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại Chương trình
giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục nâng cao môn học hệ thống hoá, nâng
cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học
từ Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu của học sinh đối
với từng môn chuyên. Nội dung giáo dục môn chuyên tại trường trung học phổ
thông chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học được ban hành tại Chương
trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao môn học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Hóa học dành
cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về
môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân
tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học và
hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu
quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội;
khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Hóa học dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù
hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học tổng thể; đó là
phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ và tự
học và các năng lực cốt lõi và đặc thù ở mức độ cao, phù hợp với học sinh
trường chuyên.
2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Hóa học dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh các năng lực chung, chủ yếu và các năng lực đặc thù môn hóa
học: năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học.
3.
Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng cao
Thực hiện chương trình giáo dục nâng cao môn
Hóa học với tổng thời lượng 156 tiết[1]. Trong đó:
|
Lớp
|
Thời lượng dạy học
bắt buộc
|
Thời lượng dạy học
lựa chọn bắt buộc
|
|
10
|
40
|
12
|
|
11
|
40
|
12
|
|
12
|
40
|
12
|
Chương trình giáo dục nâng cao môn Hóa học gồm
nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc (120 tiết) và nội dung giáo dục nâng cao
lựa chọn (36 tiết). Cụ thể:
3.1.
Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
1. Mạch nội dung nâng cao: gồm 14 chuyên đề,
tương ứng 120 tiết.
Tên
các chuyên đề dạy học - thời lượng
|
Số TT
|
Tên chuyên đề
|
Thời lượng (tiết)
|
|
1
|
Chuyên đề 1: Cấu tạo nguyên tử
|
8
|
|
2
|
Chuyên đề 2: Liên kết hóa học
|
8
|
|
3
|
Chuyên đề 3: Nhiệt động lực học hóa học
|
9
|
|
4
|
Chuyên đề 4: Động học phản ứng
|
10
|
|
5
|
Chuyên đề 5: Điện hóa học
|
10
|
|
6
|
Chuyên đề 6: Đại cương về tinh thể
|
5
|
|
7
|
Chuyên đề 7: Một số vấn đề nâng cao về hóa
học nguyên tố nhóm A
|
10
|
|
8
|
Chuyên đề 8: Kim loại chuyển tiếp họ d
|
10
|
|
9
|
Chuyên đề 9: Cân bằng ion trong dung dịch
|
5
|
|
10
|
Chuyên đề 10: Phân tích định lượng - Phân
tích thể tích
|
7
|
|
11
|
Chuyên đề 11: Cấu trúc không gian, hiệu ứng
cấu trúc và mối quan hệ giữa hiệu ứng cấu trúc với tính chất acid - base của
hợp chất hữu cơ
|
8
|
|
12
|
Chuyên đề 12: Vận dụng một số phương pháp phổ
xác định cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
|
5
|
|
13
|
Chuyên đề 13: Một số kiến thức bổ sung phần
hydrocarbon
|
10
|
|
14
|
Chuyên đề 14: Một số kiến thức bổ sung phần
dẫn xuất hydrocarbon
|
15
|
|
Tổng số
|
120
|
2. Nội dung các chuyên đề
Chuyên đề 1: Cấu tạo nguyên tử
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sự khám phá ra electron và hạt nhân nguyên tử
|
- Trình bày và giải thích được thí nghiệm khám
phá ra electron bởi Thomson.
- Trình bày và giải thích được thí nghiệm giọt
dầu của Millikan để xác định điện tích electron.
- Trình bày và giải thích được thí nghiệm khám
phá ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford.
- Nêu được những hạn chế của mô hình Rutherford
về nguyên tử.
|
|
|
2
|
Mô hình Rutherford-Bohr về nguyên tử
|
- Trình bày được kết quả của Balmer khi quan
sát quang phổ vạch của hydrogen.
- Trình bày và vận dụng được công thức tổng
quát của Rydberg.
- Nêu được các tiên đề của Bohr: Trạng thái
dừng, sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
- Trình bày và vận dụng được các kết quả quan
trọng từ mô hình Rutherford-Bohr: Năng lượng và tốc độ electron, bán kính quỹ
đạo Bohr.
- Vận dụng để giải thích được quang phổ vạch
của nguyên tử hydrogen và các hệ tương tự (một hạt nhân - một electron).
|
|
|
3
|
Mô hình hiện đại về nguyên tử
|
- Trình bày và vận dụng được biểu thức tính
bước sóng vật chất de Broglie và nguyên lí bất định Heisenberg.
- Trình bày và vận dụng được những kết quả
quan trọng của mô hình hiện đại: Hàm sóng orbital nguyên tử (hình dạng, mức năng
lượng) và biểu thức năng lượng (cho hệ một hạt nhân - một electron); bốn số
lượng tử n, l, ml, ms và ý nghĩa.
- Tính được năng lượng electron trong nguyên
tử nhiều electron theo phương pháp gần đúng Slater.
|
|
Chuyên đề 2: Liên kết hóa học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Liên kết ion
|
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến năng
lượng liên kết ion.
- Tính được năng lượng mạng lưới tinh thể ion
(theo công thức gần đúng Kapustinskii).
|
|
|
2
|
Công thức Lewis
|
- Trình bày và vận dụng được cách viết công
thức Lewis cho các phân tử phức tạp.
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của công thức
cộng hưởng.
|
|
|
3
|
Độ âm điện
|
- Nêu và vận dụng được công thức tính độ âm
điện theo Pauling.
- Nêu được khái niệm và cách tính năng lượng
ion hóa.
- Nêu được khái niệm và cách tính ái lực
electron.
- Trình bày và vận dụng được công thức tính
độ âm điện theo Mulliken.
- Trình bày được công thức tính moment lưỡng
cực của phân tử 2 nguyên tử.
|
|
|
4
|
Orbital lai hóa
|
Nêu và vận dụng được các loại lai hóa (spx,
spxdy,…) để giải thích liên kết trong phân tử,
trong phức chất,…
|
|
|
5
|
Sơ lược về thuyết orbital phân tử (MO) và năng
lượng của electron trong phân tử
|
- Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết MO.
- Vẽ được giản đồ MO các phân tử 2 nguyên tử
và xác định được các thông tin (từ tính, bậc liên kết, cấu hình electron phân
tử) từ giản đồ MO.
- Dự đoán, giải thích được một số tính chất
dựa trên giản đồ MO.
- Vẽ được giản đồ MO cho một số phân tử nhiều
nguyên tử đơn giản (ví dụ NH3, H2O, BH3, CH4,..)
bằng cách sử dụng AO lai hóa.
- Tính được năng lượng của electron trong hệ
liên hợp (phân tử, ion) và các vấn đề liên quan bằng cách sử dụng mô hình hạt
chuyển động tự do.
|
|
Chuyên đề 3: Nhiệt động lực học hóa học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học hóa
học
|
- Trình bày được khái niệm về công và nhiệt.
- Trình bày được biểu thức của nguyên lí thứ
nhất của nhiệt động lực học hóa học và các biểu thức (kết quả) liên quan, vận
dụng được cho các quá trình nhiệt động khác nhau.
- Hiểu được khái niệm nhiệt dung đẳng áp và
đẳng tích.
- Viết được công thức liên hệ giữa biến thiên
nội năng và biến thiên enthalpy.
- Trình bày và vận dụng được sự phụ thuộc của
enthalpy vào nhiệt độ theo phương trình Kirchhoff.
- Áp dụng được nguyên lý thứ nhất cho nhiệt
hóa học: Định luật Hess và hệ quả.
|
|
|
2
|
Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học hóa
học
|
- Trình bày được nội dung của nguyên lí và
các biểu thức (kết quả) liên quan.
- Tính được sự thay đổi entropy của một phản
ứng hóa học, của một quá trình và liên hệ với chiều diễn biến của quá trình
vật lí, hóa học.
|
|
|
3
|
Sự kết hợp nguyên lí thứ nhất và thứ hai
|
- Trình bày được các biểu thức (kết quả) từ
sự kết hợp 2 nguyên lí.
- Vận dụng được các biểu thức nêu trên vào
các quá trình vật lí và hóa học liên quan (chiều tự diễn biến, hằng số cân
bằng,…).
- Nêu và hiểu được ý nghĩa của biến thiên năng
lượng tự do Gibbs.
- Trình bày được khái niệm cân bằng pha, hệ
một cấu tử dị thể (phương trình Claperon-Claudius), trình bày được giản đồ
pha của nước.
- Trình bày được định luật Rault về áp suất
hơi; đinh luật Dalton về áp suất riêng phần của hỗn hợp khí.
|
|
Chuyên đề 4: Động học phản ứng
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quy luật động học của các phản ứng một chiều
đơn giản
|
- Trình bày được khái niệm bậc của phản ứng,
bậc riêng phần và bậc toàn phần của phản ứng; biểu thức tính tốc độ phản ứng.
- Viết được biểu thức tính tốc độ phản ứng.
- Trình bày được khái niệm thời gian nửa phản
ứng và các liên hệ.
- Nêu và giải thích được các phương pháp xác
định bậc và hằng số tốc độ phản ứng.
- Vận dụng được các biểu thức động học vào
các phản ứng hạt nhân liên quan.
|
|
|
2
|
Sơ lược về cơ chế của phản ứng
|
- Trình bày được khái niệm phản ứng phức tạp.
- Trình bày và vận dụng được nguyên lí nồng
độ dừng để thiết lập biểu thức tính tốc độ phản ứng cho một số phản ứng phức
tạp.
- Trình bày được quy luật động học của một số
phản ứng phức tạp.
- Trình bày được nguyên lí giả cân bằng.
|
|
|
3
|
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
|
- Nêu được khái niệm năng lượng hoạt hóa,
phương trình Ahrenius.
- Giải thích định tính ảnh hưởng của nồng độ
đến tốc độ phản ứng (theo tần số va chạm).
- Giải thích định tính ảnh hưởng của nhiệt độ
đến tốc độ phản ứng (theo phân bố Boltzmann và tần số va chạm).
- Giải thích được ảnh hưởng của chất xúc tác
đến tốc độ phản ứng.
- Phân loại được chất xúc tác đồng thể, dị
thể và mô tả được enzyme như một chất xúc tác sinh học.
|
|
Chuyên đề 5: Đại cương về tinh thể
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Một số khái niệm cơ bản về tinh thể
|
- Trình bày được sự khác nhau về chất rắn
tinh thể, chất rắn vô định hình.
- Trình bày được một số khái niệm về ô cơ sở.
- Trình bày được ký hiệu mặt phẳng trong tinh
thể (chỉ số Miller).
|
|
|
2
|
Cấu trúc tinh thể
|
- Trình bày được đặc điểm cấu trúc, tính chất
đặc trưng của một số loại tinh thể: tinh thể kim loại; tinh thể nguyên tử,
tinh thể ion, tinh thể phân tử.
Đối với mỗi loại mạng tinh thể:
- Trình bày được sự sắp xếp các nguyên tử/phân
tử/ion trong 1 ô cơ sở.
- Xác định được số nguyên tử/phân tử/ion
trong 1 ô cơ sở, mối liên hệ giữa bán kính và hằng số mạng, độ đặc khít (%).
- Áp dụng được công thức Kaputinskii ước tính
năng lượng mạng lưới tinh thể ion.
- Trình bày được nguyên lý sắp xếp cầu, tính
được tỉ lệ r+/r-..
|
|
|
3
|
Khuyết tật tinh thể
|
- Trình bày được một số loại khuyết tật tinh
thể: khuyết tật lỗ trống, khuyết tật thay thế, khuyết tật xen kẽ.
- Trình bày được một số ảnh hưởng của khuyết
tật đến tính chất của tinh thể.
|
|
Chuyên đề 6: Điện hóa học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sự phát sinh dòng điện từ phản ứng hóa học tự
diễn biến
|
- Nêu được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của
pin điện hóa (tế bào Voltaic hoặc Galvanic).
- Trình bày được các quá trình hóa học tự diễn
biến thông dụng được sử dụng để phát sinh dòng điện trong pin Voltaic và pin
nhiên liệu.
- Viết được sơ đồ tế bào điện hóa (kí hiệu
của tế bào điện hóa).
|
|
|
2
|
Thế điện cực và sức điện động của pin
|
- Trình bày được khái niệm thế khử chuẩn của
cặp oxi hóa-khử và cách tính sức điện động chuẩn của tế bào điện hóa.
- Viết và vận dụng được phương trình Nernst
để tính thế khử và sức điện động của pin ở các điều kiện khác nhau về nồng độ
và nhiệt độ.
- Trình bày và tính được mối liên hệ giữa các
thông số nhiệt động và sức điện động của pin điện hóa.
|
|
|
3
|
Điện phân
|
- Trình bày được nguyên tắc sử dụng dòng điện
để thực hiện các phản ứng không tự diễn biến.
- Trình bày được khái niệm quá thế và giải
thích được ảnh hưởng của quá thế tới quá trình điện phân.
- Vận dụng được công thức Faraday để tính
toán định lượng trong quá trình điện phân.
- Nêu được những ứng dụng thực tiễn của sự
điện phân.
|
|
|
4
|
Ăn mòn điện hóa và chống ăn mòn kim loại
|
- Trình bày được bản chất điện hóa của sự ăn
mòn kim loại.
- Nêu được các biện pháp chống ăn mòn điện
hóa kim loại.
|
|
|
5
|
Pin mặt trời và pin nhiên liệu
|
- Nêu được nguyên tắc hoạt động của pin mặt
trời và pin nhiên liệu.
- Sử dụng được các biểu thức cho trước liên
quan đến hiệu suất và các quá trình xảy ra trong pin.
|
|
Chuyên đề 7: Một số vấn đề nâng cao về hóa học nguyên
tố nhóm A
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đơn chất halogen
|
- Trình bày và giải thích được xu hướng biến
đổi năng lượng liên kết, thế khử chuẩn trong dãy F2- I2.
- Trình bày được một số tính chất khác của
halogen (ví dụ: I2 có khả năng thăng
hoa, I2 phản ứng với KI,
tính tan trong các dung môi ít phân cực).
- Viết được các phản ứng minh hoạ tính oxi
hóa, tính khử của halogen.
|
|
|
2
|
Hợp chất halide
|
- Giải thích được quy luật biến đổi tính
acid, tính khử của dãy HX (X là halogen).
- Viết được phản ứng đặc trưng của của HF
(với hợp chất của SiO2, acid-base).
- Trình bày được phương pháp điều chế HX.
- Trình bày được phản ứng minh họa xu hướng
biến đổi tính khử của các anion halide.
|
|
|
3
|
Một số hợp chất của halogen
|
- Trình bày và giải thích được các số oxi hoá
của các halogen.
- Viết được cấu tạo của các oxide (Cl2O,
ClO2, Cl2O6, Cl2O7);
viết được phản ứng của các oxide trên với H2O, NaOH.
- Viết được cấu tạo các acid có oxygen của
chlorine. Nêu và giải thích được sự biến đổi tính acid, tính oxi hoá của dãy
các acid có chứa oxygen của chlorine.
- Viết được phản ứng minh hoạ tính oxi hoá
của các hợp chất chứa oxygen của chlorine (NaClO, CaOCl2, KClO3).
- Nêu được ứng dụng một số muối chứa oxygen
của chlorine (CaOCl2, KClO3).
- Vận dụng giải quyết được các tình huống có
liên quan đến tính chất của các hợp chất tương tự (hợp chất của các halogen
khác, hợp chất giữa các halogen, với phi kim khác).
|
|
|
4
|
Ozone và các peroxide
|
- So sánh, giải thích được sự khác nhau về
tính chất vật lí, tính chất hóa học của ozone và oxygen. Viết được phản ứng
minh hoạ.
- Trình bày được cấu tạo, viết được phương
trình minh hoạ tính chất hoá học đặc trưng của H2O2 và
Na2O2 (tính acid-base, tính oxi hóa khử).
- Thực hiện được thí nghiệm/quan sát video
chứng minh tính oxi hoá, tính khử của H2O2 (ví dụ phản
ứng với KI, KMnO4 trong môi trường acid); phản ứng phân hủy H2O2
khi có mặt của chất xúc tác MnO2 hoặc Fe2+…
- Trình bày được một số ứng dụng của O3,
H2O2 và một số hợp chất peroxide khác.
- Vận dụng giải quyết được các tình huống có
liên quan đến tính chất của các hợp chất tương tự (peoxide, ozonit…).
|
|
|
5
|
Một số hợp chất chứa oxygen của lưu huỳnh
(sulfur)
|
- Trình bày cấu tạo và viết được phản ứng
minh hoạ tính chất hoá học đặc trưng của Na2S2O3,
K2S2O8 và hợp chất với halogen.
- Vận dụng giải quyết được các tình huống có
liên quan đến tính chất của các hợp chất tương tự.
|
|
|
6
|
Hợp chất của nitrogen với hydrogen
|
- So sánh và giải thích được tính chất đặc
trưng của các hợp chất NH3, N2H4.
- Viết được công thức cấu tạo, trình bày được
tính chất hóa học đặc trưng của HN3, muối azide.
- Trình bày được ứng dụng của N2H4
và muối azide.
|
|
|
7
|
Oxide của nitrogen
|
- Trình bày được công thức cấu tạo, viết được
phản ứng minh họa tính chất đặc trưng của NO, NO2, N2O5.
|
|
|
8
|
Phosphorous và hợp chất
|
- Trình bày được cấu tạo, so sánh giải thích
được mức độ hoạt động giữa các dạng thù hình của phosphorous.
- So sánh, giải thích được sự khác nhau về
cấu tạo, tính chất (tính tan, tính base, tính khử) của PH3 và NH3.
- Viết được công thức cấu tạo, so sánh được
tính acid, tính oxi hoá, tính khử trong dãy H3PO2, H3PO3,
H3PO4, viết được phương trình minh hoạ.
|
|
|
9
|
Nguyên tố nhóm IA, IIA
|
- Nêu và giải thích được điểm khác nhau về sự
biến đổi nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IA, IIA.
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến giá trị
thế khử chuẩn của cặp Li+/Li âm hơn so với cặp Na+/Na.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về khả
năng phản ứng của kim loại nhóm IA với oxygen (tạo thành oxide, peoxide,
superoxide).
- Giải thích được độ bền nhiệt của hợp chất
(carbonate, hydroxide) kim loại kiềm, kiềm thổ.
- Chứng minh được sự giống nhau của các
nguyên tố theo đường chéo.
|
|
Chuyên đề 8: Kim loại chuyển tiếp họ d
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đặc điểm chung của kim loại chuyển tiếp họ d
|
- Trình bày được cấu hình electron và giải
thích được sự biến đổi bán kính nguyên tử, tính kim loại của các nguyên tố
kim loại chuyển tiếp trong một nhóm, trong một chu kỳ (xét với dãy 3d và nhóm
IB).
- Trình bày được một số tính chất đặc trưng
của kim loại chuyển tiếp (ví dụ: có nhiều trạng thái oxi hoá; khả năng tạo
phức, từ tính, hợp chất có màu).
|
|
|
2
|
Hợp chất của manganese
|
- Nêu được các số oxi hoá thường gặp của
manganese. Xác định được các trạng thái oxi hoá không bền dựa vào giản đồ
Latimer của Mn.
- Viết được phương trình phản ứng minh hoạ
tính chất đặc trưng (tính acid-base, tính oxi hoá khử) của các hợp chất
Mn(II), Mn(IV), Mn(VI), Mn(VII)).
- Thực hiện được thí nghiệm/quan sát video
thí nghiệm về tính oxi hoá của KMnO4 phụ thuộc vào môi trường.
- Trình bày và giải thích được sự giống và
khác nhau của hợp chất Mn(VII) và Cl(VII); hợp chất Mn(II) và Mg(II).
- Trình bày được ứng dụng của Mn và hợp chất
của Mn.
|
|
|
3
|
Hợp chất của chromium
|
- Trình bày được các số oxi hoá thường gặp
của chromium.
- Viết được phương trình phản ứng minh hoạ
tính chất đặc trưng (tính acid-base, tính oxi hoá, tính khử) của các hợp chất
Cr(II), Cr(III) và Cr(VI).
- Thực hiện được thí nghiệm/quan sát video
thí nghiệm về sự chuyển dịch cân bằng giữa dạng chromate và dichromate; sự
tao thành muối ít tan, tính oxi hoá của hợp chất Cr(VI).
- So sánh, giải thích được sự giống và khác
nhau của hợp chất Cr(III) và Al(III).
- So sánh, giải thích được sự giống và khác
nhau của hợp chất Cr(VI) và S(VI).
- Trình bày được ứng dụng của Cr và hợp chất
của Cr.
|
|
|
4
|
Hợp chất của Fe, Co, Ni
|
- Trình bày được các số oxi hoá thường gặp,
số oxi hoá cao nhất của Fe, Co, Ni, sự biến đổi độ bền của trạng thái oxi hoá
+2, +3.
- Viết được phương trình hoá học minh hoạ
tính chất đặc trưng (tính acid-base, tính oxi hoá - khử, khả năng tạo phức)
của hợp chất với số oxi hoá +2, +3.
- Thực hiện được thí nghiệm/quan sát video
thí nghiệm về tính oxi hoá của dung dịch FeCl3, nhận biết ion Fe2+,
ion Fe3+
bằng
thuốc thử đặc trưng K3[Fe(CN)6] và K4[Fe(CN)6],
thí nghiệm về sự chuyển dịch cân bằng
[Co(H2O)6]2+ + 4Cl- [CoCl4]2- + 6H2O
- Thực hiện được thí nghiệm/quan sát video
tổng hợp chất:
+ Tổng hợp muối Morh (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O,
xác định hàm lượng Fe(II) trong sản phẩm bằng phản ứng chuẩn độ với KMnO4.
+ Tổng hợp phức chất K3[Fe(C2O4)3].3H2O,
xác định hàm lượng oxalate trong sản phẩm bằng phản ứng chuẩn độ với KMnO4.
- Trình bày được ứng dụng của Fe, Co, Ni và
hợp chất.
|
|
Chuyên đề 9: Cân bằng ion trong dung dịch
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cân bằng acid-base
|
- Viết được các cân bằng trong mỗi hệ
acid-base: acid/base mạnh, đơn acid/base yếu, đa acid/base yếu, ion kim loại,
đơn acid yếu và base liên hợp, muối acid.
- Đánh giá và tính được pH của mỗi hệ
acid-base nêu trên (có 1 cân bằng chính quyết định pH của hệ) từ nồng độ và hằng
số phân li acid (Ka).
- Đánh giá và tính được pH của dung dịch đệm
là hệ đơn acid yếu-base liên hợp, muối acid.
Đánh giá và tính được hằng số phân li acid
của các đơn acid/base từ giá trị pH và nồng độ.
- Đánh giá và tính được pH của dung dịch hỗn
hợp các chất nêu trên (có 1 cân bằng chính quyết định pH của hệ).
- Dự đoán được tính acid-base của các dung
dịch trong thực tiễn (sữa, nước giải khát, thực phẩm, thuốc, …) và giải thích
được vai trò của chúng; Giải thích được tính chất của dung dịch đệm và vai
trò của dung dịch đệm trong thực tiễn (trong máu và tế bào).
|
|
|
2
|
Các cân bằng khác trong dung dịch
|
- Mô tả được các cân bằng tạo phức, cân bằng
oxi hoá khử, cân bằng trong dung dịch chứa hợp chất ít tan, cân bằng chất khí
với dung dịch.
- Xác định được thành phần cân bằng của các
khí không phân li trong dung dịch với pha khí.
- Đánh giá và tính được cân bằng của các khí
trong nước cân bằng với pha khí.
- Đánh giá và tính được thành phần cân bằng
trong dung dịch có cân bằng tạo phức, trong đó có tạo 1 phức chính (ví dụ: Fe3+
và SCN- với CFe3+ >> CSCN-; Cu2+
và NH3 với CCu2+ << CNH3).
- Đánh giá và tính được cân bằng oxi hoá -
khử khi các quá trình khác ảnh hưởng không đáng kể (ví dụ hệ gồm Ag+
và Fe2+; hệ gồm Cu và O2 trong môi trường acid).
- Đánh giá và tính được điều kiện kết tủa của
các ion kim loại có sự phân li hydroxo yếu (ví dụ Fe2+, Ca2+)
và các ion kim loại có sự phân li hydroxo mạnh (ví dụ Fe3+, Al3+)
với OH-, NH3.
- Đánh giá và tính được độ tan của các chất
theo cơ chế tạo phức (ví dụ AgCl, AgBr trong dung dịch NH3).
- Đánh giá và tính được độ tan của các chất
theo cơ chế acid-base (ví dụ CaCO3 trong dung dịch CH3COOH;
và trong dung dịch CO2).
- Giải thích được các hiện tượng trong tự
nhiên liên quan đến khí O2, CO2 và đá vôi CaCO3
(pH của nước biển, hiện tượng thạch nhũ, hoà tan cặn nước, bào mòn núi đá
vôi, hoà tan vỉa san hô, quá trình hô hấp,…).
|
|
|
3
|
Ứng dụng cân bằng ion trong phân tích định
tính các ion kim loại
|
- Phân loại được các cation kim loại (NH4+,
Ba2+, Sr2+, Ca2+, Al3+, Cr3+,
Zn2+, Cu2+, Ni2+, Fe2+, Fe3+,
Mg2+) theo phương pháp acid-base. Trình bày được sơ đồ phân tích
hỗn hợp ion kim loại trong từng nhóm và hỗn hợp tất cả các nhóm theo phương
pháp acid-base.
- Viết được các phương trình phản ứng trong
sơ đồ phân tích.
- Thực hiện được các thí nghiệm để nhận biết
được sự có mặt của cation có trong dung dịch cho trước là một trong số các
ion sau: NH4+, Ba2+, Sr2+, Ca2+,
Al3+, Cr3+, Zn2+, Cu2+, Cd2+,
Ni2+, Fe2+, Fe3+, Mg2+.
- Vận dụng tổng hợp được các kiến thức về
đánh giá cân bằng để giải thích được ứng dụng phân tích của các phản ứng hoá
học trong sơ đồ phân tích hỗn hợp ion kim loại (các phản ứng đặc trưng nhận
biết ion kim loại, các phản ứng che ion kim loại, các quá trình tách).
|
|
Chuyên đề 10: Phân tích định lượng -
Phân tích thể tích
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Biểu diễn kết quả và các phép đo chính xác
trong phân tích định lượng
|
- Trình bày được nguyên tắc biểu diễn kết quả
phân tích gồm phần số và phần đơn vị.
- Phân biệt được chữ số có nghĩa và số chữ số
có nghĩa trong phần số của kết quả phân tích.
- Xác định được đơn vị theo các loại nồng độ
(mol L-1, % w/w, % w/v, nồng độ molan, nồng độ đương lượng) và quy
đổi được giữa các loại nồng độ.
- Phân biệt được sai số ngẫu nhiên và sai số
hệ thống.
- Biết cách đo khối lượng chính xác bằng cân
phân tích và trình bày được các nguyên nhân ảnh hưởng đến phép đo.
- Biết cách đo thể tích chính xác bằng
pipette, burette và bình định mức và trình bày được các nguyên nhân ảnh hưởng
đến phép đo.
- Sử dụng được các dụng cụ pipette, burette
để lấy chính xác thể tích dung dịch.
- Sử dụng được bình định mức để pha một thể
tích chính xác dung dịch.
|
|
|
2
|
Phân tích thể tích
|
- Trình bày được các yêu cầu của một phản ứng
chuẩn độ dùng trong phân tích thể tích.
- Trình bày được sự phân loại các phép chuẩn
độ: phương pháp chuẩn độ acid- base, chuẩn độ EDTA, chuẩn độ kết tủa đo bạc,
chuẩn độ permanganate, chuẩn độ iodine, chuẩn độ bichromate.
- Nêu được khái niệm dung dịch chuẩn; nêu được
các chỉ thị phổ biến trong từng phương pháp chuẩn độ.
- Trình bày được kĩ thuật và cách tiến hành
chuẩn độ trực tiếp, chuẩn độ thế và chuẩn độ ngược; tính được nồng độ chất
cần chuẩn từ kết quả chuẩn độ theo các kĩ thuật chuẩn độ này.
- Vận dụng các kiến thức để giải thích qui
trình chuẩn độ xác định hàm lượng acetic acid trong giấm ăn, xác định hàm
lượng hydro peroxide trong nước oxi già theo phương pháp permanganate; xác
định hàm lượng nước cứng theo phương pháp chuẩn độ EDTA; xác định hàm lượng
sodium chloride trong nước muối sinh lý; và các quy trình tương tự.
- Thực hiện được thí nghiệm xác định hàm
lượng các chất khử (ví dụ H2C2O4, Fe2+,
H2O2) bằng chuẩn độ permanganate; Thực hiện được/quan
sát video thí nghiệm chuẩn độ EDTA.
|
|
|
3
|
Chuẩn độ acid-base
|
- Giải thích được sự thay đổi pH trong phép
chuẩn độ acid-base.
- Nêu được nguyên tắc chọn chất chỉ thị
acid-base theo pH và trong quá trình chuẩn độ; chọn được chất chỉ thị
acid-base dựa vào pH tại điểm tương đương hoặc sai số chuẩn độ.
- Đánh giá và tính được sai số của kết quả
chuẩn độ ứng với các chỉ thị khác nhau.
- Trình bày được đặc điểm của dung dịch chuẩn
NaOH và HCl và cách chuẩn hoá chúng.
- Thực hiện được thí nghiệm xác định hàm
lượng của các acid trong dung dịch (ví dụ HCl, CH3COOH, H3PO4,
và dung dịch hỗn hợp của chúng) hoặc các base trong dung dịch (ví dụ NaOH, NH3,
Na2CO3, và dung dịch hỗn hợp của chúng) bằng chuẩn độ
acid-base.
|
|
Chuyên đề 11: Cấu trúc không gian,
hiệu ứng cấu trúc và mối quan hệ giữa hiệu ứng cấu trúc với tính chất acid -
base của hợp chất hữu cơ
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cấu trúc không gian và đồng phân lập thể
|
- Nêu được khái niệm về cấu trúc không gian
và các công thức mô tả cấu trúc không gian.
- Nêu được khái niệm về đồng phân hình học, điều
kiện xuất hiện đồng phân hình học; vẽ và gọi được tên đồng phân hình (cis -
trans, syn - anti, E - Z); giải thích được ảnh hưởng của dạng đồng phân
hình học tới tính chất vật lí và tính chất hóa học của các chất.
- Nêu được khái niệm về đồng phân quang học,
chất đối quang, biến thể racemic, đồng phân dia và điều kiện xuất hiện đồng
phân quang học; vẽ và gọi được tên (danh pháp D - L, R - S, erythro
- threo) đồng phân quang học trong một số trường hợp; giải thích được ảnh
hưởng của đồng phân quang học tới tính chất vật lí và tính chất hóa học của
các chất.
- Nêu được khái niệm về cấu dạng, vẽ được cấu
dạng bền và kém bền một số trường hợp (ethane, propane, butane, cyclohexane
và dẫn xuất…).
|
|
|
2
|
Hiệu ứng cấu trúc
|
- Phát biểu được khái niệm về hiệu ứng cảm
ứng, hiệu ứng liên hợp và siêu liên hợp; trình bày được mối liên hệ giữa cấu
trúc đến hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp và siêu liên hợp.
- Trình bày được khái niệm về hiệu ứng không
gian và hiệu ứng trường.
|
|
|
3
|
Mối quan hệ giữa hiệu ứng cấu trúc với tính
acid, tính base của hợp chất hữu cơ
|
- Phân loại được các loại acid, base hữu cơ.
- Vận dụng được các quy luật về hiệu ứng cấu
trúc giải thích và so sánh được tính axit, tính base của các acid, base hữu
cơ.
|
|
Chuyên đề 12: Vận dụng một số phương
pháp phổ xác định cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phổ khối lượng (phổ MS)
|
- Sử dụng được các tín hiệu đặc trưng trong
phổ khối lượng để dự đoán cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ.
|
|
|
2
|
Phổ hồng ngoại (phổ IR)
|
- Sử dụng được tín hiệu đặc trưng trong phổ
hồng ngoại để dự đoán cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản.
|
|
|
3
|
Phổ cộng hưởng từ proton (phổ 1H-NMR)
|
- Sử dụng được các tín hiệu đặc trưng trong
phổ cộng hưởng từ proton để dự đoán cấu trúc của một số hợp chất hữu cơ đơn
giản.
|
|
Chuyên đề 13: Một số kiến thức bổ sung phần
hydrocarbon
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Alkane
|
- Trình bày được phản ứng thế (nitro,
sulfo-chlorine hóa).
- Trình bày được quy luật thế halogen của
alkane.
- Trình bày được cơ chế của phản ứng SR; dùng cơ chế để giải
thích được được quá trình hình thành sản phẩm của phản ứng thế. Xác định được
thành phần hỗn hợp các sản phẩm dựa vào khả năng phản ứng tương đối của các
nguyên tử carbon có bậc khác nhau.
|
|
|
2
|
Alkene và alkyne
|
- Trình bày được các tính chất hoá học của
alkene, alkyne: Phản ứng với HBr có mặt peroxide; Phản ứng của alkene với carbene,
phản ứng hydroborane hóa alkene; Phản ứng chuyển hóa alkyne thành alkene;
Phản ứng epoxide hóa của alkene, phản ứng oxi hoá cắt mạch, phản ứng oxi hóa
liên hết Csp2-H, phản ứng metathesis và phản ứng Heck, phản ứng
oligomer hóa của alkyne.
- So sánh được khả năng phản ứng cộng giữa
alkene và alkyne, giữa ethylene và đồng đẳng; Dựa vào sản phẩm oxi hóa cắt mạch
xác định được vị trí liên kết kép.
- Trình bày được cơ chế phản ứng AE, AR và phản
ứng oxi hóa tạo diol của alkene, phản ứng khử alkyne thành alkene, phản ứng
ozone phân, phản ứng hydroborane hóa alkene; sử dụng cơ chế để giải thích
được quá trình thành ra sản phẩm.
|
|
|
3
|
Arene
|
- Trình bày được quy tắc Huckel về tính thơm của
vòng benzene; phân tích và xác định được một số hệ thơm khác (đồng vòng và dị
vòng).
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng
của arene: Phản ứng thế (halogen hoá, nitro hoá, sulfo hóa, alkyl hóa, acyl
hóa); Phản ứng cộng chlorine, hydrogen; Phản ứng khử Birch ở vòng benzene.
- Trình bày được quy tắc thế vào vòng benzene khi
có một nhóm thế; phân tích và xác định được quy tắc thế khi vòng benzene có
hai nhóm thế trong một số trường hợp điển hình.
- Trình bày được cơ chế phản ứng SE2Ar,
phản ứng khử Birch; sử dụng cơ chế phản ứng để giải thích được quá trình tạo
thành sản phẩm.
- Phân tích và dự đoán được tính chất hóa học
của một số hydrocarbon thơm khác (naphthalene, styrene, anthracene,
phenanthrence,…).
|
|
|
4
|
Cycloalkane, alkadiene và terpene
|
- Nêu được khái niệm về cycloalkane.
- Viết được công thức và gọi được tên của một
số cycloalkane đơn vòng, đa vòng kiểu bicyclo và spiro.
- Trình bày được hình dạng cấu trúc của các
đơn vòng no từ 3 cạnh đến 6 cạnh.
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng
của một số cycloalkane: phản ứng cộng của vòng 3, 4 cạnh, phản ứng thế của vòng
5, 6 cạnh.
- Trình bày được ứng dụng của cycloalkane,
phương pháp điều chế cycloalkane trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Nêu được khái niệm về alkadiene, terpene.
- Viết được công thức và gọi được tên của một
số alkadiene, terpene.
- Trình bày được tính chất vật lí, đặc điểm
cấu trúc, hình dạng phân tử, danh pháp s-cis và s-trans của mốt
số alkadiene liên hợp và terpene.
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng
của alkadiene liên hợp: phản ứng cộng halogene, HX (X là halogene) tạo sản phẩm
cộng 1,2 và 1,4; phản ứng Diels - Alder, phản ứng trùng hợp.
- Trình bày được cơ chế phản ứng Diels - Alder;
vận dụng cơ chế để giải thích được quá trình tạo thành sản phẩm.
- Trình bày được ứng dụng của alkadiene,
phương pháp điều chế alkadiene trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- So sánh được khả năng phản ứng đóng vòng
Diels - Alder của các alkadiene;
- Dựa vào sản phẩm oxi hóa cắt mạch xác định
được vị trí liên kết kép và cấu tạo của terpene.
|
|
Chuyên đề 14: Một số kiến thức bổ
sung phần dẫn xuất hydrocarbon
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dẫn xuất halogen
|
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của
dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với OH- và các tác nhân tương
tự); phản ứng tạo hợp chất cơ magienium, cơ lithium, cơ kẽm (zinc), phản ứng
cross-coupling (ghéo chéo) như Suzuki và Negishi.
- Trình bày được cơ chế phản ứng thế SN1
và SN2, sử dụng cơ chế để giải thích được quá trình tạo thành sản
phẩm.
- Trình bày được cơ chế phản ứng tách E1 và E2,
sử dụng cơ chế để giải thích được quá trình tạo thành sản phẩm. Trình bày và
giải thích được mối quan hệ giữa cấu trúc và hướng tách (Phản ứng tách HX
theo quy tắc Zaitsev và Hoffman).
- Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất
halogen (Trong đó có phản ứng tạo thành hợp chất cơ magnenium và ứng dụng của
hợp chất cơ magnenium trong tổng hợp hữu cơ).
|
|
|
2
|
Alcohol
|
- Trình bày được phản ứng tạo phức với H3BO3 và oxi hóa bởi HIO4 của polyol.
- Trình bày được cơ chế phản ứng thế SN1
và SN2 của alcohol với HX, cơ chế của phản ứng thế SNi;
sử dụng cơ chế để giải thích được quá trình tạo thành sản phẩm.
- Trình bày được cơ chế phản ứng thế tách E1 và
E2 của alcohol khi có xúc tác acid; cơ chế của phản ứng thế SNi,
sử dụng cơ chế để giải thích được quá trình tạo thành sản phẩm.
- Sử dụng cơ chế quá trình chuyển vị để giải
thích được quá trình tạo thành sản phẩm “lạ” trong phản ứng thế SN1
và phản ứng tách E1.
|
|
|
3
|
Phenol
|
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của
phenol: Phản ứng thế H ở vòng thơm (nitro hóa, sulfo hóa); phản ứng Kolbe, Reimer
- Tiemann, với formaldehyde, phản ứng màu với FeCl3...
|
|
|
4
|
Hợp chất carbonyl
|
- Trình bày được phản ứng cộng vào nhóm
carbonyl (với hợp chất cơ kim loại); phản ứng chuyển hóa C=O thành C=C và
C=N.
- Trình bày được cơ chế phản cộng AN (C=O), cơ chế của
phản ứng thế nguyên tử Hŀ bằng
bromine và các electrophile khác; sử dụng cơ chế để giải thích được quá trình
tạo thành sản phẩm.
- Trình bày và vận dụng được quy tắc Cram đối
với phản ứng cộng vào C=O.
|
|
|
5
|
Carboxylic và dẫn xuất
|
- Trình bày và giải thích được tính chất hoá
học của carboxylic acid: Ảnh hưởng của gốc hydrocarbon (khi có và không có
nhóm thế) đến tính acid; phản ứng tạo ra các dẫn xuất (ester, halide acid,
anhydrous acid, amide, nitrile và quá trình chuyển hóa qua lại của các hợp
chất này), phản ứng khử nhóm carboxyl thành alcohol phản ứng decarboxyl hóa,
phản ứng với Br2/Pđỏ.
- Trình bày được cơ chế phản ứng ester hóa và
phản ứng chuyển hóa các dẫn xuất của carboxylic, phản ứng với Br2/Pđỏ;
sử dụng cơ chế để giải thích được quá trình tạo thành sản phẩm.
|
|
|
6
|
Carbohydrate
|
- Viết được công thức dạng mạch hở, mạch vòng
và gọi được tên của một số carbohydrate: mannose, galactose, maltose...
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của
glucose, fructose, mannose, maltose, galactose (phản ứng oxi hóa bằng HIO4,
HNO3); phản ứng methyl hóa; một số phản ứng chuyển hoá từ
monosaccharide này sang monosaccharide khác.
|
|
|
7
|
Amine
|
- Trình bày được phản ứng tạo phức của
alkylamine, phản ứng alkyl hóa, acyl hóa; trình bày được phản ứng tạo
arenediazonium từ amine thơm, các phản ứng thế (loại bỏ nitrogen) và phản ứng
ghép của arenediazonium; giải thích được ảnh hưởng của nhóm thế đến tính base
của amine; trình bày được tính chất hóa học của amine bậc ba và ammonium
hydroxide.
|
|
|
8
|
Amino acid, peptide và protein
|
- Nêu được khái niệm và cách xác định điểm
đẳng điện và tính được giá trị pHI.
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng
của amino acid (phản ứng với thuốc thử ninhydrin, phản ứng đặc trưng của các α,β,γ-amino
acid).
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng
của peptide (phản ứng thuỷ phân bởi xúc tác enzim, phản ứng màu).
- Trình bày được cách xác định cấu tạo và các
phương pháp tổng hợp peptide.
|
|
|
9
|
Giới thiệu về hợp chất dị vòng
|
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân
tử, phân loại hợp chất dị vòng.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên
một số hợp chất dị vòng theo danh pháp thường, nửa hệ thống, hệ thống, trao
đổi của một số dị vòng hay gặp.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm về
tính chất vật lí của một số hợp chất dị vòng.
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng
của một số hợp chất dị vòng: tính base của dị vòng chứa nitrogen, phản ứng
cộng mở vòng của dị vòng nhỏ, phản ứng thế của dị vòng thơm 5 và 6 cạnh
(pyrrole, thiophene, furan, pyridine, 1,3-azole, quinoline, indole, diazine)
và dẫn xuất.
- Trình bày được ứng dụng, một số phương pháp điều
chế các hợp chất dị vòng.
|
|
3.2.
Nội dung giáo dục nâng cao tự chọn
1. Mạch nội dung nâng cao tự chọn
Bao gồm 36 tiết, tùy thuộc vào nhu cầu thực tế
của học sinh và định hướng phát triển của nhà trường, có thể lựa chọn trong các
chuyên đề gợi ý sau hoặc các chuyên đề khác. Tên các chuyên đề dạy học - thời
lượng:
|
Số TT
|
Tên chuyên đề
|
Thời lượng (tiết)
|
|
1
|
Chuyên đề 1: Các nguyên tố nhóm IIIA, IVA
|
3 - 5
|
|
2
|
Chuyên đề 2: Phản ứng và cơ chế trong hóa hữu
cơ
|
8 - 10
|
|
3
|
Chuyên đề 3: Tổng hợp và tinh chế hợp chất
hữu cơ
|
10 - 12
|
|
4
|
Chuyên đề 4: Một số vấn đề cơ bản về phức
chất
|
3 - 5
|
|
5
|
Chuyên đề 5: Chiến lược trong tổng hợp hữu cơ
|
8 - 10
|
|
6
|
Chuyên đề 6: Thực hành Vô cơ - Phân tích
|
10 - 12
|
|
7
|
Chuyên đề 7: Thuyết orbital phân tử
|
8 - 10
|
2.
Nội dung các chuyên đề
Chuyên đề 1: Các nguyên tố nhóm IIIA, IVA
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Carbon và Silicon
|
- Trình bày được đặc điểm cấu trúc một số
dạng thù hình của carbon (than chì, kim cương, carbon nano tube…). Giải thích
được sự khác nhau về tính chất vật lý của than chì và kim cương.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất
hoá học của CO, HCN và muối.
- Trình bày và giải thích được sự khác nhau
về cấu trúc, tính chất của CO2, SiO2.
|
|
|
2
|
Sn, Pb và hợp chất
|
- Trình bày và viết được phản ứng minh họa
tính chất hóa học đặc trưng của Sn, Pb (phản ứng với oxygen, halogen, acid,
base), tính lưỡng tính của oxide MO, MO2, hydroxide M(OH)2;
tính oxi hóa của PbO2, Pb3O4; tính khử của
SnCl2.
- Tìm hiểu và trình bày được tác hại của sự ô
nhiễm chì.
|
|
|
3
|
Hợp chất của Boron
|
- Trình bày được cấu tạo phân tử B2H6,
H3BO3, BX3. Giải thích được tính acid H3BO3 là acid một nấc; Giải
thích được sự biến đổi tính acid của dãy BF3, BCl3, BBr3,
BI3. Viết được phương trình minh hoạ tính acid của BX3.
- So sánh, giải thích được sự khác nhau về
cấu trúc của cặp chất AlCl3 và BCl3 ở trạng thái khí.
- Nêu được một số ứng dụng của B và hợp chất.
|
|
Chuyên đề 2: Phản ứng và cơ chế trong hóa hữu cơ
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Các loại phản ứng hữu cơ
|
- Phân loại được các loại phản ứng hóa hữu cơ
thường gặp (thế, cộng, tách).
|
|
|
2
|
Các loại tiểu phân trung gian trong phản ứng
hóa hữu cơ
|
- Trình bày được sự cách phân cắt đồng li,
phân cắt di li để tạo thành gốc tự do, carbocation và carbanion.
- Trình bày được khái niệm và vai trò của các
tiểu phân trung gian khác (carben, aryne).
- So sánh được độ bền tương đối của các gốc
tự do, các carbocation và carbanion.
- Viết được công thức cộng hưởng của một số
tiểu phân trung gian (gốc tự do, carbocation, carbanion).
|
|
|
3
|
Một số cơ chế phản ứng phổ biến khác trong
hóa hữu cơ
|
- Trình bày được một số cơ chế phổ biến khác
trong hoá học hữu cơ:
+ Cơ chế aryne.
- Cơ chế phản ứng cộng Michael.
- Cơ chế ngưng tụ: Claisen, benzoin, acyloin.
- Cơ chế chuyển vị (1,2; 1,3, pinacol,
Hoffman, Schmid, Bayer-Viliger, Frey, Curtius, Lossen.
- Cơ chế oxi hóa - khử: Các phản ứng khử:
Wolff-Kishner, Clemmensen, phản ứng hydrogen-bohrium hóa Brown; các phản ứng
oxi hóa: Dakin, Swern, Dess-Martin.
- Cơ chế đồng bộ: [2+2], phản ứng ene, phản ứng
cộng đóng vòng 1,3 lưỡng cực, phản ứng [3.3].
- Một số cơ chế sử dụng xúc tác phức kim loại
chuyển tiếp.
- Giải thích được sự tạo thành sản phẩm và
hướng của một số phản ứng cụ thể.
- Vận dụng được các cơ chế trong thiết kế và
tổng hợp các hợp chất hữu cơ.
|
|
Chuyên đề 3: Tổng hợp và tinh chế hợp chất hữu cơ
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng hợp và tinh chế hợp chất hữu cơ lỏng: Điều
chế và tinh chế ethyl acetate hoặc chất lỏng tương tự
|
- Tổng hợp được ethyl acetate (hoặc isoamyl
acetate) từ acetic acid và ethyl alcohol (hoặc isoamyl alcohol) dùng xúc tác
H2SO4 đặc.
- Vận dụng được phương pháp chưng cất và làm
khan để tinh chế được ethyl acetate (hoặc isoamyl acetate).
- Sử dụng nhiệt độ sôi để xác định được độ
tinh khiết tương đối của ethyl acetate (hoặc isoamyl acetate).
|
|
|
2
|
Tổng hợp và tinh chế hợp chất hữu cơ rắn: Điều
chế và tinh chế aspirin hoặc hợp chất tương tự
|
- Tổng hợp được aspirin từ salicylic acid và
anhydrous acetic.
- Vận dụng được phương pháp kết tinh lại để
tinh chế được aspirin.
- Sử dụng được phương pháp sắc kí bản mỏng để
xác định độ tinh khiết của aspirin và giá trị Rf.
|
|
Chuyên đề 4: Một số vấn đề chọn lọc về phức chất
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Một số khái niệm cơ bản về phức chất.
|
- Trình bày và xác định được các thành phần
trong phân tử phức chất, gồm: nguyên tử trung tâm (cation, nguyên tử trung
hoà) và phối tử (anion, phân tử trung hoà, đơn càng, đa càng), số phối trí
của nguyên tử trung tâm, dung lượng phối trí của phối tử.
- Gọi được tên một số phức chất đơn giản.
|
|
|
2
|
Liên kết và cấu tạo của phức chất.
|
- Biểu diễn được dạng hình học của một số
phức chất (có số phối trí từ 2 đến 6).
- Viết được một số loại đồng phân của phức
chất: đồng phân ion hoá, đồng phân liên kết, đồng phân phối trí, đồng phân
polimer hoá, đồng phân hình học (cis, trans), đồng phân quang học.
- Trình bày được sự hình thành liên kết trong
phức chất theo thuyết liên kết hoá trị.
- Trình bày được các luận điểm cơ bản trong
thuyết trường tinh thể, sự tách các AO d trong trường bát diện và tứ diện
- Viết được cấu hình electron của ion trung
tâm trong trường mạnh, trường yếu, xác định được từ tính của phức chất.
- Giải thích được nguyên nhân gây ra màu sắc
của một số dung dịch phức chất nguyên tố chuyển tiếp.
- Từ giá trị bước sóng hấp thụ cực đại của
phức chất tính được năng lượng tách của phức chất bát diện (áp dụng một số
trường hợp đơn giản).
|
|
|
3
|
Phản ứng tạo phức
|
- Trình được phản ứng thay thế phối tử của
phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung dịch nước.
- Trình bày được ý nghĩa của hằng số bền tạo
phức.
- Viết và chứng minh được một số phản ứng xảy
ra do có sự tạo thành phức chất.
- Trình bày và giải thích được hiệu ứng vòng
càng.
|
|
|
4
|
Quy tắc 18 electron
|
- Trình bày và áp dụng được quy tắc 18 electron
- Trình bày được sự tạo thành liên kết trong
các phức chất carbonyl:
+ Phức carbonyl đơn nhân: Ni(CO)4;
Fe(CO)5; Cr(CO)6…
+ Phức carbonyl đa nhân: Mn2(CO)10;
Co2(CO)8
|
|
|
5
|
Vai trò và ứng dụng của phức chất
|
- Nêu được vai trò của một số phức chất sinh
học: chlorophyll, heme B, vitamin B12,...
- Nêu được ứng dụng của phức chất trong y
học, trong đời sống và sản xuất, hoá học.
|
|
Chuyên đề 5: Chiến lược trong tổng hợp hữu cơ
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bảo vệ nhóm chức trong tổng hợp hữu cơ
|
- Nêu được vai trò của việc bảo vệ nhóm chức
trong tổng hợp hữu cơ.
- Trình bày được các phương pháp bảo vệ các
nhóm chức hay gặp trong tổng hợp hữu cơ (nhóm hydroxy, nhóm carbonyl, nhóm
carboxyl, nhóm amino, nhóm alkene, nhóm alkyne,…).
|
|
|
2
|
Phân tích tổng hợp lùi
|
- Nêu được một số khái niệm cơ bản trong tổng
hợp lùi.
- Trình bày được nguyên tắc và các bước cơ
bản trong phân tích tổng hợp lùi.
- Trình bày được một số phương pháp phân cắt
liên kết thường gặp.
|
|
|
3
|
Tổng hợp toàn phần một số dược phẩm, hợp chất
thiên nhiên
|
- Vận dụng được các kiến thức về các tác
nhân, bản chất phản ứng để xây dựng các chiến lược phù hợp trong tổng hợp một
số dược chất, hợp chất thiên nhiên.
|
|
Chuyên đề 6: Thực hành Vô cơ - Phân tích
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
Tổng hợp chất vô cơ (có thể lựa chọn 2
bài trong số các bài thực hành sau)
|
|
1
|
Tổng hợp muối Mohr
|
- Trình bày được nguyên tắc, viết được phản
ứng xảy ra trong thí nghiệm tổng hợp muối Morh.
- Thực hành tổng hợp được muối Morh với hiệu
suất cao.
- Thực hiện được thí nghiệm xác định độ tinh
khiết của sản phẩm thông qua thí nghiệm chuẩn độ xác định hàm lượng Fe2+ trong muối mới tổng
hợp.
- Xác định được hiệu suất tổng hợp, độ tinh
khiết của sản phẩm.
|
|
|
2
|
Tổng hợp phức chất potassium tris(oxalato)
ferrate (III)
trihyrate
|
-Trình bày được nguyên tắc, viết được phản
ứng xảy ra trong thí nghiệm tổng hợp phức chất K3[Fe(C2O4)
3].3H2O
- Thực hành tổng hợp được phức chất
tris(oxalato) ferrate (III) trihyrate với hiệu suất cao.
- Thực hiện được thí nghiệm xác định độ tinh
khiết của sản phẩm thông qua thí nghiệm chuẩn độ xác định hàm lượng oxalate
trong muối mới tổng hợp được.
- Xác định được hiệu suất tổng hợp, độ tinh
khiết của sản phẩm.
|
|
|
Thực hành: nhận biết ion trong dung
dịch
|
|
|
1
|
Nhận biết một số ion trong các lọ dung dịch riêng
rẽ
|
- Trình bày được cách tiến hành.
- Viết được phương trình phản ứng.
Thực hiện được thí nghiệm nhận biết.
|
|
|
2
|
Nhận biết sự có mặt của một số ion trong một
dung dịch
|
-Trình bày được sơ đồ phân tích hỗn hợp ion
kim loại.
- Viết được các phương trình phản ứng trong
sơ đồ phân tích.
- Thực hiện được các thí ngiệm để nhận biết
sự có mặt của ion trong dung dịch.
|
|
|
Thực hành chuẩn độ (có thể lựa chọn 3
bài trong số các bài thực hành sau)
|
|
1
|
Chuẩn độ acid-base
|
- Trình bày được lý thuyết, nguyên tắc, cách
tiến hành.
- Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ.
- Xử lý được số liệu sau thực nghiệm.
|
|
|
2
|
Chuẩn độ oxi hóa khử
|
- Trình bày được lý thuyết, nguyên tắc, cách
tiến hành.
- Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ.
- Xử lý được số liệu sau thực nghiệm.
|
|
|
3
|
Chuẩn độ tạo phức
|
- Trình bày được lý thuyết, nguyên tắc, cách
tiến hành.
- Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ.
- Xử lý được số liệu sau thực nghiệm.
|
|
Chuyên đề 7: Thuyết orbital phân tử
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Những luận điểm cơ bản của thuyết MO
|
- Trình bày được những luận điểm cơ bản của
thuyết MO.
- Viết được cấu hình electron, giản đồ MO,
xác định bậc liên kết của phân tử/ion 2 nguyên tử đồng hạch, dị hạch.
|
|
|
2
|
Orbital phân tử và bài toán hạt chuyển động
tự do trong giếng thế
|
- Trình bày được Mô hình hạt chuyển động
trong hộp thế một chiều.
- Nêu được biểu thức tính năng lượng (En)
và hàm sóng - hay còn gọi là orbital phân tử ψn.
- Vận dụng vẽ giản đồ năng lượng và biểu diễn
sự sắp xếp các electron, năng lượng các electron π của hệ ở trạng thái cơ
bản, bước sóng hấp thụ ứng với chuyển dịch electron từ HOMO lên LUMO của phân
tử.
|
|
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Sử dụng tối đa các phương pháp dạy học tích
cực, đề cao vai trò trung tâm nhận thức của HS như thảo luận, tranh luận, đặt
và giải quyết vấn đề, dự án, đóng vai, STEM, viết báo cáo,...; phát huy các mặt
tích cực của những phương pháp dạy học hiện có như thuyết trình, đàm thoại, so
sánh,...
- Phương pháp, hình thức dạy học đặc trưng theo
môn học Hóa học.
1.2. Phương tiện dạy học
Đảm bảo đủ các phương tiện dạy học trong danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu mà Bộ GDĐT đã ban hành. Chú trọng việc sử dụng công
nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong dạy và học, yêu cầu cao
đối với việc khai thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông tin, tư
liệu từ Internet.
- Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được
thực hiện theo hướng tổ chức cho HS khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá các
kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng dẫn, tổ
chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
- Ngoài ra, để có thể nâng cao chất lượng dạy
học môn Hóa học, các trường cần trang bị và tạo thêm các phương tiện dạy học có
tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học như những dụng cụ hóa
chất làm các thí nghiệm tổng hợp và tinh chế các hợp chất hữu cơ, các thí
nghiệm về phân tích định tính và định lượng,...
2.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của HS
theo đúng quy định của Bộ GDĐT;
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao; trong đó, cần tăng cường nhiều
hơn việc đánh giá theo các mức độ vận dụng, vận dụng cao; yêu cầu, tạo điều
kiện và khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập; nội
dung đánh giá thường xuyên theo các chuyên đề nâng cao;
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Hóa học GV
cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội dung dạy học môn Hóa học
quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao
(phần nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc) dành cho học sinh trường trung học
phổ thông chuyên để đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: đánh giá
thông qua bài viết; đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình, đánh giá thông
qua quan sát, đánh giá thông qua dạy học dự án STEM. Tạo điều kiện để
học sinh tham gia vào việc đánh giá kết quả học tập (HS đánh giá kết quả học
tập của bạn, tự đánh giá kết quả học tập của mình).
1. Giải thích thuật ngữ
a. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ
Việc sử dụng thuật ngữ hoá học và danh pháp hoá
học trong văn bản chương trình môn Hoá học tuân theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc khoa học: Khái niệm mà thuật ngữ
biểu thị phải được cập nhật phù hợp với sự phát triển của khoa học thế giới;
hình thức của thuật ngữ phải bảo đảm tính hệ thống.
- Nguyên tắc thống nhất: Thuật ngữ phải có cách
hiểu thống nhất trong toàn bộ Chương trình môn Hoá học nói chung.
- Nguyên tắc hội nhập: Danh pháp hoá học sử dụng
theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng
IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry) có tham khảo Tiêu
chuẩn Việt Nam (TCVN 5529:2010 và 5530:2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng, Quyết định số 2950- QĐ/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ), phù hợp
với thực tiễn Việt Nam, từng bước đáp ứng yêu cầu thống nhất và hội nhập.
- Nguyên tắc thực tế: Sử dụng tên 13 nguyên tố đã
quen dùng trong tiếng Việt: vàng, bạc, đồng, chì, sắt, nhôm, kẽm, lưu huỳnh,
thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân; đồng thời có chú thích thuật ngữ tiếng
Anh để tiện tra cứu. Hợp chất của các nguyên tố này được gọi tên theo khuyến
nghị của IUPAC.
b. Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần
đạt
Chương trình môn Hoá học sử dụng một số động từ
để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của HS. Một số động từ được sử dụng
ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối
tượng vàyêu cầu cụ thể. Trong bảng liệt kê dưới đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể
của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau đặt trong ngoặc đơn.
Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt
câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ
nêu trong bảng này hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù
hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho HS.
|
Mức độ
|
Động từ mô tả mức độ
|
|
Biết
|
- Gọi được tên (tên chất hoá học, công thức
hoá học của chất và hợp chất), viết được, biểu diễn được, lập được (công thức
hoá học của chất hoặc hợp chất; cấu hình electron của nguyên tố hoá học;...),
phát biểu được, phân biệt được, nêu được (nội dung định luật, thuyết, khái
niệm như: định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học; sự điện li;...).
|
|
- Xác định được (khối lượng mol của chất,
công thức hoá học của chất hoặc một đại lượng cần thiết thông qua các công
thức, dữ kiện và thông tin đã cho), nhận ra được
các dụng cụ, hoá chất cần thiết để tiến hành một thí nghiệm hoá học.
|
|
- Tìm kiếm hoặc tìm hiểu thông tin (có trong
bài viết hoặc hình ảnh bằng công cụ tìm kiếm, sử dụng từ khoá), sử dụng hoặc
tra cứu được thông tin cần thiết trong các bảng, biểu đã cho như bảng tính
tan, bảng tuần hoàn, bảng tín hiệu phổ, bảng Enthalpy của một số chất; bảng “Giá trị
thế điện cực chuẩn”,... để hoàn thành yêu cầu đặt ra.
|
|
Hiểu
|
- Trình bày được nội dung bằng ngôn ngữ của
cá nhân HS (trình bày được tính chất hoá học của một chất nào đó; trình bày
được các loại liên kết; trình bày được các giai đoạn sản xuất một chất nào
đó,...).
- Mô tả, nhận xét được thông tin thông qua
tài liệu hoặc mô tả được thí nghiệm qua xem video, nêu và giải thích được hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận.
|
|
- Thực hiện được thí nghiệm (lựa chọn được dụng
cụ, hoá chất, lắp ráp dụng cụ và tiến hành được thí nghiệm), quan sát, mô tả
được các hiện tượng của thí nghiệm và giải thích được các hiện tượng đó, nhận
xét và rút ra kết luận.
- Phân tích được một vấn đề đưa ra bằng cách sử
dụng những lí lẽ, lập luận của mình dựa trên cơ sở các thông tin đã biết
(phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của phản ứng hoá học; phân tích
các nguyên nhân, giải thích được hiện tượng như hiệu ứng nhà kính, mưa
acid,...).
|
|
- Phân loại được các loại chất dựa vào những
đặc điểm cơ bản theo các tiêu chí để phân thành các loại chất oxide, acid,
base, muối, các loại chất vô cơ và hữu cơ như: các nhóm IA; IIA; nhóm VIIA;
hydrocarbon, dẫn xuất halogen,... phân loại theo nhóm chức,...
|
|
|
- So sánh được các đặc điểm giống nhau và
khác nhau giữa các đối tượng (chất, nhóm chất; tính acid, tính base; tính oxi
hoá, tính khử, ... giữa các chất trong cùng nhóm, cùng chu kì,...).
- Dự đoán được, giải thích được tính chất của
các chất, nhóm chất dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử, liên kết,
trạng thái tập hợp,... của chúng và chứng minh được các dự đoán đó; viết được
phương trình hoá học để chứng minh các dự đoán đó.
|
|
Vận dụng
|
- Vận dụng được kiến thức để giải thích, vận
dụng công thức để tính toán trong các tình huống tương tự, các tình huống
quen thuộc, ví dụ: vận dụng được công thức tính enthalpy vào trong các trường
hợp cụ thể tương tự,...
- Đặt câu hỏi, phát hiện được một số hiện
tượng đơn giản trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích, đề
xuất được phương án thí nghiệm để giải quyết các tình huống thực tiễn, xác
định được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan để giải quyết một vấn
đề, bài toán trong tình huống mới và tình huống có liên quan đến thực tiễn.
|
|
- Vận dụng được những kiến thức đã được cung
cấp hoặc đã biết để áp dụng cho một tình huống mới, tình huống gắn với thực
tiễn (ví dụ: vận dụng được công thức tính enthalpy vào trong các trường hợp
tính toán năng lượng của phản ứng hoá học trong thực tiễn để dự đoán khả năng
dễ diễn ra/khó diễn ra của phản ứng; so sánh và giải thích mức độ diễn ra
giữa các phản ứng trong thực tiễn).
- Phân tích được các mối liên hệ giữa các đại
lượng liên quan để giải quyết một vấn đề, bài toán trong tình huống mới và
tình huống có liên quan đến thực tiễn (ví dụ như: Tại sao methane dễ tham gia
phản ứng thế bởi chlorine trong khi ethylene thì ngược lại?, Tại sao ethanol
có thể dùng làm nhiên liệu sạch?,...).
- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực
tiễn và sử dụng được kiến thức hoá học để giải thích; đề xuất được phương án
thí nghiệm để chứng minh, giải quyết các tình huống thực tiễn đó. (Chẳng hạn
từ hiện tượng đóng cặn trong thiết bị gia dụng, thiết bị nhà máy: sử dụng
kiến thức về nước cứng và làm mềm nước,..., đánh giá và lựa chọn được phương
án thực nghiệm tối ưu).
|
|
|
- Đề xuất được ý kiến về một vấn đề nào đó để
hiểu rõ hơn hoặc lập luận để phản biện luận điểm nào đó đã được đưa ra trong
chủ đề, viết được một báo cáo ngắn (trên cơ sở thu thập và phân tích, tổng
hợp thông tin từ các nguồn khác nhau).
- Thuyết trình được về một vấn đề trên
PowerPoint (là kết quả làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm), tranh luận
(về một vấn đề); thiết kế, vẽ được một poster về bảo vệ môi trường,...
- Xây dựng được hồ sơ tư liệu (về một vấn
đề); lập được kế hoạch tìm tòi thông tin, đề xuất các phương án giải quyết
một vấn đề của một dự án học tập hoặc dự án theo mô hình STEM.
|
|
|
|
|
|
2.
Hướng dẫn thực hiện chương trình
Kế hoạch dạy học được xây dựng phù hợp đặc thù
riêng của môn Hóa học, bảo đảm tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông
môn học do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành (Chương trình giáo dục phổ thông 2018).
- Bảo đảm tính khả thi trong kế hoạch giáo dục
chung của nhà trường.
- Chủ động, linh hoạt, phù hợp với đối tượng
học sinh.
Thời lượng dạy học đối với mỗi môn chuyên tương
đương 150% thời lượng so với chương trình môn học theo Chương trình giáo dục
phổ thông 2018. Cụ thể, thời lượng dạy học môn Hóa học đối với các lớp chuyên
hóa học ở trường THPT chuyên như sau:
Lớp 10: 157 tiết/năm học; lớp 11: 157 tiết/năm
học; lớp 12: 157 tiết/năm học.
Tổng thời lượng dạy học các chuyên đề nâng cao
môn Hóa học là 156 tiết, được phân bố theo các mạch kiến thức hóa học đại
cương, hóa học vô cơ, hóa học phân tích, hóa học hữu cơ. Các nội dung nâng cao này
có thể bố trí dạy song song hoặc dạy lồng ghép vào các nội dung phù hợp trong chương
trình 2018.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN SINH HỌC
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số
22/2025/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
3.1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
3.2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
V. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN SINH HỌC
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
nhằm mục đích phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn Sinh học trên cơ
sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; Giúp học sinh có khả năng tự học,
nghiên cứu khoa học và sáng tạo; Giáo dục các em thành người có lòng yêu nước,
tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; Giúp học sinh có sức khỏe tốt để
tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Bên cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công, ưu điểm
của chương trình giáo dục nâng cao môn Sinh học hiện hành của Việt Nam, Chương
trình môn Sinh học được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu chuyên sâu chương trình
môn học này của một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế (IBO). Kết
quả nghiên cứu đó cho phép rút ra các xu hướng chung trong xây dựng chương
trình giáo dục nâng cao môn Sinh học vận dụng cho Việt Nam.
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại Chương trình
giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục nâng cao môn học hệ thống hoá, nâng
cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học
từ Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu của học sinh đối
với từng môn chuyên. Nội dung giáo dục môn chuyên tại trường trung học phổ
thông chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học được ban hành tại Chương
trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao môn học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Sinh học
dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu
về môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo
nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học
và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình
yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã
hội; khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Sinh học
dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù
hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học tổng thể; đó là
phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ và tự
học và các năng lực cốt lõi và đặc thù ở mức độ cao, phù hợp với học sinh
trường chuyên.
2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Sinh học
dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh các năng lực đặc thù được quy định tại Chương trình giáo dục
phổ thông 2018, gồm: năng lực nhận thức kiến thức sinh học, năng lực tìm tòi,
khám phá thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
thông qua việc hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng và giá trị
cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản; ứng dụng tiến bộ
sinh học, nhất là tiến bộ của công nghệ sinh học vào thực tiễn đời sống; trên
cơ sở đó định hướng được ngành nghề để tiếp tục học và phát triển sau trung học
phổ thông. Các năng lực này được phát triển cao, phù hợp với sở thích, khả năng
của học sinh chuyên môn Sinh học; mỗi năng lực được biểu hiện qua các hoạt động
học tập cụ thể. Tuy nhiên, đối với học sinh học chương trình giáo dục nâng cao
các năng lực đặc thù này được đánh giá ở mức độ cao hơn.
3.
Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng cao
Thực hiện chương trình giáo dục nâng cao môn
Sinh học với thời lượng 156 tiết trong 3 năm học (52 tiết/năm học). Trong đó:
|
Lớp
|
Thời lượng dạy học
nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
|
Thời lượng dạy học
nội dung giáo dụng nâng cao lựa chọn
|
|
10
|
42
|
10
|
|
11
|
42
|
10
|
|
12
|
42
|
10
|
Chương trình giáo dục nâng cao môn Sinh học gồm
nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc (126 tiết/3 năm học) và nội dung giáo dục
nâng cao lựa chọn (30 tiết/3 năm học). Cụ thể:
3.1.
Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
a) Mạch nội dung nâng cao bắt buộc
Tên các chuyên đề dạy học:
Chuyên đề 1: Sinh học tế bào và vi sinh vật học
Chuyên đề 2: Hệ thống học sinh giới
Chuyên đề 3: Sinh học cơ thể thực vật
Chuyên đề 4: Sinh học cơ thể động vật
Chuyên đề 5: Di truyền học và sinh học phân tử
Chuyên đề 6: Tiến hoá
Chuyên đề 7: Sinh thái học
b)
Nội dung các chuyên đề nâng cao bắt buộc
LỚP
10
Chuyên đề 1. Sinh học tế bào và vi sinh vật học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thành phần hoá học của tế bào
|
- Phân tích được ý nghĩa của các loại liên
kết trong cấu trúc của các phân tử sinh học.
- Phân biệt được cấu tạo hóa học đặc trưng và
chức năng của monosaccharide, disaccharide và polysaccharide trong tế bào và
cơ thể.
- Phân tích được cấu tạo, tính chất của acid
béo bão hoà và acid béo không bão hoà.
- Phân loại được các nhóm amino acid, bốn bậc
cấu trúc của protein.
- Trình bày được tác động của một số yếu tố
gây biến tính protein và ứng dụng trong thực tiễn.
- Thực hành nhận biết một số tính chất đặc
trưng của các thành phần hoá học trong tế bào.
|
|
|
2
|
Cấu trúc của tế bào
|
- Phân biệt được cấu tạo của các nhóm sinh
vật nhân sơ: vi khuẩn và vi khuẩn cổ .
- Giải thích được vai trò của các bào quan
tham gia quá trình vận chuyển protein nội bào.
- Thực hành xác định kích thước tế bào và bào
quan.
|
|
|
3
|
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở tế
bào
|
- Phân tích được ảnh hưởng của một số yếu tố
đến sự vận chuyển của các chất qua màng.
- Giải thích được sự di chuyển của nước giữa
tế bào và môi trường bên ngoài theo thế nước.
- Phân biệt được sự khuếch tán qua protein
kênh và protein mang.
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của trung
tâm hoạt động.
- Giải thích được cơ chế tác động và tính đặc
hiệu của enzyme.
- Phân biệt được tác động của chất ức chế
cạnh tranh và không cạnh tranh đến hoạt động xúc tác của enzyme. Giải thích
được cơ chế ức chế ngược trong điều hoà trao đổi chất.
- Phân biệt được phân giải hiếu khí và phân
giải kị khí glucose.
- Phân biệt được quá trình quang phosphoryl
hoá vòng và không vòng.
- Giải thích được vai trò của H2O
trong quang hợp và các giai đoạn của chu trình Calvin.
|
|
|
4
|
Thông tin tế bào
|
- Phân biệt được các kiểu truyền thông tin
giữa các tế bào.
- Phân biệt được con đường truyền thông tin
qua thụ thể màng và thụ thể bên trong tế bào.
|
|
|
5
|
Chu kì tế bào và phân bào
|
- Trình bày được các sự kiện trong từng giai
đoạn của chu kì tế bào.
- Trình bày được các hoạt động chính xảy ra
trong quá trình giảm phân của tế bào.
- Xác định được các kì của nguyên phân và
giảm phân thông qua các ảnh chụp hiển vi.
|
|
|
6
|
Vi sinh vật học
|
- Phân biệt được các loại môi trường dinh
dưỡng và vai trò của chúng.
- Phân biệt được sinh trưởng của vi sinh vật
trong điều kiện nuôi cấy liên tục, nuôi cấy không liên tục.
- Xác định được thông số sinh trưởng của vi
sinh vật: số lần phân chia và thời gian thế hệ.
- Phân biệt được quá trình lên men, hô hấp
hiếu khí và hô hấp kị khí của vi sinh vật.
- Phân tích được một số quá trình chuyển hoá
vật chất và năng lượng ở vi khuẩn và vận dụng giải thích ứng dụng của chúng
trong thực tiễn.
- Giải thích được cơ chế tác động của một số
loại kháng sinh
|
|
|
7
|
Virus
|
- Phân biệt các nhóm virus theo vật chất di
truyền và theo vật chủ .
- Phân biệt được chu kỳ tan và chu kỳ tiềm
tan của virus. Phân tích được mối liên hệ giữa hai chu trình này.
- Giải thích được cơ sở khoa học của một số
biện pháp phòng, chống dịch bệnh do virus gây bệnh trên người và động vật.
|
|
Chuyên
đề 2. Hệ thống học sinh giới
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng quan Hệ thống học sinh giới
|
- Phân biệt được các khái niệm: phân loại
học, phân loại, định loại, phát sinh chủng loại, hệ thống học.
- Phân tích được phát triển của hệ thống học
sinh giới qua các thời kỳ: (1) Phân loại học (2) Phân loại học tiến hóa và (3)
Phát sinh chủng loại.
