|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
839/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Bình
|
|
Người ký:
|
Trần Phong
|
|
Ngày ban hành:
|
05/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 839/KH-UBND
|
Quảng Bình, ngày
05 tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ
71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SỐ 206-KH/TU NGÀY
21/4/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY QUẢNG BÌNH VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW), Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP), Kế hoạch
hành động số 206-KH/TU ngày 21/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động số 206- KH/TU), UBND
tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc xây dựng, ban hành Kế hoạch nhằm thống nhất
trong công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu
quả tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong toàn tỉnh về tầm quan trọng của việc triển khai
Nghị quyết số 57- NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số
206-KH/TU; nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động của cán bộ, công chức,
viên chức, Nhân dân về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
2. Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP
và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
nhằm khai thác, phát huy hiệu quả, tiềm năng, lợi thế của tỉnh, định hướng phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với định
hướng chung của toàn vùng.
3. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành,
địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực
chính để phát triển nhanh kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa tỉnh
Quảng Bình phát triển bứt phá, giàu mạnh.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết số
57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU đề ra,
trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ban, ngành, địa
phương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng
nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số
206-KH/TU nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm cần
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội,
bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đa dạng hóa các hình thức tuyên
truyền thông qua xuất bản phẩm, báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng
số, mạng xã hội và các phương tiện khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng
nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp. Mời chuyên gia có
kinh nghiệm thực tế tham gia chia sẻ, trao đổi về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
Các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động cần nghiên cứu, quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; cụ thể hóa vào chương trình, kế hoạch của từng cơ
quan, tổ chức.
b) Triển khai thực hiện quy định trách nhiệm người
đứng đầu các cơ quan nhà nước trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực
hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của cơ quan, tổ chức.
c) Tổ chức triển khai áp dụng nền tảng số, công cụ
số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
d) Triển khai đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên
chức trong cơ quan nhà nước sau khi Bộ Nội vụ ban hành Đề án.
đ) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước,
hướng tới tối thiểu đạt 25%.
e) Xây dựng, triển khai ứng dụng nền tảng đào tạo
trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
g) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi
số của tỉnh.
h) Xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch
phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “Học
tập số” kết hợp phong trào “Bình dân học vụ số” thường xuyên, liên tục, phổ cập,
nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công
nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân. Tuyên truyền, phổ
biến, triển khai quy chế văn hóa số cộng đồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện
quy tắc ứng xử trên môi trường số của cán bộ, công chức, viên chức.
i) Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của
doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển
đổi số. Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến
nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và
doanh nghiệp. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp
thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng
phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác,
hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn
thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển;
đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Rà soát, xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp
luật liên quan của tỉnh để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm hành
lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
b) Tập trung nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước,
thu hút đầu tư ngoài ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tại tỉnh. Triển khai thực hiện cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư
công, mua sắm công các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số tại tỉnh; cơ chế,
chính sách cho phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư nhằm
thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Tổ chức hướng dẫn triển khai, thực hiện các quy
định cải cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử
dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ; thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia
sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
d) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã, đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền trong công tác quản lý nhà nước bảo đảm thống nhất, nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
đ) Xây dựng, hoàn thiện, triển khai định mức kinh tế
kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số,
xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật các cơ sở dữ liệu quốc
gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực.
e) Xây dựng, triển khai các văn bản quy phạm pháp
luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Dữ liệu tại tỉnh.
g) Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng
các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp
linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên
tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục
hành chính; rà soát, thực hiện phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ
khi dữ liệu đã được số hóa.
h) Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực liên quan tới
người dân, doanh nghiệp (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc
làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa.
i) Đẩy mạnh tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình,
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là đối với các thủ tục
liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển
khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính trong phạm vi cấp tỉnh.
k) Xây dựng, công bố danh mục các dự án trọng điểm,
các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại tỉnh.
l) Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách, bố trí đủ nguồn lực
để triển khai các nhiệm vụ, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng ghép với các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội. Xây dựng chương trình đầu tư công về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn
tiếp theo.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện
hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Ban hành, triển khai kế hoạch thực hiện Chương
trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược quốc gia theo chỉ đạo của
Trung ương và phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Triển khai phát triển mạng lưới kết nối các
trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ
chiến lược và chuyển đổi số.
c) Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được Trung ương ban hành
bảo đảm hoạt động thông nhât, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường
số.
d) Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển kinh tế
số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng
đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; áp dụng bộ tiêu chí đánh giá; định
kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
đ) Quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển hạ tầng số
đồng bộ, hiện đại cho từng thời kỳ 10 năm, bảo đảm an toàn, an ninh, có tính dự
phòng; lồng ghép quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng số vào quy hoạch tổng thể
của tỉnh. Công bố, triển khai danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp
tác công tư trong phát triển các hạ tầng số mới cần thiết cho chuyển đổi số.
e) Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ
tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G
và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
g) Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số
dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu
của xã hội trên môi trường số.
h) Chuyển đổi số các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công
nghiệp, cụm công nghiệp thông minh. Thúc đẩy, phát triển một số ngành, lĩnh vực
ứng dụng công nghiệp Internet vạn vật (IoT) như sản xuất, thương mại, năng lượng,
nông nghiệp, giao thông, y tế,...
i) Cập nhật, công bố danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung, chuyên ngành, lĩnh vực, danh mục dữ liệu mở của tỉnh. Tập trung nguồn lực
đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc
gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực của tỉnh để
phát triển kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để
người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
k) Nâng cấp, phát triển Trung tâm dữ liệu điện tử
và Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh với quy mô đủ lớn, đáp ứng khả năng xử lý,
lưu trữ, khai thác và bảo đảm an toàn thông tin, kết hợp với gửi đặt một số hệ
thống thông tin quan trọng của tỉnh lên Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công
an quản lý để đáp ứng nhu cầu phục vụ cho các hệ thống thông tin chính quyền số
và triển khai các ứng dụng, dịch vụ thông minh phục vụ người dân, doanh nghiệp.
l) Thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực.
m) Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong
các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành, lĩnh vực, địa
phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực bảo đảm theo hướng đi tắt,
đón đầu.
n) Thực hiện Đề án của Chính phủ về ứng dụng trí tuệ
nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW
ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các chương trình,
đề án, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt.
