|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 830/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 6 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH “BẢO VỆ VÀ HỖ TRỢ TRẺ EM TƯƠNG TÁC LÀNH MẠNH, SÁNG TẠO TRÊN
MÔI TRƯỜNG MẠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An
toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em
ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Tiếp cận
thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật An
ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác
lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn 2021 - 2025” (sau đây gọi tắt
là Chương trình) với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Bảo vệ thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật
cá nhân của trẻ em khi trẻ em tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động trên
môi trường mạng và ngăn chặn, xử lý các hành vi lợi dụng môi trường mạng thực
hiện các hành vi bị nghiêm cấm đối với trẻ em dưới mọi hình thức theo quy định
của pháp luật.
b) Trang bị kiến thức, kỹ năng số cho trẻ em theo từng
độ tuổi để biết tự bảo vệ mình và biết cách tương tác an toàn trên môi trường mạng,
trong đó gồm: Sử dụng mạng lành mạnh, an toàn; tự bảo vệ mình khi tham gia
tương tác trên môi trường mạng và cách thức nhận diện, thông báo, tố giác hành
vi, vụ việc xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
c) Truyền thông đến toàn xã hội, tập trung vào các
đối tượng là cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ về kiến thức, kỹ năng hỗ trợ,
định hướng trẻ em tương tác an toàn, lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
d) Thực hiện các giải pháp chủ động phòng ngừa,
phát hiện các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm các điều kiện
cần thiết để trẻ em được tham gia an toàn, lành mạnh trên môi trường mạng và có
các giải pháp hỗ trợ phù hợp để trẻ phục hồi khi chịu tác động tiêu cực từ môi
trường mạng.
đ) Hình thành và phổ cập Hệ sinh thái các sản phẩm,
ứng dụng của Việt Nam trên môi trường mạng đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí của
trẻ em trên môi trường mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông và các cơ sở bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em định kỳ tổ chức chương
trình tuyên truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng cần thiết cho trẻ em để tham
gia môi trường mạng an toàn.
b) 100% trẻ em là nạn nhân bị xâm hại trên môi trường
mạng được hỗ trợ, can thiệp khi có yêu cầu từ bản thân trẻ em hoặc từ người
thân, cộng đồng xã hội.
c) Phấn đấu 100% tổ chức, cá nhân khi bị tố giác,
phát hiện vi phạm quy định pháp luật đối với trẻ em trên môi trường mạng bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
d) Các trang web tên miền quốc gia “.vn”, các trang
web có địa chỉ IP tại Việt Nam: tự thực hiện phân loại nội dung phù hợp với các
độ tuổi của trẻ em; nếu có cung cấp dịch vụ, ứng dụng cho trẻ em, tự triển khai
các giải pháp để bảo vệ trẻ em và hỗ trợ cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em quản
lý việc sử dụng ứng dụng, dịch vụ của trẻ em.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng và hoàn thiện hành
lang pháp lý
- Rà soát, hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế
chính sách về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh trên môi trường mạng,
trong đó lấy trẻ em làm trung tâm trong xây dựng chính sách và lấy ý kiến của
trẻ em đối với các cơ chế, chính sách tác động đến trẻ em trên môi trường mạng;
cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước từ trung
ương đến địa phương khi để xảy ra các vụ việc xâm hại trẻ em trên môi trường mạng
gây hậu quả nghiêm trọng thuộc phạm vi quản lý.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung các chế tài nghiêm minh
để xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự các hành vi xâm hại trẻ em
trên môi trường mạng; quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của cha, mẹ, các
thành viên trong gia đình, người chăm sóc trẻ em trong việc quản lý, giám sát
trẻ em tiếp cận và tương tác trên môi trường mạng.
- Đề xuất nghiêm cấm mọi hình thức tạo lập, lưu trữ,
chia sẻ với mục đích vi phạm pháp luật các hình ảnh, video clip trong đó trẻ em
là đối tượng bị xâm hại tình dục.
- Đề xuất cơ chế, chính sách thu hút các doanh nghiệp
cung cấp sản phẩm, ứng dụng và nội dung hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng
tạo trên môi trường mạng.
