|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1541/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRIỂN KHAI
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI
ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2035
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số
47/2025/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phối hợp
hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN;
Căn cứ Quyết định số
155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành
động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt
Nam giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động
giai đoạn 2026-2030 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến
lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 (Kế hoạch
hành động và Phụ lục nhiệm vụ cụ thể kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và
Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Ngoại giao;
- Lưu: VT, HTQT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2026-2035
(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-BVHTTDL ngày 01 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Nhằm triển khai Chương trình
hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN tại Việt
Nam giai đoạn 2026-2035, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch hành
động giai đoạn 2026-2030 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch
chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035
(sau đây viết tắt là Kế hoạch) với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả
Chương trình hành động VHXH ASEAN giai đoạn 2026-2035 trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Khẳng định và nâng cao vai
trò của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với tư cách là cơ quan đầu mối hợp tác
chuyên ngành trong trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và thông tin.
c) Hiện thực hóa các mục tiêu
và biện pháp chiến lược liên quan của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN
đến năm 2030, góp phần xây dựng một cộng đồng gắn kết, tự cường và phát triển bền
vững.
2. Yêu cầu:
a) Chủ động và trách nhiệm:
Phát huy tối đa vai trò cơ quan đầu mối hợp tác chuyên ngành trong các lĩnh vực
phụ trách, chủ động hội nhập và tích cực tham gia các hoạt động của các kênh
chuyên ngành liên quan.
b) Gắn kết và đồng bộ : Bảo đảm
cơ chế thông tin, phối hợp chặt chẽ, xuyên suốt giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch với các địa phương và các tổ chức liên quan trong việc thực hiện các mục
tiêu chiến lược giai đoạn 2026-2030.
c) Cụ thể và hiệu quả: Xác định
rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp; đảm bảo tiến độ, chất lượng
công việc; đồng thời lồng ghép, huy động tối đa các nguồn lực quốc tế để hỗ trợ
quá trình hợp tác và hội nhập.
d) Tính kế thừa và phát triển:
Các hoạt động triển khai bám sát lộ trình của ASEAN, phù hợp với điều kiện thực
tiễn của Việt Nam.
II. NHIỆM VỤ
1. Lĩnh vực
văn hóa
a) Tổ chức triển khai các hoạt
động tuyên truyền nhằm khẳng định bản sắc ASEAN thông qua các nỗ lực quảng bá
hình ảnh chung của ASEAN như Ngày ASEAN, Cờ ASEAN, ASEAN ca và Biểu tượng
ASEAN.
b) Tổ chức hoặc tham gia các cuộc
thi, triển lãm, tuần phim, liên hoan nghệ thuật nhằm quảng bá hình ảnh đất nước,
con người Việt Nam và ASEAN.
c) Triển khai các chương trình
hoạt động thúc đẩy hình ảnh, vai trò ASEAN trên toàn cầu thông qua các chương
trình, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, liên hoan phim, triển lãm, v.v.; phối hợp
phát huy tiếng nói thống nhất của ASEAN tại các diễn đàn quốc tế.
d) Tổ chức tuyên truyền và thúc
đẩy hợp tác về vai trò, giá trị di sản văn hóa trong phát triển Cộng đồng
ASEAN; phát huy vai trò ASEAN trong việc hợp tác về di sản văn hoá với các đối
tác quốc tế; phối hợp triển khai các công ước quốc tế mà các quốc gia ASEAN là
thành viên, trong đó có việc xây dựng hồ sơ di sản văn hoá đa quốc gia.
e) Triển khai các sáng kiến
phát triển nền kinh tế sáng tạo ASEAN (ACE); thúc đẩy phát triển các công nghiệp
văn hóa và sáng tạo (CCI); tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực và phát triển
nguồn nhân lực văn hóa, sáng tạo.