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo
dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng
và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy
hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về
khoa học tự nhiên.
c) Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ về nâng
cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030, đáp
ứng yêu cầu trong bối cảnh mới.
d) Triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc
sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và
công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình
đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng
yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
đ) Triển khai đổi mới chương trình đào tạo, đa dạng
hóa phương thức tổ chức đào tạo các ngành STEM; xây dựng, triển khai nền tảng
giáo dục, đào tạo trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển mô hình giáo dục
đại học số kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không
gian ảo.
e) Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ phát
triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia
đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến
năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
g) Rà soát, xây dựng, triển khai chính sách thu
hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm
an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng,
chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền.
h) Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo để góp phần tạo nguồn, phát triển
nhân lực chất lượng cao, nhân tài.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý
nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển chính
quyền số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu
các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; triển khai bộ tiêu chí đánh giá; định
kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả phát triển chính quyền số.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng
các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước.
c) Phối hợp thực hiện Đề án chuyển đổi số trong cơ
quan Đảng theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư. Phối hợp
với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tại tỉnh để đảm bảo liên thông, đồng bộ,
bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành
thông minh kết nối đến cấp xã phục vụ chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước
trực tuyến, dựa trên dữ liệu; triển khai hệ thống Bản đồ số kinh tế - xã hội tỉnh
Quảng Bình cung cấp thông tin, số liệu trực quan phục vụ cơ quan nhà nước, người
dân, doanh nghiệp và thu hút đầu tư.
đ) Xây dựng, triển khai Nền tảng quản lý thiết bị
camera, IoT dùng chung của tỉnh có kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám
sát điều hành thông minh; tổ chức kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ
camera, IoT các sở, ban, ngành, địa phương.
e) Xây dựng, triển khai kế hoạch nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá
nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công
không phụ thuộc địa giới hành chính.
g) Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư
(PPP).
h) Ưu tiên triển khai, ứng dụng các nền tảng số do
trong nước phát triển và làm chủ công nghệ, đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho
người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
i) Xây dựng, triển khai kế hoạch để mỗi người dân
có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công
dân số.
k) Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
l) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để
phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số
chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản
xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường
số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Huy
động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động viên đội ngũ trí thức, thanh
niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số, giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần
phong mỹ tục của người Việt Nam, người Quảng Bình trên môi trường số.
m) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp
thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của
xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường,
xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị
tổn thương trên không gian mạng.
n) Xây dựng, triển khai các nền tảng số nhằm giám
sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa
lý; hệ thống giao thông thông minh; thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao, thông
minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển
xanh, bền vững.
o) Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân
tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ
trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
p) Tăng cường giám sát ở quy mô cấp tỉnh trên không
gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh
mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Đầu tư xây dựng, nâng
cấp Trung tâm an toàn, an ninh mạng của tỉnh thuộc Công an tỉnh đảm bảo việc kết
nối, giám sát trên diện rộng tại hệ thống thông tin quan trọng của các sở, ban,
ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp.
q) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,
phản động trên mạng và tội phạm mạng.
r) Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền
tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số,
tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng
nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Rà soát, xây dựng, thực hiện chính sách ưu đãi,
khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới
công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi
số doanh nghiệp và các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.
c) Tổ chức công bố danh mục các bài toán lớn về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
d) Triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng
điểm về chuyển đổi số tại tỉnh; phối hợp triển khai Đề án của Chính phủ hỗ trợ,
phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.
đ) Triển khai chính sách khuyến khích tinh thần khởi
nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với
chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước
khởi nghiệp tại tỉnh.
e) Triển khai bộ tiêu chí đánh giá và công cụ đánh
giá trực tuyến hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số theo hướng dẫn của Trung ương.
g) Xây dựng, triển khai các chính sách đặc thù để
thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư tại các khu công nghiệp công nghệ số
theo Quy hoạch quốc gia.
h) Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch thúc
đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên
môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người
dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
i) Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch đẩy
mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông
nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng,
logistics, du lịch,... theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
7. Tăng cường hợp tác trong nước,
quốc tế về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Đẩy mạnh hợp tác, học tập kinh nghiệm trong nước,
quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kịp thời ứng
dụng các thành tựu, kinh nghiệm trong nước, quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều
kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam, của tỉnh Quảng Bình; đẩy
mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an
ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
b) Triển khai đẩy mạnh quảng bá thương hiệu quốc
gia, thương hiệu của tỉnh về đổi mới sáng tạo.
c) Tích cực, chủ động tham gia hoạt động định hình
các khuôn khổ, quy tắc, quản trị về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong các cơ chế hợp tác đa phương; các cơ chế, sáng kiến hợp tác
mới về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm và phân công
theo dõi, tổng hợp, đánh giá các chỉ tiêu thực hiện: Phụ lục I, II kèm theo Kế
hoạch này)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ
Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch hành động số
206-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa
phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng, cập nhật kế hoạch thực hiện
triển khai, hoàn thành trong quý II năm 2025.
2. Các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm rà
soát các Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng,
Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có
liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với chương trình, kế hoạch thực hiện kế hoạch
này, hoàn thành trong năm 2025.
3. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND huyện,
thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung
nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực
hiện kế hoạch này; định kỳ hàng tuần (trước 10h00 thứ năm trong tuần), hàng
tháng (trước ngày 18 của tháng), hàng quý (trước ngày 15 tháng cuối quý), hằng
năm (trước ngày 15 tháng 12) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và cấp trên.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp
thời báo cáo và đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp
cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả kế hoạch; bám sát các nội
dung liên quan trong chương trình làm việc của Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
để tham mưu thực hiện việc báo cáo theo quy định.
5. Sở Tài chính chủ trì tham mưu, hướng dẫn cơ chế,
chính sách về tài chính, ngân sách, kế hoạch, đầu tư, cân đối, bố trí nguồn lực
tài chính từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực khác bảo đảm cho việc
triển khai, thực hiện Kế hoạch này.
6. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan tham mưu bổ sung nội dung về kiểm tra việc triển khai thực
hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính
phủ, Kế hoạch hành động số 206-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này
vào chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm của UBND tỉnh.
