|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1655/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
19/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1655/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỄN
THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2195/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh
vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và
Công nghệ.
Danh mục thủ tục hành chính
được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại https://hochiminhcity.gov.vn
và Cổng Dịch vụ công quốc gia tại https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện:
1. Giao Sở Khoa học và Công
nghệ rà soát, đánh giá tiêu chí để cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; xây dựng quy trình nội bộ giải
quyết các thủ tục hành chính, tái cấu trúc quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định.
2. Giao Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố có trách nhiệm cấu hình thủ tục hành chính trên Hệ thống Thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Thành phố.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố cho thủ
tục thứ tự 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định số 3376/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám
đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP: Cục Kiểm soát TTHC;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1655/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cấp giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt
đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy
phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
- Doanh nghiệp đề nghị cấp
giấy phép phải gửi hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực của hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân TP. HCM xét
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP.
HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
- Trường hợp từ chối cấp
phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của
Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh
nghiệp đề nghị cấp phép biết.
- Trường hợp doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách
nhiệm gửi Bộ Công an và Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bản sao
giấy phép để phối hợp quản lý.
- Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông, doanh nghiệp có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp được cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
Ủy ban nhân dân TP. HCM việc chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính
thức cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 12 tại Phụ lục này trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính
thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng.
|
|
2
|
Cấp giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất
không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông
có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy
phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
- Doanh nghiệp đề nghị cấp
giấy phép phải gửi hồ sơ Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM nơi doanh nghiệp dự
kiến hoặc có hoạt động thiết lập mạng viễn thông và phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân TP. HCM xét
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP.
HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban
nhân dân TP. HCM xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh
nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của Ủy
ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh
nghiệp đề nghị cấp phép biết.
- Trường hợp doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách
nhiệm gửi Bộ Công an và Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bản sao
giấy phép để phối hợp quản lý.
- Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông, doanh nghiệp có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp được cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
Ủy ban nhân dân TP. HCM việc chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính
thức cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 12 tại Phụ lục này trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính
thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động
thiết lập mạng viễn thông.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông
cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành,
Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số
2575/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn
thông và Internet, Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
- Trong thời hạn hiệu lực của
giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông
cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt
đất), doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung
giấy phép khi có ít nhất một trong các thay đổi sau:
a) Thay đổi tên doanh nghiệp
được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
b) Ngừng một phần hoạt động
kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép đã được cấp.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đến Sở
Khoa học và Công nghệ TP. HCM nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và chịu trách
nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân TP. HCM xét
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP.
HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối sửa đổi,
bổ sung giấy phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét
tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ
lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.
- Trường hợp doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách
nhiệm gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban
nhân dân TP. HCM nơi cấp giấy phép được sửa đổi, bổ sung bản sao giấy phép để
phối hợp quản lý.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng.
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố
định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn hiệu lực của
giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố
định mặt đất), doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa
đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy phép khi có thay đổi phạm vi cung cấp dịch vụ
viễn thông, bổ sung loại hình dịch vụ viễn thông được cấp phép.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đến Sở
Khoa học và Công nghệ TP. HCM nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và chịu trách
nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân TP. HCM xét
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP.
HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối sửa đổi,
bổ sung giấy phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính
hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do
từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.
- Trường hợp doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách
nhiệm gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban
nhân dân TP. HCM nơi cấp giấy phép được sửa đổi, bổ sung bản sao giấy phép để
phối hợp quản lý.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng.
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
- Trong thời hạn hiệu lực của
giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố
định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê
bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị
sửa đổi, bổ sung giấy phép khi có ít nhất một trong các thay đổi sau:
a) Thay đổi tên doanh nghiệp
được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
b) Ngừng một phần hoạt động
kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép đã được cấp.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đến Sở
Khoa học và Công nghệ TP. HCM nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động
thiết lập mạng viễn thông và chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác
của hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân TP. HCM xét
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP.
HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối sửa đổi,
bổ sung giấy phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét
tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ
lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.
- Trường hợp doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách
nhiệm gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban
nhân dân TP. HCM nơi cấp giấy phép được sửa đổi, bổ sung bản sao giấy phép để
phối hợp quản lý.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động
thiết lập mạng viễn thông.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
|
|
6
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
- Trong thời hạn hiệu lực của
giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố
định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê
bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị
sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy phép khi có thay đổi phạm vi cung cấp dịch
vụ viễn thông, bổ sung loại hình dịch vụ viễn thông được cấp phép.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đến Sở
Khoa học và Công nghệ TP. HCM nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động
thiết lập mạng viễn thông và chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác
của hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân TP. HCM xét
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP.
HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
- Trường hợp từ chối sửa đổi,
bổ sung giấy phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét
tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ
lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.
