|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 697/QĐ-BNV
|
Hà Nội,
ngày 24
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP VỤ
VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị
định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi
dưỡng công chức;
Căn cứ Công
văn số 1018-CV/HVCTQG ngày 15/5/2026 của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà
nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương;
Xét đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý
nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý nhà nước cấp vụ và tương đương.
Giao Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn tài liệu để tổ
chức bồi dưỡng theo thẩm quyền.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 3;
-
Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ (để đăng tải);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng (để b/c), các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, CCVC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Trương
Hải Long
|
|
BỘ NỘI VỤ
__________
CHƯƠNG
TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC,
KỸ NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP VỤ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 697/QĐ-BNV ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
HÀ NỘI,
2026
|
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, KỸ
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP VỤ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 697/QĐ-BNV ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
A.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH
I.
ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
1. Công chức
giữ chức danh lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương;
2. Công chức
được quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương;
3. Các đối
tượng khác theo quy định của Đảng, Nhà nước và quyết định của cấp có thẩm
quyền.
II.
MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG
1. Mục tiêu
chung
Trang bị
kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước trong tham mưu, quản lý, điều hành, thực
thi công vụ nhằm đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm của công chức lãnh đạo, quản
lý cấp vụ và tương đương trong bối cảnh mới hiện nay.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Về kiến
thức
Cung
cấp/trang bị kiến thức lãnh đạo, quản lý hiện đại gắn với tư duy đổi mới và
năng lực lãnh đạo, quản lý của công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương
đương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Về kỹ
năng
Củng cố,
hoàn thiện một số kỹ năng và phương pháp lãnh đạo, quản lý cần thiết để thực
hiện có hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn của công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong bối cảnh hiện nay.
c) Về thái
độ
Nâng cao
nhận thức, tư tưởng, bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức, lối sống và tinh
thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo của công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương trong tham mưu, lãnh đạo, quản lý.
III.
PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình
được thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực thực tế của người học, bao gồm cả
trang bị kiến thức lý luận kết hợp với kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm của
công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ
đặt ra trong bối cảnh mới hiện nay; được phân định thành ba phần (phần kiến
thức, phần kỹ năng, nghiên cứu thực tế). Trong mỗi phần có các nội dung phù hợp
với mục tiêu bồi dưỡng của chương trình.
IV.
KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH
1.
Khối lượng kiến thức và thời gian
a) Chương
trình gồm: 17 chuyên đề, chia thành 03 phần chính
- Phần I:
Kiến thức chung về quản lý nhà nước dành cho công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ
và tương đương, gồm 07 chuyên đề.
- Phần II:
Kỹ năng quản lý nhà nước dành cho công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương
đương, gồm 10 chuyên đề.
- Phần III:
Khai giảng, bế giảng, nghiên cứu thực tế (nghe 01 báo cáo chuyên đề thực tế),
viết bài thu hoạch.
b) Tổng thời
gian bồi dưỡng là 04 tuần với tổng thời lượng là 160 tiết (08 tiết/ngày), trong
đó:
|
STT
|
Hoạt động
|
Số tiết
|
|
1
|
Kiến thức
quản lý nhà nước
|
56
|
|
2
|
Kỹ năng
quản lý nhà nước
|
80
|
|
3
|
Nghiên cứu
thực tế (Nghe 01 báo cáo chuyên đề)
|
16
|
|
4
|
Viết bài
thu hoạch
|
04
|
|
5
|
Khai
giảng, bế giảng
|
04
|
|
|
Tổng cộng
|
160
|
2.
Cấu trúc của chương trình:
|
STT
|
CHUYÊN ĐỀ
|
SỐ TIẾT
|
|
Lý thuyết
|
Thảo luận
|
Tổng
|
|
Phần I
|
Kiến thức
quản lý nhà nước
|
28
|
28
|
56
|
|
1
|
Chuyên đề
1: Xây
dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, toàn diện
|
4
|
4
|
8
|
|
2
|
Chuyên đề
2: Xây
dựng Chính phủ kiến tạo, phục vụ, nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại,
hiệu quả
|
4
|
4
|
8
|
|
3
|
Chuyên đề
3: Tổng
quan về lãnh đạo, quản lý cấp vụ
|
4
|
4
|
8
|
|
4
|
Chuyên đề
4: Quản
trị hiện đại và đổi mới sáng tạo trong hoạch định, thực thi chính sách của
lãnh đạo, quản lý cấp vụ
|
4
|
4
|
8
|
|
5
|
Chuyên đề
5: Đạo
đức công vụ, văn hóa trách nhiệm, tinh thần phụng sự của lãnh đạo, quản lý
cấp vụ
|
4
|
4
|
8
|
|
6
|
Chuyên đề
6: Tư
duy hội nhập quốc tế và năng lực quản trị đa văn hóa của lãnh đạo, quản lý
cấp vụ.
|
4
|
4
|
8
|
|
7
|
Chuyên đề
7: Dân
chủ, pháp quyền, minh bạch, liêm chính trong hoạt động công vụ
|
4
|
4
|
8
|
|
Phần II
|
Kỹ năng quản lý nhà nước
|
40
|
40
|
80
|
|
8
|
Chuyên đề
1: Kỹ
năng tham mưu, soạn thảo và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
|
4
|
4
|
8
|
|
9
|
Chuyên đề
2: Kỹ
năng xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trong môi
trường luôn biến động
|
4
|
4
|
8
|
|
10
|
Chuyên đề
3: Kỹ
năng kiểm tra, đánh giá quá trình thực thi chính sách
|
4
|
4
|
8
|
|
11
|
Chuyên đề
4: Kỹ
năng phối hợp, thuyết phục trong giải quyết các vấn đề khó, phức tạp
|
4
|
4
|
8
|
|
12
|
Chuyên đề
5: Kỹ
năng làm việc trong môi trường quốc tế
|
4
|
4
|
8
|
|
13
|
Chuyên đề
6: Kỹ
năng quản lý nội bộ đơn vị trong bối cảnh mới
|
4
|
4
|
8
|
|
14
|
Chuyên đề
7: Xây
dựng văn hóa công vụ của đơn vị cấp vụ và tương đương
|
4
|
4
|
8
|
|
15
|
Chuyên đề
8: Quản
lý hiệu suất, đánh giá kết quả công việc và truyền cảm hứng
|
4
|
4
|
8
|
|
16
|
Chuyên đề
9: Kỹ
năng truyền thông chính sách và tương tác hiệu quả với báo chí
|
4
|
4
|
8
|
|
17
|
Chuyên đề
10: Kỹ
năng chuyển đổi số và quản trị số tại đơn vị cấp vụ
|
4
|
4
|
8
|
|
|
Tổng cộng
|
68
|
68
|
136
|
Phần III:
Khai giảng, nghiên cứu thực tế, viết bài thu hoạch, bế giảng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
Số tiết
|
|
1
|
Khai giảng
|
02
|
|
2
|
Nghiên cứu
thực tế (Nghe 01 báo cáo chuyên đề thực tế)
|
16
|
|
3
|
Viết bài
thu hoạch
|
04
|
|
4
|
Bế giảng
|
02
|
|
|
Tổng cộng
|
24
|
Tổng cộng phần
I+II+III= 56+80+24 = 160 tiết (04 tuần).
V.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU, GIẢNG DẠY CÁC CHUYÊN ĐỀ
1. Đối với
việc biên soạn tài liệu
a) Kết hợp
hài hòa giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức chuyên môn với kỹ năng thực
hành và kinh nghiệm tổ chức thực hiện. Đảm bảo đúng đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Kết cấu
logic, hài hòa về kiến thức và thời lượng.
c) Mỗi
chuyên đề đều có tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống
(nếu có).
2. Đối với
việc giảng dạy
a) Yêu cầu
về giảng viên
- Đáp ứng đủ
tiêu chuẩn theo quy định.
- Giảng viên
cần có kiến thức, kinh nghiệm, có khả năng giảng dạy, gắn lý luận với thực
tiễn, có phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng bồi dưỡng.
- Giảng viên
phải đầu tư nghiên cứu tài liệu, cập nhật các văn bản mới, kiến thức mới, tập
hợp các bài tập, tình huống điển hình trong thực tiễn để bảo đảm giảng dạy có
chất lượng, sát với nội dung bồi dưỡng; chuẩn bị giáo án, tài liệu trước khi
giảng dạy; giới thiệu tài liệu tham khảo phù hợp với từng chuyên đề; chủ động,
linh hoạt lựa chọn các phương pháp giảng dạy bảo đảm phù hợp với đối tượng lãnh
đạo, quản lý cấp vụ.
b) Phương
pháp giảng dạy
- Sử dụng
phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin, chú trọng đặt các câu hỏi gợi mở cho lãnh đạo, quản
lý cấp vụ phát biểu, thảo luận, tổng hợp vấn đề nhằm tăng cường khả năng tư duy
và trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm thực tiễn đến lãnh đạo, quản lý cấp vụ.
- Vận dụng
linh hoạt thời gian thảo luận. Trong các cuộc thảo luận nhóm trên lớp, giảng
viên đóng vai trò hướng dẫn, gợi ý để phát huy kinh nghiệm thực tế và khả năng
giải quyết vấn đề của tất cả các lãnh đạo, quản lý cấp vụ; định hướng và kiểm
soát để nội dung thảo luận bảo đảm bám sát mục tiêu học tập đã được xác định.
c) Số lượng
lãnh đạo, quản lý cấp vụ: Căn cứ vào tình hình thực tế, Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh bố trí số lượng người học/lớp phù hợp với nội dung, phương pháp
giảng dạy của chương trình.
d) Hình thức
tổ chức lớp: Trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
3. Đối với
việc học tập của lãnh đạo, quản lý cấp vụ
a) Tham gia
đầy đủ thời gian theo chương trình học.
b) Chủ động,
tích cực, sáng tạo và có ý thức, tư duy phản biện trong quá trình học tập.
c) Tích cực
rèn luyện các kỹ năng để có thể ứng dụng vào thực tế công việc sau khi kết thúc
khóa bồi dưỡng.
d) Nghiên
cứu thực tế và làm bài thu hoạch đầy đủ.
VI.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO THỰC TẾ
1. Chuẩn bị
chuyên đề báo cáo
a) Chuyên đề
báo cáo phải được chuẩn bị kỹ lưỡng phù hợp với đối tượng bồi dưỡng lãnh đạo,
quản lý cấp vụ và tương đương, tình hình thực tế của ngành, lĩnh vực quản lý
nhà nước.
b) Căn cứ
tình hình thực tế của lớp bồi dưỡng để lựa chọn nội dung chuyên đề báo cáo cho
phù hợp, bảo đảm tổng số tiết theo quy định của chương trình.
2. Thực hiện
báo cáo chuyên đề
a) Chuyên đề
báo cáo được thực hiện theo hình thức trao đổi, thảo luận.
b) Khuyến
khích lãnh đạo, quản lý cấp vụ chuẩn bị và trình bày báo cáo (nếu đáp ứng yêu
cầu), giảng viên giữ vai trò định hướng, dẫn dắt.
VII.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1. Điều kiện
để cấp chứng chỉ đối với lãnh đạo, quản lý cấp vụ
a) Tham gia
đầy đủ thời gian bồi dưỡng theo quy định của chương trình.
b) Không vi
phạm quy chế lớp học, quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
c) Kết quả
bài thu hoạch: Đạt từ 5,0 điểm trở lên (chấm theo thang điểm 10). Trường hợp
dưới 5,0 điểm, lãnh đạo, quản lý cấp vụ được viết lại bài thu hoạch (chỉ được
viết lại 01 lần).
2. Việc học
lại của lãnh đạo, quản lý cấp vụ
a) Nghỉ học
đến 20% thời lượng chương trình: Lãnh đạo, quản lý cấp vụ học bổ sung phần thời
gian nghỉ.
b) Lãnh đạo,
quản lý cấp vụ học lại toàn bộ chương trình trong trường hợp: Nghỉ trên 20%
thời lượng chương trình hoặc đã viết bài thu hoạch lại nhưng kết quả kiểm tra
dưới 5,0 điểm (trên thang điểm 10) hoặc vi phạm quy chế, nội quy học tập của cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng và các quy định của pháp luật về bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức đến mức phải kỷ luật.
3. Xếp loại
kết quả học tập
- Xuất sắc:
từ 9,0 đến 10 điểm.
- Giỏi: từ
8,0 đến 8,9 điểm.
- Khá: từ
7,0 đến 7,9 điểm.
- Trung
bình: từ 5,0 đến 6,9 điểm.
- Không đạt:
dưới 5,0 điểm.
B.
NỘI DUNG CÁC CHUYÊN ĐỀ (Chi tiết ở phần sau)
Phần
I
KIẾN THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Chuyên đề 01
XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ
THỐNG CHÍNH TRỊ
TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH,
TOÀN DIỆN
Thời lượng: 08 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; Thảo luận: 04
tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Trang bị,
cập nhật kiến thức và kỹ năng cần thiết để công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ
và tương đương có phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, bản lĩnh, năng lực
chuyên môn và tinh thần đổi mới sáng tạo phù hợp với yêu cầu xây dựng Đảng và
hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, toàn diện.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
a) Hệ thống
hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về
xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong giai đoạn mới.
b) Phân tích
sâu các nội dung về xây dựng Đảng trên 5 phương diện: Chính trị, tư tưởng, đạo
đức, tổ chức và cán bộ.
c) Làm rõ
mối quan hệ biện chứng giữa xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
quản trị: Vận dụng các nguyên tắc của Đảng vào việc quản lý, điều hành tại đơn
vị.
b) Kỹ năng
kiểm tra, giám sát: Nhận diện và đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện "tự
diễn biến", "tự chuyển hóa" và tham nhũng, tiêu cực ngay từ cơ
sở.
c) Kỹ năng
xử lý tình huống: Giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác cán bộ và thực
thi công vụ tại cơ quan hành chính nhà nước.