2. Giáo dục, truyền thông nâng
cao nhận thức và trang bị kỹ năng
- Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận
thức ở quy mô quốc gia; đổi mới cách thức, nội dung công tác truyền thông theo
hướng gần gũi, sinh động để thu hút trẻ, thông qua ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông, qua mạng Internet và mạng xã hội. Tăng cường hiển thị trên các
kênh truyền hình trung ương và địa phương số điện thoại đường dây nóng Tổng đài
điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em số 111 tiếp nhận thông tin báo cáo xâm hại trẻ
em và địa chỉ liên hệ của các trung tâm, tổ chức tư vấn, cứu trợ khẩn cấp.
- Lồng ghép vào chương trình giáo dục các nội dung
trang bị kiến thức, nâng cao nhận thức về môi trường mạng cho trẻ em và kỹ năng
cơ bản khi tham gia sử dụng Internet, cách thức tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị xâm hại
trên môi trường mạng; trang bị “bộ kỹ năng số” cơ bản cho trẻ em theo độ tuổi;
đẩy mạnh các hình thức tư vấn hỗ trợ trẻ em thông qua tư vấn học đường. Phát
triển các chương trình, hình thức giáo dục dành cho đối tượng trẻ em không đến
trường học thông qua hệ thống bảo vệ trẻ em tại cộng đồng, các tổ chức xã hội,
tổ dân phố, trung tâm tư vấn.
- Khuyến khích, thúc đẩy gia đình, cha, mẹ, người
chăm sóc trẻ em, giáo viên, phóng viên, biên tập viên, nhà báo chủ động, thường
xuyên cập nhật kiến thức, phương pháp hướng dẫn trẻ các kỹ năng tự bảo vệ mình,
tìm hiểu thông tin và khả năng tự phát hiện, tố cáo các hành vi có nguy cơ xâm
hại khi tham gia môi trường mạng.
- Phát triển các sản phẩm, ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông hỗ trợ học tập trên môi trường mạng để trẻ em truy cập,
khai thác nguồn tài nguyên trực tuyến một cách chủ động, sáng tạo, hiệu quả và
an toàn. Biểu dương, khen thưởng kịp thời và nhân rộng những mô hình hay, cách
làm sáng tạo.
- Tăng cường công tác truyền thông, đặc biệt đối với
các hình thức truyền thông trên Internet về quyền trẻ em và trách nhiệm bảo vệ,
hỗ trợ trẻ em trên môi trường mạng.
3. Triển khai các biện pháp, giải
pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ
- Thiết lập các kênh thông tin thân thiện để tiếp
nhận phản ánh về các hình ảnh, video, nội dung xâm hại trẻ em trên môi trường mạng
theo hướng tích hợp thành một đầu mối duy nhất; có cơ chế kết nối để các nhà
cung cấp dịch vụ nội dung trên Internet có thể tích hợp chế độ báo cáo tự động
về các nội dung nguy hại, xâm hại trẻ em trên môi trường mạng về cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
- Đưa vào sử dụng trong ngành giáo dục và đào tạo
các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, các kho học liệu,
xuất bản phẩm điện tử nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập trên môi trường
mạng, đồng thời quản lý tốt việc học sinh truy cập mạng, đổi mới cách thức
tương tác giữa nhà trường với gia đình và học sinh; góp phần thực hiện chuyển đổi
số một cách an toàn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu CSAM (tiếng Anh là Child
Sexual Abuse Material - gọi tắt là CSAM) của Việt Nam gồm thông tin, dữ liệu đặc
tả về hình ảnh/video xâm hại trẻ em và có cơ chế để các cơ quan chức năng và
các tổ chức, doanh nghiệp liên quan tham gia cập nhật, phân tích thông tin nhằm
ngăn ngừa việc đăng tải, chia sẻ các hình ảnh/video xâm hại trẻ em trên môi trường
mạng dựa trên ứng dụng các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, học máy,
phân tích dữ liệu lớn...; hướng tới kết nối với các cơ sở dữ liệu tương tự
trong khu vực và của các cơ quan, tổ chức quốc tế về bảo vệ trẻ em trên môi trường
mạng.