- Phân tích được những đặc điểm chung của
từng giới theo hệ thống phân chia 5 giới (của Whittaker, 1969) và giải thích
được cơ sở phân chia.
- Giải thích được cơ sở phân chia 3 lãnh giới
(domain).
- Xác định được quan hệ phát sinh của các
nhóm sinh vật trong từng lãnh giới.
|
|
|
2
|
Bậc phân loại và dấu hiệu phân loại
|
- Phân biệt được bậc phân loại trên loài, bậc
loài và bậc dưới loài.
- Phân tích được các dấu hiệu phân loại, các
đặc điểm phát sinh (gồm cả đặc điểm tổ tiên và các đặc điểm phát sinh chung)
và ứng dụng trong thực tiễn phân loại
|
|
|
3
|
Phân loại và danh pháp
|
- Trình bày được các phương pháp xây dựng cây
phân loại sinh vật.
- Trình bày được các phương pháp xây dựng cây
phát sinh chủng loại sinh vật..
- Trình bày được phương pháp xây dựng khóa
lưỡng phân và vận dụng trong thực tiễn phân loại các nhóm sinh vật.
- Thực hành xây dựng được cây phân loại và
cây phát sinh chủng loại bằng phương pháp khoảng cách.
- Sử dụng cây phát sinh chủng loại trong sinh
học so sánh và sinh học dự đoán.
- Phân tích được giá trị phân loại học trong
sinh học bảo tồn.
|
|
LỚP
11
Chuyên đề 3. Sinh học cơ thể thực vật
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trao đổi nước ở thực vật
|
- Phân biệt được áp suất thẩm thấu với thế
nước và các thành phần tạo thành thế nước trong cơ thể thực vật.
- Phân tích được cấu trúc của hệ thống dẫn
phù hợp với chức năng vận chuyển.
- Phân tích được cấu trúc khí khổng ở thực
vật liên quan đến cơ chế trao đổi khí và nước.
- Xác định được khả năng trao đổi nước của tế
bào, của cây liên quan đến thế nước.
- Giải thích được sự thích nghi về hoạt động
sinh lý của cây với các điều kiện nước của môi trường, từ đó có cách thức
cung cấp nước phù hợp cho cây.
- Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm chứng
minh sự trao đổi nước ở thực vật.
|
|
|
2
|
Dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitrogen ở thực
vật
|
- Giải thích được mối liên quan giữa hấp thụ
một số nguyên tố khoáng và pH của môi trường đất.
- Phân biệt được các triệu chứng thiếu khoáng
ở thực vật và ứng dụng trong trồng trọt
- Phân tích được cơ sở khoa học của việc sử
dụng hợp lý phân bón để tăng năng suất cây trồng.
- Trình bày được quá trình cố định nitrogen
của vi khuẩn trong cơ thể ở một số nhóm thực vật.
- Phân biệt được các hình thức cộng sinh giữa
vi nấm và hệ rễ (nội cộng sinh, ngoại cộng sinh) và hiệu quả của những hình
thức đó đến sinh trưởng và phát triển của thực vật.
|
|
|
3
|
Quang hợp và điều kiện môi trường
|
- Phân biệt được các chu trình C3,
C4, CAM.
- Trình bày được quá trình hô hấp sáng của
thực vật C3.
- Phân tích được ảnh hưởng của một số điều
kiện môi trường đến quang hợp ở thực vật: ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2,
nước, muối khoáng.
- Giải thích được sự thay đổi về hình thái,
cấu tạo cơ thể thực vật thích nghi với điều kiện môi trường sống: ánh sáng,
độ ẩm, nhiệt độ.
- Vận dụng được hiểu biết về quang hợp để
giải thích một số biện pháp kĩ thuật trong kiểm soát sinh học.
|
|
|
4
|
Hô hấp
|
- Trình bày được các hình thức hô hấp (hiếu
khí và lên men) xảy ra ở thực vật.
- Phân tích được mối liên quan giữa hô hấp và
hấp thụ khoáng ở thực vật
|
|
|
5
|
Sinh trưởng và phát triển thực vật
|
- Phân tích được ảnh hưởng của hormone thực
vật: nhóm auxin, gibberellin, cytokinin, abscisic acid và ethylene.
- Phân tích được quá trình hình thành hoa do
ảnh hưởng của nhiệt độ thấp (xuân hoá), ánh sáng (quang chu kỳ) và ứng dụng
vào thực tiễn trồng trọt.
- Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm chứng
minh sự ảnh hưởng của một số yếu tố tới sự sinh trưởng và phát triển ở thực
vật.
|
|
Chuyên
đề 4. Sinh học cơ thể động vật
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động
vật
|
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng của cơ thể động vật.
- Trình bày được nguyên nhân, cơ chế, cách
phòng tránh một số rối loạn trao đổi chất ở động vật.
|
|
|
2
|
Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật
|
- Phân tích được sự thích nghi về cấu tạo,
hoạt động sinh lí trong các hình thức tiêu hóa khác nhau (động vật ăn thịt,
động vật ăn thực vật, ở động vật ăn tạp).
- Giải thích được cơ chế điều hòa tiêu hóa cơ
học, hoá học ở người.
- Phân tích được cơ chế tiêu hoá, hấp thu các chất dinh
dưỡng ở người.
- Phân tích được các sự thích nghi về cấu
trúc hệ tiêu hoá ở người.
|
|
|
3
|
Hô hấp và trao đổi khí ở động vật
|
- Giải thích được cơ chế quá trình thông khí
và trao đổi khí trong các hình thức trao đổi khí của động vật, ở người.
- Phân tích được quá trình điều hòa hô hấp.
- Phân tích được sự thay đổi một số chỉ số hô
hấp trong các bệnh hô hấp ở người.
- Thực hành đo được một số chỉ số thông khí
phổi ở người.
- Giải thích được sự thay đổi của đường cong
phân li Hemoglobin-O2 trong điều kiện nhiệt độ, nồng độ O2, CO2,
pH,…
|
|
|
4
|
Vận chuyển các chất trong cơ thể động vật
|
- Trình bày được sự thích nghi về cấu tạo,
hoạt động sinh lí trong các kiểu tuần hoàn khác nhau.
- Trình bày được các biến động thông số tuần
hoàn trong chu kì tim.
- Tính được lưu lượng tim, nhịp tim, thể tích
tâm thu.
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình điều hòa tim mạch.
- Phân tích được các cơ chế điều hòa tim
mạch.
- Nhận biết được một số bệnh liên quan đến số
lượng hồng cầu, bạch cầu, quá trình đông máu, yếu tố Rh-,...
thường gặp.
|
|
|
5
|
Miễn dịch ở động vật
|
- Phân tích được cơ chế miễn dịch đặc hiệu,
không đặc hiệu ở động vật.
- Phân biệt được miễn dịch tế bào và thể
dịch.
- Giải thích được một số bệnh liên quan đến
miễn dịch.
|
|
|
6
|
Bài tiết và cân bằng nội môi
|
- Giải thích được các kiểu điều hòa thẩm thấu
ở các nhóm động vật thích nghi với môi trường sống.
- Phân tích cơ chế trao đổi các chất ở
nephron.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến các
giai đoạn của quá trình hình thành nước tiểu.
- Phân tích quá trình điều hòa pH, áp suất
thẩm thấu, thân nhiệt, các chất trong dịch cơ thể.
- Trình bày được một số bệnh lí về rối loạn
quá trình bài tiết.
|
|
|
7
|
Cảm ứng ở động vật
|
- Giải thích được các cơ chế hình thành điện
thế neuron và sự dẫn truyền xung thần kinh ở neuron.
- Giải thích được nguyên nhân, cơ chế, hậu
quả một số bệnh thường gặp về thần kinh và thị giác, thính giác.
- Giải thích được cơ chế, vai trò của một số
loại tập tính ở động vật.
- Thiết kế và thực hành được thí nghiệm chứng
minh vai trò của các khâu trong một phản xạ ở động vật.
|
|
|
8
|
Sinh sản ở động vật
|
- Trình bày được cơ chế và các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình hình thành trứng và tinh trùng.
- Giải thích được chu kì buồng trứng và chu
kì kinh nguyệt.
- Phân tích được cơ chế và các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình thụ tinh.
|
|
|
9
|
Mối liên quan giữa các quá trình sinh lí
trong cơ thể
|
- Trình bày được cơ chế điều hoà các quá
trình sinh lý trong cơ thể thông qua hoạt động của phân hệ thần kinh giao cảm
và đối giao cảm.
- Phân tích được cấu tạo, chức năng, cơ chế điều
hòa của các tuyến nội tiết trong cơ thể..
- Giải thích được một số bệnh lí về cấu tạo
và sinh lí hệ nội tiết.
|
|
LỚP
12
Chuyên đề 5. Di truyền học và sinh học phân tử
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
DNA và gene
|
- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu trúc và
chức năng của DNA.
|
|
|
2
|
Biểu hiện gene
|
- Phân biệt được bản chất của phiên mã và
phiên mã ngược.
- Giải thích được mối liên quan về thông tin
di truyền giữa các vùng cấu trúc và chức năng của gene;
- So sánh quá trình biểu hiện gene (phiên mã,
dịch mã) ở tế bào nhân sơ và ở tế bào nhân thực.
|
|
|
3
|
Đột biến gene
|
- Nêu được bản chất phân tử và hậu quả của
các cơ chế phát sinh đột biến gene.
- Vận dụng được hướng tiếp cận phân tích đột
biến trong việc xác định cấu trúc và chức năng của gene.
|
|
|
4
|
Sự phân bào
|
- Giải thích được sự khác nhau trong hoạt
động phân ly NST ở các kỳ của nguyên phân và giảm phân.
- Phân tích được các cơ chế đảm bảo sự duy
trì ổn định bộ NST trong quá trình phân bào.
- Vận dụng cơ chế điều hòa chu kì tế bào để
giải thích các hiện tượng bất thường trong điều hòa chu kì tế bào (ung thư).
|
|
|
5
|
Đột biến nhiễm sắc thể
|
- Giải thích được vai trò của các đột biến
cấu trúc và số lượng NST trong chọn giống và trong quá trình tiến hóa hình thành
loài mới.
- Giải thích được nguyên lí của việc vận dụng
đột biến cấu trúc và số lượng NST trong nghiên cứu di truyền.
|
|
|
6
|
Điều hòa biểu hiện gene
|
- Giải thích được các cơ chế điều hoà biểu
hiện gene ở sinh vật nhân sơ: âm tính (cảm ứng, ức chế), dương tính.
- Giải thích được các cơ chế điều hoà biểu
hiện gene ở sinh vật nhân thực: Biến đổi chất nhiễm sắc, phiên mã, dịch mã,
sau dịch mã.
- Vận dụng điều hoà biểu hiện gene vào một số
tình huống thực tiễn.
|
|
|
7
|
Quy luật di truyền
|
- Vận dụng được phương pháp kiểm định Khi
bình phương (X2) để kiểm tra giả thuyết H0 (về các quy luật di
truyền).
- Giải thích cơ sở phân tử của các hiện tượng
di truyền của các tính trạng đa gene.
- Giải thích cơ sở phân tử của hiện tượng
trội/lặn; mối quan hệ của các gene allele; tương tác giữa các gene/sản phẩm
của gene trong sự chi phối các tính trạng ở sinh vật.
- Tìm hiểu các cơ chế di truyền của các tính
trạng đơn gene, đa gene và các tính trạng đa nhân tố, di truyền theo dòng mẹ,
di truyền bị ảnh hưởng bởi giới tính.
|
|
|
8
|
Hệ gene học
|
- Phát biểu được khái niệm hệ gene học
(genomics).
- Nêu được các giai đoạn của Dự án hệ gene
người và công nghệ giải trình tự hệ gene.
|
|
|
9
|
Công nghệ gene
(Kĩ thuật di truyền)
|
- Giải thích được nguyên lý của công nghệ
gene (công nghệ DNA tái tổ hợp).
- Giải thích được tách dòng và giải trình tự
DNA là công cụ cốt lõi của công nghệ gene.
- Trình bày được nguyên lý và kĩ thuật tiến
hành phương pháp trong công nghệ gene: điện di DNA, PCR (polymerase chain
reaction), tách dòng gene, giải trình tự DNA, chuyển gene vào tế bào/ cơ thể.
|
|
|
10
|
Di truyền học người
|
- Vận dụng được phương pháp phân tích phả hệ
trong nghiên cứu di truyền một số tính trạng ở người (tính trạng do gene trên
NST thường, gene trên NST giới tính).
- Vận dụng một số kĩ thuật di truyền ứng dụng
trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
|
|
|
11
|
Di truyền học quần thể
|
- Nêu được ảnh hưởng của phương thức sinh sản
đối với thành phần (tần số) kiểu gene của quần thể.
- Vận dụng được định luật Hardy - Weinberg
trong việc xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể, tính tần số
alen, tần số kiểu gene.
- Trình bày được ý nghĩa của việc xác định hệ
số cận huyết trong đánh giá nguy cơ di truyền các tính trạng bệnh ở người và
chất lượng giống vật nuôi, cây trồng; vận dụng để xác định các giá trị này trong
những trường hợp cụ thể.
|
|
Chuyên
đề 6. Tiến hoá
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bằng chứng tiến hoá
|
- Nêu và phân tích được các ví dụ về các bằng
chứng tiến hóa được sử dụng để chứng minh quá trình tiến hóa ở sinh vật.
|
|
|
2
|
Tiến hóa quần thể
|
- Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị
tiến hóa dựa theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
- Phân tích được tác động của các nhân tố
tiến hóa trong tiến hóa quần thể.
- Định lượng (tính toán) được tác động của
chọn lọc tự nhiên, di nhập gene, đột biến đối với sự thay đổi tần số alen của
quần thể.
- Phân biệt các hình thức chọn lọc tự nhiên
và vai trò đối với tiến hóa theo quan điểm tiến hóa hiện đại.
- Trình bày được các cơ chế bảo toàn biến dị
di truyền trong quần thể.
|
|
|
3
|
Loài và sự hình thành loài
|
- Phân biệt được khái niệm loài sinh học với
các khái niệm khác về loài (loài hình thái, loài sinh thái, loài phát sinh
chủng loại…).
- Giải thích được cơ chế hình thành loài theo
phương thức cùng khu phân bố, khác khu phân bố.
|
|
Chuyên
đề 7. Sinh thái học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sinh học cá thể
|
- Giải thích và lấy được ví dụ minh họa các
quy luật sinh thái (quy luật giới hạn, quy luật tác động tổng hợp, quy luật
tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái, quy luật tác động tương hỗ
giữa sinh vật và môi trường).
- Trình bày được các đặc điểm giải phẫu, sinh
lý và sinh thái của các nhóm cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng, chế độ
nước khác nhau. Lấy được ví dụ minh hoạ cho các nhóm cây đó.
- Phân biệt được các đặc điểm giải phẫu, sinh
lý và sinh thái của các nhóm động vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng,
nhiệt độ khác nhau.
- Giải thích được ý nghĩa của quy tắc
Bergmann và Allen với sự thích nghi của sinh vật.
|
|
|
2
|
Quần thể sinh vật
|
- Giải thích được vì sao kích thước quần thể
là đặc trưng của loài và có thể dao động từ kích thước tối thiểu tới kích
thước tối đa.
- Giải thích được ý nghĩa của nghiên cứu tỉ
lệ giới tính và thành phần nhóm tuổi, mật độ/kích thước của quần thể trong
việc chủ động điều chỉnh chúng nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Phân tích được ý nghĩa sinh thái của các
kiểu phân bố cá thể trong quần thể.
- Giải thích được khái niệm sức chứa và các
yếu tố tác động đến sức chứa của quần thể.
|
|
|
3
|
Quần xã sinh vật
|
- Phân tích và lấy được ví dụ minh hoạ các
mối quan hệ sinh thái trong quần xã..
- Phân tích được vai trò của quan hệ cạnh
tranh trong việc hình thành ổ sinh thái, là cơ sở tăng cường đa dạng sinh học
và khai thác tối ưu nguồn sống từ môi trường.
- Giải thích được các kiểu nhiễu loạn và vai
trò của nó.
- Giải thích được cơ chế của sự tự điều chỉnh
quần xã, nhờ đó quần xã có thể trở về trạng thái ổn định tương đối và cân
bằng sinh học.
- Chứng minh được quần xã là một cấp độ tổ
chức sống của sinh giới.
- Vận dụng giải quyết được các tình huống
thực tiễn liên quan đến phát triển bền vững, bảo vệ đa dạng sinh học.
|
|
3.2.
Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn bắt buộc
a) Mạch nội dung nâng cao lựa chọn bắt buộc
Tùy theo trình độ của học sinh, điều kiện tổ
chức dạy học, nhà trường tổ chức xây dựng các nội dung chuyên đề nâng cao lựa
chọn bắt buộc để học sinh học tập.
Gợi ý một số chuyên đề nâng cao lựa chọn bắt
buộc như sau:
Chuyên đề 1: Ứng dụng của hệ thống học sinh
giới
Chuyên đề 2: Sinh học phân tử và tin sinh học
Chuyên đề 3: Sinh học tế bào gốc và y học tái
tạo
Chuyên đề 4: Sinh lý học thích nghi và biến đổi
khí hậu
Chuyên đề 5: Kĩ thuật mới của công nghệ sinh
học hiện đại và ứng dụng
Chuyên đề 6: Tiến hóa sinh thái và biến đổi khí
hậu
b)
Nội dung một số chuyên đề nâng cao lựa chọn bắt buộc
Chuyên đề 1: Ứng dụng của hệ thống học sinh
giới
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghichú
|
|
1
|
Xác định quan hệ phát sinh các nhóm sinh vật
|
- Phân tích được ứng dụng của hệ thống học
trong các lĩnh vực đời sống xã hội (Phân loại sinh vật chính thức, Nông
nghiệp và thực phẩm, Y tế và dược phẩm, An ninh và pháp y)
|
|
|
2
|
Xây dựng và sử dụng cây phát sinh chủng loại
|
- Phân tích và nhận xét được một số phương
pháp khoảng cách để tạo cây phân loại và cây phát sinh chủng loại.
- Xây dựng được cây phát sinh chủng loại
trong sinh học so sánh và sinh học dự đoán.
|
|
Chuyên
đề 2: Sinh học phân tử và Tin sinh học
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghichú
|
|
1
|
Phân tích trình tự gene và bộ gene (Genome
Sequence Analysis)
|
- Phân tích được nguyên lý giải trình tự gene
thế hệ mới (NGS).
- Phân tích được ý nghĩa sinh học từ dữ liệu
bộ gene.
- Giải thích được vai trò của tin sinh học
trong y học chính xác và nghiên cứu tiến hóa.
|
|
|
2
|
Ứng dụng machine learning, deep learning
trong phân tích dữ liệu gene và protein
|
- Phân tích được nguyên lý cơ bản của AI
trong phân tích dữ liệu sinh học.
- Phân tích được ví dụ về dự đoán gene liên
quan đến bệnh, phát hiện cấu trúc protein.
- Đánh giá được tiềm năng và hạn chế của AI
trong sinh học.
|
|
Chuyên đề 3: Sinh học tế bào gốc và Y học tái tạo
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghichú
|
|
1
|
Kỹ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc
|
- Phân biệt được nguồn gốc và ứng dụng của
từng loại tế bào gốc (tế bào gốc phôi (ESCs), tế bào gốc trưởng thành, tế bào
gốc cảm ứng đa năng (iPSCs)).
- Phân tích được các bước cơ bản trong nuôi cấy
và biệt hóa tế bào gốc.
- Giải thích được các tiềm năng tái tạo cơ
quan và thách thức thực tiễn.
|
|
|
2
|
Vấn đề đạo đức, pháp lý và xã hội
|
- Phân tích được các vấn đề đạo đức liên quan
đến nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tế bào gốc.
- Phân tích được các vấn đề phân tích liên
quan đến nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tế bào gốc.
- Phân tích quan điểm cá nhân dựa trên nguyên
tắc khoa học và nhân văn.
|
|
Chuyên
đề 4. Sinh lý học thích nghi và biến đổi khí hậu
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghichú
|
|
1
|
Thích nghi sinh lý của thực vật với biến đổi
khí hậu
|
- Giải thích được cơ chế sinh lý giúp cây
chịu stress.
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đến
hiệu quả quang hợp và sinh trưởng.
- Ứng dụng được công nghệ sinh học trong tạo
giống cây trồng thích nghi với khí hậu.
|
|
|
2
|
Thích nghi sinh lý của động vật, con người
với biến đổi khí hậu
|
- Giải thích được các cơ chế sinh lý của động
vật trong thích nghi môi trường cực đoan.
- Mô tả được phản ứng sinh lý của cơ thể
người với môi trường tự nhiên cực đoan.
- Đánh giá được nguy cơ sức khỏe con người
trong điều kiện khí hậu biến đổi.
|
|
Chuyên
đề 5. Kĩ thuật mới của công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghichú
|
|
1
|
Ứng dụng của các phương pháp giải trình tự
gene
|
- Nêu được các giai đoạn chính của giải trình
tự gene: (i) Sanger Sequencin, (ii) next Generation Sequencing- NGS, (iii)
Third-Generation Sequencing.
- Phân biệt được các phương pháp giải trình
tự gene.
- Giải thích được một số ví dụ trong ứng dụng
của phương pháp giải trình tự gene.
|
|
|
2
|
Công nghệ chỉnh sửa gene CRISPR- Cas9 và ứng
dụng
|
- Phân tích được nguyên lý cơ bản của
CRISPR-Cas9 và các hệ thống chỉnh sửa gen khác.
- Phân tích được ứng dụng của công nghệ chỉnh
sửa gen trong nông nghiệp, y học, bảo tồn.
- Đánh giá được những vấn đề đạo đức, pháp lý
và xã hội khi áp dụng công nghệ này.
|
|
Chuyên
đề 6. Tiến hóa sinh thái và Biến đổi khí hậu
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghichú
|
|
1
|
Mối quan hệ hai chiều giữa tiến hóa và sinh
thái.
|
- Phân tích được khái niệm tiến hóa sinh thái và sự khác
biệt với tiến hóa cổ điển.
- Giải thích được mối quan hệ hai chiều giữa
tiến hóa và sinh thái.
- Phân tích được ví dụ về tiến hóa qua các
thế hệ dưới áp lực môi trường.
|
|
|
2
|
Vai trò của biến đổi khí hậu trong thúc đẩy
quá trình thích nghi, tiến hóa nhanh.
|
- Phân tích được vai trò của biến đổi khí hậu
trong thúc đẩy quá trình thích nghi, tiến hóa nhanh.
- Phân tích được sự thay đổi đặc điểm hình
thái và hành vi ở loài do môi trường đô thị hóa, nóng lên toàn cầu.
- Đánh giá được những vấn đề đạo đức, pháp lý
và xã hội khi áp dụng công nghệ này.
|
|
|
3
|
Mô hình hóa và dự báo sinh thái - tiến hóa
|
- Ứng dụng AI trong dự báo tác động biến đổi
khí hậu đến phân bố các loài.
- Phân tích được kết quả mô hình dự báo để
rút ra kết luận về nguy cơ tuyệt chủng hay thích nghi.
- Phân tích được khái niệm bảo tồn dựa trên
tiến hóa.
- Đề xuất được giải pháp bảo tồn trong bối
cảnh biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
|
|
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Sử dụng tối đa các PPDH tích cực, đề cao vai
trò trung tâm nhận thức của HS như thảo luận, tranh luận, đặt và giải quyết vấn
đề, dự án, đóng vai, viết báo cáo...; phát huy các mặt tích cực của những
phương pháp dạy học hiện có như thuyết trình, đàm thoại, so sánh,...
- Phương pháp, hình thức dạy học đặc trưng theo
môn học Sinh học là môn học thực nghiệm, kết hợp giữa học lý thuyết và thực
hành.
1.2. Phương tiện dạy học
- Đảm bảo đủ các phương tiện dạy học trong danh
mục thiết bị dạy học tối thiểu mà Bộ GDĐT đã ban hành. Chú trọng việc sử dụng
công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong dạy và học, yêu cầu
cao đối với việc khai thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông tin,
tư liệu từ Internet.
- Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được
thực hiện theo hướng tổ chức cho HS khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá các
kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng dẫn, tổ
chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
- Ngoài ra, để có thể nâng cao chất lượng dạy
học môn học Sinh học các trường cần trang bị và tạo thêm các phương tiện dạy
học có tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học như bổ sung các
trang thiết bị cho thực hành, bổ sung nguồn tư liệu sách tiếng nước ngoài, nên
có thêm các buổi trao đổi học thuật với các chuyên gia…
2.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo đúng quy định;
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao; trong đó, cần tăng cường nhiều
hơn việc đánh giá theo các mức độ vận dụng, vận dụng cao; yêu cầu, tạo điều
kiện và khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập; nội
dung đánh giá thường xuyên theo các chuyên đề nâng cao;
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Sinh học
GV cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội dung dạy học môn Sinh
học quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng
cao (phần nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc) dành cho học sinh trường trung
học phổ thông chuyên để đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: đánh giá
thông qua bài viết; đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình, đánh giá thông
qua quan sát. Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào việc đánh giá kết quả học
tập (HS đánh giá kết quả học tập của bạn, tự đánh giá kết quả học tập của
mình).
- Khung nội dung dạy học nâng cao dành cho học
sinh trường trung học phổ thông chuyên môn Sinh học được tổ chức dạy với tổng
thời lượng: 156 tiết/3 năm học (bao gồm cả nội dung nâng cao bắt buộc 126 tiết
và nội dung nâng cao lựa chọn bắt buộc 30 tiết). Nội dung nâng cao được xây
dựng trên cơ sở nâng cao mức độ nhận thức của nội dung dạy học quy định tại chương
trình giáo dục phổ thông.
- Trên cơ sở tổng số tiết quy định, các nhà
trường xây dựng hoạch dạy học phù hợp với điều kiện của nhà trường và bảo đảm
nội dung dạy học các chuyên đề gắn với nội dung Chương trình giáo dục phổ thông
môn Sinh học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT),
tạo nên sự thống nhất của môn học. Thời gian dạy học các chuyên đề do nhà
trường chủ động sắp xếp, thời lượng dạy học cho từng chuyên đề do tổ/nhóm
chuyên môn phân bổ sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và
trình độ của học sinh, nhưng không lược bỏ các nội dung các chuyên đề nâng cao
nêu trên.
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN TIN HỌC
(Kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
1.1. Mục tiêu chung
1.2. Mục tiêu cụ thể
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY HỌC
2.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
2.3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục
nâng cao
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
3.1. Nội dung khái quát giáo dục nâng cao
3.2. Yêu cầu cần đạt và nội dung cụ thể các
chuyên đề ở các lớp
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
4.1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy
học
4.2 Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
V. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
6.1 Giải thích về định hướng phân hóa chuyên
sâu
6.2 Triển khai kế hoạch dạy học
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TIN HỌC
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao môn chuyên nhằm mục
đích phát triển năng khiếu Tin học cho học sinh trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ
thông toàn diện; giúp học sinh có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng
tạo; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào,
tự tôn dân tộc; giúp học sinh có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân
tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Bên cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công ưu điểm
của chương trình giáo dục nâng cao môn Tin học hiện hành của Việt Nam, Chương
trình giáo dục nâng cao môn Tin học còn được xây dựng dựa trên cơ sở nghiên cứu
sâu chương trình môn học này của một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc
tế; tạp chí thường niên của IOI (IOI Journal) về các nghiên cứu giáo dục tinh
hoa, kinh nghiệm bồi dưỡng nhân tài Tin học của các nước; các trang Web về các
kì thi Lập trình,.. của cộng đồng các tổ chức quốc tế. Nhờ đó, chương trình
giáo dục nâng cao môn Tin học của Việt Nam tiếp thu được tính hiện đại, chuẩn
mực của chương trình môn Tin học của một số nước tiên tiến.
Chương trình giáo dục nâng cao các môn Tin học
kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn Tin học học quy định tại Chương
trình giáo dục phổ thông năm 2018. Chương trình giáo dục nâng cao môn Tin học
hệ thống hoá, nâng cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học
sinh đã được học từ Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu
Tin học cho học sinh.
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tin học dành
cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về
môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân
tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học và
hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu
quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội;
khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
1.2.
Mục tiêu cụ thể
- Phát triển nâng cao tư duy Tin học
(computational thinking) - năng lực cốt yếu đặc trưng của nhà Khoa học máy tính
cho mọi học sinh chuyên Tin học.
- Trang bị cho mọi học sinh chuyên tin học kiến
thức có tính chất nền tảng, cơ bản và tinh giản của: Toán học rời rạc; Thuật
toán và Cấu trúc dữ liệu; Lập trình và ngôn ngữ lập trình bậc cao; Đồ họa máy
tính; Học máy và AI tạo sinh.
- Hiện thực hóa quan điểm và định hướng đổi mới
xuyên suốt là tạo cơ hội thực sự để mọi học sinh chuyên Tin được “Học để tự
khẳng định mình”. Giúp phát triển ở mỗi học sinh những khả năng tiềm ẩn có tính
đặc thù của nhân lực trong lĩnh vực tin học.
- Tạo điều kiện để các học sinh chuyên tin học
bộc lộ các năng khiếu đa dạng và ở những mức độ khác nhau, giúp các em phát
triển các năng khiếu đó nhằm tạo tiềm năng đáp ứng nhu cầu lớn về phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao của nhiều ngành chuyên sâu rất đa dạng trong lĩnh
vực CNTT-TT.
- Tăng cường các nội dung và phương thức dạy
học tiên tiến, giúp học sinh nâng cao các khả năng phát huy năng lực làm việc
trong các lĩnh vực chuyên sâu về tin học: sử dụng tiếng Anh chuyên ngành; cập
nhật các chủ đề mới hiện đại của tin học; làm việc nhóm, hòa nhập, giao tiếp,
hợp tác giải quyết vấn đề trong môi trường số.
2.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tin học góp phần
phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ
phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học tổng thể; đó
là phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ, tự
học và các năng lực đặc thù ở mức độ cao, phù hợp với học sinh trường chuyên.
2.2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tin học góp phần
phát triển cho học sinh năng lực Tin học gồm năm thành phần sau:
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công
nghệ thông tin và truyền thông;
- NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công
nghệ thông tin và truyền thông;
- NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong học và tự học;
- NLe: Hợp tác trong môi trường số.
Ngoài các biểu hiện về năng lực tin học theo
định hướng Khoa học máy tính trong CT môn Tin học năm 2018, CT chuyên sâu môn
Tin học năm 2025 còn có biểu hiện năng lực Tin học bổ sung nâng cao được mô tả
dưới đây:
|
Thành phần năng lưc
|
Biểu hiện
|
|
Nla
|
- Biết và sử dụng được một số chức năng cơ
bản của một số phần mềm đa phương tiện và công cụ AI để hỗ trợ trong học tập
và cuộc sống.
|
|
NLb
|
- Sử dụng được một số công cụ AI một cách hợp
lí nhằm hỗ trợ có ích trong học tập và cuộc sống.
- Nhận thức được rằng, việc sử dụng các kết
quả do công cụ AI tạo ra nếu thiếu phản biện, đánh giá, kiểm chứng có thể gây
ra tác hại; vi phạm đạo đức và bản quyền tác giả.
- Nhận thức được rằng, việc lạm dụng công cụ
AI có thể làm cho học sinh trở nên lười biếng, có thể gian lận trong kiểm
tra, đánh giá, vi phạm quy chế học tập.
|
|
NLc
|
- Vận dụng được một số khái niệm cơ bản của
số học và tổ hợp để xây dựng thuật toán và viết chương trình.
- Hiểu và thiết kế được thuật toán theo các kĩ
thuật: Đệ quy; Chia để trị; Duyệt, Quy hoạch động, Tham lam.
- Hiểu và cài đặt được chương trình cho các
mô hình cấu trúc dữ liệu như: Ngăn xếp, Hàng đợi, Hàng đợi hai đầu, Cây nhị
phân, tam phân…
- Hiểu được các khái niệm cơ bản trong Lí
thuyết Đồ thị.
- Hiểu được tư tưởng duyệt theo chiều sâu
(DFS) và duyệt theo chiều rộng (BFS), liệt kê thành phần liên thông, khớp ,
cầu... Viết và kiểm thử được chương trình cài đặt các thuật toán đó.
- Hiểu và viết được chương trình cài đặt các
thuật toán giải hai bài toán tìm đường đi ngắn nhất và tìm cây khung nhỏ
nhất.
- Hiểu sơ lược được một số khái niệm cơ bản
trong Đồ họa máy tính.
- Tạo được một vài hoạt cảnh 3D đơn giản.
- Hiểu được sơ lược một số khái niệm cơ bản
Học máy như: Học sâu; Hàm mất mát; Tiêu chí đánh giá mô hình.
- Tìm hiểu và sử dụng được một số thư viện
công cụ trong Học máy.
- Hiểu sơ lược được khái niệm AI tạo sinh.
- Biết được một số tính năng cơ bản của các
công cụ AI tạo sinh
- Trình bày được một số ứng dụng AI tạo sinh.
- Khai thác, sử dụng được một số công cụ AI
tạo sinh.
|
|
NLd
|
- Khai thác sử dụng được một số công cụ AI
tạo sinh thông dụng để hỗ trợ học tập, làm bài tập, làm kiểm tra, tự nâng cao
hoàn thiện kiến thức.
|
|
Nle
|
- Hợp tác, trao đổi được với bạn bè trong
khai thác và chia sẻ trải nghiệm việc sử dung các công cụ AI tạo sinh, cảnh
báo cho nhau những thách thức của các công cụ AI mới cập nhật.
- Thực hiện được theo nhóm trong kiểm tra,
đánh giá chéo kết quả sử dụng AI tạo sinh hỗ trợ học tập và cuộc sống.
|
2.3.
Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng cao
- Do đặc thù riêng của môn Tin học, để đảm bảo
tính khoa học, hệ thống, liên thông và tránh trùng lặp nên đã lồng ghép các YCCĐ
của 3 cụm chuyên đề học tập trong CT 2018 với các YCCĐ mới có cùng mạch kiến
thức kĩ năng để tạo một số chuyên đề chuyên sâu. với tổng thời lượng là 87 tiết/1
khối lớp. Trong đó, theo đúng quy định có 52 tiết tính theo định mức nâng cao
còn 35 tiết tính theo định mức như với chuyên đề học tập trong CT2018.Từ đó
tổng số tiết chuyên đề chuyên Tin là 261 tiết/ 03 khối lớp (87 x 3) trong đó:
156 tiết/03 khối lớp ( 52 x 3) tính theo định mức nâng cao và 105 tiết/ 03 khối
lớp (35 x 3) tính theo định mức như với chuyên đề học tâp trong CT 2018.
- Do đặc thù phân hóa chuyên sâu đậm nét riêng
của môn Tin học nên đã điều chỉnh một ít tỷ lệ % phân phối thời lượng, tăng
thêm ở các chuyên đề tự chọn bắt buộc và giảm tương ứng ở các chuyên đề bắt
buộc, nhưng đảm bảo tổng số tiết là 87 tiết/1khối lớp đúng như quy định
chung.Tổng số tiết thực hiện chuyên đề chuyên là 261 tiêt ( 87 x 3), trong đó 190
tiết /03 khối lớp dành cho chuyên đề chuyên bắt buộc và 71 tiết/03 khối lớp
dành cho chuyên đề chuyên tự chọn bắt buộc.
3.1. Nội dung khái quát giáo dục nâng cao
Bảng dưới đây mô tả khái quát các chuyên đề ở
mỗi lớp.
Trong đó cột kí hiệu thể hiện các thông tin
sau: Lớp; Số thứ tự chuyên đề; BB: Chuyên đề bắt buộc; TC: Chuyên đề tự chọn.
Ví dụ:10.1 BB : Chủ đề số 1, lớp 10, chủ đề bắt buộc.
Lớp
10
|
Kí hiệu
|
Tên chuyên đề
|
Mục tiêu
|
|
10.1 BB
|
Số học và tổ hợp
(10 tiết)
|
Giúp học sinh vận dụng được lý thuyết số học
và tổ hợp để cài đặt được một số thuật toán căn bản.
|
|
10.2 BB
|
Độ phức tạp thuật toán và một số cấu trúc dữ
liệu đơn giản
(10 tiết)
|
Giúp học sinh hiểu được cách đánh giá độ phức
tạp của thuật toán; hiểu được vai trò và ý nghĩa của cấu trúc dữ liệu trong
cài đặt chương trình; sử dụng được một số cấu trúc dữ liệu cơ bản.
|
|
10.3 BB
|
Sắp xếp và tìm kiếm cơ bản
(10 tiết)
|
Giúp học sinh hiểu được vai trò, ý nghĩa của
bài toán sắp xếp và tìm kiếm để xử lí thông tin trong đời sống, trong các ứng
dụng tin học.
|
|
10.4 BB
|
Các chiến lược phân tích và thiết kế thuật
toán cơ bản
(30 tiết)
|
Giúp học sinh có kiến thức, kĩ năng cơ bản về
thiết kế và phân tích thuật toán dựa trên các kĩ thuật Đệ quy, Duyệt, Chia -
để - trị và Quy hoạch động.
|
|
10.5.TC
|
Số học và tổ hợp nâng cao
(9 tiết)
|
Giúp học sinh vận dụng được một số kĩ năng
nâng cao của lý thuyết số học; nhận diện được các đối tượng tổ hợp mở rộng,
|
|
10.6 TC
|
Sắp xếp và tìm kiếm nâng cao (9 tiết)
|
Giúp học sinh hiểu và cài đặt được một số
thuật toán sắp xếp, tìm kiếm nâng cao.
|
|
10.7 TC
|
Các chiến lược phân tích và thiết kế thuật
toán nâng cao
(9 tiết)
|
Giúp học sinh có kiến thức nâng cao vể các
chiến lược thiết kế và phân tích thuật toán dựa trên kĩ thuật Đệ quy, Duyệt,
Chia để trị, Tham lam và Quy hoạch động.
|
|
10.8 TC
|
Robot giáo dục và Lập trình điều khiển robot
(19 tiết)
|
Giúp học sinh có khả năng lắp ráp, kết nối
được máy tính với robot giáo dục và cài đặt phần mềm hỗ trợ; Hình thành cho
học sinh khả năng lập trình điều khiển robot giáo dục.
|
|
10.9 TC
|
Hoạt động trải nghiệm tin học I
(9 tiết)
|
Giúp học sinh biết được thêm thông tin về một
số ngành nghề như lập trình, thiết kế phần mềm, Anh ninh mạng, Điện toán đám
mây, IoT hoặc một số vấn đề hiện đại khác của CS.
|
Lớp 11
|
Kí hiệu
|
Tên chuyên đề
|
Mục tiêu
|
|
11.1 BB
|
Cấu trúc dữ liệu cơ bản
(20 tiết)
|
Giúp học sinh vận dụng thành thạo các cấu
trúc dữ liệu cơ bản và mở rộng.
|
|
11.2 BB
|
Đồ thị
(30 tiết)
|
Giúp học sinh cài đặt được các thuật toán đồ
thị, hiểu được cơ chế vận hành của thuật toán để có thể sửa đổi, mở rộng
được.
|
|
11.3 BB
|
Đồ hoạ máy tính
(20 tiết)
|
Giúp học sinh biết được một số khái niệm cơ
bản về đồ họa máy tính và công cụ 3D chuyên dụng làm hoạt cảnh, tạo được một
vài hoạt cảnh 3D đơn giản.
|
|
11.4 TC
|
Ngôn ngữ lập trình bậc cao 2
(19 tiết)
|
Giúp học sinh: Hiểu rõ hơn và vận dụng được
những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ lập trình thông qua việc tìm hiểu ngôn
ngữ lập trình bậc cao thứ hai; Hình thành được tư duy lập trình trừu tượng
nhằm chọn, hiểu và vận dụng được dễ dàng một ngôn ngữ lập trình hiện đại mới,
đáp ứng phù hợp cho từng bài toán cụ thể.
|
|
11.5 TC
|
Cấu trúc dữ liệu nâng cao
(9 tiết)
|
Giúp học sinh xây dựng được cấu trúc dữ liệu
mới bằng cách mở rộng các mô hình dữ liệu sẵn có, nắm được kỹ thuật và cài
đặt tối ưu.
|
|
11.6 TC
|
Đồ thị nâng cao
(9 tiết)
|
Giúp học sinh cài đặt được một số thuật toán
đồ thị nâng cao và có được những kiến thức mới về bài toán luồng cực đại
trong mạng, cặp ghép cực đại và một số dạng đồ thị đặc biệt.
|
|
11.7 TC
|
Tính toán hình học.
(9 tiết)
|
Giúp học sinh biểu diễn được các đối tượng cơ
bản của hình học trên máy tính; Hiểu và lập trình giải được một số bài toán
cơ bản của hình học tính toán.
|
|
11. 8 TC
|
Hoạt động trải nghiệm tin học II
(9 tiết)
|
Giúp học sinh biết được thêm thông tin như:
ngành Đa phương tiện, một số ngành nghề có ứng dụng tin học cao; các công cụ
công nghệ số mới hoặc một số vấn đề hiện đại của CNTT-TT.
|
|
11.9 TC
|
Tiếng Anh chuyên ngành Tin học I
(9 tiết)
|
Giúp học sinh hiểu được các thuật ngữ, từ
vựng, từ viết tắt thông dụng và đọc hiểu được tài liệu tin học đơn giản, ngắn
bằng tiếng Anh.
|
Lớp 12
|
Kí hiệu
|
Tên chuyên đề
|
Mục tiêu
|
|
12.1 BB
|
Học máy
(20 tiết)
|
Giúp học sinh biết được ở mức sơ lược một số
khái niệm cơ bản về Học máy như: Học sâu, Xử lí và phân tích dữ liệu; Sử dụng
được một vài thư viện học máy thông dụng.
|
|
12.2 BB
|
Giới thiệu AI Tạo sinh (15 tiết)
|
Giúp học sinh biết được ở mức sơ lược một số
khái niệm cơ bản về AI tạo sinh như: Tính năng cơ bản; Thành tựu phát triển;
Tác động trong học tập và cuộc sống.
|
|
12.3 BB
|
Thực hành thiết kế thuật toán giải quyết một
số bài toán thực tế (25 tiết)
|
Giúp học sinh thực hành: thiết kế thuật toán
và cấu trúc dữ liệu cho một số bài toán cụ thể; phân tích và đánh giá thuật
toán để lựa chọn giải pháp tối ưu phù hợp; thử nghiệm chương trình đã cài đặt
trên một số bộ dữ liệu mô phỏng thực tế.
|
|
12.4 TC
|
Thị giác máy tính (9 tiết )
|
Giúp học sinh hiểu khái niệm cơ bản về thị
giác máy tính; Hiểu được một số loại bài toán thường gặp trong thị giác máy
tính và ứng dụng thực tế.
|
|
12.5 TC
|
Học máy nâng cao (9 tiết)
|
Giúp học sinh hiểu và vận dụng được một số
thuật toán học máy cơ bản, nâng cao như: KNN, SVM, K-mean;…
|
|
12.6 TC
|
Tạo sản phẩm truyền thông đa phương tiện (9
tiết )
|
Giúp học sinh sử dụng phần mềm để tạo ra được
một số sản phẩm truyền thông đa phương tiện như đoạn phim hoạt hình, sản phẩm
trang trí thông qua làm Dự án học tập.
|
|
12.7 TC
|
Phân loại các lớp bài toán và cách tiếp cận
(9 tiết)
|
Giúp học sinh nhận dạng được các bài toán cơ
bản thuộc lớp P và NP-khó, biết phát triển các cách tiếp cận giải bài toán
thuộc lớp NP-khó.
|
|
12.8TC
|
LINUX và phần mềm mã nguồn mở (9 tiết)
|
Giúp học sinh làm quen với hệ điều hành Linux
và phần mềm mã nguồn mở.
|
|
12.9 TC
|
Thực hành tạo lập và khai thác CSDL
(9 tiết).
|
Giúp học sinh tạo lập và khai thác một CSDL
cho một bài toán quản lí nhỏ bằng cách sử dụng một hệ Quản trị cơ sở dữ liệu
quan hệ.
|
|
12.10 TC
|
Tiếng Anh chuyên ngành IT II (9 tiết)
|
Giúp học sinh nắm được các thuật ngữ, từ
vựng, từ viết tắt thông dụng trong CS, AI và đọc hiểu
được tài liệu phổ thông về CS, AI bằng tiếng
Anh.
|
|
12.11 TC
|
Hoạt động trải nghiệm tin học III
(9 tiết)
|
Giúp học sinh biết được thêm thông tin về một
số lĩnh vực ví dụ như: Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Dữ liệu lớn hoặc
một số vấn đề hiện đại của CS, AI.
|
3.2. Yêu cầu cần đạt và nội dung cụ thể các
chuyên đề ở các lớp
LỚP 10
Chuyên đề 10.1 BB: Số học và tổ hợp
(10 tiết: 3 tiết lý thuyết + 6 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Vận dụng được một số khái niệm cơ bản của
lý thuyết số học: cấp số cộng, cấp số nhân, cơ số, số thực, số nguyên tố,… để
giải quyết một số bài toán Tin học đơn giản. Nêu được ví dụ minh họa.
- Viết được chương trình cho một số thuật
toán số học cơ bản: đổi cơ số, kiểm tra tính nguyên tố, sàng nguyên tố, phân
tích ra thừa số nguyên tố, tìm USCLN, BSCNN.
|
Số học:
- Một số khái niệm số học cơ bản.
- Một số thuật toán số học cơ bản.
|
|
|
- Hiểu được một số phương pháp đếm cơ bản và
một số bài toán tổ hợp điển hình;
- Viết được chương trình cho một số bài toán
đếm tổ hợp cơ bản.
|
Tổ hợp: - Một số phương pháp đếm cơ bản;
- Một số bài toán đếm tổ hợp điển hình.
|
|
Chuyên
đề 10.2 BB: Độ phức tạp thuật toán và một số cấu trúc dữ liệu
(10 tiết: 3 tiết lý thuyết + 6 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Biết được tầm quan trọng của việc xây dựng
cấu trúc dữ liệu.
- Hiểu được các tiêu chí xây dựng cấu trúc dữ
liệu; Thể hiện được bằng ví dụ minh họa.
- Viết được các câu lệnh cơ bản tương tác
trên mảng, danh sách.
- Hiểu và biểu diễn được mảng và danh sách
trong máy tính. Nêu được một số ví dụ minh họa cụ thể.
|
- Tổng quan về kiểu dữ liệu trừu tượng, cấu
trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu.
- Mảng và danh sách móc nối.
|
|
|
- Sử dụng được một số công cụ trong thư viện
cấu trúc dữ liệu và thuật toán chuẩn như: Vector, Set, Map, Pair.
|
- Giới thiệu thư viện cấu trúc dữ liệu và
thuật toán chuẩn.
|
|
|
- Trình bày được một số khái niệm và tầm quan
trọng của độ phức tạp tính toán.
- Giải thích được kí pháp O lớn về độ phức
tạp tính toán. Nêu được ví dụ minh họa cụ thể.
- Hiểu được cách tiếp cận phân tích độ phức
tạp tính toán thông qua ví dụ minh họa.
|
- Một số khái niệm cơ bản về độ phức tạp tính
toán.
|
|
Chuyên
đề 10.3 BB: Một số bổ sung về sắp xếp và tìm kiếm cơ bản
(10 tiết: 3 tiết lý thuyết + 6 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu và vận dụng được vai trò của bài toán
sắp xếp trong đời sống và trong các ứng dụng tin học.
- Hiểu được cách xác định quan hệ thứ tự
trong sắp xếp. Nêu được ví dụ minh họa.
- Hiểu và vận dụng được các kỹ thuật sử dụng
trong thiết kế các thuật toán sắp xếp.
- Đánh giá được độ phức tạp tính toán của các
thuật toán sắp xếp cơ bản.
- Viết được chương trình cho một số thuật
toán sắp xếp thông dụng, có dữ liệu đầu vào đa dạng, ví dụ: xâu, các phần tử
dãy đầu vào là những số nguyên không nhất thiết khác nhau.
- So sánh được thời gian thực hiện trên máy
tính giữa các thuật toán sắp xếp cơ bản trên một số bộ dữ liệu ngẫu nhiên.
|
- Bổ sung về Bài toán sắp xếp.
- Quan hệ thứ tự.
- Bổ sung về các thuật toán sắp xếp nổi bọt,
sắp xếp chọn, sắp xếp chèn.
|
Hệ thống hóa các kiến thức đã có và bổ sung
thêm các kiến thức mới cần thiết.
|
|
- Hiểu và vận dụng được vai trò của bài toán
tìm kiếm trong xử lý thông tin. Nêu được ví dụ minh họa.
- Nhận dạng được đặc điểm riêng của bài toán tìm
kiếm cụ thể để xác định thuật toán: tìm một giá trị, tìm cực trị (min/max).
- Hiểu và vận dụng được mối quan hệ giữa tổ
chức dữ liệu và thuật toán tìm kiếm.
- Tổ chức thực hiện được một số phương pháp
tìm kiếm.
- Sử dụng được một số công cụ do ngôn ngữ lập
trình cung cấp.
|
- Bổ sung về Bài toán tìm kiếm
- Bổ sung về thuật toán tìm kiếm tuần tự và
thuật toán tìm kiếm nhị phân.
- Hỗ trợ của các thư viện chuẩn cho thao tác
tìm kiếm trên mảng,
|
|
Chuyên
đề 10.4 BB: Các chiến lược phân tích và thiết kế thuật toán cơ bản
(30 tiết: 8 tiết lý thuyết + 20 tiết bài
tập, thực hành +2 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Trình bày được tính đệ quy trong một số
định nghĩa sự vật, sự việc; Nêu được ví dụ minh họa cụ thể.
- Nhận diện được bài toán có thể giải bằng kĩ
thuật Đệ quy; Xác định được phần cơ sở và phần đệ quy trong mô tả đệ quy.
- Ứng dụng được kĩ thuật Đệ quy trong thiết
kế thuật toán cho một vài bài toán như:
+ Tìm phần tử thứ n của dãy Fibonacci;
+ Bài toán Tháp Hà Nội.
- Viết được chương trình sử dụng kĩ thuật Đệ
quy cho một vài bài toán điển hình.
- Nhận biết được tính ưu việt của kĩ thuật Đệ
quy trong định nghĩa sự vật, mô tả và thiết kế thuật toán.
|
- Khái niệm Đệ quy;
- Kĩ thuật Đệ quy.
|
|
|
- Giải thích được kĩ thuật Chia để trị.
- Hiểu được thuật toán thiết kế theo kĩ thuật
Chia để trị, giải thích được mối liên hệ giữa thiết kế thuật toán theo kĩ
thuật Chia để trị và Đệ quy thông qua ví dụ cụ thể.
- Viết được chương trình có sử dụng kĩ thuật
Chia để trị cho một vài bài toán điển hình.
|
- Kĩ thuật Chia để trị.
|
|
|
- Nhận diện được bài toán có thể giải bằng kĩ
thuật Duyệt và Quay lui.
- Giải thích được kĩ thuật Duyệt, kĩ thuật
Quay lui. Nêu được ví dụ minh họa.
- Hiểu được thuật toán thiết kế theo kĩ thuật
Duyệt thông qua ví dụ cụ thể.
- Hiểu được thuật toán thiết kế theo kĩ thuật
Quay lui thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được mối liên quan giữa thiết kế
thuật toán theo kĩ thuật Quay lui và kĩ thuật Đệ qui; Nêu được ví dụ minh
họa.
- Viết được chương trình có sử dụng kĩ thuật
Duyệt cho một vài thuật toán các bài toán cơ bản.
- Viết được chương trình có sử dụng kĩ thuật
Quay lui cho một vài bài toán cơ bản như liệt kê các dãy nhị phân, hoán vị,
tổ hợp,..
|
- Kĩ thuật Duyệt;
- Kĩ thuật Quay lui.
|
|
|
- Nhận diện được bài toán có thể giải được thông
qua kĩ thuật Quy hoạch động.
- Hiểu và giải thích được các bước cần thực
hiện khi xây dựng thuật toán theo kĩ thuật Quy hoạch động.
- Thiết kế được thuật toán theo kĩ thuật Quy
hoạch động cho một số bài toán đơn giản.
- Giải thích được mối liên hệ giữa thiết kế
thuật toán theo kĩ thuật Quy hoạch động với Kĩ thuật Chia để trị và Đệ quy;
Nêu được ví dụ minh họa.
- Viết được chương trình có sử dụng kĩ thuật
Quy hoạch động cho một vài thuật toản giải một số bài toán điển hình.
|
- Kĩ thuật Quy hoạch động.
|
|
Chuyên
đề 10.5 TC: Số học và tổ hợp nâng cao
(9 tiết: 3 tiết lý thuyết + 5 tiết bài tập,
thực hành + 1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Vận dụng được một số thuật toán số học để
giải một số bài toán ứng dụng; Nêu được ví dụ minh họa.
- Vận dụng được kĩ năng xử lý bit như:
+ Biết được cách thức lưu trữ, vị trí sắp xếp
bit trong các kiểu dữ liệu số
+ Vận dụng được các phép toán trên bit để
giải quyết các bài toán xử lý bit.
|
Số học:
- Ứng dụng các thuật toán số học cơ bản;
- Kỹ thuật xử lý bit.
|
|
|
- Nhận diện được một số bài toán đếm tổ hợp
trong một số bài toán ứng dụng.
- Nhận diện được một số đối tượng tổ hợp nâng
cao. Nêu được ví dụ cụ thể.
- Vận dụng và viết được chương trình cho một
số công thức đếm cơ bản áp dụng trong một số bài toán ứng dụng.
|
Tổ hợp:
- Ứng dụng giải một số bài toán đếm tổ hợp;
- Một số đối tượng tổ hợp nâng cao.
|
|
Chuyên
đề 10.6 TC: Sắp xếp và tìm kiếm nâng cao
(9 tiết: 4 tiết lý thuyết + 4 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Vận dụng được một số kỹ thuật dùng trong
các thuật toán sắp xếp nhanh, trộn, vun đống.
- Đánh giá được độ phức tạp tính toán đối với
các thuật toán sắp xếp nêu trên. Nêu được một số ví dụ minh họa cụ thể.
- So sánh được thời gian thực hiện trên máy
tính giữa các thuật toán sắp xếp với một số bộ dữ liệu ngẫu nhiên.
- Cài đặt được các thuật toán sắp xếp nhanh,
trộn, vun đống đối với một số bài toán ứng dụng.
- Sử dụng được các công cụ sắp xếp do hệ
thống lập trình cung cấp.
|
- Các thuật toán sắp xếp nhanh, sắp xếp trộn,
sắp xếp vun đống.
- Bài tập, thực hành
- Cách sử dụng các thuật toán sắp xếp nâng
cao trong thư viện chuẩn.
|
|
|
- Nhận diện được bài toán có thể quy về hàm
đơn điệu để tìm kiếm nhị phân.
- Vận dụng được tìm kiếm nhị phân để giải quyết
một số bài toán có thể quy về hàm đơn điệu điển hình.
- Nhận diện được bài toán có thể sử dụng
thuật toán tìm kiếm tam phân.
- Cài đặt được thuật toán tìm kiếm tam phân
- Vận dụng được tìm kiếm tam phân để giải
quyết một số bài toán có thể quy về hàm đơn cực trị.
|
- Tìm kiếm nhị phân trên hàm đơn điệu
- Tìm kiếm tam phân
|
|
|
- Biết được cấu trúc của bảng băm và các khái
niệm như: hàm băm, xô, va chạm băm, ...
- Cài đặt được bảng băm với số lượng xô nhỏ.
- Sử dụng và tùy biến được một số cấu trúc dữ
liệu liên quan tới tìm kiếm trong thư viện chuẩn của ngôn ngữ lập trình.
- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi cấu trúc
dữ liệu để chọn lựa và ứng dụng thích hợp vào những bài toán liên quan.
|
- Cấu trúc dữ liệu bảng băm.
|
|
Chuyên
đề 10.7 TC: Các chiến lược phân tích và thiết kế thuật toán nâng cao
(9 tiết: 4 tiết lý thuyết + 4 tiết bài tập,
thực hành + 1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Thiết kế và phân tích được thuật toán dựa
trên kĩ thuật Quy hoạch động (QHĐ) nâng cao như QHĐ cấu hình; QHĐ chọn;… cho
một số bài toán ứng dụng cụ thể.
- Viết được chương trình có sử dụng kĩ thuật
Quy hoạch động nâng cao ở trên cho một số bài toán ứng dụng cụ thể.
|
- Ứng dụng kĩ thuật Quy hoạch động để giải
một số bài toán cụ thể.
|
|
|
- Nhận diện được bài toán có thể giải bằng kĩ
thuật Tham lam.
- Giải thích được kĩ thuật Tham lam.
- Thiết kế được thuật toán dựa trên kĩ thuật
Tham lam cho một vài bài toán đơn giản.
- Viết được chương trình có sử dụng kĩ thuật
Tham lam cho một vài bài toán đơn giản.
|
- Kĩ thuật Tham lam.
|
|
Chuyên
đề 10.8 TC: Robot giáo dục và Lập trình điều khiển Robot
(19 tiết: 6 tiết lý thuyết + 12 tiết bài
tập, thực hành + 1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Trình bày được ở mức sơ lược về phân loại,
vai trò và cơ chế hoạt động của những bộ phận chính của robot giáo dục như:
pin (pin đũa, pin cúc,...), động cơ (động cơ DC, động cơ servo hoặc động cơ
bước), bảng mạch, cảm biến, đèn LED, loa, còi, dây cáp, bánh xe, thiết bị điều
khiển từ xa,...
- Kiểm tra được tình trạng sẵn sàng hoạt động
của robot giáo dục.
|
- Tìm hiểu các thành phần của robot
|
|
|
- Cài đặt được phần mềm hỗ trợ và kết nối
được robot giáo dục với máy tính.
- Cài đặt được phần mềm hỗ trợ lập trình (khi
cần) để lập trình điều khiển robot giáo dục.
- Viết và thực hiện được chương trình điều
khiển robot làm một vài thao tác đơn giản như cử động cánh tay, di chuyển
tiến lùi, …
|
- Cài đặt gói phần mềm hỗ trợ, lắp ráp thiết
bị kết nối robot giáo dục với máy tinh;
- Lập trình điều khiển robot giáo dục.
|
|
Chuyên
đề 10.9 TC: Hoạt động trải nghiệm Tin học I
(9 tiết:1 tiết lên kế hoạch + 3 tiết Trải
nghiệm + 3 tiết Tọa đàm + 2 tiết viết Tiểu luận)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được nội dung, kế hoạch Hoạt động trải
nghiệm do giáo viên phổ biến về: địa điểm, thời gian, nội dung các chủ đề cần
tìm hiểu, …
- Thể hiện được thái độ, trách nhiệm tham gia
Hoạt động trải nghiệm.
|
- Kế hoạch
|
|
|
- Thể hiện được sự chăm chú lắng nghe, tích
cực hỏi - đáp để hiểu được các vấn để giới thiệu trong quá trình Hoạt động
trải nghiệm.
- Thu nhận, tìm hiểu được thêm thông tin về
một số ngành nghề như lập trình, thiết kế phần mềm, an ninh mạng, điện toán
đám mây, IoT hoặc một số vấn đề hiện đại của CS.
|
- Tham quan công ty/ viên nghiên cứu/ phòng
thí nghiệm/ trường đại học ... hoạt động trong lĩnh vực CS.
- Chuyên gia nơi tham quan giới thiệu, ví dụ:
định hướng nghề nghiệp và nghiên cứu, cách thức và quy trình làm việc; một số
vấn đề hiện đại của CS, ...
|
|
|
- Chuẩn bị được nội dung thu hoạch để thuyết
trình sau Hoạt động trải nghiệm.
- Thuyết trình được bản thu hoạch tại buổi
tọa đàm ở lớp.
- Tăng cường được việc rèn luyện khả năng làm
việc nhóm, chủ động tranh biện ở buổi tọa đàm.
|
- Tọa đàm
|
|
|
- Viết được tiểu luận trình bày được kết quả
thu hoạch từ buổi tham quan và tọa đàm ở lớp.
- Thể hiện được thêm kĩ năng tìm kiếm thông
tin, đọc hiểu và viết được tiểu luận.
|
- Viết tiểu luận
|
|
LỚP
11
Chuyên đề 11.1 BB: Cấu trúc dữ liệu cơ bản
(20 tiết: 6 tiết lý thuyết + 12 tiết bài
tập, thực hành +2 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu và trình bày được các khái niệm kiểu
dữ liệu Ngăn xếp, Hàng đợi, Hàng đợi hai đầu thông qua cơ chế hoạt động của
các kiểu dữ liệu này.
- Giải thích và viết được chương trình con
thực hiện các phép toán cơ bản: Khởi tạo, thêm, bớt phần tử cho Ngăn xếp ,
Hàng đơi, Hàng đợi hai đầu.
- Sử dụng và tùy biến được các cấu trúc dữ
liệu có sẵn để giải quyết các bài toán có vận dụng Ngăn xếp, Hàng đợi, Hàng
đợi hai đầu.
|
- Ngăn xếp, hàng đợi, hàng đợi hai đầu
- Cách khai báo, sử dụng và tùy biến cấu trúc
ngăn xếp, hàng đợi và hàng đợi hai đầu có sẵn trong NNLT.
|
Tham khảo sách Chuyên đề 12.1 CT 2018 lớp 12,
|
|
- Hiểu và giới thiệu được khái niệm Cây, Cây
nhị phân và biểu diễn được cây nhị phân trong máy tính.
- Trình bày và mô phỏng được các phép toán
Duyệt trước, Duyệt giữa và Duyệt sau trên Cây nhị phân.
- Hiểu và mô tả được khái niệm Cây tìm kiếm
nhị phân, đồng nhị phân (hàng đợi ưu tiên).
- Trình bày và giải thích được thuật toán tạo
Cây tìm kiếm nhị phân từ tập phần tử cho trước, ví dụ một dãy sô nguyên
dương.
- Khai báo, sử dụng và tùy biến cấu trúc Cây
tìm kiếm nhị phân, đống nhị phân có sẵn trong ngôn ngữ lập trình.
- Ứng dụng được Cây tìm kiếm nhị phân để giải
bài toán sắp xếp và tìm kiếm.
|
- Cây, Cây nhị phân tìm kiếm, Đống nhị phân
|
Tham khảo sách Chuyên đề học tập 12.2 CT 2018 định hướng CS
|
Chuyên
đề 11.2 BB: Đồ thị
(30 tiết: 9 tiết lý thuyết +19 tiết bài tập,
thực hành +2 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được các khái niệm cơ bản của Đồ thị
và minh họa được bằng ví dụ cụ thể.
- Trình bày được một số tính chất cơ bản của
các đối tượng trong Đồ thị. Nêu được ví dụ minh họa.
- Viết, kiểm thử, sửa lỗi được các cách biểu
diễn đồ thị trong lập trình.
|
- Một số khái niệm cơ bản của Đồ thị.
- Bài tập, thực hành.
|
Tham khảo sách Chuyên đề học tập 12.3 Chương trình
2018 lớp 12, định hướng CS.
|
|
- Hiểu và trình bày được ý tưởng của Duyệt đồ
thị theo chiều rộng và chiều sâu. Mô phỏng được thuật toán duyệt DFS và BFS
trên một đồ thị cụ thể cho bằng biểu diễn trực quan.
- Nêu được vài ứng dụng cụ thể của kĩ thuật
duyệt đồ thị trong một số bài toán thực tế.
- Hiểu được tư tưởng của các thuật toán liệt
kê thành phần liên thông, khớp, cầu thông qua ví dụ minh họa cụ thể,
- Viết, kiểm thử và cài đặt được hai thuật
toán duyệt đồ thị và thuật toán liệt kê thành phần liên thông, khớp, cầu.
|
- Thuật toán Duyệt đồ thị theo chiều sâu
(DFS) và chiều rộng (BFS)
- Bài toán liệt kê thành phần liên thông,
khớp, cầu
|
|
|
- Hiểu và trình bày được bài toán Tìm đường
đi ngắn nhất và Tìm cây khung nhỏ nhất. Nêu được ví dụ minh họa cụ thể.
- Viết, kiểm thử và cài đặt được các thuật
toán tìm đường đi ngắn nhất và tìm cây khung nhỏ nhất. Chạy thử được chương
trình với vài bộ dữ liệu đầu vào đơn giản.
|
- Bài toán tìm đường đi ngắn nhất và Bài toán
tìm cây khung nhỏ nhất.
|
|
Chuyên
đề 11.3 BB: Đồ họa máy tính
(20 tiết: 9 tiết lý thuyết + 9 tiết bài tập,
thực hành +2 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Qua ví dụ, giải thích được sơ lược các khái
niệm cơ bản trong đồ họa máy tính như: độ phân giải (resolution), mô hình màu
(Color Models), đồ họa vector và đồ họa raster, lớp ảnh (layer), chế độ hòa
trộn (blending modes); các khái niệm cơ bản trong tạo hoạt ảnh như: hệ trục
tọa độ, đối tượng, máy ảnh (camera), cảnh, biến đổi, hoạt cảnh…
|
- Giới thiệu sơ lược về đồ họa máy tính và
công cụ 3D chuyên dụng làm hoạt cảnh.
|
|
|
- Nêu được chức năng tạo cảnh và đối tượng;
thực hiện được các thao tác tạo cảnh, thêm, bớt, tạo đối tượng trong cảnh.
|
- Sử dụng công cụ tạo cảnh, thêm, bớt đối
tượng.
|
|
|
- Nêu được dạng toán học mô hình hóa đối
tượng; thực hiện được các thao tác tạo đối tượng theo ý muốn.
|
- Sử dụng công cụ tạo hình đối tượng.
|
|
|
- Nêu được phép toán dùng để tạo chuyển động;
thực hiện được các thao tác tạo chuyển động cho đối tượng.
|
- Sử dụng công cụ dựng chuyển động.
|
|
|
- Tạo được một vài hoạt cảnh 3D đơn giản
nhưng hoàn chỉnh và có ý nghĩa.
|
- Tạo hoạt cảnh và kết xuất đồ họa.
|
Có thể tổ chức dự án học tập.
|
Chuyên
đề 11.4 TC: Ngôn ngữ lập trình bậc cao 2
(19 tiết: 6 tiết lý thuyết + 12 tiết bài
tập, thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
-Tìm hiểu được ở mức sơ lược về ngôn ngữ máy,
ngôn ngữ bậc thấp.
- Hiểu được những yếu tố cơ bản của ngôn ngữ
lập trình bậc cao.
- Biết được một số mẫu hình thường gặp trong
các ngôn ngữ lập trình bậc cao như Lập trình Hướng thủ tục, Lập trình Hướng
đối tượng, Lập trình Hàm
|
Tìm hiểu về:
- Các loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy,
ngôn ngữ bậc thấp và ngôn ngữ bậc cao.
- Một số mẫu hình lập trình thường gặp trong
các ngôn ngữ lập trình bậc cao.
|
Khuyến khích chọn ngôn ngữ có mẫu hình lập
trình khác với mẫu hình của ngôn ngữ chính đang sử dụng.
|
|
- Hiểu và vận dụng được các thành phần cơ bản
của ngôn ngữ lập trình bậc cao thứ 2. Nêu được ví dụ minh họa cụ thể.
- So sánh được ưu nhược điểm của ngôn ngữ lập
trình bậc cao thứ 2 với các ngôn ngữ lập trình bậc cao khác đã biết.
- Viết và thực hiện được một số chương trình
có sử dụng hằng, biến, các cấu trúc điều khiển, các câu lệnh nhập-xuất dữ
liệu, các cấu trúc dữ liệu cơ bản, thư viện chuẩn.
- Sử dụng được ngôn ngữ lập trình bậc cao thứ
2 để lập trình giải một số bài toán có vận dụng kiến thức liên môn.
- Hình thành được tư duy lập trình trừu tượng
nhằm chọn, hiểu và vận dụng được dễ dàng một ngôn ngữ lập trình hiện đại mới,
đáp ứng phù hợp cho từng bài toán cụ thể; Viết được chương trình rõ ràng, tối
ưu và dễ bảo trì; So sánh và đánh giá được các phương pháp lập trình hướng
đối tượng, lập trình hàm.
|
- Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập
trình bậc cao thứ hai.
- Bài tập thực hành
|
|
Chuyên
đề 11.5 TC: Cấu trúc dữ liệu nâng cao
(9 tiết: 3 tiết lý thuyết + 5 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được việc sử dụng cấu trúc dữ liệu phù
hợp sẽ giúp thiết kế thành công thuật toán có độ phức tạp tính toán được cải thiện
để giải quyết bài toán cụ thể.
- Tìm hiểu và sử dụng được một vài cấu trúc
dữ liệu nâng cao như:
+ Cấu trúc cây phân đoạn, cây Fenwick;
+ Cấu trúc cây tìm kiếm cơ số Trie;
- Hiểu được cách tích hợp thêm thông tin
trong nút cây.
- Viết được chương trình giải một số bài toán
điển hình có sử dụng vài cấu trúc dữ liệu nâng cao.
|
- Một số Cấu trúc dữ liệu nâng cao.
- Bài tập thực hành
|
|
Chuyên
đề 11.6 TC: Đồ thị nâng cao
(9 tiết: 3 tiết lý thuyết + 5 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được bài toán luồng trên mạng và một
số vấn đề liên quan. Nêu được ví dụ minh họa.
- Hiểu và trinh bày được một số dạng đồ thị
đặc biệt như cây, đồ thị hai phía, đồ thị không có chu trình, đồ thị phẳng,
đồ thị Euler, đồ thị Hamilton.
- Biết cách và giải được một số bài toán kinh
điển trên một số đồ thị đặc biệt, ví dụ: cặp ghép cực đại, tô màu đồ thị, tập
độc lập cực đại, …
- Hiểu và áp dụng được cấu trúc dữ liệu các
tập không giao nhau để giải một số bài toán đồ thị.
- Viết được chương trình giải một số bài toán
điển hình về đồ thị nâng cao.
|
- Bài toán luồng cực đại trong mạng.
- Một số dạng đồ thị đặc biệt.
- Một số bài toán kinh điển trên đồ thị đặc
biệt.
- Cấu trúc dữ liệu các tập không giao nhau.
|
|
Chuyên
đề 11.7 TC: Tính toán hình học
(9 tiết: 3 tiết lý thuyết + 5 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Viết, kiểm thử, sửa lỗi được cách biểu diễn
các đối tượng cơ bản và chương trình cho một số hàm tính toán thông dụng của hình
học tính toán.
- Hiểu và sử dụng được một số hàm, kiểu dữ
liệu do ngôn ngữ lập trình cung cấp hoặc từ thư viện có sẵn của ngôn ngữ lập
trình liên quan tới hình học tính toán.
- Tìm hiểu và khai thác được một vài thư viện
về hình học tính toán.
- Viết được chương trình giải vài bài toán
hình học phổ thông.
|
- Biểu diễn các đối tượng hình học trong lập
trình.
- Một số hàm, kiểu dữ liệu do ngôn ngữ lập
trình cung cấp.
- Một số thư viện về hình học tính toán.Thực
hành.
|
|
|
- Biết được mô hình bài toán tìm Bao lồi của
một tập điểm trên mặt phẳng thông qua ví dụ cụ thể.
- Hiểu được một số thuật toán giải bài toán
tìm Bao lồi
- Giải quyết được một số bài toán mở rộng
liên quan tới bài toán Bao lồi
- Sửa được lỗi chương trình tìm Bao lồi cho
vài ví dụ cụ thể.
|
- Bài toán tìm Bao lồi.
- Một số thuật toán tìm Bao lồi
- Một số bài toán bao lồi mở rộng.
|
|
Chuyên
đề 11.8 TC: Hoạt động trải nghiệm Tin học II
(9 tiết: 1 tiết lên kế hoạch + 3 tiết Hoạt
động trải nghiệm + 3 tiết Tọa đàm + 2 tiết viết Tiểu luận)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được nội dung, kế hoạch Hoạt động trải
nghiệm do giáo viên phổ biến về: Địa điểm, thời gian, nội dung các chủ đề cần
tìm hiểu,…
- Thể hiện được thái độ, trách nhiệm tham gia
Hoạt động trải nghiệm
|
- Kế hoạch
|
|
|
- Thể hiện được sự chăm chú lắng nghe, tích
cực hỏi - đáp để hiểu được các vấn để được giới thiệu trong quá trình Hoạt
động trải nghiệm.
- Thu nhận, tìm hiểu thêm được một số ngành
nghề trong các lĩnh vực CNTT-TT như: Đa phương tiện, các ngành nghề có ứng
dụng Tin học cao, các công cụ công nghệ số mới hoặc hoặc một số vấn đề hiện
đại của CNTT-TT.
|
- Tổ chức tham quan công ty/viện nghiên cứu/
phòng thí nghiệm/ trường đại học… hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT theo sự
hướng dẫn.
- Chuyên gia mời giới thiêu, ví dụ: định
hướng nghề nghiệp và nghiên cứu, cách thức và quy trình làm việc, các công
cụ, một số vấn đề hiện đại củả CNTT-TT, ...
|
|
|
- Chuẩn bị được nội dung thu hoạch để thuyết
trình sau Hoạt động trải nghiệm
- Thuyết trình được bản thu hoạch tại buổi
tọa đàm.