3. Về thái
độ (Gắn với đạo đức công vụ và sáng tạo)
a) Củng cố
bản lĩnh chính trị, lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
b) Đề cao
trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu cấp vụ.
c) Tự giác
thực hiện các chuẩn mực đạo đức công vụ, đạo đức cách mạng.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Những vấn
đề lý luận và thực tiễn về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
1.1. Vị trí,
vai trò của công tác xây dựng Đảng: Đảng là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính
trị.
1.2. Sự phát
triển tư duy của Đảng: Từ "Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh" đến
"Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, toàn
diện".
1.3. Đặc điểm
hệ thống chính trị Việt Nam: Mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,
Nhân dân làm chủ.
2. Nội dung
trọng tâm xây dựng Đảng toàn diện
2.1. Xây
dựng Đảng về chính trị, tư tưởng: Kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
2.2. Xây
dựng Đảng về đạo đức: Thực hiện trách nhiệm nêu gương; học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
2.3. Xây
dựng Đảng về tổ chức và cán bộ.
2.4. Công
tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng: Đổi mới phương thức kiểm tra, coi trọng
phòng ngừa.
3. Xây dựng
hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
3.1. Cải
cách hành chính và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng: Đẩy mạnh chuyển đổi
số trong quản trị công.
3.2. Xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Nâng cao năng lực thể chế hóa chủ
trương của Đảng thành chính sách, pháp luật.
3.3. Vai trò
của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Phát huy cơ chế giám
sát và phản biện xã hội.
4. Trách
nhiệm của lãnh đạo, quản lý cấp vụ trong giai đoạn hiện nay
4.1. Xây
dựng văn hóa công vụ và môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết.
4.2. Phát
huy vai trò người đứng đầu trong việc khơi dậy khát vọng cống hiến và đổi mới
sáng tạo tại đơn vị.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, điểm mới quan trọng nhất về xây dựng Đảng trong Nghị quyết Đại hội lần thứ
XIV của Đảng là gì?
Câu 02: Tại đơn vị
đồng chí, khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
hiện nay là gì?
Câu 03: Làm thế
nào để phân định rõ ranh giới giữa "Dám nghĩ, dám làm" và "Vi
phạm quy định" trong bối cảnh hiện nay?
Câu 04: Lãnh đạo,
quản lý cấp vụ cần làm gì để ngăn chặn hiệu quả tình trạng "tham nhũng
vặt" và sự trì trệ trong giải quyết thủ tục hành chính tại đơn vị?
Câu 05: Xây dựng kế
hoạch hành động cá nhân về việc "Nêu gương" tại đơn vị trong 12 tháng
tới.
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021.
3. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
4. Nghị
quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
5. Nghị
quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Kết luận
số 21-KL/TW khóa XIII về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính
trị.
7. Quy định
số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị quy định chuẩn mực đạo đức cách
mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
8. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
9. Nguyễn
Phú Trọng, Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
góp phần xây dựng Đảng và Nhà nước ta ngày càng trong sạch, vững mạnh, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, 2023.
Chuyên đề 02
XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ KIẾN
TẠO, PHỤC VỤ,
NỀN HÀNH CHÍNH CHUYÊN
NGHIỆP, HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ
Thời lượng: 08 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; Thảo luận: 04
tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Trang bị
kiến thức về chuyển đổi tư duy từ quản lý mệnh lệnh sang mô hình Chính phủ kiến
tạo và dịch vụ. Thông qua việc nâng cao năng lực quản trị hiện đại, lãnh đạo sẽ
đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy cải cách hành chính, cắt giảm rào
cản và tạo động lực phát triển. Đồng thời, tầm nhìn chiến lược về chuyển đổi số
và điều hành bằng dữ liệu sẽ được định hình rõ nét để xây dựng một nền hành
chính chuyên nghiệp, hiệu quả và thích ứng với kỷ nguyên mới.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
a) Nắm vững
nội hàm, đặc điểm và các trụ cột của Chính phủ kiến tạo, Chính phủ phục vụ.
b) Hiểu rõ
các tiêu chí của một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại (từ thể chế, bộ
máy, đội ngũ đến hạ tầng số).
c) Cập nhật
các mô hình quản trị công mới trên thế giới và lộ trình cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030 của Việt Nam.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
Kỹ năng
hoạch định chính sách; năng lực quản lý dựa trên hiệu quả (KPIs), giúp cụ thể
hóa các mục tiêu thành những chỉ số đầu ra đo lường được để đánh giá chính xác
hiệu lực hoạt động của đơn vị và kỹ năng điều hành số.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
a) Xác lập
tinh thần "Lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm".
b) Sẵn sàng
đổi mới, từ bỏ tư duy cục bộ, quyền uy; cầu thị và tôn trọng quy luật khách
quan của thị trường.
c) Đề cao
liêm chính công vụ và trách nhiệm giải trình.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Chính phủ
kiến tạo và phục vụ trong bối cảnh mới
1.1. Quan
niệm về Chính phủ kiến tạo: Phân biệt Chính phủ can thiệp trực tiếp và Chính
phủ tạo lập môi trường.
1.2. Các đặc
trưng cơ bản: Tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và sự tham gia
của xã hội.
1.3. Mối
quan hệ giữa Nhà nước - Thị trường - Xã hội: Vai trò của Chính phủ trong việc
giải quyết các khiếm khuyết của thị trường.
2. Xây dựng
nền hành chính chuyên nghiệp và hiện đại
2.1. Hiện
đại hóa thể chế hành chính: Xây dựng hệ thống quy phạm pháp luật thống nhất,
đồng bộ, dễ tiếp cận.
2.2. Cải
cách tổ chức bộ máy: Tinh gọn, đa phương thức (phối hợp liên ngành), giảm tầng
nấc trung gian.
2.3. Chuyên
nghiệp hóa đội ngũ: Quản trị nhân lực theo vị trí việc làm và đạo đức công vụ.
2.4. Hành
chính số: Xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số; quản trị dựa trên
dữ liệu lớn.
3. Nâng cao
hiệu lực và hiệu quả hành chính
3.1. Cải
cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa, thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ
toàn trình.
3.2. Kỹ trị
và quản trị theo mục tiêu: Áp dụng các công cụ quản trị hiện đại vào khu vực
công.
3.3. Đánh
giá sự hài lòng: Xây dựng cơ chế phản hồi thực chất từ người dân và doanh
nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.
4. Vai trò,
trách nhiệm của lãnh đạo
4.1. Năng
lực tham mưu chiến lược: Xây dựng tầm nhìn kiến tạo cho ngành và lĩnh vực phụ
trách.
4.2. Quản
trị sự thay đổi: Cách thức dẫn dắt đơn vị vượt qua rào cản tâm lý khi thực hiện
cải cách và chuyển đổi số.
4.3. Xây
dựng văn hóa phục vụ: Lan tỏa tư duy kiến tạo đến từng công chức, viên chức
trong đơn vị.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, rào cản lớn nhất khiến nền hành chính nước ta chưa thực sự 'kiến tạo' nằm
ở thể chế hay ở tư duy con người?
Câu 02: Trong bối
cảnh đẩy mạnh phân cấp, phân quyền hiện nay, lãnh đạo, quản lý cấp vụ cần thay
đổi phương thức kiểm soát quyền lực như thế nào để vừa đảm bảo tính thượng tôn
pháp luật, vừa không kìm hãm sự năng động, sáng tạo của địa phương và cơ sở?
Câu 03: Lãnh đạo,
quản lý cấp vụ cần làm gì để cân bằng giữa mục tiêu kiểm soát nhà nước và mục
tiêu tạo không gian cho doanh nghiệp sáng tạo?
Câu 04: Nếu đơn vị
của đồng chí đang đứng trước bài toán phải cắt giảm 20% quy trình thủ tục hành
chính bằng cách ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn, đồng chí sẽ ưu tiên
thay đổi công đoạn nào đầu tiên và làm thế nào để xử lý sự xung đột lợi ích
hoặc tâm lý ngại thay đổi của đội ngũ công chức?
Câu 05: Đồng chí hãy
phân tích mối quan hệ giữa “Văn hóa liêm chính” và “Chỉ số hài lòng” của người
dân đối với sự phục vụ của đơn vị cấp vụ. Theo đồng chí, cơ chế giám sát nào là
hữu hiệu nhất để đảm bảo công chức cấp dưới không gây phiền hà, sách nhiễu
trong một nền hành chính hiện đại?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. David
Osborne & Ted Gaebler, Đổi mới hoạt động của Chính phủ (Reinventing
Government).
4. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
5. Các báo
cáo chỉ số: PAPI (Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh), PCI
(Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh), PAR INDEX (Chỉ số Cải cách hành chính).
Chuyên đề 03
TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CẤP VỤ
Thời lượng: 08 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; Thảo luận: 04
tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Trang bị
kiến thức, kỹ năng tổng hợp cho lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương về hoạt
động lãnh đạo, quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lãnh đạo, quản lý
của người đứng đầu các đơn vị tham mưu (cấp vụ).
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
a) Nắm vững
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định
của pháp luật.
b) Hiểu rõ
các lý thuyết cơ bản về lãnh đạo và quản lý trong khu vực công.
c) Nắm bắt
các xu hướng đổi mới quản trị hành chính nhà nước tại Việt Nam và trên thế
giới.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
quản trị tổng thể: Điều hành đa mục tiêu, quản lý nguồn lực (con người, tài chính,
thời gian) hiệu quả.
b) Kỹ năng
kết nối và phối hợp: Xử lý các mối quan hệ liên ngành, liên vụ và quan hệ với
địa phương.
c) Kỹ năng
dự báo và tầm nhìn: Nhận diện các vấn đề phát sinh từ thực tiễn để đề xuất
chính sách tầm vĩ mô.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
a) Xác lập
bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu chung của ngành và quốc
gia.
b) Tâm thế
chủ động, sẵn sàng đối mặt với áp lực công việc cường độ cao.
c) Đề cao
tính chuyên nghiệp, chuẩn mực trong giao tiếp và điều hành.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Vị trí,
vai trò, tính chất, nguyên tắc hoạt động của đơn vị cấp vụ
1.1. Vị trí,
vai trò, tính chất của đơn vị cấp vụ.
1.2. Các
loại hình cơ quan, đơn vị cấp vụ và nguyên tắc hoạt động.
1.3. Đặc điểm
và cơ cấu lãnh đạo, quản lý cấp vụ.
1.4. Vai trò
lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu đơn vị cấp vụ.
2. Nhiệm vụ,
quyền hạn của của lãnh đạo, quản lý cấp vụ
2.1. Nhiệm
vụ, quyền hạn của lãnh đạo, quản lý cấp vụ trong tham mưu cho cấp có thẩm
quyền.
2.2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của lãnh đạo, quản lý cấp vụ trong quản lý nội bộ đơn vị.
3. Nguyên
tắc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của lãnh đạo, quản lý cấp vụ
3.1. Nguyên
tắc Đảng lãnh đạo.
3.2. Nguyên
tắc tuân theo pháp luật, đúng thẩm quyền.
3.3. Nguyên
tắc dân chủ, công khai, minh bạch.
3.4. Nguyên
tắc đề cao trách nhiệm cá nhân.
4. Khung
năng lực của lãnh đạo, quản lý cấp vụ
4.1. Nhóm
năng lực cốt lõi: Chính trị, đạo đức công vụ và tư duy chiến lược.
4.2. Nhóm
năng lực quản trị: Quản lý nhân sự, quản lý dự án, quản lý tài chính công.
4.3. Nhóm
năng lực bổ trợ: Kỹ năng truyền thông, đàm phán, kỹ năng số và ngoại giao chính
sách.
4.4. Sự khác
biệt giữa lãnh đạo và quản lý: Khi nào cần "quản trị" quy trình, khi
nào cần "lãnh đạo" con người.
5. Mối quan
hệ công tác của lãnh đạo, quản lý cấp vụ
5.1. Quan hệ
dọc: Với Lãnh đạo Bộ và với các đơn vị trực thuộc ngành tại địa phương.
5.2. Quan hệ
ngang: Phối hợp liên Vụ, liên Bộ trong giải quyết các vấn đề liên ngành.
5.3. Quan hệ
với các đối tượng bên ngoài: Với người dân, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế
và cơ quan thông tấn báo chí.
6. Những
thách thức và xu hướng phát triển
6.1. Áp lực
từ bối cảnh kinh doanh và xã hội hiện đại đầy biến động (VUCA): Biến động, bất
định và yêu cầu phản ứng chính sách nhanh.
6.2. Thách
thức từ chuyển đổi số: Xây dựng Vụ số, quản trị dựa trên dữ liệu.
6.3. Yêu cầu
về cải cách hành chính: Tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả và trách
nhiệm giải trình.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, một lãnh đạo, quản lý cấp vụ giỏi cần 80% kỹ năng chuyên môn hay 80% kỹ
năng quản trị? Tại sao?
Câu 02: Đồng chí
hình dung thế nào về áp lực lớn nhất khi chuyển từ cấp phòng lên cấp vụ?
Câu 03: Tại sao cấp
vụ được coi là “trung cấp chiến lược”? Nếu “mắt xích” này yếu, hệ thống hành
chính sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Câu 04: Lãnh đạo Bộ
giao một nhiệm vụ cấp bách thuộc lĩnh vực giao thoa giữa 3 Vụ khác nhau. Với tư
cách là Vụ trưởng Vụ chủ trì, đồng chí sẽ làm gì để đảm bảo sự phối hợp nhịp
nhàng mà không xảy ra tình trạng “thiếu rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp”?