- Trường hợp doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách
nhiệm gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban
nhân dân TP. HCM nơi cấp giấy phép được sửa đổi, bổ sung bản sao giấy phép để
phối hợp quản lý.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động
thiết lập mạng viễn thông.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.
|
|
7
|
Gia hạn giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định
mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao
viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và
Internet, Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
1. Khi giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định
mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao
viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương còn thời hạn tối đa 90 ngày và ít nhất 30 ngày trước ngày
giấy phép hết hạn, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông đã được cấp phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Khoa học và Công
nghệ TP. HCM nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động thiết lập mạng viễn
thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
2. Ủy ban nhân dân TP. HCM
xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân
TP. HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp doanh nghiệp được
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm
gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban nhân dân
TP. HCM nơi cấp giấy phép được gia hạn bản sao giấy phép để phối hợp quản lý.
b) Trường hợp từ chối gia
hạn, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của
hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối
cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động
thiết lập mạng viễn thông.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
|
|
8
|
Gia hạn giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố
định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt
đất)
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và
Internet, Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
1. Khi giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt
đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) còn thời
hạn tối đa 90 ngày và ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn, doanh
nghiệp muốn gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp phải
gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
2. Ủy ban nhân dân TP. HCM
xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân
TP. HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp doanh nghiệp được
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm
gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban nhân dân
TP. HCM nơi cấp giấy phép được gia hạn bản sao giấy phép để phối hợp quản lý.
b) Trường hợp từ chối gia hạn,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ,
Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh
nghiệp đề nghị gia hạn biết.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
|
|
9
|
Cấp lại giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định
mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao
viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy
phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
1. Trong thời hạn hiệu lực
của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn
thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông
trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp muốn cấp lại
giấy phép phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép đến Sở Khoa học và Công
nghệ TP. HCM nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động thiết lập mạng viễn
thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
Trường hợp đề nghị cấp lại do
giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép
khi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông còn thời hạn tối đa 90 và ít nhất
60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn.
2. Ủy ban nhân dân TP. HCM
xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân
TP. HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp doanh nghiệp được
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm
gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban nhân dân
TP. HCM nơi cấp giấy phép được cấp lại bản sao giấy phép để phối hợp quản lý
theo chức năng nhiệm vụ.
b) Trường hợp từ chối cấp
phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của
hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối
cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động
thiết lập mạng viễn thông.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.
|
|
10
|
Cấp lại giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố
định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt
đất)
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh).
|
Phí: Không có
Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy
phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
- Trong thời hạn hiệu lực của
giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch
vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn
thông cố định mặt đất), doanh nghiệp muốn cấp lại giấy phép phải gửi hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép đến Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM và chịu trách
nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
Trường hợp đề nghị cấp lại do
giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép
khi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông còn thời hạn tối đa 90 và ít nhất
60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn.
- Ủy ban nhân dân TP. HCM xét
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP.
HCM thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp doanh nghiệp được
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm
gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban nhân dân
TP. HCM nơi cấp giấy phép được cấp lại bản sao giấy phép để phối hợp quản lý
theo chức năng nhiệm vụ.
b) Trường hợp từ chối cấp
phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của
hồ sơ, Ủy ban nhân dân TP. HCM thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối
cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Kết quả thực hiện: Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
|
|
11
|
Thu hồi giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố
định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt
đất) và giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông.
|
10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Không có
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch
vụ internet và thông tin trên mạng;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
Trường hợp doanh nghiệp chưa
chính thức cung cấp dịch vụ hoặc chưa chính thức khai thác mạng viễn thông và
tự nguyện hoàn trả giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) và giấy chứng nhận đăng ký cung cấp
dịch vụ viễn thông do thay đổi định hướng kinh doanh hoặc không thể triển khai
các nội dung giấy phép, Ủy ban nhân dân TP. HCM nơi cấp giấy phép quyết định
thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại
hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên
mạng viễn thông cố định mặt đất) và giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ
viễn thông quyết định thu hồi giấy phép theo thẩm quyền trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi cấp giấy phép.
3. Kết quả thực hiện: Quyết
định thu hồi giấy phép/giấy chứng nhận
|
|
12
|
Thu hồi giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định
mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao
viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
- Bộ phận Một cửa tại Sở Khoa
học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Đường Lê Lợi, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm phục vụ hành
chính công (Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh).
|
Không có
|
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-
CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet,
Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
1. Trình tự thực hiện TTHC:
Trường hợp doanh nghiệp chưa
chính thức cung cấp dịch vụ hoặc chưa chính thức khai thác mạng viễn thông và
tự nguyện hoàn trả giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng,
loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô
tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng
viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do thay đổi định
hướng kinh doanh hoặc không thể triển khai các nội dung giấy phép, Ủy ban
nhân dân TP. HCM nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động thiết lập mạng viễn
thông thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại
mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến
điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn
thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi giấy
phép theo thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ.
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nơi cấp giấy phép.
3. Kết quả thực hiện: Quyết
định thu hồi giấy phép/giấy chứng nhận
|
Quyết định 1655/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1655/QĐ-UBND ngày 19/09/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
20/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
18/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2025
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
242
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|