- Tăng cường được việc rèn luyện năng làm
việc nhóm, chủ động trao đổi thảo luận ở buổi tọa đàm.
|
Tọa đàm
|
Tổ chức ở lớp, do Giáo viên hướng dẫn và phân
nhóm.
|
|
- Viết được tiểu luận trình bày kết quả thu
hoạch từ buổi Hoạt động trải nghiệm và tọa đàm ở lớp.
- Thể hiện được thêm kĩ năng tìm kiếm thông
tin, đọc hiểu và viết được tiểu luận.
|
Viết tiểu luận
|
Có thể khai thác thêm thông tin khác.
|
Chuyên
đề 11.9 TC: Tiếng Anh cho chuyên ngành Công nghệ thông tin I
(9 tiết: 1 tiết khởi động + 6 tiết hoạt động
đọc hiểu, nghe, nói+ 2 tiết tổng kết)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được tầm quan trọng của Tiếng Anh đối
với ngành CNTT-TT.
- Hiếu được mục đích, nội dung, yêu cầu cần
đạt của hoạt động câu lạc bộ tiếng Anh ngành CNTT-TT.
|
Khởi động: Giới thiệu nội dung hoạt động của
Câu lạc bộ về Tiếng Anh ngành CNTT-TT
|
Khuyến khích học sinh giao tiếp bằng tiếng
Anh.
|
|
- Bước đầu biết và sử dụng được một số thuật
ngữ, từ viết tắt thông dụng và một số đặc trưng tiếng Anh thường dùng trong
Tin học
- Đọc hiểu được các bài toán Tin học và các
học liệu không quá chuyên sâu và ngắn.
- Thuyết trình được một chủ đề đơn giản trong
ngành Tin học bằng tiếng Anh;
|
Hoạt động: Đọc hiểu, nghe, nói Tiếng Anh
chuyên ngành
- Từ vựng ngành CNTT-TT
- Luyện đọc các ngữ liệu ngắn liên quan đến
CNTT-TT
- Thuyết trình về chủ đề liên quan đến
CNTT-TT
|
Hoạt động câu lạc bộ kéo dài trong nhiều
tháng.
|
|
- Sử dụng được Tiếng Anh để tự tổ chức hoạt
động tổng kết (trò chơi, tổ chức sự kiện nhỏ)
|
- Hoạt động Tổng kết
|
|
LỚP
12
Chuyên đề 12.1 BB: Học máy
(20 tiết: 8 tiết lý thuyết + 10 tiết bài
tập, thực hành + 2 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Phân biệt được học nhận dạng mẫu và học hồi
quy (giá trị giám sát là số thực). Nêu được ví dụ minh họa.
- Biết được sơ lược về phương pháp cực tiểu
sai số thực nghiệm.
- Biết được sơ lược học để chiết xuất ra các
đặc trưng của tập dữ liệu thô và học để biết phân phối xác suất đã sinh ra
tập dữ liệu cũng là Học không giám sát Nêu được ví dụ minh họa.
- So sánh được sự khác nhau cơ bản của Học có
giám sát và Học không giám sát.
|
- Học máy và ứng dụng
|
- Mở rộng thêm nội dung đã có ở Chương trình
2018 lớp 12, định hướng CS
|
|
- Hiểu được các khái niệm: Thu thập và làm
sạch dữ liệu; Loại bỏ nhiễu; Điền khuyết dữ liệu; Chuẩn hóa dữ liệu; Giảm
chiều dữ liệu; Mã hóa dữ liệu.
|
- Xử lí dữ liệu
|
|
|
- Hiểu được một số vấn đề về: Thống kê, kiểm
tra phân phối, đặc trưng của dữ liệu;
- Hiểu và thực hiện được về phân tích và khai
phá dữ liệu EDA một biến, hai biến, các biến.
- Tìm hiểu được một số công cụ phân tích dữ
liệu EDA phổ biến như : pandas, matplotlib, seaborn.
- Tìm hiểu được một số loại biểu đồ cơ bản:
barplot, line plot, scatter plot, box plot, heatmap, …
|
- Phân tích và khám phá dữ liệu
|
|
|
- Trình bày sơ lược được về hàm mất mát (Loss
function) và các độ đo lỗi trung bình tuyệt đối giữa các giá trị dự đoán và
giá trị thực tế như: MAE;MSE; RMSE.
- Hiểu được các công thức tính tương ứng của
MAE;MSE; RMSE.
|
- Hàm mất mát và các độ đo.
|
|
|
- Hiểu được một số tiêu chí đánh giá phù hợp
với bài toán như: độ chính xác Precision, chuẩn xác (Accuracy) và độ nhạy
(recall). Nêu được ví dụ minh họa.
|
Một số tiêu chí đánh giá mô hình phù hợp với
bài toán.
|
|
|
- Biết được sơ lược về mạng nơ-ron nhân tạo.
Mình họa được một mạng nơ-ron nhân tạo bằng một đồ thi định hướng.
- Hiểu được sơ lược về Học sâu: cấu trúc
nhiều tầng xử lí xuất phát từ dữ liệu thô; sự biểu diễn phân cấp theo mức độ
trừu tượng của dữ liệu. Nêu được một số ứng dụng điển hình.
|
- Học máy sâu.
|
|
|
- Sử dụng được kĩ thuật đánh giá mô hình tối
ưu đối với một vài ví dụ cụ thể.
|
- Thực hành 1
|
|
|
- Cài đặt và sử dụng được thư viện Scikit-
lean để phân tích dữ liệu EDA.
|
-Thực hành 2
|
Các bài thực hành nên được thực hiện ngay sau
các bài lý thuyết tương ứng.
|
|
- Cài đặt và sử dụng được thư viện Pandas để
lọc dữ liệu, nhóm dữ liệu, kết hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, xử lí giá trị
thiếu và tính toán thống kê mô tả.
|
-Thực hành 3
|
|
|
- Cài đặt và sử dụng được thư viện matplotlib
để tạo các biểu đồ như biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ phân tán.
|
-Thực hành 4
|
|
|
- Cài đặt và sử dụng được thư viện Seaborn để
trực quan hóa mối quan hệ thống kê giữa các biến.Tạo được một số biểu đồ như
heatmap. Pairplot, line plot, scatter plot, box plot
|
-Thực hành 5
|
|
Chuyên
đề 12.2 BB: AI Tạo sinh
(15 tiết: 4 tiết lý thuyết + 9 tiết bài tập,
thực hành +2 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Trình bày được khái niệm AI tạo sinh. Nêu
được ví dụ minh họa về một số công cụ AI tạo sinh như: Dall-E, ChatGPT. Bard
và AlphaGeometry.
- Hiểu sơ lược được một số tác động của AI
tạo sinh. Nêu được vài ví dụ minh họa.
|
- Giới thiệu về AI Tạo sinh.
|
|
|
- Hiểu được một số tính năng cơ bản của các
công cụ AI tạo sinh: Tạo nội dung mới; Học từ dữ liệu; Cải thiện hiệu quả và
độ chính xác các hệ thống hiện có; Tự động hóa và tăng tốc độ thực hiện nhiều
tác vụ;…
+ Với mỗi tính năng, nêu được ví dụ minh họa
và ưu nhược điểm.
- Trình bày được bước đột phá của mô hình AI
tạo sinh so với các mô hình AI trước đó.
|
- Một số tính năng cơ bản.
|
|
|
- Trình bày được ở mức sơ lược về một số
thành tựu nghiên cứu phát triển các mô hình AI tạo sinh:
+ Mô hình dựa trên ngôn ngữ điển hình là mô
hình ngôn ngữ lớn (LLM); Nêu được ví dụ minh họa.
+ Ứng dụng mô hình AI tạo sinh trong lĩnh vực
tạo hình ảnh, âm thanh; Nêu được ví dụ minh họa.
+ Ứng dụng AI tạo sinh để tạo dữ liệu tổng
hơp. Nêu được ví dụ minh họa.
|
- Một số thành tựu phát triển các mô hình AI
tạo sinh.
|
|
|
- Trình bày được một số ứng dụng AI tạo sinh
trong một số lĩnh vực như: Công việc và đời sống kinh tế, xã hội, giải trí;
Học thuật, giảng dạy và nghiên cứu, sáng tác nghệ thuật; Y tế; chế tạo máy;…
- Hiểu được một số thách thức do AI tạo ra
như: Thay đổi cách tiếp cận vấn đề cần giải quyết; Sự gia tăng mất việc làm
của con người; Tạo ra nhiều thông tin thiếu chính xác, khó kiểm chứng… Nêu
được ví dụ minh họa.
- Nhận thức được rằng việc khai thác, sử dụng
công cụ AI một cách hợp lí sẽ trợ giúp cho học tập và cuộc sống; Ngược lại,
nếú sử dụng các kết quả của AI tạo ra thiếu phản biện, đánh giá, kiểm chứng
sẽ gây nhiều hệ lụy khó lường.
|
- Tác động của AI tạo sinh trong học tập và
cuộc sống.
|
|
|
|
- Thực hành 1:
Sử dụng công cụ AI để tạo văn bản mới
|
Tất cả 4 bài thực hành đều có thể do mỗi cá
nhân hoặc nhóm thực hiện chung.
|
|
- Thực hiện được quá trình hội thoại với một
công cụ AI tạo sinh để hỗ trợ học tập, ví dụ như ôn tập kiến thức đã học hoặc
tìm hiểu kiến thức mới hoặc được hướng dẫn các bước của một bài thực hành.
+ Xác định được chủ đề, bài học, kiến thức
cần ôn tập hay cần tìm hiểu mới, đối tượng phục vụ (môn học, lớp học).
+ Đọc hiểu và đánh giá được phản hồi của AI
để đưa ra câu hỏi hoặc yêu cầu xác thực trong quá trình hội thoại,ví dụ như
cung cấp bổ sung thông tin, đặt tiếp các câu hỏi để AI giải thích thêm.
+ Tổng hợp và chọn lọc được nội dung hợp lí
do AI cung cấp qua quá trình hội thoại.
- Nhận thức được rằng, cần tự rèn luyện nâng
cao khả năng mô tả, nêu câu hỏi sát thực, đánh giá được mức độ chính xác của
các phản hồi AI có thể trợ giúp vừa rút ngắn gian vừa đạt được hiệu quả cao
cho học tập.
|
- Thực hành 2:
Sử dung AI hỗ trợ học tập.
|
Một số công cụ AI tạo sinh ví dụ như ChatGPT,
Genmini, Cloude) có thể lựa chọn cho các bài thực hành.
|
|
- Thực hiện được quá trình hội thoại với một
công cụ Ai tạo sinh để hỗ trợ làm bài tập, bài kiểm tra, bài thi,...
+ Đưa ra được một số bài tập củng cố kiến
thức hay kiểm tra đánh giá hay đề thi trên diện rộng, có định dạng tự luận
hay trắc nghiệm khách quan kèm theo thời gian làm bài và đối tượng (cho học
sinh lớp nào); nêu cụ thể yêu cầu về lời giải như giải toàn bộ hay chỉ giải
thích ý tưởng hay cần cung cấp tóm tắt kiến thức để giải được đề bài,…
+ Sử dụng các tài liệu tin cậy như sách giáo
khoa, sách bài tập… để kiểm chứng được mức độ chính xác của phản hồi AI so
với đáp án đúng.Trên cơ sở đó điều chỉnh quá trình hội thoại cho phù hợp,
hiệu quả.
- Tổng hợp và chọn lọc được nội dung hợp lí
do AI cung cấp qua quá trình hội thoại để nhận được lời giải phù hợp.
- Nhận thức được rằng việc khai thác AI như
một gia sư có thể hỗ trợ tốt việc làm bài tập, kiểm tra đánh giá; nhưng nếu
lạm dụng AI quá mức có thể làm cho học sinh trở nên lười làm bài tập, gian
lận trong kiểm tra đánh giá.
- Nhân thức được rằng, việc lạm dụng AI quá
mức để trợ giúp sẽ giảm nhẹ việc học hỏi bạn bè, hợp tác làm việc theo nhóm,
xa rời cuộc sống thực.
|
- Thực hành 3:
Sử dung AI hỗ trợ làm bài tập. bài kiểm tra ,
bài thi.
|
|
|
- Tìm hiểu và khai thác thử nghiệm được một
vài công cụ AI để giải quyết một vấn đề tùy chọn theo sở thích.
+ Chọn được vấn đề ưa thích như: Tạo và xử lý
hình ảnh; Lập trình; Tạo video và âm thanh; Tạo và tóm tắt văn bản; Tìm kiếm
thông tin…
+ Thực hiện được quá trình hội thoại với công
cụ AI tạo sinh đã chọn được theo các đề xuất tương tự như ở 3 bài thực hành
1,2 và 3.
- Thể hiện được niềm đam mê khám phá các công
cụ AI nhằm phát triển sở trường và nâng cao năng lực cá nhân.
|
- Thực hành 4:
Sử dụng AI hỗ trợ tạo sản phẩm tùy chọn.
|
Có thể chọn một số công cụ AI chuyên dung như
OpenAI DEALL, OpenAI
Codex.
|
Chuyên
đề 12.3 BB: Thực hành thiết kế thuật toán giải quyết các bài toán thực tế
(25 tiết: 6 tiết lí thuyết+ 16 tiết thực
hành+ 3 tiết trình bày báo cáo)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Biết được sự khác biệt giữa bài toán lý
thuyết và bài toán thực tế, bao gồm các yếu tố về ràng buộc, dữ liệu.
|
- Tìm hiểu và khám phá một số bài toán thực
tế.
|
|
|
- Áp dụng được kĩ thuật Duyệt, Chia để trị,
Quy hoạch động, Tham lam để thiết kế thuật toán cho một số bài toán ứng dụng,
bài toán tối ưu hoặc gần đúng đơn giản.
- Phân tích, so sánh và đánh giá được các
thuật toán từ đó chọn lựa được giải pháp phù hợp cho việc giải quyết bài toán
cụ thể.
|
- Thực hành thiết kế thuật toán và cấu trúc
dữ liệu.
|
Có thể thực hiện theo nhóm
|
|
- Viết được chương trình để triển khai thuật
toán đã thiết kế bằng một ngôn ngữ lập trình phù hợp.
|
- Triển khai thuật toán để giải quyết một bài
toán cụ thể.
|
Có thể thực hiện theo nhóm
|
|
- Kiểm tra và gỡ lỗi được chương trình để đảm
bảo thuật toán hoạt động đúng và hiệu quả.
- Chạy thử nghiệm được chương trình với bộ dữ
liệu mô phỏng thực tế để đánh giá độ chính xác và hiệu quả của thuật toán.
|
- Thử nghiệm chương trình trên các bộ dữ liệu
mô phỏng thực tế.
|
Có thể thực hiện theo nhóm.
|
|
- Viết được báo cáo về quá trình thực hiện,
kết quả thử nghiệm và các phân tích, đánh giá liên quan.
- Thuyết trình được báo cáo trước lớp.
|
- Viết và trình bày báo cáo.
|
Có thể thực hiện theo nhóm
|
Chuyên
đề 12.4 TC: Thị giác máy tính
(9 tiết: 3 tiết lý thuyết + 5 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được sơ lược khái niệm và mục tiêu của
thị giác máy tính. Nêu được ví dụ minh họa.
- Trình bày sơ lược được thành tựu và đặc
trưng của quá trình phát triển thị giác máy tính qua các thập niên cuối thế
kỉ 20 và đầu thế kỉ 21.
|
- Giới thiệu về thị giác máy tính và sơ lược
về lịch sử phát triển
|
Mở đầu GV nên nhắc để học sinh nhớ cách ảnh
được số hóa và biểu diễn trong máy tính.
|
|
- Trình bày được một số ứng dụng hiệu quả thị
giác máy tính như: Quản lí bãi đỗ ô tô; Tính lưu lượng giao thông; Kiểm soát
người ra vào cơ quan; Chuyển dữ liệu hình ảnh thành văn bản; Chỉnh sửa, khôi
phục ảnh; Chẩn đoán bệnh trong y tế,… Với mỗi ứng dụng, giới thiệu được:
+ Tóm tắt nội dung và ví dụ.
+ Lợi ích, hiệu quả.
|
- Một số ứng dụng thực tế
|
Không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả
các ứng dụng được liệt kê và GV có thể thay đổi ví dụ.
|
|
- Giới thiệu được một số bài toán cơ bản
trong thị giác máy tính như: Phát hiện (Object recognition), định vị vị trí,
khoanh vùng (object detection), Phân vùng (Image segmentation) phân loại
(Classification) các đối trượng trong ảnh… Với mỗi bài toán, trình bày được:
+ Tóm tắt bài toán.
+ Nêu được một ví dụ minh họa cụ thể.
|
- Một số bài toán cơ bản trong Thị giác máy
tính.
|
|
|
- Tìm hiểu và sử dụng được OpenCV để giải
quyết ít nhất ba bài toán thực tế ví dụ: Nhận dạng biển số xe; Nhận dạng xe
cộ; Nhận dạng mặt người:…. Với mỗi bài tóan cần thực nghiệm trên vài bộ dữ
liệu thực tế khác nhau; Đánh giá được kết quả mỗi thử nghiệm theo các tiêu
chí như độ chính xác, độ chuận xác, độ nhạy,…
|
- Thực hành (6 tiết)
|
GV có thể chủ động lựa chọn các bài toán thực
tế để thực hành (trong nhiều buổi học khác nhau).
|
Chuyên
đề 12.5 TC: Học máy nâng cao
(9 tiết: 4 tiết lý thuyết + 4 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Giải thích được các khái niệm trong phương
pháp KNN: Hàm mục tiêu, Điểm hỏi, các thao tác. Nêu được ví dụ minh họa.
- Nêu được một vài ưu và nhược điểm của KNN.
Nêu được vài bài toán thường ứng dụng KNN.
|
- Phương pháp Láng giềng gần nhất K-Nearest
Neighbors (KNN)
|
|
|
- Hiểu được SVM là một hệ thống học máy có
giám sát áp dụng cho các bài toán phân loại và hồi quy;
- Trình bày được các khái niệm: Siêu
phẳng,Véc-tơ hỗ trợ, khoảng cách margin.
- Trình bày và minh họa được: trường hợp phân
loại nhị phân; trường hợp phân loại tuyến tính trong không gian nhiều chiều.
- Nêu được một số ưu nhược điểm của SVM và
một vài lĩnh vực ứng dụng SVM.
|
- Máy Véc-tơ hỗ trợ Support Vector Machine
(SVM)
|
|
|
- Hiểu được Thuật toán K-means:
+ Mục tiêu; các bước thực hiện (chọn số cụm,
phân cụm); cập nhật tâm cụm; sử dụng giá trị khoảng cách (ví dụ Euclid).
+ Nêu được ưu nhược điểm và một vài lĩnh vực
ứng dụng.
|
- Thuật toán K-mean
|
|
|
- Xác định được cây quyết định từ tập dữ liệu
huấn luyện. Nêu được ví dụ minh họa;
- Biểu diễn được hàm phân lớp bằng cây quyết
định. Nêu được ví dụ minh họa.
- Hiểu được cách thực hiện quyết định trong
cây quyết định.
- Nêu được ưu nhược điểm của Cây quyết định
- Hiểu được nguyên tắc xây dựng rừng ngẫu
nhiên. Nêu được ví dụ minh họa.
- Nêu được ưu nhược điểm của Rừng ngẫu nhiên.
|
- Cây quyết định (Decision Tree) và Rừng ngẫu
nhiên (Random Forest)
|
|
|
- Cài đặt và sử dụng được thư viện Scikit-
learn để triển khai thực hiện KNN.
|
- Thực hành 1
|
Có thể sử dụng thư viện khác như Numpy,
Pandas
|
|
- Cài đặt và sử dụng được thư viện như Scikit-
learn để triển khai thực hiện SVM.
|
- Thực hành 2
|
Có thể sử dụng thư viện khác như LibSVM,CVXOPT
|
|
- Cài đặt và sử dụng được thư viện như
Scikit- learn để triển khai thực hiện: K-mean, Cây quyết định và Rừng ngẫu
nhiên.
|
- Thực hành 3
|
Có thể sử dụng thư viện khác như XGBoost,
CatBoost
|
Chuyên
đề 12.6 TC: Tạo sản phẩm truyền thông đa phương tiện
(9 tiết dự án)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Tạo được một vài sản phẩm đa phương tiện
tùy chọn để phục vụ học tập hoặc cuộc sống, ví dụ:
- Tạo được logo, trang báo tường, thiệp chúc
mừng,... với việc sử dụng các phần mềm đồ hoạ, sản phẩm thoả mãn các yêu cầu
sau:
+ Bố cục hợp lí, sinh động, có hoạ tiết mang
tính thẩm mĩ.
+ Thể hiện được thông điệp cần truyền tải.
- Tạo đoạn phim hoạt hình 2D hoặc 3D bằng
cách sử dụng các chức năng chính của một phần mềm làm phim hoạt hình 2D, 3D:
+ Thiết kế được các nhân vật hoạt hình, tạo
được các hình động, các đoạn hội thoại giữa các nhân vật bằng âm thanh và phụ
đề.
+ Tạo được đoạn phim hoạt hình có ý nghĩa từ
các nguồn dữ liệu khác nhau.
+ Cắt, chỉnh sửa được ảnh và tạo được bộ sưu
tập ảnh.
|
- Sử dụng công cụ phần mềm tạo một số sản
phẩm trang trí
- Sử dụng công cụ phần mềm tạo phim hoạt hình
|
- Thực hiện bằng dự án học tập.
- Đánh giá quá trình làm dự án và đánh
giá sản phẩm
- Tham khảo sách Chương trình môn Tin học
2018, lớp 11 định hướng ICT
|
Chuyên
đề 12.7 TC: Phân loại các lớp bài toán và cách tiếp cận
(9 tiết: 3 tiết lý thuyết + 5 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Phân biệt được bài toán quyết định và bài
toán tối ưu.
- Nhận dạng được bài toán thuộc các lớp bài
toán căn bản: P, NP, NP-đầy đủ và NP-khó.
- Biết được danh mục một số bài toán NP-khó.
- Phát biểu được một số bài toán NP-khó điển
hình ví dụ như: Bài toán cái túi, Bài toán người du lịch, Bài toán phủ đỉnh,
Bài toán đóng thùng, Bài toán phủ tập, …
- Hiểu được các cách tiếp cận giải bài toán
NP-khó: duyệt toàn bộ, tham lam, heuristic;
- Biết được một số phương pháp giải các bài
toán NP-khó đã giới thiệu.
- Vận dụng được kĩ năng phát triển thuật toán
ngẫu nhiên trên một số bài toán đơn giản.
- Đọc và hiểu được chương trình cho các thuật
toán đã trình bày.
|
Phân loại các lớp bài toán và cách tiếp cận
giải:
- Nhập môn NP-đầy đủ;
- Một số bài toán NP-khó điển hình;
- Các cách tiếp cận giải bài toán NP-khó.
|
|
Chuyên
đề 12.8 TC: LINUX và phần mềm mã nguồn mở
(9 tiết: 3 tiết lý thuyết + 5 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được các khái niệm cơ bản về hệ điều
hành (HĐH) Linux và phần mềm mã nguồn mở.
- Phân biệt một số loại bản quyền phần mềm mã
nguồn mở.
- Sử dụng được các lệnh cơ bản tương tác
trong HĐH Linux.
- Cài đặt và quản lý được một vài phần mềm mã
nguồn mở.
- Sử dụng được phần mềm mã nguồn mở đúng
cách.
- Trình bày được Qui trình phát triển phần
mềm mã nguồn mở.
- Biết được cách xây dựng phần mềm mã nguồn
mở, tài liệu mở.
|
- LINUX và phần mềm mã nguồn mở.
- Giới thiệu về HĐH Linux.
- Khái niệm phần mềm mã nguồn mở,
- Bản quyền của phần mềm mã nguồn mở.
- Qui trình phát triển phần mềm mã nguồn mở,
- Xây dựng tài liệu mở.
|
|
Chuyên
đề 12.9 TC: Thực hành tạo lập và khai thác CSDL
(8 tiết thực hành + 1 tiết kiểm tra đánh giá)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
Thực hiện được việc tạo lập Cơ sở dữ liệu cho
một bài toán quản lí nhỏ bằng cách sử dụng một hệ Quản trị cơ sở dữ liệu quan
hệ. Cụ thể là:
- Tạo được các bảng và chỉ định được khoá cho
mỗi bảng, thiết lập được mối quan hệ giữa các bảng qua việc chỉ định khoá
ngoài.
- Thực hiện được việc cập nhật Cơ sở dữ liệu.
- Nêu được một vài tổ chức cần ứng dụng Cơ sở
dữ liệu để quản lí hoạt động của mình.
- Thể hiện được tính cẩn thận, chăm chỉ,
trách nhiệm trong việc lưu trữ và quản lí dữ liệu.
|
- Thực hành tạo và cập nhật Cơ sở dữ liệu
|
Tham khảo Sách Tin học lớp 11 định hướng ICT
(chủ đề Thực hành CSDL)
|
|
Thực hiện được việc khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu cho một bài toán quản lí nhỏ bằng cách sử dụng một hệ Quản trị
cơ sở dữ liệu quan hệ. Cụ thể là:
- Sử dụng được các truy vấn để tìm kiếm và
kết xuất thông tin từ Cơ sở dữ liệu.
- Nêu được một vài nhận xét so sánh kết quả
bài thực hành với một phần mềm quản lí do giáo viên giới thiệu hoặc đã từng
biết.
- Giải thích được tính ưu việt của việc quản
lí dữ liệu một cách khoa học nhờ ứng dụng Cơ sở dữ liệu.
- Tìm hiểu được thêm một vài chức năng của hệ
Quản trị cơ sở dữ liệu.
|
- Thực hành khai thác Cơ sở dữ liệu
|
|
Chuyên
đề 12.10 TC: Tiếng Anh cho chuyên ngành Khoa học máy tính II
(9 tiết: 3 tiết lý thuyết + 5 tiết bài tập,
thực hành +1 tiết ôn tập, kiểm tra)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được tầm quan trọng của Tiếng Anh đối
với ngành CS, AI, Học máy, Khoa học dữ liệu.
- Hiếu được mục đích, nội dung, yêu cầu cần
đạt của hoạt động CLB tiếng Anh ngành CS.
|
Khởi động : Giới thiệu nội dung hoạt động của
Câu lạc bộ Tiếng Anh ngành CS, AI
|
Khuyến khích học sinh giao tiếp bằng tiếng
Anh.
|
|
- Bước đầu biết và sử dụng được một số thuật
ngữ, từ viết tắt thông dụng và một số đặc trưng tiếng Anh thường dùng trong
ngành CS (bao gồm cả AI, Học máy, Khoa học dữ liệu,…)
- Đọc hiểu được các bài toán CS, Ai,.. và các
học liệu ngắn, không quá chuyên sâu.
-Thuyết trình được một chủ đề đơn giản trong
ngành CS, AI,.. bằng tiếng Anh.
|
Hoạt động:
- Đọc hiểu, nghe, nói Tiếng Anh ngành CS, AI
- Từ vựng ngành CS, AI,..
- Luyện đọc các ngữ liệu ngắn liên quan đến
CS, AI
- Thuyết trình về chủ đề liên quan đến CS, AI
|
Hoạt động CLB kéo dài trong nhiều tháng.
|
|
- Sử dụng được Tiếng Anh để tự tổ chức hoạt
động tổng kết (trò chơi, tổ chức sự kiện nhỏ, ...)
|
- Hoạt động Tổng kết
|
Yêu cầu giao tiếp chủ yếu bằng tiếng Anh.
|
Chuyên
đề 12.11 TC: Hoạt động trải nghiệm Tin học III
(9 tiết: 1 tiết lên kế hoạch + 3 tiết Hoạt
động trải nghiệm + 3 tiết Tọa đàm + 2 tiết viết Tiểu luận)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
- Hiểu được nội dung, kế hoạch Hoạt động trải
nghiệm do GV phổ biến về: Địa điểm, thời gian, nội dung các chủ đề cần tìm
hiểu…
- Thể hiện được thái độ, trách nhiệm tham gia
Hoạt động trải nghiệm.
|
- Kế hoạch
|
Giáo viên phổ biến ở lớp.
|
|
- Thể hiện được sự chăm chú lắng nghe, tích
cực hỏi - đáp để hiểu được các vấn để được giới thiệu trong quá trình Hoạt
động trải nghiệm.
- Thu nhận, tìm hiểu thêm được thông tin về
một số ngành nghề trong các lĩnh vực như Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu,
Dữ liệu lớn hoặc một số vấn đề hiện đại của CS.
|
- Tổ chức tham quan công ty/ viện nghiên cứu/
phòng thí nghiệm/ trường đại học… hoạt động trong lĩnh vực AI, Khoa học dữ
liệu, Dữ liệu lớn,..theo sự hướng dẫn.
- Chuyên gia nơi tham quan giới thiêu ví dụ
về: định hướng nghề nghiệp và nghiên cứu, cách thức và quy trình làm việc
trong ngành, các công cụ, một số vấn đề hiện đại củả Ai, Học máy, Ai tạo
sinh,.. ...
|
|
|
- Chuẩn bị được nội dung thu hoạch để thuyết
trình sau Hoạt động trải nghiệm.
- Thuyết trình được bản thu hoạch tại buổi
tọa đàm.
- Rèn luyện được khả năng làm việc nhóm trao
đổi thảo luận ở buổi tọa đàm một cách chủ động.
|
- Tọa đàm
|
Tổ chức ở lớp, do Giáo viên hướng dẫn và phân
nhóm.
|
|
- Viết được tiểu luận trình bày được kết quả
thu hoạch từ buổi tham quan và tọa đàm ở lớp.
- Tăng cường rèn luyện được thêm kĩ năng tìm
kiếm thông tin, đọc hiểu và viết được tiểu luận.
|
- Viết tiểu luận
|
Có thể khai thác thêm thông tin từ nguồn khác
|
4.1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy
học
a) Phương pháp, hình thức dạy học
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; giúp các em nâng cao năng lực
tự học; tạo cho học sinh hứng thú học tập. nhằm phát triển tư duy Tin học- tư
duy GQVĐ với sự trợ giúp của máy tinh.
- Sử dụng tối đa các PPDH tiếp cận theo năng
lực tích cực như dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, dạy học
khám phá, dạy học theo tình huống …; khuyến khích và tổ chức các hoạt động
tương tác và trải nghiệm để phát triển tư duy độc lập, phản biện cho HS như
thảo luận, tranh luận, đóng vai, viết báo cáo...; phát huy các mặt tích cực của
những phương pháp dạy học hiện có như thuyết trình, hỏi- đáp , truy vấn,...
- Chú trọng vận dụng một số phương pháp, hình
thức dạy học dựa trên đặc thù của môn Tin học để đạt được hiệu quả cao trong
một số chuyên đề sau:
+ Với chuyên đề tự chọn “Hoạt động trải nghiệm
Tin học” cần được thực hiện với những hình thức dạy học linh hoạt như: tham
quan các công ty, các khoa CNTT.
+ Với chuyên đề tự chọn “Tiếng Anh chuyên ngành
Tin học” nên tổ chức dạy học một cách linh hoạt dưới hình thức câu lạc bộ, học
nhóm, tự học có hướng dẫn hoặc dạy học theo hợp đồng (Contract Learning),….
+ Với chuyên đề tự chọn “ Tạo sản phẩm truyền
thông đa phương tiện” nên vận dụng hình thức dạy học theo dự án học tập.
- Khuyến khích vận dụng công cụ của AI trong
dạy và học theo định hướng cá thể hóa, tối ưu về thời gian.
- Đối với HS chuyên nói chung và HS chuyên Tin
học nói riêng cần đặc biệt chú trọng vận dụng phương pháp dạy học cá thể hóa
nhằm phát hiện và bồi dưỡng tài năng dựa trện cấp độ biểu hiện năng khiếu của
mỗi học sinh.
b)
Phương tiện dạy học
- Cần đảm bảo đủ các phương tiện dạy học trong
danh mục thiết bị dạy học tối thiểu mà Bộ GD và ĐT đã ban hành. Chú trọng việc
sử dụng công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong dạy và học,
đặc biệt đối với việc khai thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông
tin, tư liệu thu thập được từ Internet.
- Sử dụng các phương tiện dạy học theo hướng tổ
chức cho HS khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá các kiến thức cần có; đồng
thời, hướng dẫn, tổ chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu thu thập được
phục vụ cho học tập, sáng tạo.
- Ngoài ra, các trường chuyên cần trang bị tăng
cường, bổ sung thêm các phương tiện dạy học có tác dụng hiệu quả đối với việc
nâng cao chất lượng dạy học chuyên Tin. Trong đó có một số thiết bị: Ví dụ máy
tính Core i3-6th trở lên/Ram 4G-8G/SSD 128Gb hoặc HDD 250Gb; Mỗi phòng máy tính
thực hành có 1 máy cấu hình mạnh để làm máy chủ; có 1 ti vi thông minh màn hình
cảm ứng và trang bị đầy đủ các phần mềm, đảm bảo không vi phạm bản quyền, đáp
ứng đủ để học sinh thực hành. Ví dụ:
+ Phần mềm kiểm soát máy tính học sinh qua mạng
Lan
+ Phần mềm lập trình: Python (IDLE, Thonny), C/C++
(DevC, CodeBlock).
+ Đóng băng ổ C (nên có)
+ Hệ thống chấm điểm trực tuyến online judge
+ Phần mềm Firewall để bảo mật
+ Một số phần mềm đồ họa máy tính, tối thiểu là
các phần mềm đã được lấy làm minh họa trong các bộ sách giáo khoa như GIMP,
Inkscape, Video Animiz Animation Maker, Video Pad, Animi,…
+ Một số công cụ AI, Học máy như ChatGPT.
OpenCV,…
4.2
Phương pháp và hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của HS
theo đúng quy định của Bộ GD và ĐT.
- Việc đánh giá được thực hiện dựa theo các mức
độ chung: Biết, Hiểu và Vận dụng. Trong đó đối với HS chuyên, cần tăng cường
đánh giá theo các mức độ vận dụng, vận dụng cao.
- Sử dụng đánh giá như là công cụ khách quan
định hướng học tập cho học sinh. Dựa vào kết quả đánh giá, GV có thể đưa ra các
nhận xét xác đáng nhằm yêu cầu và khuyến khích thiết thực giúp học sinh đạt
được tiến bộ trong học tập.
- Bám sát các YCCĐ đã được xác định trong mỗi
chuyên đề chuyên Tin để đánh giá. Lưu ý động từ mô tả mức độ: Biết, Hiểu, Vận
dụng được sử dụng tương đồng như trong bảng đông từ mô tả trong CT môn Tin học
2018.
- Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào việc
đánh giá kết quả học tập (HS đánh tự đánh và đánh giá chéo).
Dựa trên đặc thù của môn Tin học cần chú trọng:
- Đánh giá cao biểu hiện năng lực tư duy GQVĐ
với sự trợ giúp của máy tính, ý tưởng sáng tạo, thuật toán độc đáo, thuật toán
tối ưu, chương trình có tính thẩm mĩ.
- Đánh giá cao khả năng giao tiếp, đọc hiểu
tiếng Anh chuyên ngành, làm việc nhóm tạo sản phẩm số chung.
- Coi trọng khả năng hợp tác, giao tiếp tự tìm
hiểu khám phá kiến thức đối với chuyên đề “ Hoạt động trải nghiệm Tin học”;
đánh giá quá trình thực hiện dự án và chất lượng sản phẩm đối với các Dự án học
tập.
- Khuyến khích Vận dụng công cụ AI để xây dựng
các bài kiểm tra thích ứng (adaptive assessment) để đánh giá.
Lưu
ý:
- Nhằm đảm bảo tính khoa học sư phạm, liên
thông, logic, tránh trùng lặp, bất cập nên các YCCĐ của các chuyên đề học tập
đã không tách riêng độc lập mà được lồng ghép và thay đổi vị trí cho phù hợp
vào trong một số chuyên đề chuyên sâu. Có thể có yêu cầu từ quy định quản lí
phải tách riêng phân biệt điểm đánh giá kết quả học tập đối với 35 tiết và 52
tiết. Để thực hiện yêu cầu đó chỉ cần tổng hợp riêng kết quả đánh giá đối với
các YCCĐ ở mức chuyên đề học tập và đối với các YCCĐ ở mức nâng cao.
- Chuyên đề chuyên Tin bao gồm chuyên đề bắt
buộc và chuyên đề tự chọn bắt buộc.Từ đó, đánh giá đối với các chuyên đề bắt
buộc là chung cho HS cả khối lớp. Do lớp chia thành 2 nhóm HS có 2 tổ hợp chọn
chuyên đề tự chọn khác nhau nên cần đánh giá thường xuyên và định kì riêng đối
với mỗi nhóm HS tương ứng với tổ hợp chuyên đề tự chọn nhóm đó đã chọn. Ví dụ.
Sau sáp nhập tỉnh năm 2025 đa sô các tỉnh mới đều có khoảng hai ba trường
chuyên. Nếu có đánh giá chung cho tất cả các khối lớp chuyên cấp tỉnh thì đề
thi hoặc chỉ bao gồm các chuyên đề bắt buộc hoặc ngoài phần chung chủ đạo, có phần
riêng theo các tổ hợp chuyên đề tự chọn bắt buộc mà mỗi khối lớp của mỗi trường
đã chọn.
Trong phạm vi Chương trình chuyên Tin học các
thuât ngữ được dùng với nghĩa như trong Bảng giải thích dưới đây.
Bảng
giải thích thuật ngữ
|
TT
|
Thuật ngữ
|
Giải thích
|
|
1
|
Tư duy Tin học (Computational thinking)
|
Có tên gọi khác là tư duy máy tính/ điện toán/
thuật toán/ lập trình/ GQVĐ với sự hỗ trợ của máy tính… bao gồm các
khả năng đặc trưng của nhà khoa học máy tính như: Phân rã vấn đề và dữ liệu;
Trừu tượng hóa, Khái quát hóa; Nhận diện các dạng mẫu; Phát triển thuật toán;
Đánh giá và ước lượng.
|
|
2.
|
Định hướng Phân hóa chuyên sâu
|
Là phân hóa các chuyên đề chuyên Tin thành
các chuyên đề bắt buộc và chuyên đề tự chọn; Nội dung các chuyên đề được phân
hóa theo chuyên ngành sâu trong lĩnh vực IT,
|
|
3
|
Năng khiếu cấp độ tỉnh/thành quốc gia, khu
vực , quốc tê.
|
Là năng khiếu được thể hiện qua khả năng tham
gia được các kì thi Học sinh giỏi tương ứng các cấp độ Tỉnh/Thành, Quốc gia,
Khu vực và Quốc tế về Tin học.
|
|
4
|
Bài kiểm tra thích ứng (adaptive assessment),
|
Là bài kiểm tra do AI tự thiết kế dựa trên
kết quả phân tích các câu trả lời của học sinh trong quá trình làm bài thúc
đẩy việc học tập và kiểm tra cá nhân hoá.
|
|
5
|
AI tạo sinh
|
AI tạo sinh (Generative AI) là một lĩnh vực
của trí tuệ nhân tạo xây dựng các phương pháp, mô hình tập trung vào việc tạo
ra nội dung mới từ nội dung đã có sẵn.
|
|
6
|
Thị giác máy tính
|
Thị giác máy tính (Computer Vision) là một lĩnh
vực bao gồm các phương pháp thu nhận, xử lý ảnh kỹ thuật số, phân tích và
nhận dạng các hình ảnh hay nói chung là dữ liệu đa dạng từ thế giới thực để
cho ra các thông tin số hoặc biểu tượng.
|
VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
Là một chương trình đặc thù trong hệ thống CT
GDPT 2018, CT chuyên Tin 2025 được thiết kế dựa trên quan điểm, định hướng và
cách tiếp cận năng lực, có tính mở và được thực hiện theo quy trình ngược của
CT môn Tin học năm 2018. Ngoài ra CT chuyên Tin 2025 có các quan điểm, định
hướng mới đặc thù riêng, nổi bật được giải thích như dưới đây.
6.1
Giải thích về định hướng phân hóa chuyên sâu
a) Đặc thù riêng của Tin học - sự phát triển
mạnh mẽ làm nên những thay đổi lớn
CNTT là ngành kết hợp yếu tố khoa học và yếu tố
công nghệ, kĩ thuật rất chặt chẽ, có tốc độ phát triển rất nhanh, nhiều chuyên
ngành mới xuất hiện, mang tính bùng nổ đột phá rất cao (ví dụ AI). Trong thời
đại số, để phát triển đất nước cần có nguồn nhân lực IT với số lượng lớn.
Chuyên gia CNTT ở các chuyên ngành khác nhau có tư duy GQVĐ với sự trợ giúp của
máy tính ở các cấp độ rất khác nhau, hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực ngành
nghề khác nhau đa dạng và phong phú. Đặc điểm này đó đòi hỏi giáo dục chuyên
Tin phải phát triển theo định hướng phấn hóa sâu và linh hoạt mở rộng, đa dạng
hóa các chuyên đề chuyên tự chọn và được cập nhật thường xuyên theo định kì một
hai năm. Sự phân hóa đối với môn tin học là rất sâu, sâu ngay từ CT môn Tin học
2018.
Điều này đòi hỏi phải đưa vào CT chuyên Tin một
số chuyên đề chuyên sâu mới: Học máy, AI tạo sinh, Đồ họa máy tính, Thị giác
máy tính,… ở mức tinh giản phù hợp với học sinh phổ thông.Việc bổ sung một số
nội dung cần thiết như vậy giúp học sinh có được hiểu biết toàn diện hơn, làm
cơ sở cho viêc bồi dưỡng năng khiếu và phát triển tính sáng tạo tin học của học
sinh chuyên Tin học. Giáo viên Tin học nói chung và giáo viên chuyên Tin nói
riêng cần thường xuyên tự học, tự cập nhật kiến thức kĩ năng hiện đại.
b)
Sự giảm tải và tính mở ở một số chuyên đề chuyên sâu
Một điểm nổi bật là giáo dục Tin học ở bậc phổ
thông có mối quan hệ liên thông thiết thực vơi giáo dục ở bậc đại học nhất là
các chuyên ngành CNTT. Đây là một lợi điểm lớn của HS chuyên Tin khi học đại
học. Tuy nhiên cần lưu ý, có thể tiêu đề một số chuyên đề chuyên sâu có sự
tương đồng với chuyên đề ở bậc đại học nhưng mức độ YCCĐ là ở mức tinh giản cơ
bản phù hợp với đối tượng HS phổ thông. Định hướng chung là tinh giản chương
trình, chú ý khai thác nội dung có trong sách giáo khoa và sách chuyên đề trong
chương trình môn Tin học năm 2018. Ví dụ:
- Chuyên đề tự chọn 12.6 TC có YCCĐ của sản
phẩm ở mức độ tương đương như với các Chuyên đề học tập 11.1 và 11.2 ở CT 2018,
môn Tin học, định hướng ICT và chuyển sang hình thức dạy học theo Dự án học tập
nhằm phát triển khả năng tự học, tự chủ của học sinh chuyên Tin làm ra sản phẩm
có chất lượng cao.
- Chuyên đề 12.3 BB là chuyên đề thực hành, vận
dụng các kiến thức kĩ năng có được ở các lớp 10 và 11 để giải quyết một số bài
toán thực tế điển hình.
- Các chuyên đề AI tạo sinh, Học máy được thiết
kế theo định hướng tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, thực hành khai thác và
sử dụng một số công cụ trong các thư viện sẵn có, không đi sâu vào kiến thức
hàn lâm.
- Các chuyên đề tự chọn: Hoạt động trải
nghiệmTin học,Tiếng Anh chuyên ngành Tin học; Tạo sản phẩm truyền thông đa
phương tiện được tổ chức với những hình thức dạy học linh hoạt như: tham quan
các Công ty, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo IT; sinh hoạt câu lạc bộ, học theo
dự án học tập. Điều đó giúp việc học nhẹ nhàng, linh hoạt tạo hứng thú, tự học,
phát huy năng lực GQVĐ đồng thời đổi mới giáo dục chuyên theo định hướng rèn
luyện các phẩm chất năng lực toàn diện, hợp tác hòa nhập cộng đông một cách bổ
ích thiết thực.
c)
Đổi mới quan niệm về năng khiếu tin học
Thực trạng dạy và học Chuyên tin học trong 20 năm
qua cho thấy, nội dung dạy học hạn chế trong phạm vi hẹp, nặng về Thuật toán và
Lập trình nhằm chủ yếu hướng tới các kì thi HSG các cấp. Cần có sự điều chỉnh
nội dung chương trình để lớp chuyên Tin không chỉ là nơi để luyện thi cho một
số ít học sinh tham gia các kì thi HSG lấy thành tích. Với mục tiêu bồi dưỡng,
phát triển năng khiếu tin học, tạo nguồn đào tạo nhân tài cho đất nước, cần có
quan niệm mới toàn diện và phù hợp hơn về năng khiếu tin học trong thời đại số.
Đông thời cần cần có quan điểm mới phù hợp về phát triển năng khiếu tin học. Đặc
biệt chú trọng phát triến cho HS chuyên Tin tư duy giải quyết vấn đề với sự trợ
giúp máy tính ( tư duy tin học).Từ đó bên cạnh khả năng sáng tạo trong giải
quyết vấn đề bằng phát triển thuật toán, tổ chức dữ liệu và lập trình, khả năng
tiếp cận nhanh với các công nghệ mới và sáng tạo trong việc tạo ra các sản phẩm
số cũng là biểu hiện của năng khiếu tin học.Năng khiếu tin học cần được phát
triển theo định hướng là tạo cơ hội thích đáng cho số đông học sinh chuyên Tin
ở tất cả các trường chuyên từ thành phố đến vùng sâu vùng xa trên cả nước được
bồi dưỡng ở các mức độ khác nhau tùy theo sự bộc lộ năng khiếu cá nhân, phù hợp
với khả năng tiềm ẩn và sở thích của cá nhân học sinh. Điều này giúp cho mỗi HS
chuyên tự tin bản thân, hứng thú tự giác học tập.
d)
Đảm bảo sự phân hóa sâu đậm, phù hợp trong bồi dưỡng năng khiếu tin học
Môn tin học CT 2018 ở giai đoạn hướng nghiệp (ở
cấp THPT) có sự phân hóa sâu, do đặc thù riêng được phân hóa thành hai định
hướng: Tin học ứng dụng (ICT) và Khoa học máy tính (CS). Do vậy, CT chuyên Tin
nhất thiết phải được phân hóa sâu đậm hơn. Từ đó:
- Cần có các chuyên đề chuyên sâu tuy đều lấy
mạch kiến thức Thuật toán và Lập trình làm nền tảng chung, nhưng có sự phân hóa
mức độ sâu đậm khác nhau cho các đối tượng học sinh khác nhau. Trước đây năng
khiếu HS chuyên Tin không có phân hóa, nay chia thành hai mức phân hóa.
- Đồng thời cần phải mở rộng phạm vi chủ đề, tăng
số lượng chuyên đề tự chọn nhằm tạo cơ hội thiết thực cho các trường chuyên khác
nhau có phương án lựa chọn được tổ hợp chuyên đề chuyên sâu phù hợp để day học.
Để hiện thực hóa hiệu quả ý tưởng phân hóa sâu
đúng đắn và phù hợp với thực tiển nêu trên, giải pháp thiết kế chương trình
chuyên Tin là điều chỉnh linh hoạt (so với định mức chung của các môn học khác)
tỉ lệ % phân phối thời lượng cho các chuyên đề: Tăng thêm một ít thời lượng cho
các chuyên đề tự chọn bắt buộc và giảm một ít thời lượng từ các chuyên đề bắt
buộc trên cơ sở đảm bảo đúng tổng thời lượng theo quy định chung là 87 tiết/01
khối lớp. Cụ thể phân hóa thành hai cụm chuyên đề như sau:
Cụm chuyên đề A: gồm 10 chuyên đề chuyên
sâu bắt buộc có nội dung cốt lõi, lấy Thuật toán và Lập trình làm nền tảng. Mọi
học sinh chuyên Tin phải học tất cả 10 Chuyên đề bắt buộc này. YCCĐ và khối
lượng kiến thức nội dung đã được tinh giản tối đa nhằm đảm bảo tất cả học sinh
chuyên Tin mọi Tỉnh/Thành phố, mọi vùng miền trong cả nước đều có thể tiếp thu
để phát triển năng khiếu tin học đạt tối thiểu ở mức độ cấp Tỉnh/Thành phố.
Cụm chuyên đề B: gồm 19 chuyên đề tự
chọn, phân hóa thành hai cụm nhỏ có sự khác biệt:
Cụm chuyên đề B1: gồm 10 chuyên đề nâng
cao của các chuyên đề bắt buộc tương ứng ở cụm A.
Cụm chuyên đề B2: gồm 9 chuyên đề mới
thuộc lĩnh vực Khoa học máy tính khác: Robots giáo dục và Lập trình điều khiển
Robot; Thị giác máy tính; Hoạt động trải nghiệm Tin học;Tiếng Anh chuyên ngành
Tin học; Tạo sản phẩm truyền thông đa phương tiện; Thực hành CSDL; LINUX và phần
mềm mã nguồn mở.
e)
Đảm bảo về số lượng và tính đa dạng của các chuyên đề tự chọn.
Số lượng các chuyên đề tự chọn đủ nhiều và có
nội dung đa dạng giúp đội ngũ giáo viên (trong thực tế là tại thời điểm triển
khai) còn hạn chế về số lượng và chất lượng có được sự tùy chọn phù hợp. Đồng
thời điều đó tạo nhiều cơ hội lựa chọn để phân hóa học sinh thành hai nhóm năng
khiếu tin học với cấp độ năng khiếu tin học khác nhau.
Với quan niệm đổi mới về năng khiếu tin học,
việc dạy và học chuyên Tin cần theo quan điểm bồi dưỡng mới để tất cả học sinh
chuyên Tin của tất cả các trường chuyên trong cả nước đều đạt được mức năng
khiếu tin học cấp Tỉnh/Thành phố. Dựa vào biểu hiện năng lực tin học của mỗi cá
thể học sinh để phân hóa thành hai nhóm.
Nhóm học sinh I: Gồm những học sinh
bộc lộ năng khiếu đặc biệt về Thuật toán và Lập trình cần được bồi dưỡng nâng
cao để đạt mức năng khiếu Tin học cấp Quốc gia. Trong nhóm này có thể có một số
học sinh đặc biệt xuất sắc cần tiếp tục bồi dưỡng nhiều hơn để phát triển tài năng
lên mức độ cao hơn, đạt cấp Khu vực và Quốc tế. Học sinh nhóm I chủ yếu lựa
chọn các chuyên đề thuộc cụm B1, khuyến khích các em chọn thêm một, hai chuyên
đề ở cụm B2.
Nhóm học sinh II: Gồm những học sinh có
năng khiếu Tin học thể hiện trong một số lĩnh vực khác của Khoa học máy tính
(ngoài Thuật toán và Lập trình). Học sinh nhóm này cần được bồi dưỡng để có thể
sáng tạo các sản phẩm số về các lĩnh vực KHKT, STEM, ROBOTICS,.. đạt mức năng
khiếu cấp Quốc gia.Trong nhóm này có thể có một số học sinh đặc biệt xuất sắc
cần tiếp tục bồi dưỡng nhiều hơn để phát triển năng khiếu lên mức độ cao hơn,
đạt cấp Khu vực và Quốc tế. Học sinh nhóm II chủ yếu chọn các chuyên đề thuộc
cụm B2.
Việc phân Cụm chuyên đề và phân nhóm học sinh,
ngoài sự cần thiết như đã nêu, còn thiết thực giảm áp lực thi cử, thành tích
cho cả giáo viên và cả học sinh chuyên. Đồng thời tạo cơ hội cho học sinh
chuyên Tin có được thêm sân chơi trí tuệ bổ ích và lí thú, phát triển được sở
trường, năng khiếu của mỗi học sinh chuyên Tin.
6.2
Triển khai kế hoạch dạy học
Dưới đây là một số đề xuất để tham khảo:
a)
Tính mở trong xây dựng kế hoạch dạy học,
Tùy điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo
viên, mỗi trường chuyên xây dựng kế hoạch dạy học riêng, căn cứ vào thời lượng,
yêu cầu cần đạt của nội dung cốt lõi trong CT môn Tin học năm 2018, định hướng
Khoa học máy tính và các chuyên đề chuyên sâu trong đó bao gồm cả các chuyên đề
học tập.
b)
Tách riêng nội dung cốt lõi và các chuyên đề chuyên sâu.
- Do ở các trường chuyên, ngoài khối lớp chuyên
Tin, môn Tin học 2018 còn được dạy học cho các khối chuyên khác và theo hai
định hướng khác nhau là ICT và CS nên đối với lớp Chuyên Tin cần tách riêng nội
dung cốt lõi và nội dung các Chuyên đề chuyên sâu ( bao gồm chuyên đề học tập
và chuyên đề nâng cao) để xây dựng kế hoạch học tập cho phù hợp.
c)
Cần đảm bảo YCCĐ trong chương trình 2018, định hướng CS
Đặc biệt chú trọng tổ chức triển khai dạy học
cần bảo đảm đạt được đầy đủ các YCCĐ nêu trong nội dung cốt lõi và và YCCĐ của
các chuyên đề học tập theo định hướng CS trong CT môn Tin học năm 2018. Học
sinh chuyên có khả năng tiếp thu nhanh kiến thức, nhưng không vì thế mà GV rút
ngắn thời lượng dạy học, cắt xén nội dung làm giảm chất lượng học các nội dung
cốt lõi và chuyên đề học tập. Cần lưu ý, từ năm 2025 môn Tin học là một trong
các môn lựa chọn để thi tốt nghiệp và có trong một số tổ hợp môn tuyển sinh đại
học.Vì vậy cần chú trọng bảo đảm cho HS chuyên Tin đáp ứng đầy đủ thấu đáo tất
cả các YCCĐ của CT 2018 ( bao gồm cả chuyên đề học tập) giúp các em tự tin chọn
môn Tin học theo định hướng CS để thi tốt nghiệp; phát huy lợi điểm HS chuyên
Tin có cơ hội đạt cao, xuất sắc điểm thi môn Tin học, sẽ có ưu thế cao trong
xét tuyển vào đại học.
d)
Thứ tự triển khai các chủ đề trong Chương trình môn Tin học 2018
- Cần triển khai học chủ đề Lập trình cơ bản (ở
lớp 10) và Kĩ thuật lập trình (ở lớp 11), ngay đầu năm học để phù hợp với việc
dạy học các chuyên đề chuyên sâu có thực hành và bài tập sử dụng NNLT bậc cao.
Ví dụ, với 70 tiết nội dung cốt lõi ở lớp 10, dạy học Lập trình cơ bản ở học kì
I, mỗi tuần 2 tiết trong đó có 6 tiết ôn tập kiểm tra đánh giá. Phải tránh hiện
tượng tổ chức dạy dồn toàn bộ các chủ đề này trong vài buổi học liên tiếp nhằm
dành phần lớn thời gian cho luyện thi HSG. Cách tổ chức như vậy rất phản sư
phạm, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, dẫu đó là học sinh chuyên tiếp thu
nhanh về thuật toán và lập trình.Tương tự, ở lớp 12 các chủ đề về AI, Học máy,
Khoa học dữ liệu trong CT 2018, môn Tin học, định hướng CS cần dạy học đầu năm
học để có cơ sở dạy học các chuyên đề chuyên sâu bắt buộc như Học máy, Ai tạo
sinh, Thị giác máy tính.
- Do đăc thù riêng của môn chuyên Tin học nên
việc thiết kế, xây dựng các chuyên đề chuyên tin đảm bảo yêu cầu sau:
+ Có tính kế thừa, hệ thống, liên thông nhất
quán với Chương trình cốt lõi và các chuyên đề học tập trong CT 2018 môn Tin
học; tránh trong các chuyên đề chuyên sâu có các nội dung trùng lặp.
+ Tránh các bất cập có thể phát sinh trong
triển khai thực hiện. Ví dụ, ba chuyên đề học tập trong CT 2018 đã xếp cứng ở
lớp 12 là về: Đồ thị, Cây nhị phân trong sắp xếp tìm kiếm và Kiểu dữ liệu tuyến
tính. Nhưng các kiến thức, kĩ năng rất cơ bản nền tảng của các chuyên đề này
nhất thiết phải được đưa vào ngay từ lớp 10, lớp 11 chuyên Tin.Từ đó, nhằm đáp
ứng được 2 yêu cầu nêu trên trong thiết kế chương trình chuyên tin đã vận dụng
giải pháp hợp lí khoa học, sư phạm sau đây:
- Lồng ghép các YCCĐ của 3 cụm chuyên đề học
tập trong CT 2018 với các YCCĐ nâng cao mới có cùng mạch kiến thức kĩ năng
tương ứng để thiết kế một số chuyên đề chuyên sâu.Việc sắp xếp thứ tự các YCCĐ
nêu trên phải hợp lí ở các lớp và phải đảm bảo bao gồm hoàn toàn đầy đủ tất cả
các YCCĐ có trong 3 cụm chuyên đề học tập trong CT 2018.
- Với các chuyên đề chuyên sâu khác không có kế
thừa trực tiếp từ các chuyên đề học tập trong CT môn Tin học năm 2018 như
chuyên đề AI tạo sinh, Thị giác máy tính,… được thiết kế độc lập, không có lồng
ghép.
Giải pháp triển xây dựng chương trình chuyên
sâu nêu trên vừa đảm bảo đúng theo nguyên tắc chung đồng thời vận dung linh
hoạt, mềm dẽo có tính khả thi cao, thiết thực và hiệu quả trong triển khai.
e)
Kiểm tra thường xuyên và định kì.
- Kiểm tra giữa kì và cuối kì theo quy định
chung của Bộ giáo dục và Đào tạo đối với các trường chuyên. Lưu ý, YCCĐ trong
các chuyên đề học tập theo định hướng CS đã lồng ghép chung trong YCCĐ chuyên
đề chuyên sâu cùng mạch kiến thức, kĩ năng nên được đánh giá chung trong chuyên
đề chuyên sâu đó.
- Nếu có yêu cầu quy định quản lí cần tách
riêng điểm đánh giá cho mỗi mức chuyên đề học tập và chuyên đề nâng cao thì cần
thống kê, tổng hợp riêng kết quả đánh giá YCCĐ tương ứng của mỗi loại chuyên đề
đó.
f)
Về kế hoạch dạy học các chuyên đề chuyên sâu
- Ở mỗi khối lớp có 87 tiết Chuyên đề chuyên
tin trong 2 học kì, nên bố trí một học kì học 45 tiết, một học kì 42 tiêt, 3
tiết/tuần.
- Thực hiện dạy học nội dung chuyên đề cơ bản
bắt buộc trước để đảm bảo kiến thức cơ sở cho việc dạy học.
- Các chuyên đề trong các khối lớp đã được sắp
xếp phù hợp, tránh chuyển đổi các chuyên đề giữa các khối lớp. Thứ tự triển
khai dạy học các chuyên đề trong cùng khối lớp cần có cân nhắc để đảm bảo tính
kế thừa nhau, Ví dụ Chuyên đề Học máy cần dạy học trước Chuyên đề AI tạo sinh.
- Số tiết quy định trong mỗi chuyên đề bao gồm
cả số tiết ôn tập, kiểm tra đánh giá với thời lượng khoảng 10% tổng số tiết
dành cho chuyên đề đó. Với mỗi chuyên đề có đề xuất số tiết lí thuyết và thực
hành để giáo viên tham khảo. Tùy thực tế của mỗi trường chuyên mà tổ bộ môn chủ
động, linh hoạt điều chỉnh cho khả thi và hiệu quả.
Lưu
ý :
Cần đặc biệt tránh hiện tượng lấy mục tiêu đáp
ứng cho thi HSG cấp Tỉnh/Thành và cấp Quốc gia để lựa chọn, cấu trúc lại, cắt
xén bớt một số nội dung các chuyên đề một cách thiếu chuẩn mực khoa học và sư
phạm, đặc biệt là các chuyên đề bắt buộc. Phải coi việc bồi dưỡng thêm để thi
học sinh giỏi là nội dung tăng cường riêng cho học sinh trong đội tuyển, tránh
ảnh hưởng đến Chương trình chuyên đề chuyên sâu cho mọi học sinh chuyên Tin.
g)
Về tính mở trong triển khai thực hiện
(i) Tính mở trong Phân hóa sâu.
- Các chuyên đề bắt buộc ở mỗi khối lớp đảm bảo
tất cả học sinh chuyên tin đều đạt chuẩn học sinh năng khiếu Tin học cấp Tỉnh/Thành
phố.
- Ở lớp 10, sau khi cả lớp học chung những
chuyên đề bắt buộc, dựa trên cấp độ biểu hiện năng khiếu của mỗi học sinh để
phân hóa học sinh trong lớp thành 2 nhóm I và II.
(ii) Tính mở, linh hoạt trong lựa chọn các
chuyên đề ở cụm B.
- Số lượng chuyên đề tự chọn (cụm B) ở mỗi khối
lớp khá nhiều (so với số lượng chuyên đề cần thiết bắt buộc phải chọn), nên
việc lựa chọn tùy thuộc giáo viên tổ Tin học xem xét, xác định hàng năm có tham
khảo nguyện vọng của học sinh. Việc lựa chọn đó một mặt căn cứ trên khả năng
thực tế đáp ứng của đội ngũ giáo viên, mặt khác cũng là định hướng cho tổ
chuyên môn có kế hoạch để mỗi giáo viên tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng được kế hoạch
đặt ra cho những năm tiếp theo. Định hướng này giúp mỗi giáo viên có kế hoạch
tự nâng cao kiến thức cần thiết. Nhờ đó nội dung dạy học chuyên Tin ở mỗi
trường theo thời gian được đổi mới, cập nhật được các chủ đề phát triển mới của
Khoa học máy tính.
- Định kì, một số chuyên đề sẽ cập nhật hoặc bổ
sung mới, một số chuyên đề sẽ bị loại bớt nếu không còn thích hợp.
(iii) Việc chia học sinh thành nhóm I và II có
tính linh hoạt
Việc chia nhóm học sinh không cố định trong cả
cấp học. Trong quá trình học có thể điều chuyển học sinh giữa các nhóm dựa trên
sự bộc lộ năng khiếu tin học của mỗi học sinh. Những học sinh chuyển đổi nhóm
cần được bồi dưỡng và phải tự học theo sự hướng dẫn của giáo viên những chuyên
đề tự chọn phù hợp chưa được học trước đó.
- Đối với những học sinh chuyển từ nhóm II sang
nhóm I, do các chuyên đề chuyên sâu tự chọn ở cụm B1 đều kế thừa chuyên đề bắt
buộc, nên việc bổ sung kiến thức là rất cần thiết.Tuy nhiên, đây là những học
sinh có năng khiếu Tin học đặc biệt, khả năng tiếp thu và tự học khá cao nên về
cơ bản việc học bổ sung với sự hướng dẫn, trợ giúp của GV là không quá khó khăn
- Đối với học sinh từ Nhóm I, sau một thời gian
học tập tự đánh giá năng lực bản thân và tư vấn của GV có thể chuyển sang nhóm II.
Do các chuyên đề tự chọn ở cụm B2 có tính độc lập tương đối, nên học sinh mới
chuyển sang nhóm II có thể tự học thêm một vài chuyên đề tự chọn ở cụm B2 mà
không gặp những khó khăn đáng kể.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TIẾNG ANH
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số
22/2025/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. Mục tiêu và đặc điểm
1. Mục tiêu
2. Đặc điểm của môn học
II. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn
chuyên
III. Khung nội dung dạy học
1. Cấu trúc nội dung
2. Khung nội dung
2.1. Lớp 10
2.2. Lớp 11
2.3. Lớp 12
IV. Hướng dẫn thực hiện
1. Kế hoạch dạy học
2. Phương pháp, hình thức và phương tiện dạy
học
3. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN TIẾNG ANH
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
I. Mục tiêu và đặc điểm
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Anh ở
trường trung học phổ thông (THPT) chuyên góp phần vào nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện; Cụ thể hóa và nâng cao các mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học
sinh làm chủ, vận dụng sáng tạo, linh hoạt kiến thức, kỹ năng đã học vào cuộc
sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, phát huy
được năng lực sở trường của học sinh theo môn học chuyên.
Môn học đóng góp vào phát hiện và bồi dưỡng
những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập thành
những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức
tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu
và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp
ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
hội nhập quốc tế.
Chương trình giáo dục nâng cao gồm các chuyên
đề môn Tiếng Anh dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát
triển năng khiếu về môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện,
tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; cùng các
môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu
và năng lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt
là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự
nhiên, xã hội; khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định
hướng nghề nghiệp.
1.2. Mục tiêu môn học
Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh
cùng với các chuyên đề của Chương trình giáo dục nâng cao giúp học sinh có công
cụ giao tiếp mới, hình thành và phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp bằng
tiếng Anh thông qua các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Kết thúc chương trình
giáo dục phổ thông và các chuyên đề, học sinh có năng lực ngôn ngữ đạt tối
thiểu trình độ Bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, tạo
nền tảng cho học sinh sử dụng tiếng Anh trong học tập, hình thành thói quen học
tập suốt đời để trở thành những công dân toàn cầu trong thời kì hội nhập.
Môn Tiếng Anh dành cho học sinh chuyên giúp các
em hiểu biết về đất nước, con người và nền văn hoá của một số quốc gia nói tiếng
Anh và của các quốc gia khác trên thế giới; có thái độ và tình cảm tốt đẹp đối
với đất nước, con người, nền văn hoá và ngôn ngữ của các quốc gia đó. Ngoài ra,
môn Tiếng Anh còn góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm
chất và năng lực cần thiết đối với người lao động: ý thức và trách nhiệm lao
động, định hướng và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích, khả năng
thích ứng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp mới.
Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh
cấp trung học phổ thông và các chuyên đề của Chương trình giáo dục nâng cao,
học sinh có thể:
- Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp
thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết nhằm đáp ứng các nhu cầu giao tiếp
về những chủ đề liên quan đến nhà trường, hoạt động vui chơi, giải trí, nghề
nghiệp,...
- Tiếp tục hình thành, củng cố và phát triển
kiến thức về tiếng Anh, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; thông qua tiếng Anh,
có những hiểu biết sâu rộng hơn về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước
nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới, hiểu và tôn trọng sự đa
dạng của các nền văn hoá, đồng thời phản ánh được giá trị nền văn hoá Việt Nam
bằng tiếng Anh.
- Sử dụng tiếng Anh để nâng cao chất lượng học
tập các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông và học được một số
môn khoa học bằng Tiếng Anh.
- Sử dụng tiếng Anh để theo đuổi mục tiêu học
tập cao hơn hoặc có thể làm việc ngay sau khi học xong cấp trung học phổ thông.
- Áp dụng các phương pháp học tập khác nhau để
quản lý thời gian học tập, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc học và tự
học, củng cố phương pháp tự học, tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả học
tập, hình thành thói quen học tập suốt đời.
2.
Đặc điểm của môn học
Là một trong những môn học công cụ ở trường phổ
thông, Tiếng Anh không chỉ giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao
tiếp mà còn góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung, để sống và
làm việc hiệu quả hơn, để học tập tốt các môn học khác cũng như để học tập suốt
đời.
Môn Tiếng Anh cung cấp cho học sinh công cụ
giao tiếp quốc tế quan trọng, giúp các em trao đổi thông tin, tri thức khoa học
và kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá, qua đó góp phần tạo dựng sự
hiểu biết giữa các dân tộc, hình thành ý thức công dân toàn cầu, góp phần vào
việc phát triển phẩm chất và năng lực đáp ứng mục tiêu của chương trình tổng
thể. Thông qua việc học Tiếng Anh và tìm hiểu các nền văn hoá khác nhau, học
sinh hiểu rõ hơn, thêm yêu ngôn ngữ và nền văn hoá của dân tộc mình.
Với vai trò là công cụ nền tảng, môn Tiếng Anh
liên quan trực tiếp và có tác động qua lại với nhiều môn học/nội dung giáo dục
khác như Ngữ văn/Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Nghệ thuật,
Tin học, Hoạt động trải nghiệm. Tiếng Anh còn có thể là công cụ để dạy và học
các môn học khác, đặc biệt là môn Toán và các môn khoa học tự nhiên.
Môn Tiếng Anh giúp học sinh hình thành và phát
triển năng lực giao tiếp thông qua rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết
và các kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). Các kỹ năng giao tiếp và
kiến thức ngôn ngữ được xây dựng trên cơ sở các đơn vị năng lực giao tiếp cụ
thể, trong các chủ điểm và chủ đề phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh
phổ thông nhằm giúp các em đạt được các yêu cầu quy định trong Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
chung
Môn Tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển
các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và
các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo).
Nội dung dạy học chuyên sâu dành cho trường
trung học phổ thông chuyên được xây dựng với định hướng hỗ trợ và đảm bảo sự
thành công cho việc hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất
chủ yếu, góp phần tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trong các
trường trung học phổ thông chuyên theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến
của thế giới.
2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn chuyên
- Sau khi học xong môn Tiếng Anh cấp trung học
phổ thông và hoàn thành các chuyên đề của Chương trình giáo dục nâng cao dành
cho trường trung học phổ thông chuyên, học sinh chuyên ngữ có thể đạt được tối
thiểu trình độ tiếng Anh Bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam. Cụ thể là: “Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát
biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học,
giải trí,... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra ở những nơi ngôn ngữ đó
được sử dụng. Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc
hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, ước mơ, hi
vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế
hoạch của mình”.
- Thông qua môn Tiếng Anh, học sinh có những
hiểu biết sâu rộng hơn về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước nói
tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới; hiểu và tôn trọng sự đa dạng
của các nền văn hoá, phản ánh được giá trị nền văn hoá của Việt Nam bằng tiếng
Anh; phát triển các phẩm chất yêu đất nước, con người, trung thực, nhân ái và
có trách nhiệm với môi trường, cộng đồng.
1. Cấu trúc nội dung
Ngoài nội dung dạy học theo Chương trình GDPT
2018 (bao gồm nội dung dạy học cốt lõi và nội dung dạy học các chuyên đề học
tập nếu có), nội dung dạy học Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Anh bao
gồm các chuyên đề sau đây:
- Chuyên đề 1: Kiến thức ngôn ngữ
- Chuyên đề 2: Nghe-Nói
- Chuyên đề 3: Đọc-Viết
Dựa trên nội dung Chương trình giáo dục nâng
cao, tài liệu dạy học cụ thể sẽ được lựa chọn (hoặc biên soạn) trên nguyên tắc
đảm bảo phù hợp yêu cầu và trình độ cụ thể của học sinh tại địa phương, phát
huy tối đa năng lực người học nhưng vẫn đảm bảo tính vừa sức, không áp đặt.
Các nội dung nghe, nói và đọc không quy định cụ
thể về tiến độ cũng như các chủ đề, chủ điểm cụ thể mà tạo độ mở cho việc lựa
chọn tài liệu dạy các kỹ năng này theo định hướng lấy hoạt động học làm trung
tâm, lấy người học làm nền tảng. Tuy nhiên, nhà trường ở các địa phương có điều
kiện khác nhau cần quan tâm đến độ khó và phạm vi chủ đề sao cho độ phức tạp
ngôn ngữ cũng như các chủ đề không quá xa với các nội dung phổ cập trong chương
trình tiếng Anh phổ thông.
Nội dung cho các phần kỹ năng ngôn ngữ và kiến
thức ngôn ngữ được lựa chọn theo cách tập trung vào những phần chủ chốt của chương
trình cho các lớp. Những nội dung này cũng là những nội dung nền tảng, có hệ
thống, cần thiết cho học sinh theo học chuyên sâu ngoại ngữ môn Tiếng Anh.
2.
Khung nội dung
2.1. Lớp 10
2.1.1. Chuyên đề 1: Kiến thức ngôn ngữ
|
TT
|
Nội dung chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ngữ âm
- Phụ âm, tổ hợp phụ âm, nguyên âm, trọng âm
từ, trọng âm câu, nhịp điệu và ngữ điệu.
- …
|
- Hiểu, phát âm và sử dụng đúng trọng âm, ngữ
điệu trong từ, câu và ngôn bản tiếng Anh.
- Sử dụng các kiến thức về ngữ âm để thực
hiện giao tiếp hiệu quả trong ngữ cảnh cụ thể.
|
|
|
2
|
Từ vựng
- Từ vựng liên quan đến đời sống hằng ngày
như gia đình, thói quen, sở thích, công việc, du lịch và các sự kiện đang
diễn ra.
- Từ loại (danh từ, động từ, tính từ, trạng
từ), tiền tố - hậu tố, cụm động từ, cụm cố định.
-…
|
- Hiểu được nghĩa của từ vựng có trong chương
trình (có mở rộng/nâng cao) liên quan đến đời sống hằng ngày như gia đình,
thói quen, sở thích, công việc, du lịch và các sự kiện đang diễn ra.
- Hiểu được ý nghĩa từ vựng trong các thể
loại văn bản đọc, nghe trong chương trình.
- Sử dụng hiệu quả từ vựng trong nói và viết,
phù hợp với chủ đề giao tiếp, kênh giao tiếp, quan hệ giao tiếp.
|
|
|
3
|
Ngữ pháp
- Thì hiện tại đơn
- Thì hiện tại tiếp diễn (ý nghĩa tương lai)
- Thì hiện tại hoàn thành
- Thì tương lai đơn và thì tương lai với be
going to
- Thì tương lai tiếp diễn
- Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
- Thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
- Động từ tình thái: must vs. have
to...