7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần
thiết phải sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể tại kế hoạch này, các sở,
ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp
và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 316-KH/UBND
ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 38-CTr/TU ngày 20/02/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KT, NCVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Phong
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 839/KH-UBND ngày 05/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy,
xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung
lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thành tham mưu cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch
của tỉnh triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch
hành động số 206-KH/TU
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
5/2025
|
|
2
|
Xây dựng, cập nhật, điều chỉnh kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch hành
động số 206-KH/TU và Kế hoạch của UBND tỉnh; trong đó cần xác định rõ các mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn (đến năm 2030, 2035, 2040, đến năm
2045)
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
Kế hoạch của sở,
ban, ngành, địa phương
|
5/2025
|
|
3
|
Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức triển
khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết
57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch hành động số 206-KH/TU và Kế hoạch
của UBND tỉnh theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và
có mục tiêu cụ thể
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh ủy; các sở, ban, ngành, địa phương; Báo và Đài Phát thanh - Truyền
hình Quảng Bình
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
6/2025
|
|
4
|
Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và
mạng xã hội
|
Báo và Đài Phát
thanh - Truyền hình Quảng Bình, các địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Triển khai thực hiện quy định trách nhiệm người đứng
đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo xây dựng, ban hành và
triển khai chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
Triển khai, thực
hiện quy định
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Triển khai đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên
chức trong cơ quan nhà nước sau khi Bộ Nội vụ ban hành Đề án
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Đánh giá, công bố
|
Định kỳ theo Đề án
|
|
7
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
Kế hoạch công tác
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn,
kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị
nhà nước
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
Có tỷ lệ phù hợp
cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Triển khai ứng dụng các nền tảng đào tạo trực tuyến
mở đại trà cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người
dân, doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nền tảng đào tạo
trực tuyến mở đại trà được triển khai
|
7/2025
|
|
10
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ
chuyển đổi số
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Quyết định của cấp
có thẩm quyền
|
Hằng năm
|
|
11
|
Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch phát
động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “Học tập
số” kết hợp triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” thường xuyên, liên tục,
phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng
số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Ban Tuyên giáo -
Dân vận Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Chương trình, kế
hoạch và hoạt động thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Tuyên truyền, phổ biến, triển khai quy chế văn
hóa số cộng đồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy tắc ứng xử trên môi
trường số của cán bộ, công chức, viên chức.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hoạt động triển
khai
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của
doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
thực hiện
|
Hằng năm
|
|
14
|
Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến
kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi
cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Cơ quan, tổ chức
và doanh nghiệp
|
Văn bản, hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế;
xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể
chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
15
|
Rà soát, tham mưu, xây dựng, hoàn thiện các quy định
pháp luật liên quan để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm hành
lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Tư pháp, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo rà soát;
trình ban hành hoặc ban hành văn bản mới, sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật
liên quan
|
9/2025 và thường
xuyên
|
|
16
|
Hướng dẫn triển khai, thực hiện cơ chế đặc thù về
đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số
tại tỉnh; cơ chế, chính sách cho phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể
hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển
khai, hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Hướng dẫn triển khai, thực hiện các quy định cải
cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng
và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển
khai, hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
18
|
Triển khai thực hiện chính sách bảo hộ sở hữu trí
tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng; các quy định
về việc thành lập và sử dụng các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo,
ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số; quỹ đầu tư cho phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tại tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Văn bản, hoạt động
triển khai, hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã, đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền trong công tác quản lý nhà nước bảo đảm thông nhât, nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Quyết định, văn bản
của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và bố trí cán bộ
|
Thường xuyên
|
|
20
|
Xây dựng, hoàn thiện, triển khai định mức kinh tế
kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi
số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật các cơ sở dữ liệu
quốc gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành có
liên quan
|
Văn bản ban hành
hoặc hướng dẫn triển khai định mức, đơn giá
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Xây dựng, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Dữ liệu tại tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản ban hành,
triển khai, hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng
các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp
linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp
trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các
thủ tục hành chính; rà soát, thực hiện phương án cắt giảm các thành phần hồ
sơ khi dữ liệu đã được số hóa
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các quy trình nội
bộ của sở, ban, ngành, địa phương được ban hành
|
12/2025 và thường
xuyên
|
|
23
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực liên quan tới
người dân, doanh nghiệp (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc
làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành số hóa
quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính
|
9/2025 và thường
xuyên
|
|
24
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình,
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là đối với các thủ
tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp;
triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thủ tục hành chính
được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình
|
12/2025 và thường
xuyên
|
|
25
|
Xây dựng, công bố danh mục các dự án trọng điểm,
các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế, Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Danh mục, thông
tin được công bố
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Bảo đảm lệ chi ngân sách, bố trí đủ nguồn lực để
triển khai các nhiệm vụ, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng ghép với các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hoạt động tham mưu
phân bổ ngân sách; chương trình đầu tư; văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
27
|
Xây dựng chương trình đầu tư công về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 và
các giai đoạn tiếp theo
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Chương trình đầu
tư công được ban hành
|
Năm 2026 và thường
xuyên
|
|
III.
|
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
28
|
Tham mưu xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện
Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược quốc gia theo chỉ
đạo của Trung ương và phù hợp với điều kiện của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh được ban hành, triển khai
|
Theo chỉ đạo của
Trung ương
|
|
29
|
Triển khai phát triển mạng lưới kết nối các trung
tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến
lược và chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học, Công
nghệ, thông, Sở Tài chính
|
|
Kết nối mạng lưới
|
2030
|
|
30
|
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được Trung ương ban
hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên
môi trường số
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hoạt động triển
khai ứng dụng
|
Thường xuyên
|
|
31
|
Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển kinh tế
số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch, hoạt động
|
Hằng năm
|
|
32
|
Tham mưu quy hoạch, kế hoạch tổng thể đầu tư phát
triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại cho từng thời kỳ 10 năm, bảo đảm an toàn,
an ninh, có tính dự phòng; lồng ghép quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng số
vào quy hoạch tổng thể của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành, địa phương
|
Quy hoạch, kế hoạch
phát triển hạ tầng số được ban hành
|
Năm 2026 và thường
xuyên
|
|
33
|
Công bố, triển khai danh mục các chương trình,
nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển các hạ tầng số mới cần
thiết cho chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Tài chính
|
Danh mục công bố,
hoạt động triển khai
|
Thường xuyên
|
|
34
|
Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua
vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G
và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh
|
Các doanh nghiệp
viễn thông, internet
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hạ tầng cung cấp dịch
vụ phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Thường xuyên
|
|
35
|
Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số
dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu
của xã hội trên môi trường số.
|
Các doanh nghiệp
viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số được phát triển
|
Thường xuyên
|
|
36
|
Xây dựng, triển khai đề án, kế hoạch ứng dụng IoT
trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất, thương mại, quản lý năng lượng,
nông nghiệp, giao thông, y tế,...
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Đề án, kế hoạch được
ban hành
|
12/2025
|
|
37
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Ban QL Khu kinh tế;
các địa phương
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Kế hoạch được ban
hành
|
12/2025
|
|
38
|
Cập nhật, công bố danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung, chuyên ngành, lĩnh vực; danh mục dữ liệu mở của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Danh mục cơ sở dữ
liệu và dữ liệu mở được cập nhật, công bố
|
Thường xuyên
|
|
39
|
Hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác hiệu quả
các cơ sở dữ liệu quốc gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên
ngành, lĩnh vực của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác,
chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển
khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá
trị mới, đổi mới sáng tạo. Trong đó có các cơ sở dữ liệu được định hướng trong
Nghị quyết số 71/NQ-CP, gồm:
|
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ
thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hoàn thành xây dựng,
kết nối, khai thác, chia sẻ dữ liệu
|
2025-2027
|
|
39.1
|
Cơ sở dữ liệu kinh tế công nghiệp và thương mại
|
Sở Công Thương
|
|
|
|
|
39.2
|
Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
|
39.3
|
Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
|
39.4
|
Cơ sở dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
|
39.5
|
Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
|
39.6
|
Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây
dựng của cá nhân và tổ chức.
