|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 246/NQ-HĐND
|
Quảng Bình, ngày
25 tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA CHỦ
TRƯƠNG SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 127-KL/TW ngày 28 tháng 5 năm
2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về triển khai nghiên cứu, đề xuất sắp xếp Tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị; Kết luận số 137-KL/TW ngày 29 tháng 3 năm
2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính
các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 07 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp các đơn vị hành
chính về xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 14 tháng 4
năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XVII về thống nhất đề án sắp xếp đơn
vị hành chính cấp tỉnh;
Xét Tờ trình số 746/TTr-UBND ngày 24 tháng 4 năm
/2025 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua chủ
trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Bình năm 2025; Báo cáo
thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh
tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Quảng Bình năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Thành lập phường Đồng Hới trên cơ sở
nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bảo Ninh (17,67 km2;
11.441 người), xã Đức Ninh (5,56 km2; 10.669 người), phường Nam Lý
(4,04 km2; 21.054 người), phường Đồng Hải (1,93 km2; 9.170
người), phường Đồng Phú (3,79 km2; 13.113 người), phường Đức Ninh
Đông (2,78 km2; 7.301 người), phường Phú Hải (3,13 km2; 4.494
người) và phường Hải Thành (2,45 km2; 6.954 người). Sau khi thành
lập, phường Đồng Hới có diện tích tự nhiên là 41,35 km2; quy mô dân
số là 84.196 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp phường Đồng Thuận, phía Nam giáp xã Quảng Ninh và xã Ninh Châu, phía Tây
giáp phường Đồng Sơn, phía Đông giáp biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Đồng Hới: Phường
Đức Ninh Đông hiện nay.
(2) Thành lập phường Đồng Thuận trên cơ sở
nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lộc Ninh (13,32 km2;
11.240 người), xã Quang Phú (3,22 km2; 3.891 người) và phường Bắc Lý
(9,95 km2; 23.390 người). Sau khi thành lập, phường Đồng Thuận có
diện tích tự nhiên là 26,49 km2; quy mô dân số là 38.521 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Nam Trạch, phía Tây giáp với phường Đồng Sơn, phía Nam giáp với phường Đồng Hới, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Đồng Thuận: Phường
Bắc Lý hiện nay.
(3) Thành lập phường Đồng Sơn trên cơ sở
nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nghĩa Ninh (15,7 km2;
6.217 người), xã Thuận Đức (45,29 km2; 5.256 người), phường Bắc Nghĩa
(7,49 km2; 9.918 người) và phường Đồng Sơn (19,55 km2; 11.005
người). Sau khi thành lập, phường Đồng Sơn có diện tích tự nhiên là 88,03 km2;
quy mô dân số là 32.396 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Nam Trạch, phía Nam giáp với xã Quảng Ninh, phía Tây giáp với xã
Trường Sơn và xã Nam Trạch, phía Đông giáp với phường Đồng Hới và phường Đồng
Thuận.
Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Đồng Sơn: Phường
Đồng Sơn hiện nay.
(4) Thành lập phường Ba Đồn trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Hải (4,25 km2; 3.529
người), phường Quảng Phong (4,74 km2; 6.847 người), phường Quảng
Long (9,64 km2; 7.014 người) và phường Ba Đồn (1,82 km2; 11.415
người). Sau khi thành lập, phường Ba Đồn có diện tích tự nhiên là 20,45 km2;
quy mô dân số là 28.805 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Tân Gianh, xã Quảng Trạch, phía Nam giáp với xã Nam Gianh và phường
Bắc Gianh, phía Tây giáp với xã Nam Ba Đồn và xã Tân Gianh, phía Đông giáp với
xã Quảng Trạch và phường Bắc Gianh.
Nơi đặt trụ sở làm việc của Phường Ba Đồn: Phường
Ba Đồn hiện nay.
(5) Thành lập phường Bắc Gianh trên cơ sở
nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quảng Phúc (14,18 km2;
10.293 người), phường Quảng Thọ (9,22 km2; 14.015 người) và phường Quảng
Thuận (7,74 km2; 8.492 người). Sau khi thành lập, phường Bắc Gianh
có diện tích tự nhiên là 31,14 km2; quy mô dân số là 32.800 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Quảng Trạch và phường Ba Đồn, phía Nam giáp với xã Bắc Trạch, phía
Tây giáp với xã Nam Gianh và phường Ba Đồn, phía Đông giáp Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Bắc Gianh:
Phường Quảng Thọ hiện nay.