Câu 05: Đồng chí hãy
tự đánh giá khung năng lực cá nhân dựa trên các tiêu chuẩn đã học. Đâu là 02 kỹ
năng đồng chí cần hoàn thiện ngay?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Luật Tổ
chức Chính phủ năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
4. Nghị định
số 303/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ.
5. Nghị định
số 334/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh
công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.
6. Henry
Mintzberg: Các cấu trúc tổ chức và kỹ năng quản trị.
7. Tạp chí
Tổ chức nhà nước (Bộ Nội vụ): Các bài viết chuyên sâu về cải cách bộ máy và
năng lực lãnh đạo.
8. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
Chuyên đề 04
QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI VÀ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG HOẠCH ĐỊNH, THỰC THI CHÍNH SÁCH CỦA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
CẤP VỤ
Thời lượng: 08 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; Thảo luận: 04
tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Trang bị
kiến thức, kỹ năng đổi mới tư duy quản trị theo hướng hiện đại, linh hoạt và
dựa trên dữ liệu, nhằm thay thế lối mòn hành chính truyền thống cho lãnh đạo,
quản lý cấp vụ và tương đương. Trên nền tảng đó, tập trung thúc đẩy văn hóa
sáng tạo, khuyến khích tinh thần dám nghĩ, dám làm để nâng cao chất lượng tham
mưu chính sách, đảm bảo tính thực tiễn và phản ứng nhanh với biến động. Đồng
thời, việc ứng dụng các công cụ quản trị mới sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng
cao hiệu suất và loại bỏ sự lãng phí trong thực thi công vụ.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
a) Nắm vững
các xu hướng Quản trị công hiện đại và Quản trị số.
b) Hiểu rõ
quy trình hoạch định chính sách dựa trên bằng chứng và các mô hình đổi mới sáng
tạo.
c) Cập nhật
các phương pháp quản trị rủi ro và quản trị sự thay đổi trong bối cảnh VUCA
(Biến động, Bất định, Phức tạp và Mơ hồ).
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
tư duy hệ thống và đột phá: Nhìn nhận vấn đề chính sách dưới nhiều góc độ và
tìm ra giải pháp phi truyền thống.
b) Kỹ năng
phân tích dữ liệu: Sử dụng dữ liệu để dự báo tác động và điều chỉnh chính sách
kịp thời.
c) Kỹ năng
quản trị linh hoạt: Áp dụng các chu trình thực thi nhanh, thử nghiệm sai và sửa
đổi sớm trong quản lý dự án chính sách.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
a) Sẵn sàng
đổi mới tư duy quản trị, khắc phục lối mòn hành chính và chấp nhận sự thay đổi.
b) Đề cao
tính khách quan, trung thực trong việc đánh giá tác động chính sách.
c) Xác lập
tinh thần quyết liệt đổi mới gắn liền với trách nhiệm bảo vệ lợi ích quốc gia,
dân tộc.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Quản trị
hiện đại và thách thức đối với lãnh đạo, quản lý cấp vụ
1.1. Sự
chuyển dịch mô hình quản trị: Từ hành chính quan liêu sang quản trị hiệu quả và
phục vụ.
1.2. Quản
trị trong bối cảnh chuyển đổi số: Vai trò của dữ liệu lớn, AI và nền tảng số
trong việc hỗ trợ ra quyết định chính sách.
1.3. Phân
tích bối cảnh thực tiễn: Những "điểm nghẽn" trong hoạch định chính
sách tại Việt Nam hiện nay.
2. Đổi mới
sáng tạo trong hoạch định chính sách
2.1. Quy
trình hoạch định chính sách sáng tạo
2.2. Chính
sách thử nghiệm: Cách thức xây dựng và quản lý các không gian thử nghiệm chính
sách mới đối với các lĩnh vực chưa có tiền lệ.
2.3. Hoạch
định dựa trên bằng chứng: Kỹ thuật thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu thực
tế thay vì cảm tính.
3. Đổi mới
trong tổ chức thực thi chính sách
3.1. Quản
trị mục tiêu và kết quả: Áp dụng OKRs hoặc KPIs trong việc theo dõi thực thi
chính sách tại cấp vụ.
3.2. Cơ chế
phối hợp đa bên: Xóa bỏ tư duy "cát cứ" giữa các Vụ, Cục thông qua
các mô hình quản lý mạng lưới.
3.3. Truyền
thông chính sách sáng tạo: Cách thức đưa chính sách đến với nhân dân thông qua
đa kênh và ngôn ngữ hiện đại, tạo sự đồng thuận xã hội.
4. Quản trị
sự thay đổi và rủi ro sáng tạo
4.1. Tâm lý
học trong quản trị sự thay đổi: Vượt qua sự kháng cự của đội ngũ khi triển khai
cái mới.
4.2. Xây
dựng "Tổ chức học tập": Biến Vụ trở thành nơi liên tục cập nhật tri
thức và đúc rút kinh nghiệm từ thất bại.
4.3. Bảo vệ
công chức dám đổi mới: Các cơ chế pháp lý và quản trị để bảo vệ những ý tưởng
sáng tạo vì lợi ích chung.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Hãy chỉ ra
01 quy trình tại đơn vị đồng chí đã tồn tại trên 10 năm nhưng chưa được đổi
mới. Theo đồng chí, rào cản nằm ở đâu?
Câu 02: Theo đồng
chí, điểm khác biệt cốt yếu giữa việc “Quản lý theo đúng quy trình” và “Quản
trị để tạo ra giá trị đột phá” là gì? Trong thực tiễn tại Vụ của đồng chí, yếu
tố nào đang chiếm ưu thế hơn?
Câu 03: Giả sử đồng
chí được giao soạn thảo chính sách quản lý một loại hình kinh tế mới. Đồng chí
sẽ áp dụng mô hình quản trị nào để vừa quản lý được, vừa không hạn chế không
gian đổi mới, sáng tạo?
Câu 04: Khi đối
mặt với một vấn đề chính sách phức tạp và mới chưa có tiền lệ, nếu các phương
pháp phân tích truyền thống không đưa ra được đáp án rõ ràng, đồng chí sẽ chấp
nhận mức độ rủi ro như thế nào để triển khai một “Giải pháp thử nghiệm”?
Câu 05: Đồng chí hãy
thiết kế một quy trình “Phản hồi chính sách nhanh” cho một đề án cụ thể của Vụ,
trong đó xác định rõ: Làm thế nào để thu thập dữ liệu thực tế từ đối tượng chịu
tác động một cách liên tục và điều chỉnh chính sách ngay trong quá trình thực
thi thay vì đợi đến khi tổng kết 5 năm?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. OECD:
Innovation in the Public Sector (Các báo cáo về đổi mới sáng tạo trong khu vực
công).
4. Kết luận
số 14-KL/TW ngày 22/9/2021 của Bộ Chính trị về chủ trương khuyến khích và bảo
vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung.
5. Nghị
quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính
sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
6. Peter
Drucker: Quản trị trong thời đại biến động.
7. Các báo
cáo về Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) và ứng dụng tại Việt Nam.
8. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
Chuyên đề 05
ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ, VĂN
HÓA TRÁCH NHIỆM,
TINH THẦN PHỤNG SỰ CỦA
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP VỤ
Thời lượng: 08 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; Thảo luận: 04
tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Trang bị cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương về việc hướng tới việc định hình chuẩn
mực đạo đức cốt lõi, xác lập bộ khung giá trị vững chắc để người lãnh đạo bảo
vệ uy tín của Đảng và Nhà nước. Từ nền tảng đó, tư duy được chuyển đổi mạnh mẽ
từ "trách nhiệm hành chính" sang văn hóa trách nhiệm vì kết quả
chung, kết hợp với tinh thần phụng sự nhân dân để tạo động lực tự thân mạnh mẽ.
Đây chính là cơ chế then chốt để phòng ngừa suy thoái, thiết lập các cơ chế
phòng ngừa dựa trên chuẩn mực đạo đức công vụ nhằm ngăn chặn tham nhũng, tiêu
cực và sự vô cảm trong thực thi công vụ.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống):
a) Nắm vững
các quy định của Đảng và pháp luật về đạo đức công vụ.
b) Hiểu rõ
các lý thuyết về Đạo đức học quản trị và mối quan hệ giữa đạo đức với hiệu quả
quản lý.
c) Phân tích
được cấu trúc của văn hóa trách nhiệm và các hình thức trách nhiệm (trách nhiệm
chính trị, pháp lý, chuyên môn và đạo đức).
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
nêu gương: Biết cách chuyển hóa các giá trị đạo đức thành hành động cụ thể để
dẫn dắt cấp dưới.
b) Kỹ năng
giải quyết xung đột đạo đức: Xử lý hài hòa giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm
và lợi ích quốc gia trong các tình huống nhạy cảm.
c) Kỹ năng
xây dựng môi trường văn hóa: Thiết lập các chuẩn mực ứng xử chuyên nghiệp và
liêm chính trong nội bộ đơn vị.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
a) Nuôi
dưỡng lòng tự trọng nghề nghiệp và sự liêm chính.
b) Thái độ
cầu thị, sẵn sàng nhận lỗi và chịu trách nhiệm trước những sai sót của đơn vị.
c) Tôn trọng
và đồng cảm với những khó khăn của người dân và doanh nghiệp.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Đạo đức
công vụ - Nền tảng của quyền lực nhà nước
1.1. Hệ giá
trị đạo đức của lãnh đạo, quản lý cấp vụ: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô
tư trong điều kiện mới.
1.2. Đạo đức
nghề nghiệp trong tham mưu chính sách: Tính khách quan, trung thực và bản lĩnh
chính trị trước các nhóm lợi ích.
1.3. Học tập
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: Vận dụng tư tưởng "Làm công bộc của
dân" vào quản trị công hiện đại.
2. Xây dựng
văn hóa trách nhiệm: Từ nhận thức đến hành động
2.1. Nhận
diện "Văn hóa trách nhiệm".
2.2. Khắc
phục tình trạng "đùn đẩy, né tránh": Phân tích nguyên nhân và giải
pháp xây dựng cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm.
2.3. Trách
nhiệm giải trình: Tính minh bạch và việc đối thoại với các bên liên quan.
3. Tinh thần
phụng sự trong nền hành chính hiện đại
3.1. Từ
"Cai trị" sang "Phục vụ": Thay đổi tâm thế từ người ban
phát sang người cung ứng dịch vụ công.
3.2. Xây
dựng nền hành chính lấy người dân làm trung tâm: Các chỉ số đo lường sự phục vụ
thực chất.
3.3. Sức
mạnh của lòng nhân ái và sự thấu cảm: Ứng xử với người dân bằng tinh thần trọng
dân, gần dân và hiểu dân.
4. Quản trị
đạo đức và văn hóa tại đơn vị cấp vụ
4.1. Xây
dựng bộ quy tắc ứng xử nội bộ: Tạo lập không gian làm việc chuyên nghiệp, nhân
văn.
4.2. Kiểm
soát quyền lực và phòng chống suy thoái đạo đức: Cơ chế tự giám sát và giám sát
lẫn nhau.
4.3. Nêu
gương của người đứng đầu: Vai trò quyết định của lãnh đạo cấp Vụ trong việc
định hình văn hóa đơn vị.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, trong ba yếu tố: Năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ và văn hóa trách
nhiệm, yếu tố nào đang là “điểm nghẽn” lớn nhất khiến bộ máy hành chính đôi khi
còn trì trệ?
Câu 02: Theo góc
nhìn của đồng chí, một người lãnh đạo có “Năng lực xuất sắc nhưng đạo đức trung
bình” và một người “Đạo đức tuyệt vời nhưng năng lực trung bình”, ai sẽ gây ra
rủi ro lớn hơn cho hệ thống chính trị tại đơn vị?
Câu 03: Nếu đồng chí
phát hiện một chủ trương của cấp trên có khả năng gây thiệt hại cho lợi ích
chung nhưng lại mang lại lợi ích ngắn hạn cho ngành/đơn vị mình, đồng chí sẽ
thực hiện trách nhiệm tham mưu và phản biện của mình như thế nào để vừa giữ
đúng đạo đức, vừa đảm bảo nguyên tắc tổ chức?
Câu 04: Đồng chí hãy
phác thảo 03 hành động cụ thể để lan tỏa “tinh thần phụng sự” đến đội ngũ
chuyên viên trẻ tại đơn vị mình, nhằm thay đổi thái độ làm việc từ “làm hết
giờ” sang “làm hết việc”?
Câu 05: Đồng chí hãy
đề xuất một cơ chế (không dùng tiền thưởng) để khích lệ và tôn vinh những
chuyên viên có tinh thần phụng sự cao, giúp biến đạo đức từ những lời khẩu hiệu
thành những giá trị có thể “chạm” thấy được tại nơi làm việc
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Quy định
số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của
cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
4. Luật Cán
bộ, công chức số năm 2025 và các quy định về kỷ luật kỷ cương hành chính.
5. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
6. Nguyễn
Phú Trọng, Xây dựng chỉnh đốn Đảng - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005.
7. Các học
thuyết về Đạo đức quản trị (Managerial Ethics) của các học giả quốc tế.
8. Báo cáo
PAPI và PCI hàng năm (phần đánh giá về trục đạo đức và trách nhiệm giải trình
của chính quyền).