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
|
39.7
|
Cơ sở dữ liệu về Phát triển đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
|
39.8
|
Cơ sở dữ liệu về khu công nghiệp, khu kinh tế
|
Ban Quản lý khu
kinh tế
|
|
|
|
|
39.9
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch (thành phần)
|
Sở Tài chính
|
|
|
|
|
39.10
|
Cơ sở tổng hợp về tài chính
|
Sở Tài chính
|
|
|
|
|
39.11
|
Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Tài chính
|
|
|
|
|
39.12
|
Cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
|
|
39.13
|
Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm non - Phổ thông -
Thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
|
|
|
39.14
|
Cơ sở dữ liệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
|
|
|
39.15
|
Cơ sở dữ liệu học sinh, sinh viên giáo dục nghề
nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
|
|
|
39.16
|
Cơ sở dữ liệu nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
|
|
|
39.17
|
Cơ sở dữ về cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.18
|
Cơ sở dữ liệu về Chính quyền địa phương và địa giới
hành chính
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.19
|
Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.20
|
Cơ sở dữ liệu người lao động
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.21
|
Cơ sở dữ liệu Người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.22
|
Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.23
|
Cơ sở dữ liệu người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.24
|
Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.25
|
Cơ sở dữ liệu ADN của liệt sĩ và thân nhân
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.26
|
Cơ sở dữ liệu người hưởng chính sách ưu đãi người
có công
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
39.26
|
Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp xã hội
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.27
|
Cơ sở dữ liệu đối tượng trợ giúp xã hội
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.28
|
Cơ sở dữ liệu người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.29
|
Cơ sở dữ liệu người làm công tác xã hội
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.30
|
Cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.31
|
Cơ sở dữ liệu lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.32
|
Cơ sở dữ liệu lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức
khỏe sinh sản
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.33
|
Cơ sở dữ liệu môi trường cơ sở y tế
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.34
|
Cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.35
|
Cơ sở dữ liệu về khám, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.36
|
Cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.37
|
Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
39.38
|
Cơ sở dữ liệu thành phần nghề cá quốc gia
(Vnfishbase)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.39
|
Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.40
|
Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.41
|
Cơ sở dữ liệu trồng trọt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.42
|
Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.43
|
Cơ sở dữ liệu môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.44
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia (thành phần)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.45
|
Cơ sở dữ liệu về khai thác sử dụng tài nguyên biển
và hải đảo
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.46
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai (thành phần)
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
39.47
|
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (thành phần)
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
39.48
|
Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp
lý
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
39.49
|
Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
39.50
|
Cơ sở dữ liệu Thành tích thể thao
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
|
|
|
39.51
|
Cơ sở dữ liệu Sản phẩm quảng cáo
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
|
|
39.52
|
Cơ sở dữ liệu Phòng chống bạo lực gia đình
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
|
|
39.53
|
Cơ sở dữ liệu Hiện vật (Hệ thống thông tin quản
lý hiện vật)
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
|
|
39.54
|
Cơ sở dữ liệu Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống
thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
|
|
39.55
|
Cơ sở dữ liệu Đăng ký quyền tác giả, quyền liên
quan
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
|
|
|
39.56
|
Cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
|
|
|
39.57
|
Cơ sở dữ liệu về Tôn giáo
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
|
|
|
39.58
|
Cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng lĩnh vực dân
tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
|
|
|
39.59
|
Cơ sở dữ liệu về kết quả khoa học, công nghệ lĩnh
vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
|
|
|
40
|
Nâng cấp, phát triển Trung tâm dữ liệu điện tử và
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; rà soát tổ chức gửi đặt một số hệ thống
thông tin quan trọng của tỉnh lên Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an quản
lý
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
gửi đặt lên Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an quản lý
|
Trung tâm dữ liệu
điện tử của tỉnh được nâng cấp, phát triển; các HTTT quan trọng được di chuyển.
|
2025-2027 và thường
xuyên
|
|
41
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
phục vụ chuyển đổi số và Đề án 06 đáp ứng yêu cầu tại các văn bản số
1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, bảo đảm
an toàn thông tin trong kết nối, khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông
tin
|
Hạ tầng công nghệ
thông tin được nâng cấp, hoàn thiện đáp ứng yêu cầu
|
5/2025 và thường
xuyên
|
|
42
|
Phát triển hạ tầng số phục vụ ứng dụng công nghệ số,
chuyển đổi số toàn diện ở tất cả các ngành, lĩnh vực
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan đơn vị, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Đề án, dự án được
xây dựng và triển khai, hoàn thành
|
2025-2027 và thường
xuyên
|
|
43
|
Thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt động thực
thi, tuân thủ
|
Thường xuyên
|
|
44
|
Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các
giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành, lĩnh vực, địa
phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Hoạt động ứng dụng
hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
45
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng theo Đề án của Chính phủ
|
Các sở, ban, ngành
thuộc ngành, lĩnh vực theo Đề án
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông
tin
|
Hoạt động ứng dụng
hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng
cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
46
|
Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIII; các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê
duyệt
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Hoạt động thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
47
|
Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục
và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng
và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy
hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về
khoa học tự nhiên
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các địa phương
|
Hoạt động thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
48
|
Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ về nâng
cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học
đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030,
đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới; triển khai Khung chiến lược giáo dục đại
học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Trường Đại học Quảng
Bình
|
|
Hoạt động thực hiện
Đề án, triển khai Khung chiến lược
|
Thường xuyên
|
|
49
|
Triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc
sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và
công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình
đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng
yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao
|
Trường Đại học Quảng
Bình, các trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh
|
|
Hoạt động thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; yêu cầu và nhu cầu của tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
50
|
Triển khai đổi mới chương trình đào tạo, đa dạng
hóa phương thức tổ chức đào tạo các ngành STEM; triển khai nền tảng giáo dục,
đào tạo trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển mô hình giáo dục đại học
số kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Trường Đại học Quảng Bình
|
Các địa phương; Sở
Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp công nghệ
|
hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; yêu cầu và nhu cầu của tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