(6) Thành lập xã Nam Gianh trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Hòa (5,62 km2;
10.893 người), xã Quảng Lộc (6,07 km2; 9.787 người), xã Quảng Văn
(4,55 km2; 6.835 người) và xã Quảng Minh (18,19 km2; 9.012
người). Sau khi thành lập, xã Nam Gianh có diện tích tự nhiên là 34,43 km2;
quy mô dân số là 36.527 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với phường Ba Đồn, phía Nam giáp với xã Bắc Trạch, phía Tây giáp với xã
Nam Ba Đồn, phía Đông giáp với xã Bắc Trạch và phường Bắc Gianh.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Nam Gianh: Xã Quảng
Lộc hiện nay.
(7) Thành lập xã Nam Ba Đồn trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Tân (2,91 km2; 4.054
người), xã Quảng Trung (6,79 km2; 6.434 người), xã Quảng Tiên (10,10
km2; 6.025 người), xã Quảng Sơn (5 3,73 km2; 8.155 người)
và xã Quảng Thủy (2,77 km2; 2.975 người). Sau khi thành lập, xã Nam
Ba Đồn có diện tích tự nhiên là 76,30 km2; quy mô dân số là 27.643
người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Tân Gianh và phường Ba Đồn, phía Nam giáp xã Phong Nha, phía Tây giáp
xã Tuyên Hóa, phía Đông giáp xã Nam Gianh.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Nam Ba Đồn: Xã Quảng
Trung hiện nay.
(8) Thành lập xã Dân Hóa trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dân Hóa (174,52 km2; 4.620
người) và xã Trọng Hóa (190,48 km2; 4.912 người). Sau khi thành lập,
xã Dân Hóa có diện tích tự nhiên là 365,00 km2; quy mô dân số là
8.532 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Tuyên Lâm, phía Nam giáp xã Kim Điền và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp các xã:
Tuyên Lâm, Tân Thành, Kim Điền.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Dân Hóa: Xã Dân Hóa hiện nay.
(9) Thành lập xã Kim Điền trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hóa Sơn (177,58 km2; 2.083
người) và xã Hóa Hợp (51,84 km2; 4.082 người). Sau khi thành lập, xã
Kim Điền có diện tích tự nhiên là 229,42 km2; quy mô dân số là 6.165
người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Tân Thành và xã Minh Hóa, phía Nam giáp xã Kim Phú và nước Cộng hòa Dân
chủ Nhân dân Lào, phía Tây giáp xã Dân Hóa, phía Đông giáp xã Kim Phú và xã
Minh Hóa.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Kim Điền: Xã Hóa Hợp hiện nay.
(10) Thành lập xã Kim Phú trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Hóa (354,74 km2; 4.025
người), xã Trung Hóa (92,01 km2; 6.714 người), xã Minh Hóa (33,97 km2;
4.732 người) và xã Tân Hóa (71,85 km2; 3.583 người). Sau khi thành
lập, xã Kim Phú có diện tích tự nhiên là 552,57 km2; quy mô dân số
là 19.054 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp các xã: Minh Hóa, Đồng Lê, Tuyên Phú, phía Nam giáp xã Thượng Trạch và
nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Tây giáp xã Kim Điền và nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp xã Phong Nha, xã Tuyên Hóa.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Kim Phú: Xã Trung
Hóa hiện nay.
(11) Thành lập xã Minh Hóa trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Hóa (40,36 km2; 3.512
người), xã Yên Hóa (31,86 km2; 5.108 người), xã Hồng Hóa (69,48 km2;
4.207 người) và thị trấn Quy Đạt (15,27 km2; 8.654 người). Sau khi
thành lập, xã Minh Hóa có diện tích tự nhiên là 156,97 km2; quy mô
dân số là 21.481 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Đồng Lê, phía Nam giáp xã Kim Phú, phía Tây giáp xã Kim Điền và xã Tân
Thành, phía Đông giáp xã Đồng Lê.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Minh Hóa: Thị trấn Quy Đạt hiện nay.