- Triển khai giải pháp kỹ thuật nhằm kết nối, chia
sẻ dữ liệu, thu thập, phân tích thông tin, giám sát việc tuân thủ chặn lọc, gỡ
bỏ các nội dung xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. Yêu cầu các trang web có
tên miền quốc gia “.vn”, các trang web có địa chỉ IP tại Việt Nam tự thực hiện
chặn lọc nội dung xâm hại trẻ em và hiển thị thông báo nội dung phù hợp với lứa
tuổi theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Khuyến khích, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ
số, nội dung số, truyền thông số Việt Nam phát triển, làm chủ các công nghệ bảo
vệ, hỗ trợ trẻ em trên môi trường mạng và các ứng dụng, nội dung giúp trẻ em
tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức,
nâng cao năng lực thực thi pháp luật
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, đào tạo, đào
tạo lại đội ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, kịp thời ứng
phó với các vấn đề liên quan đến trẻ em trên môi trường mạng.
- Nghiên cứu thành lập các trung tâm tư vấn, hỗ trợ
giúp trẻ phục hồi về tâm lý, thể chất và tinh thần khi bị xâm hại trên môi trường
mạng cũng như hỗ trợ pháp lý cho trẻ. Đối với trẻ bị xâm hại, lạm dụng tình dục
qua môi trường mạng cần có chuyên gia tâm lý tư vấn trực tiếp để giảm thiểu tác
động từ đầu, đồng hành cùng trẻ trong quá trình điều tra, xử lý tội phạm và hỗ
trợ định hướng cho trẻ phục hồi.
- Hình thành mạng lưới bảo vệ, hỗ trợ trẻ em trên
môi trường mạng có sự tham gia của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội,
doanh nghiệp, chuyên gia, cá nhân trong và ngoài nước và một số trẻ em. Đây là
mạng lưới chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực, nhận thức,
tư vấn, hỗ trợ triển khai các giải pháp/biện pháp hành chính, kỹ thuật cho mỗi
thành viên và tới cộng đồng xã hội đối với vấn đề bảo vệ, hỗ trợ trẻ em trên
môi trường mạng.
- Triển khai các chương trình tập huấn, nâng cao
năng lực, cập nhật kiến thức, công nghệ, kỹ năng tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho lực
lượng thực thi pháp luật, cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em, điều tra tội phạm
và truy tố, xét xử để kịp thời nắm thông tin, tình hình thế giới, đặc biệt là
xu hướng công nghệ đối với vấn đề ngăn ngừa, xử lý các vụ lạm dụng, xâm hại trẻ
em trên môi trường mạng.
- Xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình xử lý trong
việc tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường
mạng giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan theo hướng mỗi khâu có một đầu
mối cụ thể chịu trách nhiệm; thiết lập cơ chế liên ngành theo dõi tội phạm xâm
hại tình dục trẻ em trên môi trường mạng.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác giữa cơ quan nhà nước và các tổ
chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, hợp tác giữa Chính phủ với Chính phủ,
tham gia các tổ chức, cam kết và mạng lưới quốc tế về bảo vệ trẻ em, chủ động
tham gia các sáng kiến giúp trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường
mạng, phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước;
thực hiện đầy đủ, thường xuyên công tác truyền thông đối ngoại về nội dung bảo
vệ trẻ em trên môi trường mạng. Tích cực triển khai các hoạt động hợp tác, trao
đổi khung pháp lý, học tập kinh nghiệm quốc tế về nâng cao năng lực cho các cơ
quan Việt Nam trong bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, chuyển giao công
nghệ, áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến đã được chứng minh hiệu quả
trên thế giới trong vấn đề bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
- Kêu gọi các nguồn vốn hỗ trợ quốc tế hợp pháp
theo quy định pháp luật vì mục đích bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh,
sáng tạo trên môi trường mạng.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao trong Chương
trình, các bộ, ngành trung ương và địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh
phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của bộ,
ngành trung ương và địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Khuyến khích việc huy động từ các nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA), đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn
tài trợ hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
là cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình, có các trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hành lang pháp lý, chính sách
về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, Bộ Công an và các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành và tổ chức
thu thập dữ liệu cơ sở dữ liệu CSAM của Việt Nam; thành lập, tổ chức hoạt động
Mạng lưới ứng cứu và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và ban hành cơ chế, quy
định điều phối các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ngăn chặn dữ liệu,
thông tin xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
c) Xây dựng và triển khai các hệ thống kỹ thuật hỗ
trợ việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, thu thập, phân tích thông tin nhằm ngăn chặn
nội dung xâm hại trẻ em và giám sát tuân thủ việc các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông, Internet, các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ trên Internet thực
hiện ngăn chặn, gỡ bỏ nhanh chóng, kịp thời các nội dung xâm hại trẻ em trên
môi trường mạng theo yêu cầu của các cơ quan chức năng.