51
|
Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ phát triển,
trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu
ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài
đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Hoạt động thực hiện
Đề án
|
Thường Xuyên
|
|
52
|
Rà soát, xây dựng, triển khai chính sách thu hút,
tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm
an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng,
chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hoạt động rà soát,
xây dựng, triển khai chính sách
|
2025-2026
|
|
53
|
Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo để góp phần tạo nguồn, phát triển
nhân lực chất lượng cao, nhân tài
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo; các trường đại học cao đẳng trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các hoạt động
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống
chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
|
|
|
|
54
|
Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển chính
quyền số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch, hoạt động
|
Hằng năm
|
|
55
|
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng
các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các
cơ quan quản lý nhà nước
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp, đơn vị khoa học, công nghệ
|
Hoạt động ứng dụng
KHCN
|
Thường xuyên
|
|
56
|
Phối hợp thực hiện Đề án chuyển đổi số trong cơ
quan Đảng theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư. Phối hợp
với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tại tỉnh triển khai, thực hiện các
quy định về đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển
đổi số của cả hệ thống chính trị
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hoạt động phối hợp
|
Thường xuyên
|
|
57
|
Xây dựng, phát triển Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh - IOC tỉnh, có kết nối đến cấp xã
|
|
|
|
|
|
58.1
|
Xây dựng cơ bản nền tảng tổng hợp, phân tích, biểu
diễn dữ liệu của tỉnh (phần mềm lõi 10c cấp tỉnh)
(Theo Đề án thực hiện một số nhiệm vụ, giải
pháp thúc đẩy chuyển đổi số và kết nối Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
đến năm 2025 tại Quyết định số 3522/QĐ-UBND ngày 13/12/2024 của UBND tỉnh)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Nền tảng được xây
dựng giai đoạn đầu
|
2025
|
|
58.2
|
Hoàn thiện phần mềm cơ sở dữ liệu đang hoạt động,
vận hành (tại Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh theo Quyết định số
2751/QĐ-UBND ngày 01/10/2024 của UBND tỉnh) và tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu
với nền tảng tổng hợp, phân tích, biểu diễn dữ liệu của tỉnh (Theo Đề án
thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số và kết nối Đề án
06 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 tại Quyết định số 3522/QĐ-UBND
ngày 13/12/2024 của UBND tỉnh)
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Dự kiến 18 CSDL được
hoàn thiện, kết nối
|
2025
|
|
58.3
|
Tiếp tục phát triển nền tảng lõi và bổ sung việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu cho IOC tỉnh; hoàn thiện việc kết nối đến cấp xã để
khai thác
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
IOC tỉnh được nâng
cấp và bổ sung các kết nối
|
2026 và thường
xuyên
|
|
59
|
Xây dựng, triển khai Bản đồ số kinh tế - xã hội tỉnh
Quảng Bình cung cấp thông tin, số liệu trực quan phục vụ cơ quan nhà nước,
người dân, doanh nghiệp và thu hút đầu tư
|
|
|
|
|
|
59.1
|
Xây dựng, triển khai Khung hệ thống bản đồ số
kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình, tích hợp với IOC tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (cung cấp, chia sẻ bản đồ nền địa lý, hành chính của tỉnh); các sở,
ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ
thông tin
|
Khung bản đồ số được
xây dựng và tích hợp với IOC tỉnh
|
2025-2026
|
|
59.2
|
Xây dựng, hoàn thiện, tổ chức kết nối, bổ sung
các lớp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, lĩnh vực lên Bản đồ số
kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Các lớp dữ liệu bản
đồ chuyên ngành, lĩnh vực được bổ sung lên bản đồ số, cập nhật dữ liệu thường
xuyên (từ các sở, ban, ngành, địa phương)
|
Thường xuyên
|
|
60
|
Xây dựng, triển khai ứng dụng Nền tảng quản lý
thiết bị camera, IoT của tỉnh
|
|
|
|
|
|
60.1
|
Xây dựng, triển khai Nền tảng quản lý thiết bị
camera, IoT dùng chung của tỉnh có kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm
giám sát điều hành thông minh; tổ chức kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ
camera, IoT các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Nền tảng; hạ tầng
kết nối dùng chung của tỉnh được xây dựng, triển khai
|
2025-2026 và nâng
cấp, mở rộng thường xuyên
|
|
60.2
|
Xây dựng, triển khai các phần mềm dùng chung quản
lý, khai thác dữ liệu camera giám sát an toàn giao thông và camera giám sát
an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh; tổ chức kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu
từ camera giám sát an ninh trật tự và camera giám sát an toàn giao thông của
Công an tỉnh và các địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các địa phương;
Công an tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Phần mềm; hạ tầng
kết nối dùng chung của tỉnh được xây dựng, triển khai
|
2025-2026 và nâng
cấp, mở rộng thường xuyên
|
|
60.3
|
Xây dựng, phát triển hệ thống thiết bị camera,
IoT và các phần mềm quản lý, khai thác chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có); kết nối,
chia sẻ dữ liệu với Nền tảng dùng chung của tỉnh để tổ chức quản lý, khai
thác phù hợp
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Hệ thống thiết bị
camera, IoT và phần mềm quản lý chuyên ngành được phát triển, kết nối, chia sẻ,
khai thác
|
2025-2027 và nâng
cấp, mở rộng thường xuyên
|
|
61
|
Xây dựng, triển khai ứng dụng Nền tảng quản lý và
giám sát thông tin không gian địa lý trực tuyến phục vụ các lĩnh vực Xây dựng
và Quản lý đô thị; Kế hoạch đầu tư; Nông nghiệp (giúp phát hiện, định vị
và giám sát: Hiện trạng sử dụng đất, khu vực thu hút đầu tư, khu vực khai
thác khoáng sản,..; các biến động xây dựng, tiến độ dự án, thay đổi diện tích
rừng và vùng sản xuất tập trung...; cảnh báo công trình xây dựng trái quy hoạch,
lấn chiếm rừng...)
|
Sở Xây dựng, Sở
Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Hệ thống được xây
dựng hoặc triển khai ứng dụng theo hình thức thuê dịch vụ
|
2025-2026 và nâng
cấp, mở rộng thường xuyên
|
|
62
|
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa
trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ
thuộc địa giới hành chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
63
|
Xây dựng, triển khai kế hoạch để mỗi người dân có
danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân
số
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 8 và Công nghệ; các địa phương
|
Các doanh nghiệp
viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Kế hoạch và hoạt động
triển khai
|
Hằng năm
|
|
64
|
Lập kế hoạch và triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo
vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số theo hướng
dẫn của Trung ương
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, công
nghệ thông tin
|
Kế hoạch và hoạt động
phối hợp thực hiện
|
Hằng năm
|
|
65
|
Xây dựng, triển khai các đề án, dự án chuyển đổi
số trong lĩnh vực Văn hóa, Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông,
internet, công nghệ thông tin
|
Đề án, dự án được
xây dựng và triển khai, hoàn thành
|
2025-2027 và thường
xuyên
|
|
66
|
Xây dựng, triển khai nền tảng số nhằm giám sát,
thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ
thông tin
|
Các hệ thống, nền
tảng số được triển khai
|
2025-2027 và thường
xuyên
|
|
67
|
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ
trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông
tin
|
Các ứng dụng, nền
tảng số ứng dụng AI được triển khai
|
2025-2027 và thường
xuyên
|
|
68
|
Thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao, thông minh,
tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh,
bền vững
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp liên quan
|
Hoạt động thúc đẩy,
hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thông minh
|
Thường xuyên
|
|
69
|
Xây dựng, triển khai các đề án, dự án chuyển đổi
số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng,
giao thông, các hệ thống giao thông thông minh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông
tin
|
Đề án, dự án được
xây dựng và triển khai, hoàn thành
|
2025-2027 và thường
xuyên
|
|
70
|
Xây dựng, triển khai các đề án, dự án chuyển đổi
số ngành Công Thương; thúc đẩy phát triển toàn diện thương mại điện tử, hiện
đại hóa xúc tiến thương mại và khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
lực cạnh tranh và mở rộng thị trường; hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động triển khai
hợp đồng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các địa phương; các tổ chức, doanh nghiệp liên quan
|
Kế hoạch, Đề án, dự
án được xây dựng và triển khai, hoàn thành