- Động từ nối (be, seem,...)
- Động từ trạng thái dùng ở thì tiếp diễn
- Câu bị động, câu bị động với động từ tình thái
- Mệnh đề quan hệ: xác định và không xác định
- Câu điều kiện loại 1
- Câu điều kiện loại 2
- Câu điều kiện loại 3
- Câu điều kiện hỗn hợp
- Danh động từ
- Động từ nguyên thể có to và không có
to
- Câu ghép
- Câu tường thuật
- Tính từ so sánh hơn và so sánh hơn nhất
- Tính từ chỉ thái độ
- Mạo từ
- …
|
- Sử dụng thành thạo và phân biệt được sự
khác biệt giữa các thì; đặc biệt là phân biệt được ý nghĩa và cách sử dụng
các cặp thì dễ nhầm lẫn như thì hiện tại đơn giản và hiện tại tiếp diễn; thì
hiện tại hoàn thành và thì hiện tại đơn giản; thì quá khứ đơn giản với thì
quá khứ hoàn thành; thì tương lai đơn giản với cấu trúc be going to trong
các tình huống và ngữ cảnh khác nhau.
- Hiểu được ý nghĩa của các thì, từ đó để
hiểu được nghĩa văn bản qua nghe và đọc.
- Phân biệt được sự khác biệt giữa các dạng
chủ động và bị động.
- Phân biệt được sự khác biệt giữa các mệnh
đề quan hệ xác định và không xác định.
- Hiểu và sử dụng được hình thái, ý nghĩa và
cách dùng thông dụng của các mệnh đề quan hệ có who, which, that trong
các tình huống và ngữ cảnh gắn với các chủ điểm trong chương trình nâng cao.
- Hiểu được hình thái, ý nghĩa và cách dùng
của các loại câu điều kiện loại 1, 2, 3 và câu điều kiện hỗn hợp.
- Hiểu được ý nghĩa sử dụng của các loại câu điều
kiện và sự kết hợp các loại câu điều kiện trong các tình huống và ngữ cảnh
gắn với các chủ điểm trong chương trình nâng cao.
- Hiểu và sử dụng được đúng ngữ pháp các danh
động từ và động từ nguyên thể có to và không có to.
- Hiểu được hình thái, ý nghĩa và cách dùng
của câu ghép, câu tường thuật, so sánh hơn và hơn nhất, tính từ chỉ thái độ,
mạo từ.
- Hiểu được ý nghĩa của các hiện tượng ngữ
pháp, từ đó hiểu được nghĩa trong văn bản nghe và đọc đọc trong chương trình.
- Sử dụng hiệu quả các hiện tượng ngữ pháp
trong nói và viết, phù hợp với chủ đề giao tiếp, kênh giao tiếp, quan hệ giao
tiếp.
|
|
2.1.2.
Chuyên đề 2: Nghe - Nói
|
TT
|
Nội dung chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nghe
- Cuộc sống gia đình
- Giải trí
- Phục vụ cộng đồng
- Các phát minh làm thay đổi thế giới
- Bình đẳng giới
- Bảo tồn môi trường tự nhiên
- Du lịch sinh thái
- Con người và môi trường
- Các phương thức học tập mới
- Việt Nam và các tổ chức quốc tế
- ...
|
- Nghe, tóm tắt và có thể ghi chép nhanh lại
được một số từ/cụm từ thể hiện nội dung chính các cuộc hội thoại/độc thoại
với độ dài 180-220 từ một cách tương đối chính xác thông qua những chủ đề
trong chương trình, có mở rộng với các tình huống thực trong đời sống hàng
ngày, với điều kiện nói rõ ràng, ngôn ngữ chuẩn và tốc độ nói vừa phải.
- Nghe hiểu nội dung chính các thông tin, chỉ
dẫn, thông báo trong cuộc sống hàng ngày (không cần quá cố gắng).
- Nghe hiểu và lấy được các thông tin chi
tiết, thông tin cụ thể đáp ứng các yêu cầu giao tiếp của các kỹ năng khác như
đọc, viết và nói.
|
|
|
2
|
Nói
- Cuộc sống gia đình
- Giải trí
- Phục vụ cộng đồng
- Các phát minh làm thay đổi thế giới
- Bình đẳng giới
- Bảo tồn môi trường tự nhiên
- Du lịch sinh thái
- Con người và môi trường
- Các phương thức học tập mới
- Việt Nam và các tổ chức quốc tế
- ...
|
- Có khả năng năng giao tiếp tương đối trôi
chảy nhằm thực hiện các chức năng ngôn ngữ dưới dạng độc thoại, đối thoại
hoặc trình bày trong nhóm/trước lớp về những nội dung chính trong các bài hội
thoại/độc thoại được nghe một cách chính xác.
- Phát âm rõ ràng, chính xác các tổ hợp phụ
âm, có kết hợp sử dụng ngữ điệu, nhịp điệu trong câu (có thể không thường xuyên).
- Diễn đạt ở mức dễ hiểu, có thể còn ngừng
nghỉ do tìm từ/cấu trúc phù hợp để nói nhưng thời gian ngừng không quá lâu và
không làm ảnh hưởng đến nội dung chính muốn truyền tải.
- Miêu tả, kể một câu chuyện ngắn bằng một
loạt các chi tiết đơn giản thuộc các chủ đề trong chương trình kết hợp với
trải nghiệm cá nhân thông qua các cụm từ ngắn hoặc các cấu trúc câu ở mức độ
đơn giản, có thể còn mắc lỗi ngữ pháp, tu từ, ...
- Bước đầu tập tranh biện (không chính thức)
theo nhóm dựa trên nội dung bài nghe hoặc các chủ đề quen thuộc trong chương
trình và có thời gian chuẩn bị.
|
|
2.1.3.
Chuyên đề 3: Đọc - Viết
|
TT
|
Nội dung chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đọc
- Cuộc sống gia đình
- Giải trí
- Phục vụ cộng đồng
- Các phát minh làm thay đổi thế giới
- Bình đẳng giới
- Bảo tồn môi trường tự nhiên
- Du lịch sinh thái
- Con người và môi trường
- Các phương thức học tập mới
- Việt Nam và các tổ chức quốc tế
- ...
|
- Đọc hiểu các đoạn văn và bài văn với các
thể loại văn bản đa dạng, có độ dài 250-300 từ trong tình huống và ngữ cảnh
mở rộng.
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội
dung chi tiết từ các thông tin lấy trực tiếp trong bài đọc, đòi hỏi có chọn
lọc, tổng hợp, đánh giá.
- Đọc lướt lấy ý chính của toàn đoạn văn hoặc
ý chính từng đoạn văn nhỏ.
- Biết dùng ngữ cảnh để đoán/suy luận được
nghĩa của từ.
- Đọc hiểu và nhận biết được các từ/đoán từ
đồng nghĩa, trái nghĩa và các hình thức cấu tạo từ trong phạm vi từ vựng xuất
hiện trong chương trình.
- Củng cố và mở rộng được vốn từ vựng và cách
diễn đạt ngôn ngữ về các chủ điểm đã nêu trong phần nội dung.
- Có thể tìm thấy và hiểu các thông tin liên
quan trong các văn bản sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin và các công
văn ngắn.
- Nhận ra thông tin tường minh được diễn đạt
khác so với văn bản gốc.
- Hiểu lô-gíc các câu trong văn bản dựa vào
các công cụ liên kết (từ quy chiếu, từ nối, liên từ, từ lặp...).
- Có thể nhận ra tính liên kết giữa các câu
hoặc các đoạn trong văn bản nhờ vào việc xác định các quy chiếu và đặc điểm
ngữ pháp trong văn bản có nội dung quen thuộc.
- Xác định được các chi tiết tinh tế như thái
độ, cảm xúc, ẩn ý hay ngụ ý.
- Cảm thụ được những nét khác biệt tinh tế
giữa các văn phong, nội dung hàm ý cũng như nội dung tường minh.
|
|
|
2
|
Viết
- Mô tả (Descriptive)
- Trần thuật (Narrative)
- …
|
- Viết được đoạn/bài luận có độ dài khoảng
180 từ có bố cục phù hợp với thể loại.
- Viết tóm tắt 70-80 từ dựa trên đọc hiểu
đoạn văn có độ dài 200-250 từ.
- Viết diễn giải thông tin từ bảng biểu trong
120-150 từ, miêu tả sơ đồ đơn giản về các nội dung quen thuộc dựa vào gợi ý
cho sẵn.
- Viết được các loại bưu thiếp và thư tín
thông thường ở hình thức trịnh trọng và thân mật, theo gợi ý.
- Diễn đạt được thông tin ở nhiều cách khác
nhau bằng cách thay đổi cấu trúc và từ vựng mà không làm thay đổi ý nghĩa
thông tin gốc.
- Thể hiện được mục đích của bài viết một
cách có hiệu quả, giọng văn thống nhất và phù hợp.
- Sử dụng nhiều loại phương tiện liên kết và
cấu trúc tổ chức một cách linh hoạt trong bài viết.
- Phát triển đầy đủ các lập luận đưa ra với
tất cả thông tin chi tiết phù hợp.
- Sử dụng các cấu trúc câu đa dạng, chính
xác, thuần thục.
- Sử dụng lượng từ vựng phong phú, chính xác
và linh hoạt.
|
|
2.2.
Lớp 11
2.2.1. Chuyên đề 1: Kiến thức ngôn ngữ
|
TT
|
Nội dung
|
Mức độ cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ngữ âm
- Dạng phát âm mạnh và yếu của từ, các dạng
viết/phát âm tắt, nối âm giữa phụ âm và nguyên âm, trọng âm câu & nhịp
điệu, nuốt âm
- Ngữ điệu lên và ngữ điệu xuống, nhịp điệu,
- ...
|
- Hiểu, phát âm đúng trọng âm, ngữ điệu và
nhịp điệu câu.
- Sử dụng các kiến thức về ngữ âm để thực
hiện giao tiếp hiệu quả trong ngữ cảnh cụ thể.
|
|
|
2
|
Từ vựng
- Từ vựng liên quan đến đời sống hằng ngày
như gia đình, thói quen, sở thích, công việc, du lịch và các sự kiện đang
diễn ra.
- Từ loại (Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng
từ), Cụm động từ, cụm cố định.
- …
|
- Hiểu được nghĩa của từ vựng có trong chương
trình (có mở rộng/nâng cao) liên quan đến đời sống hằng ngày như gia đình,
thói quen, sở thích, công việc, du lịch và các sự kiện đang diễn ra.
- Hiểu được ý nghĩa từ vựng trong các thể
loại văn bản đọc, nghe trong chương trình.
- Sử dụng hiệu quả từ vựng trong nói và viết,
phù hợp với chủ đề giao tiếp, kênh giao tiếp, quan hệ giao tiếp.
|
|
|
3
|
Ngữ pháp
- Tổng hợp về các thì đã học, mở rộng và nâng cao
- Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn
thành tiếp diễn
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
- Tính từ, trạng từ và danh từ khi đi với
động từ nguyên thể
- Động từ nguyên thể, danh động từ và động tính
từ
- Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành
- Câu trực tiếp và gián tiếp
- Mệnh đề quan hệ với who, that và which
- Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
- Mệnh đề quan hệ giản lược
- Mệnh đề quan hệ thay thế bằng phân từ hoặc
động từ nguyên thể có “to”.
- Giả định thức (subjunctive) và các dạng câu
đặc biệt.
- …
|
- Hiểu được hình thái, chức năng và sử dụng
đúng động từ nguyên thể (có hoặc không có “to”) gắn với các chủ điểm trong chương
trình.
- Hiểu và sử dụng được động từ nguyên thể
theo sau các tính từ/trạng từ/danh từ.
- Hiểu được các hình thái, chức năng và sử
dụng đúng danh động từ gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Danh động từ theo sau giới từ; các động từ
đứng trước danh động từ/động từ nguyên thể.
- Hiểu được các hình thái, chức năng và sử
dụng đúng động tính từ gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Phân biệt và sử dụng được danh động từ hoàn
thành và phân từ hoàn thành.
- Hiểu và sử dụng đúng lời nói trực tiếp và
gián tiếp
- Hiểu được hình thái, chức năng và sử dụng
đúng câu gián tiếp dạng trần thuật gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Hiểu được các hình thái, chức năng và sử
dụng đúng câu gián tiếp dạng câu hỏi gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Phân biệt được lời nói trực tiếp và gián
tiếp dạng khẳng định và câu hỏi.
- Hiểu hình thái, cấu tạo và sử dụng đúng các
mệnh đề quan hệ có who, which, that gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa who, that
và which.
- Phân biệt và sử dụng đúng các loại mệnh đề
quan hệ xác định và không xác định gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Hiểu và sử dụng đúng mệnh đề quan hệ lược
bỏ đại từ quan hệ gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Hiểu và sử dụng được các mệnh đề quan hệ
thay thế bằng phân từ hoặc động từ nguyên thể có “to”.
- Hiểu được ý nghĩa của các hiện tượng ngữ
pháp, từ đó hiểu được ý nghĩa văn bản nghe và đọc trong chương trình.
- Sử dụng hiệu quả các hiện tượng ngữ pháp
trong nói và viết, phù hợp với chủ đề giao tiếp, kênh giao tiếp, quan hệ giao
tiếp.
|
|
2.2.2.
Chuyên đề 2: Nghe - Nói
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nghe
- Lối sống lành mạnh
- Khoảng cách thế hệ
- Cuộc sống tự lập
- Các vấn đề xã hội
- Việt Nam và ASEAN
- Sự nóng lên toàn cầu
- Bảo tồn di sản thế giới
- Hệ sinh thái
- Giáo dục trong tương lai
- Sức khoẻ và tuổi thọ
- Tương lai của các thành phố
- ...
|
- Nghe hiểu, tóm tắt và xác định được nội
dung chính và một vài nội dung chi tiết trong các cuộc hội thoại/độc thoại
với độ dài 220 - 250 từ có chủ đề trong chương trình và có mở rộng với các
tình huống thực trong đời sống hàng ngày, trong điều kiện nói tương đối rõ
ràng.
- Có khả năng nhận biết được thái độ, quan điểm
của người nói thông qua giọng điệu, ngữ điệu được sử dụng.
- Có thể hiểu nghĩa một số cụm từ và thuật
ngữ chuyên ngành có nghĩa liên quan đến các chủ đề trong chương trình và có
mở rộng.
|
|
|
2
|
Nói
- Lối sống lành mạnh
- Khoảng cách thế hệ
- Cuộc sống tự lập
- Các vấn đề xã hội
- Việt Nam và ASEAN
- Sự nóng lên toàn cầu
- Bảo tồn di sản thế giới
- Hệ sinh thái
- Giáo dục trong tương lai
- Sức khoẻ và tuổi thọ
- Tương lai của các thành phố
- ...
|
- Có thể diễn đạt tương đối trôi chảy hầu hết
các chủ đề trong chương trình và có mở rộng một số chủ đề trong cuộc sống
hàng ngày thông qua việc sử dụng những từ/cụm từ, câu đơn/câu ghép, có thể còn
phải nói vòng nhưng có liên kết rõ ràng, kết hợp sử dụng trọng âm, ngữ điệu,
đôi lúc có thể ngừng nghỉ nhưng thời gian không quá lâu và không làm ảnh
hưởng đến nội dung muốn truyền tải.
- Phát âm rõ ràng, chính xác các từ có hoặc
không có trọng âm, kết hợp sử dụng ngữ điệu một cách tương đối chính xác khi
nói.
- Sử dụng tương đối chính xác các dữ liệu cấu
trúc và các mô tuýp thường gặp trong các tình huống hàng ngày và một số tình
huống dự kiến, mở rộng. Có thể vẫn còn mắc lỗi nhưng đã tự điều chỉnh được
những lỗi cơ bản.
- Chủ động tham gia, duy trì tăng cường một
cuộc hội thoại, tranh biện theo nhóm dựa trên nội dung bài nghe hoặc các chủ
đề quen thuộc trong chương trình và các chủ đề mở rộng trong đời sống hàng
ngày có kèm minh chứng và giải thích, đồng thời có thể nhắc lại một phần
những hội thoại vừa trao đổi đảm bảo hai bên cùng hiểu rõ.
|
|
2.2.3.
Chuyên đề 3: Đọc - Viết
|
TT
|
Nội dung chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đọc
- Lối sống lành mạnh
- Khoảng cách thế hệ
- Cuộc sống tự lập
- Các vấn đề xã hội
- Việt Nam và ASEAN
- Sự nóng lên toàn cầu
- Bảo tồn di sản thế giới
- Hệ sinh thái
- Giáo dục trong tương lai
- Sức khoẻ và tuổi thọ
- Tương lai của các thành phố
- ...
|
- Đọc hiểu các đoạn văn và bài văn với các
hình thức văn bản đa dạng, có độ dài 300-350 từ trong tình huống và ngữ cảnh
mở rộng về các chủ đề có trong chương trình.
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội
dung chi tiết từ các thông tin lấy trực tiếp trong bài đọc, đòi hỏi có chọn
lọc, tổng hợp; đánh giá.
- Đọc lướt lấy ý chính của toàn đoạn văn hoặc
ý chính từng đoạn văn nhỏ.
- Biết dùng ngữ cảnh để đoán/suy luận được
nghĩa của từ.
- Đọc hiểu và nhận biết được các từ/đoán từ
đồng nghĩa, trái nghĩa và các hình thức cấu tạo từ trong phạm vi số từ được
xuất hiện trong chương trình.
- Củng cố và mở rộng được vốn từ vựng và cách
diễn đạt ngôn ngữ về các chủ điểm đã nêu trong phần nội dung.
- Có thể tìm thấy và hiểu các thông tin liên
quan trong các văn bản sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin và các công
văn ngắn.
- Nhận ra thông tin tường minh được diễn đạt
khác so với văn bản gốc.
- Hiểu lô-gíc các câu trong văn bản dựa vào
các công cụ liên kết (từ quy chiếu, từ nối, liên từ, từ lặp...).
- Có thể nhận ra tính liên kết giữa các câu
hoặc các đoạn trong văn bản nhờ vào việc xác định các quy chiếu và đặc điểm
ngữ pháp trong văn bản có nội dung quen thuộc.
- Xác định được các chi tiết tinh tế như thái
độ, cảm xúc ẩn ý hay ngụ ý.
- Cảm thụ được những nét khác biệt tinh tế
giữa các văn phong, nội dung hàm ý cũng như nội dung tường minh.
|
|
|
2
|
Viết
- So sánh - Đối chiếu
(Comparison - Contrast)
- Phân loại (Classification)
- Định nghĩa (Definition)
- …
|
- Nắm thành thạo bố cục để viết được đoạn/bài
luận có độ dài 200-220 từ trong đó cấu trúc câu được sử dụng linh hoạt, chính
xác, thuần thục để phục vụ mục đích/yêu cầu viết về nội dung có chủ đề trong chương
trình hoặc mở rộng.
- Phân tách đoạn hợp lý, logic.
- Viết đoạn khoảng 90-100 từ nhằm tóm tắt các
ý chính của đoạn văn có độ dài 250-280 từ về các chủ đề tương đối trừu tượng
mang tính văn học, nghệ thuật.
- Viết diễn giải thông tin từ bảng biểu trong
150 từ, miêu tả biểu đồ, bảng biểu tương đối phức tạp về các nội dung quen
thuộc dựa vào gợi ý cho sẵn.
- Sử dụng các cấu trúc câu đa dạng, chính
xác, thuần thục.
- Diễn đạt được thông tin bằng nhiều cách
khác nhau bằng cách thay đổi cấu trúc và từ vựng mà không làm thay đổi ý
nghĩa thông tin gốc.
- Thể hiện được mục đích của bài viết một
cách có hiệu quả, giọng văn thống nhất và phù hợp.
- Sử dụng nhiều loại phương tiện liên kết và
cấu trúc tổ chức một cách linh hoạt.
- Phát triển đầy đủ các lập luận đưa ra với
tất cả thông tin chi tiết phù hợp.
- Sử dụng vốn từ vựng đa dạng, chính xác và
linh hoạt.
|
|
2.3.
Lớp 12
2.3.1. Chuyên đề 1: Kiến thức ngôn ngữ
|
TT
|
Nội dung chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ngữ âm
- Nguyên âm đôi
- Các từ có trọng âm (trường hợp đặc biệt)
- Các từ không mang trọng âm
- Trọng âm câu, sự đồng hoá, nối nguyên âm
với nguyên âm
- Ngữ điệu (củng cố và mở rộng)
- Từ đồng âm
- …
|
- Hiểu, phát âm đúng và sử dụng đúng trọng
âm, ngữ điệu trong giao tiếp.
- Sử dụng các kiến thức về ngữ âm để thực
hiện giao tiếp hiệu quả trong ngữ cảnh cụ thể.
|
|
|
2
|
Từ vựng
- Từ vựng liên quan đến đời sống hằng ngày
như gia đình, thói quen, sở thích, công việc, du lịch và các sự kiện đang
diễn ra.
Từ loại (danh từ, động từ, tính từ, trạng
từ), nội động từ, ngoại động từ, cụm động từ, cụm cố định, thành ngữ.
- …
|
- Hiểu được nghĩa của từ vựng có trong chương
trình (có mở rộng/nâng cao) liên quan đến đời sống hằng ngày như gia đình,
thói quen, sở thích, công việc, du lịch và các sự kiện đang diễn ra.
- Hiểu được ý nghĩa từ vựng trong các thể
loại văn bản đọc, nghe trong chương trình.
- Sử dụng hiệu quả từ vựng trong nói và viết,
phù hợp với chủ đề giao tiếp, kênh giao tiếp, quan hệ giao tiếp.
|
|
|
3
|
Ngữ pháp
- Tổng hợp, mở rộng và nâng cao về các thì đã
học
- Tương lai và các thể hoàn thành và hoàn
thành tiếp diễn.
- So sánh thì quá khứ đơn giản và thì quá khứ
tiếp diễn (trong câu phức hợp)
- So sánh thì hiện tại hoàn thành và hiện tại
hoàn thành tiếp diễn
- Lời nói gián tiếp với câu hỏi chung và câu
hỏi đặc biệt
- Tổng hợp các loại câu bị động
- Tổng hợp các loại câu điều kiện
- Tổng hợp các loại mệnh đề quan hệ xác định
và không xác định
- Tổng hợp về cụm phó từ/mệnh đề phụ trạng
ngữ (chỉ nguyên nhân, thời gian, mục đích, trạng thái…)
- Cấu trúc so sánh hơn của tính từ (để nhấn
mạnh)
- Mẫu câu so sánh kép dùng để diễn tả những điều
đang thay đổi
- Mẫu câu so sánh kép diễn tả 2 hành
động diễn ra cùng một lúc
- Giả định thức (subjunctive) và các dạng câu
đặc biệt mở rộng và nâng cao.
- …
|
- Hiểu được ý nghĩa của các hiện tượng ngữ
pháp để hiểu được nghĩa trong văn bản nghe và đọc đọc trong chương trình.
- Sử dụng hiệu quả các hiện tượng ngữ pháp
trong nói và viết, phù hợp với chủ đề giao tiếp, kênh giao tiếp, quan hệ giao
tiếp.
- Hiểu được các hình thái, chức năng và sử
dụng thì quá khứ đơn giản và thì quá khứ tiếp diễn gắn với các chủ điểm trong
chương trình.
- Hiểu và sử dụng được thì hiện tại hoàn
thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn gắn với các chủ điểm trong chương
trình.
- Hiểu được hình thái, chức năng và sử dụng
đúng câu gián tiếp dạng khẳng định và dạng câu hỏi gắn với các chủ điểm trong
chương trình.
- Hiểu được hình thái, chức năng và sử dụng
đúng dạng câu bị động gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Hiểu được các hình thái, chức năng và sử
dụng đúng câu điều kiện gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Hiểu được các hình thái, chức năng và sử
dụng đúng các loại mệnh đề quan hệ xác định và không xác định gắn với các chủ
điểm trong chương trình.
- Hiểu hình thái, cấu tạo và sử dụng đúng các
loại cụm phó từ/mệnh đề phụ trạng ngữ gắn với các chủ điểm trong chương
trình.
- Hiểu và sử dụng được cấu trúc so sánh hơn
của tính từ (để nhấn mạnh) gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Hiểu và sử dụng được cấu trúc so sánh hơn
của tính từ/trạng từ gắn với các chủ điểm trong chương trình.
- Hiểu và sử dụng được các cấu trúc gắn với
các chủ điểm trong chương trình.
|
|
2.3.2.
Chuyên đề 2: Nghe - Nói
|
TT
|
Nội dung chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nghe
- Lối sống lành mạnh
- Khoảng cách thế hệ
- Cuộc sống tự lập
- Các vấn đề xã hội
- Việt Nam và ASEAN
- Sự nóng lên toàn cầu
- Bảo tồn di sản thế giới
- Hệ sinh thái
- Giáo dục trong tương lai
- Sức khoẻ và tuổi thọ
- Tương lai của các thành phố
- ...
|
- Nghe hiểu, tóm tắt và ghi lại được nội dung
chính và hầu hết những nội dung chi tiết các cuộc hội thoại/ độc thoại, các
thông tin, chỉ dẫn, thông báo, phát thanh với độ dài tối thiểu 250 - 270 từ
một cách chính xác thông qua những chủ đề trong chương trình và có mở rộng
với các tình huống thực trong đời sống hàng ngày trong điều kiện nói gần tự
nhiên của người bản ngữ.
- Nghe hiểu và nhận biết được thái độ, quan điểm
của người nói thông qua giọng điệu, ngữ điệu được sử dụng.
- Có thể nghe hiểu hầu hết các từ/cụm từ và
thuật ngữ có nghĩa liên quan đến các chủ đề trong chương trình và có mở rộng.
|
|
|
2
|
Nói
- Lối sống lành mạnh
- Khoảng cách thế hệ
- Cuộc sống tự lập
- Các vấn đề xã hội
- Việt Nam và ASEAN
- Sự nóng lên toàn cầu
- Bảo tồn di sản thế giới
- Hệ sinh thái
- Giáo dục trong tương lai
- Sức khoẻ và tuổi thọ
- Tương lai của các thành phố
- ...
|
- Có đủ vốn từ và cấu trúc ngôn ngữ để miêu
tả một số tình huống bất ngờ, giải thích các điểm chính của vấn đề với độ
chính xác tương đối về các chủ đề trừu tượng hoặc văn hóa như âm nhạc hoặc
phim truyện dù vẫn còn ngập ngừng, lặp lại từ và đôi khi phải sử dụng một vài
câu ngắn để nói.
- Phát âm rõ ràng các từ có hoặc không có
trọng âm, kết hợp sử dụng ngữ điệu một cách chính xác khi nói.
- Có thể mô tả được những trải nghiệm, sự
kiện, mơ ước, hi vọng, và đưa ra quan điểm về thông tin một bài báo, một bài
trình bày, một cuộc tranh luận hoặc nói về các yêu cầu, chỉ dẫn, giải thích
một tình huống khó khăn, cung cấp thông tin chi tiết được yêu cầu trong một
tình huống cụ thể (có thể mức độ chính xác vẫn còn hạn chế).
- Có thể liên kết một chuỗi các yếu tố ngắn,
đơn giản, riêng biệt thành một chuỗi liền mạch tiếp nối trong cuộc tranh biện
theo nhóm, có kèm minh chứng, giải thích mà không mất quá nhiều thời gian
chuẩn bị về các chủ đề trong chương trình có mở rộng trong cuộc sống hàng
ngày.
|
|
2.3.3.
Chuyên đề 3: Đọc - Viết
|
TT
|
Nội dung chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đọc
- Lối sống lành mạnh
- Khoảng cách thế hệ
- Cuộc sống tự lập
- Các vấn đề xã hội
- Việt Nam và ASEAN
- Sự nóng lên toàn cầu
- Bảo tồn di sản thế giới
- Hệ sinh thái
- Giáo dục trong tương lai
- Sức khoẻ và tuổi thọ
- Tương lai của các thành phố
- ...
|
- Đọc hiểu các đoạn văn và bài văn với các
hình thức văn bản đa dạng, có độ dài tối thiểu 350-400 từ trong tình huống và
ngữ cảnh mở rộng về các chủ đề có trong chương trình.
- Đọc lướt lấy ý chính của toàn đoạn văn hoặc
ý chính từng đoạn văn nhỏ.
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội
dung chi tiết từ các thông tin lấy trực tiếp trong bài đọc, đòi hỏi có chọn
lọc, tổng hợp; đánh giá.
- Biết dùng ngữ cảnh để đoán/suy luận được
nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
- Đọc hiểu và nhận biết được các từ/đoán từ
đồng nghĩa, trái nghĩa và các hình thức cấu tạo từ.
- Củng cố và mở rộng được vốn từ vựng và cách
diễn đạt ngôn ngữ về các chủ điểm phù hợp.
- Có thể tìm thấy và hiểu các thông tin liên
quan trong các văn bản sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin và các công
văn ngắn.
- Nhận ra thông tin tường minh được diễn đạt
khác so với văn bản gốc.
- Hiểu lô-gíc các câu trong văn bản dựa vào
các công cụ liên kết (từ quy chiếu, từ nối, liên từ, từ lặp...).
- Có thể nhận ra tính liên kết giữa các câu
hoặc các đoạn trong văn bản nhờ vào việc xác định các quy chiếu và đặc điểm
ngữ pháp trong văn bản có nội dung quen thuộc.
- Xác định được các chi tiết tinh tế như thái
độ, cảm xúc, ẩn ý hay ngụ ý.
- Cảm thụ được những nét khác biệt tinh tế
giữa các văn phong, nội dung hàm ý cũng như nội dung tường minh.
|
|
|
2
|
Viết
- Thảo luận (Discursive)
- Nghị luận (Argumentative)
- Nhân quả (Cause - Effect)
- …
|
- Sử dụng được thể loại viết phù hợp để phục
vụ cơ bản nhu cầu/yêu cầu viết đáp ứng cho học tập.
- Thành thạo bố cục và viết được một bài luận
tối thiểu khoảng 250 từ trong đó các mẫu câu được sử dụng linh hoạt, chính
xác, thuần thục, dựa vào gợi ý cho sẵn hoặc không cần gợi ý để chứng minh,
trình bày quan điểm, ý kiến cá nhân về nội dung có chủ đề phù hợp.
- Viết đoạn 100-120 từ nhằm tóm tắt các ý
chính của đoạn văn có độ dài khoảng 300 từ về các chủ đề tương đối trừu tượng
mang tính văn học, nghệ thuật.
- Viết diễn giải thông tin từ bảng biểu trong
khoảng 150 từ, miêu tả số liệu trong biểu đồ, bảng biểu phức tạp. Diễn giải
những suy nghĩ và suy luận của bản thân về số liệu đưa ra trong biểu đồ.
- Diễn đạt được thông tin bằng nhiều cách
khác nhau bằng cách thay đổi cấu trúc và từ vựng mà không làm thay đổi ý
nghĩa thông tin gốc.
- Thể hiện được mục đích của bài viết một
cách có hiệu quả, giọng văn thống nhất và phù hợp.
- Sử dụng nhiều loại phương tiện liên kết và
cấu trúc tổ chức một cách linh hoạt.
- Phát triển đầy đủ các lập luận đưa ra với
tất cả thông tin chi tiết phù hợp.
- Sử dụng được dải từ rộng một cách chính xác
và linh hoạt.
- Kiểm soát phong cách viết và cách sử dụng
các cụm cố định.
|
|
1. Kế hoạch dạy học
Tổng số tiết tối thiểu cho mỗi lớp chuyên tiếng
Anh ở THPT chuyên là 175 tiết, trong đó 105 tiết dành cho các nội dung cơ bản
theo Chương trình giáo dục phổ thông, 70 tiết dành cho các chuyên đề của Chương
trình giáo dục nâng cao. Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn thực
hiện theo quy định chung của Bộ GDĐT, các trường THPT chuyên có thể xây dựng kế
hoạch giáo dục, phân phối chương trình cho phần chuyên sâu phù hợp với đối
tượng học sinh, điều kiện về giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường. Các
nội dung day học và yêu cầu cần đạt của các chuyên đề mang tính định hướng, cốt
lõi. Tổ chuyên môn và giáo viên có thể bổ sung thêm các nội dung và yêu cầu
cần đạt đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh chuyên và phù hợp với nhu cầu phát
triển năng lực, phẩm chất trong điều kiện cụ thể của nhà trường.
2.
Phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học
Đường hướng dạy học cho học sinh chuyên cũng
tuân thủ quan điểm chung của môn ngoại ngữ ở trường phổ thông, đó là quan điểm
dạy học theo đường hướng giao tiếp và quan điểm coi học sinh là chủ thể của
hoạt động dạy và học.
Quan điểm dạy học theo đường hướng giao tiếp
nhấn mạnh việc hình thành và phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết là mục
tiêu nền tảng và đồng thời là phương thức cơ bản của hoạt động dạy học. Các
kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp là phương tiện, điều kiện hình
thành các kĩ năng.
Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập nghĩa
là các em được tham gia học tập và hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng
tạo và với tinh thần hợp tác cao. Học sinh cần luyện tập thực hành giao tiếp
một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và tự học, khuyến khích học
sinh phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu.
Giáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh tham
gia tích cực vào quá trình học tập thông qua các hoạt động cá nhân, theo cặp và
nhóm. Giáo viên cần kết hợp hài hoà các phương pháp và kĩ thuật dạy học, sử
dụng hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học và các tài liệu hỗ trợ nhằm tạo
hứng thú học tập cho học sinh, khai thác triệt để thế mạnh của các nền tảng học
tập trực tuyến và học tập kết hợp (blended learning), giảm thiểu các hạn chế.
Giáo viên có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách hợp lí và có hiệu quả trong quá
trình dạy học.
3.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn chung của Bộ GDĐT. Kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập cần tuân thủ mục tiêu và nội dung dạy học của chương
trình và nội dung chuyên sâu của từng lớp. Đó là kiểm tra, đánh giá bốn kĩ năng
giao tiếp trong khuôn khổ các kiến thức ngôn ngữ được qui định trong chuẩn kiến
thức, kĩ năng của chương trình và các nội dung trong các khung chuyên sâu.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
phải được thực hiện qua hai phương thức thường xuyên và định kì. Hình thức kiểm
tra, đánh giá cũng cần được đa dạng hóa thông qua việc sử dụng các hình thức
bài kiểm tra, kiểm tra thực hành hoặc sản phẩm học tập phù hợp, tăng cường đánh
giá quá trình (formative) và đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ, tư duy logic
phản biện vv của học sinh thông qua việc xử lí tình huống, giải quyết vấn đề,
tiến hành các dự án học tập.
Nội dung các bài kiểm tra cần được thực hiện
cân đối giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận cũng như các mức độ năng lực tư
duy, có đầy đủ bốn kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết) và kiến thức ngôn ngữ, chú
trọng phát triển năng lực tư duy và khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, sáng
tạo, tự nhiên.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TIẾNG ĐỨC
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
PHẦN 2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
V. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN TIẾNG ĐỨC
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG
1. Chương trình giáo dục nâng cao các môn
chuyên nhằm mục đích phát triển năng khiếu về môn học, tạo nguồn đào tạo nhân
tài. Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Đức hướng tới phát triển năng
khiếu của học sinh đối với môn Tiếng Đức trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông
toàn diện; Giúp học sinh có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo;
Giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự
tôn dân tộc; Giúp học sinh có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
2. Chương trình giáo dục nâng cao các môn
chuyên kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại Chương trình
giáo dục phổ thông
Chương trình giáo dục nâng cao môn học hệ thống
hoá, nâng cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã
được học từ Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu của học
sinh đối với từng môn chuyên.
3. Nội dung giáo dục môn chuyên tại trường
trung học phổ thông chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học được ban hành
tại Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng cao môn học.
Thời lượng dành cho nội dung giáo dục nâng cao
các môn chuyên tại trường THPT chuyên: môn Tiếng Đức (70 tiết).
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Đức
dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu
về môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo
nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học
và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình
yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã
hội; khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
Tổng thời lượng dành cho chương trình dạy và
học tiếng Đức ở các trường THPT Chuyên là 525 tiết, trong đó dành 315 tiết để học
sinh tiếng Đức đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam
(KNLNNVN), tức là hoàn thành yêu cầu bắt buộc được nêu trong Chương trình giáo
dục phổ thông môn Tiếng Đức - Ngoại ngữ 1 của Bộ GDĐT. Toàn bộ Chương trình
giáo dục môn tiếng Đức dành cho các trường THPT Chuyên có thể chia thành 2 giai
đoạn:
- Giai đoạn 1: tập trung vào những nội dung cốt
lõi để hoàn thành chương trình giáo dục tiếng Đức hệ 10 năm theo quy định của Chương
trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Đức - Ngoại ngữ 1.
- Giai đoạn 2: tập trung vào những nội dung
chuyên sâu với 5 chuyên đề là: Nghe, Nói, Đọc, Viết và Chuyển ngữ chức năng.
Mục tiêu môn Tiếng Đức ở các trường THPT Chuyên
có thể khái lược như sau:
Sau khi kết thúc giai đoạn 1 (nội dung Cốt
lõi), học sinh tiếng Đức đạt được trình độ tiếng Đức bậc 3 theo KNLNNVN, tương
đương với bậc B1 theo Khung Tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ CEFR (cụ thể
xem Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Đức - Ngoại ngữ 1 của Bộ GDĐT).
Sau khi kết thúc giai đoạn 2 (nội dung Chuyên
sâu), học sinh tiếng Đức đạt được trình độ tiếng Đức bậc 4 theo KNLNNVN, tương
đương với bậc B2 theo Khung Tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ CEFR. Cụ thể:
- Củng cố và tiếp tục phát triển những kiến
thức cơ bản về tiếng Đức đã lĩnh hội được và sử dụng tiếng Đức như một công cụ
giao tiếp hiệu quả, tự tin trong những tình huống giao tiếp liên ngữ và liên văn
hóa, trong những bối cảnh giao tiếp rộng hơn liên quan đến những vấn đề văn
hóa, xã hội như giao tiếp trong lĩnh vực kinh tế, hành chính, v.v.; có vốn từ
ngữ, phương tiện ngôn ngữ rộng và sử dụng được chúng một cách hiệu quả để phân
tích, diễn giải, lập luận liên quan đến những vấn đề nêu lên trong lĩnh vực
khoa học, văn hóa, văn học, truyền thông, v.v.
- Học sinh có được những kiến thức sâu rộng về
văn hoá - xã hội, về nhân sinh quan, thế giới quan của con người các quốc gia
nói tiếng Đức, từ đó yêu thích tiếng Đức và tích cực áp dụng những phương pháp,
chiến lược học tập được trang bị để tự học tiếng Đức hoặc ngoại ngữ khác chuẩn
bị cho nhu cầu phát triển bản thân và nghề nghiệp ở những giai đoạn sau khi tốt
nghiệp trung học phổ thông.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Đức
dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù
hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học tổng thể; đó là
phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ và tự
học và các năng lực cốt lõi và đặc thù ở mức độ cao, phù hợp với học sinh
trường chuyên.
2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Đức
dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh các năng lực đặc thù liên quan đến các lĩnh vực sau:
- Năng lực giao tiếp chức năng (Nghe, Nói, Đọc,
Viết, Chuyển ngữ chức năng và vốn từ ngữ, cấu trúc);
- Năng lực giao tiếp liên văn hóa;
- Năng lực về văn bản và phương tiện truyền
thông;
- Năng lực học ngôn ngữ;
- Ý thức về ngôn ngữ.
Yêu cầu cần đạt đối với từng lĩnh vực có thể
khái lược như sau:
2.1. Năng lực giao tiếp chức năng
- Nghe hiểu/ Nghe nhìn: Học sinh hiểu được
những ngôn bản phức hợp và những chương trình phát thanh, truyền hình thực tế
ngay cả khi người trình bày sử dụng những từ ngữ, cấu trúc không thật thông
dụng hoặc nói nhanh.
- Đọc hiểu: Học sinh hiểu được những văn bản có
độ phức hợp cao thuộc nhiều thể loại về những chủ đề, nội dung có tính trừu tượng,
ít quen thuộc.
- Nói (tương tác/ hội thoại): Học sinh tham gia
được vào các cuộc thoại một cách tự nhiên, phù hợp với tình huống và đối tượng
giao tiếp dù cho chủ đề của cuộc thoại có tính trừu tượng, ít quen thuộc.
- Nói (độc thoại): Học sinh trình bày được một
cách mạch lạc, phù hợp với tình huống và đối tượng giao tiếp về những chủ đề,
nội dung trừu tượng, ít quen thuộc.
- Viết: Học sinh soạn thảo được những văn bản
mạch lạc, phù hợp với ý định và đối tượng giao tiếp về nhiều chủ đề, nội dung
khác nhau, kể cả những chủ đề trừu tượng, ít quen thuộc.
- Chuyển ngữ chức năng: Bằng cách sử dụng một
ngôn ngữ khác ở dạng văn nói và văn viết, học sinh biểu đạt được những nội
dung, ý định thông báo cốt lõi của các ngôn bản ở dạng văn nói và văn viết về
những chủ đề quen thuộc để đạt được một mục đích nhất định, phù hợp với tình
huống, bối cảnh và đối tượng giao tiếp.
- Vốn từ ngữ, cấu trúc: Học sinh sử dụng được
một phổ rộng những từ ngữ, phương tiện tu từ một cách linh hoạt, thành thạo và
phù hợp để xử lý được các tình huống giao tiếp dưới dạng văn nói hoặc văn viết.
Một số lệch chuẩn xuất hiện không gây tác động nghiêm trọng đến hoạt động giao
tiếp.
2.2. Năng lực giao tiếp liên văn hóa
Trong các tình huống giao tiếp liên văn hóa như
trong các cuộc gặp gỡ tiếp xúc trực tiếp với những thành viên của cộng động các
quốc gia nói tiếng Đức hoặc tiếp xúc gián tiếp với các ngôn bản hoặc phương
tiện truyền thông sử dụng tiếng Đức, học sinh biết cách ứng xử tự tin và linh
hoạt. Học sinh nhận diện được những tình huống, trạng thái, những cách ứng xử
đặc trưng văn hóa và chú ý đến những quy ước và khác biệt về văn hóa trong giao
tiếp.
2.3. Năng lực về văn bản và phương tiện truyền
thông
Học sinh hiểu được, phân tích, lý giải được một
phổ rộng những văn bản thực, có tính phức hợp cao về những chủ điểm khác nhau,
ít quen thuộc, đồng thời sản sinh được những ngôn bản ở cả dạng văn nói và văn
viết. Trong quá trình tiếp nhận và sản sinh văn bản, học sinh biết chú tâm đến
tình hình huống giao tiếp cũng như những đặc điểm chủ đạo và đặc trưng văn hóa
theo loại hình văn bản. Học sinh áp dụng được nhiều phương pháp khác nhau, có
tính mục đích rõ ràng để phân tích hoặc sản sinh văn bản.
2.4. Năng lực học ngôn ngữ
Trên cơ sở những kiến thức, năng lực đã lĩnh
hội được trong quá trình học ngoại ngữ, học sinh biết cách tự mở rộng, phát
triển các năng lực ngôn ngữ của mình, áp dụng được nhiều chiến lược, phương
cách và kỹ thuật khác nhau để tự học và cùng học tiếng với những người có cùng
mối quan tâm.
2.5. Ý thức về ngôn ngữ
Học sinh sử dụng được những hiểu biết sâu rộng
của mình về cấu trúc tiếng Đức cũng như những kiến thức về các ngôn ngữ khác để
xử lý được một cách tự nhiên, tự tin và dễ hiểu trong những tình huống, quá
trình giao tiếp ở dạng văn nói cũng như văn viết.
Phần trình bày trên đã khái quát những yêu cầu
cần đạt về năng lực đặc thù đối với môn Tiếng Đức ở các trường THPT Chuyên.
Khung nội dung dạy học chuyên sâu này cho phép các trường THPT Chuyên có dạy
tiếng Đức tự xây dựng kế hoạch dạy học sao cho phù hợp, cụ thể đảm bảo tuân thủ
một số nguyên tắc sau:
- Hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông
môn Tiếng Đức - Ngoại ngữ 1 do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành.
- Khả thi trong kế hoạch giáo dục chung của Nhà
trường.
- Nhà trường, tùy điều kiện đầu vào của học
sinh, tùy điều kiện nguồn lực, có thể chủ động, linh hoạt điều tiết trong tổng
thời lượng dành cho môn học để đạt được yêu cầu đặt ra đối với môn học.
- Các chuyên đề chuyên sâu được mô tả tách
riêng cho dễ theo dõi. Việc tổ chức thực hiện giảng dạy các chuyên đề theo
hướng tách riêng từng chuyên đề hay tích hợp các chuyên đề với nhau hoàn toàn
do các cơ sở giáo dục tự cân nhắc và quyết định. Điều đó cũng tương tự đối với
hoạt động kiểm tra, đánh giá. Cơ sở đào tạo tự cân nhắc và quyết định cách thức
kiểm tra, đánh giá đối với các chuyên đề chuyên sâu, ví dụ kiểm tra, đánh giá
toàn bộ 5 chuyên đề chuyên sâu là Nói, Nghe, Đọc, Viết, Chuyển ngữ chức năng
hay chỉ lựa chọn kiểm tra, đánh giá một số chuyên đề.
3.
Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng cao
Thực hiện chương trình giáo dục nâng cao môn
Tiếng Đức với tổng thời lượng 210 tiết cho toàn cấp học. Cụ thể:
- Kĩ năng Nghe
- Kĩ năng Nói (hội thoại và độc thoại)
- Kĩ năng Đọc
- Kĩ năng Viết
- Kĩ năng Chuyển ngữ chức năng (CNCN)
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Đức
gồm nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc. Cụ thể:
Nội
dung giáo dục nâng cao bắt buộc
1. Mạch nội dung nâng cao
Tên các chuyên đề dạy học
Tổ hợp chuyên đề 1: Nghe - Nói - Đọc - Viết -
Chuyển ngữ chức năng (HKII Lớp 11)
Tổ hợp chuyên đề 2: Nghe - Nói - Đọc - Viết -
Chuyển ngữ chức năng (HKI Lớp 12)
Tổ hợp chuyên đề 3: Nghe - Nói - Đọc - Viết -
Chuyển ngữ chức năng (HKII Lớp 12)
2. Nội dung các chuyên đề
Tổ
hợp chuyên đề 1:
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuyên đề 1: Nghe
|
- Hiểu được chủ đề, ý chính và một số nội
dung chi tiết trong các cuộc thoại về cuộc sống (ví dụ: các phương tiện
truyền thông, âm nhạc, tiền bạc, giáo dục v.v.) khi người tham thoại trình
bày rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ chuẩn hay phương ngữ thông dụng.
- Hiểu được các ý chính và một số nội dung
chi tiết của các chương trình điểm tin trên các phương tiện truyền thông và
những nội dung những cuộc phỏng vấn, phóng sự, phim hoạt hình, phim quảng
cáo, phim ngắn có hình ảnh minh họa cho cốt truyện, được diễn đạt rõ ràng và
sử dụng ngôn ngữ đơn giản.
- Hiểu được ý chính những cuộc trao đổi về
nội dung có tính chuyên ngành nếu nội dung đó được diễn đạt bằng một ngôn ngữ
phù hợp, rõ ràng, mạch lạc.
- Hiểu và làm theo được các chỉ dẫn, như
hướng dẫn sử dụng thiết bị thông dụng, thông báo nơi công cộng, hướng dẫn các
kiểu nhảy theo nhóm v.v.
- Hiểu dàn ý và một số nội dung chi tiết các
bài nói, thuyết trình ngắn, đơn giản về chủ đề quen thuộc nếu người nói diễn
đạt rõ ràng, mạch lạc, sử dụng ngôn ngữ chuẩn, thông dụng.
|
|
|
2
|
Chuyên đề 2: Nói
|
Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói độc
thoại:
Có thể giao tiếp một cách tương đối tự tin về
các vấn đề quen thuộc liên quan đến sở thích, học tập và việc làm của bản
thân; có thể trao đổi, kiểm tra và xác nhận thông tin, giải thích vấn đề nảy
sinh; có thể trình bày ý kiến về các chủ đề văn hóa như phim ảnh, sách báo,
âm nhạc, v.v.; có thể tham gia đàm thoại về các chủ đề quen thuộc mà không
cần chuẩn bị, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề
quen thuộc liên quan đến sở thích cá nhân, học tập, công việc hoặc cuộc sống hằng
ngày.
- Nói độc thoại: Miêu
tả kinh nghiệm bản thân
Có thể miêu tả hoặc trình bày được các chủ đề
quen thuộc trong lĩnh vực bản thân quan tâm; có thể thuật lại chuyện một cách
tương đối trôi chảy hoặc có thể miêu tả đơn giản dưới dạng chuỗi các sự kiện;
có thể thuật lại được một cách chi tiết các trải nghiệm và cảm xúc của bản
thân; có thể thuật lại được các điểm chính của một sự kiện ngẫu nhiên (ví dụ:
cuộc gặp với bạn bè); có thể kể lại được nội dung một cuốn sách hoặc những
tình tiết nhất định của một bộ phim và nói về cảm xúc của mình; có thể kể về
ước mơ, hy vọng, về một sự việc có thật hoặc giả tưởng, v.v.
- Nói độc thoại: Lập
luận
Có thể triển khai được lập luận về một chủ đề
cho trước tương đối rõ ràng mà không gặp quá nhiều khó khăn (ví dụ: trình bày
quan điểm cá nhân về việc bố mẹ có nên cho con tiền tiêu vặt hàng tháng); có
thể củng cố được quan điểm của mình bằng những lập luận và các ví dụ minh họa
thích hợp; có thể tạo ra những chuỗi lập luận hợp lý.
- Nói độc thoại: Thuyết
trình
Có thể trình bày được một bài thuyết trình
đơn giản, có chuẩn bị trước về một chủ đề quen thuộc hoặc lĩnh vực bản thân
quan tâm một cách tương đối rõ ràng, mạch lạc, có thể giải thích được một
cách hợp lý những điểm chính; trả lời được các câu hỏi về bài trình bày, tuy
nhiên đôi khi vẫn phải hỏi lại khi người hỏi nói quá nhanh.
Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương
tác:
Sử dụng được ngôn ngữ đơn giản để giải quyết
hầu hết các tình huống phát sinh trong khi đi du lịch; thực hiện được hội
thoại về những chủ đề quen thuộc mà không cần chuẩn bị trước, có thể thể hiện
được quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về những chủ đề quen thuộc; có
thể giao tiếp tương đối tự tin về những vấn đề có tính chuyên ngành hoặc về
lĩnh vực bản thân quan tâm; có thể kiểm tra và xác nhận thông tin, có thể xử
lý các tình huống ít gặp và giải quyết vấn đề; có thể bày tỏ suy nghĩ, chính
kiến về những chủ đề thuộc lĩnh vực văn hóa hoặc những chủ đề có tính trừu
tượng như phim ảnh, âm nhạc, v.v.
- Nói tương tác: Hội
thoại
Có thể thực hiện được hội thoại về những chủ
đề quen thuộc liên quan đến vấn đề cá nhân hoặc cuộc sống hàng ngày mà không
cần chuẩn bị trước (ví dụ: gia đình, sở thích, công việc, du lịch và các sự
kiện thời sự); tuy nhiên đôi lúc vẫn gặp khó khăn để thể hiện chính xác điều
muốn nói; có thể hiểu được những lời nói trực tiếp trong hội thoại hằng ngày
mặc dù thỉnh thoảng vẫn phải hỏi lại những từ ngữ cụ thể; có thể diễn đạt cảm
xúc và đối đáp với những trạng thái khác nhau như ngạc nhiên, vui, buồn, quan
tâm, thờ ơ, v.v.
- Nói tương tác: Giao
dịch hàng hóa và dịch vụ
Có thể xử lý được hầu hết các tình huống phát
sinh khi đi du lịch, chuẩn bị cho chuyến đi như đặt chỗ, làm giấy tờ, thủ tục
khi đi du lịch nước ngoài; có thể xử lý được những tình huống bất thường khi
đi mua bán, giao dịch ở bưu điện, ngân hàng, v.v. ; có thể giải thích được
một số vấn đề phát sinh và trình bày rõ lập luận để người tham thoại (với vai
trò là nhà cung cấp dịch vụ hoặc khách hàng) phải nhượng bộ.
- Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời
phỏng vấn
Có thể đưa ra được ý tưởng khi phỏng vấn (ví
dụ khi đề cập đến một chủ đề mới), nhưng còn phụ thuộc vào việc tương tác với
người phỏng vấn; có thể sử dụng được những câu hỏi và trả lời đã chuẩn bị
trước để thực hiện phỏng vấn, có thể trả lời được một số câu hỏi tự phát
khác; có thể cung cấp thông tin cụ thể theo yêu cầu trong buổi phỏng vấn (ví
dụ: phỏng vấn tuyển dụng) với độ chính xác nhất định; biết cách kiểm tra và
xác nhận thông tin mặc dù đôi khi vẫn phải yêu cầu nhắc lại.
Các tiêu chí đánh giá kỹ năng Nói
- Kiến thức ngôn ngữ:
Có lượng kiến thức ngôn ngữ, vốn từ ngữ phù
hợp để diễn đạt về một số chủ đề nhất định như gia đình, sở thích, những vấn
đề bản thân quan tâm, công việc, du lịch và các sự kiện đang diễn ra dù đôi
lúc còn ngập ngừng và phải nói vòng.
- Phát âm và độ lưu loát:
Có thể phát âm rõ ràng, dễ hiểu mặc dù đôi
lúc giọng điệu vẫn chưa thật tự nhiên và thỉnh thoảng còn phát âm sai; có thể
diễn đạt một cách tương đối trôi chảy mặc dù có lúc còn ngập ngừng, nhưng có
thể tự diễn đạt tiếp mà không cần trợ giúp; có thể diễn đạt một cách dễ hiểu,
tuy nhiên vẫn có lúc bị gián đoạn để tìm từ ngữ và diễn đạt lại câu hoặc để
tự sửa lỗi, đặc biệt khi sử dụng nhiều câu dài, phức hợp và không sử dụng ghi
chép chuẩn bị trước.
- Mức độ chuẩn xác:
Giải thích được chính xác các điểm chính của
một ý tưởng hoặc của một vấn đề; truyền đạt được một cách đơn giản, rõ ràng,
mạch lạc những thông tin, thông điệp quan trọng nhất của người nói; diễn đạt
được các ý chính một cách dễ hiểu theo mong muốn của mình; sử dụng tốt vốn từ
ngữ và những cấu trúc căn bản ở trình độ sơ cấp, có lúc còn gặp khó khăn khi
cố gắng diễn đạt những suy nghĩ phức hợp hoặc khi nói về những chủ đề, tình
huống không quen thuộc; sử dụng được ngôn ngữ giao tiếp phù hợp trong nhiều
tình huống thông dụng; ý thức được các phép lịch sự khi giao tiếp và có cách
ứng xử phù hợp theo vai và tình huống giao tiếp, ví dụ trong các tình huống ở
trường học, nơi làm việc, v.v.
- Tương tác:
Có thể tham gia, duy trì, triển khai và khép
lại một cuộc hội thoại đơn giản về các chủ đề quen thuộc; có thể nhắc lại một
phần nội dung trong hội thoại để đảm bảo hai bên cùng hiểu rõ ý định diễn
đạt.
- Liên kết:
Có thể liên kết một chuỗi những cụm từ ngắn,
đơn giản, riêng biệt thành một phát ngôn liền mạch, thống nhất.
|
|
|
3
|
Chuyên đề 3: Đọc
|
- Có thể hiểu những thông tin chi tiết trong
các văn bản phổ biến trong cuộc sống hàng ngày như thư từ, thông báo ngắn về
sự kiện, nội quy nơi công cộng, quảng cáo, và các nội dung tương tự.
- Có thể hiểu các văn bản dài với thông tin
rõ ràng và mạch lạc về các chủ đề quen thuộc như gia đình, nghề nghiệp, sức
khỏe, học tập, sở thích, âm nhạc, phim ảnh, quảng cáo, và các lĩnh vực tương
tự.
- Có thể hiểu các đoạn văn mô tả sự kiện, cảm
xúc và lời chúc trong các bức thư cá nhân để có thể đưa ra phản hồi một cách
thích hợp.
- Có thể hiểu các hướng dẫn sử dụng được
trình bày rõ ràng và mạch lạc, chẳng hạn như cách sử dụng máy bán vé tự động,
cách thuê xe đạp tại trạm công cộng, và hướng dẫn sử dụng của các các thiết
bị tương tự.
- Có thể nắm bắt được ý chính các bài báo có
lối viết giản dị về các chủ đề gần gũi. Có thể hiểu được những ý chính các
bài văn nghị luận có lối viết rõ ràng, mạch lạc.
- Có thể suy đoán nghĩa của các từ ngữ mới
dựa trên ngữ cảnh trong các văn bản về các chủ đề liên quan đến bản thân hoặc
các chủ đề được quan tâm. Có thể hiểu được ý nghĩa của cả câu nếu chủ đề đang
được đề cập không quá xa lạ.
|
|
|
4
|
Chuyên đề 4: Viết
|
- Viết sáng tạo:
+ Có thể kể về các trải nghiệm và miêu tả cảm
xúc, phản ứng của cá nhân dưới dạng một bài viết đơn giản, mạch lạc, liên kết
chặt chẽ.
+ Có thể miêu tả một sự kiện có thật hoặc giả
tưởng.
+ Có thể kể lại một câu chuyện.
- Viết báo cáo và bài luận:
+ Có thể viết một bài luận ngắn gọn về các chủ
đề bản thân quan tâm.
+ Có thể tóm tắt thông tin về vấn đề ít quen
thuộc trong lĩnh vực bản thân quan tâm, có thể viết báo cáo về vấn đề đó và trình
bày quan điểm, chính kiến của mình.
+ Có thể viết những báo cáo ngắn gọn với định
dạng chuẩn nhằm cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị,
đề xuất trong báo cáo.
- Viết thư từ giao dịch:
+ Có thể viết thư cá nhân để mô tả chi tiết
kinh nghiệm, cảm xúc, sự kiện, v.v.
+ Có thể viết thư từ giao dịch nhằm cung cấp
những tin tức mới và trình bày suy nghĩ về những chủ đề như âm nhạc, phim
ảnh, thời trang, v.v.
- Viết tin nhắn, biểu mẫu:
+ Có thể viết các ghi chú hoặc tin nhắn
truyền đạt thông tin quan trọng tới bạn bè, nhân viên dịch vụ, thầy cô giáo
và những người thường gặp.
- Xử lý văn bản:
+ Có thể tập hợp thông tin ngắn từ một số
nguồn nhất định và tóm tắt lại những thông tin đó cho người khác.
+ Có thể tóm tắt lại các đoạn văn ngắn một
cách đơn giản, dễ hiểu: sử dụng từ vựng và trình tự thông tin như bản gốc.
- Từ vựng:
+ Sở hữu lượng từ vựng và các phương tiện
ngôn ngữ đủ rộng để mô tả những tình huống không lường trước được, để giải
thích một cách tương đối chính xác những điểm chính của một ý tưởng và để
diễn đạt những suy nghĩ, cân nhắc của bản thân về những chủ đề như âm nhạc,
phim ảnh, thời trang, v.v.
+ Kiểm soát tốt lượng từ vựng ở trình độ sơ
cấp, có lúc vẫn mắc lỗi khi diễn đạt những vấn đề có tính phức hợp cao hay
khi xử lý những tình huống và chủ đề không quen thuộc.
- Ngữ pháp:
+ Giao tiếp được một cách khá chính xác trong
những tình huống quen thuộc; nhìn chung có khả năng kiểm soát tốt các cấu
trúc ngữ pháp mặc dù còn chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ.
+ Sử dụng được một cách khá chính xác những
mẫu câu thường dùng trong nhiều tình huống.
- Chính tả:
+ Áp dụng các quy tắc chính tả một cách tương
đối chính xác, đặc biệt là các quy tắc về bố cục trình bày để người đọc hiểu
được nội dung một cách dễ dàng.
|
|
|
5
|
Chuyên đề 5: Chuyển ngữ chức năng
|
Trong học kỳ này của lớp 11, chuyên đề Chuyển
ngữ chức năng (CNCN) tập trung rèn luyện năng lực CNCN Nói cho học sinh. Các
cơ sở giáo dục phổ thông có thể tự quyết định rèn luyện năng lực CNCN cho học
sinh theo một chiều hoặc hai chiều. Sau khi hoàn thành chuyên đề này, học
sinh có thể tóm tắt bằng một ngôn ngữ khác dưới dạng văn nói các nội dung và
thông tin cơ bản của một ngôn bản nguồn về những chủ đề quen thuộc để đạt
được mục đích giao tiếp nhất định, phù hợp với tình huống, bối cảnh và đối
tượng giao tiếp. Cụ thể, học sinh sẽ:
- có thể tường thuật lại bằng ngữ đích (tiếng
Việt hoặc tiếng Đức tùy theo chiều chuyển ngữ) các nội dung cơ bản và ý định
thông báo trong các cuộc thoại bằng ngữ nguồn về các chủ đề quen thuộc trong
cuộc sống hàng ngày như gia đình, sở thích, các mối quan tâm, học tập, nghề
nghiệp, du lịch, các sự kiện hàng ngày, v.v., khi người nói trình bày rõ ràng,
tốc độ nói phù hợp, sử dụng ngôn ngữ thông dụng.
- có thể tường thuật lại các nội dung quan
trọng của các ngôn bản ngữ nguồn (ví dụ: bài thuyết trình) về những chủ đề có
tính thời sự và quen thuộc khi người nói trình bày rõ ràng, mạch lạc, tốc độ nói
phù hợp và sử dụng ngôn ngữ thông dụng.
- có thể tường thuật lại các nội dung quan
trọng của những ngôn bản ngữ nguồn tương đối dài, có bố cục rõ ràng, mạch lạc
về những chủ đề thời sự hoặc quan tâm cá nhân.
- biết cách hỏi lại khi ý định giao tiếp hoặc
nội dung thông báo không rõ ràng; khi cần thiết, sử dụng những cấu trúc đơn
giản, ngắn gọn, nhưng lịch sự để xử lý những hiểu lầm hoặc phản ứng của người
nghe trong quá trình chuyển ngữ; biết lược bớt hoặc bổ sung những giải thích
phù hợp đáp ứng yêu cầu của tình huống giao tiếp liên ngữ và liên văn hóa.
- sử dụng được các phương tiện tra cứu phù
hợp để hiểu đúng nội dung thông báo và tóm tắt đầy đủ những nội dung chính
theo yêu cầu đặt ra.
-biết lựa chọn và sắp xếp mạch lạc các thông
tin và nội dung được truyền đạt trong ngôn bản ngữ nguồn (dưới dạng văn nói
hoặc văn viết) và biểu đạt bằng ngữ đích thông điệp của người nói hoặc người
viết.
- biết cách điều tiết giọng nói, âm lượng phù
hợp với tình huống giao tiếp, kiểm soát tốc độ nói để hạn chế tần suất người
nghe phải hỏi lại do nói quá nhanh, âm bị nuốt, hoặc các yếu tố gây nhiễu
khác.
- sử dụng được các phương tiện phi ngôn ngữ
phù hợp với tình huống và đối tượng giao tiếp như cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để
tạo ra sự tương tác hiệu quả trong giao tiếp.
|
|
Tổ
hợp chuyên đề 2
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuyên đề 1: Nghe
|
- Hiểu được những cuộc thoại tương đối dài về
những đề tài nhiều người quan tâm, ví dụ: tình bạn, công việc, phim ảnh v.v,
- Hiểu được những bài diễn thuyết tương đối
dài, nắm được cách dẫn dắt vấn đề, triển khai ý và lập luận của người nói về những
đề tài phổ thông thường thức.
- Hiểu được một số tin tức trên các phương
tiện truyền thông về những vấn đề cộng đồng và xã hội quan tâm.
- Hiểu được chủ đề, nội dung chính và một số
chi tiết lời thoại trong phim, nếu ngôn ngữ sử dụng là ngôn ngữ phổ thông, trình
bày mạch lạc, dễ hiểu.
- Ứng dụng được những chiến lược nghe khác
nhau (nghe tổng quát, nghe lựa chọn, nghe chi tiết, nghe đánh giá phê phán)
để phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của bản thân.
|
|
|
2
|
Chuyên đề 2: Nói
|
Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói độc
thoại:
Trình bày được trải nghiệm của cá nhân; giải
thích và bảo vệ quan điểm của mình một cách rõ ràng, lập luận chặt chẽ và phù
hợp; thuyết trình rõ ràng, mạch lạc về một chủ đề.
- Nói độc thoại: Miêu tả kinh nghiệm
bản thân
Miêu tả và trình bày được một cách rõ ràng về
nhiều chủ đề liên quan đến bản thân hoặc thuộc lĩnh vực bản thân quan tâm;
đưa ra được quan điểm cá nhân về một vấn đề nhất định.
- Nói độc thoại: Lập luận
Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, thể hiện được chi
tiết một số điểm chính bằng những luận điểm và ví dụ phù hợp; giải thích được
quan điểm cá nhân về một vấn đề và nêu được những lợi thế và bất lợi của của
một ý tưởng, đề xuất nhất định.
- Nói độc thoại: Thuyết trình
Thuyết trình được rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu
về những nội dung chính theo bố cục chuẩn bị trước, nêu được lý do đồng tình
hay phản đối một quan điểm cụ thể, đưa ra được những lợi thế và bất lợi của
một ý tưởng, đề xuất nhất định; trả lời được các câu hỏi về bài trình bày một
cách lưu loát, tự nhiên.
Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương
tác:
Phân tích, lý giải được những nội dung quan
trọng thông qua kinh nghiệm bản thân, biết cách lập luận và bảo vệ chính kiến
một cách rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu thông qua những minh chứng, ví dụ phù
hợp.
- Nói tương tác: Thảo luận
Tham gia một cách tự nhiên và bình đẳng vào
cuộc thảo luận, thể hiện được các quan điểm của bản thân một cách rõ ràng,
mạch lạc, dễ hiểu thông qua những minh chứng, ví dụ phù hợp.
- Nói tương tác: Nhập vai
Xác định chính xác vai của mình trong cuộc
hội thoại và sử dụng ngôn ngữ phù hợp, hiệu quả để thể hiện được vai đó.
Các tiêu chí đánh giá kỹ năng Nói
- Kiến thức ngôn ngữ:
Có vốn từ vựng tương đối rộng để miêu tả,
trình bày rõ ràng, dễ hiểu, mạch lạc chính kiến của bản thân, triển khai ý và
phát triển lập luận; sử dụng được một số cấu trúc phức hợp phù hợp với ý định
phát ngôn và tình huống giao tiếp.
- Phát âm và độ lưu loát:
Duy trì được tốc độ và giọng nói ổn định; có
lúc còn do dự để tìm từ ngữ, cấu trúc diễn đạt cho phù hợp, nhưng thời gian
ngắt quãng không quá dài; có thể giao tiếp tự nhiên, chủ động và trôi chảy mà
không gây khó khăn trong giao tiếp cho cả hai bên.
- Mức độ chuẩn xác:
Sử dụng được tương đối chính xác các lớp từ
vựng và cấu trúc đã học vào giao tiếp, đôi khi vẫn còn có hiện tượng do dự,
ngắt quãng để lựa chọn từ ngữ.
- Tương tác:
Sử dụng được những phương tiện ngôn từ phù
hợp để mở thoại, duy trì và kết thúc cuộc thoại.
- Liên kết:
Sử dụng được một số phương tiện liên kết phù
hợp để kết nối ý, giúp cuộc thoại rõ ràng, chặt chẽ, lôgic mặc dù đôi chỗ
chưa thực sự mạch lạc khi có những phần trình bày dài.
|
|
|
3
|
Chuyên đề 3: Đọc
|
- Có thể đọc và hiểu được các văn bản, thư từ
giao dịch liên quan đến lĩnh vực bản thân quan tâm.
- Có thể chọn lọc được những thông tin quan
trọng trong những văn bản có chức năng thông báo thông dụng để sử dụng cho
những mục đích riêng, ví dụ như tin quảng cáo hàng hóa, dịch vụ, thông báo
của viện bảo tàng, triển lãm, tờ rơi giới thiệu danh lam, thắng cảnh du lịch,
v.v.
- Có thể đọc lướt nhanh và hiểu được những văn
bản tương đối dài và phức hợp để nhận diện những thông tin cần thiết.
- Có thể nhanh chóng nắm bắt được nội dung
chính và xác định được mức độ hữu ích các nguồn tin hiện có và từ đó quyết
định đọc kỹ hơn nguồn tin hiện có hay tìm kiếm nguồn tin khác.
- Có thể hiểu được những nội dung chính các
nội quy cần tuân thủ nơi công cộng để có cách ứng xử phù hợp, ví dụ: nội quy
phòng thí nghiệm, khách sạn, câu lạc bộ thể thao, v.v.
- Có thể hiểu được những hướng dẫn sử dụng
khá dài và phức hợp, hiểu được chi tiết những điều khoản của một văn bản hành
chính nếu được đọc lại nhiều lần những đoạn khó.
- Có một lượng lớn từ vựng chủ động phù hợp
phục vụ quá trình đọc hiểu, nhưng có thể vẫn còn gặp khó khăn với những thành
ngữ ít xuất hiện hoặc ít thông dụng.
|
|
|
4
|
Chuyên đề 4: Viết
|
- Viết sáng tạo:
+ Có thể viết những bài nhận xét đơn giản về
phim, sách, vở kịch, và các tác phẩm khác.
+ Có thể miêu tả rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu
về các sự kiện hoặc trải nghiệm thực tế hoặc giả tưởng.
- Viết báo cáo và bài luận:
+ Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo rõ
ràng, dễ hiểu, nêu lý do ủng hộ hoặc phản đối các quan điểm khác nhau.
+ Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo trình
bày vấn đề một cách hệ thống, mạch lạc và dễ hiểu, nêu rõ ý chính và kèm theo
các ví dụ minh họa phù hợp.
+ Có thể tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau để phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu cá nhân.
- Viết thư từ giao dịch:
+ Có thể viết thư giao dịch để diễn đạt cảm
xúc cá nhân cũng như đưa ra nhận xét và bình luận rõ ràng, dễ hiểu về tin tức
và quan điểm của người khác.
- Viết tin nhắn, biểu mẫu:
+ Có thể truyền đạt thông tin một cách rõ
ràng, mạch lạc qua các ghi chú, tin nhắn nhằm mục đích giao tiếp hiệu quả với
bạn bè, đồng nghiệp, thầy cô và những người xung quanh.
- Xử lý văn bản:
+ Có thể tóm tắt văn bản một cách mạch lạc và
dễ hiểu, đồng thời lồng ghép đưa ra nhận xét cá nhân và thảo luận về các luận
điểm chính.
+ Có thể tóm tắt các trích đoạn từ nhiều
nguồn tin khác nhau như tin tức thời sự, phỏng vấn, phóng sự về các chủ đề
quen thuộc.
+ Có thể tóm tắt nội dung hoặc diễn biến của
một bộ phim, vở kịch, cuốn sách, và các tác phẩm tương tự.
- Từ vựng:
+ Có vốn từ vựng khá phong phú về các vấn đề
trong lĩnh vực chuyên môn của bản thân và về hầu hết các chủ đề phổ thông,
tuy nhiên đôi khi có thể lặp từ và diễn đạt chưa rõ ràng.
+ Về cơ bản, sử dụng chính xác và phù hợp các
từ ngữ đã học, mặc dù vẫn mắc một số lỗi trong việc lựa chọn từ, nhưng không
làm cản trở quá trình giao tiếp.
- Ngữ pháp:
+ Kiểm soát ngữ pháp khá tốt, tuy nhiên đôi
khi vẫn có lỗi ngữ pháp nhỏ, nhưng không gây ra sự hiểu lầm trong quá trình
giao tiếp.
- Chính tả:
+ Có thể viết văn bản mạch lạc, rõ ràng và dễ
hiểu, tuân theo đúng quy tắc và chuẩn mực về trình bày và cấu trúc văn bản.
+ Áp dụng các quy tắc chính tả một cách tương
đối chính xác và phù hợp, tuy nhiên vẫn có dấu hiệu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ
khi sử dụng ngoại ngữ.
|
|
|
5
|
Chuyên đề 5: Chuyển ngữ chức năng
|
Ở học kỳ I lớp 12, chuyên đề Chuyển ngữ chức
năng (CNCN) tiếp tục tập trung rèn luyện cho học sinh năng lực CNCN Nói. Cơ
sở giáo dục phổ thông tự cân nhắc và quyết định rèn luyện năng lực CNCN cho
học sinh theo hai chiều hay một chiều. Sau khi hoàn thành Chuyên đề này, học
sinh có thể tóm lược được bằng một ngôn ngữ khác dưới dạng văn nói những nội
dung, thông tin cơ bản của các ngôn bản nguồn về những chủ đề quen thuộc để
đạt được một mục đích giao tiếp nhất định, phù hợp với tình huống, bối cảnh
và đối tượng giao tiếp. Cụ thể, học sinh:
- sử dụng được ngữ đích một cách phù hợp biểu
đạt được nội dung của những câu hỏi và câu trả lời quan trọng trong các cuộc
thoại không quá phức hợp, không quá nặng tính nghi thức về những chủ đề quen
thuộc như gia đình, sở thích, các mối quan tâm, việc học tập, nghề nghiệp, du
lịch, các sự kiện xảy ra hàng ngày, v.v. , khi người nói trình bày rõ ràng,
tốc độ nói phù hợp, sử dụng ngôn ngữ thông dụng.