(12) Giữ nguyên xã Tân Thành do có vị trí
biệt lập, có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống (1.144 người dân tộc thiểu
số, chiếm 20,75%); đã sáp nhập giai đoạn 2023-2025 trên cơ sở toàn bộ diện tích
tự nhiên và dân số của 03 xã: Hóa Phúc, Hóa Thanh, Hóa Tiến. Xã Tân Thành có
diện tích tự nhiên là 89,77 km2; quy mô dân số là: 5.513 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp các xã: Tuyên Lâm, Tuyên Sơn, Đồng Lê, phía Nam giáp xã Dân Hóa và xã Kim
Điền, phía Tây giáp xã Dân Hóa và xã Tuyên Lâm, phía Đông giáp xã Minh Hóa và
xã Kim Điền.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tân Thành: Xã Tân
Thành hiện nay.
(13) Thành lập xã Tuyên Lâm trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hóa (100,61 km2; 1.357
người) và xã Thanh Hóa (134,59 km2; 7.044 người). Sau khi thành lập,
xã Tuyên Lâm có diện tích tự nhiên là 235,20 km2; quy mô dân số là
8.401 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp các xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp xã Dân Hóa, xã Tân Thành, phía
Tây giáp xã Dân Hóa và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp xã
Tuyên Sơn và xã Tân Thành.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tuyên Lâm: Xã Thanh
Hóa hiện nay.
(14) Thành lập xã Tuyên Sơn trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Thạch (29,26 km2; 2.815
người) và xã Hương Hóa (102,88 km2; 3.923 người). Sau khi thành lập,
xã Tuyên Sơn có diện tích tự nhiên là 132,14 km2; quy mô dân số là
6.738 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp các xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp xã Tân Thành, phía Tây giáp xã
Tuyên Lâm, phía Đông giáp xã Đồng Lê.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tuyên Sơn: Xã Hương
Hóa hiện nay.
(15) Thành lập xã Đồng Lê trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Hóa (182,72 km2; 6.413
người), xã Lê Hóa (22,80 km2; 3.175 người), xã Thuận Hóa (44,91 km2;
2.738 người), xã Sơn Hóa (31,2 8 km2; 4.511 người) và thị trấn Đồng
Lê (10,22 km2; 7.696 người). Sau khi thành lập, xã Đồng Lê có diện
tích tự nhiên là 291,93 km2; quy mô dân số là 24.533 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Tuyên Sơn và các xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp xã Minh Hóa và
Kim Phú, phía Tây giáp các xã: Minh Hóa, Tân Thành, Tuyên Sơn, phía Đông giáp
xã Tuyên Phú và các xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Đồng Lê: Thị trấn
Đồng Lê hiện nay.
(16) Thành lập xã Tuyên Phú trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Hóa (43,30 km2; 4.213
người), xã Thạch Hóa (74,68 km2; 8.550 người) và xã Đức Hóa (37,40
km2; 6.037 người). Sau khi thành lập, xã Tuyên Phú có diện tích tự
nhiên là 155,38 km2; quy mô dân số là 18.800 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp các xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp xã Kim Phú và xã Tuyên Hóa, phía
Tây giáp xã Đồng Lê, phía Đông giáp xã Tuyên Bình.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tuyên Phú: Xã Thạch
Hóa hiện nay.
(17) Thành lập xã Tuyên Bình trên cơ sở nhập
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Hóa (27,50 km2;
6.201 người), xã Ngư Hóa (60,48 km2; 565 người) và xã Mai Hóa (31,21
km2; 8.853 người). Sau khi thành lập, xã Tuyên Bình có diện tích tự
nhiên là 119,19 km2; quy mô dân số là 15.619 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp các xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp xã Tuyên Hóa, phía Tây giáp xã
Tuyên Phú, phía Đông giáp các xã: Tuyên Hóa, Trung Thuần, Phú Trạch.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tuyên Bình: Xã Phong
Hóa hiện nay.