d) Thiết lập cổng thông tin điện tử, ứng dụng trực
tuyến, các kênh thông tin (fanpage) trên các mạng xã hội trực tuyến có nhiều
người sử dụng ở Việt Nam để hỗ trợ trẻ em tìm kiếm, thu nhận và phổ biến thông
tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trên các kênh thông tin, truyền thông phù hợp với
độ tuổi, mức độ trường thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.
đ) Xây dựng bộ quy tắc ứng xử về bảo vệ trẻ em trên
không gian mạng và phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan truyền thông nội
dung đến toàn xã hội, trong đó ưu tiên, tập trung phổ cập đến các đối tượng là
cha, mẹ, giáo viên và người chăm sóc trẻ.
e) Chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động truyền
thông về Chương trình; chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, hệ
thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác truyền thông tới toàn xã hội; xây dựng
tài liệu tuyên truyền, tổ chức cung cấp thông tin cho đội ngũ phóng viên, biên
tập viên, nhà báo hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và bảo vệ trẻ em
về hiện trạng vấn đề bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và các xu hướng công
nghệ để bảo vệ, hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
g) Xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động
hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sáng kiến, cung cấp các giải
pháp kỹ thuật an toàn thông tin bảo vệ trẻ em tương tác an toàn trên môi trường
mạng; đề xuất Thủ tướng Chính phủ cơ chế thí điểm đặt hàng doanh nghiệp cung cấp
sản phẩm, dịch vụ do các doanh nghiệp Việt Nam phát triển để hỗ trợ trẻ em
tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tham gia
theo thẩm quyền hoặc đề xuất Việt Nam tham gia các tổ chức, cam kết quốc tế về
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; chủ trì cung cấp nội dung về bảo vệ trẻ em
trên môi trường mạng trong các xếp hạng, đánh giá của quốc tế.
i) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
các cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất các dự án từ nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp vì mục đích bảo vệ, hỗ
trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
k) Định kỳ hàng năm, phối hợp với các bộ, cơ quan
liên quan tổ chức một số đoàn công tác kiểm tra về nội dung bảo vệ trẻ em trên
môi trường mạng; xây dựng, phát hành Báo cáo đánh giá tình hình và đề xuất các
giải pháp về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường
mạng của Việt Nam hàng năm.
l) Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực
hiện Chương trình; trường hợp cần thiết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
chỉnh sửa, bổ sung các nội dung liên quan thuộc Chương trình nhằm phù hợp với
tình hình thực tiễn.
2. Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, đề xuất các
giải pháp để lấy trẻ em làm trung tâm, có sự tham gia của trẻ em hoặc tổ chức đại
diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em trong xây dựng chính sách số về trẻ em
hoặc liên quan đến trẻ em.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan truyền
thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em và
mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em.
c) Xây dựng, tích hợp các kênh thông báo trực tuyến
về các vấn đề liên quan đến trẻ em trên môi trường mạng với Tổng đài điện thoại
quốc gia bảo vệ trẻ em số 111.
d) Tập huấn cho trẻ em về kỹ năng tự bảo vệ mình
khi tham gia môi trường mạng và kỹ năng tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi
trường mạng.