|
2025-2027 và thường
xuyên
|
|
71
|
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ
chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06 về phát triển kinh tế đêm theo chỉ
đạo, yêu cầu của Trung ương
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở Tài chính, các địa phương
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông
tin
|
Tổ chức triển
khai, bảo đảm kết nối Đề án 06
|
9/2025 và thường
xuyên
|
|
72
|
Triển khai các giải pháp, công cụ để giám sát cơ
sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyển, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở
khám chữa bệnh (theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế)
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông
tin
|
Giải pháp, công cụ
được triển khai
|
4/2025 và thường
xuyên
|
|
74
|
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt
giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư
pháp, giáo dục, y tế, đất đai
|
Sở Tư pháp, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Dữ liệu các lĩnh vực
tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa
|
2025 và thường
xuyên
|
|
73
|
Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số cho người
dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo chỉ đạo, hướng dẫn của
Trung ương
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo;
các địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh
|
Đề án được triển
khai tại tỉnh
|
9/2026 và thường
xuyên
|
|
74
|
Xây dựng, nâng cấp Trung tâm an toàn, an ninh mạng
của tỉnh bảo đảm việc kết nối, giám sát trên diện rộng tại hệ thống thông tin
quan trọng của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông,
internet, công nghệ thông tin
|
Trung tâm an toàn,
an ninh mạng của tỉnh được xây dựng, nâng cấp và khai thác hiệu quả
|
2025-2026 và thường
xuyên
|
|
75
|
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị,
địa phương xác định cấp độ và triển khai phương án bảo đảm ATTT theo cấp độ
cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; tổ chức diễn tập thực chiến về
ATTT mạng; điều phối hoạt động ứng cứu sự cố ATTT mạng trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông,
internet, công nghệ thông tin
|
Văn bản ban hành,
triển khai, hướng dẫn
|
2025-2026 và hằng
năm
|
|
76
|
Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng
số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi sổ,
tội phạm lợi dụng không gian mạng; xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về
an toàn, an ninh mạng
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
2026 và thường
xuyên
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
77
|
Triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến
khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công
nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài chính, Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã tỉnh
|
Hoạt động triển
khai
|
Thường Xuyên
|
|
78
|
Hướng dẫn triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền ban hành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản, hoạt động
hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
79
|
Triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển
đổi số
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài chính, Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã tỉnh; các
doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Chương trình được
ban hành, triển khai
|
Hằng năm
|
|
80
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương; Cổng TTĐT tỉnh
|
Các bài toán được
công bố trên Cổng TTĐT tỉnh
|
Hằng năm
|
|
81
|
Triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng
điểm về chuyển đổi số tại tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương; các doanh nghiệp công nghệ số
|
Văn bản, hoạt động
triển khai
|
Thường Xuyên
|
|
82
|
Triển khai chính sách khuyến khích tinh thần khởi
nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với
chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước
khởi nghiệp tại tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản, hoạt động
triển khai
|
Thường xuyên
|
|
83
|
Triển khai bộ tiêu chí đánh giá và công cụ đánh
giá trực tuyến hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số theo hướng dẫn của Trung
ương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản, hoạt động
triển khai
|
Thường xuyên
|
|
84
|
Tham mưu xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch
thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm
lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để
người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số
|
Sở Công thương; Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin
|
Chương trình, kế
hoạch của UBND tỉnh được ban hành, triển khai
|
9/2026
|
|
85
|
Tham mưu xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch
đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như
nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông,
xây dựng, logistics, du lịch,...
|
Các sở chuyên
ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài chính; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông,
internet, công nghệ thông tin
|
Chương trình, kế
hoạch của UBND tỉnh được ban hành, triển khai
|
5/2025
|
|
VII.
|
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển
khoa học. công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
86
|
Đẩy mạnh hợp tác, học tập kinh nghiệm trong nước,
quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kịp thời ứng
dụng các thành tựu, kinh nghiệm trong nước, quốc tế phù hợp với thực tiễn và
điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam, của tỉnh Quảng
Bình
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Chương trình, kế
hoạch, hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
87
|
Triển khai đẩy mạnh quảng bá thương hiệu quốc
gia, thương hiệu của tỉnh về đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương; các doanh nghiệp
|
Chương trình, kế
hoạch, hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
88
|
Tham gia hoạt động định hình các khuôn khổ, quy tắc,
quản trị về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các
cơ chế hợp tác đa phương; các cơ chế, sáng kiến hợp tác về khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương; các doanh nghiệp
|
Các hoạt động hợp
tác
|
Thường xuyên
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THEO DÕI, TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ
TIÊU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP VÀ KẾ HOẠCH HÀNH
ĐỘNG SỐ 206-KH/TU
(Kèm theo Kế hoạch số 839/KH-UBND 05/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả yêu cầu
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, tổng hợp, đánh giá
|
|
|
Đến năm 2025
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn
|
%
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
1.2
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng
cố định với tốc độ trên 01 Gb/s
|
%
|
≥60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
1.3
|
Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ
giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống
|
Có/Không
|
Có
|
Công an tỉnh
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
|
2.1
|
Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt mức theo phân bổ ngân sách
Trung ương và điều kiện thực tiễn của tỉnh
|
Bảo đảm/Không bảo
đảm
|
Bảo đảm
|
Sở Tài chính
|
|
2.2
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ
năng số căn bản.
|
%
|
≥80
|
Sở Nội vụ
|
|
2.3
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ
năng số căn bản
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
2.4
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ
năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
|
%
|
80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2.5
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
%
|
80
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng
|
|
2.6
|
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân
|
Người
|
≥07
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển khoa học, công nghệ
|
|
|
|
|
3.1
|
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ
toàn tỉnh
|
Người
|
≥300
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.2
|
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa
bàn
|
Doanh nghiệp
|
≥3
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.3
|
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực
thuộc tỉnh
|
Tổ chức
|
≥4
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.4
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được
nghiệm thu
|
Nhiệm vụ
|
≥15
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.5
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh
triển khai
|
Nhiệm vụ
|
≥20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.6
|
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng
thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu
|
%
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.7
|
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải
pháp hữu ích)
|
Đơn
|
≥2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ
viện, trường trong sản xuất, kinh doanh.