(18) Thành lập xã Tuyên Hóa trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiến Hóa (37,81 km2; 8.648
người), xã Châu Hóa (17,66 km2; 5.663 người), xã Cao Quảng (114,41
km2; 3.524 người) và xã Văn Hóa (25,04 km2; 3.617 người).
Sau khi thành lập, xã Tuyên Hóa có diện tích tự nhiên là 194,92 km2;
quy mô dân số là 21.452 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Tuyên Phú và xã Tuyên Bình, phía Nam giáp xã Phong Nha và Nam Ba Đồn,
phía Tây giáp xã Kim Phú, phía Đông giáp các xã: Nam Ba Đồn, Tân Gianh và Trung
Thuần.
Nơi đặt trụ sở làm việc xã Tuyên Hóa: Xã Tiến Hóa hiện nay.
(19) Thành lập xã Tân Gianh trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phù Cảnh (11,39 km2; 9.330
người), xã Liên Trường (25,85 km2; 8.103 người) và xã Quảng Thanh
(3,81 km2; 4.962 người). Sau khi thành lập, xã Tân Gianh có diện tích
tự nhiên là 41,05 km2; quy mô dân số là 22.395 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Trung Thuần; phía Nam giáp phường Ba Đồn và xã Nam Ba Đồn; phía Đông
giáp xã Quảng Trạch; phía Tây giáp xã Tuyên Hóa.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tân Gianh: Xã Liên
Trường hiện nay.
(20) Thành lập xã Trung Thuần trên cơ sở
nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Lưu (39,27 km2;
7.467 người), xã Quảng Thạch (46,34 km2; 4.241 người) và xã Quảng
Tiến (13,22 km2; 4.623 người). Sau khi thành lập, xã Trung Thuần có
diện tích tự nhiên là 98,83 km2; quy mô dân số là 16.331 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Hòa Trạch, phía Nam giáp với các xã: Quảng Trạch và Tân Gianh, phía
Đông giáp các xã: Quảng Trạch và Hòa Trạch, phía Tây giáp xã Phú Trạch và xã
Tân Gianh.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Trung Thuần: Xã
Quảng Lưu hiện nay.
(21) Thành lập xã Quảng Trạch trên cơ sở
nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Phương (23,97 km2;
9.805 người), xã Quảng Xuân (11,66 km2; 11.898 người) và xã Quảng
Hưng (21,01 km2; 9.719 người). Sau khi thành lập, xã Quảng Trạch có diện
tích tự nhiên là 56,64 km2; quy mô dân số là 31.422 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Trung Thuần và xã Hòa Trạch, phía Nam giáp với các xã, phường: Tân
Gianh, Ba Đồn và Bắc Gianh, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp xã Tân Gianh
và Trung Thuần.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Quảng Trạch: Xã
Quảng Phương hiện nay.
(22) Thành lập xã Hòa Trạch trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Châu (41,00 km2; 11.642
người), xã Quảng Tùng (10,11 km2; 8.420 người) và xã Cảnh Dương
(1,56 km2; 9.839 người). Sau khi thành lập, xã Hòa Trạch có diện tích
tự nhiên là 52,67 km2; quy mô dân số là 29.901 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Phú Trạch, phía Nam giáp với xã Trung Thuần và xã Quảng Trạch, phía
Tây giáp với xã Phú Trạch và Trung Thuần, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Hòa Trạch: Xã Quảng
Tùng hiện nay.
(23) Thành lập xã Phú Trạch trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Đông (26,48 km2; 7.527
người), xã Quảng Phú (19,98 km2; 11.415 người), xã Quảng Kim (37,66
km2; 4.568 người) và xã Quảng Hợp (113,29 km2; 7.157
người). Sau khi thành lập, xã Phú Trạch có diện tích tự nhiên là 197,41 km2;
quy mô dân số là 30.850 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với các xã của tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp với xã Trung Thuần và xã Hòa
Trạch, phía Tây giáp với xã Tuyên Bình, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Phú Trạch: Xã Quảng
Phú hiện nay.
