|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0109/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 23
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY, HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN, DOANH
NGHIỆP, HỘ KINH DOANH HIỆN DIỆN TRỰC TUYẾN TIN CẬY, AN TOÀN VỚI CÁC DỊCH VỤ SỐ
SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA “.VN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2025 - 2026
Thực hiện Quyết định số
826/QĐ-BTTTT ngày 21/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt
“Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện
trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” ở
các tỉnh, thành phố trên cả nước giai đoạn 2024 - 2025”; Công văn số
4212/BKHCN-VNNIC ngày 26/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về phối hợp triển
khai chương trình “Thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện
diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia
“.vn” ở các tỉnh, thành phố trên cả nước”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực
hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 826/QĐ-BTTTT trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của địa phương; phù hợp với tình hình, điều
kiện thực tế của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức của người
dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh về tầm quan trọng của việc hiện diện trực tuyến,
xây dựng thương hiệu số trên môi trường Internet thông qua việc ứng dụng các dịch
vụ số (website, email) sử dụng tên miền quốc gia “.vn” trong các hoạt động kinh
tế số, xã hội số của địa phương. Chuyển hoá nhận thức thành hành động đăng ký,
sử dụng, trải nghiệm, mở rộng cơ hội tiếp cận thông qua hiện diện trực tuyến với
website/email sử dụng tên miền “.vn”.
2. Yêu cầu
Tăng cường sự phối hợp của các
đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc thúc đẩy, hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch
vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”, nâng cao chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh
(DTI), chỉ số Thương mại điện tử cấp tỉnh (EBI).
II. MỤC TIÊU
CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao nhận thức và hành động
về hiện diện trực tuyến trên môi trường Internet: Tăng cường khả năng hiện diện
trực tuyến của người dân, doanh nghiệp, và hộ kinh doanh trên toàn quốc thông
qua việc sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và các dịch vụ số gắn liền tên miền
(website, email...), nhằm thúc đẩy sự nhận diện thương hiệu trên môi trường
Internet và mở rộng cơ hội tiếp cận, thị trường.
- Thúc đẩy kinh tế số, xã hội số:
Hỗ trợ phát triển kinh tế số, xã hội số bằng cách khuyến khích và tạo điều kiện
cho người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng giải pháp công nghệ số và dịch
vụ trực tuyến trong các hoạt động thương mại điện tử, y tế, văn hóa, giáo dục...
- Thông tin trên mạng tin cậy,
an toàn với các dịch vụ số (website, email,...) gắn với tên miền quốc gia “.vn”
được xác thực danh tính chủ thể đăng ký rõ ràng, minh bạch.
- Nâng cao số lượng tên miền quốc
gia “.vn” trên địa bàn tỉnh, một trong các chỉ tiêu đo lường chỉ số kinh tế số
của tỉnh trong bộ chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI), chỉ số Thương mại điện tử
cấp tỉnh (EBI).
- Nâng cao việc cung cấp dịch vụ
trực tuyến tại địa phương. Góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số bền vững,
từ gốc. Tăng độ tin cậy về thông tin trên mạng trong việc sử dụng tên miền quốc
gia “.vn” khi được xác thực chủ thể sử dụng rõ ràng.
- Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, sinh viên và người trẻ tuổi thiết lập thương hiệu số, hiện diện
trực tuyến với tên miền quốc gia “.vn” trên Internet. Hiện diện chính thức và
phát triển hoạt động kinh doanh trên Internet. Tăng khả năng số về sử dụng các
phương tiện Internet để phục vụ phát triển bản thân, doanh nghiệp, hộ kinh
doanh và để tăng cơ hội phát triển.
2. Mục tiêu cụ thể
- Truyền thông lan tỏa tới 100%
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt truyền thông lan tỏa tới doanh
nghiệp SMEs mới thành lập trong vòng 1 năm, hộ kinh doanh có giấy đăng ký kinh
doanh trên toàn tỉnh.
- Truyền thông lan tỏa tới 100%
các trường đại học, cao đẳng, trường nghề trên toàn tỉnh, thanh niên có độ tuổi
từ đủ 18 đến 23 trên địa bàn tỉnh.
- Đăng ký sử dụng đạt tối thiểu
3.000 tên miền id.vn, biz.vn (trong đó: id.vn đạt 2.400, biz.vn đạt 600) cùng
các dịch vụ số (website, email ..) trong giai đoạn 2025 - 2026.
III. PHẠM VI
CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
1. Chương trình cho doanh
nghiệp và hộ kinh doanh
- Đối tượng: Doanh nghiệp thành
lập trong vòng 01 năm tính đến trước thời điểm đăng ký sử dụng tên miền; hộ
kinh doanh có giấy đăng ký kinh doanh.