- sử dụng được những từ ngữ, cấu trúc, phương
tiện ngôn từ đơn giản, phù hợp của ngữ đích để tường thuật lại những nội
dung, ý định phát ngôn quan trọng của các cuộc trao đổi, gặp gỡ trực tiếp
giữa hai bên.
- biết cách hỏi lại khi ý định giao tiếp hoặc
nội dung thông báo không rõ và khi cần thiết thì sử dụng được những cấu trúc
đơn giản, ngắn gọn, nhưng lịch sự để xử lý những hiểu lầm hoặc phản ứng của
người nghe; biết lược bớt hoặc bổ sung những giải thích phù hợp đáp ứng được
yêu cầu đặt ra của tình huống giao tiếp liên ngữ và liên văn hóa.
- biết cách ghi chép ý chính để tóm lược được
đầy đủ những nội dung chính theo yêu cầu đặt ra; lựa chọn và sắp xếp được
mạch lạc các thông tin, các nội dung cần truyền đạt.
- biết cách điều tiết giọng nói, âm lượng cho
phù hợp với tình huống giao tiếp, biết cách làm chủ tốc độ, giọng điệu khi
nói để đảm bảo hạn chế tần suất người nghe phải hỏi lại do nói quá nhanh, âm
bị nuốt, hoặc bị ảnh hưởng bởi những yếu tố gây nhiễu khác, v.v.
- sử dụng được những phương tiện phi lời phù
hợp với tình huống và đối tượng giao tiếp như cử chỉ, nét mặt, ánh mắt, v.v.
để tạo ra sự tương tác hiệu quả trong giao tiếp.
|
|
Tổ
hợp chuyên đề 3
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuyên đề 1: Nghe
|
- HọcHiểu được những cuộc thoại dài, phức hợp
về những đề tài nhiều người quan tâm, ví dụ: cuộc sống ở nông thôn và thành
thị, hút thuốc lá, phẫu thuật thẩm mỹ, v.v.
- Hiểu được những bài diễn thuyết dài, nắm
được cách dẫn dắt vấn đề, triển khai ý cũng như lập luận của người tham thoại
về những đề tài phổ thông thường thức và một số nội dung không quá chuyên
sâu.
- Hiểu được hầu hết những tin tức trên các
phương tiện truyền thông về những vấn đề cộng đồng và xã hội quan tâm.
- Hiểu được chủ đề, nội dung và phần lớn lời
thoại trong phim, nếu ngôn ngữ trong phim là ngôn ngữ phổ thông, trình bày
mạch lạc, dễ hiểu.
- Biết cách ứng dụng những chiến lược nghe
khác nhau (nghe tổng quát, nghe lựa chọn, nghe chi tiết, nghe đánh giá phê
phán) để phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu của bản thân.
|
|
|
2
|
Chuyên đề 2: Nói
|
Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói độc
thoại:
Giao tiếp một cách độc lập, tự tin về nhiều
chủ đề, đảm bảo tính mạch lạc và liên kết khi trình bày, diễn đạt trôi chảy
và sử dụng phương tiện ngôn ngữ phù hợp.
- Nói độc thoại: Miêu tả kinh nghiệm
bản thân
Miêu tả và trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ
hiểu và chi tiết về nhiều chủ đề liên quan đến bản thân hoặc lĩnh vực quan
tâm; đưa ra quan điểm cá nhân dựa trên lập luận chặt chẽ và minh chứng phù
hợp; biết so sánh và đối chiếu lợi thế và bất lợi của những ý tưởng, đề xuất
liên quan đến nội dung bài nói.
- Nói độc thoại: Lập luận
Lập luận tự tin, có hệ thống, mạch lạc, biết
cách nhấn mạnh và làm nổi bật những nội dung quan trọng một cách phù hợp, dẫn
chứng chi tiết và ví dụ minh họa thuyết phục.
- Nói độc thoại: Thuyết trình
Thuyết trình tự nhiên, rõ ràng, dễ hiểu và
mạch lạc về một chủ đề nhất định, biết cách lập luận và nhấn mạnh; khi cần
thiết, có những sáng tạo và 'biến tấu' nhất định so với bài chuẩn bị trước;
có thể ứng đáp và trả lời các câu hỏi của người nghe một cách trôi chảy.
Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương
tác:
Tham gia thảo luận chủ động, tích cực về
những tình huống quen thuộc, trình bày ý quan trọng thông qua kinh nghiệm cá
nhân, lý giải và biện luận quan điểm bản thân rõ ràng bằng lý lẽ và minh chứng
phù hợp; sử dụng ngôn ngữ thành thạo, chính xác, hiệu quả và đảm bảo tính
mạch lạc khi bàn luận về các chủ đề như giải trí, nghề nghiệp và học tập;
giao tiếp tự nhiên, sử dụng từ ngữ và phương tiện tu từ một cách nhuần nhuyễn
để thực hiện mục đích giao tiếp.
- Nói tương tác: Hội thoại
Duy trì cuộc thoại (kể cả với người bản ngữ)
bằng cách pha trò, những câu nói hài hước; biết sử dụng trải nghiệm cá nhân
để làm cuộc thoại sinh động và biểu đạt các mức độ cảm xúc khác nhau. Nói
tương tác: Giao dịch hàng hóa và dịch vụ Trình bày mạch lạc, dễ hiểu một quy
trình (ví dụ: quy trình đền bù thiệt hại), sử dụng từ ngữ thuyết phục để đạt mục
đích giao tiếp, ví dụ: phía nhà cung cấp dịch vụ đồng ý với yêu cầu đền bù
đưa ra.
- Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời
phỏng vấn
Thực hiện phỏng vấn chủ động, tự nhiên, tự
tin và hiệu quả dựa trên câu hỏi chuẩn bị sẵn, trả lời thuyết phục những câu
hỏi bổ sung không có trong kịch bản; đưa ra ý tưởng mới, mở rộng và phát
triển chủ đề nếu có sự gợi ý của người tham thoại (với vai trò người phỏng
vấn).
Các tiêu chí đánh giá kỹ năng Nói:
- Kiến thức ngôn ngữ:
Có vốn từ vựng rộng để miêu tả, trình bày rõ
ràng chính kiến, triển khai ý và phát triển lập luận; sử dụng cấu trúc phức
hợp phù hợp với ý định phát ngôn và tình huống giao tiếp.
- Phát âm và độ lưu loát:
Ngữ điệu rõ ràng, tự nhiên; diễn đạt ý dài và
phức hợp tự nhiên, mạch lạc và dễ hiểu. Mức độ chuẩn xác: Diễn đạt ý tự tin,
rõ ràng và lịch sự bằng các ngữ vực khác nhau (trang trọng, thân mật hay
thông tục), phù hợp với vai, đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp; giao tiếp chủ
động về nhiều chủ đề, bố cục trình bày mạch lạc, lập luận chặt chẽ, đảm bảo
liên kết văn bản, dụng ngôn phù hợp, tự nhiên, diễn đạt trôi chảy.
- Tương tác:
Phát triển cuộc thoại về lĩnh vực quen thuộc
và chủ động dẫn dắt người tham thoại tham gia tương tác.
- Liên kết:
Sử dụng phương tiện liên kết ý, đảm bảo mạch
lạc về văn bản, mặc dù vẫn có những vấn đề nhất định, như đôi lúc nói dài
dòng, lạc đề.
|
|
|
3
|
Chuyên đề 3: Đọc
|
- Nắm bắt được ý chính các đoạn trích từ báo
chí về những vấn đề khác nhau trong cuộc sống như các mối quan hệ, dinh
dưỡng, sức khoẻ, ngôn ngữ v.v hoặc các đoạn trích từ tác phẩm văn học đương
đại.
- Hiểu được nội dung của một số loại hình văn
bản khác nhau như tờ rơi quảng cáo của trường đại học, tờ thông tin giới
thiệu về dịch vụ.
- Vận dụng được nhiều chiến lược đọc khác
nhau để hiểu văn bản, nhận diện và phân tích được ý chính, ví dụ dựa vào
những từ ngữ chỉ báo, từ khóa, v.v.
- Biết cách sử dụng các nguồn tham khảo phù
hợp.
|
|
|
4
|
Chuyên đề 4: Viết
|
- Viết sáng tạo:
+ Có thể miêu tả rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu
và chi tiết các sự kiện hay những trải nghiệm có thật hoặc giả tưởng.
+ Có thể viết bài nhận xét, đánh giá về một
bộ phim, cuốn sách, vở kịch, v.v. Viết báo cáo và bài luận:
+ Có thể viết một bài luận hoặc một báo cáo
trình bày vấn đề nào đó một cách hệ thống, mạch lạc, dễ hiểu, nêu bật được ý
chính và có minh họa phù hợp.
+ Biết cách so sánh, đối chiếu giữa các ý
kiến và giải pháp khác nhau cho một vấn đề.
+ Có thể viết một bài luận hoặc một báo cáo
trình bày vấn đề nào đó một cách mạch lạc, dễ hiểu, giải thích được những ưu
và nhược điểm của các giải pháp khác nhau.
+ Có thể tóm lược, tổng hợp thông tin và lập
luận dựa vào nhiều nguồn dữ liệu khác nhau. - Viết thư từ giao dịch:
+ Có thể viết thư từ giao dịch để mô tả các
sắc thái cảm xúc khác nhau, nhấn mạnh ý nghĩa của các sự kiện và trải nghiệm
đối với bản thân, nhận xét và bình luận về tin tức và quan điểm của người
khác, v.v.
- Viết tin nhắn, điền biểu mẫu:
+ Có thể viết các ghi chú hoặc tin nhắn một
cách ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu cho bạn bè, thầy cô giáo và những người khác
thường gặp trong cuộc sống hằng ngày, biết cách nhấn mạnh những điểm quan
trọng trong các ghi chú hoặc tin nhắn của mình.
- Xử lý văn bản:
+ Có thể tóm tắt một cách ngắn gọn, mạch lạc,
dễ hiểu nhiều loại hình văn bản, qua đó đưa ra được những nhận xét và thảo
luận về các nội dung chính.
+ Có thể tóm tắt nội dung những trích đoạn từ
nhiều nguồn khác nhau như tin tức thời sự, phỏng vấn, phóng sự, chương trình
bình luận, v.v. với nhiều quan điểm, ý kiến trái chiều.
+ Có thể tóm tắt được nội dung hay diễn biến,
trình tự các sự kiện một bộ phim, vở kịch, cuốn sách, v.v.
- Từ vựng:
+ Có vốn từ rộng về các vấn đề thuộc lĩnh vực
chuyên môn của bản thân và về hầu hết các chủ đề có tính phổ thông thường
thức. Có khả năng hành văn đa dạng nhằm tránh lặp từ ngữ thường xuyên, nhưng
do vốn từ ngữ còn hạn chế nên đôi khi vẫn còn hiện tượng diễn đạt dài dòng,
lạc đề.
+ Về cơ bản, có thể sử dụng được chính xác,
phù hợp những từ ngữ đã học. Có trường hợp còn nhầm lẫn và lựa chọn từ ngữ
chưa thật chính xác, nhưng điều đó không gây cản trở quá trình giao tiếp.
- Ngữ
pháp:
+ Kiểm soát ngữ pháp tốt, đôi khi còn có thể
xuất hiện những lỗi không mang tính hệ thống hoặc lỗi nhỏ về cấu trúc, nhưng
hiếm khi xảy ra và thường được học sinh tự phát hiện và chỉnh sửa khi xem lại
bài viết của mình.
+ Không mắc những lỗi ngữ pháp trầm trọng gây
hiểu lầm.
- Chính tả:
+ Có thể viết được một văn bản mạch lạc, rõ
ràng, dễ hiểu theo đúng quy tắc và chuẩn mực về cách trình bày và bố cục văn
bản.
+ Áp dụng được các quy tắc chính tả một cách
tương đối chính xác, nhưng vẫn còn dấu hiệu cho thấy việc dụng ngữ còn chịu
ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ.
|
|
|
5
|
Chuyên đề 5: Chuyển ngữ chức năng
|
Mục tiêu của chuyên đề Chuyển ngữ chức năng
học kỳ II lớp 12 là trang bị cho học sinh kỹ năng Viết các loại văn bản khác
nhau. Tùy thuộc vào điều kiện và nhu cầu của từng cơ sở giáo dục phổ thông,
việc đào tạo có thể được tổ chức theo một chiều hoặc hai chiều để rèn luyện năng
lực này cho học sinh.
Kết thúc chuyên đề, học sinh thể chuyển đổi
các thông tin từ văn bản gốc về các chủ đề quen thuộc một cách tóm lược sang
một ngôn ngữ khác dưới dạng văn viết đáp ứng các yêu cầu về mục đích giao tiếp,
ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp. Cụ thể, - học sinh có thể chuyển tải những
thông tin, ý tưởng chính trong một văn bản bằng tiếng Đức hoặc tiếng Việt
sang ngữ đích một cách chính xác và đầy đủ, đặc biệt là đối với những văn bản
mang tính thời sự hoặc những văn bản liên quan đến những chủ đề mà bản thân
học sinh quan tâm. Trong quá trình thực hiện, học sinh sẽ sử dụng các công cụ
hỗ trợ để hiểu rõ nội dung văn bản gốc và lựa chọn cách diễn đạt phù hợp nhất
với từng tình huống giao tiếp.
- học sinh có thể tường thuật lại những thông
tin quan trọng, những ý chính được truyền đạt trong một bài nói bằng ngôn ngữ
nguồn (ví dụ: bài thuyết trình) sang ngôn ngữ đích, đặc biệt khi bài nói có
nội dung liên quan đến những chủ đề mà học sinh quan tâm hoặc những vấn đề
thời sự. Điều kiện tiên quyết là người nói phải trình bày một cách rõ ràng,
mạch lạc, tốc độ nói phù hợp và sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu. Ngoài ra, học sinh
cũng biết cách đặt câu hỏi để làm rõ những thông tin chưa hiểu, ví dụ như khi
người nói nói quá nhanh, âm thanh không rõ hoặc sử dụng những thuật ngữ
chuyên ngành, trang trình chiếu bị sai, hoặc lỗi...
- sử dụng được các chiến lược đọc hiểu để
chọn lọc thông tin quan trọng, nhận diện từ khóa, phân tích câu để nắm bắt
được nội dung chính của văn bản phục vụ cho giai đoạn tái tạo văn bản đích;
biết cách ghi chép ý chính để tóm lược được đầy đủ những nội dung chính theo
yêu cầu đặt ra; lựa chọn và sắp xếp được mạch lạc các nội dung trong ngôn bản
nguồn làm cơ sở để việc chuyển ngữ được rõ ý, đủ ý, dễ hiểu và mạch lạc.
- biết cách phân tích nhiệm vụ chuyển ngữ đặt
ra. Điều này bao gồm việc xác định thông tin cần truyền đạt, đối tượng người
đọc và mục tiêu giao tiếp, ví dụ: văn bản đích cần phải có những thông tin
gì? Ai là người tiếp nhận văn bản đích? từ đó học sinh áp dụng được linh hoạt
những chiến lược tái tạo văn bản phù hợp để thực hiện được yêu cầu chuyển ngữ
đặt ra, ví dụ khi cần thì thêm, bớt từ ngữ, chú giải bổ sung, sử dụng những
từ ngữ khác để biểu đạt ý cho dễ hiểu đối với một đối tượng giao tiếp cụ thể,
v.v.
- học sinh có thể nhận diện các hiện tượng
chuyển ngữ liên quan đến văn hóa khi xử lý các biện pháp tu từ trong văn bản
nguồn. Học sinh có thể áp dụng các chiến lược chuyển ngữ phù hợp, như tham
khảo ý kiến chuyên gia hoặc sử dụng các công cụ hỗ trợ để đảm bảo tính chính
xác và hiệu quả của văn bản chuyển ngữ, từ đó có thể đề xuất một phương án
chuyển ngữ tạm thời.
|
|
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
- Phương pháp giáo dục chính của Khung Chương
trình này vẫn tiếp tục theo hướng giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp, như đã được quy
định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Đức - Ngoại ngữ 1. Đường
hướng này cho phép sử dụng nhiều phương pháp dạy học đa dạng, tập trung vào
việc phát triển năng lực giao tiếp của học sinh. Nó đặc biệt chú trọng đến khả
năng áp dụng các quy tắc về ngôn ngữ trong việc tạo ra các ngôn bản phù hợp với
tình huống, đối tượng, và mục đích giao tiếp, tức là người tham gia cần phải
quan tâm đến cả bối cảnh rộng và hẹp của hoạt động giao tiếp, cũng như các yếu
tố ngôn ngữ và văn hóa trong giao tiếp nói chung, đặc biệt là trong giao tiếp
đa ngữ. Hướng tiếp cận này có những điểm tương đồng với phương pháp giáo dục
lấy người học làm trung tâm. Cả hai hướng tiếp cận này đều thay đổi vai trò của
giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy và học tập.
- Tổng số tiết tối thiểu cho mỗi lớp chuyên ở
THPT chuyên là 175 tiết, trong đó 105 tiết dành cho các nội dung cơ bản theo Chương
trình giáo dục phổ thông, 70 tiết dành cho các chuyên đề của Chương trình giáo
dục nâng cao. Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn thực hiện theo quy
định chung của Bộ GDĐT, các trường THPT chuyên có thể xây dựng kế hoạch giáo
dục, phân phối chương trình cho phần chuyên sâu phù hợp với đối tượng học sinh,
điều kiện về giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường. Các nội dung day học
và yêu cầu cần đạt của các chuyên đề mang tính định hướng, cốt lõi. Tổ chuyên
môn và giáo viên có thể bổ sung thêm các nội dung và yêu cầu cần đạt đáp ứng
nhu cầu học tập của học sinh chuyên và phù hợp với nhu cầu phát triển năng lực,
phẩm chất trong điều kiện cụ thể của nhà trường.
- Theo đường hướng giáo dục này, giáo viên đóng
vai trò quan trọng trong bốn lĩnh vực: là người giảng dạy và giáo dục; người cố
vấn; người tham gia vào quá trình học tập; và là người học cũng như người
nghiên cứu (cụ thể về bốn vai trò này có thể tham khảo trong Chương trình giáo
dục phổ thông môn Tiếng Đức - Ngoại ngữ 1)
- Những vai trò này yêu cầu giáo viên phải có
trách nhiệm (a) xây dựng ý thức học tập cho học sinh, (b) giúp học sinh nhận
thức được trách nhiệm của mình với tư cách là người học và hiểu rõ mục đích học
tập, (c) hỗ trợ học sinh trong việc lựa chọn và sáng tạo ra các phương pháp học
tập phù hợp với từng cá nhân, và (d) giúp học sinh có được một quan niệm toàn
diện về việc thế nào là thành thạo một ngoại ngữ.
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Sử dụng tối đa các PPDH tích cực, đề cao vai
trò trung tâm nhận thức của HS như thảo luận, tranh luận, đặt và giải quyết vấn
đề, dự án, đóng vai, viết báo cáo., ; phát huy các mặt tích cực của những
phương pháp dạy học hiện có như thuyết trình, đàm thoại, so sánh.
- Phương pháp, hình thức dạy học đặc trưng theo
môn học Tiếng Đức
1.2. Phương tiện dạy học
Đảm bảo đủ các phương tiện dạy học trong danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu mà Bộ GDĐT đã ban hành. Chú trọng việc sử dụng công
nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong dạy và học, yêu cầu cao
đối với việc khai thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông tin, tư
liệu từ Internet.
- Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được
thực hiện theo hướng tổ chức cho HS khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá các
kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng dẫn, tổ
chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
- Ngoài ra, để có thể nâng cao chất lượng dạy
học môn học Tiếng Đức các trường cần trang bị và tạo thêm các phương tiện dạy
học có tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học như tạp chí tiếng Đức
(ưu tiên ấn phẩm điện tử), xây dựng hệ thống thư viện hiện đại với đa dạng tài
liệu, có phòng luyện âm, luyện nghe cho tiếng Đức, nhằm phục vụ việc tự học, tự
nghiên cứu của học sinh và giáo viên. Trường cũng cần có kinh phí để mời chuyên
gia, giáo viên phổ thông Đức/Áo/Thuỵ Sĩ tham gia giảng dạy tiếng cho học sinh.
- Để đảm bảo chất lượng dạy và học tại các
trường THPT Chuyên, tăng hoạt động tương tác trong lớp học thì số lượng học
sinh cho một lớp học tiếng Đức không nên quá cao.
2.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của HS
theo đúng quy định của Bộ GDĐT;
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao; trong đó, cần tăng cường nhiều
hơn việc đánh giá theo các mức độ vận dụng, vận dụng cao; yêu cầu, tạo điều
kiện và khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập;
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Tiếng Đức.
GV cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội dung dạy học môn Tiếng
Đức quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng
cao (phần nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc) dành cho học sinh trường trung
học phổ thông chuyên để đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Đối với chuyên đề mới là Chuyển ngữ chức năng
(CNCN), giáo viên có thể cân nhắc là có thực hiện việc kiểm tra, đánh giá năng
lực chuyển ngữ hay không hay chỉ sử dụng chuyên đề này như là một phương cách
rèn luyện năng lực tiếng tổng hợp cho học sinh, chuẩn bị cho những tình huống
giao tiếp đa ngữ và đa văn hóa trong thực tế. - Đa dạng hoá các hình thức đánh
giá: đánh giá thông qua bài viết; đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình,
đánh giá thông qua quan sát. Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào việc đánh
giá kết quả học tập (HS đánh giá kết quả học tập của bạn, tự đánh giá kết quả
học tập của mình).
1. Giải thích thuật ngữ
2. Hướng dẫn thực hiện chương trình
2.1. Kế hoạch dạy học
Để Khung nội dung dạy và học chuyên sâu môn
Tiếng Đức này có thể thực hiện được linh hoạt, tăng cường được tính chủ động,
sáng tạo cho các trường THPT Chuyên có môn Tiếng Đức.
Việc tổ chức thực hiện riêng các các chuyên đề
hay kết hợp nhiều chuyên đề với nhau trong một buổi học hoàn toàn do đội ngũ
giáo viên của cơ sở giáo dục cân nhắc và quyết định. Kế hoạch dạy học được xây
dựng theo quy định, phù hợp đặc thù riêng của môn học, bảo đảm tuân thủ một số
nguyên tắc chung sau đây:
- Hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông môn
Tiếng Đức - Ngoại ngữ 1 do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành.
- Tính khả thi trong kế hoạch giáo dục chung của
Nhà trường.
- Chủ động, linh hoạt; phù hợp tùy đối tượng.
2.2. Một số ví dụ chuyên đề minh hoạ
2.2.1 Chuyển ngữ chức năng (CNCN) Nói
2.2.1.1. Mục tiêu chuyên đề
Chuyên đề Chuyển ngữ chức năng (CNCN) Nói được
bố trí vào học kỳ 2 năm lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12. Cơ sở giáo dục phổ thông
tự cân nhắc và quyết định rèn luyện năng lực CNCN cho học sinh theo hai chiều
hay một chiều, ví dụ: học kỳ 2 năm lớp 11 tập trung rèn luyện chuyển ngữ theo
chiều từ Đức sang tiếng Việt; học kỳ 1 năm lớp 12 thì tập trung vào chiều
chuyển ngữ từ tiếng Việt sang tiếng Đức.
Sau khi hoàn thành Chuyên đề này, học sinh có
thể tóm lược được bằng một ngôn ngữ khác (tiếng Đức hoặc tiếng Việt tùy chiều
chuyển ngữ) dưới dạng văn nói những nội dung, thông tin cơ bản của một ngôn bản
nguồn về những chủ đề quen thuộc để đạt được một mục đích giao tiếp nhất định,
phù hợp với tình huống, bối cảnh và đối tượng giao tiếp.
Yêu cầu về năng lực giao tiếp đối với chuyên đề
CNCN Nói là: trên cơ sở hiểu được những nội dung, ý định thông báo cốt lõi của
các ngôn bản nguồn ở dạng văn nói, văn viết hoặc kết hợp với các phương tiện
truyền thông khác về những chủ đề quen thuộc, học sinh biểu đạt được những nội
dung, ý định thông báo đó bằng một ngôn ngữ khác ở dạng văn nói phù hợp với
tình huống, bối cảnh, đối tượng và mục đích giao tiếp.
Dưới đây là một số đề xuất về loại hình bài tập
để giáo viên rèn luyện năng lực “giao tiếp chức năng song ngữ, giao tiếp liên văn
hóa” cho học sinh.
2.2.1.2. Loại hình bài tập rèn luyện kỹ năng
CNCN Nói
Theo Khung tham chiếu chung châu Âu về ngôn
ngữ, mục 4.4.4 “Các hoạt động và chiến lược chuyển ngữ chức năng” [nguyên văn
tiếng Đức: Aktivitäten und Strategien der Sprachmittlung (Übersetzen,
Dolmetschen)] tổng hợp những loại hình bài tập chính, thực ra là hướng
thiết kế bài tập rèn luyện kỹ năng “chuyển ngữ chức năng” (thuật ngữ tiếng Anh
là language mediation). Những loại hình bài tập rèn luyện cho học sinh
kỹ năng hiểu ngôn bản nguồn, phân tích tình huống giao tiếp, đối tượng giao
tiếp và mục đích giao tiếp, từ đó lựa chọn từ ngữ, lựa chọn thông tin và biểu
đạt thông điệp của văn bản nguồn bằng một ngôn ngữ khác (ngôn ngữ đích) để duy
trì được hoạt động giao tiếp giữa các bên. Các dạng bài CNCN theo đuổi những mục
tiêu tổng thể sau đây:
● Chuyển ngữ từ tiếng Việt sang tiếng Đức và
ngược lại;
● Chuyển ngữ chức năng phù hợp với đối tượng tiếp
nhận thông điệp, tình huống và nội dung giao tiếp;
● Lựa chọn thông tin, nội dung;
● Áp dụng các chiến lược “diễn đạt lại”;
● Áp dụng kiến thức về giao tiếp liên văn hóa
trong hoạt động chuyển ngữ.
Về tổng thể có thể có bốn dạng thức cơ bản sau
đây của CNCN:
● CNCN Nói (dịch nói/ phiên dịch) những văn bản
dạng văn nói (phát biểu, diễn văn, bài giảng, v.v.) sang một ngôn ngữ khác, tức
là dạng thức: Nói (văn bản nguồn) - Nói (văn bản đích);
● CNCN Nói những văn bản nguồn dạng văn viết, tức
là: Viết (văn bản nguồn) - Nói (văn bản đích);
● CNCN Viết những văn bản dạng văn nói, tức là:
Nói (văn bản nguồn) - Viết (văn bản đích);
● CNCN Viết những văn bản dạng văn viết, tức là:
Viết (văn bản nguồn) - Viết (văn bản đích).
Dưới đây là một số gợi ý loại hình bài tập rèn
luyện kỹ năng Chuyển ngữ chức năng (CNCN) Nói:
● Dịch song song/ dịch đồng thời (ví dụ trong các
hội nghị, thảo luận, diễn văn, v.v.);
● Dịch ứng đoạn/ dịch nối tiếp (ví dụ trong các
buổi chào mừng, dẫn khách đi tham quan, du lịch, v.v.);
● Dịch trong các tình huống giao tiếp phi chính
thức, không mạng nặng tính nghi lễ, ví dụ:
● Dịch cho khách tham quan nước ngoài, ví dụ
khách Đức, Áo, Thụy Sĩ trong các hoạt động giao tiếp khi họ đến Việt Nam;
● Dịch cho khách tham quan người Việt khi sang
khu vực các quốc gia nói tiếng Đức tham quan, du lịch, thăm thân, v.v.;
● Dịch cho các tình huống giao tiếp xã hội và các
cơ sở dịch vụ, ví dụ dịch cho bạn bè, người thân, đồng nghiệp khi đi khám bệnh
nước ngoài, dịch cho bạn bè, đồng nghiệp người Đức, Áo, Thụy Sĩ trong các dịch
vụ liên quan đến tòa án, ý tế, v.v.
● Dịch biển báo giao thông, thực đơn, thông tin
quảng cáo, v.v.
Để những loại hình bài tập trên thực sự hữu ích
trong việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp xã hội, kỹ năng
giao tiếp liên văn hóa cho học sinh, chúng tôi có một số lưu ý như sau:
● Giáo viên tiếng Đức ở các trường THPT chuyên có
thể lựa chọn những dạng bài tập luyện kỹ năng CNCN Nói nêu trên sao cho phù hợp
với trình độ tiếng của học sinh.
● Các tình huống giao tiếp, còn gọi là các “tình
huống chuyển ngữ chức năng”, đối tượng giao tiếp và chức năng, mục đích chuyển
ngữ cần phải được mô tả rõ ràng để người đóng vai trò thông dịch có định hướng.
● Khi thiết kế các tình huống chuyển ngữ, giáo
viên lưu ý đến tính “sát thực” của tình huống giao tiếp để học sinh, khi đóng
vai người thông dịch, hình dung rõ tình huống và có những động tác xử lý phù
hợp.
● Khi thiết kế các tình huống chuyển ngữ, giáo
viên nên chú ý đến cả những tình huống về liên văn hóa để học sinh có ý thức
hơn về việc lựa chọn từ ngữ, lựa chọn phương tiện tu từ cho phù hợp những quy
ước, thông lệ giao tiếp đặc trưng văn hóa.
● Giáo viên nên kết hợp với các phương tiện nghe nhìn
để tạo ra những bài tập luyện chuyển ngữ chức năng có kết hợp ghi chép thông
tin chính, ví dụ xem một video trình bày về một vấn đề nào đó và yêu cầu học
sinh ghi chép những nội dung chính theo ý hiểu của mình và sau đó trình bày lại
dưới dạng khẩu ngữ cho người nghe bằng một ngôn ngữ khác (tùy theo chiều chuyển
ngữ).
● Giáo viên có thể kết hợp các loại hình chuyển
ngữ cho phong phú, ví dụ có thể cho trước một văn bản để học sinh đọc hiểu, sau
đó tóm lược văn bản dưới dạng gạch đầu dòng và trình bày lại dưới dạng văn nói
bằng một ngôn ngữ khác dựa vào phần tóm lược đã hoàn thành. Thông qua dạng bài
tập này, học sinh được rèn luyện đọc hiểu, phân tích văn bản, lựa chọn thông
tin thông qua các từ khóa, rèn luyện cách tóm lược ý chính và từ đó luyện kỹ năng
sản sinh và tái tạo văn bản.
● Ngoài việc chuyển ngữ từ tiếng Việt sang tiếng Đức
và ngược lại, giáo viên có thể thiết kế một số bài tập rèn luyện kỹ năng
“chuyển ngữ trong nội bộ một thứ tiếng”, ví dụ nghe một bài thuyết trình bằng
tiếng Đức và học sinh trình bày dạng tóm lược ý chính của bài thuyết trình đó
bằng lời của mình. Bài tập giúp học sinh có kỹ năng diễn đạt lại ý bằng những
từ ngữ, phương tiện tu từ khác.
● Giáo viên cố gắng thiết kế những bài tập, tình
huống giao tiếp để có thể đánh giá được cả năng lực giao tiếp phi ngôn từ của
học sinh, ví dụ dùng cử chỉ, ánh mắt, nét mặt, v.v. để làm tăng hiệu quả giao
tiếp.
● Ngoài chuyển ngữ nối tiếp (phiên dịch ứng
đoạn), giáo viên có thể thiết kế các bài tập luyện dịch song song/ dịch đồng
thời để học sinh rèn luyện khả năng tư duy và phản xạ ngôn ngữ nhanh nhạy, đồng
thời rèn luyện tác phong, bản lĩnh bình tĩnh, tự tin khi xử lý cùng một lúc
nhiều thông tin trong ngữ lưu ở hai ngôn ngữ. Nếu thấy hình thức chuyển ngữ này
quá sức với học sinh thì cân nhắc để lựa chọn những đề tài quen thuộc để học
sinh hiểu được nội dung và từ đó, dùng vốn liếng từ ngữ của mình, biểu đạt
thông điệp một cách đơn giản, dễ hiểu cho người nghe bằng một ngôn ngữ khác.
Giáo viên có thể cân nhắc kết hợp các hình thức
chuyển ngữ chức năng cho phong phú về bài tập, tạo sự hứng thú cho học sinh và
rèn luyện được nhiều kỹ năng phục vụ nhu cầu đa dạng trong thực tiễn học tập và
làm việc hiện nay, ví dụ:
|
NGHE -NHÌN (TIẾP NHẬN)
|
ĐỌC HIỂU (TIẾP NHẬN)
|
DỊCH VIẾT (SẢN SINH)
|
DỊCH NÓI (SẢN SINH)
|
|
DỊCH VIẾT/ DỊCH NÓI
|
DỊCH VIẾT/ DỊCH NÓI
|
DỊCH NÓI
|
DỊCH VIẾT
|
Đối với các kỹ năng thực hành tiếng truyền
thống như Nói, Nghe, Đọc, Viết thì giáo viên ngoại ngữ nói chung và giáo viên
tiếng Đức nói riêng đều có nhiều sự trợ giúp, đặc biệt là dựa vào sách hướng
dẫn giáo viên tiếng Đức do các nhà xuất bản ở khu vực các quốc gia nói tiếng Đức
phát hành.
2.2.1.3. Gợi ý cách kiểm tra, đánh giá CNCN Nói
Ở khu vực các quốc gia nói tiếng Đức, các
trường phổ thông đặc biệt coi trọng kỹ năng Chuyển ngữ chức năng Nói và Viết
trong dạy và học ngoại ngữ. Nhiều trường phổ thông của Đức đã đưa phần Chuyển
ngữ chức năng vào thi tốt nghiệp bậc THPT. Trong giới nghiên cứu ở Đức, nhiều
chuyên gia phương pháp giảng dạy và nghiên cứu về dịch thuật, thụ đắc ngôn ngữ,
vấn đề đa ngữ và đa văn hóa đã có nhiều đề xuất cách kiểm tra, đánh giá sản
phẩm CNCN Nói.
Để việc áp dụng kiểm tra đánh giá không quá
phức tạp và phù hợp với mục tiêu cao nhất đặt ra hiện nay của các trường THPT
chuyên là “nâng cao năng lực ngoại ngữ” cho học sinh, việc kiểm tra, đánh giá
sản phẩm CNCN ở ngôn ngữ đích (tiếng Việt hoặc tiếng Đức tùy theo chiều chuyển
ngữ) tập trung vào những phương diện sau đây:
● Phát âm, ngữ điệu (phát âm có rõ ràng, dễ hiểu
không, giọng nói, âm sắc có ảnh hưởng đến giao tiếp hay không, có lỗi phát âm,
ngữ điệu hay không);
● Sử dụng ngôn ngữ (ngữ pháp, cấu trúc, từ vựng);
● Năng lực tương tác, xử lý tình huống trong quá
trình chuyển ngữ (có tham gia được vào hoạt động giao tiếp, biết cách xử lý các
tình huống, ví dụ có biết cách giải thích, hỏi lại, lập luận, thuyết phục,
v.v.);
● Hoàn thành nhiệm vụ chuyển ngữ đặt ra/ nội dung
(mức độ biểu đạt những nội dung giao tiếp theo như yêu cầu đặt, ví dụ văn bản
đích có đầy đủ thông điệp của văn bản nguồn, các thông điệp, ý tưởng trình bày
mạch lạc, có liên kết chặt chẽ với nhau, v.v.).
Giáo viên tiếng Đức các trường THPT chuyên cân
nhắc và tự xây dựng bảng tiêu chí đánh giá với các thang điểm cụ thể sao cho
phù hợp với nhóm lớp của mình. Khi xây dựng các tiêu chí đánh giá sản phẩm CNCN
Nói, giáo viên cần cân nhắc tính khả thi và phù hợp với đối tượng học sinh cụ
thể của mình. Ngoài ra, giáo viên có thể tham khảo tiêu chí chấm thi Nói của
các kỳ thi quốc tế tiếng Đức và từ đó có những vận dụng nhất định để đưa vào
đánh giá sản phẩm CNCN Nói.
2.2.2 Chuyển ngữ chức năng (CNCN) Viết
2.2.2.1. Mục tiêu chuyên đề
Chuyên đề Chuyển ngữ chức năng (CNCN) Viết được
đề xuất bố trí vào học kỳ II lớp 12 với mục đích tập trung rèn luyện cho học
sinh năng lực sản sinh, tái tạo văn bản dạng bút ngữ. Cơ sở giáo dục phổ thông
tự cân nhắc và quyết định rèn luyện năng lực CNCN cho học sinh theo hai chiều
hay một chiều. Các bài tập rèn luyện CNCN Viết tập trung vào chiều chuyển ngữ
từ tiếng Việt sang tiếng Đức, nhằm rèn luyện cho học sinh kỹ năng tiếp nhận văn
bản bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) và trên cơ sở đó học sinh rèn luyện kỹ năng
biểu đạt nội dung văn bản nguồn bằng ngoại ngữ (tiếng Đức).
Sau khi hoàn thành Chuyên đề này, học sinh có
thể tóm lược được bằng tiếng Đức dưới dạng văn viết những nội dung, thông tin
cơ bản của các văn bản nguồn bằng tiếng Việt về những chủ đề quen thuộc để đạt
được một mục đích giao tiếp nhất định, phù hợp với tình huống, bối cảnh và đối
tượng giao tiếp. Cụ thể:
● Học sinh tường thuật lại được bằng ngữ đích
dưới dạng văn viết những nội dung, ý định thông báo quan trọng của văn bản ngữ
nguồn (văn viết) về những chủ đề mang tính thời sự hoặc bản thân quan tâm; sử
dụng được những phương tiện tra cứu phù hợp để hiểu được đúng nội dung văn bản
nguồn, từ đó có những chiến lược tái tạo văn bản đích phù hợp, đáp ứng yêu cầu
của tình huống và đối tượng giao tiếp.
● Học sinh tường thuật lại được bằng ngữ đích
dưới dạng văn viết những nội dung, thông điệp chính của văn bản ngữ nguồn dạng
văn nói, ví dụ bài thuyết trình, về những chủ đề học sinh quan tâm hoặc có tính
thời sự khi người nói trình bày rõ ràng, mạch lạc, tốc độ nói phù hợp và sử
dụng ngôn ngữ thông dụng.
● Học sinh sử dụng được các chiến lược đọc hiểu
để lựa chọn thông tin, nhận diện từ khóa, phân tích câu để xác định được nội
dung cốt lõi phục vụ cho giai đoạn tái tạo văn bản đích; biết cách ghi chép ý
chính để tóm lược được đầy đủ những nội dung chính theo yêu cầu đặt ra; lựa
chọn và sắp xếp được mạch lạc các nội dung trong ngôn bản nguồn làm cơ sở để
việc chuyển ngữ được rõ ý, đủ ý, dễ hiểu và mạch lạc.
● Học sinh biết cách phân tích nhiệm vụ chuyển
ngữ đặt ra để hiểu chính xác tình huống và bối cảnh giao tiếp, chức năng văn
bản đích, ví dụ: văn bản đích cần phải có những thông tin gì? Ai là người tiếp
nhận văn bản đích? Từ đó học sinh áp dụng được những chiến lược tái tạo văn bản
phù hợp để thực hiện được yêu cầu chuyển ngữ đặt ra, ví dụ khi cần thì thêm,
bớt từ ngữ, chú giải bổ sung, sử dụng những từ ngữ khác để biểu đạt ý cho dễ
hiểu đối với một đối tượng giao tiếp cụ thể, v.v.
● Học sinh nhận diện được một số tình huống có sự
khác biệt về văn hóa khi sử dụng phương tiện tu từ trong văn bản nguồn và bước
đầu có cách xử lý phù hợp, ví dụ hỏi chuyên gia, tra cứu thêm để hiểu đúng nội
hàm và từ đó có cách biểu đạt phù hợp, ví dụ có thể đề xuất một phương án
chuyển ngữ tạm thời.
Văn bản nguồn có thể ở dạng bút ngữ, khẩu ngữ
và văn bản đích ở dạng bút ngữ như vậy, hai chuyên đề là CNCN Nói và CNCN Viết,
nhưng trong thực tế lúc nào cũng có sự kết hợp, đan xen giữa các kỹ năng khác
nhau, đó là sự kết hợp các kỹ năng Viết - Viết, Nói - Viết, kết hợp kỹ năng
tiếp nhận văn bản và kỹ năng sản sinh/ tái tạo văn bản.
2.2.2.2. Loại hình bài tập rèn luyện kỹ năng
CNCN Viết
Dưới đây là những gợi ý tổng quan nhất theo
Khung tham chiếu CEFR về những dạng bài tập cơ bản rèn luyện kỹ năng CNCN Viết
cho người học:
● Dịch chính xác và đầy đủ nội dung của văn bản
nguồn sang văn bản đích, ví dụ dịch các điều khoản hợp đồng, thỏa thuận, điều luật,
nội dung của các văn bản khoa học, v.v.;
● Dịch văn học, ví dụ dịch tiểu thuyết, kịch,
thơ, v.v.;
● Dịch tóm lược những nội dung cốt lõi của những
văn bản trọng tin như báo chí, tạp chí bằng một thứ tiếng (ví dụ: tóm lược nội
dung chính một văn bản tiếng Đức bằng những từ ngữ khác cũng bằng tiếng Đức,
còn gọi là “dịch nội ngữ”) hoặc dịch tóm lược nội dung chính một văn bản từ
tiếng Việt sang tiếng Đức, còn gọi là “dịch liên ngữ”);
● Viết lại văn bản, ví dụ dùng những từ ngữ,
những phương tiện tu từ khác để biến những văn bản chuyên ngành thành một văn
bản có tính phổ thông thường thức.
Để chuyên đề CNCN Viết thực sự góp phần nâng
cao năng lực tiếng tổng hợp cho học sinh, nên lựa chọn hai loại hình bài tập
sau đây:
● Dịch tóm lược nội dung cốt lõi từ tiếng Việt
sang tiếng Đức, tức là chỉ tập trung vào dịch “liên ngữ”. Khi đó, giáo viên có
thể lựa chọn nhiều văn bản nguồn khác nhau, ví dụ văn bản trọng tin, văn bản
biểu cảm, văn bản quảng cáo, văn bản hỗn hợp để học sinh luyện cách tóm lược
nội dung cốt lõi của văn bản nguồn tiếng Việt bằng tiếng Đức. Loại hình bài tập
này sẽ giúp học sinh thấy việc chuyển ngữ không khó vì họ có nhiều dư địa để
sáng tạo, họ có nhiều tự do trong lựa chọn từ ngữ, phương tiện tu từ diễn đạt
một nội dung nhất định.
● Viết lại văn bản: đây là một kỹ năng có thể nói
là cơ bản nhất của quá trình dạy và học ngôn ngữ nói chung và dạy, học ngoại
ngữ nói riêng. Thông qua các bài tập “diễn đạt lại nội hàm văn bản bằng những
từ ngữ khác”, giáo viên tiếng Đức ở trường THPT chuyên đánh giá được khả năng
tiếp nhận văn bản và sản sinh văn bản bằng ngoại ngữ của học sinh. Giáo viên
chỉ cần chọn một văn bản tiếng Đức cụ thể và yêu cầu học sinh viết lại văn bản
đó để phù hợp với một đối tượng giao tiếp khác, ví dụ yêu cầu học sinh nghe một
cuộc trao đổi, trò chuyện bằng tiếng Đức (văn nói) và dùng văn phong bút ngữ,
viết lại nội dung cuộc trò chuyện đó bằng tiếng Đức.
Loại hình “tóm lược văn bản” là một loại hình
bài tập đặc biệt được yêu thích trong dạy và học ngoại ngữ ở nhiều trường phổ
thông ở Đức vì sự “đa chức năng” của loại hình này.
2.2.2.3. Gợi ý cách kiểm tra, đánh giá CNCN
Viết
Các tiêu chí gợi ý cách kiểm tra, đánh giá CNCN
Viết (ví dụ: tóm lược văn bản) tương tự như các tiêu chí kiểm tra, đánh giá CNCN
Nói. Việc kiểm tra, đánh giá tập trung vào hai phương diện là Ngôn ngữ và Nội
dung:
|
B1
|
PHƯƠNG DIỆN “NGÔN
NGỮ”
|
|
6
(điểm)
|
● Sử dụng được một cách chắc chắn vốn từ
ngữ rộng liên quan đến các chủ đề, chủ điểm bản thân quan tâm.
|
|
5
|
● Sử dụng được đa phần chính xác vốn từ
ngữ rộng liên quan đến các chủ đề, chủ điểm bản thân quan tâm.
|
|
4
|
● Sử dụng được vốn từ ngữ rộng liên quan đến
các chủ đề, chủ điểm bản thân quan tâm, tuy còn mắc một số lỗi, nhưng
không ảnh hưởng nghiêm trọng đến giao tiếp.
|
|
3
|
● Sử dụng được vốn từ ngữ đơn giản liên quan
đến các chủ đề, chủ điểm bản thân quan tâm, mắc nhiều lỗi, có cả những
lỗi nghiêm trọng, nhưng về cơ bản thì hoạt động giao tiếp vẫn
được đảm bảo.
|
|
2
|
● Chỉ sử dụng được một vốn từ ngữ hạn chế liên
quan đến các chủ đề, chủ điểm bản thân quan tâm, mắc nhiều lỗi nghiêm
trọng, hoạt động giao tiếp bị ảnh hưởng một cách rõ rệt.
|
|
1
|
● Chỉ sử dụng được một vốn từ ngữ rất hạn chế
liên quan đến các chủ đề, chủ điểm bản thân quan tâm, mắc rất nhiều lỗi
nghiêm trọng, hoạt động giao tiếp bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
|
|
0
|
● Sử dụng được rất hạn chế vốn từ ngữ
liên quan đến các chủ đề, chủ điểm bản thân quan tâm; hoạt động giao tiếp bị
ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng, thậm chí có lúc hai bên hoàn toàn
không hiểu nhau.
|
|
B1
|
PHƯƠNG DIỆN “NỘI
DUNG”
|
|
4
(điểm)
|
● Những tình huống giao tiếp quen thuộc được
nhận diện và biểu đạt một cách rất đầy đủ, nhiệm vụ chuyển ngữ đặt ra hoàn
thành trọn vẹn hoàn toàn.
● Hoàn toàn đảm bảo được sự truyền tải thông tin
trong các cuộc trao đổi tương đối dài về những chủ đề quen thuộc và đảm bảo
được sự tương tác với người tiếp nhận thông tin.
● Những điểm hạn chế về ngôn ngữ được xử lý, điều
tiết bằng những cách giải thích đơn giản, những thủ pháp thay thế trong
chuyển ngữ được áp dụng một cách rất thường xuyên.
|
|
3
|
● Những tình huống giao tiếp quen thuộc được
nhận diện và biểu đạt một cách đầy đủ, nhiệm vụ chuyển ngữ đặt ra hoàn
thành trọn vẹn.
● Đảm bảo được sự truyền tải thông tin trong
các cuộc trao đổi tương đối dài về những chủ đề quen thuộc và đảm bảo được sự
tương tác với người tiếp nhận thông tin một cách trọn vẹn.
● Những điểm hạn chế về ngôn ngữ được xử lý, điều
tiết bằng những cách giải thích đơn giản, những thủ pháp thay thế trong
chuyển ngữ được áp dụng một cách thường xuyên.
|
|
2
|
● Những tình huống giao tiếp quen thuộc được
nhận diện và biểu đạt tương đối đầy đủ, nhiệm vụ chuyển ngữ đặt ra hoàn
thành tương đối trọn vẹn.
● Đảm bảo được sự truyền tải thông tin trong
các cuộc trao đổi tương đối dài về những chủ đề quen thuộc và sự tương tác
với người tiếp nhận thông tin tương đối trọn vẹn.
● Những điểm hạn chế về ngôn ngữ được xử lý, điều
tiết bằng những cách giải thích đơn giản, những thủ pháp thay thế trong
chuyển ngữ được áp dụng một cách tương đối thường xuyên.
|
|
1
|
● Những tình huống giao tiếp quen thuộc được
nhận diện và chỉ biểu đạt được phần nào, nhiệm vụ chuyển ngữ đặt ra hoàn
thành một phần rất nhỏ.
● Hầu như không đảm bảo được sự
truyền tải thông tin trong các cuộc trao đổi tương đối dài về những chủ đề
quen thuộc và sự tương tác với người tiếp nhận thông tin.
● Hầu như không biết cách xử lý, điều
tiết những điểm hạn chế về ngôn ngữ.
|
|
0
|
● Hoàn toàn không nhận diện và biểu đạt
được thông điệp trong những tình huống giao tiếp quen thuộc, hoàn toàn
không hoàn thành nhiệm vụ chuyển ngữ đặt ra.
● Hoàn toàn không đảm bảo được sự
truyền tải thông tin trong các cuộc trao đổi tương đối dài về những chủ đề
quen thuộc và sự tương tác với người tiếp nhận thông tin.
● Hoàn toàn không biết cách xử lý, điều
tiết những điểm hạn chế về ngôn ngữ.
|
Ngoài ra, giáo viên tiếng Đức ở trường THPT
chuyên có thể tham khảo cách đánh giá kỹ năng Viết của các kỳ thi tiếng Đức quốc
tế để xây dựng tiêu chí và thang điểm đánh giá năng lực CNCN Viết của học sinh
cho phù hợp, ví dụ có thể đưa ra những tiêu chí riêng và thang điểm để đánh giá
về nội dung, bố cục và liên kết văn bản, từ vựng và cú pháp.
Để đánh giá được chính xác, khách quan năng lực
CNCN Viết của học sinh, giáo viên cần đưa ra những tình huống giao tiếp cụ thể
và mô tả rõ ràng, dễ hiểu và đầy đủ nhiệm vụ chuyển ngữ để có nhiều những tiêu
chí “định lượng” khả tín.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TIẾNG NGA
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số
22/2025/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
PHẦN 2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
MÔN TIẾNG NGA
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
1. Mạch nội dung nâng cao
2. Nội dung các chuyên đề
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
V. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN TIẾNG NGA
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG
1. Chương trình giáo dục nâng cao các môn
chuyên nhằm mục đích phát triển năng khiếu về môn học, tạo nguồn đào tạo nhân
tài.
Phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn
Tiếng Nga phải dựa trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giúp học
sinh có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo; giáo dục các em thành
người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; giúp học
sinh có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước.
2. Chương trình giáo dục nâng cao các môn
chuyên kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại Chương
trình giáo dục phổ thông.
Chương trình giáo dục nâng cao môn học hệ thống
hoá, nâng cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã
được học từ Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu của học
sinh đối với từng môn chuyên.
3. Nội dung giáo dục môn chuyên tại trường
trung học phổ thông (THPT) chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học được
ban hành tại Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình giáo dục
nâng cao môn học.
Thời lượng dành cho nội dung giáo dục nâng cao
môn Tiếng Nga tại trường THPT chuyên: 70 tiết/năm học.
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
- Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng
Nga dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng
khiếu về môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào
tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn
học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình
yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã
hội; khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
- Giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp
với cấp độ ngôn ngữ cao hơn thông qua rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc,
viết và các kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) về các chủ điểm gần
gũi, quen thuộc; biểu đạt được những suy nghĩ của bản thân; nắm được kỹ năng
trình bày, diễn giải vấn đề bằng tiếng Nga.
- Trang bị cho học sinh kiến thức trung cấp
nâng cao về tiếng Nga, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; mở rộng hiểu biết về
đất nước, con người và nền văn hoá Nga, đồng thời biết quảng bá hình ảnh đất
nước, con người và nền văn hoá Việt Nam với bạn bè Nga và quốc tế.
- Tích cực, chủ động học tập, tìm hiểu văn hoá
Nga; thông qua đó hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa nền văn hoá Nga, Việt
Nam và các nền văn hóa khác.
- Sử dụng các phương pháp học tập khác nhau để
phát triển năng lực giao tiếp và tích luỹ kiến thức ngôn ngữ, văn hoá Nga trong
và ngoài lớp học.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nga dành cho học sinh
trường THPT chuyên góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được
quy định tại nội dung dạy học tổng thể. Đó là phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm, tự chủ và tự học, các năng lực cốt lõi và đặc thù
ở mức độ cao, phù hợp với học sinh trường chuyên.
2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nga dành cho học sinh
trường trung học phổ thông chuyên cung cấp cho học sinh kiến thức ngôn ngữ và
kiến thức văn hoá, đất nước học của nước Nga, Việt Nam và các quốc gia khác,
góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng ngôn ngữ (tương ứng
với những yêu cầu cụ thể cho từng lớp học).
3.
Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng cao
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nga được thực hiện với thời
lượng 70 tiết/năm học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nga gồm nội dung giáo dục
nâng cao bắt buộc (70 tiết/năm học). Cụ thể:
1.
Mạch nội dung nâng cao
Ngoài nội dung dạy học được quy định trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Nga (sau đây gọi tắt là Chương trình phổ thông) ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2021/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 7
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT), nội dung dạy học môn
Tiếng Nga chuyên bao gồm các chuyên đề nâng cao sau đây:
- Chuyên đề 1: Nghe
- Chuyên đề 2: Nói
- Chuyên đề 3: Đọc
- Chuyên đề 4: Viết
- Chuyên đề 5: Từ vựng và Ngữ pháp
2.
Nội dung các chuyên đề
LỚP 10
Chuyên đề 1: Nghe
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Nghe hiểu tăng cường một số đoạn hội thoại
từ 6-8 câu với độ khó về từ vựng và ngữ pháp không vượt quá 20% so với Chương
trình phổ thông. Tình huống, ngữ cảnh, và cách diễn đạt có thể đa dạng
hơn so với Chương trình phổ thông. Tốc độ đọc văn bản: 170-200 âm tiết/phút.
- Nghe hiểu tăng cường một số đoạn độc thoại
có độ dài khoảng 130-160 từ với độ khó về từ vựng và ngữ pháp không vượt quá
20% so với Chương trình phổ thông. Tình huống, ngữ cảnh, và cách diễn
đạt có thể đa dạng hơn so với Chương trình phổ thông. Tốc độ đọc văn
bản: 170-200 âm tiết/phút.
|
- Xác định được nội dung khái quát, nội dung
cần biết, ý định giao tiếp của các nhân vật.
- Xác định được chủ đề, ý tưởng chính, thông
tin chính và thông tin phụ.
|
|
Chuyên
đề 2: Nói
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Phát triển kỹ năng độc thoại trên cơ sở một
văn bản đọc hoặc nghe có độ khó cao hơn nhưng không vượt quá 20% so với Chương
trình phổ thông. Bài độc thoại có độ dài từ 12 câu trở lên.
- Phát triển kỹ năng hội thoại trong các tình
huống giao tiếp đa dạng hơn so với Chương trình phổ thông.
|
- Truyền đạt được nội dung, tư tưởng chính
của văn bản đọc hoặc nghe; Thể hiện được thái độ, đánh giá về sự việc và nhân
vật trong văn bản đọc hoặc nghe; Có thể tham gia thảo luận về các nội dung đã
đọc hoặc nghe.
- Hiểu được ý định giao tiếp của người đối
thoại; Phản ứng, đối đáp phù hợp; Dẫn dắt được cuộc hội thoại.
- Trong lời nói độc thoại hay hội thoại đều
phải sử dụng được từ ngữ, cấu trúc câu, cách diễn đạt đa dạng. Cho phép có
ngắc ngứ và có lỗi ngữ pháp, nhưng phải đạt được mục đích giao tiếp (người
nghe hiểu đúng mình).
|
|
Chuyên
đề 3: Đọc
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Đọc hiểu văn bản thuộc các thể loại đa
dạng, có độ dài 250-300 từ với lượng từ mới 6%, có độ khó về từ vựng, ngữ
pháp và độ phức tạp về nội dung không vượt quá 20% so với các văn bản đọc
trong Chương trình phổ thông. Chủ đề văn bản trong khuôn khổ Chương
trình phổ thông.
|
- Xác định được chủ đề và ý tưởng chính của văn
bản đọc;
- Mô tả đầy đủ, chính xác thông tin chính,
phụ;
- Diễn giải được kết luận và đánh giá của tác
giả;
- Biết đọc lướt lấy thông tin cần thiết;
- Biết tra cứu nghĩa từ và thông tin cần
thiết hỗ trợ đọc hiểu;
- Biết dựa vào ngữ cảnh để dự đoán nghĩa của
từ;
- Củng cố và mở rộng được vốn từ vựng và cách
diễn đạt ngôn ngữ.
|
|
Chuyên
đề 4: Viết
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Viết bưu thiếp chúc mừng;
- Viết sơ yếu lý lịch;
- Viết bài luận (có độ dài 120-150 từ) theo
chủ đề cho trước hoặc dựa trên văn bản được đọc hoặc nghe có độ khó cao hơn
nhưng không vượt quá 20% so với Chương trình phổ thông.
|
- Viết được bưu thiếp;
- Biết điền vào phiếu tóm tắt lý lịch những
nội dung theo yêu cầu;
- Trình bày được quan điểm, ý kiến cá nhân về
một số chủ đề mở rộng ngoài các chủ đề đã được học trong Chương trình phổ
thông;
- Viết được bài luận có bố cục rõ ràng, có
tính liên kết giữa các đoạn và giữa các câu trong đoạn. Trong bài viết sử
dụng nhiều từ và cấu trúc câu đa dạng.
|
|
Chuyên
đề 5: Từ vựng và Ngữ pháp
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Tính từ: dạng so sánh hơn kém và cao nhất (умнее,
умнейший); dạng rút gọn, đối chiếu với dạng đầy đủ (мала кому, велик для
чего);
- Động từ chuyển động không tiền tố: 2 nhóm
nội động từ идти, бежать, лететь, плыть và ходить, бегать, летать,
плавать; 2 nhóm ngoại động từ вести, везти, нести và водить,
возить, носить;
- Động từ chuyển động có tiền tố (với cả 2
nhóm идти và ходить, cả nội và ngoại động từ), tạo thành các
cặp động từ chưa hoàn thành và hoàn thành thể;
- Tính động từ (живущий, учившийся;
читаемый, прочитанный).
|
- Cấu tạo thành thạo dạng so sánh hơn
kém và cao nhất của tính từ bằng hậu tố, biết sử dụng trong lời nói; Hiểu rõ
sắc thái nghĩa của tính từ dạng đầy đủ và rút gọn để sử dụng chính xác trong
lời nói;
- Nắm vững các tình huống sử dụng động từ
không tiền tố nhóm идти (бежать, лететь, плыть; вести, везти, нести) và
ходить (бегать, летать, плавать; водить, возить, носить) để tránh nhầm
lẫn tối đa khi sử dụng;
- Nắm vững ý nghĩa để sử dụng đúng các động
từ và cặp động từ (НСВ-СВ) chuyển động với tiền tố по-, при, у-, в-, вы-, под-, от-, за-, до-,
про-, пере-, об-, с-(со-)...-ся, раз-...-ся;
- Cấu tạo và sử dụng thành thạo tính động từ
(chủ động, bị động, thời quá khứ, hiện tại); Chuyển đổi thành thạo câu có
đoạn tính động từ thành các câu đồng nghĩa.
|
|
LỚP 11
Chuyên
đề 1: Nghe
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Nghe hiểu tăng cường một số đoạn hội thoại
từ 8-10 câu với độ khó về từ vựng và ngữ pháp không vượt quá 20% so với Chương
trình phổ thông. Tình huống, ngữ cảnh, và cách diễn đạt có thể đa dạng
hơn so với Chương trình phổ thông. Tốc độ đọc văn bản: 170-200 âm tiết/phút.
- Nghe hiểu tăng cường một số đoạn độc thoại
có độ dài khoảng 200-250 từ với độ khó về từ vựng và ngữ pháp không vượt quá
20% so với Chương trình phổ thông. Tình huống, ngữ cảnh, và cách diễn
đạt có thể đa dạng hơn so với Chương trình phổ thông. Tốc độ đọc văn
bản: 170-200 âm tiết/phút.
|
- Xác định được nội dung khái quát, nội dung
cần biết, ý định giao tiếp của các nhân vật.
- Xác định được chủ đề, ý tưởng chính, thông
tin chính và thông tin phụ.
|
|
Chuyên
đề 2: Nói
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Phát triển kỹ năng độc thoại trên cơ sở một
văn bản đọc hoặc nghe có độ khó cao hơn nhưng không vượt quá 20% so với Chương
trình phổ thông. Bài độc thoại có độ dài từ 15 câu trở lên;
- Phát triển kỹ năng hội thoại trong các tình
huống giao tiếp đa dạng hơn so với Chương trình phổ thông.
|
- Truyền đạt được nội dung, tư tưởng chính
của văn bản đọc hoặc nghe; Thể hiện được thái độ, đánh giá về sự việc và nhân
vật trong văn bản đọc hoặc nghe; Có thể tham gia thảo luận về các nội dung đã
đọc hoặc nghe;
- Hiểu được ý định giao tiếp của người đối
thoại; Phản ứng, đối đáp phù hợp; Dẫn dắt được cuộc hội thoại;
- Trong lời nói độc thoại hay hội thoại đều
phải sử dụng được từ ngữ, cấu trúc câu, cách diễn đạt đa dạng. Cho phép có
ngắc ngứ và có lỗi ngữ pháp, nhưng phải đạt được mục đích giao tiếp (người
nghe hiểu đúng mình).
|
|
Chuyên
đề 3: Đọc
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Đọc hiểu văn bản thuộc các thể loại đa
dạng, có độ dài 300-350 từ với lượng từ mới 6%, có độ khó về từ vựng, ngữ
pháp và độ phức tạp về nội dung không vượt quá 20% so với các văn bản đọc
trong Chương trình phổ thông. Chủ đề văn bản trong khuôn khổ Chương
trình phổ thông.
|
- Xác định được chủ đề và ý tưởng chính của văn
bản đọc;
- Mô tả đầy đủ, chính xác thông tin chính,
phụ;
- Diễn giải được kết luận và đánh giá của tác
giả;
- Biết đọc lướt lấy thông tin cần thiết;
- Biết tra cứu nghĩa từ và thông tin cần
thiết hỗ trợ đọc hiểu;
- Biết dựa vào ngữ cảnh để dự đoán nghĩa của
từ;
- Củng cố và mở rộng được vốn từ vựng và cách
diễn đạt ngôn ngữ.
|
|
Chuyên
đề 4: Viết
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Điền thông tin vào các đơn từ (đơn xin học,
đơn xin phép nghỉ học); điền bản khai theo mẫu;
- Viết bài luận (có độ dài 150-180 từ) theo
chủ đề cho trước hoặc dựa trên văn bản được đọc hoặc nghe có độ khó cao hơn
nhưng không vượt quá 20% so với Chương trình phổ thông.
|
- Biết điền thông tin vào các đơn từ và bản
khai theo mẫu;
- Trình bày được quan điểm, ý kiến cá nhân về
một số chủ đề mở rộng ngoài các chủ đề đã được học trong Chương trình phổ
thông;
- Viết được bài luận có bố cục rõ ràng, có
tính liên kết giữa các đoạn và giữa các câu trong đoạn. Trong bài viết sử
dụng nhiều từ và cấu trúc câu đa dạng.
|
|
Chuyên
đề 5: Từ vựng và Ngữ pháp
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Tiền tố động từ chỉ tính chất hành động;
- Trạng động từ (читая, прочитав);
- Số từ: số từ số lượng (пять, двадцать
два) và số từ tập hợp (двое);
- Các phương thức biểu đạt quan hệ định ngữ
(câu đơn, câu phức);
- Các phương thức biểu đạt quan hệ không gian
(câu đơn, câu phức chỉ địa điểm);
- Các phương thức biểu đạt quan hệ thời gian
(câu đơn, câu phức).
|
- Nắm được ý nghĩa cơ bản của các tiền tố
động từ chỉ tính chất hành động, từ đó dựa vào tiền tố đoán nghĩa của động từ
và sử dụng một cách có ý thức động từ có tiền tố trong lời nói;
- Cấu tạo và sử dụng thành thạo trạng động từ
(chưa hoàn thành và hoàn thành); Nắm rõ điều kiện sử dụng trạng động từ;
Chuyển đổi thành thạo câu có đoạn trạng động từ thành các câu đồng nghĩa;
- Biết biến đổi số từ số lượng và số từ tập
hợp ở các cách; Biết sử dụng số từ tập hợp;
- Nắm vững các phương thức biểu đạt quan hệ
định ngữ đa dạng trong câu đơn và câu phức. Biết diễn đạt quan hệ định ngữ
bằng nhiều cách khác nhau (các cấu trúc đồng nghĩa);
- Nắm vững các phương thức biểu đạt quan
hệ không gian đa dạng trong câu đơn và câu phức để sử dụng đúng trong lời
nói;
- Nắm vững các phương thức biểu đạt quan hệ
thời gian đa dạng trong câu đơn và câu phức. Biết diễn đạt quan hệ thời gian
bằng nhiều cách khác nhau (các cấu trúc đồng nghĩa).
|
|
LỚP 12
Chuyên
đề 1: Nghe
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Nghe hiểu tăng cường một số đoạn hội thoại
từ 10-15 câu với độ khó về từ vựng và ngữ pháp không vượt quá 20% so với Chương
trình phổ thông. Tình huống, ngữ cảnh, và cách diễn đạt có thể đa dạng
hơn so với Chương trình phổ thông.
Tốc độ đọc văn bản: 170-200 âm tiết/phút.
- Nghe hiểu tăng cường một số đoạn độc thoại
có độ dài khoảng 250-300 từ với độ khó về từ vựng và ngữ pháp không vượt quá
20% so với Chương trình phổ thông. Tình huống, ngữ cảnh, và cách diễn
đạt có thể đa dạng hơn so với Chương trình phổ thông.
Tốc độ đọc văn bản: 170-200 âm tiết/phút.
|
- Xác định được nội dung khái quát, nội dung
cần biết, ý định giao tiếp của các nhân vật.
- Xác định được chủ đề, ý tưởng chính, thông
tin chính và thông tin phụ.
|
|
Chuyên
đề 2: Nói
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Phát triển kỹ năng độc thoại trên cơ sở một
văn bản đọc hoặc nghe có độ khó cao hơn nhưng không vượt quá 20% so với Chương
trình phổ thông. Bài độc thoại có độ dài từ 15 câu trở lên.
- Phát triển kỹ năng hội thoại trong các tình
huống giao tiếp đa dạng hơn so với Chương trình phổ thông.
|
- Truyền đạt được nội dung, tư tưởng chính
của văn bản đọc hoặc nghe; Thể hiện được thái độ, đánh giá về sự việc và nhân
vật trong văn bản đọc hoặc nghe; Có thể tham gia thảo luận về các nội dung đã
đọc hoặc nghe.
- Hiểu được ý định giao tiếp của người đối
thoại; Phản ứng, đối đáp phù hợp; Dẫn dắt được cuộc hội thoại.
- Trong lời nói độc thoại hay hội thoại đều
phải sử dụng được từ ngữ, cấu trúc câu, cách diễn đạt đa dạng. Cho phép có
ngắc ngứ và có lỗi ngữ pháp, nhưng phải đạt được mục đích giao tiếp (người
nghe hiểu đúng mình).
|
|
Chuyên
đề 3: Đọc
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Đọc hiểu văn bản thuộc các thể loại đa
dạng, có độ dài 350-400 từ với lượng từ mới 6%, có độ khó về từ vựng, ngữ
pháp và độ phức tạp về nội dung không vượt quá 20% so với các văn bản đọc
trong Chương trình phổ thông. Chủ đề văn bản trong khuôn khổ Chương
trình phổ thông.
|
- Xác định được chủ đề và ý tưởng chính của văn
bản đọc;
- Mô tả đầy đủ, chính xác thông tin chính,
phụ;
- Diễn giải được kết luận và đánh giá của tác
giả;
- Biết đọc lướt lấy thông tin cần thiết;
- Biết tra cứu nghĩa từ và thông tin cần
thiết hỗ trợ đọc hiểu;
- Biết dựa vào ngữ cảnh để dự đoán nghĩa của
từ;
- Củng cố và mở rộng được vốn từ vựng và cách
diễn đạt ngôn ngữ.
|
|
Chuyên
đề 4: Viết
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Viết bài luận (có độ dài khoảng 200 từ) theo
chủ đề cho trước hoặc dựa trên văn bản được đọc hoặc nghe có độ khó cao hơn
nhưng không vượt quá 20% so với Chương trình phổ thông.
|
- Trình bày được quan điểm, ý kiến cá nhân về
một số chủ đề mở rộng ngoài các chủ đề đã được học trong Chương trình phổ
thông;
- Có thể bình luận về một vấn đề được đặt ra
trong văn bản đọc hoặc nghe;
- Viết được bài luận có bố cục rõ ràng, có
tính liên kết giữa các đoạn và giữa các câu trong đoạn. Trong bài viết sử
dụng nhiều từ và cấu trúc câu đa dạng.
|
|
Chuyên
đề 5: Từ vựng và Ngữ pháp
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
- Các phương thức biểu đạt điều kiện (câu
đơn, câu phức);
- Các phương thức biểu đạt nguyên nhân, hệ
quả (câu đơn, câu phức);
- Các phương thức biểu đạt mục đích (câu đơn,
câu phức).
- Các phương thức biểu đạt nhượng bộ (câu
đơn, câu phức).
|
- Nắm vững các phương thức biểu đạt điều kiện
đa dạng trong câu đơn và câu phức. Biết diễn đạt điều kiện bằng nhiều cách
khác nhau (các cấu trúc đồng nghĩa);
- Nắm vững các phương thức biểu đạt nguyên
nhân, hệ quả đa dạng trong câu đơn và câu phức. Biết diễn đạt nguyên nhân, hệ
quả bằng nhiều cách khác nhau (các cấu trúc đồng nghĩa);
- Nắm vững các phương thức biểu đạt mục đích
đa dạng trong câu đơn và câu phức. Biết diễn đạt mục đích bằng nhiều cách
khác nhau (các cấu trúc đồng nghĩa);
- Nắm vững các phương thức biểu đạt nhượng bộ
đa dạng trong câu đơn và câu phức. Biết diễn đạt quan hệ nhượng bộ bằng nhiều
cách khác nhau (các cấu trúc đồng nghĩa).
|
|
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
Tổng số tiết tối thiểu cho mỗi lớp chuyên ở
THPT chuyên là 175 tiết, trong đó 105 tiết dành cho các nội dung cơ bản theo Chương
trình giáo dục phổ thông, 70 tiết dành cho các chuyên đề của Chương trình giáo
dục nâng cao. Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn thực hiện theo quy
định chung của Bộ GDĐT, các trường THPT chuyên có thể xây dựng kế hoạch giáo
dục, phân phối chương trình cho phần chuyên sâu phù hợp với đối tượng học sinh,
điều kiện về giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường. Các nội dung day học
và yêu cầu cần đạt của các chuyên đề mang tính định hướng, cốt lõi. Tổ chuyên
môn và giáo viên có thể bổ sung thêm các nội dung và yêu cầu cần đạt đáp ứng
nhu cầu học tập của học sinh chuyên và phù hợp với nhu cầu phát triển năng lực,
phẩm chất trong điều kiện cụ thể của nhà trường. Bên cạnh đó, cần lưu ý các
định hướng sau:
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Sử dụng tối đa các phương pháp dạy học tích
cực, đề cao vai trò trung tâm nhận thức của học sinh như thảo luận nhóm, tranh
luận, đặt và giải quyết vấn đề, đóng vai...; phát huy các mặt tích cực của
những phương pháp dạy học hiện có như thuyết trình, đàm thoại, so sánh...
- Sử dụng phương pháp, hình thức dạy học đặc
trưng của môn học Tiếng Nga.
1.2. Phương tiện dạy học
Đảm bảo đủ các phương tiện dạy học trong danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu mà Bộ GDĐT đã ban hành. Chú trọng việc sử dụng công
nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong dạy và học, yêu cầu cao
đối với việc khai thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông tin, tư
liệu từ Internet.
- Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được
thực hiện theo hướng tổ chức cho học sinh khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá
các kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời hướng dẫn,
tổ chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
- Ngoài ra, để có thể nâng cao chất lượng dạy
học môn học Tiếng Nga, các trường cần trang bị và tạo thêm các phương tiện dạy
học có tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học như ứng dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy; giáo viên sử dụng các đồ dùng trực quan để tích
cực hoá các hoạt động học tập trên lớp, sử dụng công nghệ giọng nói nhân tạo
(AI Voice) để tạo các bài giảng, bài tập, tài liệu tham khảo...
Phương pháp dạy học cho chương trình chuyên cũng
đi theo quan điểm dạy học chung của bộ môn ngoại ngữ ở phổ thông. Đó là phương
pháp giao tiếp, lấy người học làm trung tâm.
Với đối tượng học sinh chuyên ngữ, giáo viên
càng cần phải ứng dụng các phương pháp, thủ thuật dạy học phát huy được tính
chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh. Chú trọng các phương pháp và hình
thức học tập tích cực, tạo hứng thú, quan tâm đến các năng lực khác nhau của
học sinh để có thể phát huy tối đa khả năng học tập của các em.
Quan điểm giao tiếp nhấn mạnh việc hình thành
và phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết là mục tiêu cuối cùng và đồng
thời là phương thức cơ bản của hoạt động dạy học. Các kiến thức ngôn ngữ như
ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp là phương tiện, điều kiện hình thành các kỹ năng.
Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập, nghĩa
là các em được tham gia học tập và hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng
tạo và với tinh thần hợp tác cao. Học sinh cần luyện tập thực hành giao tiếp
một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và tự học.
Giáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh tham
gia tích cực vào quá trình học tập thông qua các hoạt động cá nhân, theo cặp và
nhóm. Giáo viên cần kết hợp hài hoà các phương pháp và kỹ thuật dạy học, sử
dụng hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học và các tài liệu hỗ trợ nhằm tạo
hứng thú học tập cho học sinh. Giáo viên cần sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách hợp
lý và có hiệu quả trong quá trình dạy học.
2.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo đúng quy định của Bộ GDĐT;
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao; trong đó cần tăng cường nhiều
hơn việc đánh giá theo các mức độ vận dụng, vận dụng cao; yêu cầu, tạo điều
kiện và khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập;
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Tiếng Nga.
Giáo viên cần dựa vào các yêu cầu cần đạt được quy định trong nội dung dạy học
môn Tiếng Nga tại Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình giáo
dục nâng cao (phần nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc) dành cho học sinh
trường trung học phổ thông chuyên để đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: đánh giá
thông qua bài viết; đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình, đánh giá thông
qua quan sát. Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào việc đánh giá kết quả học
tập (học sinh đánh giá kết quả học tập của bạn, tự đánh giá kết quả học tập của
mình).
Thời lượng dành cho Chương trình giáo dục
nâng cao môn Tiếng Nga
|
STT
|
Môn học
|
Thời lượng dành cho nội dung cốt lõi
(CTGDPT 2018)
|
Thời lượng dành cho chuyên đề học tập
(CTGDPT 2018)
|
Thời lượng dành cho nội dung giáo dục nâng cao
|
Tổng thời lượng
|
|
1
|
Tiếng Nga
|
105
|
|
70
|
175
|
Thời gian phân bổ cho các chuyên đề (nghe, nói,
đọc, viết, từ vựng và ngữ pháp) có thể thay đổi để phát triển hài hòa các kĩ năng
và kiến thức ngôn ngữ cho học sinh.
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TIẾNG PHÁP
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG
DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu
và năng lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo
dục nâng cao
IV. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc…
2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
3. Hệ thống các chủ điểm, chủ đề
V. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức và phương tiện
dạy học
2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết
quả học tập của học sinh
VI. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
2. Hướng dẫn thực hiện chương trình
LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Pháp nhằm mục đích phát
triển năng khiếu của học sinh đối với môn Tiếng Pháp trên cơ sở bảo đảm giáo
dục phổ thông toàn diện; giúp học sinh có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học
và sáng tạo; giáo dục học sinh thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt
khó, tự hào, tự tôn dân tộc; giúp học sinh có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo
thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Bên cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công, ưu điểm
của các chương trình giáo dục môn Tiếng Pháp của Việt Nam trước đây, Chương
trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Pháp được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu
chuyên sâu chương trình môn học này của một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ
chức quốc tế đặc biệt là Khung tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ: học,
dạy, đánh giá. Kết quả nghiên cứu đó cho phép rút ra các xu hướng chung
trong xây dựng Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Pháp vận dụng
cho Việt Nam.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Pháp kế thừa, nâng cao từ
nội dung Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Pháp quy
định tại Thông tư số 19/2021/TT-BGDĐT ngày
01/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình giáo dục nâng
cao môn Tiếng Pháp góp phần hệ thống hoá, nâng cao kiến thức, phát triển kĩ
năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học từ Chương trình giáo dục phổ
thông nhằm phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn chuyên. Nội dung giáo
dục môn chuyên Tiếng Pháp tại trường trung học phổ thông chuyên bao gồm nội
dung chương trình môn học quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông môn
Ngoại ngữ 1 Tiếng Pháp và các chuyên đề giáo dục nâng cao môn học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Pháp (sau đây gọi tắt là Chương
trình) được xây dựng trên cơ sở phát triển Chương trình giáo dục phổ thông
2018, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu cần đạt của chương trình, phù hợp với điều
kiện và mục tiêu của từng trường trung học phổ thông chuyên nhằm thực hiện giáo
dục toàn diện và phát huy cao nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của từng học
sinh, đồng thời chú trọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học,
cá nhân hoá người học; tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện, giỏi tin
học và ngoại ngữ đồng thời chuyên sâu một lĩnh vực; phát triển năng lực tư duy
độc lập, sáng tạo, kĩ năng thực hành, tăng khả năng hoạt động thực tiễn nhằm
phát triển năng khiếu của học sinh ở môn chuyên Tiếng Pháp.
Chương trình bảo đảm học sinh hoàn thành Chương
trình giáo dục phổ thông 2018 và các chuyên đề học tập chuyên sâu trong đó
quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung
giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn
cứ quản lí chất lượng giáo dục đối với các trường trung học phổ thông chuyên.
Chương trình được xây dựng trên cơ sở tiếp thu
thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình
theo mô hình phát triển năng lực chuyên sâu của những nền giáo dục tiên tiến
trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời
đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá
Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân
loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo
dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát
triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền
tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.
Chương trình bảo đảm góp phần tích cực phát
triển phẩm chất và năng lực cụ thể của người học theo môn chuyên thông qua nội
dung giáo dục với những kiến thức, kỹ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài
hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng tăng cường thực hành chuyên sâu, vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua
các phương pháp dạy học tích cực, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ
động và tiềm năng chuyên sâu của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù
hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục môn chuyên để đạt được mục
tiêu đó.
Chương trình bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các
lớp học, giúp học sinh hình thành năng lực liên môn với các môn học khác trong chương
trình giáo dục phổ thông và bảo đảm tính liên thông với chương trình giáo dục
đại học.
Chương trình được xây dựng theo hướng mở, bảo
đảm định hướng những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh các
môn chuyên trên toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa
phương, nhà trường trong việc phát triển học liệu, triển khai kế hoạch giáo dục
phù hợp với đối tượng giáo dục học sinh chuyên và điều kiện của địa phương, của
nhà trường, giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc triển khai
thực hiện chương trình, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với
gia đình, chính quyền và xã hội, bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển
trong quá trình thực hiện, phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu
của thực tế.
1. Mục tiêu chung
Chương trình dành cho học sinh đạt kết quả xuất
sắc trong học tập nhằm giúp học sinh phát triển năng khiếu về môn học Tiếng
Pháp trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân
tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học và
hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu
quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội;
khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
Nội dung của Chương trình thể hiện những định
hướng cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo
quy định tại Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể là:
Chương trình giúp học sinh hình thành, phát
triển năng lực giao tiếp và hành động bằng tiếng Pháp để sử dụng một cách tự
tin, hiệu quả, phục vụ cho học tập và giao tiếp, đáp ứng yêu cầu phát triển
nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc
tế của đất nước.
Chương trình phát triển toàn diện, cân đối 04 năng
lực giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết. Nội dung dạy học bao gồm nội dung các
chuyên đề được xây dựng liên thông, liền mạch với nội dung cốt lõi (nội dung
cấp trung học phổ thông theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông
môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Pháp tại Thông tư số 19/2021/TT-BGDĐT
ngày 01/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Chương trình dành cho học sinh trung học phổ
thông chuyên nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh tăng cường kiến
thức và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hành động ở trình độ cao hơn
so với học sinh theo học Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1
Tiếng Pháp.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình dành cho học sinh đạt kết quả xuất
sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về môn học trên cơ sở bảo đảm giáo
dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển
của đất nước; đồng thời cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển
ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong
giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ
ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội; khả năng tự học, nghiên cứu
khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề nghiệp.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Sau khi học xong Chương trình, học sinh có thể
đạt năng lực bậc 4 về tiếng Pháp theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam. Cụ thể là: có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về
các chủ đề cụ thể hoặc trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực
chuyên môn của bản thân; có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người
bản ngữ; có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác
nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề thời sự, nêu ra được
những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
Chương trình được thiết kế dưới dạng các chuyên
đề nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ
năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết một số vấn đề của thực tiễn đáp
ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp. Chương trình được thiết kế theo cách tiếp
cận chuẩn đầu ra, thể hiện qua việc quy định yêu cầu cần đạt của từng chuyên
đề. Chương trình gồm 16 chuyên đề trong đó có 12 chuyên đề bắt buộc và 03
chuyên đề lựa chọn bắt buộc trong số 04 chuyên đề lựa chọn được giới thiệu
trong Chương trình và được sắp xếp thành 04 cụm chuyên đề (03 cụm chuyên đề bắt
buộc và 01 cụm chuyên đề lựa chọn). Tổng thời lượng dành cho các chuyên đề là
210 tiết học. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề là 14 tiết học. Thời lượng
dành cho các chuyên đề bao gồm cả thời lượng kiểm tra đánh giá. Sau đây là Bảng
tổng hợp cấu trúc và thời lượng các chuyên đề.
BẢNG TỔNG HỢP CẤU TRÚC
VÀ THỜI LƯỢNG CÁC CHUYÊN ĐỀ
|
Cụm
|
Chuyên đề
|
Tên chuyên đề
|
Số tiết
|
|
1. Chuyên đề bắt buộc
|
|
Cụm chuyên đề 1
|
Chuyên đề 1
|
Nghe hội thoại giữa những người bản ngữ
|
14
|
|
Chuyên đề 2
|
Nói tương tác: Hội thoại
|
14
|
|
Chuyên đề 3
|
Đọc tìm thông tin
|
14
|
|
Chuyên đề 4
|
Viết sáng tạo
|
14
|
|
Cụm chuyên đề 2
|
Chuyên đề 5
|
Nghe bài giảng, bài phát biểu, báo cáo và các
loại trình bày khác
|
14
|
|
Chuyên đề 6
|
Nói độc thoại: Lập luận
|
14
|
|
Chuyên đề 7
|
Đọc các hướng dẫn, chỉ dẫn
|
14
|
|
Chuyên đề 8
|
Viết tương tác: Thư từ giao dịch
|
14
|
|
Cụm chuyên đề 3
|
Chuyên đề 9
|
Nghe các chương trình phát thanh và bản ghi
âm
|
14
|
|
Chuyên đề 10
|
Nói tương tác: Tranh luận không nghi thức
|
14
|
|
Chuyên đề 11
|
Đọc lấy thông tin và thảo luận
|
14
|
|
Chuyên đề 12
|
Viết văn bản nghị luận và báo cáo
|
14
|
|
2. Chuyên đề lựa chọn (chọn 03/04
chuyên đề)
|
|
Cụm chuyên đề 4
|
Chuyên đề 13
|
Nghe thông báo và hướng dẫn, chỉ dẫn
|
14
|
|
Chuyên đề 14
|
Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
|
14
|
|
Chuyên đề 15
|
Xem các chương trình truyền hình và phim ảnh
|
14
|
|
Chuyên đề 16
|
Ghi chép, nhắn tin, điền biểu mẫu
|
14
|
Chương trình gồm nội dung nâng cao bắt buộc
(168 tiết) và nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn (42 tiết).
1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
1.1. Mạch nội dung nâng cao
Tên các chuyên đề dạy học
Chuyên đề 1: Nghe hội thoại giữa những người
bản ngữ (Comprendre une interaction orale entre locuteurs natifs)
Chuyên đề 2: Nói tương tác: Hội thoại
(Interaction orale : Conversation)
Chuyên đề 3: Đọc tìm thông tin (Lire pour
s’orienter)
Chuyên đề 4: Viết sáng tạo (Écriture créative)
Chuyên đề 5: Nghe bài giảng, bài phát biểu, báo
cáo và các loại trình bày nói khác (Comprendre en tant qu’auditeur)
Chuyên đề 6: Nói độc thoại: Lập luận (Monologue
suivi : argumenter)
Chuyên đề 7: Đọc các hướng dẫn, chỉ dẫn (Lire
des instructions)
Chuyên đề 8: Viết tương tác: Thư từ giao dịch
(Correspondance)
Chuyên đề 9: Nghe các chương trình phát thanh
và các ghi âm (Comprendre des émissions de radio et des enregistrements)
Chuyên đề 10: Nói tương tác: Tranh luận không
nghi thức (Interaction orale : Discussion informelle)
Chuyên đề 11: Đọc lấy thông tin và thảo luận
(Lire pour s’informer et discuter)
Chuyên đề 12: Viết văn bản nghị luận và báo cáo
(Essais argumentés et rapports)
1.2. Nội dung các chuyên đề
Nội dung dạy học chi
tiết của từng chuyên đề được trình bày trong các trang sau đây:
Chuyên đề 1: Nghe hội thoại giữa những người
bản ngữ (Comprendre une interaction orale entre locuteurs natifs)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể theo dõi một cuộc trò chuyện sôi nổi
giữa người bản ngữ.
- Có thể hiểu phần lớn những gì được nói khi có
mặt, dù phải nỗ lực nhất định, nhưng có thể gặp khó khăn khi tham gia thực
sự vào một cuộc thảo luận với nhiều người bản ngữ nếu họ không điều chỉnh
cách nói của họ.
- Hiểu một tài liệu nghe có độ dài từ 2 phút
đến 2 phút 30 về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Miêu tả một hiện tượng (décrire un
phénomène)
- Miêu tả một sự việc (décrire un fait)
- Miêu tả một suy nghĩ trừu tượng
(décrire une pensée abstraite)
- Kể lại các sự kiện diễn ra trong quá khứ
(raconter des événements passés)
● Ngữ pháp
- Các thì quá khứ: imparfait, passé composé,
plus-que-parfait (ôn lại)
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức trực thái
(Verbes + Subjonctif / Indicatif)
- Các dạng thức vô nhân xưng mức độ chắc
chắn (il est certain que / il est probable que / il semble que…)
- Động từ đi kèm giới từ (ví dụ: penser à,
croire à / en, rêve de, décider de, agir sur…)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời trang,
thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Ngôn ngữ chuyên ngành (la langue de spécialité)
- Thể hiện tâm trạng (expression de l’humeur)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
- Các loại diễn ngôn khác nhau: giải thích và
lập luận (différents types de discours : explicatif et argumentatif)
● Tài liệu
- Các bài báo cáo hội thảo và các bài diễn
thuyết hay phát biểu (conférences et discours)
- Các chương trình truyền hình/ phát thanh về
thời sự (chương trình, phóng sự, bản tin thời sự) (Programmes TV / radio sur
l’actualité (émissions, reportages, JT))
- Tất cả các thể loại phim bằng ngôn ngữ
chuẩn (tout type de films en langue standard)
- Các bản ghi âm các cuộc trò chuyện giữa
những người bản ngữ (enregistrements de conversations entre natifs)
|
Chuyên đề 2: Nói tương tác: Hội thoại (Interaction
orale : Conversation)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể tham gia vào một cuộc trò chuyện tương
đối dài về hầu hết các chủ đề mà mọi người quan tâm bằng cách tham gia thực
sự, ngay cả trong môi trường có tiếng ồn.
- Có thể duy trì mối quan hệ với người bản ngữ
mà không vô tình gây khó chịu, làm phiền hoặc khiến họ phải cư xử khác với cách họ cư xử với
một người bản ngữ khác.
- Có thể truyền tải những mức độ cảm xúc khác
nhau và nhấn mạnh điều gì là quan trọng đối với mình trong một sự kiện hoặc
trải nghiệm.
|
● Hành động giao tiếp
- Tham gia vào một cuộc trò chuyện (prendre
part à une conversation)
- Nói về một trải nghiệm (parler d’une de ses
expériences)
- Miêu tả một hiện tượng/ sự việc (décrire un
phénomène / un fait)
- Bày tỏ cảm xúc (exprimer une émotion)
● Ngữ pháp
- Tình thái (la modalisation):
+ devoir + infinitif → khả năng, sự cho phép hoặc
một khả năng có thể xảy ra (capacité, autorisation ou éventualité)
+ pouvoir + infinitif → sự bắt buộc hoặc giả
định (obligation ou supposition)
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức trực
thái (Verbes + Subjonctif / Indicatif)
- Thức điều kiện hiện tại → nghi ngờ, thông tin
mà mình không chắc chắn (le conditionnel présent : doute, informations dont
on n’est pas sûr)
- Các dạng thức vô nhân xưng → mức độ chắc chắn
(il est certain que / il est probable que / il semble que…)
- Động từ đi kèm giới từ (ví dụ: penser à,
croire à /en, rêve de, décider de, agir sur…)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et technologies,
santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Các cấu trúc câu có sẵn để tham gia vào một
cuộc trò chuyện hay hội thoại (expressions toutes faites pour participer à
une conversation)
● Văn hóa-xã hội
- Nghi thức của cuộc họp chính thức hoặc không
chính thức (rituel de la réunion formelle ou informelle)
- Nghi thức viết thư bày tỏ nguyện vọng, ví dụ
như xin việc, xin đi học… (rituel de la lettre de motivation)
- Phỏng vấn xin việc (l’entretien d’embauche)
● Tài liệu
- Các văn bản chuyên môn: chương trình làm
việc, biên bản họp, sơ yếu lý lịch (écrits professionnels : ordre du jour,
compte rendu, CV)
- Sơ yếu lý lịch và thư bày tỏ nguyện vọng (CV
et lettres de motivation)
|
Chuyên đề 3: Đọc tìm thông tin (Lire
pour s’orienter)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể đọc lướt nhanh một văn bản dài và phức
tạp để nắm bắt những điểm quan trọng.
- Có thể xác định nhanh nội dung và mức độ liên
quan của một thông tin, bài báo hoặc phóng sự trong nhiều lĩnh vực chuyên môn
khác nhau để quyết định xem có nên tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn hay không.
- Hiểu một văn bản thông tin hoặc lập luận có
độ dài khoảng 400 từ về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Miêu tả một hiện tượng (décrire phénomène)
- Miêu tả một sự việc (décrire un fait)
- Miêu tả một suy nghĩ trừu tượng (décrire une
pensée abstraite)
- Kể lại các sự kiện diễn ra trong quá khứ
(raconter des événements passés)
● Ngữ pháp
- Quá khứ đơn (le passé simple) → thì của văn kể viết
(temps du récit écrit)
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức trực thái
(Verbes + Subjonctif / Indicatif)
- Động từ đi kèm giới từ (ví dụ: penser à,
croire à / en, rêve de, décider de, agir sur…)
- Các dạng thức vô nhân xưng → mức độ chắc chắn
(il est certain que / il est probable que / il semble que…)
- Tình thái (valeurs des temps) → các sắc thái để biểu
đạt giả định, nghi ngờ, vẻ bề ngoài, khả năng, nghĩa vụ (nuances pour
exprimer l’hypothèse, le doute, l’apparence, l’éventualité, l’obligation, ví
dụ: les verbes devoir et pouvoir)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé :
domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie, synonymes,
antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Ngôn ngữ chuyên ngành (langue de spécialité)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
- Các loại văn bản học thuật và chuyên môn khác
nhau (différents types d’écrits scolaires et professionnels)
● Tài liệu
- Các bài báo và báo cáo/ các vấn đề đương đại
(articles de presse et rapports / questions contemporaines)
- Các bài báo chuyên ngành (articles
spécialisés)
- Các thư từ chính thức: lĩnh vực chuyên môn
hay học tập (lettres formelles : domaine professionnel ou d’études)
- Các văn bản văn học đương đại bằng văn xuôi
(textes littéraires contemporaines en prose)
- Các hướng dẫn dài và phức tạp (instructions
longues et complexes)
|
Chuyên đề 4: Viết sáng tạo (Écriture
créative)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể viết những mô tả chi tiết về các sự
kiện và trải nghiệm có thật hoặc tưởng tượng, bằng cách chỉ ra mối quan hệ
giữa các ý tưởng trong văn bản mạch lạc và tôn trọng các quy tắc của thể loại
văn bản đó.
- Có thể viết các mô tả rõ ràng và chi tiết về
nhiều chủ đề khác nhau liên quan đến lĩnh vực mà mình quan tâm.
- Có thể viết bài phê bình về một bộ phim, cuốn
sách hoặc vở kịch.
- Viết một bài văn mô tả tương đối rõ ràng và
chi tiết với cấu trúc tương đối chặt chẽ có độ dài khoảng 200 từ về các chủ
đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Miêu tả một hiện tượng (décrire un phénomène)
- Miêu tả một sự việc (décrire un fait)
- Miêu tả một suy nghĩ trừu tượng (décrire une
pensée abstraite)
- Kể lại các sự kiện diễn ra trong quá khứ
(raconter des événements passés)
- Bày tỏ cảm xúc (exprimer une émotion)
● Ngữ pháp
- Quá khứ đơn (le passé simple) → thì của văn kể viết
(temps du récit écrit)
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức trực thái
(Verbes + Subjonctif / Indicatif)
- Động từ đi kèm giới từ (ví dụ: penser à,
croire à/ en, rêve de, décider de, agir sur…)
- Các dạng thức vô nhân xưng → mức độ chắc chắn
(il est certain que / il est probable que / il semble que…)
- Tình thái (la modalisation):
+ devoir + infinitif → khả năng, sự cho
phép hoặc có thể xảy ra (capacité, autorisation ou éventualité)
+ pouvoir + infinitif → sự bắt buộc hoặc giả
định (obligation ou supposition)
- Thức nguyên thể quá khứ (l’infinitif passé) → antériorité,
postériorité
- Danh từ hóa (nominalisation)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Các loại diễn ngôn khác nhau: giải thích và
lập luận (différents types de discours : explicatif et argumentatif)
- Các loại văn bản học thuật và chuyên môn khác
nhau (différents types d’écrits scolaires et professionnels)
- Nghi thức viết thư bày tỏ nguyện vọng, ví dụ
như xin việc, xin đi học… (rituel de la lettre de motivation)
● Tài liệu
- Các bài báo và và báo cáo/ các vấn đề đương
đại (articles de presse et rapports / questions contemporaines)
- Các văn bản văn học đương đại bằng văn xuôi
(textes littéraires contemporaines en prose)
- Các bài báo chuyên ngành (articles
spécialisés)
- Các thư từ chính thức: lĩnh vực chuyên môn
hay học tập (lettres formelles : domaine professionnel ou d’études)
- Các văn bản chuyên môn: chương trình làm
việc, biên bản họp, sơ yếu lý lịch và thư bày tỏ nguyện vọng (écrits
professionnels : ordre du jour, compte rendu, CV et lettres de motivation)
- Các hướng dẫn dài và phức tạp (instructions
longues et complexes)
|
Chuyên đề 5: Nghe bài giảng, bài phát biểu,
báo cáo và các loại trình bày nói khác (Comprendre en tant qu’auditeur)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể theo dõi được nội dung chính của một
buổi hội thảo, bài phát biểu, báo cáo và các dạng trình bày khác trong môi
trường giáo dục hoặc chuyên môn, ngay cả khi nội dung và hình thức đều phức
tạp.
- Hiểu một tài liệu nghe có độ dài từ 2 phút 30
đến 3 phút về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Miêu tả một sự việc xã hội (décrire un fait
de société)
- Miêu tả một hiện tượng tự nhiên (décrire un
phénomène naturel)
- Miêu tả một suy nghĩ trừu tượng (décrire une
pensée abstraite)
- Đưa ra quan điểm của mình (donner son point
de vue)
- Trình bày ý kiến của người khác (présenter
les opinions des autres)
- Diễn đạt lại (reformuler)
● Ngữ pháp
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Verbes + Subjonctif / Infinitif)
- Tính từ đi kèm với giới từ: (ví dụ: être
heureux de, sûr de, prêt à, confiant en, remarquable par…)
- Các cấp độ ngôn ngữ khác nhau: thân mật/
thông thường/ trang trọng (les différents niveaux de langue : familier /
courant / soutenu)
- Các đại từ quan hệ kép (les pronoms relatifs
composés)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire,
mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Ngôn ngữ chuyên ngành (la langue de
spécialité)
- Thể hiện tâm trạng (expression de l’humeur)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
- Các loại diễn ngôn khác nhau: giải thích và
lập luận (différents types de discours : explicatif et argumentatif)
● Tài liệu
- Các bài báo cáo hội thảo và các bài diễn văn
hay phát biểu (conférences et discours)
- Các chương trình truyền hình/ phát thanh về
thời sự (chương trình, phóng sự, bản tin thời sự) (Programmes TV / radio sur
l’actualité (émissions, reportages, JT))
- Tất cả các thể loại phim bằng ngôn ngữ chuẩn
(tout type de films en langue standard)
- Các bản ghi âm các cuộc trò chuyện giữa những
người bản ngữ (enregistrements de conversations entre natifs)
|
Chuyên đề 6: Nói độc thoại: Lập luận (Monologue
suivi : argumenter)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể phát triển một lập luận một cách có phương
pháp bằng cách nêu bật những điểm quan trọng và các yếu tố có liên quan.
- Có thể phát triển một lập luận rõ ràng, bằng
cách mở rộng và củng cố quan điểm bằng các giải thích và ví dụ thuyết phục.
- Có thể liên kết các lập luận với nhau một
cách lô-gic.
- Có thể bảo vệ một quan điểm về một vấn đề
bằng cách đưa ra ưu điểm và nhược điểm của các lựa chọn khác nhau.
|
● Hành động giao tiếp
- Đưa ra quan điểm của mình (donner son point
de vue)
- Thể hiện khả năng (exprimer la probabilité)
- Đưa ra các giả thiết (émettre des hypothèses)
- Trình bày ý kiến của những người khác
(présenter les opinions des autres)
- Diễn đạt lại (reformuler)
- Nhấn mạnh các điểm quan trọng (souligner les
points importants)
● Ngữ pháp
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể (Verbes
+ Subjonctif / Infinitif)
- Tính từ đi kèm với giới từ: (ví dụ: être
heureux de, sûr de, prêt à, confiant en, remarquable par…)
- Các cấp độ ngôn ngữ khác nhau: thân mật/
thông dụng/ trang trọng (les différents niveaux de langue : familier /
courant / soutenu)
- Các đại từ quan hệ kép (les pronoms relatifs
composés)
- Phủ định (la négation : sans + infinitif)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Diễn ngôn mô tả (le discours descriptif)
- Diễn ngôn lập luận (le discours
argumentatif)
- Giao tiếp chuyên nghiệp (la communication
professionnelle)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình
(ton du discours : comique, tragique, lyrique)
● Tài liệu
- Các văn bản chuyên môn: chương trình làm
việc, biên bản họp, sơ yếu lí lịch và thư bày tỏ nguyện vọng (écrits
professionnels : ordre du jour, compte rendu, CV et lettres de motivation.)
- Các tài liệu tham khảo bằng ngôn ngữ chuyên
ngành, sơ đồ, đồ thị, bảng biểu (documents de référence en langue spécialisé,
schémas, graphiques, tableaux)
|
Chuyên đề 7: Đọc các hướng dẫn, chỉ dẫn (Lire
des instructions)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể hiểu được những hướng dẫn dài và phức
tạp trong lĩnh vực của mình, bao gồm cả những điều kiện chi tiết và các cảnh
báo, với điều kiện là có thể đọc lại những đoạn khó.
- Hiểu một văn bản thông tin hoặc lập luận có độ
dài khoảng 450 từ về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Khuyên: cảnh báo (conseiller : mettre en
garde)
- Diễn đạt điều kiện: cảnh báo (exprimer la
condition : mettre en garde)
- Đưa ra các hướng dẫn, chỉ dẫn (donner des
instructions)
- Đưa ra quan điểm cá nhân (donner son point de
vue)
- Kể lại các sự kiện quá khứ (raconter des
événements passés)
● Ngữ pháp
- Quá khứ bội kép (le passé surcomposé)
→ passé dans le passé
- Phân từ hiện tại: dạng thức kép (le participe
présent : formes composées) → diễn đạt hành động xảy ra trước hành động khác
(l’antériorité)
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Verbes + Subjonctif / Infinitif)
- Đại từ bổ ngữ y/ en (verbes à prépositions)
- Tính từ đi kèm với giới từ: (ví dụ: être
heureux de, sûr de, prêt à, confiant en, remarquable par…)
- Các đại từ quan hệ kép (les pronoms relatifs
composés)
- Các cấp độ ngôn ngữ khác nhau: thân mật/
thông dụng/ trang trọng (les différents niveaux de langue : familier /
courant / soutenu)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et technologies,
santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Ngôn ngữ chuyên ngành (langue de spécialité)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
- Các loại văn bản học thuật và chuyên môn khác
nhau (différents types d’écrits scolaires et professionnels)
● Tài liệu
- Các bài báo, và báo cáo/ các vấn đề đương
đại (articles de presse et rapports / questions contemporaines)
- Các bài báo chuyên ngành (articles
spécialisés)
- Các thư từ chính thức: lĩnh vực chuyên môn
hay học tập (lettres formelles : domaine professionnel ou d’études)
- Các văn bản văn học đương đại bằng văn xuôi
(textes littéraires contemporaines en prose)
- Các hướng dẫn dài và phức tạp (Instructions
longues et complexes)
|
Chuyên đề 8: Viết tương tác: Thư từ giao
dịch (Correspondance)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể viết thư thể hiện các mức độ cảm xúc
khác nhau, nhấn mạnh điều gì là quan trọng đối với bản thân trong một sự kiện
hoặc trải nghiệm và bình luận về tin tức và quan điểm của người nhận thư.
- Viết một văn bản nghị luận có độ dài khoảng
220 từ về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Thể hiện cảm xúc tích cực: vui vẻ, tự tin,
nhẹ nhõm… (exprimer des sentiments positifs : sa joie, sa confiance, son
soulagement…)
- Thể hiện cảm xúc tiêu cực: thất vọng, buồn
bã, nghi ngờ … (exprimer des sentiments négatifs : sa déception, sa
tristesse, sa méfiance…)
- Nói tốt/ khen ai hay cái gì (dire du bien /
faire l’éloge de qqn ou qqch)
- Nói xấu/ phê phán ai hay cái gì (dire du mal /
critiquer qqn ou qqch)
- Chấp thuận/ không chấp thuận (approuver /
désapprouver)
- Bình luận (commenter)
● Ngữ pháp
- Phân từ hiện tại: dạng thức kép (le participe
présent : formes composées) → diễn đạt hành động xảy ra trước hành động khác
(l’antériorité)
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Verbes + Subjonctif / Infinitif)
- Đại từ bổ ngữ y/ en (verbes à prépositions)
- Tính từ đi kèm với giới từ: (ví dụ: être
heureux de, sûr de, pret à, confiant en, remarquable par…)
- Các đại từ quan hệ kép (les pronoms relatifs
composés)
- Các cấp độ ngôn ngữ khác nhau: thân mật/
thông dụng/ trang trọng (les différents niveaux de langue : familier /
courant / soutenu)
- Cải thiện phong cách viết (1): les synonymes /
l’anaphore et les métaphores
- Phủ định (la négation : sans + infinitif)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Các loại diễn ngôn khác nhau: giải thích và lập
luận (différents types de discours : explicatif et argumentatif)
- Các loại văn bản học thuật và chuyên môn khác
nhau (différents types d’écrits scolaires et professionnels)
- Nghi thức viết thư bày tỏ nguyện vọng, ví dụ
như xin việc, xin đi học… (rituel de la lettre de motivation)
● Tài liệu
- Các bài báo, và báo cáo/ các vấn đề đương đại
(articles de presse et rapports / questions contemporaines)
- Các văn bản văn học đương đại bằng văn xuôi
(textes littéraires contemporaines en prose)
- Các bài báo chuyên ngành (articles
spécialisés)
- Các thư từ chính thức: lĩnh vực chuyên môn
hay học tập (lettres formelles : domaine professionnel ou d’études)
- Các văn bản chuyên môn: chương trình làm
việc, biên bản họp, sơ yếu lý lịch và thư bày tỏ nguyện vọng (écrits
professionnels : ordre du jour, compte rendu, CV et lettres de motivation)
- Các hướng dẫn dài và phức tạp (instructions
longues et complexes)
|
Chuyên đề 9: Nghe các chương trình phát
thanh và bản ghi âm (Comprendre des émissions de radio et des enregistrements)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể hiểu được các bản ghi âm bằng ngôn ngữ
chuẩn thường gặp trong đời sống xã hội, nghề nghiệp hoặc học tập và nhận ra
quan điểm, thái độ của người nói cũng như nội dung thông tin.
- Có thể hiểu phần lớn các thông tin, tài liệu
được phát thanh bằng ngôn ngữ chuẩn và có thể xác định đúng tâm trạng, giọng
điệu, vv. của người nói.
- Hiểu một tài liệu nghe có độ dài từ 3 phút
đến 3 phút 30 về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Chứng minh cho quan điểm của mình (justifier
son point de vue)
- Trình bày một vấn đề (exposer un problème)
- Trình bày các lý lẽ (exposer des raisons)
- Nhấn mạnh/ làm nổi bật (insister / mettre en
relief)
- Tỏ rõ phản đối (marquer une opposition)
- Nhượng bộ (faire une concession)
- Bình luận (commenter)
● Ngữ pháp
- Danh từ đi kèm giới từ “de” + infinitif (ví
dụ: avoir le courage de / la joie de, être dans l’impossibilité de…)
- Làm nổi bật (la mise en relief) c’est +
pronom relatif : c’est… qui, c’est… pour laquelle
- Liên từ + Thức chủ quan/ Thức trực thái
(Conjonctions + Subjonctif / Indicatif)
- Liên từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Conjonctions + Subjonctif / Infinitif)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Ngôn ngữ chuyên ngành (la langue de
spécialité)
- Thể hiện tâm trạng (expression de l’humeur)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
- Các loại diễn ngôn khác nhau: giải thích và
lập luận (différents types de discours : explicatif et argumentatif)
● Tài liệu
- Các bài báo cáo hội thảo và các bài diễn
văn hay phát biểu (conférences et discours)
- Các chương trình truyền hình/ phát thanh về
thời sự (chương trình, phóng sự, bản tin thời sự) (Programmes TV / radio sur
l’actualité (émissions, reportages, JT))
- Tất cả các thể loại phim bằng ngôn ngữ
chuẩn (tout type de films en langue standard)
- Các bản ghi âm các cuộc trò chuyện giữa
những người bản ngữ (enregistrements de conversations entre natifs)
|
Chuyên đề 10: Nói tương tác: Tranh luận
không nghi thức (Discussion informelle)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể theo dõi dễ dàng một cuộc trò chuyện
sôi nổi giữa những người bản ngữ.
- Có thể diễn đạt ý tưởng, quan điểm của mình
một cách chính xác và lập luận thuyết phục về các chủ đề phức tạp, cũng như
phản ứng tương tự đối với các lập luận của người khác.
- Có thể tham gia tích cực vào một cuộc thảo
luận không nghi thức trong bối cảnh quen thuộc, bằng cách đưa ra bình luận,
trình bày quan điểm rõ ràng, đánh giá các ý kiến khác, đưa ra và phản ứng
với các giả thuyết.
- Có thể theo dõi, với một chút nỗ lực, nội
dung chính của một cuộc trò chuyện mà mình không tham gia, nhưng có thể gặp
khó khăn khi thực sự tham gia vào một cuộc trò chuyện với nhiều người bản ngữ
nếu họ không điều chỉnh cách diễn đạt của họ.
- Có thể trình bày và bày tỏ quan điểm của mình
trong một cuộc thảo luận và bảo vệ chúng một cách thuyết phục bằng cách đưa
ra giải thích, lập luận và bình luận.
|
● Hành động giao tiếp
- Biện minh cho quan điểm của mình (justifier
son point de vue)
- Đưa ra các giả định/ giả thuyết (émettre des
hypothèses)
- Sử dụng các chiến lược đưa ra và bảo vệ quan điểm
của mình
- Trình bày một vấn đề (exposer un problème)
- Trình bày các lý lẽ (exposer des raisons)
- Nhấn mạnh/ làm nổi bật (insister / mettre en
relief)
- Bình luận, đánh giá (commenter)
● Ngữ pháp
- Liên từ + Thức chủ quan/ Thức trực thái
(Conjonctions + Subjonctif / Indicatif)
- Liên từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Conjonctions + Subjonctif / Infinitif)
- Làm giàu các từ liên kết lô-gíc → giả thiết,
đối lập, điều kiện, mục đích, nhượng bộ (enrichissement des articulateurs
logiques hypothèse, opposition, condition, but, concession)
- Làm nổi bật (la mise en relief) c’est +
pronom relatif : c’est… qui, c’est… pour laquelle
- Phép ẩn dụ để nhấn mạnh một ý tưởng (la
métaphore pour insister sur une idée)
- Phép ẩn dụ để hình dung một ý tưởng (la
métaphore pour imager une idée)
- Các trạng từ để diễn đạt sắc thái một phát
ngôn (les adverbes pour nuancer un propos)
- Thức điều kiện hoặc thức mệnh lệnh (le
conditionnel ou l’impératif) → prière
- Quá khứ trong tương lai (futur antérieur) →
futur dans le passé
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Các cấu trúc câu có sẵn để tham gia vào một
cuộc trò chuyện hay hội thoại (expressions toutes faites pour participer à
une conversation)
● Văn hóa-xã hội
- Diễn ngôn mô tả (le discours descriptif)
- Diễn ngôn lập luận (le discours argumentatif)
- Giao tiếp nghề nghiệp (la communication
professionnelle)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
● Tài liệu
- Các văn bản chuyên môn: chương trình làm
việc, biên bản họp, sơ yếu lí lịch và thư bày tỏ nguyện vọng (écrits
professionnels : ordre du jour, compte rendu, CV et lettres de motivation)
- Các tài liệu tham khảo bằng ngôn ngữ chuyên
ngành, sơ đồ, đồ thị, bảng biểu (documents de référence en langue spécialisé,
schémas, graphiques, tableaux)
|
Chuyên đề 11: Đọc lấy thông tin và thảo luận
(Lire pour s’informer et discuter)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể thu thập thông tin, ý tưởng và quan điểm
từ các nguồn tài liệu chuyên sâu trong lĩnh vực của mình.
- Có thể hiểu được các bài viết chuyên ngành
ngoài lĩnh vực của mình, với điều kiện thỉnh thoảng tra từ điển để kiểm tra
việc hiểu của mình.
- Có thể hiểu các bài báo và các báo cáo về các
vấn đề đương đại và trong đó tác giả thể hiện một lập trường hay một quan điểm
cụ thể.
- Hiểu một văn bản thông tin hoặc lập luận có
độ dài khoảng 500 từ về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Biện minh cho một quan điểm (justifier un
point de vue)
- Trình bày một vấn đề (exposer un problème)
- Trình bày các lý lẽ (exposer des raisons)
- Nhấn mạnh/ làm nổi bật (insister / mettre en
relief)
● Ngữ pháp
- Liên từ + Thức chủ quan/ Thức trực thái
(Conjonctions + Subjonctif / Indicatif)
- Liên từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Conjonctions + Subjonctif / Infinitif)
- Thức chủ quan thì quá khứ → hành động trước
thời điểm diễn tả trong mệnh đề chính (action antérieure au moment exprimé
dans la proposition principale)
- Danh từ đi kèm giới từ “de” + infinitif (ví
dụ: avoir le courage de / la joie de, être dans l’impossibilité de…)
- Thức điều kiện hiện tại/ tương lai đơn → điều
kiện và cảnh báo (le conditionnel présent/ le futur simple condition et mise
en garde)
- Làm nổi bật (la mise en relief) c’est +
pronom relatif : c’est… qui, c’est… pour laquelle
- Trước, đồng thời, sau: hợp các thì, từ liên
kết lo-gic (l’antériorité, la simultanéité, la postériorité : concordance des
temps, articulateurs logiques)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Ngôn ngữ chuyên ngành (langue de spécialité)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
- Các loại văn bản học thuật và chuyên môn khác
nhau (différents types d’écrits scolaires et professionnels)
● Tài liệu
- Các bài báo, và báo cáo/ các vấn đề đương đại
(articles de presse et rapports / questions contemporaines)
- Các bài báo chuyên ngành (articles
spécialisés)
- Các thư từ chính thức: lĩnh vực chuyên môn
hay học tập (lettres formelles : domaine professionnel ou d’études)
- Các văn bản văn học đương đại bằng văn xuôi
(textes littéraires contemporaines en prose)
- Các hướng dẫn dài và phức tạp (Instructions
longues et complexes)
|
Chuyên đề 12: Viết văn bản nghị luận và báo
cáo (Essais argumentés et rapports)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo phát
triển một lập luận một cách có phương pháp, nhấn mạnh một cách thích hợp
những điểm quan trọng và các chi tiết chứng minh cho lập luận đó.
- Có thể đánh giá các ý tưởng khác nhau hoặc
các giải pháp cho một vấn đề.
- Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo phát
triển lập luận bằng cách đưa ra các lý lẽ ủng hộ hoặc phản đối một quan điểm
cụ thể và giải thích ưu điểm hoặc nhược điểm của các lựa chọn khác nhau.
- Có thể tổng hợp thông tin và lập luận từ
nhiều nguồn khác nhau.
- Viết một bài luận hoặc một báo cáo có độ dài khoảng
250 từ về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Biện minh cho một quan điểm (justifier un
point de vue)
- Nhấn mạnh/ làm nổi bật (insister / mettre
en relief)
- Tổng hợp các thông tin, các lập luận (synthétiser
des informations, des arguments)
- Phân tích: đánh giá các thông tin, đánh giá
các lập luận, đánh giá các giải pháp cho một vấn đề (analyser : évaluer
des informations, des arguments, des solutions à un problème)
● Ngữ pháp
- Liên từ + Thức chủ quan/ Thức trực thái
(Conjonctions + Subjonctif / Indicatif)
- Liên từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Conjonctions + Subjonctif / Infinitif)
- Danh từ đi kèm giới từ “de” + infinitif (ví
dụ: avoir le courage de / la joie de, être dans l’impossibilité de…)
- Làm giàu các từ liên kết lô-gíc → thể hiện giả
thiết, đối lập, điều kiện, mục đích, nhượng bộ (enrichissement des
articulateurs logiques → hypothèse, opposition, condition, but, concession)
- Cải thiện phong cách viết (2): les phrases
complexes / les articulateurs / la question avec inversion
- Phép ẩn dụ để nhấn mạnh một ý tưởng (la
métaphore pour insister sur une idée)
- Phép ẩn dụ để hình dung một ý tưởng (la
métaphore pour imager une idée)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Các bài báo cáo hội thảo và các bài diễn văn
hay phát biểu (différents types de discours : explicatif et argumentatif)
- Các loại văn bản học thuật và chuyên môn khác
nhau (différents types d’écrits scolaires et professionnels)
- Nghi thức viết thư bày tỏ nguyện vọng, ví dụ
như xin việc, xin đi học… (rituel de la lettre de motivation)
● Tài liệu
- Các bài báo, và báo cáo/ các vấn đề đương đại
(articles de presse et rapports / questions contemporaines)
- Các văn bản văn học đương đại bằng văn xuôi
(textes littéraires contemporaines en prose)
- Các bài báo chuyên ngành (articles
spécialisés)
- Các thư từ chính thức: lĩnh vực chuyên môn
hay học tập (lettres formelles : domaine professionnel ou d’études)
- Các văn bản chuyên môn: chương trình làm việc,
biên bản họp, sơ yếu lý lịch và thư bày tỏ nguyện vọng (écrits
professionnels: ordre du jour, compte rendu, CV et lettres de motivation)
- Các hướng dẫn dài và phức tạp (instructions
longues et complexes)
|
2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
2.1. Mạch nội dung nâng cao
Tên các chuyên đề dạy học
Chuyên đề 13: Nghe thông báo và hướng dẫn, chỉ
dẫn (Comprendre des annonces et instructions orales)
Chuyên đề 14: Nói tương tác: Phỏng vấn và trả
lời phỏng vấn (Interaction orale : Interviewer et être interviewé)
Chuyên đề 15: Xem các chương trình truyền hình
và phim ảnh (Comprendre des émissions de télévision et des films)
Chuyên đề 16: Ghi chép, nhắn tin, điền biểu mẫu
(Notes, messages et formulaires)
2.2. Nội dung các
chuyên đề
Chuyên đề 13: Nghe thông báo và hướng dẫn,
chỉ dẫn nói (Comprendre des annonces et instructions orales)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể hiểu các thông báo và các tin nhắn
thông thường về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, nếu chúng được truyền đạt
bằng ngôn ngữ chuẩn và với tốc độ bình thường.
- Hiểu một tài liệu nghe có độ dài từ 2 phút
đến 2 phút 30 về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Nói tốt/ khen ai hay cái gì (dire du bien /
faire l’éloge de qqn ou qqch)
- Nói xấu/ phê phán ai hay cái gì (dire du mal /
critiquer qqn ou qqch)
- Chấp thuận/ không chấp thuận (approuver /
désapprouver)
- Bắt đầu một cuộc trò chuyện/ hội thoại
(engager une conversation)
● Ngữ pháp
- Các thì quá khứ: imparfait, passé composé,
plus-que-parfait (ôn lại)
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức trực thái
(Verbes + Subjonctif / Indicatif)
- Các dạng thức vô nhân xưng → mức độ chắc
chắn (il est certain que / il est probable que / il semble que…)
- Động từ đi kèm giới từ (ví dụ: penser à,
croire à / en, rêve de, décider de, agir sur…)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Ngôn ngữ chuyên ngành (la langue de
spécialité)
- Thể hiện tâm trạng (expression de l’humeur)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
- Các loại diễn ngôn khác nhau: thuyết minh và
lập luận (différents types de discours : explicatif et argumentatif)
● Tài liệu
- Các bài báo cáo hội thảo và các bài diễn
văn hay phát biểu (conférences et discours)
- Các chương trình truyền hình/ phát thanh về
thời sự (chương trình, phóng sự, bản tin thời sự) (Programmes TV / radio sur
l’actualité (émissions, reportages, JT))
- Tất cả các thể loại phim bằng ngôn ngữ
chuẩn (tout type de films en langue standard)
- Các bản ghi âm các cuộc trờ chuyện giữa
những người bản ngữ (enregistrements de conversations entre natifs)
|
Chuyên đề 14: Nói tương tác: Phỏng vấn và
trả lời phỏng vấn (Interaction orale : interviewer et être interviewé)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể tiến hành một cuộc phỏng vấn một cách
hiệu quả và tự tin, tự nhiên, không phụ thuộc vào các câu hỏi đã chuẩn bị
trước bằng cách khai thác cũng như mở rộng các câu trả lời thú vị.
- Có thể chủ động trong cuộc phỏng vấn, mở rộng
và phát triển các ý tưởng mà không cần nhiều sự giúp đỡ hoặc khuyến khích của
người đối thoại.
|
● Hành động giao tiếp
- Hỏi xin ý kiến (demander un avis)
- Hỏi các thông tin (demander des informations)
- Đưa ra quan điểm của mình (donner son point
de vue)
- Thể hiện khả năng (exprimer la probabilité)
- Đưa ra các giả định/ giả thuyết (émettre des
hypothèses)
- Chấp thuận/ không chấp thuận (approuver /
désapprouver))
● Ngữ pháp
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên
thể (Verbes + Subjonctif / Infinitif)
- Tính từ đi kèm với giới từ: (ví dụ:
être heureux de, sûr de, prêt à, confiant en, remarquable par…)
- Các cấp độ ngôn ngữ khác nhau: thân mật/
thông dụng/ trang trọng (les différents niveaux de langue : familier /
courant / soutenu)
- Các đại từ quan hệ kép (les pronoms relatifs
composés)
- Đại từ bổ ngữ y / en (verbes à prépositions)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Các cấu trúc câu có sẵn để tham gia vào một
cuộc trò chuyện hay hội thoại (expressions toutes faites pour participer à
une conversation)
● Văn hóa-xã hội
- Nghi thức của cuộc họp chính thức hoặc không
chính thức (rituel de la réunion formelle ou informelle)
- Nghi thức viết thư bày tỏ nguyện vọng, ví dụ
như xin việc, xin đi học… (rituel de la lettre de motivation)
- Phỏng vấn xin việc (l’entretien d’embauche)
● Tài liệu
- Các văn bản chuyên môn: chương trình làm
việc, biên bản họp, sơ yếu lý lịch (écrits professionnels : ordre du jour,
compte rendu, CV)
- Sơ yếu lý lịch và thư bày tỏ nguyện vọng (CV
et lettres de motivation)
|
Chuyên đề 15: Xem các chương trình truyền
hình và phim ảnh (Comprendre des émissions de télévision et des films)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
- Có thể hiểu được hầu hết các chương trình
thời sự và tạp chí truyền hình.
- Có thể hiểu được một bộ phim tài liệu, một
cuộc phỏng vấn, một cuộc thảo luận bàn tròn, một vở kịch trên truyền hình và phần
lớn các bộ phim sử dụng tiếng Pháp chuẩn.
|
● Hành động giao tiếp
- Khuyên: cảnh báo (conseiller : mettre en
garde)
- Diễn đạt điều kiện: cảnh báo (exprimer la
condition : mettre en garde)
- Đưa ra các hướng dẫn, chỉ dẫn (donner des
instructions)
- Đưa ra quan điểm cá nhân (donner son point de
vue)
● Ngữ pháp
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Verbes + Subjonctif / Infinitif)
- Tính từ đi kèm với giới từ: (ví dụ: être
heureux de, sûr de, prêt à, confiant en, remarquable par…)
- Các cấp độ ngôn ngữ khác nhau: thân mật/
thông dụng/ trang trọng (les différents niveaux de langue : familier /
courant / soutenu)
- Các đại từ quan hệ kép (les pronoms relatifs
composés)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Ngôn ngữ chuyên ngành (langue de spécialité)
- Giọng điệu: hài hước, bi kịch, trữ tình (ton
du discours : comique, tragique, lyrique)
- Các loại văn bản học thuật và chuyên môn khác
nhau (différents types d’écrits scolaires et professionnels)
● Tài liệu
- Các bài báo, và báo cáo/ các vấn đề đương đại
(articles de presse et rapports / questions contemporaines)
- Các bài báo chuyên ngành (articles
spécialisés)
- Các thư từ chính thức: lĩnh vực chuyên môn
hay học tập của mình (lettres formelles : domaine professionnel ou d’études)
- Các văn bản văn học đương đại bằng văn xuôi
(textes littéraires contemporaines en prose)
- Các hướng dẫn dài và phức tạp (Instructions
longues et complexes)
|
Chuyên đề 16: Viết tương tác: Ghi chép, nhắn
tin, điền biểu mẫu (Notes, messages et formulaires)
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể ghi lại một lời nhắn liên quan đến
việc yêu cầu thông tin hoặc giải thích một vấn đề.
- Có thể viết để lại những ghi chú truyền tải
thông tin đơn giản và ngay lập tức có liên quan cho bạn bè, nhân viên, giáo
viên và những người khác thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, bằng cách
truyền đạt rõ ràng những điểm mà mình cho là quan trọng đối với người nhận
tin.
|
● Hành động giao tiếp
- Định vị các sự kiện trong không gian và thời
gian (situer des événements dans l’espace et dans le temps)
- Diễn đạt lại (reformuler)
- Trình bày ý kiến của những người khác
(présenter les opinions des autres)
- Tổng hợp các thông tin (synthétiser des
informations)
- Đánh giá các thông tin (évaluer des
informations)
- Đánh giá các giải pháp cho một vấn đề
(évaluer des solutions à un problème)
● Ngữ pháp
- Phân từ hiện tại: dạng thức kép (le participe
présent : formes composées) diễn đạt hành động xảy ra trước hành động khác
(l’antériorité)
- Động từ + Thức chủ quan/ Thức nguyên thể
(Verbes + Subjonctif / Infinitif)
- Đại từ bổ ngữ y/ en (verbes à prépositions)
- Tính từ đi kèm với giới từ: (ví dụ: être
heureux de, sûr de, prêt à, confiant en, remarquable par…)
- Các đại từ quan hệ kép (les pronoms relatifs
composés)
- Các cấp độ ngôn ngữ khác nhau: thân mật/
thông dụng/ trang trọng (les différents niveaux de langue : familier /
courant / soutenu)
- Cải thiện phong cách viết (1): les synonymes /
l’anaphore et les métaphores
- Phủ định (la négation : sans +
infinitif)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề thời sự
và các sự việc xảy ra trong xã hội: chính trị, giáo dục, văn hóa, sinh thái,
kinh tế, luật pháp, công lý, khoa học và công nghệ, sức khỏe, lịch sử, thời
trang, thế giới việc làm (sujets d’actualité et faits de société : politique,
éducation, culture, écologie, économie, droit, justice, sciences et
technologies, santé, histoire, mode, monde du travail)
- Từ vựng chuyên ngành (vocabulaire spécialisé
: domaine professionnel ou de spécialité)
- Từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa-những công cụ làm phong phú và phát triển từ vựng (polysémie,
synonymes, antonymes-des moyens d’enrichir le lexique)
● Văn hóa-xã hội
- Các loại diễn ngôn khác nhau: giải thích và
lập luận (différents types de discours : explicatif et argumentatif)
- Các loại văn bản học thuật và chuyên nghiệp
khác nhau (différents types d’écrits scolaires et professionnels)
- Nghi thức viết thư bày tỏ nguyện vọng, ví dụ
xin việc, xin đi học… (rituel de la lettre de motivation)
● Tài liệu
- Các bài báo, và báo cáo/ các vấn đề đương đại
(articles de presse et rapports / questions contemporaines)
- Các văn bản văn học đương đại bằng văn xuôi
(textes littéraires contemporaines en prose)
- Các bài báo chuyên ngành (articles spécialisés)
- Các thư từ chính thức: lĩnh vực chuyên môn
hay học tập (lettres formelles : domaine professionnel ou d’études)
- Các văn bản chuyên môn: chương trình họp,
biên bản họp, sơ yếu lý lịch và thư bày tỏ nguyện vọng (écrits professionnels
: ordre du jour, compte rendu, CV et lettres de motivation)
- Các hướng dẫn dài và phức tạp (instructions
longues et complexes)
|
3. Hệ thống các chủ điểm, chủ đề
Chương trình được biên soạn theo đường hướng
giao tiếp và hành động, bảo đảm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp
bằng tiếng Pháp cho học sinh thông qua các hoạt động giao tiếp: nghe, nói, đọc,
viết. Kiến thức về ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm), văn hoá và ngôn ngữ xã
hội là phương tiện phục vụ phát triển các kĩ năng giao tiếp. Chương trình được
xây dựng xoay quanh các “chức năng” và các “khái niệm” (ngữ cảnh cụ thể), thay
vì các cấu trúc ngữ pháp truyền thống. Cách tiếp cận này cho phép người học
chuẩn bị các kiến thức và các kĩ năng của mình cho các tình huống giao tiếp
thực; trên cơ sở hệ thống chủ điểm và chủ đề giao tiếp, các hành động giao tiếp
đã được xác định. Một chủ điểm bao gồm nhiều chủ đề. Các chủ điểm và chủ đề có
mối liên quan chặt chẽ với nhau, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và môi trường
sinh hoạt, học tập của học sinh. Các chủ điểm này có thể được lặp lại và mở
rộng theo các chuyên đề, từ đó cho phép học sinh củng cố và mở rộng kiến thức,
rèn luyện các kĩ năng giao tiếp và phát triển năng lực giao tiếp và hành động
của mình trong khuôn khổ một chương trình thống nhất. Thông qua các chủ điểm này,
học sinh sẽ được tiếp cận với thực tiễn cuộc sống của nước Pháp và của các
nước nói tiếng Pháp để trên cơ sở đó có sự đối chiếu với thực tế ở Việt Nam.
Hệ thống chủ điểm được cụ thể hoá thông qua các
chủ đề. Việc chọn các chủ đề tương ứng với từng chủ điểm căn cứ vào mức độ yêu
cầu của các năng lực giao tiếp cần đạt, đồng thời có xét đến yếu tố độ tuổi và
tâm-sinh lí của học sinh. Tuỳ điều kiện cụ thể, người biên soạn tài liệu giảng
dạy và giáo viên có thể linh hoạt lựa chọn, bổ sung các chủ đề sao cho phù hợp
với sở thích, độ tuổi, năng lực cũng như của học sinh và mục tiêu và yêu cầu
cần đạt của các chuyên đề.
Dưới đây là các chủ điểm giao tiếp (Khung
tham chiếu ngôn ngữ chung Châu Âu):
1. Đặc điểm cá nhân (caractérisation
personnelle)
2. Nhà cửa, gia đình và môi trường sống
(maison, foyer et environnement)
3. Cuộc sống hằng ngày (vie quotidienne)
4. Kỳ nghỉ và giải trí (congés et loisirs)
5. Voyages (du lịch)
6. Relation avec les autres (mối quan hệ với
những người khác)
7. Sức khỏe và sự thoải mái dễ chịu (santé et
bien-êtres)
8. Giáo dục (éducation)
9. Mua sắm (achats)
10. Thức ăn và đồ uống (nourriture et boisson)
11. Dịch vụ (Services)
12. Địa điểm (lieux)
13. Ngôn ngữ nước ngoài (langue étrangère)
14. Thời tiết (temps : méthéorologiques)
Ví dụ: Chủ điểm 4 “Kỳ nghỉ và giải trí” (congés et
loisirs) gồm có các chủ đề sau đây:
4.1 Giải trí (loisirs)
4.2 Sở thích và mối quan tâm (passe-temps et
centres d’intérêt)
4.3 Phát thanh và truyền hình (radio et
télévision)
4.4 Phim ảnh, kịch, hòa nhạc, vv. (cinéma,
théâtre, concert, etc.)
4.5 Bảo tàng, triển lãm, vv. (musées,
expositions, etc.)
4.6 Nghiên cứu trí tuệ và nghệ thuật
(recherche intellectuelle et artistique)
4.7 Thể thao (sport)
4.8 Báo chí (presse)
V. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức và phương tiện dạy
học
1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương pháp và
nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Sử dụng tối đa các phương pháp dạy học tích
cực, đề cao vai trò trung tâm nhận thức của học sinh như thảo luận, tranh luận,
đặt và giải quyết vấn đề, dự án, đóng vai, viết báo cáo...; phát huy các mặt
tích cực của những phương pháp dạy học hiện có như thuyết trình, đàm thoại, so
sánh, v.v.
- Phương pháp dạy học bảo đảm hình thành và phát
triển năng lực giao tiếp và năng lực hành động bằng tiếng Pháp cho học sinh
thông qua các hoạt động giao tiếp: nghe, nói đọc, viết. Kiến thức ngôn ngữ (ngữ
pháp, từ vựng, ngữ âm), kiến thức văn hóa-xã hội là phương tiện phục vụ phát
triển các kĩ năng và năng lực giao tiếp và được dạy lồng ghép vào dạy các hoạt
động giao tiếp.
- Các hoạt động dạy học cần được tổ chức thông
qua môi trường giao tiếp đa dạng, phong phú, tối đa hóa các cơ hội tương tác
cho học sinh: giữa học sinh với giáo viên và đặc biệt giữa học sinh với học
sinh.
- Tuỳ thuộc vào đối tượng học sinh cụ thể và nội
dung dạy học, cần đa dạng hóa các hình thức, phương tiện dạy học và học liệu,
đặc biệt tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng các tài liệu thực,
đưa người học vào hoàn cảnh giao tiếp thực, giúp học sinh hoàn thành các nhiệm
vụ gần với các nhiệm vụ của cuộc sống.
- Các hoạt động dạy học khai thác khung cảnh lớp
học, trường học như là một nơi giao tiếp thực ở ngoài xã hội và tạo cơ hội cho
học sinh trở thành một thành viên tích cực, đóng vai trò hiệu quả của xã hội.
Bên cạnh đó, các hoạt động daỵ học được thực hiện linh hoạt bên ngoài khuôn
viên nhà trường theo quy định.
- Coi trọng phương pháp dạy học tích hợp, liên
môn, đặc biệt tích hợp các ngoại ngữ được học, tích hợp nội dung dạy học các
chuyên đề, tích hợp các kĩ năng giao tiếp, có nghĩa là làm cho học sinh tận
dụng tối đa các kiến thức, kĩ năng, chiến lược học ngoại ngữ đã lĩnh hội trong
quá trình học một ngoại ngữ để có thể tiết kiệm nguồn nhận thức, thời gian và
cuối cùng để học tiếng Pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn.
- Phương pháp dạy học phải phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo, tư chất thông minh của học sinh; hình thành ở học sinh
phương pháp, thói quen học, phương pháp tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm vui,
hứng thú và say mê học tập.
Đổi mới phương pháp giảng dạy, bảo đảm tuân thủ
quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
1.2. Phương tiện dạy học
- Bảo đảm cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo
quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chú trọng việc sử dụng công nghệ thông tin nói
chung và Internet nói riêng trong dạy và học, yêu cầu cao đối với việc khai
thác, chọn lọc và hệ thống hoá, trình bày các thông tin, tư liệu từ Internet.
- Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được
thực hiện theo hướng tổ chức cho học sinh khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá
các kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng
dẫn, tổ chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
- Sách giáo khoa và các tài liệu khác, nhất là
các tài liệu phục vụ dạy và học chuyên đề được thực hiện theo quy định.
2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
- Bảo đảm việc đánh giá kết quả học tập và rèn
luyện của học sinh theo quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh trung học và quy
chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ tư
duy; trong đó, cần tăng cường nhiều hơn việc đánh giá theo các mức độ vận dụng;
yêu cầu, tạo điều kiện và khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề và sáng tạo
trong học tập; nội dung đánh giá thường xuyên theo các chuyên đề nâng cao.
- Nội dung kiểm tra, đánh giá học sinh phải được
căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Pháp và Chương trình giáo
dục nâng cao môn Tiếng Pháp (phần nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc) dành
cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên.
- Bảo đảm việc đánh giá kết quả học tập và rèn
luyện của học sinh theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đánh giá tích hợp các kĩ năng giao tiếp, tuy
nhiên ở giai đoạn đầu có thể đánh giá các kĩ năng riêng rẽ. Kiến thức ngôn ngữ
và kiến thức văn hoá-xã hội được lồng ghép trong nội dung đánh giá các kĩ năng
và năng lực. Từng bước thực hành đánh giá theo quan điểm phát triển năng lực
không giới hạn ở đánh giá các kiến thức và kĩ năng mà chú trọng đánh giá năng
lực, có nghĩa là đánh giá khả năng huy động kiến thức, kĩ năng và thái độ trong
việc giải quyết các nhiệm vụ phức tạp trong một tình huống hoàn toàn mới không
được dự báo trước.
- Đánh giá theo các mức độ tư duy trong đó chủ
yếu đánh giá theo các mức độ thông hiểu, vận dụng, đặc biệt là vận dụng.
- Kết hợp đánh giá chẩn đoán (évaluation
diagnostique), đánh giá quá trình (évaluation formative) và đánh giá
tổng kết (évaluation sommative) trong đó ưu tiên đánh giá quá trình nhằm
giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
- Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá,
trong đó khuyến khích kiểm tra đánh giá thông qua các bài thực hành, thuyết
trình, các sản phẩm và dự án học tập. Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào
việc đánh giá kết quả học tập (học sinh đánh giá kết quả học tập của bạn, tự
đánh giá kết quả học tập của mình).
- Kết hợp giữa câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc
nghiệm khách quan một cách phù hợp, từ đó phát huy ưu điểm của mỗi loại công
cụ đánh giá này, nhằm đánh giá toàn diện, chính xác, công bằng, khách quan.
- Phối hợp giữa đánh giá định lượng và đánh giá
định tính, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh
giá của nhà trường và đánh giá của gia đình.
VI. GIẢI THÍCH THUẬT
NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
Trong Chương trình giáo dục nâng cao môn
Tiếng Pháp, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
● Chương trình giáo dục phổ thông: là văn bản của Nhà nước
thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định yêu cầu cần đạt đối với học
sinh, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức
tổ chức hoạt động giáo dục, phương pháp và hình thức đánh giá kết quả giáo dục
ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông, làm căn cứ quản lí chất
lượng giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm chương trình
tổng thể và các chương trình môn học.
● Chương trình tổng thể: là văn bản quy định
những vấn đề chung nhất, có tính chất định hướng của giáo dục phổ thông, bao
gồm: quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông
và mục tiêu chương trình từng cấp học, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và
năng lực cốt lõi của học sinh cuối mỗi cấp học, các lĩnh vực giáo dục, hệ
thống môn học, thời lượng của từng môn học, định hướng nội dung giáo dục bắt
buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân chia vào các môn học ở từng cấp học đối
với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc, định hướng về phương pháp giáo dục
và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông.
● Chương trình môn học và hoạt động giáo dục: là văn bản xác định vị
trí, vai trò môn học và hoạt động giáo dục trong thực hiện mục tiêu giáo dục
phổ thông, mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học
và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp, nhóm lớp hoặc cấp học đối với tất cả học sinh
trên phạm vi toàn quốc, định hướng kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo
dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh
giá kết quả giáo dục của môn học và hoạt động giáo dục.
● Dạy học phân hoá: là định hướng dạy học
phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng
vốn có của mỗi học sinh dựa vào đặc điểm tâm-sinh lí, khả năng, nhu cầu, hứng
thú và định hướng nghề nghiệp khác nhau của học sinh.
● Dạy học tích hợp: là định hướng dạy học
giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,...
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học
tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức
và rèn luyện kĩ năng.
● Môn học bắt buộc: là môn học mà mọi học
sinh đều phải học.
● Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành,
phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con
người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác
như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất
định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
● Năng lực cốt lõi: là năng lực cơ bản,
thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả.
● Năng lực đặc biệt: là những năng khiếu về
trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người.
● Phẩm chất: là những tính tốt thể hiện ở thái độ,
hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.
● Yêu cầu cần đạt: là kết quả mà học sinh
cần đạt được về phẩm chất và năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) sau mỗi
cấp học, lớp học ở từng môn học; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có
những yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm cả những yêu cầu đối với các cấp
học, lớp học trước đó.
● Chuyên đề học tập: là nội dung giáo dục
dành cho học sinh trung học phổ thông, nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu,
giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức
giải quyết một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp.
● Chuyên đề bắt buộc: là chuyên đề học tập mà
mọi học sinh đều phải học. Nội dung các chuyên đề bắt buộc tạo nên cốt lõi học
vấn của Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Pháp, không thể thiếu
đối với tất cả học sinh học chương trình này.
● Chuyên đề lựa chọn: là chuyên đề học tập mà
học sinh buộc phải chọn một hoặc một số chuyên đề trong cụm chuyên đề lựa chọn theo quy
định trong Chương trình.
2. Hướng dẫn thực hiện chương trình
2.1. Kế hoạch dạy học
Căn cứ vào đặc thù riêng của môn chuyên Tiếng
Pháp, kế hoạch dạy học được xây dựng bảo đảm tuân thủ Chương trình giáo dục môn
học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, không ảnh hưởng đến kế hoạch
giáo dục chung của các nhà trường, cho phép chủ động thực hiện kế hoạch dạy học
một cách linh hoạt phù hợp với điều kiện dạy học của từng địa phương, của nhà
trường.
Chương trình được chia thành 03 giai đoạn:
Thời gian thực học trong một năm học là 70
tiết. Mỗi tiết học là 45 phút.
- Tổng thời lượng của Chương trình giáo dục
nâng cao môn Tiếng Pháp là 210 tiết học (bổ sung ngoài 315 tiết của Chương
trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Pháp).
- Nội dung Chương trình được dạy trong 03 giai
đoạn: mỗi giai đoạn gồm 04 chuyên đề bắt buộc và 01 chuyên đề lựa chọn bắt
buộc. Thời lượng dành cho dạy 05 chuyên đề này là 70 tiết bao gồm thời lượng
dành cho đánh giá thường xuyên và đánh giá kết thúc cụm chuyên đề.
Tuỳ theo điều kiện dạy học ở địa phương, tuỳ
theo đối tượng học sinh cụ thể, các trường có thể chủ động, linh hoạt điều
chỉnh phân bổ thời lượng phù hợp với các nội dung dạy học.
2.2. Tổ chức dạy học
Nội dung các chuyên đề được thiết kế và xây
dựng liên thông, liền mạch với nội dung cốt lõi. Do vậy, việc tổ chức dạy học
các chuyên đề được thực hiện sau khi hoàn thành nội dung cốt lõi.
Các cụm chuyên đề được dạy trong 03 giai đoạn
và theo thứ tự :
Giai đoạn 1: Cụm chuyên đề 1 + 01 chuyên đề tự
chọn bắt buộc từ 04 chuyên đề lựa chọn;
Giai đoạn 2: Cụm chuyên đề 2 + 01 chuyên đề tự
chọn bắt buộc từ 04 chuyên đề lựa chọn;
Giai đoạn 3: Cụm chuyên đề 3 + 01 chuyên đề tự
chọn bắt buộc từ 04 chuyên đề lựa chọn.
Việc tổ chức dạy học cũng cần được thực hiện
một cách mềm dẻo, linh hoạt nhằm đạt được mục tiêu của từng nội dung, nội dung
cốt lõi và nội dung chuyên đề và cả môn học.
2.3. Nội dung dạy học
Nội dung cụ thể và chi tiết của các chuyên đề
do các trường và giáo viên biên soạn trên cơ sở nội dung các chuyên đề được
trình bày trong Chương trình.
Biên soạn và dạy các chuyên đề cần bảo đảm các
nguyên tắc sau đây:
- Biên soạn các chuyên đề cần bảo đảm nguyên tắc
liên thông, liền mạch và nối tiếp Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại
ngữ 1 Tiếng Pháp.
- Chương trình là cơ sở để triển khai tổ chức dạy
học và biên soạn các tài liệu phục vụ dạy học.
- Việc biên soạn các tài liệu này là sự cụ thể
hóa các yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học được hướng dẫn trong Chương trình.
- Trong quá trình dạy học, tùy theo điều kiện của
nhà trường, trình độ của học sinh, giáo viên có thể biên soạn một số tài liệu
bổ trợ theo quy định và có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm thời lượng dạy học
theo từng nội dung cụ thể cho phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trên
nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu cần đạt được xác định trong từng chuyên đề và
thời lượng quy định chung của cả Chương trình.
- Nội dung thi học sinh giỏi quốc gia cần bảo đảm
được các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đã quy định trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Pháp và Chương trình giáo
dục nâng cao môn Tiếng Pháp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN TIẾNG HÀN
(Kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
3.1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
3.2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn (nếu
có)
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh
V. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
2. Hướng dẫn thực hiện chương trình
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TIẾNG HÀN
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao môn chuyên Tiếng
Hàn nhằm mục đích phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn Tiếng Hàn trên
cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện; giúp học sinh có khả năng tự học,
nghiên cứu khoa học và sáng tạo; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước,
tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; giúp học sinh có sức khỏe tốt để
tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Bên cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công, ưu điểm
của các chương trình giáo dục môn Tiếng Hàn hiện hành của Việt Nam, Chương
trình môn Tiếng Hàn được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu chuyên sâu chương trình
môn học này của một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế (Bộ Giáo dục
Hàn Quốc). Kết quả nghiên cứu đó cho phép rút ra các xu hướng chung trong xây
dựng chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Hàn để vận dụng cho Việt Nam.
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
kế thừa, nâng cao từ nội dung chương trình môn học quy định tại Chương trình
giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục nâng cao môn học hệ thống hoá, nâng
cao kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học
từ Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng khiếu của học sinh đối
với từng môn chuyên. Nội dung giáo dục môn chuyên tại trường trung học phổ
thông chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học được ban hành tại Chương
trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Hàn ban hành kèm theo Quyết định
số 712/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và chương trình giáo dục nâng cao môn học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Hàn
dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu
về môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo
nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học
và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình
yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã
hội; khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Hàn
dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù
hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học tổng thể. Cụ
thể:
- Hình thành và phát triển cho học sinh những
phẩm chất chủ yếu đó là phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm
- Hình thành và phát triển cho học sinh những năng
lực cốt lõi như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Hàn
dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh các kiến thức chuyên sâu hơn so với chương trình chuẩn về
nội dung học tập; đồng thời trang bị cho người học các kiến thức về văn hóa,
đất nước và con người Hàn Quốc để có hiểu biết toàn diện, phục vụ cho việc học
tập và phát triển trí tuệ.
Thông qua các chuyên đề ngôn ngữ và văn hóa Hàn
Quốc, học sinh có khả năng tổng hợp thông tin liên quan đến các chủ đề được
học, từ đó có những hiểu biết sâu rộng hơn về đất nước, con người, nền văn hóa
của Hàn Quốc; hiểu và tôn trọng sự đa dạng, sự khác biệt của các nền văn hóa,
đồng thời bước đầu có thể so sánh, đối chiếu với các giá trị văn hóa của Việt
Nam bằng tiếng Hàn; phát triển các phẩm chất yêu đất nước, con người, trung
thực, nhân ái và có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
Năng lực cần đạt đối với người học khi kết thúc
Chương trình nâng cao môn Tiếng Hàn dành cho học sinh phổ thông chuyên là ở
trình độ B2.1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR), được mô tả tương
đương trình độ bậc 4.1 dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam, và trình độ TOPIK cấp 4.1.
|
Bậc
|
Nghe
|
Nói
|
Đọc
|
Viết
|
|
B1.2
|
- Nghe hiểu được những thông tin hiện thực
đơn giản được diễn đạt rõ bằng giọng chuẩn về các chủ đề liên quan tới cuộc
sống và công việc thường ngày.
- Có thể xác định được nội dung khái quát, ý
chính của các bài nói ngắn, đơn giản về các chủ đề quen thuộc được diễn đạt
theo giọng chuẩn, rõ ràng.