đ) Tổ chức tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho trẻ em bị xâm
hại trên môi trường mạng trên cơ sở lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ cho các cơ sở
trợ giúp xã hội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì xây dựng và lồng ghép vào chương trình
giáo dục việc đào tạo “bộ kỹ năng số” cho trẻ em theo độ tuổi gồm một số nội
dung, kỹ năng như: kiến thức về mạng Internet, mạng xã hội; kỹ năng bảo đảm an
toàn thông tin tối thiểu; bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng; cách thức nhận biết
khi bị lợi dụng, xâm hại trên môi trường mạng và nơi cần thông tin, phản ánh...
b) Xây dựng mô hình, quy chế quản lý việc dạy học
trực tuyến và các hướng dẫn cho nhà trường, giáo viên về nội dung bảo đảm an
toàn thông tin, tham gia môi trường mạng an toàn đối với các hoạt động giảng dạy,
quản lý giáo dục.
c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển
khai các giải pháp kỹ thuật tại trường học nhằm giám sát, chặn lọc truy cập các
nội dung vi phạm pháp luật, các nội dung không phù hợp với học sinh theo từng lứa
tuổi; kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát, chặn lọc này với Bộ Thông tin và Truyền
thông.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ
quan chức năng thúc đẩy trao đổi hợp tác quốc tế trong việc bảo đảm an toàn
thông tin cho trẻ em tại trường học.
đ) Ưu tiên triển khai các ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông do các doanh nghiệp Việt Nam phát triển nhằm hỗ trợ công
tác quản lý giáo dục, việc học và dạy học trên môi trường mạng; chủ trì, phối hợp
với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ,
ngành liên quan xây dựng bộ tiêu chí, tổ chức đánh giá và công bố các sản phẩm,
dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông đạt yêu cầu sử dụng nhằm hỗ trợ hiệu
quả công tác đào tạo, việc học và dạy học.
4. Bộ Công an
a) Chỉ đạo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
và lực lượng nghiệp vụ áp dụng các biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn,
xử lý nghiêm minh hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em.
b) Chỉ đạo cơ quan điều tra các cấp tiếp nhận, giải
quyết tố giác, tin báo về hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em; phối
hợp với Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân các cấp điều tra, truy tố, xét xử nghiêm
minh các hành vi xâm hại trẻ em liên quan đến môi trường mạng.
c) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Thông tin và Truyền thông phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng
môi trường mạng xâm hại trẻ em.
d) Xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình xử lý trong
việc tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý, xử phạt và truy tố đối với các hành
vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
đ) Nắm đầy đủ, kịp thời thông tin đối với các đối
tượng có tiền án, tiền sự về xâm hại trẻ em liên quan đến môi trường mạng và tiến
hành các biện pháp phòng ngừa theo quy định pháp luật.
e) Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng chống tội
phạm, nhất là tội phạm xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; phối hợp với cơ
quan thực thi pháp luật các nước xác minh, điều tra, xử lý các vụ việc liên
quan đến nạn nhân là trẻ em Việt Nam bị bóc lột và lạm dụng trên môi trường mạng
qua kênh hợp tác Interpol và Tương trợ tư pháp về hình sự.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp
với các bộ, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) cho các chương trình, dự án về bảo vệ, hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh,
sáng tạo trên môi trường mạng.
6. Bộ Tài chính đảm bảo kinh phí
thực hiện Chương trình hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn.
7. Đề nghị Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Thực hiện quy trình xét xử trẻ em bị xâm hại theo
hướng thuận tiện, giảm tối đa ảnh hưởng về tâm lý, tinh thần đối với trẻ; bồi
dưỡng, trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho các cán bộ làm việc với trẻ em
trong quá trình tố tụng; hỗ trợ trẻ về các thủ tục tố tụng, bồi thường, khiếu nại
và biện pháp khắc phục hậu quả đối với nạn nhân là trẻ em.
8. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương chỉ đạo,
hướng dẫn các tổ chức thành viên, các hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức
mình tham gia vận động, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo
vệ trẻ em, đặc biệt là trên môi trường mạng.
Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương triển khai các chương
trình giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật liên quan đến bảo
vệ trẻ em trên môi trường mạng.
Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh tăng cường tuyên truyền, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
văn hóa cho thanh thiếu nhi trên không gian mạng, triển khai các cuộc vận động,
chương trình tham gia xây dựng môi trường mạng an toàn, lành mạnh trong thanh
thiếu nhi.