(24) Thành lập xã Thượng Trạch trên cơ sở
nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trạch (354,26 km2;
367 người) và xã Thượng Trạch (741,52 km2; 3.248 người). Sau khi thành
lập, xã Thượng Trạch có diện tích tự nhiên là 1.095,78 km2; quy mô
dân số là 3.615 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Phong Nha và xã Kim Phú, phía Nam giáp với xã Trường Sơn và nước Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Tây giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào,
phía Đông giáp với xã Phong Nha và xã Bố Trạch.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Thượng Trạch: Xã
Thượng Trạch hiện nay.
(25) Thành lập xã Phong Nha trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Trạch (27,52 km2; 4.552
người), xã Xuân Trạch (172,58 km2; 6.745 người), xã Phúc Trạch
(58,52 km2; 13.988 người) và thị trấn Phong Nha (99,48 km2;
13.969 người). Sau khi thành lập, xã Phong Nha có diện tích tự nhiên là 358,10
km2; quy mô dân số là 39.254 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Tuyên Hóa và xã Nam Ba Đồn, phía Nam giáp với xã Thượng Trạch, phía Tây
giáp với xã Thượng Trạch và xã Kim Phú, phía Đông giáp với các xã: Nam Gianh,
Bắc Trạch, Bố Trạch.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Phong Nha: Thị trấn
Phong Nha hiện nay.
(26) Thành lập xã Bắc Trạch trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Trạch (17,82 km2; 7.972
người), xã Thanh Trạch (23,80 km2; 15.331 người), xã Hạ Mỹ (27,68 km2;
9.039 người) và xã Liên Trạch (28,31 km2; 4.519 người). Sau khi
thành lập, xã Bắc Trạch có diện tích tự nhiên là 97,61 km2; quy mô
dân số là 36.861 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Nam Gianh và phường Bắc Gianh, phía Nam giáp với xã Bố Trạch và xã Đông
Trạch, phía Tây giáp với xã Phong Nha, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Bắc Trạch: Xã Bắc
Trạch hiện nay.
(27) Thành lập xã Đông Trạch trên cơ sở nhập
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hải Phú (14,60 km2;
15.629 người), xã Sơn Lộc (12,20 km2; 2.835 người), xã Đức Trạch
(2,72 km2; 9.103 người) và xã Đồng Trạch (6,21 km2; 6.607
người). Sau khi thành lập, xã Đông Trạch có diện tích tự nhiên là 35,73 km2;
quy mô dân số là 34.174 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Bắc Trạch, phía Nam giáp với xã Bố Trạch và xã Hoàn Lão, phía Tây giáp
với xã Bố Trạch, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Đông Trạch: Xã Đồng
Trạch hiện nay.
(28) Thành lập xã Hoàn Lão trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Trạch (10,65 km2; 6.775
người), xã Đại Trạch (25,03 km2; 10.549 người), xã Tây Trạch (28,17
km2; 5.887 người), xã Hòa Trạch (22,12 km2; 5.287 người)
và thị trấn Hoàn Lão (13,06 km2; 15.056 người). Sau khi thành lập,
xã Hoàn Lão có diện tích tự nhiên là 99,03 km2; quy mô dân số là
43.554 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Bố Trạch và xã Đông Trạch, phía Nam giáp với xã Nam Trạch, phía Tây
giáp với xã Nam Trạch và xã Bố Trạch, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Hoàn Lão: Thị trấn
Hoàn Lão hiện nay.
(29) Thành lập xã Bố Trạch trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Trạch (93,01 km2; 13.745
người), xã Cự Nẫm (32,20 km2; 8.591 người), xã Vạn Trạch (27,84 km2;
7.700 người) và xã Phú Định (146,37 km2; 3.194 người). Sau khi thành
lập, xã Bố Trạch có diện tích tự nhiên là 299,42 km2; quy mô dân số
là 33.230 người
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Bắc Trạch, phía Nam giáp với xã Trường Sơn, phía Tây giáp với xã Thượng
Trạch và xã Phong Nha, phía Đông giáp với các xã: Đông Trạch, Hoàn Lão, Nam
Trạch.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Bố Trạch: Xã Cự Nẫm
hiện nay.