- Sản phẩm: Tên miền “biz.vn”,
dịch vụ số kèm theo: Website, email ... gắn với tên miền “biz.vn”.
- Chính sách ưu đãi: miễn phí
02 năm sử dụng tên miền “biz.vn” và các dịch vụ số (website, email) cho:
+ Doanh nghiệp mới thành lập
trong vòng 01 năm.
+ Hộ kinh doanh có Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
2. Chương trình cho người
dân (giới trẻ)
- Đối tượng: công dân Việt Nam
có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 23 tuổi.
- Sản phẩm: Tên miền “id.vn”; dịch
vụ kèm theo: website, email, blog, CV online (sơ yếu lý lịch).
- Chính sách ưu đãi: miễn phí
02 năm sử dụng tên miền “id.vn” và các dịch vụ số (website, email, blog/ CV
online) cho công dân Việt Nam có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 23 tuổi.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Phổ biến và nâng cao nhận
thức, kỹ năng
- Tổ chức chiến dịch truyền
thông, hướng dẫn, phân phối tài liệu hướng dẫn chi tiết về chương trình, hướng
dẫn đăng ký, sử dụng, thiết lập website, hiện diện trực tuyến của người dân,
doanh nghiệp.
- Tổ chức hướng dẫn cho doanh
nghiệp, người dân cách thức đăng ký, sử dụng tên miền “iz.vn”, “id.vn” và các dịch
vụ số (website/CV online, email,…) để hiện diện trực tuyến, xây dựng thương hiệu
trên môi trường Internet.
- Sử dụng đa kênh truyền thông
như: website của cơ quan nhà nước, báo chí, truyền hình, truyền thanh, thông
tin cơ sở, mạng xã hội, mạng lưới đoàn viên thanh niên, sinh viên, Tổ công nghệ
số cộng đồng để tuyên truyền cho chương trình, nhấn mạnh chính sách ưu đãi đặc
biệt trong Chương trình hiện diện trực tuyến với tên miền quốc gia “.vn”.
2. Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn
tại chỗ, trực tuyến
- Thành lập đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật
tại tỉnh (đặc biệt là mạng lưới đoàn viên thanh niên, sinh viên, Tổ công nghệ số
cộng đồng) để giúp đỡ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các cửa hàng bán
lẻ có thể tiếp cận, đăng ký, sử dụng các dịch vụ trong phạm vi chương trình.
- Cung cấp các khóa đào tạo trực
tuyến về chương trình để có thể tiếp cận diện rộng (do Trung tâm Internet Việt
Nam cung cấp).
3. Giám sát và đánh giá
- Số lượng tên miền quốc gia
“.vn” và số lượng website sử dụng tại tỉnh là một trong các tiêu chí đánh giá,
đo lường chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI), chỉ số Thương mại điện tử cấp tỉnh
(EBI).
- Thiết lập hệ thống giám sát,
đo lường kết quả; thu thập, khảo sát phản hồi của người dân, doanh nghiệp, hộ
kinh doanh, cửa hàng bán lẻ; đánh giá hiệu quả.
- Thực hiện báo cáo về tiến độ,
kết quả triển khai chương trình để đánh giá và điều chỉnh cần thiết.
V. HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN THÔNG
1. Các kênh báo chí, truyền
thông
- Báo, đài, Cổng Thông tin điện
tử: phát sóng các chương trình, phóng sự, đưa tin về lợi ích của các dịch vụ số
(website/email) gắn liền tên miền “.vn” và các hoạt động của chương trình; đăng
tải các bài viết, bài báo giới thiệu chương trình, các câu chuyện thành công của
doanh nghiệp, cá nhân sử dụng các dịch vụ số (website/email) gắn liền tên miền
“.vn”.
- Mạng xã hội: sử dụng các nền
tảng mạng xã hội phổ biến như Facebook, Zalo… để lan tỏa thông điệp, tạo ra các
chiến dịch truyền thông trực tuyến.
- Website của các sở, ngành,
xã, phường và tổ chức chính trị - xã hội: đăng tải thông tin về chương trình,
các hướng dẫn đăng ký và sử dụng các dịch vụ số (website/email) gắn liền tên miền
“.vn”.
- Hệ thống truyền thanh cơ sở.
2. Hoạt động truyền thông tại
chỗ
- Lập các gian hàng tư vấn tại
các trung tâm thương mại, hội chợ, sự kiện địa phương để cung cấp thông tin và
hướng dẫn đăng ký tên miền.
- Phát hành tài liệu tuyên truyền:
tờ rơi, sách hướng dẫn, video hướng dẫn sử dụng và đăng ký tên miền “.vn”.
3. Tăng cường sự tham gia của
cộng đồng
- Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội
Nông dân, Đoàn Thanh niên tổ chức tuyên truyền tại cơ sở; tổ chức hoạt động
tuyên truyền cụ thể, rộng rãi về Chương trình tới người dân.