2. Lĩnh vực
thông tin và truyền thông
a) Tổ chức các hoạt động truyền
thông nhằm nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và bản sắc chung của ASEAN,
thông qua hợp tác tăng cường kết nối giữa con người, phát triển văn hóa phòng
ngừa, và quảng bá các giá trị văn hóa.
b) Đẩy mạnh truyền thông về bản
sắc văn hóa ASEAN, các giá trị chung và lợi ích của Cộng đồng thông qua các nền
tảng số và mạng xã hội phổ biến tại Việt Nam, tăng cường tương tác số tiếp cận
công chúng, đặc biệt là giới trẻ.
c) Tăng cường thời lượng, chất
lượng các chuyên trang, chuyên mục, tin bài về hợp tác văn hóa, gia đình, thể
thao và thông tin ASEAN trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số.
d) Tổ chức các khoá tập huấn, hội
thảo, diễn đàn, đối thoại cho phóng viên, biên tập viên và các cơ quan truyền
thông, báo chí về Cộng đồng ASEAN.
e) Phối hợp với Bộ Ngoại giao
và Bộ Nội vụ duy trì, cập nhật nội dung cho Cổng Thông Tin ASEAN Việt Nam
(https://aseanvietnam.vn); đẩy mạnh truyền thông về ASEAN thông qua các cơ quan
báo chí thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nền tảng số phổ biến.
3. Lĩnh vực
thể dục, thể thao
a) Triển khai các giải pháp
thúc đẩy khả năng tiếp cận thể thao toàn diện, mở rộng sự tham gia của cộng đồng,
đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương.
b) Hỗ trợ phát triển thể thao
thành tích cao thông qua đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học và nâng cao hiệu
quả quản lý; thúc đẩy sự tham gia tập luyện thể dục, thể thao của người dân ở mọi
lứa tuổi.
c) Đẩy mạnh bảo tồn, phát huy
các môn thể thao và trò chơi truyền thống; phát huy vai trò của thể thao trong
thúc đẩy hòa bình, nâng cao sức khỏe cộng đồng và xây dựng lối sống lành mạnh.
d) Phát huy văn hóa thể thao và
đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực
hóa những khát vọng chung.
4. Lĩnh vực
gia đình
a) Triển khai các hoạt động
truyền thông về hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và
chuẩn mực con người Việt Nam nhằm lan tỏa các giá trị tốt đẹp, bồi đắp tinh thần
yêu nước, nhân ái, khoan dung, đoàn kết, trách nhiệm; tôn trọng sự đa dạng văn
hóa; góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, có trách nhiệm
với gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước.
b) Phát huy vai trò của gia
đình trong việc giáo dục, nâng cao nhận thức và thúc đẩy hiểu biết số; đẩy mạnh
truyền thông về quyền của các đối tượng yếu thế trong gia đình, đồng thời tạo
cơ hội và đảm bảo an sinh xã hội hòa nhập, bao trùm.
5. Lồng
ghép chính sách, đánh giá và báo cáo
a) Rà soát các chương trình,
chiến lược, tiêu chuẩn và cam kết mà Việt Nam tham gia trên cơ sở các mục tiêu
của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2026-2035. Lựa chọn
các biện pháp phù hợp để lồng ghép vào các chương trình hành động, kế hoạch dài
hạn và hàng năm của Bộ để tổ chức thực hiện.
b) Xây dựng các báo cáo đánh
giá, thường xuyên cập nhật thông tin về hợp tác ASEAN trong lĩnh vực văn hóa,
thông tin, gia đình và thể thao.
c) Đề xuất triển khai thực hiện
các Tuyên bố, quyết định của các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành về văn hoá, thể
thao và thông tin.
6. Công tác
huy động nguồn lực và nâng cao năng lực cán bộ
a) Huy động nguồn lực: Vận động
nguồn lực từ các Quỹ trong ASEAN, các tổ chức trong nước, quốc tế và đối tác của
ASEAN. Tăng cường thu hút xã hội hóa các chương trình biểu diễn nghệ thuật, sự
kiện văn hóa, triển lãm.
b) Nâng cao năng lực: Tăng cường
nhân lực chuyên trách về hợp tác ASEAN. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ làm hợp tác quốc tế; cử cán bộ
chuyên trách tham gia các hội nghị, hội thảo chuyên đề về ASEAN.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ cụ thể trong Kế
hoạch (tại Phụ lục kèm theo) có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc
triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, báo cáo kết quả
thực hiện về Cục Hợp tác quốc tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và gửi Bộ Nội vụ (Cơ quan chủ trì Cộng đồng Văn hoá - Xã hội tại Việt
Nam).
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch chủ trì
đưa vào kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị; phối hợp với Cục Hợp tác quốc tế
về nội dung chuyên môn và Vụ Kế hoạch, Tài chính về dự toán kinh phí theo quy định
về phân cấp (Thông tư số 06/2026/TT-BVHTTDL). Kinh phí triển khai được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cấp cho các đơn vị và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác (nếu có).