(30) Thành lập xã Nam Trạch trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhân Trạch (2,48 km2; 11.300
người), xã Lý Nam (41,48 km2; 9.611 người) và thị trấn Nông trường
Việt Trung (85,87 km2; 11.683 người). Sau khi thành lập, xã Nam
Trạch có diện tích tự nhiên là 129,83 km2; quy mô dân số là 32.594
người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp xã Hoàn Lão, phía Nam giáp với phường Đồng Thuận và phường Đồng Sơn, phía
Tây giáp với xã Bố Trạch, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Nam Trạch: Xã Lý Nam hiện nay.
(31) Thành lập xã Quảng Ninh trên cơ sở nhập
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Ninh (49,76 km2;
7.818 người), xã Võ Ninh (21,71 km2; 10.487 người), xã Hàm Ninh
(20,11 km2; 6.912 người) và thị trấn Quán Hàu (8,69 km2; 10.993
người). Sau khi thành lập, xã Quảng Ninh có diện tích tự nhiên là 100,27 km2;
quy mô dân số là 36.210 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với phường Đồng Hới và phường Đồng Sơn, phía Nam giáp xã Trường Ninh và xã
Ninh Châu, phía Tây giáp với xã Trường Sơn, phía Đông giáp với phường Đồng Hới
và phường Ninh Châu.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Quảng Ninh: Thị trấn
Quán Hàu hiện nay.
(32) Thành lập xã Ninh Châu trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Ninh (11,46 km2; 6.095
người), xã Gia Ninh (28,52 km2; 8.998 người), xã Duy Ninh (7,79 km2;
7.93 6 người) và xã Hải Ninh (3 8,26 km2; 7.069 người). Sau khi
thành lập, xã Ninh Châu có diện tích tự nhiên là 86,03 km2; quy mô
dân số là 30.098 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Quảng Ninh và phường Đồng Hới, phía Nam giáp xã Cam Hồng và xã Lệ
Ninh, phía Tây giáp với xã Trường Ninh, phía Đông giáp Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Ninh Châu: Xã Gia
Ninh hiện nay.
(33) Thành lập xã Trường Ninh trên cơ sở
nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vạn Ninh (29,06 km2;
8.423 người), xã An Ninh (19,59 km2; 10.648 người), xã Xuân Ninh
(8,27 km2; 8.256 người) và xã Hiền Ninh (15,00 km2; 8.287
người). Sau khi thành lập, xã Trường Ninh có diện tích tự nhiên là 71,92 km2;
quy mô dân số là 35.614 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Quảng Ninh, phía Nam giáp xã Lệ Ninh, phía Tây giáp với xã Trường
Sơn, phía Đông giáp xã Ninh Châu.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Trường Ninh: Xã Xuân
Ninh hiện nay.
(34) Thành lập xã Trường Sơn trên cơ sở nhập
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trường Xuân (156,34 km2;
3.081 người) và xã Trường Sơn (779,62 km2; 5.403 người). Sau khi thành
lập, xã Trường Sơn có diện tích tự nhiên là 93 5,96 km2; quy mô dân
số là 8.484 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với các xã: Thượng Trạch, Bố Trạch, Nam Trạch, phía Nam giáp xã Kim Ngân,
phía Tây giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp với xã
Quảng Ninh, xã Trường Ninh và phường Đồng Sơn.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Trường Sơn: Xã
Trường Sơn hiện nay.
(35) Thành lập xã Lệ Thủy trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Thủy (7,03 km2; 9.806
người), xã Xuân Thủy (6,55 km2; 6.576 người), xã An Thủy (21,35 km2;
11.193 người), xã Phong Thủy (10,00 km2; 8.111 người), xã Lộc Thủy
(7,72 km2; 5.312 người) và thị trấn Kiến Giang (3,28 km2;
8.462 người). Sau khi thành lập, xã Lệ Thủy có diện tích tự nhiên là 5 5,93 km2;
quy mô dân số là 49.460 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Cam Hồng và xã Lệ Ninh, phía Nam giáp xã Trường Phú và xã Tân Mỹ,
phía Tây giáp với xã Lệ Ninh và xã Trường Phú, phía Đông giáp với xã Cam Hồng.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Lệ Thủy: Thị trấn
Kiến Giang hiện nay.