|
%
|
≥2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.9
|
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh
(Scopus/ISI)
|
Bài
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.10
|
Phấn đấu có công trình đạt giải thưởng khoa học
và công nghệ quốc gia, khu vực
|
Công trình
|
≥01
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.11
|
Ứng dụng AI, IoT, Big Data... trong quản lý môi
trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
|
Có/Không
|
Có
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
4.1
|
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Doanh nghiệp
|
≥50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.2
|
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức
năng đổi mới sáng tạo
|
Vườn, Trung tâm
|
01
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy
trình, mô hình kinh doanh
|
%
|
≥15
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.4
|
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại
hóa
|
Sản phẩm
|
≥15
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.5
|
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh
|
Dự án
|
≥5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.6
|
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại
tỉnh
|
Sáng chế, giải
pháp
|
≥2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.7
|
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi
mới sáng tạo
|
Bài
|
≥50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu,
phát triển với các viện/trường
|
%
|
≥3
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.9
|
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công
nhận
|
Sáng kiến
|
≥30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi số
|
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
|
Điểm (khung 1,0)
|
≥0,6
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.2
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết
phi địa giới hành chính giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền
|
%
|
≥70
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.3
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo,
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.4
|
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp
xúc”
|
%
|
≥70
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.5
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa
|
%
|
≥70
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.6
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
≥80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.7
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
|
%
|
≥70
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.8
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
≥65
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.9
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây
|
%
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.10
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên
thông với Trung ương
|
%
|
≥50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.11
|
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp
với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh
|
%
|
≥60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.12
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng
công nghệ số
|
%
|
≥30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.13
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử
(VNeID)
|
%
|
≥50
|
Công an tỉnh
|
|
5.14
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
|
%
|
≥95
|
Ngân hàng Nhà nước
Khu vực 8
|
|
5.15
|
Tỷ lệ đảng ủy xã, phường sử dụng phần mềm quản trị
điều hành thống nhất
|
%
|
≥60
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
|
5.16
|
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản
trị điều hành thống nhất
|
%
|
≥60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.17
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn
|
%
|
≥95
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
1.2
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng
cố định với tốc độ trên 01 Gb/s
|
%
|
≥97
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
|
2.1
|
Bảo đảm chi ngân sách hằng năm cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia ≥ 3% tổng chi
NSNN và tăng dần theo yêu cầu phát triển (theo Nghị quyết số 71/NQ-CP)
|
Bảo đảm/Không bảo
đảm
|
Bảo đảm
|
Sở Tài chính
|
|
2.2
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ
năng số căn bản.
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
2.3
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ
năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2.4
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong
y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
%
|
90
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng
|
|
2.5
|
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân
|
Người
|
≥12
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
3
|
Phát triển khoa học, công nghệ
|
|
|
|
|
3.1
|
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ
toàn tỉnh
|
Người
|
≥600
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.2
|
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa
bàn
|
Doanh nghiệp
|
≥10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.3
|
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực
thuộc tỉnh
|
Tổ chức
|
≥5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.4
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được
nghiệm thu mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.5
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh
triển khai mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
≥50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.6
|
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng
thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm
|
%
|
≥60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.7
|
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải
pháp hữu ích) mỗi năm
|
Đơn
|
≥5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ
viện, trường trong sản xuất, kinh doanh.
|
%
|
≥10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.9
|
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh
(Scopus/ISI) mỗi năm
|
Bài
|
≥50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.10
|
Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và
công nghệ quốc gia, khu vực mỗi năm
|
Công trình
|
≥2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.11
|
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI, IoT, Big
Data,... trong quản lý môi trường, đô thị thông minh và các lĩnh vực trọng điểm
để phát triển kinh tế xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
|
Có/Không
|
Có
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
4.1
|
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Doanh nghiệp
|
≥150
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.2
|
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức
năng đổi mới sáng tạo
|
Vườn, Trung tâm
|
≥3
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy
trình, mô hình kinh doanh
|
%
|
≥20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.4
|
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại
hóa mỗi năm
|
Sản phẩm
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.5
|
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh mỗi năm
|
Dự án
|
≥30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.6
|
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại
tỉnh
|
Sáng chế, giải
pháp
|
≥5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.7
|
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi
mới sáng tạo mỗi năm
|
Bài
|
≥150
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu,
phát triển với các viện/trường
|
%
|
≥10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.9
|
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công
nhận mỗi năm
|
Sáng kiến
|
≥70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi số
|
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
|
Điểm (khung 1,0)
|
≥0,75
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.2
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết
phi địa giới hành chính giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.3
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo,
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.4
|
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp
xúc”
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.5
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.6
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.7
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
|
%
|
≥85
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.8
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
≥80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.8
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây
|
%
|
≥70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.9
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên
thông với Trung ương
|
%
|
≥80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.10
|
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp
với với nền tảng chia sẻ LGSP
|
%
|
≥85
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.11
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng
công nghệ số
|
%
|
≥60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.12
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử
(VNeID)
|
%
|
≥80
|
Công an tỉnh
|
|
5.13
|
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số
|
%
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.14
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
|
%
|
100
|
Ngân hàng Nhà nước
Khu vực 8
|
|
5.15
|
Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥90
|
Sở Y tế
|
|
5.16
|
Các cơ quan đảng trong tỉnh hoàn thành tốt mục tiêu
của Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng và Kế hoạch của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tỉnh
|
Hoàn thành/Không
hoàn thành
|
Hoàn thành
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
|
5.17
|
Tỷ lệ đảng ủy xã, phường sử dụng phần mềm quản trị
điều hành thông nhât
|
%
|
≥90
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
|
5.18
|
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản
trị điều hành thống nhất
|
%
|
≥90
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.19
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
Đến năm 2035
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
|
%
|
50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
|
2.1
|
Bảo đảm chi ngân sách hằng năm cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia ≥3% tổng chi
NSNN
|
Bảo đảm/Không bảo
đảm
|
Bảo đảm
|
Sở Tài chính
|
|
2.2
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ
năng số căn bản.
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
2.3
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ
năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.4
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
%
|
95
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng
|
|
2.5
|
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân
|
Người
|
≥20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển khoa học, công nghệ
|
|
|
|
|
3.1
|
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ
toàn tỉnh
|
Người
|
≥1.200
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.2
|
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa
bàn
|
Doanh nghiệp
|
≥30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.3
|
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực
thuộc tỉnh
|
Tổ chức
|
≥6
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.4
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được
nghiệm thu mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
≥80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.5
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh
triển khai mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
≥80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.6
|
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng
thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm
|
%
|
≥75
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.7
|
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải
pháp hữu ích) mỗi năm
|
Đơn
|
≥25
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ
viện, trường trong sản xuất, kinh doanh.