3. Cục Hợp tác quốc tế chủ trì
theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo
Bộ trưởng và Bộ Nội vụ; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm việc triển
khai phù hợp với Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng
Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035.
4. Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại chủ trì, phối hợp với Cục Báo chí, Cục Phát thanh, Truyền hình và
Thông tin điện tử, các đơn vị báo chí liên quan tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền về các hoạt động hợp tác ASEAN trong lĩnh vực văn hóa, thông tin,
gia đình và thể thao.
5. Cục Thể dục thể thao Việt
Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các biện pháp chiến
lược về phát triển thể dục, thể thao; thúc đẩy lối sống năng động, lành mạnh
thông qua các hoạt động thể chất cộng đồng; bảo tồn, phát huy các môn thể thao
truyền thống và trò chơi dân gian ASEAN; đồng thời tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quản lý, đào tạo vận động viên.
6. Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình
và Thư viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì triển khai các hoạt động
nâng cao đời sống văn hóa tinh thần tại cơ sở; thúc đẩy các giá trị gia đình và
xây dựng cộng đồng bền vững; nâng cao nhận thức về bản sắc ASEAN và văn hóa
phòng ngừa.
7. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì,
tham mưu lồng ghép các mục tiêu, biện pháp chiến lược của Cộng đồng Văn hóa -
Xã hội ASEAN vào công tác đào tạo, bồi dưỡng và các chính sách phát triển nguồn
nhân lực của Bộ giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm đội ngũ công chức, viên chức được
cập nhật kiến thức về hội nhập và các tiêu chuẩn chung của khu vực.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Kế hoạch hành động này, nếu cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, Thủ trưởng
các đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo Bộ trưởng (qua Cục Hợp tác quốc tế) để xem
xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HOÁ - XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mã số
|
Mục tiêu/Biện pháp chiến lược
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
Kinh phí/ Kinh phí phát sinh
|
|
1
|
Xây
dựng một Cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự
kết nối chặt chẽ, với sự di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch
vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản sắc ASEAN
|
|
1.1.
|
Hướng tới một xã hội số
hoà nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm
bảo lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa
nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục;
duy trì môi trường an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời
nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông
qua điều phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực
|
|
1.1.1
|
Tăng cường các cơ chế khu vực
và quốc gia nhằm thúc đẩy tiếp cận phổ cập và sử dụng hiệu quả thông tin,
truyền thông và công nghệ số để thúc đẩy kết nối toàn cầu và khu vực cũng như
quyền sở hữu và bản sắc chung của ASEAN.
|
Các đơn vị tham mưu, quản lý
nhà nước về thông tin, truyền thông của Bộ.
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
1.1.5
|
Tận dụng đổi mới kỹ thuật số
và tăng cường quan hệ đối tác công-tư-người dân trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông để thúc đẩy chương trình nghị sự số hóa trên toàn Cộng đồng Văn
hoá Xã hội, cải thiện kết nối kỹ thuật số và thu hẹp khoảng cách số để tăng
cường quyền năng cho người dân ASEAN tham gia toàn diện và nâng cao kỹ năng số.
|
Các đơn vị tham mưu, quản lý
nhà nước về thông tin, truyền thông của Bộ.
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
1.1.10
|
Tăng cường năng lực quốc gia
và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông nhằm thúc đẩy
trách nhiệm xã hội thông qua các nền tảng truyền thông và kỹ thuật số xuyên
biên giới, đồng thời thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau trên không gian mạng trên
toàn ASEAN trong việc giảm thiểu và ứng phó với tin giả thông qua các sáng kiến
như giám sát truyền thông, kiểm tra thông tin, củng cố truyền thông chính phủ
đáng tin cậy và chống chủ nghĩa cực đoan.
|
Cục Phát thanh, Truyền hình
và Thông tin điện tử
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
1.1.11
|
Tăng cường vai trò của giáo dục,
gia đình và cộng đồng trong việc thúc đẩy hiểu biết số, nhận thức về AI có đạo
đức và sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có trách nhiệm để
xây dựng khả năng phục hồi của xã hội trước thông tin sai lệch, tác hại trực
tuyến và việc sử dụng sai các công nghệ mới nổi.