- Có thể theo dõi và nắm bắt các ý chính của
các chương trình phát thanh và những nội dung phỏng vấn, phóng sự, phim thời
sự có hình ảnh minh họa cho nội dung được diễn đạt rõ ràng và bằng ngôn ngữ
đơn giản.
|
- Có thể giao tiếp tương đối tự tin về các
vấn đề quen thuộc liên quan tới cuộc sống đời thường.
- Có thể hướng dẫn, trao đổi, kiểm tra và xác
nhận thông tin, giải thích vấn đề nảy sinh.
- Có thể thể hiện quan điểm cá nhân, kể lại,
trình bày, liên hệ thực tế về các nội dung liên quan tới cuộc sống và công
việc thường ngày.
|
- Có thể đọc hiểu các văn bản chứa đựng thông
tin rõ ràng về các chủ đề liên quan đến chuyên ngành và lĩnh vực yêu thích,
quan tâm của mình.
- Có thể xác định các thông tin chính, nhận
diện mạch lập luận của văn bản đang đọc, dù không nhất thiết phải thật chi
tiết.
- Có thể tóm tắt, diễn đạt lại các đoạn văn
bản ngắn theo cách đơn giản, sử dụng cách dùng từ và cấu trúc từ của văn bản
gốc.
|
- Có thể viết bài đơn giản, có tính liên kết
về các chủ đề quen thuộc hoặc mối quan tâm cá nhân.
- Có thể viết về các trải nghiệm, miêu tả sự
kiện, cảm nhận và thái độ của mình trong một bài viết đơn giản, có tính liên
kết.
- Có thể viết thư cá nhân, viết các ghi chú
để kiểm tra thông tin, hỏi hoặc giải thích, truyền đạt những thông tin cần
thiết.
|
|
B1+
|
- Có thể theo dõi và xác định được nội dung
cụ thể của các hội thoại hoặc độc thoại mở rộng liên quan đến các chủ điểm
trong chương trình nếu lời nói được diễn đạt rõ ràng bằng ngôn ngữ chuẩn mực.
- Có thể xác định được những ý chính của những
đoạn thảo luận dài khi ngôn bản được nói rõ ràng.
- Có thể theo dõi được các ý chính trong các chương
trình phát thanh và truyền hình về các đề tài quen thuộc và được diễn đạt
tương đối chậm và rõ ràng.
|
- Có khả năng hỏi-đáp, trao đổi, thảo luận về
các nội dung quen thuộc.
- Có thể giao tiếp, tương tác với đối phương,
thể hiện quan điểm lập luận của mình một cách rõ ràng.
- Có khả năng mô tả, kể lại, trình bày, liên
hệ thực tế về các nội dung và chủ đề quen thuộc hoặc lĩnh vực bản thân quan
tâm.
|
- Có thể xác định nội dung khái quát và chi
tiết các văn bản sử dụng hằng ngày, các văn bản về các chủ đề liên quan đến
chuyên ngành và lĩnh vực quan tâm của mình.
- Có thể xác định mạch lập luận và những kết
luận chính trong các văn bản nghị luận một cách rõ ràng về một quan điểm nào
đó.
- Có thể đối chiếu các đoạn thông tin ngắn từ
một số nguồn và viết tóm tắt nội dung.
|
- Có thể viết mô tả chi tiết về một trải
nghiệm của bản thân bao gồm cảm xúc và thái độ của mình.
- Có thể viết những bài luận đơn giản, ngắn gọn
về các chủ đề thuộc mối quan tâm cá nhân.
- Có thể viết những báo cáo ngắn gọn với định
dạng chuẩn, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những thông tin
đưa ra.
|
|
B2.1
|
- Có thể xác định được phần lớn nội dung các
bài nói trực tiếp hoặc ghi lại về các chủ đề quen thuộc và không quen thuộc
trong cuộc sống cá nhân, xã hội, học tập hay nghề nghiệp khi được diễn đạt rõ
ràng.
- Có thể theo dõi và xác định được các ý
chính trong các bài giảng, bài phát biểu, bài tường thuật và các dạng trình
bày khác trong học thuật hay nghề nghiệp.
- Có thể hiểu các thông báo, văn bản ghi âm,
truyền hình sử dụng ngôn ngữ chuẩn thường gặp trong đời sống xã hội, nghề
nghiệp hay học thuật. Xác định được quan điểm và thái độ của người nói cũng
như nội dung thông tin được phát ngôn.
|
- Có thể giao tiếp khá lưu loát, tự nhiên. Có
thể diễn đạt, trình bày quan điểm thông qua kinh nghiệm cá nhân, lí giải và
duy trì quan điểm một cách rõ ràng với những lập luận và minh chứng liên
quan.
- Có thể sử dụng ngôn ngữ thành thạo, vận
dụng tốt cấu trúc ngữ pháp để diễn đạt phù hợp với hoàn cành.
- Có thể diễn tả, mô tả, trình bày về các chủ
đề chung, các chủ đề về văn hóa, giải trí, nghề nghiệp, học tập và xã hội,
tạo ra mối liên kết giữa các ý một cách rõ ràng.
|
- Có thể hiểu các bài báo và các báo cáo liên
quan đến các vấn đề xã hội, thời sự, trong đó tác giả thể hiện lập trường
hoặc quan điểm cụ thể.
- Có thể đọc lướt nhanh các văn bản dài và
phức tạp để định vị được các thông tin hữu ích.
- Có thể hiểu và làm theo các bản hướng dẫn
dài, phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
- Có thể tóm tắt nhiều loại văn bản, đoạn
trích, tài liệu có bao hàm ý kiến, lập luận và thảo luận.
|
- Có thể viết bài chi tiết, rõ ràng về nhiều
chủ đề quan tâm khác nhau, thể hiện được mối liên hệ giữa các ý trong một bài
viết có liên kết chặt chẽ theo cách hành văn cho thể loại có liên quan.
- Có thể viết một bài luận hoặc một báo cáo,
phát triển các lập luận một cách hệ thống và có những minh họa phù hợp.
- Có thể đưa ra các ý kiến tranh luận khác
nhau, nêu lý do về quan điểm đó và nêu các giải pháp, đề xuất của cá nhân cho
các vấn đề tranh luận đó bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với thực tế.
|
3.
Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng cao
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Hàn
được triển khai với thời lượng 210 tiết cho ba năm học trung học phổ thông.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Hàn
gồm nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc (168 tiết) và nội dung giáo dục nâng
cao lựa chọn (42 tiết). Cụ thể:
3.1.
Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
1. Mạch nội dung nâng cao
Chuyên đề 1: Nghe hiểu (42 tiết)
Chuyên đề 2: Đọc hiểu (42 tiết)
Chuyên đề 3: Nói tương tác (21 tiết)
Chuyên đề 4: Nói độc thoại (21 tiết)
Chuyên đề 5: Viết (42 tiết)
2. Nội dung các chuyên đề
Chuyên
đề 1: Nghe hiểu
|
TT
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
|
LỚP 10 - BẬC B1.2
|
|
|
1
|
- Xác định được nội dung khái quát, ý chính
của các đoạn độc thoại hoặc hội thoại có độ dài khoảng 350-400 chữ trong phạm
vi vốn từ và ngữ pháp đã học, có mở rộng không quá 20%, trong các ngữ cảnh đa
dạng, khác với các ngữ cảnh trong chương trình chuẩn.
|
Sinh hoạt trong gia
đình, sinh hoạt ở trường học, quan hệ gia đình và bạn bè…
|
|
|
|
2
|
- Xác định được nội dung bài giảng hay các
cuộc thảo luận ngắn có liên quan đến nội dung mà cá nhân quan tâm.
- Xác định được ý chính các chương trình phát
thanh và truyền hình có liên quan đến các chủ đề, chủ điểm mà cá nhân quan
tâm trong phạm vi chương trình.
- Xác định được ý chính trong nội dung bài
nghe về các đề tài quen thuộc và phù hợp với trình độ về từ vựng, nội dung,
ngữ điệu, phong cách trình bày.
|
Dịch vụ công cộng,
bệnh viện, ngân hàng, dịch vụ sửa chữa bảo hành…
|
|
|
|
3
|
Hoạt động giải trí,
du lịch, danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa…
|
|
|
LỚP 11 - BẬC B1+
|
|
|
4
|
- Xác định được nội dung cụ thể các đoạn độc
thoại hoặc hội thoại có độ dài khoảng 350-400 chữ trong phạm vi vốn từ và ngữ
pháp đã học, có mở rộng không quá 20%, trong các ngữ cảnh đa dạng, khác với
các ngữ cảnh trong chương trình chuẩn.
- Suy luận được nội dung của các đoạn hội
thoại hay lời độc thoại diễn ra trong đời sống hàng ngày thông qua thái độ,
biểu cảm, ngữ điệu… của người nói.
- Xác định được nội dung chính và nội dung
chi tiết trong các cuộc hội thoại liên quan đến các chủ điểm trong chương
trình.
- Xác định được nội dung bài nghe bằng giọng
chuẩn với những nội dung quen thuộc.
|
Thời tiết, khí hậu,
bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường…
|
|
|
|
5
|
Công nghệ thông tin
và cuộc sống tương lai…
|
|
|
|
6
|
Hoạt động tình
nguyện, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam và Hàn Quốc…
|
|
|
|
LỚP 12 - BẬC B2.1
|
|
|
7
|
- Xác định được nội dung cụ thể các đoạn độc
thoại hoặc hội thoại có độ dài khoảng 450-550 chữ trong phạm vi vốn từ và ngữ
pháp đã học, có mở rộng không quá 20%, trong các ngữ cảnh đa dạng, khác với
các ngữ cảnh trong chương trình chuẩn.
- Xác định được ý chính của các bài nói trực
tiếp hoặc nội dung thu âm về các chủ đề quen thuộc và không quen thuộc trong
cuộc sống cá nhân, xã hội, học tập hay nghề nghiệp.
- Xác định được phần lớn nội dung nghe về chủ
đề cá nhân quan tâm nếu được nói bằng giọng chuẩn rõ ràng.
|
Ước mơ, kế hoạch
tương lai, định hướng nghề nghiệp…
|
|
|
|
8
|
Các vấn đề xã hội như
tắc nghẽn giao thông, thất nghiệp, già hóa dân số, giảm tỉ lệ sinh, tội phạm…
|
|
|
|
9
|
|
|
Tết Trung thu, Tết
Nguyên đán, phong tục lễ tết truyền thống, trò chơi dân gian…
|
|
|
Chuyên
đề 2: Đọc hiểu
|
TT
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
LỚP 10 - BẬC B1.2
|
|
1
|
- Xác định được nội dung khái quát, ý chính
của các văn bản với thể loại đa dạng, có độ dài khoảng 500-600 chữ. Đoạn văn
có số lượng từ vựng, ngữ pháp mới và độ phức tạp về nội dung không quá 20%
khó hơn so với chương trình chuẩn, trong tình huống và ngữ cảnh mở rộng về
các chủ điểm có trong chương trình.
- Xác định nội dung của các văn bản dài vừa
phải về các chủ đề quen thuộc mang tính thời sự.
- Xác định được nội dung chính và nội dung
chi tiết các bài báo, các bản tin có chủ đề hay nội dung sự kiện mang tính
thời sự.
- Xác định nhanh được nội dung của các văn
bản đơn giản, có tính thực tế liên quan đến các chủ đề trong chương trình học
trên các tạp chí, tài liệu quảng cáo hoặc trên một trang web và tìm ra được
thông tin chính.
- Có thể tóm tắt lại các đoạn văn bản ngắn
theo cách đơn giản, sử dụng cách dùng từ và cấu trúc từ của văn bản gốc.
|
Sinh hoạt trong gia
đình, sinh hoạt ở trường học, quan hệ gia đình và bạn bè…
|
|
|
2
|
Dịch vụ công cộng,
bệnh viện, ngân hàng, dịch vụ sửa chữa bảo hành…
|
|
3
|
Hoạt động giải trí,
du lịch, danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa…
|
|
LỚP 11 - BẬC B1+
|
|
4
|
- Xác định được nội dung khái quát, nội dung
chi tiết các văn bản với thể loại đa dạng, có độ dài khoảng 550~650 chữ. Đoạn
văn có số lượng từ vựng (bao gồm cả từ tượng thanh , từ tượng hình được sử dụng ở mức độ phổ biến), ngữ pháp
mới và độ phức tạp về nội dung không quá 20% khó hơn so với chương trình
chuẩn, trong tình huống và ngữ cảnh mở rộng về các chủ điểm có trong chương
trình.
- Có thể tóm tắt lại nội dung chính của các văn
bản như thư từ, thông báo, các bài báo ngắn.
- Có thể xác định những kết luận chính trong
các văn bản lập luận một cách rõ ràng về một quan điểm nào đó.
|
Thời tiết, khí hậu,
bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường…
|
|
|
5
|
Công nghệ thông tin và
cuộc sống tương lai…
|
|
|
6
|
Hoạt động tình
nguyện, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam và Hàn Quốc…
|
|
|
LỚP 12 - BẬC B2.1
|
|
7
|
- Xác định được nội dung khái quát, nội dung
chi tiết các văn bản với thể loại đa dạng, có độ dài khoảng 650~750 chữ. Đoạn
văn có số lượng từ vựng (bao gồm thành ngữ, tục ngữ), ngữ pháp mới và độ phức
tạp về nội dung không quá 20% khó hơn so với chương trình chuẩn, trong tình
huống và ngữ cảnh mở rộng về các chủ điểm có trong chương trình.
- Có thể tóm tắt các bài báo liên quan đến
các vấn đề thời sự trong đó tác giả thể hiện lập trường hoặc quan điểm cụ
thể.
|
Ước mơ, kế hoạch
tương lai, định hướng nghề nghiệp…
|
|
|
8
|
Các vấn đề xã hội như
tắc nghẽn giao thông, thất nghiệp, già hóa dân số, giảm tỉ lệ sinh, tội phạm…
|
|
|
9
|
Tết Trung thu, Tết
Nguyên đán, phong tục lễ tết truyền thống, trò chơi dân gian…
|
|
Chuyên
đề 3: Nói tương tác
|
TT
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
LỚP 10 - BẬC B1.2
|
|
1
|
- Có thể hỏi - đáp, trao đổi, thảo luận về
các nội dung liên quan đến các chủ điểm trong chương trình.
- Có thể đưa ra những chỉ dẫn, hướng dẫn chi
tiết cho đối phương trong các tình huống giao tiếp hàng ngày khi đối phương
cần sự trợ giúp.
- Có thể tham gia hội thoại về những chủ đề
quen thuộc trong chương trình mà không cần chuẩn bị trước.
- Có thể giao tiếp một cách tự tin ở một mức
độ nào đó về các sự việc quen thuộc đời thường.
|
Sinh hoạt trong gia
đình, sinh hoạt ở trường học, quan hệ gia đình và bạn bè…
|
|
|
2
|
Dịch vụ công cộng,
bệnh viện, ngân hàng, dịch vụ sửa chữa bảo hành…
|
|
3
|
Hoạt động giải trí,
du lịch, danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa…
|
|
LỚP 11 - BẬC B1+
|
|
4
|
- Có thể hỏi - đáp, trao đổi, thảo luận về
các nội dung liên quan đến các chủ điểm trong chương trình.
- Có thể giao tiếp, tương tác với đối phương
về các chủ đề có trong chương trình, thể hiện quan điểm của bản thân và diễn
đạt, bày tỏ cảm xúc đối với nội dung hội thoại.
- Có thể tham gia vào hội thoại dài về các
chủ đề có trong chương trình.
|
Thời tiết, khí hậu,
bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường…
|
|
|
5
|
Công nghệ thông tin
và cuộc sống tương lai…
|
|
|
6
|
Hoạt động tình
nguyện, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam và Hàn Quốc…
|
|
|
LỚP 12 - BẬC B2.1
|
|
7
|
- Có thể hỏi - đáp, trao đổi, thảo luận về
các nội dung liên quan đến các chủ điểm trong chương trình.
- Có thể trình bày một cách rõ ràng, mạch
lạc, có tính liên kết các ý tưởng trong bài nói. Có thể sử dụng các phong
cách nói ở mức độ phù hợp với tình huống, nói trôi chảy, lưu loát, có thể vận
dụng đa dạng nhiều cấu trúc ngữ pháp một cách linh hoạt trong giao tiếp.
- Có thể sử dụng vốn từ vựng đa dạng để diễn đạt
cảm xúc của cá nhân.
|
Ước mơ, kế hoạch
tương lai, định hướng nghề nghiệp…
|
|
|
8
|
Các vấn đề xã hội như
tắc nghẽn giao thông, thất nghiệp, già hóa dân số, giảm tỉ lệ sinh, tội phạm…
|
|
|
9
|
Tết Trung thu, Tết
Nguyên đán, phong tục lễ tết truyền thống, trò chơi dân gian…
|
|
Chuyên
đề 4: Nói độc thoại
|
TT
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
LỚP 10 - BẬC B1.2
|
|
1
|
- Có thể mô tả, trình bày về các nội dung
liên quan đến chủ điểm trong chương trình, trình bày đơn giản có chuẩn bị
trước về chủ đề quen thuộc trong lĩnh vực quan tâm của bản thân, bao gồm:
miêu tả về cuộc sống gia đình, bạn bè, trường học; trình bày về các dịch vụ
công cộng, bệnh viện, ngân hàng, dịch vụ sửa chữa…; giới thiệu về các hoạt
động giải trí, thăm quan du lịch, giới thiệu đơn giản về các danh lam thắng
cảnh, di tích văn hóa.
- Vận dụng thành thạo qui tắc đồng hóa , chuyển đổi phụ âm cuối
về phụ âm đại diện để
thực hiện việc nối âm và phát âm chính xác.
|
Sinh hoạt trong gia
đình, sinh hoạt ở trường học, quan hệ gia đình và bạn bè…
|
|
|
2
|
Dịch vụ công cộng,
bệnh viện, ngân hàng, dịch vụ sửa chữa bảo hành…
|
|
3
|
Hoạt động giải trí,
du lịch, danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa…
|
|
LỚP 11 - BẬC B1+
|
|
4
|
- Có thể trình bày về mối liên hệ, ảnh hưởng
của thời tiết, khí hậu đối với các hoạt động trong cuộc sống, vấn đề bảo vệ
môi trường và ô nhiễm môi trường.
|
Thời tiết, khí hậu,
bảo vệ môi
trường, ô nhiễm môi
trường…
|
|
|
5
|
- Có thể trình bày hiểu biết cơ bản của cá
nhân về công nghệ thông tin và vai trò, ảnh hưởng của công nghệ thông tin tới
cuộc sống tương lai.
- Có thể Trình bày hiểu biết cơ bản của cá
nhân về các tổ chức quốc tế ở Việt Nam và Hàn Quốc, kể lại kinh nghiệm, suy
nghĩ của bản thân về hoạt động tình nguyện.
- Ngữ âm: phân biệt và vận dụng thành thạo
qui tắc âm mũi hóa ,
âm trơn hóa , âm căng
hóa để phát âm
chính xác.
|
Công nghệ thông tin
và cuộc sống tương lai…
|
|
|
6
|
Hoạt động tình
nguyện, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam và Hàn Quốc…
|
|
|
LỚP 12 - BẬC B2.1
|
|
7
|
- Có khả năng diễn đạt, trình bày, liên hệ
thực tế về các nội dung liên quan đến các chủ điểm trong chương trình.
- Có thể trình bày và mô tả rõ ràng, hệ thống
về một vấn đề nào đó. Các thông tin chi tiết liên quan đến các luận điểm hoặc
các luận cứ của sự việc được nhấn mạnh một cách phù hợp.
- Ngữ âm: hiểu và vận dụng được hiện tượng âm
căng hóa (không thường trực) , hiểu được sắc thái ngôn ngữ thông qua ngữ
điệu , độ dài ngắn và độ mạnh yếu của nguyên âm, hiểu
được hiện tượng điều hòa nguyên âm trong các từ tượng thanh, tượng hình.
- Có thể trình bày bài thuyết trình một cách
rõ ràng và hệ thống, biết nhấn mạnh nội dung chính và lí giải cho nội dung
chính.
|
Ước mơ, kế hoạch
tương lai, định hướng nghề nghiệp…
|
|
|
8
|
Các vấn đề xã hội như
tắc nghẽn giao thông, thất nghiệp, già hóa dân số, giảm tỉ lệ sinh, tội phạm…
|
|
|
9
|
Tết Trung thu, Tết
Nguyên đán, phong tục lễ tết truyền thống, trò chơi dân gian…
|
|
Chuyên
đề 5: Viết
|
TT
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
LỚP 10 - BẬC B1.2
|
|
1
|
- Có thể viết theo gợi ý văn bản với độ dài
300~400 chữ. Đoạn văn có số lượng từ vựng, ngữ pháp mới và độ phức tạp về nội
dung không quá 20% khó hơn so với chương trình chuẩn, trong tình huống và ngữ
cảnh mở rộng về các chủ điểm có trong chương trình.
- Có thể viết đoạn văn ngắn, thư cá nhân,
viết các ghi chú để trao đổi thông tin cần thiết.
- Có thể miêu tả về trải nghiệm, diễn đạt cảm
nhận và thái độ của bản thân trong một bài viết đơn giản, có tính liên kết.
|
Sinh hoạt trong gia
đình, sinh hoạt ở trường học, quan hệ gia đình và bạn bè…
|
|
|
2
|
Dịch vụ công cộng,
bệnh viện, ngân hàng, dịch vụ sửa chữa bảo hành…
|
|
3
|
Hoạt động giải trí,
du lịch, danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa…
|
|
LỚP 11 - BẬC B1+
|
|
4
|
- Có thể viết theo gợi ý văn bản với độ dài
400~500 chữ. Đoạn văn có số lượng từ vựng, ngữ pháp mới và độ phức tạp về nội
dung không quá 20% khó hơn so với chương trình chuẩn, trong tình huống và ngữ
cảnh mở rộng về các chủ điểm có trong chương trình.
- Có thể viết những bài luận đơn giản, ngắn
gọn, trình bày quan điểm của bản thân về các chủ điểm có trong chương trình.
- Có khả năng vận dụng các từ tượng thanh , từ tượng hình được sử dụng ở mức độ
phổ biến trong bài viết.
- Có thể miêu tả biểu đồ, trình bày kết quả
thống kê, khảo sát ở mức độ đơn giản.
- Có thể mô tả chi tiết về một trải nghiệm
của bản thân bao gồm cảm xúc và thái độ.
|
Thời tiết, khí hậu,
bảo vệ môi
trường, ô nhiễm môi
trường…
|
|
|
5
|
Công nghệ thông tin
và cuộc sống tương lai…
|
|
|
6
|
Hoạt động tình
nguyện, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam và Hàn Quốc…
|
|
|
LỚP 12 - BẬC B2.1
|
|
7
|
- Có thể viết theo gợi ý văn bản với độ dài
500~600 chữ. Đoạn văn có số lượng từ vựng, ngữ pháp mới và độ phức tạp về nội
dung không quá 20% khó hơn so với chương trình chuẩn, trong tình huống và ngữ
cảnh mở rộng về các chủ điểm có trong chương trình.
- Có thể vận dụng các thành ngữ, tục ngữ cơ
bản, quen thuộc trong bài viết.
- Có thể viết một bài luận hoặc một báo cáo,
phát triển các lập luận một cách hệ thống, nêu bật được những ý chính và có
những minh họa phù hợp.
- Có thể viết giới thiệu bản thân, điền các
loại đơn từ, biểu mẫu thông dụng
- Có thể trình bày các ý kiến khác nhau và đề
xuất giải pháp cho các vấn đề tranh luận bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp
với thực tế.
- Có thể miêu tả rõ ràng về sự kiện hay những
trải nghiệm, đảm bảo tính liên kết chặt chẽ theo đặc trưng của thể loại văn
bản tương ứng.
|
Ước mơ, kế hoạch
tương lai, định hướng nghề nghiệp…
|
|
|
8
|
Các vấn đề xã hội như
tắc nghẽn giao thông, thất nghiệp, già hóa dân số, giảm tỉ lệ sinh, tội phạm…
|
|
|
9
|
Tết Trung thu, Tết
Nguyên đán, phong tục lễ tết truyền thống, trò chơi dân gian…
|
|
3.2.
Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
1. Mạch nội dung nâng cao
Tên các chuyên đề dạy học
Chuyên đề 1: Văn hóa (14 tiết)
Chuyên đề 2: Kĩ năng thuyết trình tiếng Hàn cơ
bản (14 tiết)
Chuyên đề 3: Kĩ năng làm bài thi đánh giá năng
lực tiếng Hàn (14 tiết)
2. Nội dung các chuyên đề
Chuyên
đề 1: Văn hóa
|
TT
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
LỚP 10 - BẬC B1.2
|
|
1
|
- Xác định được các thông tin về những chủ đề
văn hóa được giới thiệu trong chuyên đề.
- Phát hiện được những điểm đặc trưng, tương
đồng, khác biệt và liên hệ được với thực tế ở Việt Nam.
- Có khả năng thu thập thông tin, khai thác
dữ liệu và trình bày những nội dung liên quan đến chủ đề văn hóa được giới
thiệu trong chuyên đề.
|
Đặc điểm tính cách của
người Hàn Quốc và nghề nghiệp yêu thích
|
|
|
2
|
Các hoạt động giải
trí yêu thích của người Hàn Quốc và danh lam thắng cảnh nổi tiếng
|
|
|
3
|
Văn hóa giao tiếp, văn
hóa email và tin nhắn điện thoại của người Hàn Quốc
|
|
|
LỚP 11 - BẬC B1+
|
|
4
|
- Xác định được các thông tin về những chủ đề
văn hóa được giới thiệu trong chuyên đề.
- Phân biệt được những đặc trưng, điểm tương
đồng, khác biệt và liên hệ được với thực tế ở Việt Nam.
- Có khả năng thu thập thông tin, khai thác
dữ liệu và trình bày những nội dung liên quan đến chủ đề văn hóa được giới
thiệu trong chuyên đề.
|
Thời tiết khí hậu đặc trưng và bảo vệ môi
trường ở Hàn Quốc
|
|
|
5
|
Nhà ở của người Hàn Quốc
|
|
|
6
|
Các lễ hội truyền thống của Hàn Quốc
|
|
|
LỚP 12 - BẬC B2.1
|
|
7
|
- Xác định được các thông tin về những chủ đề
văn hóa được giới thiệu trong chuyên đề.
- Phân tích và so sánh được những đặc trưng, điểm
tích cực, hạn chế và liên hệ được với thực tế ở Việt Nam.
- Có khả năng thu thập thông tin, phân tích
dữ liệu, trình bày và giải thích những nội dung liên quan đến chủ đề văn hóa
được giới thiệu trong chuyên đề.
|
Lịch sử và sự phát triển của Hàn Quốc
|
|
|
8
|
Chế độ giáo dục ở Hàn Quốc
|
|
|
9
|
Các cơ quan chính phủ, bộ ngành ở Hàn Quốc
|
|
Chuyên
đề 2: Kĩ năng thuyết trình tiếng Hàn cơ bản
|
TT
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
LỚP 10 - BẬC B1.2
|
|
1
|
- Hiểu được khái niệm, tầm quan trọng của
thuyết trình và kĩ năng thuyết trình.
- Hiểu rõ các bước tiến hành bài thuyết trình
và những kĩ năng cơ bản để thuyết trình hiệu quả (tác phong, biểu cảm, ngôn
từ...)
- Hiểu rõ các bước lập kế hoạch thuyết trình,
thu thập tài liệu phục vụ bài thuyết trình.
- Hiểu rõ cấu trúc và các bước để thiết kế
bài thuyết trình.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để lập
kế hoạch, thu thập tài liệu và thiết kế bài thuyết trình hoàn chỉnh.
|
Thuyết trình: những vấn đề cơ bản
|
|
|
2
|
Kĩ năng lập kế hoạch thuyết trình và thu thập
tài liệu thuyết trình
|
|
|
3
|
Kĩ năng thiết kế bài thuyết trình
|
|
|
LỚP 11 - BẬC B1+
|
|
4
|
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để lập
kế hoạch, thu thập tài liệu, thiết kế bài thuyết trình hoàn chỉnh và thực
hành thuyết trình về các chủ đề gợi ý như sau:
+ Giới thiệu địa danh du lịch Hàn Quốc, Việt
Nam.
+ Hoạt động chăm sóc sức khỏe của người Hàn
Quốc, người Việt Nam.
+ Hoạt động giải trí yêu thích của người Hàn
Quốc, người Việt Nam.
|
Thực hành thuyết trình 1: Du lịch và địa danh
|
|
|
5
|
Thực hành thuyết trình 2: Sức khỏe và đời
sống
|
|
|
6
|
Thực hành thuyết trình 3: Hoạt động giải trí
|
|
|
LỚP 12 - BẬC B2.1
|
|
7
|
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để lập
kế hoạch, thu thập tài liệu, thiết kế bài thuyết trình hoàn chỉnh và thực
hành thuyết trình về các chủ đề gợi ý như sau:
+ Bảo vệ môi trường ở Hàn Quốc, Việt Nam.
+ Nghề nghiệp yêu thích ở Hàn Quốc, Việt Nam.
+ Lễ hội phổ biến ở Hàn Quốc, Việt Nam
|
Thực hành thuyết trình 4: Môi trường và khí
hậu
|
|
|
8
|
Thực hành thuyết trình 5: Nghề nghiệp
|
|
|
9
|
Thực hành thuyết trình 6: Lễ hội
|
|
Chuyên đề 3: Kĩ năng
làm bài thi đánh giá năng lực tiếng Hàn
|
TT
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
LỚP 10 - BẬC B1.2
|
|
1
|
- Nhận biết được mục đích, ý nghĩa và cấu
trúc của các bài thi đánh giá năng lực tiếng Hàn.
- Hiểu rõ các dạng thức câu hỏi phổ biến
trong bài thi Đọc hiểu, Nghe hiểu, Viết ở trình độ bậc 3
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi Đọc hiểu, Nghe hiểu, Viết thuộc các dạng thức phổ biến ở trình độ bậc
3
|
Tìm hiểu các bài thi đánh giá năng lực tiếng
Hàn
|
|
|
2
|
Kĩ năng làm bài thi Đọc hiểu, Nghe hiểu
|
|
|
3
|
Kĩ năng làm bài thi Viết
|
|
|
LỚP 11 - BẬC B1+
|
|
4
|
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời thành
thạo các câu hỏi Đọc hiểu, Nghe hiểu, Viết thuộc các dạng thức phổ biến ở
trình độ bậc 3
- Hiểu rõ các dạng thức câu hỏi đặc thù trong
bài thi Đọc hiểu, Nghe hiểu, Viết ở trình độ bậc 3
- Hiểu rõ các dạng thức câu hỏi phổ biến
trong bài thi Nói ở trình độ bậc 3
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi trong bài thi Nói ở trình độ bậc 3
|
Kĩ năng làm bài thi Đọc hiểu, Nghe hiểu
|
|
|
5
|
Kĩ năng làm bài thi Viết, Nói
|
|
|
LỚP 12 - BẬC B2.1
|
|
6
|
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi Đọc hiểu, Nghe hiểu, Viết, Nói ở trình độ bậc 4.
- Phân biệt được các bài thi đánh giá năng
lực tiếng Hàn khác nhau và vận dụng kiến thức đã học phù hợp với từng bài
thi.
|
Kĩ năng làm bài thi Đọc hiểu, Nghe hiểu
|
|
|
7
|
Kĩ năng làm bài thi Viết, Nói
|
|
1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
Phương pháp, hình thức dạy học cho chương trình
chuyên được thực hiện theo quan điểm dạy học chung của các môn ngoại ngữ ở phổ
thông. Đó là tuân thủ theo hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp, lấy người học làm
trung tâm, khai thác triệt để các tình huống thực tế, chú trọng nguyên tắc lặp
lại và mở rộng từ đó giúp học sinh có thể phát huy cao độ tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương pháp và nhu cầu tự
học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập.
1.1.1. Nguyên tắc chủ đạo của phương pháp giảng
dạy theo định hướng ngôn ngữ giao tiếp
- Tập trung vào hoạt động giao tiếp thực trong
quá trình học ngôn ngữ.
- Cung cấp cho người học cơ hội thử nghiệm và
sử dụng những kiến thức đã biết một cách chủ động, tích cực và sáng tạo.
- Tích hợp các kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết
giống như trong giao tiếp thực tế.
- Người học được tiếp xúc với nhiều tình huống
giao tiếp để khám phá kiến thức ngữ pháp.
- Kết hợp nhiều phương pháp kĩ thuật dạy học.
- Phát huy tính chủ động sáng tạo, năng lực tự
học ở người học.
1.1.2. Một số phương pháp giáo dục đặc thù cho
đối tượng người học
* Phương pháp giao tiếp
- Mục tiêu: Phát triển kỹ năng giao tiếp bằng
ngoại ngữ, giúp học sinh sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và hiệu quả trong
các tình huống thực tế.
- Đặc điểm: Tập trung vào sự tương tác giữa học
sinh và giáo viên, học sinh và học sinh, sử dụng ngôn ngữ như một phương tiện
để giao tiếp, không chỉ là đối tượng học tập.
- Ứng dụng: Sử dụng các hoạt động như đối
thoại, thảo luận nhóm, đóng vai, mô phỏng các tình huống giao tiếp thực tế.
* Phương pháp dạy học hợp tác
- Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác giữa các học
sinh thông qua việc chia sẻ và học hỏi lẫn nhau, thông qua đó giúp phát triển
kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và hợp tác giữa các học sinh.
- Đặc điểm: Các nhóm nhỏ học sinh làm việc cùng
nhau để giải quyết các bài tập hoặc dự án, từ đó giúp phát triển cả kiến thức
ngôn ngữ và kỹ năng mềm.
- Ứng dụng: Thảo luận nhóm, làm dự án chung,
đóng vai, tổ chức các hoạt động nhóm.
* Phương pháp dạy học qua dự án
- Mục tiêu: Khuyến khích học sinh làm việc theo
nhóm để hoàn thành một dự án dài hạn, từ đó phát triển cả kiến thức ngôn ngữ và
các kỹ năng mềm.
- Đặc điểm:
+ Học sinh tự lựa chọn chủ đề dự án dựa trên sở
thích cá nhân.
+ Quá trình làm việc nhóm giúp phát triển kỹ năng
giao tiếp, giải quyết vấn đề, và tư duy phản biện.
- Ứng dụng: Học sinh thực hiện các dự án xây
dựng sổ tay từ vựng, ngữ pháp...
* Phương pháp dạy học tích hợp
- Mục tiêu: Liên kết kiến thức ngôn ngữ với các
lĩnh vực khác như văn hóa, lịch sử, địa lý, nghệ thuật để làm phong phú thêm
nội dung học tập.
- Đặc điểm: Kết hợp các kiến thức liên ngành,
giúp học sinh thấy được mối liên hệ giữa ngôn ngữ và các lĩnh vực khác.
- Ứng dụng: Đưa vào bài học các chủ đề liên
quan đến văn hóa, phong tục, truyền thống của các quốc gia nói tiếng ngoại ngữ
đang học.
1.1.3 Vai trò của giáo viên
* Người hướng dẫn (Facilitator):
Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn
hướng dẫn học sinh cách học, giúp họ phát triển các kỹ năng tự học và tự quản
lý quá trình học tập. Giáo viên tổ chức và thiết kế các hoạt động học tập sao
cho phù hợp với nhu cầu và trình độ của từng học sinh, tạo ra môi trường học
tập năng động và tích cực.
* Người truyền cảm hứng (Motivator):
Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc
tạo động lực học tập cho học sinh, khơi dậy niềm đam mê và hứng thú với môn học
thông qua các hoạt động hấp dẫn và phù hợp. Việc kết hợp giữa giảng dạy ngôn
ngữ và các yếu tố văn hóa, xã hội giúp học sinh thấy được tầm quan trọng và
tính ứng dụng của ngoại ngữ trong cuộc sống thực tế.
* Người đánh giá và phản hồi (Evaluator and
Feedback Provider):
Giáo viên đánh giá tiến bộ của học sinh thông
qua các bài kiểm tra, đánh giá liên tục và đưa ra phản hồi kịp thời, giúp học
sinh nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình để cải thiện. Phản hồi của
giáo viên không chỉ dừng lại ở kết quả học tập mà còn bao gồm các kỹ năng giao
tiếp, thái độ học tập và sự tự tin khi sử dụng ngôn ngữ.
* Người thiết kế chương trình (Curriculum
Designer):
Giáo viên tham gia vào việc thiết kế hoặc điều
chỉnh chương trình giảng dạy sao cho phù hợp với mục tiêu học tập và nhu cầu
của học sinh và lựa chọn các tài liệu giảng dạy phù hợp, áp dụng các phương
pháp giảng dạy hiện đại và sử dụng công nghệ để nâng cao chất lượng dạy học.
1.1.4 Vai trò của học sinh
* Người học chủ động (Active Learner):
Học sinh cần chủ động trong việc tham gia các
hoạt động học tập, từ việc làm bài tập, tham gia thảo luận, đến việc tự học và
tìm hiểu thêm về ngôn ngữ. Sự chủ động này giúp học sinh phát triển kỹ năng tự
học, quản lý thời gian và khả năng tư duy độc lập.
* Người học tự định hướng (Self-Directed
Learner):
Học sinh cần biết cách tự đặt ra mục tiêu học
tập cho bản thân và xây dựng kế hoạch để đạt được mục tiêu đó. Việc tự định
hướng học tập không chỉ giúp học sinh tiến bộ nhanh chóng mà còn phát triển khả
năng học suốt đời.
* Người cộng tác (Collaborator):
Học sinh cần hợp tác với bạn bè và giáo viên
trong quá trình học tập, chia sẻ kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau để cùng tiến bộ.
Sự hợp tác này không chỉ phát triển kỹ năng làm việc nhóm mà còn tăng cường khả
năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống thực tế.
* Người đánh giá bản thân (Self-Evaluator):
Học sinh cần tự đánh giá tiến độ học tập của
mình, nhận thức được những gì đã học được và những gì cần cải thiện. Việc tự
đánh giá giúp học sinh có cái nhìn chính xác về năng lực của mình và điều chỉnh
chiến lược học tập khi cần thiết.
* Người sáng tạo (Creator):
Học sinh cần vận dụng những gì đã học để tạo ra
các sản phẩm ngôn ngữ như bài viết, bài nói, hay các dự án học tập. Sự sáng tạo
trong học tập giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn và có thể áp dụng ngôn ngữ
một cách linh hoạt trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
1.2.
Phương tiện dạy học
Bảo đảm đủ các phương tiện dạy học trong danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc sử
dụng các phương tiện dạy học cần được thực hiện theo hướng tổ chức cho giáo
viên và học sinh khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá các kiến thức cần có từ
các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng dẫn, tổ chức để giáo viên
và học sinh có thể xây dựng các tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập.
2.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
Việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của
học sinh phải tuân thủ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt
là quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông và quy
chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên. Cụ thể:
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
khác nhau; trong đó, cần tăng cường nhiều hơn việc đánh giá theo các mức độ vận
dụng; yêu cầu, tạo điều kiện và khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề và sáng
tạo trong học tập; nội dung đánh giá thường xuyên theo các chuyên đề nâng cao;
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Tiếng Hàn,
giáo viên cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội dung dạy học
môn Tiếng Hàn quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1
Tiếng Hàn và chương trình giáo dục nâng cao (phần nội dung giáo dục nâng cao
bắt buộc) dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên để đánh giá kết
quả học tập của học sinh.
2.1.
Mục tiêu đánh giá
Đánh giá toàn diện cả quá trình học tập của học
sinh, bao gồm kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) và kỹ năng giao tiếp
(nghe, nói, đọc, viết).
2.2.
Nội dung đánh giá
Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt về
phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Tiếng Hàn.
Giáo viên cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội dung dạy học
môn Tiếng Hàn quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1
Tiếng Hàn và chương trình giáo dục nâng cao (phần nội dung giáo dục nâng cao
bắt buộc) dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên để đánh giá kết
quả học tập của học sinh.
2.3.
Nguyên tắc đánh giá
Đánh giá cần đảm bảo tính toàn diện, khách
quan, chính xác, bám sát nội dung chương trình và chuẩn kỹ năng, chuẩn kiến
thức, định hướng năng lực đầu ra của từng cấp lớp. Các loại hình đánh giá phải
quen thuộc với học sinh và thường được sử dụng trong quá trình dạy và học.
2.4.
Hình thức đánh giá
Cần đa dạng hoá các hình thức đánh giá: đánh
giá thông qua bài viết; đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình, đánh giá
thông qua quan sát, đánh giá thông qua bài tập dự án (cá nhân hoặc theo nhóm).
Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào việc đánh giá kết quả học tập (Học sinh
đánh giá kết quả học tập của bạn, tự đánh giá kết quả học tập của mình).
* Đánh giá thường xuyên: Khai thác các
hoạt động quen thuộc trong và ngoài lớp học nhằm mục đích theo dõi sự tiến bộ
của người học và điều chỉnh phương thức giảng dạy khi cần thiết.
- Yêu cầu: Việc đánh giá thường xuyên thực hiện
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp: Đánh giá thông qua các hoạt động
hỏi - đáp, bài kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm, bài thực hành…
* Đánh giá định kỳ: Tập trung vào các
bài viết, vấn đáp và các loại hình đánh giá khác nhằm xác định mức hoàn thành
của sinh viên theo các yêu cầu cần đạt ở từng bậc năng lực trong Chương trình.
- Yêu cầu: Việc đánh giá định kỳ thực hiện theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp: Các bài kiểm tra giữa kỳ và cuối
kỳ bao gồm cả phần tự luận và trắc nghiệm khách quan, vấn đáp, dự án học tập,
bài thuyết trình, bài báo cáo chuyên đề, đánh giá thông qua quan sát … với nội
dung bài kiểm tra đánh giá tương thích với phương pháp dạy và học được áp dụng
trong chương trình. Lưu ý, bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan chiếm khoảng 70
- 75%, tự luận chiếm khoảng 25 - 30%.
2.5.
Mức độ đánh giá kết quả rèn luyện và học tập
Mức độ đánh giá: Kết quả rèn luyện và học tập
của học sinh được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Yêu cầu: Đánh giá kết quả phải công bằng, minh
bạch, dựa trên các tiêu chí rõ ràng và phù hợp với năng lực của từng học sinh.
1. Giải thích thuật ngữ
|
TT
|
Thuật ngữ
|
Giải thích
|
|
1
|
Năng lực
|
Năng lực là thuộc tính cá nhân
được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn
luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các
thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành
công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều
kiện cụ thể.
|
|
2
|
Phẩm chất
|
Phẩm chất là những tính tốt thể
hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân
cách con người.
|
|
3
|
Yêu cầu cần đạt
|
Yêu cầu cần đạt là kết quả mà học
sinh cần đạt được về phẩm chất và năng lực sau mỗi cấp học, lớp học ở từng
môn học và hoạt động giáo dục; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những
yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học,
lớp học trước đó.
|
|
4
|
Chuyên đề
|
Chuyên đề là các môn học được
thiết kế trong chương trình, bao gồm:
- Chuyên đề bắt buộc là các môn học có
nội dung nâng cao so với chương trình chuẩn và áp dụng chung cho tất cả các
đối tượng học sinh trường chuyên
- Chuyên đề tự chọn là các môn học
không bắt buộc, cho phép nhà trường được lựa chọn tùy theo nhu cầu của học sinh
và điều kiện tổ chức giảng dạy thực tế.
|
|
5
|
Nội dung
|
Nội dung là các chủ điểm dạy
học trong mỗi chuyên đề, đóng vai trò định hướng cho người dạy, người biên
soạn tài liệu và các đối tượng liên quan trong việc lựa chọn chủ đề xây dựng
bài học để triển khai trên lớp, tài liệu phục vụ dạy và học…
|
|
6
|
Đánh giá thường xuyên
|
Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá
kết quả rèn luyện và học tập của học sinh diễn ra trong quá trình thực hiện
hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo
dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để kịp
thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học
sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ rèn luyện và học tập.
|
|
7
|
Đánh giá định kỳ
|
Đánh giá định kỳ là hoạt động đánh giá
kết quả rèn luyện và học tập sau một giai đoạn trong năm học nhằm xác định
mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần
đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin
phản hồi cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh để điều chỉnh hoạt
động dạy học; xác nhận kết quả đạt được của học sinh.
|
2.
Hướng dẫn thực hiện chương trình
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Hàn được thực hiện với đối
tượng là học sinh các lớp chuyên Tiếng Hàn tại các trường trung học phổ thông
theo kế hoạch dạy học được xây dựng theo quy định, phù hợp đặc thù riêng của
môn học, bảo đảm tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Thực hiện song song với Chương trình giáo dục
phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Hàn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành (Chương trình cốt lõi) để đảm bảo tính liên thông, nhất quán trong các chủ
đề và khối kiến thức ngôn ngữ, văn hóa.
- Đảm bảo tính khả thi trong kế hoạch giáo dục
chung của các trường.
- Tổ chức thực hiện chủ động, linh hoạt, phù hợp
với điều kiện, kế hoạch giáo dục chung của Nhà trường và học sinh.
Tổng thời lượng cho nội dung Chương trình là
525 tiết đã bao gồm số tiết được quy định trong Chương trình cốt lõi. Trong đó
có 315 tiết cho Chương trình cốt lõi và 210 tiết cho nội dung Chương trình nâng
cao bao gồm cả số tiết ôn tập, kiểm tra đánh giá. Thời lượng cho mỗi khối lớp.
Thời lượng học tập có thể điều chỉnh và áp dụng
linh hoạt giữa các phân lớp tùy vào thực tế dạy học trên cơ sở đảm bảo tổng số
tiết tối đa của toàn bộ chương trình. Việc phân tiết học cho chương trình chuẩn
áp dụng theo quy định chung của Bộ GDĐT.
Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà
trường dựa vào đối tượng học sinh, điều kiện về giáo viên và cơ sở vật chất của
nhà trường.
Học liệu gợi ý:
1)
(2015)
(Giáo trình tiếng Hàn trường Đại học Seoul
quyển 3 ~ quyển 5, Viện Giáo dục Ngôn ngữ - trường Đại học Seoul).
2)
(2021)
(Giáo trình tiếng Hàn trường Đại học Yonsei
quyển 3 ~ quyển 5, Trung tâm tiếng Hàn trường Đại học Yonsei, NXB trường Đại
học Yonsei).
3)
(2012)
(Giáo trình tiếng Hàn trường Đại học Ewha quyển
3 ~ quyển 5, Viện Giáo dục Ngôn ngữ - trường Đại học Ewha).
4) Alison Lester (2023). Kĩ năng thuyết trình
hiệu quả. Dương Nhã Vân (dịch). NXB Thế giới.
5)
(2016)
(Giáo trình Yonsei TOPIK II, kĩ năng Nghe, Đọc,
Viết, Viện Văn hóa Xuất bản Đại học, Trường Đại học Yonsei)
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TIẾNG NHẬT
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
1.1 Mục tiêu chung
1.2. Mục tiêu cụ thể
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
2.1 Yêu cầu cần đạt
2.2. Thời lượng giảng dạy
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
3.1. Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
3.2. Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
4.1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy
học
4.2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả
học tập của học sinh
V. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN TIẾNG NHẬT
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao môn chuyên Tiếng
Nhật kế thừa, nâng cao từ nội dung Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại
ngữ 1 Tiếng Nhật ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BGDĐT
ngày 01/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; hệ thống hoá, nâng cao
kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học từ Chương
trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) nhằm phát triển năng
khiếu của học sinh đối với môn chuyên. Nội dung giáo dục môn chuyên Tiếng Nhật
tại trường trung học phổ thông chuyên bao gồm nội dung chương trình môn học
được ban hành tại Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục nâng
cao môn học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn tiếng Nhật nhằm mục đích phát
triển năng khiếu của học sinh đối với môn Tiếng Nhật trên cơ sở bảo đảm giáo
dục phổ thông toàn diện; Giúp học sinh có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học
và sáng tạo; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó,
tự hào, tự tôn dân tộc; giúp học sinh có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành
nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Chương trình giáo dục nâng cao môn tiếng Nhật được xây dựng căn cứ
vào Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Nhật quy định
tại Thông tư 19/2021/TT-BGDĐT và đáp ứng
yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành kèm theo Thông tư
32/2018/TT-BGDĐT, để bảo đảm tính liên
thông về nội dung, trình độ; phù hợp về thời lượng và đối tượng học sinh. Bên
cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công, ưu điểm của Khung các chuyên đề chuyên
sâu môn Tiếng Nhật (Dành dạy học cho Trường phổ thông chuyên) hiện hành của
Việt Nam, Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật được xây dựng
trên cơ sở nghiên cứu chuyên sâu chương trình giảng dạy tiếng Nhật của Quỹ Giao
lưu Quốc tế Nhật Bản (JF) và một số quốc gia trong khu vực. Kết quả nghiên cứu
đó cho phép rút ra các xu hướng chung trong xây dựng chương trình giáo dục nâng
cao môn Tiếng Nhật vận dụng cho các trường chuyên tại Việt Nam.
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật dành cho học sinh có năng
lực học tập tốt, nhằm phát triển năng khiếu về môn tiếng Nhật trên cơ sở bảo
đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu
phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác
phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình
thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất
nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội; khả năng tự học,
nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề nghiệp.
1.2.
Mục tiêu cụ thể
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật dành cho học sinh trung
học phổ thông chuyên nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh tăng
cường kiến thức và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hành động ở trình
độ cao hơn so với học sinh theo học Chương trình giáo dục phổ thông môn
Ngoại ngữ 1 Tiếng Nhật. Cụ thể là:
Bổ sung cho học sinh kiến thức ngôn ngữ nâng
cao, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và khả năng giao tiếp tiếng Nhật đạt
trình độ tương đương với bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam (dưới đây gọi là KNLNNVN) ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bổ sung cho học sinh những kiến thức về văn
hóa, xã hội Nhật Bản, làm phong phú sự hiểu biết về văn hóa - xã hội của học
sinh. Thông qua đó, giúp học sinh có thể nhận thấy những số điểm tương đồng,
khác biệt về văn hóa - xã hội giữa Nhật Bản và Việt Nam, làm cơ sở để phát
triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, hình thành thái độ tích cực tìm
hiểu và tôn trọng các nền văn hóa khác nhau.
2.1 Yêu cầu cần đạt
2.1.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung
Sau khi hoàn thành Chương trình giáo dục nâng
cao môn Tiếng Nhật, học sinh sẽ:
- Hình thành và phát triển cho học sinh những
phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Hình thành và phát triển những năng lực cốt
lõi: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phân
tích và giải quyết vấn đề; năng lực ngôn ngữ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ.
2.1.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật góp phần hình thành và
phát triển ở học sinh năng lực giao tiếp và hành động bằng Tiếng Nhật. Nội dung
dạy học Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật được thiết kế nhằm
phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hành động của học sinh, bao gồm các kĩ
năng giao tiếp, kiến thức ngôn ngữ và kiến thức văn hóa-xã hội. Nội dung văn
hóa-xã hội được dạy tích hợp trong quá trình dạy các kĩ năng và kiến thức ngôn
ngữ. Yêu cầu cần đạt của từng năng lực được mô tả như dưới đây.
Học xong Chương trình giáo dục nâng cao môn
Tiếng Nhật, học sinh có khả năng:
|
Nghe
|
- Có thể thực sự theo dõi được cuộc trò chuyện
sôi nổi giữa người bản ngữ.
- Có thể nắm bắt được, với một chút nỗ lực, phần
lớn những gì được nói khi mình có mặt, nhưng có thể sẽ gặp khó khăn tham gia
một cách hiệu quả vào cuộc thảo luận với một số người bản ngữ nếu họ không
thay đổi gì về cách nói.
- Có thể nắm bắt được ý chính của một bài
giảng, bài phát biểu, báo cáo và các loại bài trình bày mang tính giáo dục/chuyên
nghiệp khác có nội dung cũng như hình thức phức tạp.
- Có thể hiểu được tài liệu ghi âm sử dụng ngôn
ngữ chuẩn thường gặp trong đời sống xã hội, nghề nghiệp hoặc học tập và nhận
ra quan điểm, thái độ của người nói cũng như nội dung thông tin.
- Có thể hiểu phần lớn các thông tin, tài liệu
được phát sóng bằng ngôn ngữ chuẩn và có thể xác định đúng tâm trạng, giọng
điệu của người nói, v.v…
|
|
Nói
|
- Có thể tham gia một vào một cuộc trò chuyện
dài về hầu hết các chủ đề mà mọi người quan tâm bằng cách thực sự tham gia,
ngay cả trong môi trường có tiếng ồn.
- Có thể duy trì mối quan hệ với người bản ngữ
mà không vô tình gây cười hoặc chọc tức họ hoặc khiến họ cư xử khác với người
bản ngữ.
- Có thể truyền tải những mức độ cảm xúc và
khác nhau và nhấn mạnh điều gì là quan trọng đối với mình trong một sự kiện
hoặc trải nghiệm.
- Có thể theo dõi dễ dàng một cuộc trò chuyện
sôi nổi giữa những người bản ngữ.
- Có thể diễn đạt ý tưởng, quan điểm của mình
một cách chính xác và lập luận một cách thuyết phục về các chủ đề phức tạp và
phản ứng phù hợp với lập luận của người khác.
- Có thể tham gia tích cực vào một cuộc thảo
luận không nghi thức trong bối cảnh quen thuộc, đưa ra nhận xét, trình bày
quan điểm rõ ràng, đánh giá các ý kiến khác, đưa ra và phản ứng với các giả
định.
- Có thể theo dõi, với một chút nỗ lực, ý chính
của những gì được nói trong một cuộc hội thoại mà mình không tham gia nhưng
có thể gặp khó khăn khi tham gia một cách hiệu quả vào cuộc hội thoại với một
số người bản ngữ nếu họ không thay đổi gì về cách diễn đạt.
- Có thể bày tỏ và trình bày ý kiến của mình
trong một cuộc thảo luận và bảo vệ các ý kiến ấy một cách thuyết phục bằng
cách đưa ra những giải thích có tính lập luận và nhận xét.
|
|
Đọc
|
- Có thể đọc lướt nhanh các văn bản dài và phức
tạp để xác định được các thông tin hữu ích.
- Có thể nhanh chóng xác định nội dung và mức
độ hữu ích của một thông tin, một bài báo hay một phóng sự liên quan đến
nhiều loại chủ đề bản thân quan tâm để quyết định xem có nên đọc kỹ hơn hay
không.
- Có thể hiểu được những hướng dẫn dài và phức
tạp trong lĩnh vực của mình, bao gồm cả những điều kiện và cảnh báo chi tiết,
với điều kiện là có thể đọc lại những đoạn văn khó.
- Có thể hiểu các bài báo và báo cáo về các vấn
đề đương đại và trong đó tác giả thể hiện một lập trường hay một quan điểm cụ
thể.
|
|
Viết
|
- Có thể viết mô tả chi tiết về các sự kiện và
trải nghiệm có thật hoặc tưởng tượng, chỉ ra mối quan hệ giữa các ý tưởng
trong văn bản mạch lạc và tôn trọng các quy tắc của thể loại được đề cập.
- Có thể viết các mô tả rõ ràng và chi tiết về
nhiều chủ đề liên quan đến lĩnh vực quan tâm.
- Có thể viết bình luận, phê phán về một bộ
phim, một cuốn sách hoặc một vở kịch.
- Có thể viết thư thể hiện các mức độ cảm xúc
khác nhau, nêu bật điều quan trọng đối với mình trong một sự kiện hoặc trải
nghiệm và bình luận về tin tức và quan điểm của người nhận thư.
- Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo phát
triển một lập luận một cách có phương pháp, nhấn mạnh một cách thích hợp
những điểm quan trọng và các chi tiết chứng minh cho lập luận.
- Có thể đánh giá các ý tưởng hoặc giải pháp
khác nhau cho một vấn đề.
- Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo phát
triển một lập luận bằng cách đưa ra lý lẽ ủng hộ hoặc phản đối một quan điểm
cụ thể và giải thích ưu điểm hoặc nhược điểm của các lựa chọn khác nhau.
- Có thể tổng hợp thông tin và lập luận từ
nhiều nguồn khác nhau.
|
2.2. Thời lượng giảng dạy
Với thời lượng 210 tiết học, Chương trình
giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật bao gồm 12 chuyên đề bắt buộc và 03 chuyên
đề lựa chọn và được chia thành 04 cụm. Mỗi cụm gồm 04 chuyên đề tương ứng với
04 kĩ năng giao tiếp khác nhau (đối với cụm chuyên đề lựa chọn, học sinh chọn
03 trong 04 chuyên đề). Sau khi học xong mỗi cụm chuyên đề, tổ chức kiểm tra
đánh giá kết thúc cụm chuyên đề. Thời lượng dành cho các chuyên đề hay cụm các
chuyên đề bao gồm cả thời lượng kiểm tra đánh giá.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật được thiết kế dưới dạng
các chuyên đề nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu, giúp học sinh tăng cường
kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết một số vấn đề của
thực tiễn đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp. Chương trình được thiết kế
theo cách tiếp cận chuẩn đầu ra, thể hiện qua việc quy định yêu cầu cần đạt của
từng chuyên đề.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật gồm nội dung nâng cao
bắt buộc (168 tiết) và nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn (42 tiết). Cụ thể:
3.1.
Nội dung giáo dục nâng cao bắt buộc
3.1.1. Mạch nội dung nâng cao
Chuyên đề 1: Nghe hội thoại giữa những người
bản ngữ
Chuyên đề 2: Nói tương tác: Hội thoại
Chuyên đề 3: Đọc tìm thông tin
Chuyên đề 4: Viết sáng tạo
Chuyên đề 5: Nghe bài giảng, bài phát biểu, báo
cáo và các loại trình bày khác
Chuyên đề 6: Nói độc thoại: Trình bày trước
người nghe
Chuyên đề 7: Đọc các hướng dẫn, chỉ dẫn
Chuyên đề 8: Viết tương tác
Chuyên đề 9: Nghe các chương trình phát thanh
truyền hình và tài liệu ghi âm
Chuyên đề 10: Nói tương tác: Tranh luận
Chuyên đề 11: Đọc lấy thông tin và thảo luận
Chuyên đề 12: Viết văn bản nghị luận, báo cáo
3.1.2. Nội dung các chuyên đề
BẢNG TỔNG HỢP CẤU TRÚC
VÀ THỜI LƯỢNG CÁC CHUYÊN ĐỀ BẮT BUỘC
|
Cụm
|
Chuyên đề
|
Tên chuyên đề
|
Số tiết
|
|
Cụm chuyên đề 1
|
Chuyên đề 1
|
Nghe hội thoại giữa những người bản ngữ
|
14
|
|
Chuyên đề 2
|
Nói tương tác: Hội thoại
|
14
|
|
Chuyên đề 3
|
Đọc tìm thông tin
|
14
|
|
Chuyên đề 4
|
Viết sáng tạo
|
14
|
|
Cụm chuyên đề 2
|
Chuyên đề 5
|
Nghe bài giảng, bài phát biểu, báo cáo và các
loại trình bày khác
|
14
|
|
Chuyên đề 6
|
Nói độc thoại: Trình bày trước người nghe
|
14
|
|
Chuyên đề 7
|
Đọc các hướng dẫn, chỉ dẫn
|
14
|
|
Chuyên đề 8
|
Viết tương tác
|
14
|
|
Cụm chuyên đề 3
|
Chuyên đề 9
|
Nghe các chương trình phát thanh, truyền hình
và tài liệu ghi âm
|
14
|
|
Chuyên đề 10
|
Nói tương tác: Tranh luận
|
14
|
|
Chuyên đề 11
|
Đọc lấy thông tin và thảo luận
|
14
|
|
Chuyên đề 12
|
Viết văn bản nghị luận, báo cáo
|
14
|
Dưới đây là Nội dung dạy học của từng chuyên đề
bắt buộc.
Chuyên
đề 1: Nghe hội thoại giữa những người bản ngữ
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể thực sự theo dõi được cuộc trò chuyện
giữa người bản ngữ.
- Có thể nắm bắt được, với một chút nỗ lực, phần
lớn những gì được nói khi mình có mặt, nhưng có thể sẽ gặp khó khăn tham gia
một cách hiệu quả vào cuộc thảo luận với một số người bản ngữ nếu họ không
thay đổi gì về cách nói.
- Hiểu một tài liệu nghe có độ dài từ 3
đến 5 phút
về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
Hành động giao tiếp
- Miêu tả một hiện tượng
- Miêu tả một sự việc
- Miêu tả một suy nghĩ trừu tượng
- Kể lại các sự kiện diễn ra trong quá khứ
● Ngữ pháp
- Các quy tắc ngữ pháp trong mô tả hiện
tượng, sự việc ở hiện tại, quá khứ, trạng thái, khẳng định, phủ định như: 
- Cấu trúc thể hiện chủ trương cá nhân, sở
thích, đồng tình, không đồng tình, cấu trúc so sánh, ví von như:  
- Các cấu trúc cố định trong hội thoại như
lời chào, lời cảm ơn, lời rào đón, lời đệm như: 
● Từ vựng
Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong 4
chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: thói
quen sinh hoạt, sự kiện trường học, trải nghiệm du lịch, thời tiết, vấn đề
môi trường, thiên tai, tập quán, phong tục…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
●
Văn hóa-xã hội
- Thói quen, tập quán sinh hoạt, làm việc của
người Nhật
- Đặc sản, văn hóa vùng miền
- Danh lam thắng cảnh nổi tiếng, xã hội, văn
hóa truyền thống và du lịch Nhật Bản
- Những vấn đề cấp bách về tài nguyên thiên
nhiên và xã hội.
●
Tài liệu
- Các chương trình truyền hình, phát thanh
- Tất cả các phim bằng ngôn ngữ chuẩn
- Các tài liệu ghi âm các cuộc trò chuyện
giữa những người bản ngữ
|
Chuyên
đề 2: Nói tương tác: Hội thoại
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể tham gia vào một cuộc trò chuyện tương
đối dài (từ 10 phút trở lên) về hầu hết các chủ đề mà mọi người quan tâm,
ngay cả trong môi trường có tiếng ồn.
- Có thể duy trì mối quan hệ với người bản ngữ mà
không vô tình gây cười hoặc làm họ thấy không thoải mái vì cách nói không phù
hợp.
- Có thể truyền tải những mức độ cảm xúc khác
nhau và nhấn mạnh điều gì là quan trọng đối với mình trong một sự kiện hoặc
trải nghiệm.
|
● Hành động giao tiếp
- Tham gia vào một cuộc trò chuyện
- Nói về một trải nghiệm
- Miêu tả một hiện tượng / sự việc
- Bày tỏ cảm xúc
● Ngữ pháp
- Các quy tắc ngữ pháp trong mô tả hiện
tượng, sự việc ở hiện tại, quá khứ, trạng thái, khẳng định, phủ định như: ~る/~ない/~ている/~た
-Cấu trúc thể hiện chủ trương cá nhân, sở
thích, đồng tình, không đồng tình, cấu trúc so sánh, ví von như: ~と思う、~だろう、~ではないか、~ほど~、~のようで す…
- Trợ từ cuối câu như な、ぞ、ぜ、ね、さ、よ、もんか...
- Các cấu trúc cố định trong hội thoại như
lời chào, lời cảm ơn, lời rào đón, lời đệm như: ちょっと、よろしいでしょうか、そうですか、とんでもない、~かどうかわかりま せんが、おねがいします、申し訳ないです、すみません、本当ですか、なるほど…
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: thói
quen sinh hoạt, sự kiện trường học, trải nghiệm du lịch, thời tiết, vấn đề
môi trường, thiên tai, tập quán, phong tục…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
● Văn hóa-xã hội
- Nghi thức thương lượng, đàm phán
- Nghi thức của cuộc họp chính thức hoặc
không chính thức
- Quy tắc ứng xử theo các mối quan hệ tầng
bậc - thân sơ của người Nhật
● Tài liệu
- Các tài liệu / chuyên mục về các lĩnh vực.
- Các chương trình, biên bản của sự kiện
- Hồ sơ, lý lịch (CV), thư ngỏ, thư đề nghị,
đơn thư xin đi học.
|
Chuyên đề 3: Đọc tìm thông tin
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể đọc lướt nhanh các văn bản dài và phức
tạp để xác định được các thông tin hữu ích.
- Có thể nhanh chóng xác định nội dung và mức
độ hữu ích của một thông tin, một bài báo hay một phóng sự liên quan đến
nhiều loại chủ đề bản thân quan tâm để quyết định xem có nên đọc kỹ hơn hay
không.
- Hiểu một văn bản thông tin hoặc lập luận có
độ dài khoảng 600-800 kí tự về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Miêu tả một hiện tượng
- Miêu tả, tường thuật một sự việc
- Miêu tả một suy nghĩ trừu tượng
● Ngữ pháp
- Các cấu trúc mô tả sự việc theo trình tự,
cấu trúc so sánh, liệt kê, điều kiện, nguyên nhân kết quả, nhượng bộ, suy
đoán, cấu trúc thể hiện chủ trương cá nhân đồng tình/ không đồng tình, giải
thích như: V
て、V ても、~ことから、~にしては、~からに は、~により、~からして、~にちがいない、~わけだ、~わけではない、~ものだ、~ ことだ、~わけにはいかない、わけがない
- Các phương tiện của liên kết văn bản như
liên từ, từ chỉ thị
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con người…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
● Văn hóa-xã hội
- Các lễ hội, văn hóa vùng miền; ẩm thực địa
phương
- Danh lam thắng cảnh nổi tiếng, xã hội, văn
hóa truyền thống và du lịch Nhật Bản
- Những đặc điểm về chính trị, dân cư, những vấn
đề cấp bách về tài nguyên thiên nhiên và xã hội Nhật Bản
●
Tài liệu
- Các bài báo, bài báo cáo về các vấn đề đương
đại
- Các thư từ chính thức liên quan lĩnh vực
chuyên môn hay học tập của mình
- Các loại văn bản học thuật và chuyên nghiệp
khác nhau
- Các trích đoạn văn học đương đại
- Các bản hướng dẫn, quy trình, nội quy
|
Chuyên
đề 4: Viết sáng tạo
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể viết mô tả chi tiết về các sự kiện và
trải nghiệm có thật hoặc tưởng tượng, chỉ ra mối quan hệ giữa các ý tưởng
trong văn bản mạch lạc và tôn trọng các quy tắc của thể loại được đề cập.
- Có thể viết các mô tả rõ ràng và chi tiết về
nhiều chủ đề liên quan đến lĩnh vực quan tâm.
- Có thể viết bình luận, phê phán về một bộ
phim, một cuốn sách hoặc một vở kịch.
- Viết một bài văn miêu tả tương đối rõ ràng và
chi tiết với cấu trúc tương đối chặt chẽ có độ dài khoảng 400 kí tự về các chủ
đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Miêu tả một hiện tượng, một sự việc
- Trình bày một suy nghĩ trừu tượng
- Kể lại các sự kiện diễn ra trong quá khứ
- Bày tỏ cảm xúc, nêu ý kiến
● Ngữ pháp
- Các cấu trúc mô tả sự việc theo trình tự,
cấu trúc so sánh, liệt kê, điều kiện, nguyên nhân kết quả, nhượng bộ, suy
đoán, cấu trúc thể hiện chủ trương cá nhân đồng tình/ không đồng tình, giải
thích như: V
て、V ても、~ことから、~にしては、~からに は、~により、~からして、~にちがいない、~わけだ、~わけではない、~ものだ、~ ことだ、~わけにはいかない、わけがない
- Quy tắc tổ chức đoạn và phép liên kết câu (ところが、とはいいえ、それにしては) ····
●
Từ vựng
Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong 4
chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con người…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
●
Văn hóa-xã hội
- Thói quen, tập quán sinh hoạt, làm việc của
người Nhật
- Các lễ hội, văn hóa vùng miền; đặc sản, ẩm
thực địa phương
- Danh lam thắng cảnh nổi tiếng, xã hội, văn
hóa truyền thống và du lịch Nhật Bản
- Những vấn đề cấp bách về tài nguyên thiên
nhiên và xã hội
●
Tài liệu
- Các bài báo, bài báo cáo về các vấn đề
đương đại
- Các thư từ chính thức liên quan lĩnh vực
chuyên môn hay học tập của mình
- Các loại văn bản học thuật và chuyên nghiệp
khác nhau
- Các trích đoạn văn học đương đại
- Các bản hướng dẫn, quy trình, nội quy
|
Chuyên
đề 5: Nghe bài giảng, bài phát biểu, báo cáo và các loại trình bày khác
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể nghe và nắm bắt được ý chính của một
bài giảng, bài phát biểu, báo cáo và các loại bài trình bày mang tính giáo
dục/chuyên sâu khác có nội dung cũng như hình thức phức tạp.
- Nghe và hiểu được tài liệu nghe có độ dài từ
2 đến 30 phút về các chủ đề quen thuộc trong đời sống giáo dục, văn hoá xã
hội mang tính thời sự.
|
● Hành động giao tiếp
- Miêu tả một hiện tượng tự nhiên - xã hội
- Miêu tả một suy nghĩ trừu tượng
- Trình bày ý kiến của người khác, đưa ra
quan điểm của bản thân
- Diễn đạt lại
● Ngữ pháp
- Cấu trúc bày tỏ ý kiến, quan điểm của bản
thân như: ~と思う, ~と考える, ~と認 識する…
- Cấu trúc trình bày lại ý kiến quan điểm của
người khác (~と言った, と思われる…)
- Cấu trúc thể hiện việc truyền đạt lại nội
thông tin từ nguồn thông tin khác (~と言 われている, ~ということだ, ~そうだ…)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
● Văn hóa-xã hội
- Thói quen sinh hoạt, làm việc của người
Nhật
- Các lễ hội, đặc sản, văn hóa vùng miền
- Danh lam thắng cảnh nổi tiếng, xã hội, văn
hóa truyền thống và du lịch Nhật Bản
- Những vấn đề cấp bách về tài nguyên thiên
nhiên và xã hội Nhật Bản
● Tài liệu
- Các bài giảng bản ngữ, báo cáo chuyên đề và
diễn văn hay phát biểu
- Các chương trình truyền hình, phát thanh
thời sự, các đoạn video
|
Chuyên đề 6: Nói độc thoại: Trình bày trước
người nghe
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể trình bày một cách tương đối chi
tiết, có trình tự và có chuẩn bị trước về nội dung trình bày với thời lượng
từ 5 đến 20 phút
- Có thể nêu được ý kiến, cảm tưởng, lý do
tán thành hoặc phản đối một cách rõ ràng về một vấn đề nào đó với thời lượng
từ 2 đến 5 phút
|
● Hành động giao tiếp
- Đưa ra ý kiến, quan điểm (tán đồng/ không
tán đồng/ tán đồng một phần nội dung)
- Đưa ra các giả định / giả thuyết
● Ngữ pháp
- Các cấu trúc câu bày tỏ ý kiến, quan điểm
của bản thân như ~と思う, ~と考える, ~と認識する…
- Các cấu trúc câu trình bày lại ý kiến quan điểm
của người khác (~と言った, ~と 思われる…)
- Cấu trúc câu thể hiện khả năng như: ∼が可能だ, ~が可能になる…
- Cấu trúc câu nói về các giả định giả thuyết
như:もし~なら、ならば、たら、…
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con
người...
- Từa đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái
nghĩa.
● Văn hóa-xã hội
- Thói quen sinh hoạt, làm việc của người
Nhật
- Đặc sản, văn hóa vùng miền
- Danh lam thắng cảnh nổi tiếng, xã hội, văn
hóa truyền thống và du lịch Nhật Bản
- Những vấn đề cấp bách về tài nguyên thiên
nhiên và xã hội Nhật Bản
● Tài liệu
- Các bài viết về văn hóa đặc sản, vùng miền,
danh lam thắng cảnh nổi tiếng
- Các bài viết về giới thiệu đồ vật, sản phẩm
- Các bài báo, bài bái cáo về các vấn đề
đương đại
|
Chuyên đề 7: Đọc các hướng dẫn, chỉ dẫn
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể đọc hiểu được những hướng dẫn, chỉ dẫn
dài và phức tạp trong các lĩnh vực, bao gồm cả những điều kiện và cảnh báo
chi tiết.
- Đọc hiểu được một văn bản thông tin hoặc lập
luận có độ dài khoảng 450 từ về các chủ đề thời sự và quen thuộc.
|
● Hành động giao tiếp
- Đọc để lấy thông tin
- Đọc để truyền đạt, hướng dẫn cho người khác
- Đọc để phản hồi
● Ngữ pháp
- Cấu trúc dùng để khuyên răn nhưng mang tính
cảnh báo như: ~ようにしなさい, ~となる, ~ないことはない、~ること, ~ものだ。
- Các cấu trúc câu bày tỏ ý kiến, quan điểm của
bản thân như: ~と思う, ~と考える , ~と認識する…
- Cấu trúc chỉ trình tự, hướng dẫn dùng trong
ngữ cảnh đưa ra các chỉ dẫn, hướng dẫn như: V ると~, V てからでないと,
に先立って…
●
Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con người…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
●
Văn hóa-xã hội
- Hướng dẫn, chỉ dẫn trong các tình huống và
các lĩnh vực cụ thể.
- Cách ứng xử của người Nhật trong các tình
huống khẩn cấp.