(36) Thành lập xã Cam Hồng trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cam Thủy (14,10 km2; 4.996
người), xã Thanh Thủy (14,33 km2; 6.761 người), xã Hồng Thủy (27,15
km2; 10.129 người) và xã Ngư Thủy Bắc (32,31 km2; 4.777
người). Sau khi thành lập, xã Cam Hồng có diện tích tự nhiên là 87,89 km2;
quy mô dân số là 26.663 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Ninh Châu, phía Nam giáp xã Sen Ngư và xã Tân Mỹ, phía Tây giáp với
xã Lệ Ninh và xã Lệ Thủy, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Cam Hồng: Xã Ngư
Thủy Bắc hiện nay.
(37) Thành lập xã Sen Ngư trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Thủy (21,43 km2; 7.933
người), xã Sen Thủy (75,89 km2; 6.723 người) và xã Ngư Thủy (23,52
km2; 6.502 người). Sau khi thành lập, xã Sen Ngư có diện tích tự
nhiên là 120,84 km2; quy mô dân số là 21.158 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Cam Hồng, phía Nam giáp với các xã thuộc tỉnh Quảng Trị, phía Tây
giáp với xã Tân Mỹ, phía Đông giáp với Biển Đông.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Sen Ngư: Xã Hưng
Thủy hiện nay.
(38) Thành lập xã Tân Mỹ trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thủy (20,49 km2; 7.260
người), xã Dương Thủy (9,61 km2; 5.087 người), xã Mỹ Thủy (13,74 km2;
6.471 người) và xã Thái Thủy (58,73 km2; 5.826 người). Sau khi thành
lập, xã Tân Mỹ có diện tích tự nhiên là 102,57 km2; quy mô dân số là
24.644 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Cam Hồng và xã Lệ Thủy, phía Nam giáp với các xã thuộc tỉnh Quảng
Trị, phía Tây giáp với xã Trường Phú và xã Kim Ngân, phía Đông giáp với xã Sen
Ngư.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tân Mỹ: Xã Dương
Thủy hiện nay.
(39) Thành lập xã Trường Phú trên cơ sở nhập
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trường Thủy (35,60 km2;
5.445 người), xã Mai Thủy (20,00 km2; 7.444 người) và xã Phú Thủy
(41,5 8 km2; 8.317 người). Sau khi thành lập, xã Trường Phú có diện tích
tự nhiên là 97,18 km2; quy mô dân số là 21.206 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Lệ Ninh và xã Lệ Thủy, phía Nam và phía Tây giáp xã Kim Ngân, phía
Đông giáp với xã Tân Mỹ.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Trường Phú: Xã Mai
Thủy hiện nay.
(40) Thành lập xã Lệ Ninh trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Thủy (25,70 km2; 8.374
người), xã Hoa Thủy (19,19 km2; 8.875 người) và thị trấn Nông trường
Lệ Ninh (11,43 km2; 6.200 người). Sau khi thành lập, xã Lệ Ninh có
diện tích tự nhiên là 56,32 km2; quy mô dân số là 23.449 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Trường Ninh và xã Ninh Châu, phía Nam giáp với xã Trường Phú, phía Tây
giáp với xã Kim Ngân, phía Đông giáp với xã Cam Hồng và xã Lệ Thủy.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Lệ Ninh: Thị trấn
Nông trường Lệ Ninh hiện nay.
(41) Thành lập xã Kim Ngân trên cơ sở nhập toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Thủy (487,34 km2; 5.054
người), xã Ngân Thủy (165,79 km2; 2.868 người) và xã Lâm Thủy
(227,93 km2; 1.854 người). Sau khi thành lập, xã Kim Ngân có diện tích
tự nhiên là 881,06 km2; quy mô dân số là 9.776 người.
Các đơn vị hành chính cùng cấp liền kề: Phía Bắc
giáp với xã Trường Ninh và xã Ninh Châu, phía Nam giáp với xã Trường Phú, phía
Tây giáp với xã Kim Ngân, phía Đông giáp với xã Cam Hồng và xã Lệ Thủy.
Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Kim Ngân: Xã Kim
Thủy hiện nay.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh
hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Bình khóa XVIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực
kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo và Đài PT-TH Quảng Bình;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Hải Châu
|