|
Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại
|
Cục Văn hoá cơ sở, Gia đình
và Thư viện; và các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
1.2
|
Xây dựng một Cộng đồng
hoà nhập, khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên
ngành, thúc đẩy kết nối con người với người và ý thức thuộc về Cộng đồng
ASEAN
|
|
1.2.1
|
Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông theo hướng tri thức, tạo giá trị gia tăng và chuyển
đổi số bằng cách tăng cường quyền năng cho các nhà hoạch định chính sách,
truyền thông và các bên liên quan khác với thông tin kịp thời và chính xác,
nâng cao năng lực thông tin và khả năng sẵn sàng số cho Cộng đồng ASEAN dựa
trên tri thức và tạo điều kiện cho luồng thông tin liền mạch, thúc đẩy động lực
khu vực bằng các giải pháp đổi mới đối với những thách thức đương đại và mới
nổi.
|
Cục Phát thanh, Truyền hình
và Thông tin điện tử
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
1.2.2
|
Thúc đẩy tương tác và dịch
chuyển nhiều hơn giữa con người với con người trong và ngoài ASEAN; thúc đẩy
sự phong phú trong nội dung nghe nhìn giúp tăng cường quyền năng, thu hút,
truyền cảm hứng và cung cấp thông tin cho người dân ASEAN về việc tiếp thu kiến
thức chủ động thông qua việc thực hiện liên tục các chương trình và dự án mở
ra nhiều cơ hội, đặc biệt cho giới trẻ.
|
Cục Phát thanh, Truyền hình
và Thông tin điện tử
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
1.2.6
|
Tăng cường hợp tác và đối thoại
nhằm củng cố văn hóa khoan dung và ôn hòa, thúc đẩy đa nguyên văn hóa (nhiều
nhóm văn hóa cùng tồn tại hòa bình trong một xã hội/quốc gia) và công dân có
trách nhiệm
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
5
|
Tạo
môi trường thuận lợi để người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của
cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống
chịu của người dân thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công-tư phù hợp với
chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN
|
|
5.1
|
Xây dựng một Cộng đồng
bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc
sống và đạt được tiến bộ bền vững, bao gồm thông qua các đối
tác và hợp tác
|
|
5.1.2
|
Tăng cường sự hiểu biết và nhận
thức của công chúng thông qua các hoạt động truyền thông và chiến dịch về quyền
của người khuyết tật, đồng thời tạo cơ hội và đảm bảo an sinh xã hội hòa nhập
và bao trùm.
|
Cục Văn hoá cơ sở, Gia đình
và Thư viện
|
Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại; và các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
5.1.6
|
Thúc đẩy các sáng kiến nhằm đẩy
mạnh và phát triển Nền kinh tế sáng tạo ASEAN (ACE), tăng cường việc tạo ra
giá trị và đóng góp của các Ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo (CCI), bao
gồm việc củng cố Bản sắc ASEAN và các giá trị văn minh chung, đồng thời triển
khai các sáng kiến xây dựng năng lực và các chương trình phát triển tài năng
nhằm nâng cao kỹ năng của những người làm công tác văn hóa và sáng tạo.
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
6
|
Tạo
dựng một Cộng đồng có bản sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng
các nhu cầu ngày càng tăng của quốc gia cũng như các vấn đề khu
vực và toàn cầu có liên quan.
|
|
6.1
|
Xây dựng một cộng đồng
phù hợp để thích ứng và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc
gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề xuyên
ngành và liên ngành mà khu vực phải đối mặt
|
|
6.1.2
|
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo
công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao
và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh niên
ASEAN, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và các bên
liên quan khác hỗ trợ ASEAN TSG và nâng cao nhận thức về vai trò của nhóm này
trong việc xây dựng cộng đồng ASEAN.
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
6.1.3
|
Thúc đẩy kiến thức và nhận thức
về hợp tác và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ (IPR), bao gồm các lựa chọn
chính sách liên quan đến IPR của các tài sản văn hóa và sáng tạo, chẳng hạn
như kiến thức truyền thống và biểu đạt văn hóa, để bảo vệ và đảm bảo việc sử
dụng công bằng và lợi ích nhằm giảm nghèo.
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
9
|
Nuôi
dưỡng niềm tự hào về bản sắc Cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn
giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống,
đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa.
|
|
9.1
|
Xây dựng một Cộng đồng
tự hào về Bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận
thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con
người với con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá
trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng
|
|
9.1.1
|
Dự án nâng cao hình ảnh của
ASEAN thông qua các nỗ lực xây dựng thương hiệu toàn diện, có sự tham gia của
nhiều bên liên quan, được thể hiện bằng các đặc điểm nhận dạng chung của
ASEAN, chẳng hạn như Ngày ASEAN, Cờ ASEAN, Quốc ca ASEAN và Biểu tượng ASEAN.