|
%
|
≥30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.9
|
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại
tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm
|
Bài
|
≥100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.10
|
Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và
công nghệ quốc gia, khu vực mỗi năm
|
Công trình
|
≥3
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
4,1
|
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Doanh nghiệp
|
≥200
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.2
|
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức
năng đổi mới sáng tạo
|
Vườn, Trung tâm
|
≥7
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy
trình, mô hình kinh doanh
|
%
|
≥30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.4
|
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại
hóa mỗi năm
|
Sản phẩm
|
≥100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.5
|
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh mỗi năm
|
Dự án
|
≥30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.6
|
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại
tỉnh
|
Sáng chế, giải
pháp
|
≥20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.7
|
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi
mới sáng tạo mỗi năm
|
Bài
|
≥200
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu,
phát triển với các viện/trường
|
%
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.9
|
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công
nhận mỗi năm
|
Sáng kiến
|
≥120
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi số
|
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
|
Điểm (khung 1,0)
|
≥0,85
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.2
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.3
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
|
%
|
≥95
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.4
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
≥90
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.5
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây
|
%
|
≥90
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.6
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên
thông với Trung ương
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.7
|
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp
với với nền tảng chia sẻ LGSP
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng
công nghệ số
|
%
|
≥85
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.9
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử
(VNeID)
|
%
|
≥95
|
Công an tỉnh
|
|
5.10
|
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số
|
%
|
≥70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.11
|
Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥95
|
Sở Y tế
|
|
5.12
|
Tỷ lệ đảng ủy xã, phường sử dụng phần mềm quản trị
điều hành thống nhất
|
%
|
100
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
|
5.13
|
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản
trị điều hành thống nhất
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.14
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
27
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
Đến năm 2040
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
|
%
|
80
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
|
2.1
|
Bảo đảm chi ngân sách hàng năm cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia ≥ 3% tổng chi
NSNN
|
Bảo đảm/Không bảo
đảm
|
Bảo đảm
|
Sở Tài chính
|
|
2.2
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
%
|
97
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng
|
|
2.3
|
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân
|
Người
|
≥33
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển khoa học, công nghệ
|
|
|
|
|
3.1
|
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ
toàn tỉnh
|
Người
|
≥ 2.000
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.2
|
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa
bàn
|
Doanh nghiệp
|
≥60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.3
|
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực
thuộc tỉnh
|
Tổ chức
|
≥7
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.4
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được
nghiệm thu mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
≥120
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
3.5
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh
triển khai mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
≥120
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.6
|
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng
thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm
|
%
|
≥85
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.7
|
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải
pháp hữu ích) mỗi năm
|
Đơn
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ
viện, trường trong sản xuất, kinh doanh.
|
%
|
≥60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.9
|
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại
tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm
|
Bài
|
≥150
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.10
|
Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và
công nghệ quốc gia, khu vực mỗi năm
|
Công trình
|
≥4
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.11
|
Số lượng trung tâm nghiên cứu, phát triển trọng
điểm ở tỉnh, thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư
|
Trung tâm
|
5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.12
|
Số lượng trung tâm nghiên cứu và phát triển hoặc
đổi mới sáng tạo của địa phương đạt uy tín trong nước, kết nối quốc tế
|
Trung tâm
|
2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
4.1
|
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Doanh nghiệp
|
≥400
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.2
|
Số lượng dự án khởi nghiệp sáng tạo mỗi năm
|
Dự án
|
50-60
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
4.3
|
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức
năng đổi mới sáng tạo
|
Vườn, Trung tâm
|
≥7
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy
trình, mô hình kinh doanh
|
%
|
≥50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.5
|
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại
hóa mỗi năm
|
Sản phẩm
|
≥200
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.6
|
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh mỗi năm
|
Dự án
|
≥80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.7
|
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại
tỉnh
|
Sáng chế, giải
pháp
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.8
|
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi
mới sáng tạo mỗi năm
|
Bài
|
≥500
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu,
phát triển với các viện/trường
|
%
|
≥60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.10
|
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công
nhận mỗi năm
|
Sáng kiến
|
≥180
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi số
|
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
|
Điểm (khung 1,0)
|
≥0,92
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.2
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.3
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.4
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
≥95
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.5
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.6
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên
thông với Trung ương
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.7
|
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp
với với nền tảng chia sẻ LGSP
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng
công nghệ số
|
%
|
≥95
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.9
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử
(VNeID)
|
%
|
100
|
Công an tỉnh
|
|
5.10
|
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số
|
%
|
≥75
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.11
|
Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử
|
%
|
100
|
Sở Y tế
|
|
5.12
|
Tỷ lệ đảng ủy xã, phường sử dụng phần mềm quản trị
điều hành thống nhất
|
%
|
100
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
|
5.13
|
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản
trị điều hành thống nhất
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.14
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
32
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
|
2.1
|
Bảo đảm chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia ≥3% tổng chi NSNN
|
Bảo đảm/Không bảo
đảm
|
Bảo đảm
|
Sở Tài chính
|
|
2.2
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
%
|
99
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng
|
|
2.3
|
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân
|
Người
|
≥54
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển khoa học, công nghệ
|
|
|
|
|
3.1
|
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ
toàn tỉnh
|
Người
|
≥3.000
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.2
|
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa
bàn
|
Doanh nghiệp
|
≥100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.3
|
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực
thuộc tỉnh
|
Tổ chức
|
≥8
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.4
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được
nghiệm thu mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
≥160
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.5
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh
triển khai mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
≥160
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.6
|
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng
thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm
|
%
|
≥95
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.7
|
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải
pháp hữu ích) mỗi năm
|
Đơn
|
≥50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ
viện, trường trong sản xuất, kinh doanh.
|
%
|
≥80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.9
|
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại
tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm
|
Bài
|
≥300
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.10
|
Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và
công nghệ quốc gia, khu vực mỗi năm
|
Công trình
|
≥5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
4.1
|
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Doanh nghiệp
|
≥500
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
4.2
|
Số lượng dự án khởi nghiệp sáng tạo mỗi năm
|
Dự án
|
50-70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.3
|
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức
năng đổi mới sáng tạo
|
Vườn, Trung tâm
|
≥10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy
trình, mô hình kinh doanh
|
%
|
≥70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.5
|
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại
hóa mỗi năm
|
Sản phẩm
|
≥350
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.5
|
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh mỗi năm
|
Dự án
|
≥120
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.6
|
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại
tỉnh
|
Sáng chế, giải
pháp
|
≥80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.7
|
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi
mới sáng tạo mỗi năm
|
Bài
|
≥800
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu,
phát triển với các viện/trường
|
%
|
≥80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.9
|
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công
nhận mỗi năm
|
Sáng kiến
|
≥250
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi số
|
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
|
Điểm (khung 1,0)
|
1,0
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.2
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.3
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.4
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
≥99
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.5
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.6
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên
thông với Trung ương
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.7
|
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp
với với nền tảng chia sẻ LGSP
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng
công nghệ số
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.9
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử
(VNeID)
|
%
|
100
|
Công an tỉnh
|
|
5.10
|
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.11
|
Các hệ thống đảng số vận hành hoàn toàn thông
minh
|
%
|
100
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
|
5.13
|
Các hệ thống chính quyền số vận hành hoàn toàn
thông minh
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5.14
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
35
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Kế hoạch 839/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động 206-KH/TU về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Quảng Bình ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 839/KH-UBND ngày 05/05/2025 thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động 206-KH/TU về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Quảng Bình ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
13/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
13/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
01/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2025
Ban hành:
02/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2024
185
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|