Chuyên đề 06
TƯ DUY HỘI NHẬP QUỐC TẾ
VÀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA CỦA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP VỤ
Thời lượng: 08 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; Thảo luận: 04
tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Trang bị
kiến thức về đổi mới tư duy quản trị, giúp lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương
đương chuyển dịch từ tầm nhìn nội địa sang tư duy toàn cầu để chủ động hội
nhập. Để hiện thực hóa tầm nhìn đó, lãnh đạo, quản lý cấp vụ được nâng cao bản
lĩnh đối ngoại và phát triển trí tuệ văn hóa, tạo sự tự tin trong đàm phán quốc
tế và khả năng thích nghi linh hoạt với các đối tác đa dạng. Đây là điều kiện
tiên quyết để đơn vị tối ưu hóa nguồn lực ngoại lực, thu hút hiệu quả vốn, công
nghệ và tri thức quốc tế nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của quốc
gia.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
a) Nắm vững
chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước (đa phương hóa, đa dạng
hóa, chủ động hội nhập).
b) Hiểu rõ
các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế và các cam kết quốc tế mà Việt Nam
đã ký kết.
c) Nắm bắt
các mô hình quản trị đa văn hóa tiêu biểu.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
đàm phán quốc tế: Biết cách tìm điểm chung và bảo vệ lợi ích quốc gia trong môi
trường đa phương.
b) Kỹ năng
giao tiếp đa văn hóa: Nhạy bén trong việc đọc vị các nghi thức, biểu tượng và
thói quen làm việc của các đối tác từ các nền văn hóa khác nhau (Á, Âu, Mỹ...).
c) Kỹ năng
phân tích tác động quốc tế: Đánh giá được một sự thay đổi của kinh tế/chính trị
thế giới ảnh hưởng thế nào đến chính sách của Vụ/ngành.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
a) Thái độ
tự tin, tự tôn dân tộc nhưng đi kèm sự cầu thị và tôn trọng sự khác biệt.
b) Kiên định
về nguyên tắc, linh hoạt về phương pháp (dĩ bất biến ứng vạn biến).
c) Sẵn sàng
tiếp thu những giá trị tiến bộ của nhân loại để áp dụng vào thực tiễn Việt Nam.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Tư duy
hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới
1.1. Bối
cảnh toàn cầu và vị thế của Việt Nam: Tác động của địa chính trị, cách mạng
công nghiệp 4.0 và các thách thức an ninh phi truyền thống.
1.2. Tư duy
chiến lược trong hội nhập.
1.3. Hàng
rào kỹ thuật và pháp lý: Vai trò của lãnh đạo, quản lý cấp vụ trong việc tham
mưu chính sách phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, xanh hóa, phát triển
bền vững).
2. Năng lực
quản trị đa văn hóa
2.1. Khái
niệm và các thành phần của quản trị đa văn hóa: Động lực, kiến thức, chiến lược
và hành động đa văn hóa.
2.2. Nhận
diện các khác biệt văn hóa trong công việc.
2.3. Quản
trị đội ngũ và đối tác đa quốc gia: Kỹ thuật điều phối các nhóm làm việc chung
(như các chuyên gia ODA, tổ chức phi chính phủ).
3. Kỹ năng
ngoại giao và đàm phán của lãnh đạo, quản lý cấp vụ
3.1. Nghi
thức ngoại giao chính thức và phi chính thức: Chuẩn mực trong tiếp khách quốc
tế, hội họp và ký kết.
3.2. Chiến
lược đàm phán "Thắng - Thắng": Cách thức thỏa hiệp mà không nhân nhượng
về nguyên tắc.
3.3. Xử lý
khủng hoảng truyền thông quốc tế: Bảo vệ hình ảnh cơ quan nhà nước trên các
diễn đàn toàn cầu.
4. Thực tiễn
hội nhập của bộ và ngành
4.1. Đánh
giá thực trạng hội nhập của đơn vị: Những kết quả đạt được và những "lỗ
hổng" về năng lực quốc tế.
4.2. Xây
dựng "Vụ hội nhập": Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức có tư duy
toàn cầu, giỏi ngoại ngữ và nghiệp vụ quốc tế.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, rào cản lớn nhất khiến công chức chưa tự tin khi làm việc với các tổ chức
quốc tế là gì (Ngoại ngữ, Kiến thức hay Bản lĩnh)?
Câu 02: Đồng chí đã
bao giờ gặp khó khăn khi làm việc với chuyên gia nước ngoài vì khác biệt văn
hóa chưa? Đồng chí đã giải quyết ra sao?
Câu 03: Làm thế
nào để hài hòa giữa việc tuân thủ các quy định nội địa cứng nhắc và các cam kết
quốc tế linh hoạt trong quá trình thực thi chính sách?
Câu 04: Trong một
cuộc họp đa phương, đối tác đề xuất một điều khoản có lợi cho đa số nhưng gây
bất lợi cho một nhóm doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam. Đồng chí sẽ sử dụng kỹ năng
đàm phán nào để thuyết phục họ điều chỉnh?
Câu 05: Xây dựng một
kịch bản giao tiếp ngắn để giới thiệu về thế mạnh của ngành mình với một nhà
đầu tư nước ngoài khó tính.
V.TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Bộ Chính
trị, Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới.
3. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
4. Erin
Meyer: Bản đồ văn hóa (The Culture Map) - Giải mã những bí ẩn trong giao tiếp
toàn cầu.
5. Cẩm nang
Nghi thức ngoại giao của Bộ Ngoại giao Việt Nam.
6. Các văn
bản hiệp định tiêu biểu mà Việt Nam đã ký kết (CPTPP, EVFTA...).
7. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
Chuyên đề 07
DÂN CHỦ, PHÁP QUYỀN,
MINH BẠCH, LIÊM CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ
Thời lượng: 08 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; Thảo luận: 04
tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp các
kiến thức, kỹ năng về dân chủ, pháp quyền và minh bạch nhằm chuẩn hóa hành vi
và đạo đức công vụ cho lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương. Việc vận dụng
các nguyên tắc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng quản trị, phát huy trí
tuệ tập thể mà còn thiết lập tư duy thượng tôn pháp luật để phòng ngừa rủi ro
pháp lý và sai phạm. Đây là nền tảng cốt lõi để xây dựng niềm tin, khẳng định
hình ảnh người lãnh đạo, quản lý liêm chính và củng cố uy tín của cơ quan nhà
nước đối với nhân dân.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
a) Nắm vững
nội dung, yêu cầu, nguyên tắc và mối quan hệ giữa dân chủ, pháp quyền, minh
bạch trong hoạt động công vụ; cơ chế thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch
trong hoạt động công vụ.
b) Hiểu rõ
trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý cấp vụ về tăng cường dân chủ, pháp quyền,
minh bạch trong hoạt động công vụ.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng điều
hành dân chủ: Biết cách lắng nghe, đối thoại và tổng hợp ý kiến đa chiều.
b) Kỹ năng
quản trị minh bạch: Thiết lập quy trình làm việc khoa học, dễ giám sát và có
trách nhiệm giải trình cao.
c) Kỹ năng
xử lý tình huống đạo đức: Nhận diện nhanh các biểu hiện xung đột lợi ích và đưa
ra quyết định liêm chính.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
a) Tôn trọng
quyền làm chủ của nhân dân và cấp dưới.
b) Thái độ
kiên quyết bài trừ tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm.
c) Sống và
làm việc theo hiến pháp và pháp luật một cách tự giác.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Những vấn
đề chung về dân chủ, pháp quyền, minh bạch trong hoạt động công vụ
1.1. Dân chủ
trong hoạt động công vụ.
1.2. Pháp
quyền trong hoạt động công vụ.
1.3. Minh
bạch trong hoạt động công vụ.
1.4. Trách
nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.
2. Nguyên
tắc thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch trong hoạt động công vụ
2.1. Bảo đảm
sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước.
2.2. Tập
trung dân chủ.
2.3. Tuân
theo Hiến pháp và pháp luật.
2.4. Bảo đảm
sự tham gia, giám sát của các bên liên quan trong hoạt động công vụ.
2.5. Bảo vệ
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Cơ chế
thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch trong hoạt động công vụ
3.1. Khái
niệm, đặc điểm của cơ chế thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch trong hoạt
động công vụ.
3.2. Các
thành tố của cơ chế thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch trong hoạt động
công vụ.
4. Trách
nhiệm của lãnh đạo, quản lý cấp vụ về thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch
trong hoạt động công vụ
4.1. Trách
nhiệm trước cấp trên.
4.2. Trách
nhiệm trước cơ quan, đơn vị.
4.3. Trách
nhiệm trước xã hội.
5. Minh bạch
và trách nhiệm giải trình
5.1. Công
khai và minh bạch: Phân biệt "công khai thông tin" (đưa tin) và "minh
bạch" (dễ hiểu, dễ giám sát).
5.2. Các nội
dung bắt buộc phải minh bạch: Tài chính công, công tác cán bộ, quy trình thủ
tục hành chính.
5.3. Cơ chế
giải trình: Kỹ năng đối thoại và trả lời chất vấn của nhân dân, doanh nghiệp và
các cơ quan dân cử.
6. Một số
thách thức và giải pháp bảo đảm thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch trong
hoạt động công vụ
6.1. Một số
thách thức về thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch trong hoạt động công vụ.
6.2. Giải
pháp bảo đảm thực hiện dân chủ, pháp quyền, minh bạch trong hoạt động công vụ.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, việc thực hiện dân chủ tại đơn vị hiện nay có đang bị biến tướng thành
'dân chủ hình thức' hay không? Vì sao?
Câu 02: Đồng chí
hiểu thế nào là một quyết định công vụ liêm chính?
Câu 03: Khi luật
pháp chưa có quy định rõ ràng nhưng thực tiễn yêu cầu phải giải quyết ngay,
đồng chí sẽ ưu tiên tính “Pháp quyền” (chờ luật) hay tính “Dân chủ/Phục vụ”
(làm ngay vì dân)?
Câu 04: Tại sao
minh bạch lại là khắc tinh của tham nhũng? Hãy lấy ví dụ về một quy trình tại
Vụ của đồng chí nếu minh bạch hóa sẽ giảm thiểu được tiêu cực.
Câu 05: Đồng chí hãy
chấm điểm mức độ “Minh bạch” trong quy trình luân chuyển cán bộ hoặc khen
thưởng tại đơn vị mình và đề xuất 01 giải pháp cải thiện.
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Luật Thực
hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
4. Luật
Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
5. Nghị
quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII
về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt
Nam trong giai đoạn mới.
6. Quy định
số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của
cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
7. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
Phần
II
KỸ NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Chuyên đề 01
KỸ NĂNG THAM MƯU, SOẠN
THẢO
VÀ THẨM ĐỊNH VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp các
kỹ năng cần thiết cho lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, gồm: Tham mưu và
khởi tạo chính sách; kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hiện đại;
quy trình thẩm định và kiểm soát chất lượng văn bản; giải quyết các tình huống
khó và thực hành xử lý các xung đột lợi ích giữa các bên liên quan trong quá
trình lấy ý kiến góp ý dự thảo.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
Trang bị hệ
thống lý luận về tầm nhìn và tư duy chiến lược; các nội dung, các bước kiểm tra
… trong tham mưu, soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu tham
mưu của lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Thành
thạo kỹ năng tham mưu chiến lược: Biết cách chuyển hóa ý chí chính trị và nhu
cầu thực tiễn thành các quy định pháp lý sắc bén.
b) Nâng cao
kỹ năng phản biện và thẩm định: Có khả năng phát hiện nhanh các xung đột pháp
lý, "lỗ hổng" chính sách hoặc các quy định gây rào cản cho người dân
và doanh nghiệp.
c) Kỹ năng
đánh giá tác động: Dự báo chính xác hệ quả của văn bản trên các phương diện
kinh tế, xã hội và nguồn lực thực thi.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
Hình thành
bản lĩnh chính trị và đạo đức công vụ trong việc bảo vệ lợi ích chung, kiên
quyết loại bỏ các biểu hiện "lợi ích nhóm" trong soạn thảo văn bản.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Tư duy
chiến lược trong tham mưu xây dựng chính sách
1.1. Mục
tiêu: Chuyển từ tư duy "chép luật" sang tư duy "tạo lập hành lang
pháp lý".
1.2. Vai trò
"Gác cổng": Phân tích trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý Vụ và tương
đương trong việc đảm bảo tính thống nhất, tính hợp hiến và tính khả thi của văn
bản.
1.3. Nhận
diện vấn đề chính sách: Kỹ năng phân tích bối cảnh, xác định các "điểm
nghẽn" thực tế cần điều chỉnh bằng pháp luật thay vì mệnh lệnh hành chính.
1.4. Đánh
giá tác động chính sách:
1.4.1. Tác
động kinh tế, xã hội và giới.
1.4.2. Tác
động đối với hệ thống bộ máy và thủ tục hành chính.
1.4.3.
Phương pháp định lượng các chi phí tuân thủ pháp luật.
2. Kỹ năng
soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật nâng cao
2.1. Mục
tiêu: Đảm bảo văn bản sắc bén về nội dung, chuẩn mực về kỹ thuật.
2.2. Cấu
trúc và ngôn ngữ pháp lý:
2.2.1. Kỹ
thuật sử dụng thuật ngữ chuyên ngành và thuật ngữ pháp lý.
2.2.2.
Nguyên tắc: "Đơn nghĩa - Rõ ràng - Tiết kiệm từ ngữ".
2.3. Quy
trình soạn thảo thực tế:
2.3.1. Cách
thức tổ chức Ban soạn thảo/Tổ biên tập hiệu quả.
2.3.2. Kỹ
năng tổng hợp và tiếp thu ý kiến phản biện (đặc biệt là ý kiến từ
địa phương và đối tượng chịu sự tác động).
2.4. Xử lý
các quy định chuyển tiếp và hiệu lực: Bài học từ các sai sót phổ biến dẫn đến
văn bản "vừa ra đời đã phải sửa".