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
9.1.2
|
Tăng cường ý thức sở hữu và
làm sâu sắc thêm ý thức về bản sắc ASEAN và tinh thần thuộc về Cộng đồng
ASEAN trong số sinh viên, trẻ em, thanh thiếu niên và tất cả các bên liên
quan, coi đó là một phần của việc củng cố Cộng đồng ASEAN.
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
9.1.4
|
Thúc đẩy một hệ sinh thái
năng động, bền vững và bao trùm của các bên liên quan nhằm tăng cường sự hiểu
biết sâu sắc hơn, sự khoan dung và ý thức về bản sắc và cộng đồng ASEAN lấy
giá trị làm trung tâm của các chương trình nghị sự khu vực thông qua việc xây
dựng quan hệ đối tác.
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
9.1.5
|
Tăng cường bản sắc ASEAN và sự
đoàn kết giữa người dân thông qua việc sử dụng thông tin số, đồng thời tập
trung vào việc trân trọng những giá trị chung và phổ biến, chẳng hạn như lịch
sử, văn hóa dân gian, văn hóa, truyền thống và ẩm thực, cùng nhiều giá trị
khác.
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
9.1.7
|
Thúc đẩy kiến thức về hệ thống
chính trị, pháp luật, lịch sử, văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng của các quốc
gia thành viên ASEAN nhằm nuôi dưỡng văn hóa tôn trọng tất cả mọi người, thống
nhất trong đa dạng và bản sắc chung.
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
9.1.8
|
Thúc đẩy ASEAN trên toàn cầu
thông qua các phương pháp tiếp cận đa dạng như nghệ thuật, liên hoan âm nhạc,
liên hoan phim và các chương trình di sản, đưa ra tiếng nói thống nhất của
ASEAN tại các diễn đàn và cuộc đàm phán trong lĩnh vực văn hóa xã hội toàn cầu
có liên quan
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các kinh
phí hợp pháp khác.
|
|
10
|
Phát
triển thể thao, góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc
nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội.
|
|
10.1
|
Xây dựng một cộng đồng
bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể
thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân,
phát huy văn hóa thể thao, và đóng góp vào phát triển kinh tế -
xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung.
|
|
10.1.1
|
Hỗ trợ sự phát triển của
ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử
dụng công nghệ, tăng cường hợp tác và phối hợp liên ngành trong khoa học và
quản lý thể thao, trao đổi kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc
đẩy các cơ chế cải thiện quản trị hành chính trong thể thao, từ đó góp phần
hiện thực hóa tiềm năng của các vận động viên ASEAN tại các đấu trường thể
thao quốc tế và là phương tiện nuôi dưỡng niềm tự hào ASEAN.
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
10.1.2
|
Tăng cường hợp tác với các cơ
quan chuyên ngành ASEAN có liên quan trong việc thúc đẩy sự tham gia thể thao
và các hoạt động thể chất trên nhiều nhóm tuổi khác nhau như một bước tiến bổ
sung hướng tới một Cộng đồng ASEAN lành mạnh và năng động hơn.
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
10.1.3
|
Thúc đẩy khả năng tiếp cận
toàn diện với thể thao và giải trí để tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa
phương, bao gồm phụ nữ, người khuyết tật và những đối tượng dễ bị tổn thương
bằng cách thiết lập thêm nhiều khu thể thao và giải trí trên khắp các quốc
gia thành viên ASEAN, với sự tham gia của chính quyền địa phương và quan hệ đối
tác nhiều bên liên quan để phát triển cơ sở hạ tầng thể thao liên tục và thúc
đẩy lối sống lành mạnh trong người dân ASEAN.
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
10.1.4
|
Tăng cường hệ sinh thái thể
thao để hỗ trợ tính toàn diện, công việc thỏa đáng và các cơ hội kinh doanh
trong thể thao, đặc biệt là sự tiến bộ và sự phối hợp giữa giáo dục thể chất
và phát triển tài năng, trao đổi chuyên môn cho thanh thiếu niên, học nghề và
các chương trình phát triển kỹ năng khác.
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|
|
10.1.5
|
Bảo tồn và thúc đẩy các môn
thể thao và trò chơi truyền thống của ASEAN ở cấp độ địa phương, khu vực và
quốc tế.
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách Nhà nước và các
kinh phí hợp pháp khác.
|