9. Các doanh nghiệp
Xây dựng chính sách, triển khai các giải pháp, biện
pháp để ngăn chặn và xử lý các nội dung xâm hại trẻ em trên môi trường mạng
trong doanh nghiệp.
a) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ
Internet (ISP): Ngăn chặn việc chia sẻ và chặn lọc thông tin có nội dung gây
nguy hại cho trẻ em, xâm hại đến trẻ em, quyền trẻ em theo yêu cầu của các cơ
quan chức năng có thẩm quyền.
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
trực tuyến: Triển khai công cụ kiểm soát thời gian chơi, độ tuổi người chơi để
bảo vệ trẻ em khỏi tình trạng lạm dụng, nghiện trò chơi điện tử theo quy định của
pháp luật.
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng
- Kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông
tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp để không gây nguy hại cho trẻ
em, xâm hại đến trẻ em, quyền trẻ em.
- Khi đưa thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ
em lên mạng phải có sự đồng ý của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em từ đủ
07 tuổi trở lên.
- Phải sử dụng các biện pháp, công cụ bảo đảm an
toàn về thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em, các thông điệp cảnh báo
nguy cơ khi trẻ em cung cấp, thay đổi thông tin bí mật đời sống riêng tư.
- Thực hiện cảnh báo hoặc theo yêu cầu của cơ quan
chức năng có thẩm quyền gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin,
dịch vụ giả mạo, xuyên tạc xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.
- Thiết lập tính năng và tích hợp với hệ thống tiếp
nhận phản ánh của cơ quan chức năng có thẩm quyền để cho phép người sử dụng có
thể thông báo các thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả
mạo, xuyên tạc, xâm hại trẻ em.
d) Doanh nghiệp sản xuất các thiết bị di động thông
minh, máy tính và doanh nghiệp sản xuất phần mềm, dịch vụ nội dung số: Khuyến
khích việc cài đặt các phần mềm/giải pháp/công cụ cho phép cha mẹ/người bảo hộ
quản lý, giám sát việc sử dụng của trẻ em trước khi đưa sản phẩm, dịch vụ thị
trường.
10. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí, truyền thông,
phương tiện thông tin đại chúng
- Tăng thời lượng, hàm lượng tin đưa nhằm nâng cao
nhận thức của xã hội về tầm quan trọng và phản ảnh đúng đắn thực trạng của vấn
đề bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.
- Khi đưa thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ
em lên mạng phải có sự đồng ý của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em từ đủ
07 tuổi trở lên.
11. Hiệp hội An toàn thông tin Việt
Nam, Hội Truyền thông số Việt Nam, Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam phối hợp
cùng các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước
triển khai các hoạt động liên quan tới tuyên truyền, nâng cao nhận thức và các
nhiệm vụ liên quan khác; vận động doanh nghiệp hội viên phát triển sản phẩm, dịch
vụ bảo đảm an toàn thông tin cho trẻ em trên môi trường mạng; định kỳ tổ chức
tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp lớn cho
công tác bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường
mạng.
12. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các cấp tăng cường tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến bảo vệ và
hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng; giao nhiệm vụ
cho các đơn vị trực thuộc tham gia công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng;
chỉ đạo các tổ chức đoàn thể cùng vào cuộc nhằm nâng cao nhận thức và từng bước
trang bị kỹ năng số cho trẻ em trên địa bàn, tổ chức các lớp dạy kiến thức, kỹ
năng cho cha mẹ và trẻ em ngoài trường học trên địa bàn có nhận thức và kỹ năng
cơ bản tự bảo vệ mình trên môi trường mạng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban quốc gia về trẻ em;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN VÀ ỦY BAN NHÂN
DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: 830/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
I. XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HÀNH
LANG PHÁP LÝ VÀ CÁC QUY CHẾ, QUY TRÌNH PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hành lang pháp lý, chính sách về
bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử về bảo vệ trẻ em trên
không gian mạng
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
|
Quý I/2022
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình xử lý trong
việc tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý đối với các hành vi xâm hại trẻ em
trên môi trường mạng; cơ chế liên ngành theo dõi tội phạm xâm hại tình dục trẻ
em trên môi trường mạng
|
Bộ Công an
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông; các cơ quan, tổ chức
liên quan
|
Quý IV/2021
|
|
4
|
Đề xuất các giải pháp để lấy trẻ em làm trung
tâm, có sự tham gia của trẻ em hoặc tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của
trẻ em trong xây dựng chính sách số về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em
|
Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội
|
Trung ương Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh; Bộ Công an; Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Thường xuyên
|
|
II. GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG
NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ TRANG BỊ KỸ NĂNG
|
|
1
|
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền
hình, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác truyền thông tới toàn xã hội
về hoạt động bảo vệ và hỗ trợ trẻ em trên môi trường mạng
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
VTV, VOV và các cơ
quan báo chí.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng tài liệu tuyên truyền, tổ chức tập huấn,
cung cấp thông tin cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, nhà báo hoạt động
trong lĩnh vực CNTT về hiện trạng vấn đề bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
và các xu hướng công nghệ để bảo vệ, hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng
tạo trên môi trường mạng
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các cơ quan báo
chí
|
Định kỳ hàng năm
|
|
3
|
Truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo
vệ trẻ em trên môi trường mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người
được giao làm công tác bảo vệ trẻ em và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ
em.