3. Kỹ năng
thẩm định và kiểm tra văn bản
3.1. Mục
tiêu: Hình thành bộ lọc chất lượng trước khi trình cấp có thẩm quyền.
3.2. Tiêu
chí thẩm định trọng yếu:
3.2.1. Tính
hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành.
3.2.2. Sự
tương thích với các điều ước quốc tế (trong bối cảnh hội
nhập sâu).
3.3. Tính
khả thi: Nguồn lực tài chính và con người để thực thi văn bản.
3.4. Quy
trình thẩm định nội bộ tại cấp vụ:
3.4.1. Kỹ
thuật phản biện đối trọng để tìm ra kẽ hở chính sách.
3.4.2. Cách
đọc và phát hiện các quy định có dấu hiệu "cài cắm" lợi ích nhóm.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, đâu là nguyên nhân chính khiến nhiều Văn bản quy phạm pháp luật hiện nay
khó đi vào cuộc sống: Do chất lượng soạn thảo hay do khâu thẩm định?
Câu 02: Khi nhận
được các ý kiến góp ý hoàn toàn trái ngược nhau giữa các địa phương (ví dụ: các
tỉnh miền núi và các thành phố lớn) về một quy định trong dự thảo, đồng chí dựa
trên những nguyên tắc và tiêu chí ưu tiên nào để đưa ra quyết định tham mưu
cuối cùng?
Câu 03: Trong bối
cảnh đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương hai cấp, làm thế
nào để thiết kế một văn bản quy phạm pháp luật vừa đảm bảo quyền tự chủ, sáng
tạo của địa phương, vừa không làm mất đi tính thống nhất của quản lý ngành ở
trung ương?
Câu 04: Nếu có sự
xung đột lợi ích giữa quy định của chuyên ngành đồng chí phụ trách với quy định
của một Bộ khác, đồng chí xử lý tham mưu như thế nào?
Câu 05: Đồng chí sẽ
thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ tại Vụ như thế nào để nhận diện và ngăn
chặn sớm các quy định có dấu hiệu 'cài cắm' lợi ích nhóm hoặc tạo ra đặc quyền,
đặc lợi cho một bộ phận tổ chức, cá nhân ngay từ khâu soạn thảo?
V.TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
4. Hội đồng
khoa học các cơ quan đảng trung ương (2010), Công tác tham mưu tại
các cơ quan đảng trung ương, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
5. Trần Văn
Trung (2022): Kỹ năng tham mưu trong hoạt động văn phòng. Nhà xuất bản
Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
6. Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (2024), Quy định 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 quy
định về kiểm soát quyền, lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác
xây dựng pháp luật.
7. Phạm Tuấn
Khải (2020), Kỹ năng tham mưu xây dựng chính sách pháp luật của đội ngũ cán
bộ cấp chiến lược qua thực tiễn xây dựng pháp luật của Chính phủ,
https://tcnn.vn,news/detail/46317/Ky-nang-tham-muu-xay-dung-
chinh-sach-phap-luat-cua-doi-ngu-can-bo-cap-chien-luoc-qua-thuc-tien-xay-
dung-phap-luat-cua-Chinh-phu.html.
8. Văn Tất
Thu (2010), Vị trí, vai trò, yêu cầu và nguyên tắc của công tác tham mưu
trong văn phòng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tạp chí
Tổ chức nhà nước, số 01/2010.
Chuyên đề 02
KỸ NĂNG XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRONG MÔI TRƯỜNG LUÔN BIẾN ĐỘNG
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp kỹ
năng phát triển tư duy quản trị thích ứng và nâng cao năng lực xây dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương
theo hướng chủ động, linh hoạt, gắn với quản trị rủi ro, phát huy cơ chế phản
hồi và học tập từ thực tiễn; qua đó kịp thời điều chỉnh hoạt động của đơn vị,
bảo đảm thực hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ trong môi trường quản lý luôn
biến động.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
Nội dung cốt
lõi tập trung vào 4 trụ cột: Chuyển đổi tư duy: Từ "Kế hoạch tĩnh"
sang "Kế hoạch động"; Áp dụng các công cụ quản trị tiên tiến để tạo
"khoảng đệm" an toàn trước các cú sốc chính sách hoặc biến động xã
hội; tối ưu hóa nguồn lực trong điều kiện tinh gọn và xây dựng chu trình phản
hồi nhanh thông qua các buổi đánh giá sau hành động.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Nhóm kỹ
năng tư duy chiến lược và dự báo xu hướng.
b) Nhóm kỹ
năng lập kế hoạch linh hoạt.
c) Nhóm kỹ
năng tổ chức triển khai và điều phối nguồn lực thích ứng.
d) Nhóm kỹ
năng giám sát, đánh giá và phản hồi nhanh.
e) Nhóm kỹ
năng quản trị thay đổi và truyền thông định hướng nội bộ.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
Hình
thành/tạo tính chủ động, khả năng chịu áp lực và tư duy "vượt khó"
cho đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Xây dựng
kế hoạch trong môi trường luôn biến động
1.1. Đặc
tính của khía cạnh môi trường trong hoạt động lãnh đạo, quản lý.
1.2. Bản
chất của lập kế hoạch và nghịch lý lập kế hoạch trong môi trường luôn biến
động.
1.3. Các
thách thức và yêu cầu chung đối với quá trình lập kế hoạch hoạt động của đơn vị
cấp Vụ trong môi trường luôn biến động.
1.3.1. Các
thách thức đặt ra.
1.3.2. Các
yêu cầu đối với các kế hoạch và quá trình lập kế hoạch trong đơn vị cấp
Vụ.
2. Tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ trong môi trường luôn biến động
2.1. Các
nguyên tắc chung trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trong môi trường
luôn biến động.
2.2. Phát
huy các mô hình tổ chức linh hoạt.
2.3. Kỹ năng
ủy quyền và giám sát.
2.4. Quản
trị rủi ro.
2.5. Quản
trị truyền thông.
2.6. Xây
dựng văn hóa học tập.
3. Đánh giá
và học tập từ thực thi chính sách
3.1. Vòng lặp
phản hồi: Cách thức rút kinh nghiệm nhanh sau mỗi giai đoạn triển khai để cập
nhật vào kế hoạch tiếp theo.
3.2. Xây
dựng văn hóa đơn vị thích ứng: Khuyến khích sự sáng tạo và chấp nhận rủi
ro có tính toán.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Hãy chia sẻ
một tình huống mà kế hoạch công tác năm của đơn vị đồng chí bị đảo lộn hoàn
toàn bởi một văn bản cấp trên hoặc một sự kiện bất ngờ. Đồng chí đã ứng phó ra
sao?
Câu 02: Trong 2 năm
qua, đâu là nhiệm vụ chính trị tại đơn vị đồng chí bị thay đổi mục tiêu hoặc
phương thức triển khai đột ngột nhất do các yếu tố khách quan (văn bản mới,
biến động kinh tế - xã hội...)? Tại thời điểm đó, đồng chí đã chọn cách 'kiên
định với kế hoạch cũ' hay 'thay đổi lộ trình ngay lập tức', và kết quả thực tế
đã để lại bài học gì về tính dự báo?
Câu 03: Trong điều
kiện chính quyền địa phương hai cấp đang thí điểm nhiều mô hình mới, làm thế
nào để bản kế hoạch của Vụ vẫn đảm bảo tính thống nhất nhưng không gây khó cho
cơ sở?
Câu 04: Khi một kế
hoạch quan trọng đang triển khai gặp rào cản từ sự thiếu đồng bộ trong phối hợp
với chính quyền địa phương hai cấp, đồng chí sẽ thực hiện bước 'tái cấu trúc kế
hoạch' như thế nào để đảm bảo mục tiêu cuối cùng không bị đổ vỡ?
Câu 05: Đồng chí sẽ
bổ sung 'khoảng đệm' và các phương án dự phòng nào vào kế hoạch công tác quý
tới của đơn vị để tăng tính thích ứng.
V.TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
4. Chu Thị
Khánh Ly (2020), Quản lý sự thay đổi và vai trò của nhà lãnh đạo, quản lý
trong quản lý hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, Tạp chí Quản lý
nhà nước, số tháng 4/2020.
5. Nguyễn Thị
Lệ Thúy (2024), Giáo trình Quản lý sự thay đổi, Nhà xuất bản Đại học
Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
6. Nguyễn
Thị Thu Vân (2021), Kỹ năng quản trị sự thay đổi và rủi ro, Nhà xuất bản
Bách khoa Hà Nội, Hà Nội.
7. Harvard
Business Review (2022), Quản lý sự thay đổi - Chỉ dẫn sống còn cho người
lãnh đạo, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội.
8. Jason
Jennings (2019), Thay đổi hay là chết, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội.
Chuyên đề 03
KỸ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH
GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Trang bị cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương quy trình nghiệp vụ, hướng tới các mục
đích chiến lược nhằm đảm bảo chính sách đi đúng quỹ đạo và đạt hiệu quả thực
tế; đồng thời giúp lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương không chỉ là người
"ra lệnh" mà còn là một "chuyên gia đánh giá", đảm bảo mọi
chính sách của Đảng và Nhà nước đều mang lại giá trị thực chất cho nhân dân.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
Nắm vững
khung lý thuyết về kiểm tra và đánh giá trong chu trình chính sách công, nhằm
đưa các chính sách đi vào cuộc sống một cách hiệu quả nhất.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Xây dựng
bộ chỉ số đo lường hiệu quả và kết quả.
b) Kỹ năng
phân tích dữ liệu và viết báo cáo đánh giá tác động thực tế.
c) Kỹ năng
đối thoại và thu thập phản hồi từ các bên liên quan (đặc biệt là chính quyền
địa phương).
d) Kỹ năng
đánh giá tác động sau kiểm tra. Từ đó đưa ra các báo cáo và khuyến nghị nhằm
hoàn thiện các chính sách.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
Đề cao tính
khách quan, trung thực và tư duy cải cách trong đánh giá.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Hiệu quả
thực thi chính sách và vai trò của kiểm tra, đánh giá
1.1. Vị trí,
vai trò và các tác động không mong muốn của thực thi chính sách.
1.1.1. Thực
thi chính sách.
1.1.2. Hiệu
quả thực thi chính sách.
1.1.3. Các
tác động không mong muốn của chính sách và quá trình thực thi chính sách.
2. Vai trò
của kiểm tra, đánh giá quá trình thực thi chính sách
2.1. Phân
biệt kiểm tra và đánh giá:
2.1.1. Kiểm
tra: Theo
dõi tiến độ, sự tuân thủ (thường xuyên).
2.1.2. Đánh
giá: Xem
xét giá trị, hiệu quả và tác động (định kỳ hoặc sau thực thi).
2.2. Đối
tượng của kiểm tra, đánh giá
2.3. Các
nguyên tắc chung và các thách thức đối với kiểm tra, đánh giá quá trình thực
thi chính sách.
2.4. Vai trò
của kiểm tra, đánh giá quá trình thực thi chính sách.
3. Kiểm tra,
đánh giá quá trình thực thi chính sách
3.1. Các
hoạt động cơ bản trong kiểm tra, đánh giá quá trình thực thi chính sách.
3.1.1. Xác
định mục tiêu kiểm tra, đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
3.1.2. Xây
dựng quy trình kiểm tra, đánh giá.
3.1.3. Thiết
lập hệ thống chỉ số đo lường: Ví dụ: bộ chỉ số theo mô hình Logic: Chỉ
số đầu vào (Nguồn lực); Chỉ số đầu ra (Sản phẩm cụ thể); Chỉ số kết quả (Tác
động xã hội, sự hài lòng của người dân).
3.1.4. Phân
công, phân nhiệm và cung cấp điều kiện, trang, thiết bị phục vụ kiểm
tra, đánh giá.
3.1.5. Ứng
dụng tiêu chí, chỉ số vào đánh giá.
3.1.6. Viết
báo cáo đánh giá và kiến nghị.
3.2. Đổi mới
tư duy kiểm tra, đánh giá quá trình thực thi chính sách.
3.2.1. Đổi
mới tư duy đánh giá quá trình thực thi chính sách.
3.2.2. Ứng
dụng công nghệ trong kiểm tra và đánh giá.
4. Kỹ năng
đánh giá tác động sau thực thi
4.1. Ban
hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn.
4.2. Thiết
lập bộ máy và nguồn lực thực thi.
4.3. Phổ
biến và tuyên truyền chính sách.
4.4. Triển
khai các hoạt động thực hiện.
4.5. Kiểm
tra, đôn đốc và giám sát.
4.6. Đánh
giá và điều chỉnh chính sách.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, đâu là khó khăn lớn nhất khi đánh giá hiệu quả của một văn bản quy phạm
pháp luật sau 1 năm ban hành?
Câu 02: Khi một
chính sách do Vụ tham mưu gặp phản ứng trái chiều từ dư luận hoặc địa phương,
đồng chí thường dựa vào nguồn thông tin nào (báo cáo hành chính, mạng xã hội,
hay khảo sát độc lập) để đánh giá mức độ nghiêm trọng của vấn đề?
Câu 03: Nếu kết
quả đánh giá cho thấy chính sách của Vụ đang gây lãng phí nguồn lực tại địa
phương, đồng chí sẽ tham mưu giải pháp xử lý khủng hoảng này như thế nào?
Câu 04: Sau chuyên
đề này, đồng chí dự định thay đổi mục tiêu kiểm tra từ "tìm kiếm sai sót
để xử lý" sang "đánh giá để kiến tạo/điều chỉnh chính sách" như
thế nào tại đơn vị mình?