●
Tài liệu
- Các hướng dẫn, chỉ dẫn cụ thể sử dụng trong
các lĩnh vực khác nhau.
- Các bài báo, báo cáo đưa ra các cảnh báo cụ
thể
- Các văn bản, bài viết đưa ra các vấn đề thời
sự của xã hội.
|
Chuyên
đề 8: Viết
tương tác
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội
dung dạy học
|
|
- Có thể viết nội dung thể hiện các mức độ cảm
xúc khác nhau, nêu bật điều quan trọng đối với mình trong một sự kiện hoặc
trải nghiệm và bình luận về tin tức và quan điểm của người nhận thông tin.
- Viết một bài tự luận có độ dài khoảng 400 kí
tự về các chủ đề thời sự và quen thuộc. Đồng thời thể hiện việc tiếp nhận ý
kiến nhận xét của người khác.
|
● Hành động giao tiếp
- Thể hiện cảm xúc, thái độ (tích cực và tiêu
cực)
- Đánh giá, bình luận
- Chấp thuận / không chấp thuận
● Ngữ pháp
- Các cấu trúc câu thể hiện cảm xúc, ý kiến
chủ quan như: ~なくてはならない、~よ うな気がする、~がちだ、~ように感じる
- Các cấu trúc câu thể hiên sự ý kiến thán
thành, phản đối như:
~賛成する, ~に同 意する, に承認する, 〜に賛同する…
- Quy tắc trong xây dựng văn bản (bố cục,
liên kết, mạch lạc)
● Từ
vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con người…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
●
Văn hóa-xã hội
- Những vấn đề cấp bách về tài nguyên thiên
nhiên và xã hội Nhật Bản
- Thói quen sử dụng các cách nói giảm nhẹ,
tránh trực diện của người Nhật
●
Tài liệu
- Các bài báo, bài luận về các vấn đề đương
đại.
- Các chương trình truyền hình, phát thanh
bình luận về các vấn đề đương đại
|
Chuyên
đề 9: Nghe các chương trình phát thanh, truyền hình và tài liệu ghi âm
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể hiểu phần lớn nội dung các tài liệu
ghi âm và phát thanh dài (từ 10 phút trở lên) được trình bày rõ ràng bằng
ngôn ngữ chuẩn.
- Nhận biết được lập trường, quan điểm và cảm
xúc, thái độ của người nói.
|
●
Hành động giao tiếp
- Tóm tắt nội dung nghe
- Nghe và nhận biết cảm xúc, thái độ, lập
trường, quan điểm
● Ngữ pháp
- Câu thể hiện lập trường, quan điểm, cảm
xúc, thái độ (~ものだ、~ことだ…)
- Các phương tiện nhấn mạnh trong câu (は、なんて、なんか…)
- Các phương tiện liên kết trong diễn ngôn.
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con người…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
● Văn hóa-xã hội
- Đặc điểm về văn hóa, chính trị, xã hội
● Tài liệu
- Các báo cáo chuyên đề và diễn văn hay phát
biểu
- Podcast
- Các chương phát thanh, truyền hình
- Phim bằng ngôn ngữ chuẩn
- Các bản ghi âm các cuộc trò chuyện giữa những
người bản ngữ
|
Chuyên
đề 10: Nói tương tác: Tranh luận
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể trình bày rõ ràng, chi tiết về nhiều
chủ đề
- Có thể nhấn mạnh các ý quan trọng, thể hiện
rõ quan điểm cá nhân và sử dụng các phương tiện liên kết ngôn ngữ một cách
linh hoạt.
|
● Hành động giao tiếp
- Trình bày một vấn đề
- Chứng minh quan điểm
- Bình luận, đánh giá, phản biện
● Ngữ pháp
- Cấu trúc thể hiện quan điểm chủ trương như:
~と言えるでしょう、~のではないか と思います、…
- Cấu trúc tư duy phản biện, bày tỏ cảm xúc
như: ~とは限らない、確かに~、…
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con người…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
● Văn hóa-xã hội
- Một số xu hướng văn hóa, xã hội của Nhật
Bản hiện đại
● Tài liệu
- Các bài hùng biện, tranh biện
- Các bài viết nghị luận xã hội
- Các bài phóng sự trên báo, đài, tivi, …
|
Chuyên
đề 11: Đọc lấy thông tin và thảo luận
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể hiểu nội dung chính và chọn lọc, so
sánh và tổng hợp thông tin cần thiết từ nhiều nguồn khác nhau
- Có thể trình bày lại các thông tin, bình
luận và nêu quan điểm
|
● Hành động giao tiếp
- Trích dẫn thông tin
- Tổng hợp và suy luận
- Trình bày lại một vấn đề
- Hỏi - đáp tương tác
● Ngữ pháp
- Cấu trúc trích dẫn thông tin (〜によると/〜によれば、〜ということだ/〜とのこと だ、…)
- Cấu trúc thể hiện quan điểm, lập trường,
suy đoán (〜と考える、〜のではない か、~べきだ/~べきではない、...)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con người…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
● Văn hóa-xã hội
- Một số xu hướng văn hóa, xã hội của Nhật Bản
hiện đại
● Tài liệu
- Các bài báo, báo cáo về các vấn đề đương
đại
- Các tài liệu giới thiệu, thuyết minh; các
bản kế hoạch, chương trình,…
|
Chuyên
đề 12: Viết văn bản nghị luận, báo cáo
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể tóm tắt trung thực và rõ ràng nội
dung đã đọc, nghe, quan sát.
- Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo tương
đối dài (khoảng 800 ký tự trở lên), phát triển các lập luận một cách có
phương pháp, nhấn mạnh một cách thích hợp những điểm quan trọng và các chi
tiết chứng minh cho lập luận.
|
● Hành động giao tiếp
- Chứng minh quan điểm
- Tóm tắt các văn bản
- Phân tích, đánh giá các thông tin, đánh giá
các lập luận, đánh giá các giải pháp cho một vấn đề
● Ngữ pháp
- Cấu trúc so sánh, đối chiếu, phản biện (〜とは限らない、…)
- Cách trình bày số liệu, kết quả (〜という結果になった、〜ことがわかった、…)
- Cách diễn đạt tổng hợp, đánh giá, kết luận (〜と考えられる、〜のではないかと考 える)
- Cách nêu đề xuất, kiến nghị (〜必要がある、今後は〜/将来的には〜、…)
● Từ vựng
- Các từ, ngữ liên quan đến các chủ đề trong
4 chủ điểm: Cuộc sống sinh hoạt, Nhà trường, Thiên nhiên, Xã hội. Ví dụ: nhịp
sống khu dân cư, đại lí dân cư vùng miền, các vấn đề về môi trường, năng
lượng, kĩ thuật khoa học mới, trí tuệ nhân tạo, vấn đề cảm xúc của con người…
- Từ đa nghĩa, từ gần nghĩa và từ trái nghĩa.
● Văn hóa-xã hội
- Một số xu hướng văn hóa, xã hội của
Nhật Bản hiện đại
● Tài liệu
- Các bài báo, báo cáo về các vấn đề đương
đại
- Các tài liệu về các lĩnh vực khoa học
thường thức
|
3.2.
Nội dung giáo dục nâng cao lựa chọn
3.2.1. Mạch nội dung nâng cao
|
Chuyên đề 1
|
Nghe và truyền đạt lại nội dung thông báo,
hướng dẫn, chỉ dẫn
|
|
Chuyên đề 2
|
Nói độc thoại: Nêu quan điểm cá nhân
|
|
Chuyên đề 3
|
Xem và kể lại nội dung chương trình truyền
hình/ phim ảnh
|
|
Chuyên đề 4
|
Đọc và viết tóm tắt tài liệu
|
3.2.2. Nội dung các chuyên đề
BẢNG TỔNG HỢP CẤU TRÚC
VÀ THỜI LƯỢNG CÁC CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN
|
Cụm
|
Chuyên đề
|
Tên chuyên đề
|
Số tiết
|
|
Cụm chuyên đề 4
|
Chuyên đề 1
|
Nghe và truyền đạt lại nội dung thông báo,
hướng dẫn, chỉ dẫn
|
14
|
|
Chuyên đề 2
|
Nói độc thoại: Nêu quan điểm cá nhân
|
14
|
|
Chuyên đề 3
|
Xem và kể lại nội dung chương trình truyền
hình/ phim ảnh
|
14
|
|
Chuyên đề 4
|
Đọc và viết tóm tắt tài liệu
|
14
|
Dưới đây là nội dung dạy học chi tiết của từng
chuyên đề lựa chọn.
Chuyên
đề 1: Nghe và truyền đạt lại nội dung thông báo, hướng dẫn, chỉ dẫn
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể nghe hiểu các thông báo, chỉ dẫn nói
bằng tiếng Nhật chuẩn với độ dài từ 30 giây đến 5 phút và có thể tóm lược, truyền
đạt lại các ý chính một cách ngắn gọn, chính xác và lịch sự.
|
● Hành động giao tiếp
- Tóm tắt thông tin nghe được
- Giải thích, báo cáo
●
Ngữ pháp
- Nhóm cấu trúc tường thuật thông tin một
cách khách quan như: ~ように言われ た、~と伝えられた、~ということだ、~とのことだ
● Từ vựng
- Nhóm từ thuộc lĩnh vực giao tiếp hành
chính - thông tin, thường xuất hiện trong các thông báo tại trường học,
cơ quan, hoặc nơi công cộng.
●
Văn
hóa-xã hội
- Các quy tắc ứng xử nơi công cộng tại Nhật
Bản
- Phương thức truyền đạt thông tin trong nhà
trường và nơi làm việc (sổ liên lạc, bảng thông báo, v.v.)
●
Tài liệu
- Bản phát thanh trong trường học, thông báo
công cộng, giới thiệu cơ sở vật chất, một phần nội dung bản tin thời sự.
|
Chuyên
đề 2: Nói độc thoại: Nêu quan điểm cá nhân
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể trình bày quan điểm cá nhân một cách
logic, có lý do và ví dụ cụ thể về các chủ đề xã hội quen thuộc trong khoảng
từ 01 đến 2 phút khi không có sự chuẩn bị trước, khoảng từ 3 đến 5 phút nếu
có sự chuẩn bị trước.
- Có thể thể hiện sự hiểu biết về các ý kiến
khác và
xác định lập trường của mình với cấu trúc rõ ràng, mạch lạc (lý do - kết quả,
so sánh hai mặt, kết luận).
|
● Hành động giao tiếp
- Nêu quan điểm và lập trường
- Trình bày tán thành hoặc phản đối
● Ngữ pháp
- Cấu trúc dùng để trình bày, so sánh, lập
luận như: ~と思う、~と考える、~に対し て、~に比べて、~という点では、接続詞(そのため、一方で、つまり、にもかかわらず...
●
Từ vựng
- Từ, ngữ thuộc các chủ đề trong chủ điểm Xã
hội như: Giáo dục, thói quen tập quán, …
- Các từ ngữ diễn đạt lập luận và trình bày
quan điểm, có tính học thuật cơ bản.
●
Văn
hóa-xã hội
- Văn hoá quan sát không khí, thái độ người
xung quanh của người Nhật
- Sự thận trọng khi bày tỏ ý kiến, và sự khác
biệt giữa lời nói xã giao và ý định thật.
●
Tài liệu
- Bài luận, bài báo trình bày ý kiến cá nhân.
- Chương trình truyền hình, phim tài liệu.
|
Chuyên
đề 3: Xem và kể lại các chương trình truyền hình và phim ảnh
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể hiểu nội dung chương trình truyền
hình, phim ảnh, và kể lại có logic các sự tình cũng như cảm xúc của nhân vật
bằng lời của bản thân.
- Có thể kể lại nội dung bằng lời của mình
trong khoảng từ 2 đến 5 phút một cách tự nhiên, mạch lạc, sinh động và thể
hiện được cảm xúc cá nhân
|
● Hành động giao tiếp
- Kể lại câu chuyện, sự kiện
- Miêu tả nhân vật (hành động, tâm lý nhân
vật).
● Ngữ pháp
- Các cấu trúc miêu tả tình huống, cảm xúc,
hành động (~そうだ、~ようだ、~み たいだ、~てしまう、~てくる、~そうになった、~たらしい、…)
- Khẩu ngữ thông dụng (しまった、V てちゃった、V とく…)
● Từ vựng
- Từ ngữ thuộc trường nghĩa miêu tả diễn biến
và cảm xúc trong tác phẩm hư cấu. Rèn luyện các từ này giúp học sinh:
● Văn hóa - xã hội
- Văn hóa Nhật Bản và hệ giá trị thể hiện qua
các thể loại phim
- Quy tắc giao tiếp theo quan hệ thân sơ,
quan hệ tầng bậc trong xã hội Nhật Bản.
● Tài liệu
- Các đoạn phim ngắn, quảng cáo truyền hình
có chi tiết gây ấn tượng, tác động tới cảm xúc.
- Trích đoạn phim hoạt hình phù hợp lứa tuổi
|
Chuyên
đề 4: Đọc và viết tóm tắt tài liệu
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
|
- Có thể nắm được luận điểm và ý chính trong
các văn bản học thuật hoặc bản thuyết minh dự án, chương trình tương đối dài,
khoảng 1000 đến 1200 kí tự.
- Có thể viết tóm tắt khách quan (150-200
chữ) sau khi đọc các văn bản nhằm truyền đạt lại nội dung cho người khác một
cách khách quan và rõ
ràng
|
● Hành động giao tiếp
- Tóm tắt và sắp xếp các thông tin quan trọng
- Trình bày lại một cách khách quan nội dung
đã đọc.
● Ngữ pháp
- Cấu trúc dùng để lập luận, phân tích học
thuật, tóm tắt một cách khách quan, trung lập (~ということ、~により、~において、~を通して、~と述べている、~と考えら れる、~に基づいて…)
● Từ vựng
- Từ ngữ dùng trong phân tích văn bản học
thuật hoặc lập luận giải thích, cách diễn đạt mang tính khách quan (thường
được dùng trong bài báo, văn bản học thuật hoặc các bài viết mang tính tổng
hợp).
● Văn hóa-xã hội
- Phong cách viết bản tin của Nhật, cấu trúc
của bài viết báo cáo, quy tắc viết phần tóm tắt nội dung
● Tài liệu
- Chuyên mục dành cho học sinh trên các loại
báo
- Các bản thuyết minh chương trình, dự án,
các bài luận, báo cáo thí nghiệm, thực hành
|
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
4.1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy
học
4.1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
- Phương pháp dạy học là cách thức tổ chức hoạt
động dạy học của giáo viên và cách thức tổ chức hoạt động học tập, nghiên cứu
của học sinh. Có thể sử dụng các phương pháp dạy học cơ bản sau đây trong tổ
chức dạy học các chuyên đề này: phương pháp khai thác và sử dụng hiệu quả sách
giáo khoa và tài liệu; phương pháp vấn đáp (giáo viên tổ chức, thực hiện quá
trình hỏi và đáp giữa giáo viên và học sinh nhằm sáng tỏ những tri thức mới,
rút ra kết luận cần thiết từ tài liệu đã học hoặc từ kinh nghiệm trong thực
tế); phương pháp minh hoạ (giáo viên sử dụng các phương tiện trực quan, các số
liệu, ví dụ thực tiễn để minh hoạ giúp học sinh nhận thức, hiểu, nhớ lâu và vận
dụng được); phương pháp luyện tập…
- Bên cạnh đó, cần sử dụng các hoạt động dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, đặc biệt trong
môi trường chuyển đổi số như hiện nay. Các phương pháp dạy học này được tổ chức
nhằm tạo được sức thu hút, thuyết phục, thúc đẩy động cơ bên trong của học
sinh; khai thác tối đa tiềm năng của học sinh, đặc biệt là tiềm năng sáng tạo;
dạy học tạo ra môi trường để học sinh tự tìm hiểu, tự phát hiện và giải quyết
vấn đề; tạo cho học sinh có khả năng, điều kiện chủ động sáng tạo trong hoạt
động học tập tích cực thể hiện các mức độ: bắt chước, tái hiện, tìm tòi, sáng
tạo; đòi hỏi học sinh phải đạt tới mục đích đó là hình thành tính tích cực tìm
tòi, sáng tạo.
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập, giúp học sinh
hình thành niềm đam mê học ngôn ngữ và tìm hiểu văn hóa.
- Sử dụng tối đa các phương pháp và kỹ thuật
dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm như: phương pháp thảo luận nhóm,
phương pháp dạy học theo dự án (để triển khai các dự án hoạt động theo chủ đề
học tập tạo ra sản phẩm, các nhóm học sinh phải huy động kiến thức và kỹ năng
tổng hợp của các môn học để thiết kế và triển khai, nên triển khai dự án nhỏ từ
2 đến 6 tiết học), hoặc kỹ thuật động não (nêu và giải quyết vấn đề: giáo viên
đưa ra chủ đề, học sinh.
- Suy nghĩ và đưa ra ý tưởng, ghi lại các ý
tưởng, giáo viên lắng nghe, khuyến khích các ý tưởng, học sinh được khuyến
khích, kích thích để xây dựng ý tưởng một cách liên tục, sau khi khai thác hết
ý tưởng của học sinh sẽ đưa ra kết luận để giải quyết vấn đề theo nguyên tắc
lấy ý kiến của đa số), kỹ thuật XYZ (nhằm phát huy tính tích cực trong thảo
luận nhóm, trong đó, X là số học sinh trong nhóm, Y là số ý kiến của mỗi học
sinh đưa ra, Z là số phút dành cho mỗi học sinh).
- Giáo viên cần thiết kế các hoạt động dạy học
để hướng cho học sinh có thể triển khai các nhiệm vụ học tập một cách chủ động,
hợp tác; tạo cơ hội cho học sinh được tương tác, phát hiện và giải quyết vấn
đề.
- Các hoạt động học tập được thiết kế và triển
khai dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo hứng thú và tăng hiệu quả học tập
cho học sinh như: thảo luận nhóm, làm bài tập dự án đơn giản (theo nhóm) về
những vấn đề, hiện tượng xã hội…, báo cáo thuyết trình, đố chữ, viết chữ đẹp,
viết thư, kể chuyện, phân vai kể chuyện, lồng tiếng hoặc mô phỏng tiếng nhân
vật trong phim…
- Các hoạt động dạy học đảm bảo sự tương tác
giữa học sinh với giáo viên; giữa học sinh với học sinh; giữa học sinh, giáo
viên và các tài liệu học tập. Đặc biệt, hoạt động dạy học có thể được thiết kế
để tạo sự tương tác giữa học sinh với cộng đồng những người sử dụng và học tập
tiếng Nhật thông qua các mạng xã hội, internet với sự hướng dẫn, kiểm soát của
giáo viên.
- Mọi hoạt động dạy học phải phù hợp lứa tuổi, điều
kiện về cơ sở vật chất của địa phương và các trường, đảm bảo được yêu cầu cần
đạt ở mỗi chuyên đề.
4.1.2. Phương tiện dạy học
Bảo đảm đủ các phương tiện dạy học trong danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chú trọng
việc sử dụng công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong dạy và
học.
Ngoài ra, để có thể nâng cao chất lượng dạy học
môn Tiếng Nhật, các trường cần khuyến khích trang bị và tạo thêm các phương
tiện dạy học có tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học như máy
tính, máy chiếu, đường truyền internet tốt, bàn ghế cơ động có thể chia nhóm
linh hoạt khi triển khai các hoạt động dạy học trên lớp, môi trường lớp học
linh hoạt để tổ chức các hoạt động cần nhiều không gian thực hành cho học sinh.
Ưu tiên sử dụng các phương tiện dạy học phục vụ
cho việc tìm kiếm, khai thác, trình bày các thông tin, tư liệu từ Internet, các
trang web điện tử, học liệu số hóa, e-learning, nền tảng học trực tuyến (LMS),
các nền tảng học liệu, nguồn học liệu mở, thư viện số và các ứng dụng quản lí
dạy học... tùy theo điều kiện thực tế của các trường. Giáo viên cần hướng dẫn
cho học sinh tự chủ động khai thác các nguồn học liệu mở, thư viện số, các ứng
dụng, tài liệu học tập online để học sinh chủ động khai thác tìm tòi tăng tính
chủ động trong học tập. Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần được thực hiện
theo hướng tổ chức cho học sinh khai thác tri thức, tìm tòi, khám phá các kiến
thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời, hướng dẫn, tổ chức
để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
4.2.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Bảo đảm việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao; trong đó, cần tăng cường nhiều
hơn việc đánh giá theo các mức độ vận dụng, vận dụng cao; tập trung vào các mức
độ tư duy cao hơn như vận dụng và vận dụng cao, khuyến khích học sinh giải
quyết vấn đề và sáng tạo;
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Tiếng
Nhật. Giáo viên cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội dung dạy
học môn Tiếng Nhật quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1
Tiếng Nhật và Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật dành cho học sinh
trường trung học phổ thông chuyên để đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Các hình thức đánh giá sẽ được đa dạng hóa,
kết hợp hài hòa giữa đánh giá định lượng và định tính, kết hợp đánh giá tham
chiếu tiêu chí và đánh giá tham chiếu định chuẩn bao gồm: bài viết, vấn đáp,
thuyết trình, quan sát, dự án, bài tập tự luận, trắc nghiệm. Trong đó, đánh giá
theo tiêu chí sẽ được ưu tiên áp dụng để đánh giá sự tiến bộ của học sinh một
cách toàn diện;
- Kết hợp giữa đánh giá tích hợp năng lực sử
dụng ngôn ngữ và đánh giá riêng biệt từng kĩ năng giao tiếp ngôn ngữ (nghe,
nói, đọc, viết) cùng đánh giá kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm,
chữ viết);
- Học sinh sẽ được khuyến khích tự đánh giá và
tham gia tích cực vào quá trình đánh giá để nâng cao ý thức chủ động trong học
tập.
5.1. Giải thích thuật ngữ
Trong chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng
Nhật, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1) Dạy học phân hoá: là định hướng dạy
học phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng
vốn có của mỗi học sinh dựa vào đặc điểm tâm - sinh lý, khả năng, nhu cầu, hứng
thú và định hướng nghề nghiệp khác nhau của học sinh.
2) Dạy học tích hợp: là định hướng dạy học
giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,...
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học
tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức
và rèn luyện kĩ năng.
3) Yêu cầu cần đạt: là kết quả mà học sinh
cần đạt được về phẩm chất và năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) sau mỗi cấp
học, lớp học ở từng môn học; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những
yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm cả những yêu cầu đối với các cấp học,
lớp học trước đó.
4) Chuyên đề học tập: là nội dung giáo dục
dành cho học sinh trung học phổ thông, nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu,
giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức
giải quyết một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp.
5) Chuyên đề bắt buộc: là chuyên đề học tập mà
mọi học sinh đều phải học. Nội dung các chuyên đề bắt buộc tạo nên cốt lõi học
vấn của chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật, không thể thiếu đối với
tất cả học sinh học chương trình này.
6) Chuyên đề lựa chọn: là chuyên đề học tập mà
học sinh buộc phải chọn một hoặc một số chuyên đề trong cụm chuyên đề lựa chọn
theo quy định trong Chương trình.
7) Dạy học tích cực: là một phương pháp
giảng dạy tập trung vào việc khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào quá
trình học tập. Thay vì chỉ thụ động nghe giảng, học sinh sẽ được tạo điều kiện
để tự mình khám phá, trải nghiệm, tương tác với kiến thức với nhau.
8) Đánh giá tham chiếu định chuẩn: là một phương pháp đánh
giá so sánh kết quả học tập của một cá nhân với một nhóm đối tượng được xem là
tiêu chuẩn (nhóm chuẩn). Nhóm chuẩn này thường là một nhóm học sinh cùng lứa
tuổi, cùng trình độ hoặc cùng một đặc điểm nào đó. Mục đích chính của việc đánh
giá tham chiếu định chuẩn là phân loại người học trong cùng một nhóm, hay cùng
một lớp, hay cùng một khoá, vv (giỏi, khá, trung bình, yếu) nhằm đưa ra các
biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đánh giá tham chiếu định chuẩn là một công cụ hữu ích
để đánh giá và so sánh kết quả học tập của học sinh.
9) Đánh giá tham chiếu tiêu chí: là đánh giá kết quả học
tập của học sinh so với các tiêu chí đã được xác định trước như mục tiêu hay
chuẩn đầu ra của một quá trình đào tạo hoặc căn cứ vào điểm chuẩn đã được xác
định trước. Mục đích chính của việc đánh giá tham chiếu tiêu chí là mô tả khả năng
mà học sinh làm được. Trong đào tạo, ưu tiên và khuyến khích sử dụng đánh giá
tham chiếu tiêu chí nhằm đánh giá kiến thức và kỹ năng mà người học đạt được so
với mục tiêu đã xác định. Từ đó, có thể nhận biết được các điểm mạnh và điểm
yếu của học sinh và vì vậy sẽ giúp cho học sinh đạt mục tiêu học tập và có khả
năng đảm nhiệm các nhiệm vụ trong cuộc sống hàng ngày và trong cuộc sống nghề
nghiệp sau này.
5.2.
Hướng dẫn thực hiện chương trình
5.2.1. Kế hoạch dạy học
Căn cứ vào đặc thù riêng của môn chuyên Tiếng
Nhật, kế hoạch dạy học được xây dựng bảo đảm tuân thủ Chương trình giáo dục môn
học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, không ảnh hưởng đến kế hoạch
giáo dục chung của các nhà trường, cho phép chủ động thực hiện kế hoạch dạy học
một cách linh hoạt phù hợp với điều kiện dạy học của từng địa phương, của nhà
trường.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật có tổng thời lượng là
210 tiết học, mỗi tiết học là 45 phút.
Nội dung Chương trình được dạy trong 3 giai
đoạn : mỗi giai đoạn gồm 04 chuyên đề bắt buộc và 01 chuyên đề lựa chọn. Thời
lượng dành cho dạy 05 chuyên đề này là 70 tiết bao gồm thời lượng dành cho đánh
giá thường xuyên và đánh giá kết thúc cụm chuyên đề.
Tùy theo điều kiện dạy học ở địa phương, tuỳ
theo đối tượng học sinh cụ thể, các trường có thể chủ động, linh hoạt điều
chỉnh phân bổ thời lượng phù hợp với các nội dung dạy học.
5.2.2. Tổ chức dạy học
Nội dung các chuyên đề được thiết kế và xây
dựng liên thông, liền mạch với nội dung Chương trình giáo dục phổ thông môn
Ngoại ngữ 1 Tiếng Nhật (dưới đây gọi là Chương trình cốt lõi). Do vậy, việc
tổ chức dạy học các chuyên đề được thực hiện sau khi hoàn thành nội dung cốt
lõi. Các cụm chuyên đề được dạy trong ba giai đoạn và theo thứ tự:
Giai đoạn 1: Cụm chuyên đề 1 + 01 chuyên đề lựa
chọn.
Giai đoạn 2: Cụm chuyên đề 2 + 01 chuyên đề lựa
chọn.
Giai đoạn 3: Cụm chuyên đề 3 + 01 chuyên đề lựa
chọn.
Việc tổ chức dạy học cũng cần được thực hiện
một cách mềm dẻo, linh hoạt nhằm đạt được mục tiêu của từng nội dung, nội dung
cốt lõi, nội dung chuyên đề và cả môn học.
5.2.3. Nội dung dạy học
Nội dung cụ thể và chi tiết của các chuyên đề
do các trường và giáo viên biên soạn trên cơ sở nội dung các chuyên đề được
trình bày trong Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật. Biên soạn
và dạy các chuyên đề cần bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Biên soạn các chuyên đề cần bảo đảm nguyên
tắc liên thông, liền mạch và nối tiếp chương trình cốt lõi.
- Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng
Nhật là cơ sở để triển khai tổ chức dạy học và biên soạn các tài liệu phục
vụ dạy học.
- Việc biên soạn các tài liệu này là sự cụ thể
hóa các yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học được hướng dẫn trong Chương
trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Nhật.
- Trong quá trình dạy học, tùy theo điều kiện
của nhà trường, trình độ của học sinh, giáo viên có thể biên soạn một số tài
liệu bổ trợ theo quy định và có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm thời lượng dạy
học theo từng nội dung cụ thể cho phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trên
nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu cần đạt được xác định trong từng chuyên đề.
- Giáo viên lựa chọn tài liệu, học liệu giảng
dạy cần dựa trên mô tả yêu cầu cần đạt đối với mỗi chuyên đề. Giáo viên có thể
sử dụng hoặc tham khảo các loại giáo trình đã phát hành, các nguồn tài liệu
trên internet… và chủ động điều chỉnh, biên soạn lại cho phù hợp với học sinh, mục
tiêu và hoạt động dạy. Cần đặc biệt lưu ý khi lựa chọn những nội dung giáo dục
về chủ quyền quốc gia, quyền con người, quyền trẻ em, bình đẳng giới, phát
triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nội dung thi học sinh giỏi quốc gia cần bảo
đảm được các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đã quy định trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Nhật và Chương trình giáo
dục nâng cao môn Tiếng Nhật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
6.1. Tài liệu tham khảo tiếng Việt
- Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông.
- Thông tư 19/2021/TT-BGDĐT
ngày 01/7/2021 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng
Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp và Tiếng Trung Quốc.
- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT
ngày 24/01/2014 ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
6.2.
Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài
1) C.ファデル、M .ビアリック、B.トリリング著(2018)『21 世紀の学習者と教育の 4 つの次元 知識、スキル、人間性、そし てメタ学習』北大盧書房
2) 中井俊樹 編著(2005)『シリーズ大学の授業法3 アクティブラーニン
3) JF 日本語教育スタンダード 【新版】利用者のためのガイドブック https://jfstandard.jp/publicdata/ja/render.do
4) 日本国際文化財団国際文化フォーラム(2012)『外国語学習のめやす 2012 高校学校の中国語と韓国語教育からの提言』(pdf)
https://www.tjf.or.jp/meyasu/common_pr/02meyasu2012_final.pdf
5) Council of Europe (2018), Common European
framework of Reference for languages: Learning, teaching, assessment CEFR
Companion Volume with New Descriptors.
6) https://rm.coe.int/cefr-companion-volume-with-new-descriptors-2018/1680787989
7) https://jlcat.org/comparison_cefr.html
8) https://www.jlpt.jp/about/levelsummary.html
9) https://j-test.jp/cefr-jtest
10) https://www.nihongo-c.jp/topics/jlpt0817.html
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN TIẾNG TRUNG QUỐC
TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Kèm theo Thông tư số
22/2025/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NÂNG CAO
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
3. Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng
cao
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NÂNG CAO MÔN HỌC
3.1. Các chuyên đề dạy học
3.2. Năng lực giao tiếp
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
4.1. Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy
học
4.2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả
học tập của học sinh
V. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
5.1. Giải thích thuật ngữ
5.2. Hướng dẫn thực hiện chương trình
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NÂNG CAO MÔN TIẾNG TRUNG QUỐC
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương trình giáo dục nâng cao môn chuyên Tiếng
Trung Quốc nhằm mục đích phát triển năng khiếu của học sinh đối với môn Tiếng
Trung Quốc trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện; giúp học sinh có
khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo; giáo dục học sinh thành người
có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; giúp học sinh có
sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước.
Bên cạnh việc tiếp thu, kế thừa thành công, ưu điểm
của chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung Quốc hiện hành của Việt Nam,
Chương trình môn Tiếng Trung Quốc được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu chuyên
sâu chương trình môn học này của một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc
tế. Kết quả nghiên cứu đó cho phép rút ra các xu hướng chung trong xây dựng chương
trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung Quốc vận dụng cho Việt Nam.
Chương trình giáo dục nâng cao các môn chuyên
Tiếng Trung Quốc kế thừa, nâng cao từ nội dung Chương trình giáo dục phổ thông
môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Trung Quốc ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BGDĐT ngày 01/7/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình giáo dục phổ thông 2018). Chương
trình giáo dục nâng cao môn học hệ thống hoá, nâng cao kiến thức, phát triển kĩ
năng và giá trị cốt lõi của học sinh đã được học từ Chương trình giáo dục phổ
thông nhằm phát triển năng khiếu của học sinh đối với từng môn chuyên. Nội dung
giáo dục môn chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên bao gồm nội dung chương
trình môn học được ban hành tại Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và chương
trình giáo dục nâng cao môn học.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung
Quốc dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng
khiếu về môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào
tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; đồng thời cùng các môn
học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình
yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã
hội; khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo, khả năng định hướng nghề
nghiệp.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung
Quốc dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và
phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ
phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại nội dung dạy học của Chương
trình giáo dục phổ thông tổng thể, đó là phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm, tự chủ, tự học và các năng lực cốt lõi, đặc thù ở mức
độ cao, phù hợp với học sinh trường chuyên.
2.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung
Quốc dành cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên góp phần hình thành và
phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp thông qua việc sử dụng kiến thức
ngôn ngữ (ngữ âm, chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp) để tham gia vào các hoạt động
giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong những tình huống và ngữ cảnh khác nhau.
Sau khi hoàn thành các chuyên đề, học sinh đạt trình độ tiếng Trung Quốc Bậc 4
của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Cụ thể là: “ Có thể hiểu
ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả
những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao
tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ. Có thể viết được các văn
bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm
của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án
lựa chọn khác nhau.”
Chương trình cũng giúp học sinh hiểu sâu rộng
về đất nước, con người, và văn hoá Trung Quốc, tôn trọng sự khác biệt văn hóa
và giới thiệu được văn hóa Việt Nam bằng tiếng Trung Quốc. Học sinh phát triển
phẩm chất yêu đất nước, trung thực, nhân ái và có trách nhiệm với môi trường và
cộng đồng. Thông qua các hoạt động học tập và nghiên cứu, học sinh sẽ có được
những hiểu biết đa dạng và phong phú, giúp họ trưởng thành và trở thành những
công dân toàn cầu có trách nhiệm.
Ngoài ra, chương trình còn nâng cao năng lực tự
học và sáng tạo, khả năng hợp tác, tư duy phê phán và giải quyết vấn đề, giúp
học sinh tự tin tìm tòi, nghiên cứu, làm việc nhóm, và đưa ra giải pháp hiệu
quả trong các tình huống phức tạp. Khả năng tự học, tìm tòi và nghiên cứu các
tài liệu, nguồn thông tin tiếng Trung Quốc sẽ giúp học sinh nâng cao trình độ
ngôn ngữ và kiến thức văn hóa của bản thân, đồng thời phát triển khả năng sáng
tạo và tư duy logic trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3.
Thời lượng giảng dạy nội dung giáo dục nâng cao
Với thời lượng 210 tiết học, Chương trình giáo
dục nâng cao môn Tiếng Trung Quốc bao gồm 12 chuyên đề bắt buộc và 03 chuyên đề
lựa chọn và được chia thành 04 cụm. Mỗi cụm gồm 04 chuyên đề tương ứng với 04 kĩ
năng giao tiếp khác nhau (đối với cụm chuyên đề lựa chọn, học sinh chọn 03
trong 04 chuyên đề). Sau khi học xong mỗi cụm chuyên đề, tổ chức kiểm tra đánh
giá kết thúc cụm chuyên đề. Thời lượng dành cho các chuyên đề hay cụm các
chuyên đề bao gồm cả thời lượng kiểm tra đánh giá.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung
Quốc được thiết kế dưới dạng các chuyên đề nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu,
giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức
giải quyết một số vấn đề của thực tiễn đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp. Chương
trình được thiết kế theo cách tiếp cận chuẩn đầu ra, thể hiện qua việc quy định
yêu cầu cần đạt của từng chuyên đề.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung
Quốc gồm nội dung nâng cao bắt buộc (168 tiết) và nội dung giáo dục nâng cao lựa
chọn (42 tiết). Cụ thể:
3.1.
Các chuyên đề dạy học
3.1.1. Cụm chuyên đề bắt buộc
a) Cụm chuyên đề 1
|
Chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
Số tiết
|
|
Chuyên đề 1:
Nghe: xử lý thông tin trong giao tiếp thường
ngày
|
- Nghe và thực hiên được chi tiết các thông
báo, hướng dẫn thông thường trong cuộc sống (chỉ dẫn giao thông, hướng dẫn
tại bệnh viện, nhà ga, ngân hàng…)
- Nghe và xác định được nội dung các đoạn hội
thoại, độc thoại tương đối dài (nhiều lượt hỏi đáp) trong phạm vi chủ đề đã
học.
- Nghe và tóm tắt được nội dung chính các câu
chuyện, các bài phát biểu ngắn trong phạm vi chủ đề thường gặp.
|
I. Ngữ âm: Ngữ điệu và biểu cảm
(biểu thị sự ngạc nhiên, nghi vấn)
II.
Chữ Hán
- Một số thể chữ Hán thông dụng
- Một số bộ thủ dễ nhầm lẫn
III. Từ vựng
Khoảng 250 từ
1. Danh từ, động từ, tính từ liên quan đến
chủ đề tương ứng
2. Lượng từ
2.1. Danh lượng từ: 打, 袋,
根, 卷, 棵,
批
2.2. Lượng từ vay mượn: 碗, 脸,
手, 屋子, 桌子,
刀, 针
3. Phó từ
3.1. Phó từ chỉ mức độ: 格外, 极其
3.2. Phó từ chỉ phạm vi: 共
3.3. Phó từ chỉ tần suất: 一再, 再三
3.4. Phó từ chỉ quan hệ: 却
3.5. Phó từ phủ định: 未必
3.6. Phó từ chỉ tình thái: 似乎
4. Giới từ: 自, 对于
5. Liên từ: 并, 此外, 而是, 总之
6. Trợ từ: 似的
7. Thán từ: 啊
8. Từ đồng nghĩa/ cận nghĩa liên quan đến chủ
đề
9. Thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Trung Quốc
IV. Ngữ pháp
1. Cách nói ước lượng dùng 来
2. Cách nói phân số, số thập phân, phần trăm,
bội số
3. Cấu trúc
看来
来得及/来不及
说不定
一般来说
(自)
……以来
在……方面
在……上/中
4. Dạng thức câu:
Câu vị ngữ chủ vị
Câu có ý nghĩa bị động
Câu tồn hiện
V. Kiến thức văn hóa
Quan niệm truyền thống Trung Quốc thông qua ý
nghĩa các thành ngữ, tục ngữ.
|
14
|
|
Chuyên đề 2:
Nói: hội thoại, trình
bày và bày tỏ quan điểm
|
- Tham gia vào được các hội thoại liên quan
đến hầu hết các chủ đề quen thuộc một cách chủ động, tự nhiên.
- Trình bày, mô tả rõ ràng về các chủ đề
thuộc lĩnh vực quan tâm.
- Bày tỏ được quan điểm cá nhân một cách
logic, có dẫn chứng minh họa được chuẩn bị trước về các chủ đề quen thuộc
(cuộc sống gia đình, cộng đồng, danh lam thắng cảnh, con người...)
- Trả lời được các câu hỏi sau khi trình bày
vấn đề liên quan đến các chủ đề quen thuộc.
|
14
|
|
Chuyên đề 3:
Đọc: khai thác thông tin
và giải thích thông điệp
|
- Đọc và trình bày được ý chính của văn bản
ngắn về các vấn đề thời sự đã học với kiến thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương
trình nâng cao.
- Đọc và thực hiện được thông tin cần thiết
trong các bảng biểu hướng dẫn, biển báo, thông báo đơn giản.
- Đọc và giải thích được thông điệp trong các
câu chuyện ngắn trên sách, báo về những chủ đề đã học hằng ngày với kiến thức
ngôn ngữ tương ứng thuộc chương trình nâng cao.
|
14
|
|
Chuyên đề 4:
Viết: văn bản cá nhân và văn bản chức năng
|
- Viết được bài văn ngắn có cấu trúc hoàn
chỉnh về chủ đề thường gặp, thể hiện được quan điểm, ý kiến cá nhân, sử dụng
kiến thức ngôn ngữ tương ứng của chương trình nâng cao.
- Viết được bài văn ngắn miêu tả chi tiết, rõ
ràng liên quan đến kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân về những chủ đề cá nhân
quan tâm, sử dụng được kiến thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương trình nâng
cao.
- Viết được đoạn tin nhắn ngắn để lưu lại
hoặc tin nhắn trao đổi, bày tỏ quan điểm của cá nhân về vấn đề đôi bên cùng
quan tâm.
- Viết được đơn xin phép thông thường.
|
14
|
b)
Cụm chuyên đề 2
|
Chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
Số tiết
|
|
Chuyên đề 5
Nghe: phân tích và tóm tắt
thông tin
|
- Nghe và thực hiện theo các thông báo, chỉ
dẫn tương đối phức tạp, như quy định trong trường học, hướng dẫn ở địa điểm
tham quan, trên xe buýt hoặc tàu điện ngầm…
- Nghe và phân tích được quan điểm, lập luận,
ý nghĩa trong các đoạn độc thoại hoặc hội thoại tương đối phức tạp về các chủ
đề quen thuộc.
- Nghe và tóm tắt được nội dung của một số chương
trình trên đài phát thanh và truyền hình, sử dụng ngôn ngữ chuẩn.
|
I. Ngữ âm: Ngữ điệu và biểu cảm
(biểu thị sự khoa trương, phán đoán)
II.
Chữ Hán
Biểu âm (声旁)
và biểu nghĩa (形旁) liên quan đến một
số chữ Hán.
III. Từ vựng
Khoảng 260 từ vựng
1. Danh từ, động từ, tính từ liên quan đến
chủ đề tương ứng
2. Phó từ
2.1. Phó từ chỉ thời gian: 急忙, 渐渐,
尽快
2.2. Phó từ chỉ ngữ khí: 的确, 反而,
还
3. Giới từ: 替, 作为
4. Liên từ: 以及, 而, 可见
5. Từ đồng nghĩa/ cận nghĩa liên quan đến chủ
đề
6. Thành ngữ, quán dụng ngữ, tục ngữ trong
tiếng Trung Quốc
IV. Ngữ pháp
Cấu trúc:
由……组成
不是……,而是……
既……,又/也……
首先……,其次……
……,于是……
没有……不……
V.
Kiến thức văn hóa
1. Quan niệm truyền thống Trung Quốc thông
qua ý nghĩa các thành ngữ, quán dụng ngữ, tục ngữ.
2. Văn hóa giao tiếp của người Trung Quốc như
cách khen ngợi, cách thể hiện sự tôn trọng, sự khiêm tốn…
|
14
|
|
Chuyên đề 6
Nói: thuật lại và bảo
vệ quan điểm
|
- Giao tiếp được một cách lưu loát, tự nhiên
về nhiều chủ đề, sử dụng ngôn từ trôi chảy, chính xác.
- Thuật lại được nội dung chính của một câu
chuyện, bộ phim, một sự việc và diễn tả được cảm xúc của mình một cách rõ
ràng.
- Trình bày được các ý quan trọng thông qua
kinh nghiệm cá nhân một cách rõ ràng, mạch lạc.
|
14
|
|
Chuyên đề 7
Đọc: phân tích, khái quát
thông tin
|
- Đọc hiểu được thông tin chi tiết, suy luận
được thông tin chính, khái quát của các văn bản ngắn về các chủ đề mang tính
thời sự đã học với kiến thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương trình nâng cao.
- Đọc hiểu được các thông tin quan trọng,
thông tin chi tiết các loại thư hỏi thăm, thư cảm ơn, thư xin lỗi.
- Đọc hiểu được nội dung chính, nội dung chi
tiết các bài viết trong sách, trên báo, tạp chí, trang web về các vấn đề quen
thuộc trong xã hội (kế hoạch, sự kiện, thể thao, văn hoá, lịch sử, danh
thắng, nghệ thuật...) với kiến thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương trình
nâng cao.
|
14
|
|
Chuyên đề 8
Viết văn bản thư tín
và trải nghiệm cá nhân
|
- Viết được bài văn ngắn, cấu trúc hoàn chỉnh
về trải nghiệm cuộc sống, phương thức giải trí, bản sắc văn hóa…, thể hiện
được quan điểm, ý kiến cá nhân, có sử dụng các phương thức liên kết văn bản,
sử dụng được kiến thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương trình nâng cao.
- Viết được thư thăm hỏi bố mẹ, thầy cô giáo,
thư cảm ơn, thư xin lỗi.
- Viết được thư từ cá nhân, trình bày suy
nghĩ về những chủ đề liên quan đến công việc, học tập và các chủ đề về văn
hóa, âm nhạc, phim ảnh…, sử dụng được kiến thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương
trình nâng cao.
|
14
|
c)
Cụm chuyên đề 3
|
Chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
Số tiết
|
|
Chuyên đề 9
Nghe trong giao tiếp và
truyền thông
|
- Nghe và tóm tắt được nội dung chính các câu
chuyện, các bài phát biểu có nội dung không quá phức tạp.
- Nghe và phân tích được quan điểm, lập luận,
ý nghĩa hàm ẩn trong các đoạn độc thoại hoặc hội thoại tương đối phức tạp về
các chủ đề quen thuộc có sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
- Nghe và tóm tắt được nội dung chi tiết của
một số chương trình phát thanh, truyền hình.
|
I.
Ngữ âm
Quy tắc trọng âm ngữ pháp của câu
II. Chữ Hán
Mẫu chữ viết tay chân phương
III. Từ vựng Khoảng 280 từ
1. Danh từ, động từ, tính từ liên quan đến
chủ đề tương ứng
2. Phó từ
2.1 Phó từ chỉ thời gian: 即将
2.2. Phó từ chỉ ngữ khí: 竟然
3. Định ngữ: định ngữ đa tầng
4. Bổ ngữ: bổ ngữ xu hướng (nghĩa mở rộng): 动词+上/下/出/起
5. Từ đồng nghĩa/ cận nghĩa liên quan đến chủ
đề
6. Thành ngữ, quán dụng ngữ, tục ngữ trong
tiếng Trung Quốc
IV.
Ngữ pháp
Cấu trúc:
……,然而……
……,否则……
假如……,(就)
……
万一……,(就)
……
……,可见……
V. Kiến thức văn hóa
1. Quan niệm truyền thống Trung Quốc thông
qua ý nghĩa các thành ngữ, quán dụng ngữ, tục ngữ.
2. Kiến thức về văn hóa, đất nước, con người
Trung Quốc ở một số nội dung như nghệ thuật, kiến trúc, ẩm thực.
|
14
|
|
Chuyên đề 10
Nói: trình bày và thuyết trình
|
- Giao tiếp được một cách lưu loát, tự nhiên
về nhiều chủ đề, có lập luận và cấu trúc mạch lạc, kết nối giữa các ý trong
trình bày, sử dụng ngôn từ trôi chảy, chính xác.
- Thuật lại được nội dung chính của một câu
chuyện, bộ phim, một sự việc và diễn tả được cảm xúc của mình bằng lập luận
rõ ràng, chặt chẽ.
- Trình bày được các ý quan trọng thông qua
kinh nghiệm cá nhân, bảo vệ quan điểm với những lập luận và minh chứng liên
quan.
- Thuyết trình một cách rõ ràng có chuẩn bị
trước, nêu được lý do ủng hộ hoặc phản đối một quan điểm cụ thể. (Biết sử
dụng các phương tiện hỗ trợ trực quan như biểu đồ, hình ảnh.)
|
14
|
|
Chuyên đề 11
Đọc: trích xuất và phân
tích văn bản
|
- Đọc và xác định được nội dung chính và nội
dung chi tiết của các văn bản về các chủ đề mang tính thời sự quen thuộc, sử
dụng kiến thức ngôn ngữ thuộc chương trình nâng cao.
- Đọc và trích xuất được thông tin chi tiết
từ các văn bản hành chính như đơn xin học bổng, thông báo trúng tuyển, thông
báo kế hoạch năm học.
- Đọc và phân tích được nội dung chính, nội
dung chi tiết của các văn bản có trong chương trình, với kiến thức ngôn ngữ
phù hợp trình độ nâng cao.
|
14
|
|
Chuyên đề 12
Viết : thuyết minh và kế hoạch cá nhân
|
- Viết được bài văn có cấu trúc hoàn chỉnh
giới thiệu một sự vật, địa danh, phong tục tập quán, bản sắc văn hóa…, có sử
dụng các phương thức liên kết văn bản, sử dụng được kiến thức ngôn ngữ tương
ứng thuộc chương trình nâng cao.
- Viết được bài văn ngắn, cấu trúc hoàn chỉnh
theo văn phong nghị luận nêu bật được quan điểm cá nhân về một vấn đề nào đó
và có dẫn chứng minh họa, sử dụng được kiến thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương
trình nâng cao.
- Viết được kế hoạch cá nhân, như kế hoạch đi
nghỉ hè, kế hoạch học tập, kế hoạch cho chuyến đi du lịch…sử dụng được kiến
thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương trình nâng cao.
|
14
|
3.1.2.
Cụm chuyên đề lựa chọn
Cụm
chuyên đề 4
|
Chuyên đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
Nội dung dạy học
|
Số tiết
|
|
Chuyên đề 13
Nghe: tóm tắt và phân
tích nội dung phức tạp
|
- Nghe và tóm tắt được nội dung chính các câu
chuyện, các bài phát biểu có nội dung tương đối phức tạp.
- Nghe và phân tích được quan điểm, lập luận,
ý nghĩa hàm ẩn trong các đoạn độc thoại tương đối phức tạp, chứa hàm lượng
thông tin cao, có sử dụng thành ngữ, tục ngữ hoặc thuật ngữ chuyên ngành.
|
I.
Ngữ âm
Quy tắc biến đổi âm đọc từ ngữ khí 啊
II. Chữ Hán
- Chữ độc thể (chữ đơn) và chữ hợp thể (chữ
phức hợp)
- Đặc điểm của chữ Hội ý
III. Từ vựng
1. Động từ, tính từ, danh từ, đại từ liên
quan đến chủ đề tương ứng
2. Phó từ chỉ ngữ khí: 究竟
3. Giới từ: 根据, 作为
4. Từ đồng nghĩa/ cận nghĩa liên quan đến chủ
đề
5. Thành ngữ, tục ngữ, quán dụng ngữ liên
quan đến chủ đề
IV. Ngữ pháp
1. Cấu trúc:
大
A 大 B
一
A 一 B
……,好……
……,甚至……
一
+ 量词 + 比
+ 一 + 量词
一+
量词(+名词)+也(都)/也没(不)
……
2. Dạng thức câu
Câu kiêm ngữ
V. Kiến thức văn hóa
1. Quan niệm truyền thống Trung Quốc thông
qua ý nghĩa yết hậu ngữ.
2. Kiến thức về văn hóa, con người Trung Quốc
qua các hoạt động lễ hội.
|
14
|
|
Chuyên đề 14
Nói: thuyết trình và bảo
vệ quan điểm
|
- Thuyết trình một cách rõ ràng có chuẩn bị
trước, nêu được lý do ủng hộ hay phản đối một quan điểm cụ thể, đưa ra những
lợi thế và bất lợi của những lựa chọn khác nhau.
- Trả lời được các câu hỏi và bảo vệ quan điểm
cá nhân sau khi trình bày vấn đề liên quan.
|
14
|
|
Chuyên đề 15 Đọc: phân tích và lý giải
văn bản phức tạp
|
- Đọc và phân tích được nội dung chính, nội
dung chi tiết của các văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng có
trong chương trình với kiến thức ngôn ngữ phù hợp trình độ nâng cao.
- Lý giải được quan điểm, thái độ của tác
giả, ý nghĩa hàm ẩn trong các văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu
tượng có trong chương trình với kiến thức ngôn ngữ tương ứng thuộc chương
trình nâng cao.
|
14
|
|
Chuyên đề 16
Viết: nghị luận và lập kế
hoạch cá nhân
|
- Viết được bài văn, có cấu trúc hoàn chỉnh
theo văn phong nghị luận nêu bật được quan điểm cá nhân, có dẫn chứng minh
họa mang tính thuyết phục cao, sử dụng được kiến thức ngôn ngữ tương ứng
thuộc chương trình nâng cao.
- Viết được kế hoạch cá nhân, triển khai theo
bố cục rõ ràng, sử dụng linh hoạt cấu trúc câu thuộc chương trình nâng cao,
gắn với hoàn cảnh thực tế và giải thích nguyên nhân, ý nghĩa, kỳ vọng.
|
14
|
3.2.
Năng lực giao tiếp
Năng lực giao tiếp thuộc Chương trình giao dục
nâng cao môn Tiếng Trung Quốc trong trường trung học phổ thông chuyên được thể
hiện thông qua các chức năng và nhiệm vụ giao tiếp dưới dạng nghe, nói, đọc,
viết. Các năng lực giao tiếp được lựa chọn theo hướng mở, có liên hệ chặt chẽ
với các chủ điểm, chủ đề (thống nhất với chủ điểm, chủ đề của Chương trình giáo
dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Trung Quốc). Dưới đây là danh mục gợi ý các
năng lực giao tiếp cho các lớp học:
|
Chủ điểm
|
Chủ đề
|
Năng lực giao tiếp
|
|
Cuộc sống của chúng
ta
|
- Cuộc sống gia đình
- Khoảng cách thế hệ
- Giải trí
- Lối sống lành mạnh
- Cuộc sống tự lập
- Câu chuyện cuộc sống
- Tốt nghiệp và chọn nghề
- Khởi nghiệp
- Các chủ đề tự chọn
|
- So sánh về mối quan hệ gia đình trong các
bối cảnh văn hóa khác nhau giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Phân tích tác động của các hoạt động giải
trí hiện đại, bao gồm trò chơi điện tử, mạng xã hội, và truyền thông đại
chúng… đối với giới trẻ. Thảo luận và đề xuất các biện pháp để quản lý thời
gian và lựa chọn các hình thức giải trí lành mạnh, đảm bảo sự cân bằng giữa
giải trí và học tập.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lối sống
lành mạnh của học sinh (như chế độ dinh dưỡng, thể dục thể thao...). Thảo
luận về mối quan hệ giữa lối sống lành mạnh và hiệu quả học tập.
- Phân tích các khía cạnh của cuộc sống tự
lập, bao gồm quản lý tài chính cá nhân, phát triển kỹ năng sống, và xây dựng
mối quan hệ xã hội. Thảo luận về những thách thức và cơ hội mà cuộc sống tự
lập mang lại.
- Phân tích những câu chuyện cuộc sống đã
trải qua hoặc được nghe kể từ những người khác, đặc biệt là những trải nghiệm
mang tính giáo dục và ý nghĩa sâu sắc về cuộc sống.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp, bao gồm sở thích cá nhân, nhu
cầu thị trường lao động, và các xu hướng nghề nghiệp trong tương lai.
|
|
Xã hội của chúng ta
|
- Các vấn đề xã hội
- Giáo dục, sức khoẻ tâm thần
- Dịch vụ cộng đồng
- Phương tiện truyền thông đại chúng
- Bản sắc văn hoá
- Việt Nam và các nước, khu vực, tổ chức quốc
tế
- Thương mại điện tử
- Các chủ đề tự chọn
|
- Phân tích các vấn đề xã hội nổi bật như
bình đẳng xã hội, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu... Thảo luận về trách
nhiệm của mỗi cá nhân và cộng đồng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội.
- Phân tích các hình thức giáo dục khác nhau,
bao gồm các hình thức giáo dục truyền thống và hình thức giáo dục hiện đại,
vai trò của công nghệ trong việc thay đổi cách thức học tập.
- Giới thiệu và phân tích các dịch vụ cộng
đồng như y tế, giáo dục, giao thông công cộng…
- Phân tích vai trò của các phương tiện
truyền thông đại chúng như báo đài, mạng xã hội trong việc hình thành ý thức
xã hội và ảnh hưởng đến quan điểm cá nhân. Thảo luận về những lợi ích và rủi
ro của việc tiếp nhận thông tin qua các phương tiện này.
- Trình bày và phân tích các yếu tố cấu thành
bản sắc văn hóa của một dân tộc, bao gồm ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghệ
thuật...
- Giới thiệu vai trò của Việt Nam trong quan
hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới.
|
|
Môi trường của chúng
ta
|
- Bảo tồn di sản
- Biến đổi khí hậu
- Bảo tồn môi trường tự nhiên
- Con người và môi trường
- Môi trường xanh
- Du lịch sinh thái
- Các chủ đề tự chọn
|
- Giới thiệu các biện pháp bảo tồn di sản văn
hóa và thiên nhiên ở Việt Nam, thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ di
sản.
- Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối
với môi trường tự nhiên và đời sống con người, thể hiện quan điểm về trách
nhiệm của cá nhân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường trước những tác
động của biến đổi khí hậu.
- Phân tích việc xây dựng và duy trì môi
trường xanh, bao gồm việc giảm thiểu ô nhiễm. Thảo luận về những lợi ích của
môi trường xanh đối với sức khỏe con người và sự phát triển bền vững.
- Giới thiệu về mô hình du lịch sinh thái,
thảo luận về những lợi ích của du lịch sinh thái.
|
|
Tương lai của chúng
ta
|
- Giáo dục trong tương lai
- Học tập suốt đời
- Trí tuệ nhân tạo
- Tương lai của các thành phố
- Sức khoẻ và tuổi thọ
- Thế giới công việc
- Các chủ đề tự chọn
|
- Giới thiệu các xu hướng giáo dục tương lai,
bao gồm sự tích hợp của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và học tập từ xa vào
giáo dục. Thảo luận về những thách thức và cơ hội mà những xu hướng này mang
lại.
- Phân tích các xu hướng phát triển đô thị
trong tương lai, bao gồm đô thị hóa, phát triển bền vững, và ứng dụng công
nghệ thông minh trong quản lý thành phố.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
và tuổi thọ, bao gồm lối sống, chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể chất, và chăm
sóc y tế. Thảo luận về các biện pháp cải thiện sức khỏe cá nhân và cộng đồng.
- Thảo luận về các kỹ năng cần thiết cho nghề
nghiệp trong tương lai. Bày tỏ quan điểm cá nhân về việc phát triển kỹ năng
mềm cho công việc trong tương lai.
|
4.1.
Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học
4.1.1. Phương pháp, hình thức dạy học
- Phương pháp dạy học là cách thức tổ chức hoạt
động dạy học của giáo viên và cách thức tổ chức hoạt động học tập, nghiên cứu
của học sinh. Có thể sử dụng các phương pháp dạy học cơ bản sau đây trong tổ
chức dạy học các chuyên đề này: phương pháp khai tyhacs và sử dụng hiệu quả
sách giáo khoa và tài liệu học tập; phương pháp vấn đáp (giáo viên tổ chức,
thực hiện quá trình hỏi và đáp giữa giáo viên và học sinh nhằm sáng tỏ những
tri thức mới, rút ra kết luận cần thiết từ tài liệu đã học hoặc từ kinh nghiệm
trong thực tế); phương pháp minh hoạ (giáo viên sử dụng các phương tiện trực
quan, các số liệu, ví dụ thực tiễn để minh hoạ giúp học sinh nhận thức, hiểu,
nhớ lâu và vận dụng được); phương pháp luyện tập…
- Bên cạnh đó, cần sử dụng các hoạt động dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, đặc biệt trong
môi trường chuyển đổi số như hiện nay. Các phương pháp dạy học này được tổ chức
nhằm tạo được sức thu hút, thuyết phục, thúc đẩy độngcơ bên trong của học sinh;
khai thác tối đa tiềm năng của học sinh, đặc biệt là tiềm năng sáng tạo; dạy
học tạo ra môi trường để học sinh tự tìm hiểu, tự phát hiện và giải quyết vấn
đề; tạo cho học sinh có khả năng, điều kiện chủ động sáng tạo trong hoạt động
học tập tíchcực thể hiện các mức độ: bắt chước, tái hiện, tìm tòi, sáng tạo;
đòi hỏi học sinh phải đạt tới mục đích đó là hình thành tính tích cực tìm tòi,
sáng tạo.
- Dạy học tập trung vào việc phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; hình thành ở học sinh phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập, giúp học sinh
hình thành niềm đam mê học ngôn ngữ và tìm hiểu văn hóa.
- Sử dụng tối đa các phương pháp và kỹ thuật
dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm như: phương pháp thảo luận nhóm,
phương pháp dạy học theo dự án (để triển khai các dự án hoạt động theo chủ đề
học tập tạo ra sản phẩm, các nhóm học sinh phải huy động kiến thức và kỹ năng
tổng hợp của các môn học để thiết kế và triển khai, nên triển khai dự án nhỏ từ
2 đến 6 tiết học), hoặc kỹ thuật động não (nêu và giải quyết vấn đề: giáo viên
đưa ra chủ đề, học sinh).
- Suy nghĩ và đưa ra ý tưởng, ghi lại các ý
tưởng, giáo viên lắng nghe, khuyến khích các ý tưởng, học sinh được khuyến
khích, kích thích để xây dựng ý tưởng một cách liên tục, sau khi khai thác hết
ý tưởng của học sinh sẽ đưa ra kết luận để giải quyết vấn đề theo nguyên tắc
lấy ý kiến của đa số), kỹ thuật XYZ (nhằm phát huy tính tích cực trong thảo
luận nhóm, trong đó, X là số học sinh trong nhóm, Y là số ý kiến của mỗi học
sinh đưa ra, Z là số phút dành cho mỗi học sinh).
- Giáo viên cần thiết kế các hoạt động dạy học
để hướng cho học sinh có thể triển khai các nhiệm vụ học tập một cách chủ động,
hợp tác; tạo cơ hội cho học sinh được tương tác, phát hiện và giải quyết vấn
đề.
- Các hoạt động học tập được thiết kế và triển
khai dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo hứng thú và tăng hiệu quả học tập
cho học sinh như: thảo luận nhóm, làm bài tập dự án đơn giản (theo nhóm) về
những vấn đề, hiện tượng xã hội…, báo cáo thuyết trình, đố chữ, viết chữ đẹp,
viết thư, kể chuyện, phân vai kể chuyện, lồng tiếng hoặc mô phỏng tiếng nhân
vật trong phim…
- Các hoạt động dạy học đảm bảo sự tương tác
giữa học sinh với giáo viên; giữa học sinh với học sinh; giữa học sinh, giáo
viên và các tài liệu học tập. Đặc biệt, hoạt động dạy học có thể được thiết kế
để tạo sự tương tác giữa học sinh với cộng đồng những người sử dụng và học tập
tiếng Trung Quốc thông qua các mạng xã hội, internet với sự hướng dẫn, kiểm
soát của giáo viên.
- Mọi hoạt động dạy học phải phù hợp lứa tuổi, điều
kiện về cơ sở vật chất của địa phương và các trường, đảm bảo được yêu cầu cần
đạt ở mỗi chuyên đề.
4.1.2.
Phương tiện dạy học
- Bảo đảm đủ các phương tiện dạy học trong danh
mục thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chú
trọng việc sử dụng công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong
dạy và học.
- Ngoài ra, để có thể nâng cao chất lượng dạy
học môn Tiếng Trung Quốc, các trường cần khuyến khích trang bị và tạo thêm các
phương tiện dạy học có tác dụng tốt đối với việc nâng cao chất lượng dạy học
như máy tính, máy chiếu, đường truyền Internet tốt, bàn ghế cơ động có thể chia
nhóm linh hoạt khi triển khai các hoạt động dạy học trên lớp, môi trường lớp
học linh hoạt để tổ chức các hoạt động cần nhiều không gian thực hành cho học
sinh.
- Ưu tiên sử dụng các phương tiện dạy học phục
vụ cho việc tìm kiếm, khai thác, trình bày các thông tin, tư liệu từ Internet,
các trang web điện tử, học liệu số hóa, e-learning, nền tảng học trực tuyến
(LMS), các nền tảng học liệu, nguồn học liệu mở, thư viện số và các ứng dụng
quản lí dạy học... tùy theo điều kiện thực tế của các trường. Giáo viên cần
hướng dẫn cho học sinh tự chủ động khai thác các nguồn học liệu mở, thư viện
số, các ứng dụng, tài liệu học tập online để học sinh chủ động khai thác tìm
tòi tăng tính chủ động trong học tập. Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần
được thực hiện theo hướng tổ chức cho học sinh khai thác tri thức, tìm tòi,
khám phá các kiến thức cần có từ các phương tiện, thiết bị dạy học; đồng thời,
hướng dẫn, tổ chức để học sinh có thể xây dựng các tư liệu phục vụ học tập.
4.2.
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Việc đánh giá được thực hiện theo các mức độ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao; trong đó, cần tăng cường nhiều hơn
việc đánh giá theo các mức độ vận dụng, vận dụng cao; tập trung vào các mức độ
tư duy cao hơn như vận dụng và vận dụng cao, khuyến khích học sinh giải quyết
vấn đề và sáng tạo;
- Nội dung đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong nội dung dạy học môn Tiếng
Trung Quốc. Giáo viên cần dựa vào các yêu cầu cần đạt đã quy định trong nội
dung dạy học môn Tiếng Trung Quốc tại Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng
Trung Quốc và Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung Quốc dành cho học
sinh trường trung học phổ thông chuyên để đánh giá kết quả học tập của học
sinh;
- Các hình thức đánh giá sẽ được đa dạng hóa,
kết hợp hài hòa giữa đánh giá định lượng và định tính, kết hợp đánh giá tham
chiếu tiêu chí và đánh giá tham chiếu định chuẩn bao gồm: bài viết, vấn đáp,
thuyết trình, quan sát, dự án, bài tập tự luận, trắc nghiệm. Trong đó, đánh giá
theo tiêu chí sẽ được ưu tiên áp dụng để đánh giá sự tiến bộ của học sinh một
cách toàn diện;
- Kết hợp giữa đánh giá tích hợp năng lực sử
dụng ngôn ngữ và đánh giá riêng biệt từng kĩ năng giao tiếp ngôn ngữ (nghe,
nói, đọc, viết) cùng đánh giá kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm,
chữ viết);
- Học sinh sẽ được khuyến khích tự đánh giá và
tham gia tích cực vào quá trình đánh giá để nâng cao ý thức chủ động trong học
tập.
5.1.
Giải thích thuật ngữ
Trong chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng
Trung Quốc, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1) Dạy học phân hoá: là định hướng dạy học phù
hợp với các đối tượng học sinh khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng vốn
có của mỗi học sinh dựa vào đặc điểm tâm - sinh lý, khả năng, nhu cầu, hứng thú
và định hướng nghề nghiệp khác nhau của học sinh.
2) Dạy học tích hợp: là định hướng dạy học giúp
học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,... thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và
trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn
luyện kĩ năng.
3) Yêu cầu cần đạt: là kết quả mà học sinh cần
đạt được về phẩm chất và năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) sau mỗi cấp
học, lớp học ở từng môn học; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những
yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm cả những yêu cầu đối với các cấp học,
lớp học trước đó.
4) Chuyên đề học tập: là nội dung giáo dục dành
cho học sinh trung học phổ thông, nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu, giúp học
sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết
một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp.
5) Chuyên đề bắt buộc: là chuyên đề học tập mà
mọi học sinh đều phải học. Nội dung các chuyên đề bắt buộc tạo nên cốt lõi học
vấn của chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung Quốc, không thể thiếu
đối với tất cả học sinh học chương trình này.
6) Chuyên đề lựa chọn: là chuyên đề học tập mà
học sinh buộc phải chọn một hoặc một số chuyên đề trong cụm chuyên đề lựa chọn
theo quy định trong Chương trình.
7) Dạy học tích cực: là một phương pháp giảng
dạy tập trung vào việc khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào quá trình
học tập. Thay vì chỉ thụ động nghe giảng, học sinh sẽ được tạo điều kiện để tự
mình khám phá, trải nghiệm, tương tác với kiến thức với nhau.
8) Đánh giá tham chiếu định chuẩn: là một
phương pháp đánh giá so sánh kết quả học tập của một cá nhân với một nhóm đối
tượng được xem là tiêu chuẩn (nhóm chuẩn). Nhóm chuẩn này thường là một nhóm
học sinh cùng lứa tuổi, cùng trình độ hoặc cùng một đặc điểm nào đó. Mục đích
chính của việc đánh giá tham chiếu định chuẩn là phân loại người học trong cùng
một nhóm, hay cùng một lớp, hay cùng một khoá, vv (giỏi, khá, trung bình, yếu)
nhằm đưa ra các biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đánh giá tham chiếu định chuẩn là một
công cụ hữu ích để đánh giá và so sánh kết quả học tập của học sinh.
9) Đánh giá tham chiếu tiêu chí: là đánh giá
kết quả học tập của học sinh so với các tiêu chí đã được xác định trước như mục
tiêu hay chuẩn đầu ra của một quá trình đào tạo hoặc căn cứ vào điểm chuẩn đã
được xác định trước. Mục đích chính của việc đánh giá tham chiếu tiêu chí là mô
tả khả năng mà học sinh làm được. Trong đào tạo, ưu tiên và khuyến khích sử
dụng đánh giá tham chiếu tiêu chí nhằm đánh giá kiến thức và kỹ năng mà người
học đạt được so với mục tiêu đã xác định. Từ đó, có thể nhận biết được các điểm
mạnh và điểm yếu của học sinh và vì vậy sẽ giúp cho học sinh đạt mục tiêu học
tập và có khả năng đảm nhiệm các nhiệm vụ trong cuộc sống hàng ngày và trong
cuộc sống nghề nghiệp sau này.
5.2.
Hướng dẫn thực hiện chương trình
5.2.1. Kế hoạch dạy học
Căn cứ vào đặc thù riêng của môn chuyên Tiếng
Trung Quốc, kế hoạch dạy học được xây dựng bảo đảm tuân thủ Chương trình giáo
dục môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, không ảnh hưởng đến
kế hoạch giáo dục chung của các nhà trường, cho phép chủ động thực hiện kế
hoạch dạy học một cách linh hoạt phù hợp với điều kiện dạy học của từng địa
phương, của nhà trường.
Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung
Quốc có tổng thời lượng là 210 tiết học, mỗi tiết học là 45 phút.
Nội dung Chương trình được dạy trong 3 giai
đoạn: mỗi giai đoạn gồm 04 chuyên đề bắt buộc và 01 chuyên đề lựa chọn. Thời
lượng dành cho dạy 05 chuyên đề này là 70 tiết bao gồm thời lượng dành cho đánh
giá thường xuyên và đánh giá kết thúc cụm chuyên đề. Tùy theo điều kiện dạy học
ở địa phương, tuỳ theo đối tượng học sinh cụ thể, các trường có thể chủ động,
linh hoạt điều chỉnh phân bổ thời lượng phù hợp với các nội dung dạy học.
5.2.2.
Tổ chức dạy học
Nội dung các chuyên đề được thiết kế và xây
dựng liên thông, liền mạch với nội dung Chương trình giáo dục phổ thông môn
Ngoại ngữ 1 Tiếng Trung Quốc (dưới đây gọi là Chương trình cốt lõi). Do vậy,
việc tổ chức dạy học các chuyên đề được thực hiện sau khi hoàn thành nội dung
cốt lõi. Các cụm chuyên đề được dạy trong ba giai đoạn và theo thứ tự:
Giai đoạn 1: Cụm chuyên đề 1 + 01 chuyên đề lựa
chọn.
Giai đoạn 2: Cụm chuyên đề 2 + 01 chuyên đề lựa
chọn.
Giai đoạn 3: Cụm chuyên đề 3 + 01 chuyên đề lựa
chọn.
Việc tổ chức dạy học cũng cần được thực hiện
một cách mềm dẻo, linh hoạt nhằm đạt được mục tiêu của từng nội dung, nội dung
cốt lõi, nội dung chuyên đề và cả môn học.
5.2.3.
Nội dung dạy học
Nội dung cụ thể và chi tiết của các chuyên đề
do các trường và giáo viên biên soạn trên cơ sở nội dung các chuyên đề được
trình bày trong Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung Quốc . Biên soạn
và dạy các chuyên đề cần bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Biên soạn các chuyên đề cần bảo đảm nguyên
tắc liên thông, liền mạch và nối tiếp chương trình cốt lõi.
- Chương trình giáo dục nâng cao môn Tiếng
Trung Quốc là cơ sở để triển khai tổ chức dạy học và biên soạn các tài liệu
phục vụ dạy học.
- Việc biên soạn các tài liệu này là sự cụ thể
hóa các yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học được hướng dẫn trong Chương trình
giáo dục nâng cao môn Tiếng Trung Quốc.
- Trong quá trình dạy học, tùy theo điều kiện
của nhà trường, trình độ của học sinh, giáo viên có thể biên soạn một số tài
liệu bổ trợ theo quy định và có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm thời lượng dạy
học theo từng nội dung cụ thể cho phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trên
nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu cần đạt được xác định trong từng chuyên đề.
- Giáo viên lựa chọn tài liệu, học liệu giảng
dạy cần dựa trên mô tả yêu cầu cần đạt đối với mỗi chuyên đề. Giáo viên có thể
sử dụng hoặc tham khảo các loại giáo trình đã phát hành, các nguồn tài liệu
trên internet… và chủ động điều chỉnh, biên soạn lại cho phù hợp với học sinh, mục
tiêu và hoạt động dạy. Cần đặc biệt lưu ý khi lựa chọn những nội dung giáo dục
về chủ quyền quốc gia, quyền con người, quyền trẻ em, bình đẳng giới, phát
triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nội dung thi học sinh giỏi quốc gia cần bảo
đảm được các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đã quy định trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Trung Quốc và Chương trình giáo
dục nâng cao môn Tiếng Trung Quốc do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.