Tăng cường hiển thị trên các kênh truyền hình
trung ương và địa phương số điện thoại đường dây nóng Tổng đài điện thoại quốc
gia bảo vệ trẻ em số 111 tiếp nhận thông tin báo cáo xâm hại trẻ em và địa chỉ
liên hệ của các trung tâm, tổ chức tư vấn, cứu trợ khẩn cấp.
|
Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Định kỳ hàng năm
|
|
4
|
Tập huấn cho trẻ em về kỹ năng tự bảo vệ mình khi
tham gia môi trường mạng và kỹ năng tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi
trường mạng
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Định kỳ hàng năm
|
|
5
|
Xây dựng và lồng ghép vào chương trình giáo dục
việc đào tạo “bộ kỹ năng số” cho trẻ em theo độ tuổi
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bắt đầu thực hiện
từ năm học 2021 - 2022
|
|
6
|
Thiết lập cổng thông tin điện tử, ứng dụng trực
tuyến, các kênh thông tin (fanpage) trên các mạng xã hội trực tuyến có nhiều
người sử dụng ở Việt Nam để hỗ trợ trẻ em tìm kiếm, thu nhận và phổ biến
thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trên các kênh thông tin, truyền thông
phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Quý III/2021
|
|
7
|
Tăng thời lượng, hàm lượng tin đưa nhằm nâng cao
nhận thức của xã hội về tầm quan trọng và phản ánh đúng đắn thực trạng của vấn
đề bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật
|
VTV, VOV, TTXVN,
cơ quan báo chí
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
III. CÁC BIỆN PHÁP, GIẢI
PHÁP KỸ THUẬT, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
|
|
1
|
Xây dựng, tổ chức thu thập dữ liệu và vận hành cơ
sở dữ liệu CSAM của Việt Nam
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Công an; Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
|
Quý IV/2022
|
|
2
|
Triển khai giải pháp kỹ thuật nhằm tích hợp tự động
các phản ánh từ doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ, người sử dụng trên
Internet về các vụ việc liên quan tới xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các ISP và các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Quý II/2022
|
|
Xây dựng và triển khai các hệ thống kỹ thuật hỗ
trợ kết nối, chia sẻ dữ liệu, thu thập, phân tích thông tin nhằm ngăn chặn nội
dung xâm hại trẻ em và giám sát tuân thủ việc các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông, Internet, các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ trên Internet thực
hiện ngăn chặn, gỡ bỏ nhanh chóng, kịp thời các nội dung xâm hại trẻ em trên
môi trường mạng theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
|
Quý IV/2022
|
|
3
|
Xây dựng, nâng cấp, tích hợp các kênh thông báo
trực tuyến về các vấn đề liên quan đến trẻ em trên môi trường mạng với Tổng
đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em số 111
|
Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; Bộ Công an.
|
Quý I/2022
|
|
4
|
Xây dựng mô hình, quy chế quản lý việc dạy học trực
tuyến và các hướng dẫn cho nhà trường, giáo viên về nội dung bảo đảm an toàn
thông tin, tham gia môi trường mạng an toàn đối với các hoạt động giảng dạy,
quản lý giáo dục. Triển khai các giải pháp kỹ thuật tại trường học nhằm giám
sát, chặn lọc truy cập nội dung vi phạm pháp luật, nội dung không phù hợp với
học sinh theo từng lứa tuổi; kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát, chặn lọc này
với Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
Bắt đầu từ năm học
2021 - 2022
|
|
5
|
Xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động
hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sáng kiến, cung cấp các giải
pháp kỹ thuật an toàn thông tin bảo vệ trẻ em tương tác an toàn trên môi trường
mạng.