Câu 05: Đồng chí sẽ
đề xuất ứng dụng công nghệ số hoặc nền tảng dữ liệu nào để giúp công tác theo
dõi quá trình thực thi chính sách tại địa phương trở nên "thời gian
thực" và khách quan hơn?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
4. Luật
Thanh tra năm 2025.
5. Các Nghị
định của Chính phủ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Chuyên đề 04
KỸ NĂNG PHỐI HỢP,
THUYẾT PHỤC TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ KHÓ, PHỨC TẠP
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương kỹ năng chuyển đổi tư duy từ "quản
lý mệnh lệnh" sang tư duy "hợp tác kiến tạo" và nhận thức rõ:
Phối hợp không phải là thỏa hiệp, mà là tìm ra phương án tối ưu nhất để thực
hiện mục tiêu chung của ngành và quốc gia.
II. YÊU CẦU
1.Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống):
Giúp lãnh
đạo, quản lý cấp vụ nắm vững các mô hình phối hợp liên ngành và tâm lý học
trong thuyết phục lãnh đạo, đồng nghiệp và cấp dưới; Trang bị các nội dung về
các mục tiêu, thách thức và năng lực giải quyết vấn đề dựa trên nguyên tắc và
cách thức xây dựng mạng lưới quan hệ công tác bền vững.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
phân tích các bên liên quan để nhận diện xung đột lợi ích.
b) Kỹ năng
đàm phán trong giải quyết các điểm nghẽn chính sách.
c) Kỹ năng
quản trị khủng hoảng truyền thông nội bộ và đối ngoại.
3. Về thái
độ
Góp phần
nâng cao tính cầu thị, bản lĩnh chính trị và tư duy vì lợi ích chung.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Các mục
tiêu, thách thức và năng lực giải quyết vấn đề trong lãnh đạo
đơn vị cấp
vụ và tương đương
1.1. Các mục
tiêu, thách thức đối với lãnh đạo đơn vị cấp Vụ và tương đương.
1.1.1. Các mục
tiêu (hướng
nội, hướng ngoại).
1.1.2. Các
thách thức (từ bên ngoài, từ bên trong).
1.2. Năng
lực giải quyết vấn đề trong lãnh đạo cấp Vụ và tương đương.
1.3. Bản
chất và yêu cầu đối với phối hợp liên ngành, liên đơn vị trong lãnh đạo đơn vị
cấp Vụ và tương đương.
1.4. Các yêu
cầu và nguy cơ trong thuyết phục trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ và tương đương.
2. Kỹ năng
phối hợp, thuyết phục trong lãnh đạo đơn vị cấp vụ và tương đương
2.1. Nhận
diện bản chất, quy mô, khả năng tác động của vấn đề.
2.1.1. Vấn
đề phức tạp: Tính liên ngành cao;…
2.1.2. Quy
định pháp luật chồng chéo, xung đột lợi ích giữa Trung ương và địa phương.
2.2. Phân
tích các bên liên quan và nhận diện các trở ngại đối với giải quyết vấn đề.
2.2.1. Nhận
diện các bên liên quan: nhu cầu, khả năng tác động,…
2.2.2. Rào
cản trong phối hợp: Tâm lý "cục bộ" bộ ngành, đùn đẩy trách nhiệm và
sự thiếu hụt cơ chế chia sẻ thông tin.
2.3. Thiết
lập và vận hành cơ chế phối hợp.
2.3.1. Xác
định cơ chế, nguyên tắc.
2.3.2. Dự
báo các nguy cơ xung đột,…
2.4. Rút
kinh nghiệm, học hỏi và điều chỉnh.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Hãy chia sẻ
một tình huống mà đơn vị đồng chí không thể triển khai nhiệm vụ chỉ vì một đơn
vị phối hợp không đồng thuận. Đồng chí đã làm gì để tháo gỡ nút thắt đó?
Câu 02: Bài học kinh
nghiệm lớn nhất của đồng chí về sự 'thất bại' trong thuyết phục liên ngành là
gì?
Câu 03: Làm thế nào
để thuyết phục chính quyền địa phương thực hiện một chính sách khó, có khả năng
gây ảnh hưởng đến thành tích ngắn hạn của họ?
Câu 04: Khi đồng chí
phải thuyết phục một vị lãnh đạo cấp trên vốn có quan điểm rất bảo thủ về một
giải pháp đổi mới (nhưng đầy rủi ro pháp lý), đồng chí sẽ cấu trúc bài tham mưu
của mình như thế nào để vừa đảm bảo tính an toàn hệ thống, vừa khiến lãnh đạo
chấp nhận thay đổi tư duy?
Câu 05: Đồng chí sẽ
thay đổi phương thức làm việc với các Vụ bạn như thế nào để giảm thiểu thời
gian chờ đóng góp ý kiến văn bản?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
4. Thuyết phục
bằng tâm lý (Robert Cialdini) - Các nguyên tắc gây ảnh hưởng.
5. Đàm phán
không thể bị từ chối (Getting to Yes) - Phương pháp đàm phán Harvard.
6. Nguyễn
Thị Hồng Hải, Quản lý thực thi công vụ theo định hướng kết quả, Nxb Lao
động, H,2013.
7. Phan
Thanh Lâm, Kỹ năng thương lượng - Phương pháp giúp đàm phán thành
công, Nxb Phụ nữ. H, 2021.
8. John C.
Maxwell, Phát triển kỹ năng lãnh đạo, Nxb Lao động - xã hội. H, 2021.
Chuyên đề 05
KỸ NĂNG LÀM VIỆC TRONG
MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương những kỹ năng cần thiết để tự tin bước
ra thế giới trong việc tư vấn, tham mưu, tổ chức những sự kiện, các cuộc đàm
phán có nội dung đòi hỏi sự ứng biến linh hoạt và nhạy bén. Trọng tâm là giúp
lãnh đạo, quản lý cấp vụ hiểu rõ cách vận hành của các định chế quốc tế, biết
cách bảo vệ lợi ích quốc gia thông qua nghệ thuật thuyết phục và xây dựng lòng
tin, đồng thời biết cách "nội hóa" những tinh hoa quản trị quốc tế vào
thực tiễn hành chính tại Việt Nam.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
Trang bị,
cập nhật và nâng cao nhận thức, kiến thức nền tảng qua đó giúp người học nắm
chắc được: Các thách thức mới đối với thực thi công vụ; Năng lực tham mưu và tổ
chức thực hiện, quản lý của công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương
trong môi trường quốc tế.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Tham mưu
chính sách.
b) Kỹ năng
tổ chức hoặc tham mưu tổ chức các sự kiện quốc tế.
c) Kỹ năng
đàm phán ở các sự kiện.
d) Kỹ năng
giao tiếp và lễ tân ngoại giao… nhằm xây dựng được hình ảnh, truyền thông đối
ngoại chuyên nghiệp và định vị được thương hiệu quốc gia.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
Góp phần xây
dựng sự tự tin, chủ động, giữ vững bản lĩnh chính trị và nguyên tắc đối ngoại
của Đảng và Nhà nước.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Các thách
thức mới đối với thực thi công vụ trong môi trường quốc tế
1.1. Bối
cảnh hội nhập: Tác động của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới và
các cam kết đa phương (ASEAN, UN, APEC...).
1.2. Vai trò
của lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương.
1.2.1. Tham
mưu hoạch định và tổ chức thực thi chính sách trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
1.2.2. Tham
gia các nhóm công tác kỹ thuật, diễn đàn quốc tế và các dự án ODA/FDI.
1.2.3. Đại
diện cho hình ảnh, uy tín của cơ quan, đơn vị, quốc gia.
1.3. Thách
thức.
1.3.1. Nhận
thức và hành động từ quan điểm, lợi ích quốc gia.
13..2. Rào
cản ngôn ngữ.
1.3.3. Sự
khác biệt về hệ thống pháp luật và văn hóa quản trị.
2. Năng lực
lãnh đạo đơn vị cấp vụ và tương đương trong môi trường quốc tế
2.1. Nhận
thức đúng về vị trí, vai trò của cá nhân, đơn vị, của hệ thống công vụ trong
bối cảnh hội nhập.
2.2.Tham mưu
chính sách hướng tới sự phù hợp giữa thể chế trong nước và quốc tế.
2.3. Tổ chức
hoặc tham mưu tổ chức các sự kiện quốc tế.
2.4. Tổ chức
hoạt động của đơn vị trong môi trường hội nhập.
2.5. Đàm
phán ở các sự kiện cấp Vụ theo chức năng.
2.6. Xây dựng
năng lực cho đội ngũ để làm việc hiệu quả trong môi trường quốc tế.
2.7. Thiết
lập và duy trì mạng lưới với đối tác quốc tế.
2.8. Kỹ năng
giao tiếp và lễ tân ngoại giao.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Đồng
chí tự đánh giá đâu là rào cản lớn nhất khiến lãnh đạo, quản lý cấp vụ hiện nay
còn “ngại” làm việc trực tiếp với các đối tác quốc tế?
Câu 02:
Trong các chuyến công tác hoặc buổi làm việc với đối tác quốc tế gần đây, đồng
chí cảm thấy tự tin nhất ở điểm nào và lo lắng nhất ở tình huống nào? Theo đồng
chí, một lãnh đạo, quản lý cấp vụ “giỏi việc nước, vững việc nhà” cần thêm tố
chất gì để không bị lép vế trên bàn đàm phán quốc tế?
Câu 03: Nếu đối
tác quốc tế đưa ra một đề xuất viện trợ kèm theo những điều kiện gây ảnh hưởng
đến chủ quyền pháp lý hoặc truyền thống văn hóa địa phương, đồng chí sẽ từ chối
hoặc đàm phán lại như thế nào để vừa giữ được quan hệ, vừa bảo vệ được lợi ích
quốc gia?"
Câu 04: Làm thế nào
để truyền tải hiệu quả những đặc thù của chính quyền địa phương hai cấp tại
Việt Nam để các chuyên gia quốc tế hiểu và đưa ra các tư vấn chính sách phù
hợp?
Câu 05: Đồng chí sẽ
thiết lập quy trình làm việc với chuyên gia nước ngoài tại đơn vị mình như thế
nào để vừa tận dụng được trí tuệ quốc tế, vừa đảm bảo an ninh thông tin?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
4. Sổ tay Lễ
tân ngoại giao (Bộ Ngoại giao).
5. Các Nghị
định về quản lý đoàn ra, đoàn vào và hợp tác quốc tế.
Chuyên đề 06
KỸ NĂNG QUẢN LÝ NỘI BỘ
ĐƠN VỊ TRONG BỐI CẢNH MỚI
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương bộ công cụ quản lý nhằm nâng cao chất
lượng quản trị tại đơn vị. Nội dung hướng dẫn cách thức tối ưu hóa quy trình,
đánh giá nhân sự dựa trên kết quả thực chất và xây dựng một môi trường làm việc
thích ứng cao. Trọng tâm là chuyển đổi từ tư duy "quản lý hành chính"
sang tư duy "quản trị hiệu suất và con người", giúp đơn vị vận hành
trơn tru, liêm chính và sáng tạo trong bối cảnh công nghệ số.
II. MỤC TIÊU
CỦA CHUYÊN ĐỀ
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
Cung cấp cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ những kiến thức cơ bản nhất về: Cách nhận diện bối
cảnh mới đặt ra và các yêu cầu đối với quản trị nội bộ, từ đó xây dựng được văn
hóa và cách quản trị nội bộ đơn vị đạt hiệu quả và đáp ứng yêu cầu mới.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
xây dựng và vận hành bộ máy linh hoạt, thích ứng với chuyển đổi số.
b) Kỹ năng
quản trị nhân sự dựa trên năng lực và kết quả (KPIs/OKRs).
c) Kỹ năng
giải quyết xung đột nội bộ… nhằm áp dụng và thực tiễn quản trị nội bộ ở đơn vị
cấp vụ.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
Hình thành
tư duy đổi mới, công bằng, minh bạch và năng lực truyền cảm hứng cho đội ngũ
công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Nhận diện
"bối cảnh mới" và yêu cầu đối với quản trị nội bộ
1.1. Áp lực
từ bên ngoài: Sự kỳ vọng cao của xã hội, yêu cầu về tính minh bạch và sự giám
sát của công nghệ/mạng xã hội.
1.2. Áp lực
nội tại: Tinh giản biên chế, mô hình chính quyền địa phương hai cấp đòi hỏi sự
phối hợp chặt chẽ và xử lý thông tin nhanh.
1.3. Chuyển
đổi số: Thay đổi từ phương thức làm việc truyền thống sang môi trường số, dữ
liệu dùng chung và làm việc cộng tác.
2. Kỹ năng
tổ chức bộ máy và điều hành linh hoạt
2.1. Tái cấu
trúc quy trình làm việc: Loại bỏ các khâu trung gian, "nút thắt cổ
chai" trong xử lý văn bản và công việc tại Vụ.
2.2. Xây
dựng nhóm làm việc hiệu quả: Cách thức thành lập các tổ công tác chuyên trách
để giải quyết các nhiệm vụ đột xuất, phức tạp.
2.3. Ứng
dụng công nghệ trong quản trị: Quản lý tiến độ công việc qua phần mềm, hệ thống
điều hành thông minh (e-Office) và bảo mật dữ liệu.
3. Kỹ năng
quản trị nhân sự và phát triển đội ngũ
3.1. Đánh
giá cán bộ dựa trên kết quả: Thiết lập bộ chỉ số đo lường hiệu quả công việc
(KPIs) và mục tiêu kết quả then chốt (OKRs) công bằng, khách quan.
3.2. Phát
triển năng lực công chức: Kỹ năng kèm cặp, ủy quyền và tạo động lực cho công
chức trong bối cảnh áp lực công việc tăng cao.