- Xây dựng các nhóm tình nguyện
viên: thanh niên, sinh viên tham gia hỗ trợ tuyên truyền và hướng dẫn đăng ký
tên miền.
4. Đánh giá hiệu quả truyền
thông
Theo dõi và đánh giá hiệu quả của
các hoạt động truyền thông qua các chỉ số như số lượng người tiếp cận, số lượng
tên miền đăng ký mới, phản hồi từ cộng đồng; điều chỉnh chiến lược truyền
thông: dựa trên các đánh giá để điều chỉnh chiến lược, nội dung và phương thức
truyền thông cho phù hợp và hiệu quả hơn.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Bố trí từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép vào nhiệm vụ có liên quan và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ Kế
hoạch này; phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam trong suốt quá trình triển
khai Chương trình tại tỉnh.
- Tổ chức hoạt động tuyên truyền:
Đẩy mạnh công tác truyền thông, giới thiệu lợi ích dịch vụ số (website/email) gắn
liền với tên miền “.vn”; cung cấp thông tin, định hướng truyền thông cho các
đơn vị tuyên truyền về Chương trình; đặt logo và thông tin chương trình trên hệ
thống website và kênh truyền thông của Sở Khoa học và Công nghệ; hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị trong tỉnh đặt logo và thông tin chương trình lên website của
cơ quan, đơn vị.
- Hằng quý, năm tổ chức giám
sát, tổng hợp, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công
nghệ về tình hình thực hiện Kế hoạch này.
- Tổng hợp, rà soát cơ sở dữ liệu
doanh nghiệp mới thành lập, hộ kinh doanh có giấy đăng ký kinh doanh được chia
sẻ từ các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường để xác thực đối
tượng được hưởng ưu đãi miễn phí.
2. Các sở, ngành tỉnh
- Phổ biến, triển khai thực hiện
Chương trình đến đối tượng thuộc phạm vi quản lý bằng hình thức phù hợp, cụ thể
như:
+ Đặt logo và thông tin Chương
trình trên hệ thống website và kênh truyền thông của đơn vị.
+ Tư vấn, hướng dẫn tại các điểm
cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
+ Lồng ghép nội dung tuyên truyền,
hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng website với tên miền
quốc gia “.vn” vào các Hội nghị, hội thảo, tập huấn có liên quan.
- Xác nhận, chia sẻ cơ sở dữ liệu
doanh nghiệp mới thành lập, hộ kinh doanh có giấy đăng ký kinh doanh để xác thực
đối tượng được hưởng ưu đãi miễn phí.
- Theo dõi, giám sát; hằng quý,
năm báo cáo kết quả triển khai kịp thời cho Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Các trường đại học, cao đẳng,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức hoạt động truyền
thông về Chương trình hiện diện trực tuyến với tên miền quốc gia “.vn” qua các
kênh truyền thông để lan tỏa đến các đoàn viên, thanh niên, sinh viên, học
sinh.
- Theo dõi, giám sát; hằng quý,
năm báo cáo kết quả triển khai kịp thời cho Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Các tổ chức chính trị, xã
hội
Phối hợp các đơn vị liên quan
triển khai thực hiện Kế hoạch, tổ chức các hoạt động tuyên truyền cụ thể, rộng
rãi về Chương trình tới người dân bảo đảm phù hợp với điều kiện, tình hình thực
tế.
5. Các cơ quan truyền thông
của tỉnh
- Tăng thời lượng, số lượng
tin, bài, phóng sự thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng
của việc sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và khuyến khích người dân, doanh nghiệp,
hộ kinh doanh (các đối tượng hưởng ưu đãi của Chương trình) sử dụng tên miền
“.vn”.
- Xây dựng phóng sự, mô hình điển
hình của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong việc ứng dụng các dịch vụ
số (website, email) với tên miền quốc gia “.vn” để hiện diện trực tuyến, xây dựng
thương hiệu số, chuyển đổi mô hình kinh doanh sang trực tuyến, từ đó nhân rộng,
lan tỏa chương trình.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Chương trình đến các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động tại địa phương; khuyến
khích các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương tham gia Chương trình.
- Đặt logo và thông tin chương
trình trên hệ thống website, kênh truyền thông, hệ thống truyền thanh cơ sở ở địa
phương.
- Chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng
đồng: Phối hợp đơn vị có liên quan để thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ
kỹ thuật cho người dân. Tham gia khoá tập huấn, hướng dẫn online của Trung tâm
Internet Việt Nam, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện.
- Theo dõi, giám sát; hằng quý,
năm báo cáo kết quả triển khai kịp thời cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như mục VII;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (B40);
- Lưu: VT, Đ24, KP29/9.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|