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các cơ quan, doanh
nghiệp và hội, hiệp hội trong lĩnh vực CNTT- TT
|
Thường xuyên
|
|
Đề xuất Thủ tướng Chính phủ cơ chế thí điểm đặt
hàng doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ do các doanh nghiệp Việt Nam
phát triển để hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
|
Quý II/2022
|
|
IV. HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC,
NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI PHÁP LUẬT
|
|
1
|
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, đào tạo, đào tạo lại đội
ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, kịp thời ứng phó với
các vấn đề liên quan đến trẻ em trên môi trường mạng
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ
Công an.
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
2
|
Thành lập, tổ chức hoạt động Mạng lưới ứng cứu và
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và ban hành cơ chế, quy định điều phối các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ngăn chặn dữ liệu, thông tin xâm hại
trẻ em
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan
|
Quý II/2021
|
|
3
|
Tổ chức tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho trẻ em bị xâm hại
trên môi trường mạng trên cơ sở lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ cho các cơ sở trợ
giúp xã hội
|
Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan
liên quan
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
4
|
Xây dựng bộ tiêu chí, tổ chức đánh giá và công bố
các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông đạt yêu cầu sử dụng
nhằm hỗ trợ hiệu quả công tác đào tạo, việc học và dạy học
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp liên quan
|
Định kỳ công bố
hàng năm
|
|
5
|
Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức một
số đoàn công tác kiểm tra về nội dung bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Các bộ, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
|
Định kỳ theo kế hoạch
công tác
|
|
Xây dựng, phát hành Báo cáo đánh giá tình hình và
đề xuất các giải pháp về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo
trên môi trường mạng của Việt Nam hàng năm.
|
Quý I hàng năm.
|
|
V. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
|
|
1
|
Tham gia theo thẩm quyền hoặc đề xuất Việt Nam
tham gia các tổ chức, cam kết quốc tế về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng;
cung cấp nội dung về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng trong các xếp hạng,
đánh giá của quốc tế; tăng cường kết nối, chuyển giao công nghệ và trao đổi hợp
tác quốc tế trong việc bảo đảm an toàn thông tin cho trẻ em trên môi trường mạng
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Ngoại giao; Bộ
Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các tổ chức quốc tế
liên quan
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
2
|
Vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) cho các chương trình, dự án về bảo vệ, hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh,
sáng tạo trên môi trường mạng
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Bộ Ngoại giao; Bộ
Thông tin và Truyền thông; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các bộ,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
3
|
Thúc đẩy trao đổi hợp tác quốc tế trong việc bảo
đảm an toàn thông tin cho trẻ em tại trường học.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Ngoại giao; các
Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng chống tội
phạm, nhất là tội phạm xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; phối hợp với cơ
quan thực thi pháp luật các nước xác minh, điều tra, xử lý các vụ việc liên
quan đến nạn nhân là trẻ em Việt Nam bị bóc lột và lạm dụng trên môi trường mạng
qua kênh hợp tác Interpol và Tương trợ tư pháp về hình sự.
|
Bộ Công an
|
Bộ Ngoại giao
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
VI. NHIỆM VỤ KHÁC
|
|
1
|
Tăng cường tổ chức, tham gia các hoạt động liên
quan đến bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường
mạng; giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc tham gia công tác bảo vệ trẻ em
trên môi trường mạng; chỉ đạo các tổ chức đoàn thể cùng vào cuộc nhằm nâng
cao nhận thức và từng bước trang bị kỹ năng số cho trẻ em trên địa bàn, tổ chức
các lớp dạy kiến thức, kỹ năng cho cha mẹ và trẻ em ngoài trường học trên địa
bàn có nhận thức và kỹ năng cơ bản tự bảo vệ mình trên môi trường mạng.
|
Các bộ, ngành,
UBND các cấp
|
Các tổ chức đoàn
thể ở Trung ương và địa phương; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|