3.3. Quản
trị sự đa dạng: Kết nối và phát huy thế mạnh giữa thế hệ cán bộ, công chức có
kinh nghiệm và thế hệ trẻ am hiểu công nghệ.
4. Quản trị
rủi ro nội bộ
4.1. Kiến
tạo văn hóa "Chính trực - Chuyên nghiệp - Sáng tạo": Xây dựng môi
trường làm việc tin cậy, giảm thiểu tình trạng "quan liêu, ngại khó, né
tránh trách nhiệm".
4.2. Quản
trị xung đột: Kỹ năng nhận diện và hóa giải các mâu thuẫn nội bộ về lợi ích,
quan điểm công tác một cách văn minh.
4.3. Kiểm
soát quyền lực và phòng chống tiêu cực: Thiết lập các cơ chế kiểm soát nội bộ
để đảm bảo liêm chính công vụ theo đúng các quy định của Trung ương.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Đâu là 'nút
thắt' lớn nhất trong quản lý nội bộ đơn vị đồng chí hiện nay: Là sự thiếu hụt
nhân lực, năng lực cán bộ không đồng đều, hay quy trình phối hợp còn chồng
chéo?
Câu 02: Đồng chí kỳ
vọng giải pháp cụ thể nào nhất từ chuyên đề này để giải phóng bản thân khỏi các
sự vụ hành chính lặp lại hàng ngày?
Câu 03: Làm thế
nào để duy trì động lực làm việc cho cán bộ khi biên chế cắt giảm nhưng khối
lượng nhiệm vụ tham mưu chính sách lại tăng gấp đôi hoặc gấp ba?
Câu 04: Trong môi
trường làm việc số, đồng chí làm cách nào để kiểm soát được chất lượng thực
chất của sản phẩm tham mưu thay vì chỉ kiểm soát thời gian đăng nhập hệ thống
của cấp dưới?
Câu 05: Đồng chí sẽ
làm gì để xây dựng niềm tin và sự đồng thuận của nhân viên khi áp dụng các tiêu
chí đánh giá kết quả (KPIs/OKRs) mới?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Quy định
số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của
cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
4. Các Nghị
quyết của Chính phủ về chuyển đổi số và cải cách hành chính (giai đoạn
2021-2030).
5. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
6. Raymond
A. Noe, John R. Hollenbeck, Barry Gerhart, Patrick M. Wright (2025): Quản
trị nguồn nhân lực thời đại mới., Nhà xuất bản Công thương, H.
7. Phạm Thị
Thu Hường (2024), Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
8. Quốc hội,
Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
9. Quốc hội,
Luật Viên chức năm 2025.
Chuyên đề 07
XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG
VỤ
CỦA ĐƠN VỊ CẤP VỤ VÀ
TƯƠNG ĐƯƠNG
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Hướng tới
việc xây dựng một "hệ sinh thái giá trị" tại đơn vị cấp vụ và tương
đương, trong đó nhấn mạnh vào việc hình thành nhân cách nghề nghiệp của công
chức tham mưu chiến lược. Đó là sự kết hợp giữa đạo đức truyền thống và kỹ năng
quản trị hiện đại, giúp lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương xây dựng một
đơn vị chuyên nghiệp, liêm chính, đủ bản lĩnh để dẫn dắt các nhiệm vụ chính trị
phức tạp trong bối cảnh mới.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
Hiểu rõ nội
hàm văn hóa công vụ hiện đại trong kỷ nguyên số và các quy định mới của Đảng về
đạo đức cách mạng.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Phối hợp
với đồng nghiệp liên ngành (cầu thị, hợp tác).
b) Kỹ năng
hướng dẫn chính quyền địa phương hai cấp (tận tâm, thấu hiểu).
c) Kỹ năng
xây dựng không gian làm việc số nhằm hướng tới kiến tạo môi trường làm việc
chuyên nghiệp, liêm chính và sáng tạo và quản trị hình ảnh và uy tín của đơn vị
tham mưu cấp chiến lược một cách hiệu quả.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
Khơi dậy
niềm tự hào nghề nghiệp, tinh thần phụng sự và bản lĩnh chính trị của công chức
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Các yếu
tố nhận diện và vai trò của văn hóa công vụ trong đơn vị cấp vụ và tương
đương
1.1. Khái
niệm và các yếu tố nhận diện văn hóa công vụ trong đơn vị cấp Vụ và tương
đương.
1.1.1. Văn
hóa công vụ.
1.1.2. Các
yếu tố nhận diện văn hóa công vụ trong đơn vị cấp Vụ và tương đương.
1.2. Vai trò
của văn hóa công vụ trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ và tương đương.
1.3. Các
thách thức đối với xây dựng văn hóa công vụ trong đơn vị cấp Vụ và tương đương
trong bối cảnh hiện nay.
2. Xây dựng
văn hóa công vụ của đơn vị cấp vụ
2.1. Vai trò
của lãnh đạo, quản lý cấp vụ trong dẫn dắt văn hóa.
2.1.1. Lãnh
đạo bằng gương mẫu.
2.1.2. Kiến
tạo "Văn hóa đổi mới sáng tạo": Khuyến khích cán bộ đề
xuất ý tưởng mới, bảo vệ cán bộ "dám nghĩ, dám làm".
2.1.3. Quản
trị sự thay đổi: Hóa giải các thói quen cũ, trì trệ trong bộ máy
hành chính.
2.2. Giao
tiếp và phối hợp.
2.2.1. Phối
hợp với đồng nghiệp liên ngành (cầu thị, hợp tác).
2.2.2. Hướng
dẫn chính quyền địa phương hai cấp (tận tâm, thấu hiểu).
2.2.3. Xây
dựng không gian làm việc số.
2.3. Xây
dựng Bộ quy tắc ứng xử riêng của đơn vị: Cụ thể hóa các giá trị phù hợp với đặc
thù chuyên môn của Vụ.
2.4. Cơ chế
khen thưởng và kỷ luật: Gắn văn hóa công vụ vào chỉ số đánh giá thi đua, khen
thưởng hàng năm.
2.5. Truyền
thông nội bộ: Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm về đạo đức công vụ và văn hóa nghề
nghiệp.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, biểu hiện nào của văn hóa công sở tại đơn vị hiện nay đang cản trở hiệu
quả tham mưu chính sách nhất (ví dụ: tư duy cục bộ, ngại va chạm, hay bệnh hình
thức)?
Câu 02: Nếu phải
dùng 3 tính từ để mô tả 'bản sắc văn hóa' hiện tại của đơn vị mình, đồng chí sẽ
chọn những từ nào? Trong 3 tính từ đó, có từ nào đang phản ánh sự trì trệ hoặc
“bệnh hành chính” mà đồng chí trăn trở muốn thay đổi nhất khi bước vào chuyên
đề này không?
Câu 03: Làm thế nào
để xây dựng được văn hóa “phản biện thẳng thắn” trong các cuộc họp chuyên môn
tại Vụ mà không làm ảnh hưởng đến sự đoàn kết nội bộ?
Câu 04: Trong bối
cảnh đẩy mạnh phòng chống tiêu cực, đồng chí làm gì để xây dựng văn hóa “không
dám, không thể, không muốn” tham nhũng ngay tại đơn vị mình phụ trách?
Câu 05: Văn hóa công
vụ không nằm trên giấy mà nằm ở hành vi của người đứng đầu. Sau khi nghiên cứu
các chuẩn mực đạo đức cách mạng mới, đồng chí sẽ thay đổi thói quen quản lý
hoặc cách thức giao tiếp nào của bản thân để làm “ngọn hải đăng” dẫn dắt đội
ngũ xây dựng một môi trường làm việc liêm chính, chuyên nghiệp và thực sự vì
dân?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Quy định
số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của
cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
4. Đề án Văn
hóa công vụ (Quyết định số 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
5. Luật Cán
bộ, công chức và Luật Viên chức.
6. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
7. Nguyễn
Thị Hồng Hoa, Chống tư tưởng bảo thủ trông chờ, ỷ lại trong cán bộ, đảng
viên và nhân dân Nghệ An, Nxb Nghệ An. 2018.
Chuyên đề 08
QUẢN LÝ HIỆU SUẤT, ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC VÀ TRUYỀN CẢM HỨNG
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương các công cụ đo lường hiện đại để đánh
giá công tâm, đồng thời trang bị nghệ thuật tâm lý để gắn kết và khơi gợi nhiệt
huyết của công chức nhằm phát triển con người, quản lý để tối ưu hiệu suất và
truyền cảm hứng để tạo nên sự bền vững.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
Cung cấp cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ những vấn đề cốt lõi về: Vai trò của đánh giá nhân sự;
các khó khăn, thách thức đặt ra; nội dung và bản chất của quản lý hiệu suất
trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ ... nhằm truyền cảm hứng và tạo động lực cho công
chức tận tâm, tận lực cống hiến vì mục tiêu chung.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
thiết lập hệ thống chỉ tiêu (KPIs/OKRs) công bằng, sát thực tế.
b) Kỹ năng
phản hồi và đối thoại định kỳ để cải thiện hiệu suất.
c) Kỹ năng
truyền cảm hứng và khơi thông động lực cho công chức.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
Xây dựng tâm
thế lãnh đạo phục vụ, công tâm và nhân văn trong dùng người.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Đánh giá
nhân sự trong đơn vị cấp vụ
1.1. Vai trò
của đánh giá nhân sự trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ.
1.2. Các khó
khăn, thách thức đặt ra đối với đánh giá nhân sự trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ.
1.2.1. Các
khó khăn, thách thức trong công tác đánh giá nhân sự.
1.2.2. Một
số vấn đề đặt ra hiện nay trong công tác đánh giá nhân sự.
2. Quản lý
hiệu suất trong đơn vị cấp vụ trong bối cảnh mới
2.1. Nội
dung và bản chất của quản lý hiệu suất trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ.
2.1.1. Một
số khái niệm
- Khái niệm
hiệu suất công vụ.
- Khái niệm,
nội dung của quản trị hiệu suất công vụ.
2.1.2. Nội
dung của các kỹ năng về quản lý hiệu suất trong lãnh đạo đơn vị
cấp Vụ
- Kỹ năng
thiết lập hệ thống chỉ tiêu (KPIs/OKRs) công bằng, sát thực tế.
- Kỹ năng
phản hồi và đối thoại định kỳ để cải thiện hiệu suất.
- Kỹ năng
truyền cảm hứng và khơi thông động lực cho cán bộ công chức.
2.1.3. Bản
chất của quản lý hiệu suất trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ.
2.2. Vai trò
của quản lý hiệu suất trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ.
2.3. Các
nguyên tắc và kỹ thuật chính trong quản lý hiệu suất công vụ trong đơn vị cấp
Vụ.
3. Truyền
cảm hứng làm việc
3.1. Một số
nhận thức sai lầm về truyền cảm hứng làm việc.
3.2. Một số
biện pháp truyền cảm hứng làm việc trong đơn vị cấp Vụ.
3.3. Một số điều
kiện để truyền cảm hứng làm việc trong đơn vị cấp Vụ.
3.3.1. Xác
định động lực của công chức thời nay.
3.3.2. Sứ
mệnh phục vụ nhân dân.
3.3.3. Xây
dựng môi trường làm việc hạnh phúc.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Đồng chí cảm
thấy khó khăn nhất ở khâu nào khi đánh giá công chức cuối năm: Là do bộ tiêu
chí không rõ ràng, hay do áp lực phải giữ gìn sự “đoàn kết” trong đơn vị?
Câu 02: Bài học kinh
nghiệm lớn nhất của đồng chí về sự “thất bại” trong thuyết phục liên ngành là
gì?
Câu 03: Làm thế
nào để đánh giá công bằng giữa một công chức chuyên môn giỏi nhưng ít nói với
một công chức năng nổ trong các hoạt động phong trào nhưng chất lượng tham mưu
chỉ ở mức trung bình?
Câu 04: Trong đơn vị
của đồng chí, có bao nhiêu công chức đang làm việc với 100% khả năng vì 'đam mê
và trách nhiệm', và bao nhiêu người chỉ làm việc ở mức “vừa đủ để không bị
khiển trách”? Đồng chí tự đánh giá mình là một người sếp “kiểm soát” hay một
người sếp “khai phá” tiềm năng của cấp dưới?
Câu 05: Sau khi tiếp
cận các công cụ quản trị hiện đại, đồng chí sẽ chọn 01 cá nhân “khó tính” hoặc
có hiệu suất chưa cao nhất trong đơn vị để thực hiện một cuộc đối thoại truyền
cảm hứng ngay trong tuần tới như thế nào? Đồng chí kỳ vọng sẽ thay đổi được chỉ
số nào rõ rệt nhất ở họ (thái độ, tiến độ, hay chất lượng tham mưu)?
V.TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
4. Luật Cán
bộ, công chức năm 2025.
5.
Parmenter, David (2021, bản dịch), KPI - Thước đo mục tiêu trọng yếu, Nhà
xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
6. Mosse, Roberto;
Sontheimer, Leigh Ellen (2010), Performance monitoring indicators handbook, World
Bank technical paper.
7. World
Bank (2016), Local Governance Performance Index (LGPI)
8. Michael Armstrong
(2020), Armstrong’s Handbook of Human Resource Management Practice (15th
edition), Nhà xuất bản Kogan Page.
Chuyên đề 09
KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG
CHÍNH SÁCH VÀ TƯƠNG TÁC HIỆU QUẢ VỚI BÁO CHÍ
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương kiến thức và kỹ năng để trở thành một
"Người phát ngôn chính sách" chuyên nghiệp. Nội dung nhấn mạnh việc
chủ động dẫn dắt thông tin, biến báo chí thành đồng minh trong việc đưa chính
sách vào cuộc sống. Trọng tâm là giúp lãnh đạo biết cách đơn giản hóa thông
điệp, làm chủ các cuộc đối thoại với truyền thông và đủ bản lĩnh để bảo vệ
chính nghĩa, xử lý khủng hoảng một cách nhân văn và minh bạch.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
Hiểu rõ quy
trình truyền thông chính sách từ khâu dự thảo đến khi thực thi.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
lập kế hoạch và quản trị truyền thông chính sách tổng thể.
b) Kỹ năng
thiết kế thông điệp chính sách và "bình dân hóa" ngôn ngữ pháp lý.
c) Kỹ năng
tương tác, làm việc và xây dựng quan hệ với báo chí.
d) Kỹ năng
giám sát thông tin và quản trị khủng hỏa truyền thông.
đ) Kỹ năng
quản trị cảm xúc và bản lĩnh phát ngôn a) Kỹ năng xây dựng thông điệp cốt lõi
đơn giản, dễ hiểu.
3. Về thái
độ
Chủ động,
minh bạch, cầu thị và bản lĩnh trước áp lực dư luận.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Truyền
thông chính sách trong lãnh đạo đơn vị cấp vụ
1.1. Vai trò
và các thách thức đối với truyền thông chính sách của đơn vị cấp Vụ và tương
đương.
1.2. Các
nguyên tắc chung đối với truyền thông chính sách của đơn vị cấp Vụ và tương
đương.
1.3. Tổ chức
quá trình truyền thông chính sách của đơn vị cấp Vụ
2. Quan hệ
hiệu quả với báo chí
2.1. Sức
mạnh của truyền thông báo chí trong bối cảnh hiện nay.
2.2. Quản
trị truyền thông chính sách trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ và tương đương.
2.2.1. Khái
niệm quản trị truyền thông.
2.2.2. Các
hoạt động quản trị truyền thông chính sách của lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương.
2.3. Một số
sai lầm phổ biến/dễ mắc trong quan hệ với báo chí của lãnh đạo, quản lý cấp Vụ.
2.3.1. Coi
báo chí là "đối thủ" thay vì "đối tác".
2.3.2. Sự im
lặng và phản ứng chậm trễ (Khủng hoảng truyền thông).
2.3.3. Cung
cấp thông tin quá chuyên sâu hoặc dùng "ngôn ngữ hành chính".
2.3.4. Phát
ngôn khi chưa chuẩn bị kỹ hoặc thiếu thống nhất.
2.3.5. Yêu
cầu "kiểm duyệt" bài viết một cách thái quá.
2.3.6. Phân
biệt đối xử giữa các cơ quan báo chí.
2.4. Duy trì
quan hệ hiệu quả với báo chí trong lãnh đạo đơn vị cấp Vụ.
2.4.1. Một
số nguyên tắc chung.
2.4.2. Các
hoạt động cụ thể.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Đồng chí đã
bao giờ gặp tình huống “chính sách đúng nhưng dân hiểu sai” chưa? Theo đồng
chí, nguyên nhân là do nội dung chính sách khó hiểu hay do cách thức chúng ta
tiếp cận báo chí chưa hiệu quả?
Câu 02: Theo đồng
chí, rào cản lớn nhất khiến các cơ quan hành chính thường thất thế trên mặt
trận truyền thông là do “thiếu kỹ năng phát ngôn” hay do “sợ trách nhiệm” trước
những diễn biến khó lường của mạng xã hội?
Câu 03: Nếu một
phóng viên đặt câu hỏi trực diện về một sai sót trong quá trình triển khai
chính sách tại địa phương mà Vụ đang phụ trách, đồng chí sẽ trả lời ngay hay
hẹn trả lời sau? Lựa chọn nào rủi ro hơn?
Câu 04: Làm thế nào
để lãnh đạo Vụ có thể kiểm soát được phát ngôn của cán bộ dưới quyền trên mạng
xã hội để tránh gây ra những hiểu lầm không đáng có về chính sách của đơn vị?
Câu 05: Đồng chí dự
định sẽ thiết lập mạng lưới “cánh tay nối dài” với những cơ quan báo chí chủ
chốt nào để đảm bảo chính sách của Vụ luôn được hiểu đúng và đủ?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ và
tương đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Chỉ thị
số 07/CT-TTg ngày 21/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác
truyền thông chính sách.
4. Luật Báo
chí và các quy định về phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ
quan hành chính nhà nước.
5. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, Nxb Chính trị
quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020.
Chuyên đề 10
KỸ NĂNG CHUYỂN ĐỔI SỐ
VÀ QUẢN TRỊ SỐ TẠI ĐƠN VỊ CẤP VỤ
Thời lượng: 8 tiết (Lý thuyết: 4 tiết; Thảo luận: 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH
Cung cấp cho
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương tầm nhìn và tư duy hệ thống về chuyển
đổi số trong khu vực công, nâng cao năng lực quản trị đơn vị dựa trên dữ liệu
và công nghệ số; giúp lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương chủ động dẫn dắt
quá trình đổi mới sáng tạo và thích ứng với môi trường chính phủ điện tử, chính
phủ số.
II. YÊU CẦU
1. Về kiến
thức (Gắn
với yêu cầu hệ thống)
a) Tư duy hệ
thống về chuyển đổi số: Hiểu rõ bản chất, đặc điểm và các giai đoạn phát triển
của Chính phủ số; phân biệt được giữa số hóa quy trình và chuyển đổi mô hình
quản trị đơn vị.
b) Hành lang
pháp lý: Cập nhật đầy đủ các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước về chuyển đổi số, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
c) Công nghệ
cốt lõi: Hiểu được nguyên lý và khả năng ứng dụng của các công nghệ mới (AI, dữ
liệu lớn, điện toán đám mây, Blockchain) trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.
d) Quản trị
dữ liệu: Nắm được quy trình vòng đời của dữ liệu (thu thập, lưu trữ, phân tích,
chia sẻ) và các tiêu chuẩn về kết nối, liên thông dữ liệu ngành.
2. Về kỹ
năng (Gắn
với năng lực đột phá)
a) Kỹ năng
hoạch định chiến lược số: Biết cách xây dựng lộ trình chuyển đổi số riêng biệt
cho đơn vị mình, phù hợp với chiến lược chung của Bộ/Ngành.
b) Kỹ năng điều
hành dựa trên dữ liệu: Sử dụng thành thạo các công cụ phân tích, các bảng điều
khiển để theo dõi tiến độ công việc và ra quyết định chính xác, kịp thời.
c) Kỹ năng
quản trị thay đổi: Biết cách dẫn dắt, thúc đẩy cán bộ dưới quyền thích ứng với
phương thức làm việc mới; xử lý các xung đột phát sinh trong quá trình chuyển
đổi.
d) Kỹ năng
bảo đảm an toàn thông tin: Có kỹ năng nhận diện rủi ro mạng cơ bản và chỉ đạo
thiết lập các quy trình bảo mật dữ liệu tại đơn vị.
đ) Kỹ năng
làm việc số: Thành thạo các công cụ làm việc cộng tác trực tuyến, phê duyệt văn
bản điện tử và quản lý hồ sơ công việc trên môi trường số.
3. Về thái
độ (Gắn
với đạo đức công vụ và sáng tạo)
a) Sẵn sàng
đổi mới: Có tinh thần cầu thị, không ngại thay đổi những thói quen quản lý
truyền thống đã lỗi thời; sẵn sàng thử nghiệm các mô hình quản trị mới.
b) Tư duy
lấy người dân làm trung tâm: Luôn ý thức rằng mục tiêu cuối cùng của quản trị
số tại Vụ là để phục vụ người dân, doanh nghiệp và các đối tượng quản lý tốt
hơn, minh bạch hơn.
c) Trách
nhiệm và nêu gương: Thể hiện vai trò tiên phong trong việc sử dụng công nghệ;
quyết liệt trong chỉ đạo thực hiện các mục tiêu chuyển đổi số tại đơn vị.
d) Ý thức
bảo mật và đạo đức số: Tuân thủ tuyệt đối các quy định về bảo mật quốc gia; có
đạo đức trong việc sử dụng và chia sẻ dữ liệu, tránh trục lợi hoặc làm sai lệch
thông tin.
III. NỘI
DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Quản trị
số trong bối cảnh đổi mới tư duy về quản lý nhà nước, quản trị quốc gia
1.1. Khái
niệm, nội hàm của “quản trị số”.
1.2. Vai trò
của quản trị số trong bối cảnh đổi mới tư duy về quản lý nhà nước, quản trị
quốc gia.
1.3. Các
thách thức/điều kiện để quản trị số đối với đơn vị cấp Vụ và tương đương.
2. Kỹ năng
quản trị số
2.1. Quản
trị đơn vị cấp Vụ trên nền công nghệ số.
2.1.1. Tư
duy quản trị.
2.1.2. Tổ
chức, vận hành tổ chức bộ máy (ứng dụng công nghệ số).
2.1.3. Quản
trị công vụ (ứng dụng công nghệ số): Hệ thống quy trình, thủ tục nội bộ
như chế độ báo cáo, tổng hợp,… quy trình, thủ tục chuyên ngành;,….; tương tác
nội bộ, với địa phương, với công dân.
2.1.4. Quản
trị nhân lực ứng dụng công nghệ số: Phát triển năng lực số
cho cán bộ, công chức của Vụ; tham mưu, đề xuất phát triển năng lực số chuyên
ngành cho cán bộ, công chức chính quyền địa phương,…
2.1.5. Quản
trị tài chính công (ứng dụng công nghệ số).
2.2. Quản
trị hạ tầng số.
2.2.1. Quản
trị dữ liệu, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.
2.2.2. An
ninh thông tin số.
3. Tư duy
chiến lược về chuyển đổi số
3.1. Bản
chất của chuyển đổi số trong quản trị công: Khác biệt giữa "Tin học
hóa" và "Chuyển đổi số".
3.2. Xu thế
Chính phủ số và Xã hội số: Các chỉ số đánh giá (DTI) và tác động đến quản lý
nhà nước cấp vụ.
3.3. Vai trò
"Người dẫn dắt": Tầm quan trọng của người đứng đầu cấp Vụ trong việc
phá vỡ các "ốc đảo dữ liệu".
4. Kỹ năng
quản trị số tại đơn vị
4.1. Quản
trị dựa trên dữ liệu.
4.1.1. Kỹ
năng thu thập, phân tích và khai thác dữ liệu ngành để ra quyết định.
4.1.2. Xây
dựng hệ thống báo cáo thông minh (Dashboard) thay thế báo cáo giấy truyền
thống.
4.2. Tối ưu
hóa quy trình nghiệp vụ số.
4.2.1. Rà
soát, tái cấu trúc quy trình (BPR) trước khi số hóa.
4.2.2. Quản
lý hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường mạng.
4.3. Quản
trị nhân lực trong môi trường số.
4.3.1. Xây
dựng văn hóa số và kỹ năng làm việc cộng tác từ xa.
4.3.2. Đào
tạo và thu hút nhân tài số trong khu vực công.
5. Ứng dụng
công nghệ mới và an toàn thông tin
5.1. Ứng
dụng AI và trợ lý ảo: Hỗ trợ soạn thảo văn bản, tổng hợp quy định pháp luật và
trả lời tự động.
5.2. An
toàn, an ninh mạng: Nhận diện các nguy cơ mất an toàn dữ liệu và trách nhiệm
của lãnh đạo đơn vị.
5.3. Kết nối
và chia sẻ dữ liệu: Thực thi cơ chế liên thông giữa các Vụ, Cục và bộ ngành.
IV. CÂU HỎI
THẢO LUẬN
Câu 01: Theo đồng
chí, sự khác biệt lớn nhất giữa một "Lãnh đạo truyền thống" và một
"Lãnh đạo số" trong cơ quan nhà nước là gì?
Câu 02: Khó khăn lớn
nhất mà đồng chí đang gặp phải khi triển khai các nền tảng số tại đơn vị là gì
(về hạ tầng kỹ thuật, thói quen của nhân viên hay quy định pháp lý)?
Câu 03: Đồng chí
nhận định như thế nào về cơ hội và rủi ro khi sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để
hỗ trợ soạn thảo văn bản và thẩm định chính sách tại Vụ?
Câu 04: Trong môi
trường làm việc số (không tiếp xúc trực tiếp nhiều), đồng chí sẽ dùng cách thức
nào để giám sát tiến độ công việc mà vẫn giữ được sự gắn kết và văn hóa đơn vị?
Câu 05: Đồng chí dự
định sẽ “xóa bỏ” 01 quy trình thủ công nào tại Vụ để thay thế bằng quy trình số
ngay trong tháng tới nhằm tiết kiệm thời gian cho cán bộ dưới quyền?
V. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng “Chương trình đào tạo, bồi dưỡng
cập nhật kiến thức và kỹ năng lãnh đạo, quản lý nhà nước cấp vụ và tương
đương”.
2. Đảng Cộng
sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Tập I, II, Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026.
3. Nghị
quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính
sách chủ động tham gia Cuộc Cách mạng lần thứ tư.
4. Quyết
định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
5. Luật An
ninh mạng và các Nghị định về định danh, xác thực điện tử.
6. Đặng Xuân
Hoan, Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, NXB
Chính trị quốc gia Sự thật. Hà Nội, 2020.
7. Phan Chí
Hiếu, Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và những vấn đề đặt ra, Nxb
Tư Pháp. Hà Nội, 2019.
8. Lê Quốc
Lý, Nền Kinh tế số - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Lao động. Hà
Nội, 2021.
9. Các báo
cáo về chỉ số DTI (Chỉ số chuyển đổi số) của các Bộ/ngành.
10. Tài liệu
về Trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong quản trị công.
11. Nghị
định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.